052. Phần 052 - mopie (type done) @tran.ngoc (soát xong)

21/11/15
052. Phần 052 - mopie (type done) @tran.ngoc (soát xong)
  • Kì. c. Thừa, tiếng chỉ người, chỉ sự, một mình ít dùng.

    -- dư. Còn lại bao nhiêu, còn các cái khác. Có một mình nó là giỏi, kì dư đều dở cả.

    -- thật. Vốn thật, thật sự.

    -- trung. Tại trong, chính ở trong, ở giữa.

    … Lộc tại -- trung. Phần nhở ở giữa, ở thừa trong. Học giả lộc tại kì trung, có học thì lộc ở trong sự học.

    … Các tư -- sự. Mỗi người đều hay lấy việc mình.

    … Thổ nhĩ --. Tên nước lớn ở giáp phương Tây, phương Đông, cùng phương Nam, (nói theo tiếng Trung-quốc).

    … Xuất -- bất ý. Lừa người vô ý, (mà làm sự gì).


    Kỳ. c. Muông kỳ, thú có nhơn, chính là con đực, lân là con cái.

    -- Lân. (gọi chung). Sách Trung-quốc nói là một vật trong tứ linh, chính là loài thú có nhơn, có một sừng ở trước trán, không đạp cổ tươi, không hại vật sống.

    -- ký. Tên ngựa hay.

    -- đà. (Coi chữ đà).

    -- lân kiệt. Loại mủ cây, màu đỏ, kêu là huyết kiệt, vị thuốc trị chứng đau tim phổi.


    Kỳ. n. Lấy tay chà rửa cho sạch.

    -- mài. Chà mài cho sạch.

    -- cọt. id.

    -- mình. Lấy tay chà rửa cho sạch mình.

    -- chơn. Đánh rửa, làm cho sạch đất nơi chơn tay.

    -- tay. Đánh rửa, làm cho sạch đất nơi chơn tay.


    Kỳ. c. Thứ cây thơm, người ta nói là vật sinh ra trong mình cây khác, nhứt là trong mình cây gió, người phương Đông lấy làm quí bán.

    -- nam. id.

    -- hồ ban. Thứ kỳ có xen chỉ trăng.

    -- hồ qua. id.


    Kỳ. c. Cờ, cuộc chơi.

    -- tử. Con cờ.

    -- bàn. Bàn cờ.


    Kì. c. Cờ.

    … Quân nha --. Quân cầm cờ.

    Tổng --. Kẻ cầm cờ, làm hiệu lệnh.

    Đại --. Cờ lớn.

    Hồng --. Cờ điều.

    Hoa --. Cờ nhiều sắc, thường hiểu là sắc cờ nước Nhựt-nhĩ-mạn, hoặc chỉ ngựa nước ấy.

    … Sanh --. Tiếng đôi cũng là cờ.

    -- con cá. Cờ con cá nghĩa là cái ví trên lưng nó.

    -- son. Tên xứ thuộc hạt Tân-an.


    Kỳ. c. Đất kinh thành, chỗ vua ở.

    Kinh --. id.

    -- nội hầu. Tước phong cho các quan lớn.

    -- ngoại hầu. id.


    Kỳ. c. Loài cây cỏ

    -- lão. Kẻ già cả, hương chức tuổi cao tài lớn.

    Huinh --. Loài cây cỏ, rễ nó vàng, vị thuốc bổ cùng làm cho ráo mồ hôi; rễ cây váy.


    Kỳ. c. Thần đất.

    Thần --. Thần trời, thần đất.

    Thiên thần địa --. id.


    Kỳ. c. Câu.

    Câu --. id.

    -- đảo. Cầu xin cho được sự gì.

    -- yên. Cầu cho yên; lễ cầu cho yên trong làng xóm.

    -- phước. Cầu cho được phước.

    -- thần. Cầu thần bảo hộ.

    -- thần bái xả. Làm lễ xin thần trời thần đất bảo hộ.


    Kỳ. c. Nhánh, đâm nhánh, có nhiều chỉa.

    Tam --. Chỗ có ba nhánh, ba ngả: Tam kỳ lộ.

    Đồn tam --. Đồn cũ Annam lập tại Rạch-dơi, ngay ngả ba Xóm-quán.

    -- sơn. Tên chỗ ông Văn-vương dấy nghiệp làm vua, ở bên Trung-quốc.

    -- châu. id.

    -- bá. Tên ông tổ thầy thuốc, sinh thời Tam-hoàng.


    Kỳ. c. Cõi, cuộc đất ngàn dặm.

    Tứ --. Bốn cõi trong nước Annam là tả kỳ, hữu kỳ, nam kỳ, bắc kỳ. Tả kỳ là Quảng-nam, Quảng-ngãi, Bình-định, Phú-an, Khánh-hòa, Bình-thuận; hữu kỳ là Quảng-bình, Quảng-trị, Hà-tịnh, Nghệ-an, Thanh-hóa; bắc kỳ là 12 tỉnh ngoài Bắc, nam kỳ là 6 tỉnh trong Đồng-nai.


    Kì. c. n. Mối giềng, truyện biên ký, sự tích xưa sau; một vòng 12 năm; tuổi tác; ý chí; chín chắn.

    Ngoại --. Sách ngoài, sách kể truyện nhiều đời mà là của người ta làm riêng.

    Cang --. Giềng mối nước nhà

    -- cang. Giềng mối nước nhà.

    … -- cấp. Tầng bậc, phẩm cấp.

    -- cang. Ý chí, chín chắn.

    -- lưỡng. id.

    -- lỳ. Bộ siêng năng, Kì lỳ làm hoài.

    Bề trên ở chẳng -- cang, cho nên bề dưới làm đàng mây mưa. Kẻ bề trên ở quấy không giữ phép, thì kẻ bề dưới cũng bắt chước theo. Thượng bất chánh, hạ tắc loạn.

    Ăn -- no dai. Ăn thật tình chắc bụng, thì lâu đói, chỉ nghĩa là cứ mực thiệt, đừng làm dối thì sẽ được bền bỉ lâu dài.

    Ăn no ngủ --. Tiếng mắng đứa làm biếng, biết có một sự ăn ngủ.

    Công --. Kép công, chín chắn.

    Niên --. Tuổi tác.

    … Niên cao -- trưởng. Tuổi cao tác lớn, cũng hiểu là lớn tuổi mà thôi.

    Kính --. Thường hiểu là kẻ coi việc buôn bán.

    … Xá --. Ki ni đó giăng ngang trên mày cữa, chính là đồ trần thiết trong lúc làm lễ vui mầng. (Tiếng khách).


    Kì. c. Ghế; đồ đóng bằng cây bốn phía có thành cơi lên, thường dùng mà đựng đồ trà, nghĩa là ve chén uống trà, hoặc đựng mứt chắm.

    -- trà. Đồ đựng ve chén uống trà.

    -- mứt. Đồ đựng mứt.

    -- cần. Đồ đóng thế ấy mà có cần xa cừ.

    Trường --. Ghế dài; kì dài.

    Ghế trường --. Ghế luông, ghế dài.

    -- trệt. Kì không thành; ghế ngựa dài.


    Kì. c. Chữ thứ sáu trong thập can; mình.

    Tư --. Tư riêng, phần mình, tự mình.

    -- thân. Vì bổn thân ở giữa cửu tộc: trên có cao, tăng, tổ, khảo, dưới có tử, tôn, tăng, huyên.

    -- phần. Phần mình.

    … Ái nhơn như --. Yêu người như mình.

    Năm -- tị. Số kể năm trong sáu con giáp.

    … Ô nhơn thắng --. Ghét người hơn mình, ấy là bịnh tật đố.

    … Phản cầu chư --. Trở tìm nơi mình, việc nên hư mình phải hỏi nơi mình.

    Đát --. Vợ yêu vua Trụ.


    Kì. c. Mấy, bao nhiêu.

    -- hà. id.

    -- đa. id.

    -- thì. Bao giờ.

    Vô --. Không có bao nhiêu.

    -- thứ. Mấy lần.

    -- phiên. Mấy phen.


    Kia. n. Tiếng chỉ người vật khác, ở xa, ở chỗ khác, đối với tiếng này, tiếng đây.

    Người --. id.

    Vật --. id.

    Đàng --. Đàng ở phía khác.

    Bên --. Bên phía khác.

    Nơi --. Nơi ở phía khác.

    Chỗ --. id.

    Hôm --. Hôm đã qua rồi, cách bữa qua.

    Bữa --. Ngày mốt, cách bữa mai, cũng hiểu là ngày cách bữa qua.

    Ngày --. Ngày nào đó, (tiếng chỉ trồng).

    Khi --. Khi nào đó, (chỉ trồng).

    Năm --. Năm trước, năm cách năm rồi.

    Xưa --. Thuở xưa.

    Chú --. Chú nào đó, (tiếng kêu người mình không biết tên).

    Anh --. Anh nào đó. id.

    Thằng --. Thằng nào đó. id.

    Chuyện --. Chuyện khác, không phải là chuyện này.

    Việc --. Việc khác.

    -- nọ hoặc nọ --. Này khác, thế này thế khác.

    -- đây. Đó đây.

    Làm thế --. Làm thế đó, thế nớ.

    -- kìa. Tiếng chỉ người vật ở chỗ nào xa xa.

    Chẳng --. Chẳng kiêng, chẳng sợ, (tiếng tục).


    Kìa. n. Tiếng chỉ trỏ, chỉ người vật ở xa.

    -- --. Đó đó, (ở trước mắt).

    -- nó. Ấy nó đó.

    Kia --. Đó ấy, (tiếng chỉ chỗ không xa gì).

    Bữa --. Cách ngày mốt, cũng có khi hiểu là cách ba bữa trước. Bữa kia, bữa kìa: cách ba bốn bữa.


    Kía. c. Con (nói theo tiếng Triều-châu).

    … Tần năng --. Con khách.


    Kích. c. n. Đánh.

    Công --. Đánh phá; hay làm hại: thuốc công kích.

    … -- thác. Đánh mô.

    -- cổ. Đánh trống; xinh lắm, khéo lắm. Khéo kích cổ.

    … Du --. Tước quan võ.

    … -- thích. Đánh đâm.

    … Dì noàn -- thạch. Lấy trứng chọi đá, chẳng có sức chi mà chống nổi.

    … Mục --. Con mắt mình ngó thấy.


    Kích. n. Thân áo, be ngang thân áo.

    -- tắc. id.

    Rộng --. Thân áo rộng, hẹp thế nào.

    Hẹp --. Thân áo rộng, hẹp thế nào.


    Kích. c. Loại giáo mác.

    Kiếm --. Gươm giáo.

    … Ba --. Loại củ rễ, vị thuốc bổ.

    Đại --. Vị thuốc.


    Kịch. (Kệch). c. Thô thác, nặng nề, trò bội.

    -- cợm. Thô kệch; to tác.

    Người --. Người thô thác.

    -- người. Tướng người thô thác, không được thanh cảnh.

    Quê --. Quê mùa, không biết lễ phép.

    Đồ --. Đồ làm to kiểu, không thanh.

    -- bệnh. Bệnh nặng.

    Lịch --. Tiếng khua động vân vân.

    Cục --. id.

    Kêu cái --. Tiếng khua động nặng, nghe to một lần.

    Diễn --. Làm trò, hát bội.

    Tác --. id.


    Kiêm. c. Gồm, chung.

    -- nhiều việc. Lãnh nhiều việc một lượt.

    -- lãnh. id.

    -- chức. Lãnh nhiều chức một lượt.

    -- cả việc văn việc võ. Lãnh cả việc văn việc võ.

    … -- trình. Đi xấp, xấp đàng đi.


    Kiệm. c. Dè dặt, không chời lở.

    -- ước. id.

    Cần --. id.

    Tiết --. id.


    Kiếm. c. n. Gươm; tìm tòi, cầu cho được.

    Bửu --. Gươm báu, gươm via, gươm vua.

    Song --. Gươm đôi, hai tay cầm hai cây.

    Độc --. Gươm vắn, gươm chiếc, đồ tùy thân.

    Thơ --. Gươm sách, đồ ngoạn hảo, đồ chưng ra mà chơi, như đồ thủ quyển.

    Tìm -- hoặc -- tìm. Đi đứng, lo lắng, lục lạo, hỏi han mà tìm cho được.

    -- chác. Tìm kiếm, xin xỏ.

    -- ăn. Đi xin ăn; lập thể tìm tòi cho có mà thôi.

    -- phương. Lo tìm cho được phương thế gì; cầu cho được phương thế gì.

    -- thế. Lo tìm cho được phương thế gì; cầu cho được phương thế gì.

    -- chồng. Đi tìm, đi chọn người xứng đáng mà làm vợ chồng; vợ mất hoặc chồng mất mà đi tìm.

    -- vợ. Đi tìm, đi chọn người xứng đáng mà làm vợ chồng; vợ mất hoặc chồng mất mà đi tìm.

    -- tiền. Lo tìm cho có tiền, làm cho ra đồng tiền; đi giạy tiền.


    Kiểm. c. Xét.

    -- điểm. Xem xét, coi đi coi lại.

    -- sát. id.

    Tra --. id.

    -- soạn. Sửa soạn, coi đi coi lại cho kỹ.

    -- bình. Xét bình, tra điểm quân bình.

    … -- thảo. Chức coi việc kiểm điểm tại viện Hàn lâm, kêu là Hàn lâm kiểm thảo.

    … Tuần --. Chức nhỏ lãnh việc đi xem xét, nhứt là về việc quan thuế.


    Kiểm. c. Loài cây cổ, có thứ trắng thứ tía, vị thuốc bổ, tánh mát mẻ.

    … Hi --. id.

    … Bạch --. id.


    Kiên. c. Bền, chắc, làm cho bền chắc.

    -- cố. Bền vững, chắc chắn.

    -- hào. id.

    -- tâm. Bền lòng, vững lòng.

    -- trinh. Một lòng trinh tiết.


    Kiên. c.

    … -- trí. Ràng rịt, sửa sang cho chắc chắn. Kiên trí ghe thuyền.


    Kiên. c. Vai.

    … -- khiêu. Khiêng vai, kẻ làm nghề khiêng gánh, (phải có nhiều người).

    Vân --. Vải lụa cắt như nuộc mây kết theo cổ áo. Áo vân kiện thì là áo quân lính.


    Kiện. c. Mạnh; thưa thốt, kêu xin phép làng nước phân xử chuyện gì.

    … Tráng --. Mạnh mẽ.

    … Cang --. Vững vàng.

    … -- tụng. Hay kiện cáo, tranh giành.

    -- cáo. Thưa thốt.

    -- thưa. id.

    Thưa --. id.

    -- giành. Thưa thốt mà giành vật gì: Kiện giành gia tài.

    Đi --. Đi thưa chuyện chi.

    -- nài. Cáo nài, xin tra hỏi cho tường tất; kiện xeo nạy.

    Thầy --. Người lãnh việc đối nại, thưa kiện thế cho ai; ăn nói trả treo, chống báng, không hay nghe lời dạy biểu: Thầy kiện thầy cáo.

    Đoàn --. Đoàn định lẽ ngay gian, phải quấy trong vụ kiện thưa.

    Xử --. Phân xử việc người ta thưa kiện.

    Đặng -- hoặc được --. Kiện được việc.

    Ăn --. id.

    Thất --. Bị xử thất, không được kiện.

    Mất --. id.

    Thua --. id.

    Đặng -- như sọ trâu khô, mất -- như mồ mả chết. Tiếng khuyên con người phải cho hòa hảo, chớ khá kiện thưa nhau; là vì Thớt trên mòn, thớt dưới cũng mòn.

    -- đất. Kiện thưa về việc đất ruộng.

    -- ruộng. Kiện thưa về việc đất ruộng.

    -- gia tài. Cũng là kiện giành gia tài, tranh giành gia tài.


    Kiện. c. Tiếng kêu kể vật, dùng như tiếng cái.

    Nhứt --. Một cái.

    Vật --. Đồ dùng, các vật để mà dùng.

    Sự --. Sự này, vật kia.


    Kiến. c. Thấy, ngó thấy.

    -- văn. Thấy nghe; đều mình nghe thấy.

    -- thức. Kẻ học hành giỏi, thấy biết được nhiều.

    Ý --. Ý nghĩ, ý tứ, sự mình nghĩ ra.

    Sở --. Đều mình ngó thấy, sự mình thấy biết.

    … -- bất thủ nhi tâm thiên lý. Thấy chẳng lấy mà tìm ngàn dặm. Có câu nôm rằng: Gần chẳng trao, để xa mà vói.

    … Nhứt nhựt bất -- như tam ngoại hề. Một ngày chẳng thấy, bằng ba tháng vậy. Thường hiểu về sự xa nhau mà tưởng nhớ nhau.

    Tiên --. Thấy trước, lẹ làng mau hiểu.

    Tiếp --. Tiếp rước (Khách), ra mắt mà rước ai.

    … -- hiền tư tề điềng. Thấy kẻ hiền đức phải lo mà bắt chước cho bằng.

    Cao --. Lý sự, khôn ngoan, ý kiến khôn ngoan.

    … Đa văn quảng --. Học nhiều, hay chữ nhiều, thấy biết rộng.


    Kiến. c. Dựng.

    -- canh. Bày vẽ, sửa sang.

    -- cải. id.

    Phúc --. Tỉnh lớn bên Trung-quốc ở gần Quảng-đông.

    -- phước. Hiệu vua Annam kế vị cho vua Tự-đức nội năm giáp thân, 1884.

    ... Đình --. Kinh đình, gầy dựng.

    Trùng --. Trùng lặp.


    Kiến. n. Loài trùng mẫy mẫy, nhiều chưn hay ở dưới đất.

    -- lửa. Thứ kiến đỏ, cắn nhức như đạp phải lửa.

    -- đất. Thứ kiến đen đen, hay làm hang dưới đất.

    -- cổ. Cũng là một thứ kiến đen mà hay ở theo cổ rác. (Coi chữ cổ).

    -- vàng. Thứ kiến cao cẳng, hay ở trên cây, sắc nó vàng, nước đái nó cay.

    -- hôi. Thứ kiến đen, xanh, hay ở trên cây, nước đái nó nóng như vôi.

    -- riệu. Thứ kiến nhỏ lắm, thấp chơn, hay ở theo cũi bếp, chỗ để đồ ăn.

    -- bò nhọt. Thứ kiến đen láng, sau đít có đọc chích đau lắm, cũng ở bang.

    -- mọi. Thứ kiến đen xám, lớn con, hay ở hang, mà không hay cắn.

    -- mốc. Thứ kiến mốc mốc, lớn con, hay ở hang, cắn đau lắm.

    -- kim. Thứ kiến nhỏ con, đít nhọn, hay chích cũng đau.

    -- vương. Thứ kiến lớn con, làm chúa đoàn ; thường hiểu là cốt con đuông ăn dừa, già rồi mà hóa ra, có cách có chân.

    -- càng. Thứ kiến lớn con, có hai càng, nguyên nó là kiến đất hóa ra, làm chủ kiến đất.

    -- cánh. Thứ kiến có cánh hay bay, cũng trong các thứ kiến hóa ra, lớn rồi, già rồi, lại mọc kiến.

    Cánh --. Loại nhựa cây, có thứ kiến hay tha làm ổ có khúc có miếng, người ta dụng làm màu đỏ tươi.

    Cứt --. Loại nhựa cây, có thứ kiến hay tha làm ổ có khúc có miếng, người ta dụng làm màu đỏ tươi.

    Ổ --. Ổ kiến làm ra, có nhiều hang, không trơn liền.

    Mắt --. Mắt tre có tì, kiến hay làm ổ. Tre mắt kiến là tre giòn ít dùng.

    -- tha lâu đầy tổ. Dày công chịu khó thì cũng làm nên việc.

    Con ong cái -- kêu gì đặng oan. Loài hèn mạt, phải chịu giày đạp một bề.

    -- bu. Kiến nhóm lại nhiều mà ăn mà cắn vật gì.

    -- thui. id.

    Bu vào như --. Vây hiệp, xúm giụm lại đông như kiến (nói về người ta).

    Thất thế -- tha bò. Con bò đầu lớn, thất thế cũng bị kiến rút thịt mà tha đi. Anh hùng thất thế, một đứa hèn hại cũng được.

    -- cắn voi. Kẻ yếu sức không làm chi nổi kẻ cả sức.

    Chòm ong xóm --. Chùm nhum cho đông mà không có tài cán chi, không làm chi ai được, (thường hiểu về giặc chòm, về nhiều người toan mưu làm chuyện không nên).

    Lủ -- chòm ong. Chùm nhum cho đông mà không có tài cán chi, không làm chi ai được, (thường hiểu về giặc chòm, về nhiều người toan mưu làm chuyện không nên).

    -- trong miệng chén, có bò đi đâu. Thân phận hèn mọn ở trong tay kẻ khác.

    Chim gõ --. Thứ chim hay lấy mỏ xoi gõ cây cho kiến chạy ra mà ăn, chính là chim ăn kiểu.


    Kiến. n. (Cánh). Cánh chim; cánh tay; cánh cửa.

    -- chim. Cánh con chim.

    -- tay. Khúc xương thịt từ vai tới cánh chổ, (cũng có khi hiểu luôn là hai khúc trong ngoài): Giăng thẳng kiến; đánh thẳng kiến.

    -- hồng. Cánh chim hồng; kiến buồm.

    Giăng --. Giăng thẳng hai cánh.

    Giang --. Dương lòng cánh, hoặc giăng thẳng cánh tay.

    Xụi --. Xụ cánh xuống, dờ lên không nổi. (Cánh chim, cánh tay).

    Xệ --. id.

    -- buồm. Lá buồm xéo; chéo buồm.

    Tre --. Tre cây dài, cột kềm hai bên hông ghe, (nhứt là ghe cá), làm cho ghe khỏi lắc.

    -- hai bên. Cột cây tre mà kềm hai bên (ghe).

    Có kè có --. Bộ bề sề, hai bên hông giơ ra nhiều. (Coi chữ cánh).

    Chim ba --. Loài le le, vịt nước mà có nhiều sọc trắng.


    Kiến. c. Kính.

    -- vi. id.

    -- nhường. id.

    Trượng --. Đem lòng kính trọng nhiều.

    -- biếu. Đem vật mà cho ai, có ý kính vì cùng thỉnh mời một lượt, như việc làng cho xôi thịt, v.v. Phần kiến phần biếu.

    -- thịt. Đem xôi thịt mà cho, cho tỏ đều kính.

    -- xôi. Đem xôi thịt mà cho, cho tỏ đều kính.

    -- phần. Cân phần, để phần cho, dành phần cho, kính cho một phần.


    Kiến. c. Kính.

    -- soi. Gương soi mặt, kính soi, kính con mắt.

    -- con mắt. Mục kính, gương con mắt.

    Chiếu --. Soi vào trong kính, coi trong kính.

    Ngồi đồng chiếu --. (Coi chữ chiếu).

    Soi --. Soi mặt vào trong kính ; dùng kính mà coi.

    Coi --. id.

    Mang --. Mang gương con mắt.

    Đeo --. id.

    -- hiển vi. Thứ kính coi hình nhỏ hóa to.

    -- lấy lửa. Thứ kính có thể lấy lửa mặt trời.


    Kiền. n.

    Cây -- --. Thứ cây nhỏ mà dẻo dai, người ta hay dùng mà chuốt chéo.


    Kiêng. n. Vì nể, không dám, cữ, giữ.

    -- cữ hoặc cữ --. giữ, chừa ra, không dám động phạm.

    -- nể. Kính vì.

    -- vì. id.

    -- dè. id. Cũng có nghĩa là kiêng cữ.

    -- sợ. id.

    -- mặt. Chừa mặt, sợ mặt, kiêng sợ người nào.

    -- thịt. Giữ miệng không ăn thịt.

    -- lời. Dè dặt lời nói, không dám nói.

    Sợ hùm -- cứt hùm. Có lòng kính vì ; vị chủ nhà phải vị đày tớ.

    Ngày -- ngày kị. Ngày phải kiêng cữ, ngày cấm kị.


    Kiềng. n. Đồ đeo cổ, đeo chơn, giống cái vòng, làm bằng vàng bạc, hoặc bằng thau, chính là đồ trang sức của đờn bà ; dùng dây xích mà niệt lại, cột lại ; tiếng khiến voi ngựa phải dừng lại.

    Cái --. Cái vòng có thể mở ra, đâu lại, thường dùng mà đeo cổ.

    -- cổ. Vòng đeo cổ.

    -- chơn. Vòng đeo chơn, cột chơn.

    Áo cổ --. Áo cổ trịt có may xấp một thẻo vải lụa xây tròn theo cổ áo.

    -- chơn lại. Dùng dây gai, hoặc xích sắt mà cột thâu hai chơn, làm cho chạy không đặng. Voi dữ thường phải kiềng chơn.

    Đi xuôi -- --. Đi xuôi một bề, đi mất.


    Kiểng. c. (Cảnh). Sáng rỡ ; cách cuộc, hình thể bày ra.

    -- vật. Cây cối hoa cỏ, cách cuộc bày ra trước mắt. Kiểng vật còn đây, người trồng đâu mất.

    -- xuân. Hình thể vui vẻ, mát mẻ trong mùa xuân, cách cuộc xanh tươi đẹp đẽ.

    -- vui. Cuộc vui vẻ, sự thể bày ra đẹp đẽ.

    -- buồn. Sự thể buồn rầu, cuộc buồn rầu.

    Chơi --. Vui chơi theo cây cối hoa quả trồng nuôi trước nhà ; trồng các thứ cây thanh cảnh để mà coi chơi : chơi thanh lịch.

    Hứng --. Tìm thú vui chơi theo cây xanh bóng mát, bông hoa kiểng vật ; hứng vui theo non cao nước biếc, vui theo cuộc sơn thủy.

    Trồng --. Trồng các thứ cây nhỏ nhỏ mà coi chơi.

    Sửa --. Sửa uốn cây mình trồng chơi, cho ra hình thể mình lấy làm ưa hạp.

    Mến người mến --. Đã mến người mà lại mến địa kiểng người nữa.

    Phong --. Hình thể, cách cuộc hoặc phong tục trong chỗ nào.

    Quang --. Hình thể, cách cuộc bày ra hoặc vui hoặc buồn.

    Cái --. Đồ đúc bằng đồng, nhỏ mặt mà tròn, để đánh làm hiệu lệnh.

    -- tinh. Vì sao lạ , sáng láng dị thường, cũng gọi là cảnh-tinh.

    -- già. Chứng già cả, sự thể già cả.

    Vân --. Kiểng muộn id.

    -- chùa. Hình thể chùa chiền, chỗ lập chùa chiền.

    Lập -- trồng hoa. Lập sự nghiệp, lập cuộc vui vẻ ở đời.

    Nón -- hàng. Thứ nón nhẹ mà đẹp.

    Quê --. Quê quán, xứ sở, chỗ mình hoặc người mình đã lập nghiệp.

    Tức --. Coi theo kiểng vật bày ra, (mà làm thơ phú), tục lại hiểu trại đồng một nghĩa với chữ tức tối.

    -- ngưỡng. Mến trông, mến thương, thương tưởng.

    -- mộ. Mến trông, mến thương, thương tưởng.


    Kiểng. n. (Cảnh). Cõi.

    -- giải. Bờ cõi, thế giải.

    Quê --. Quê quán, xứ sở.


    Kiếp. c. Căn số, thân sống, thân chết, cuộc sống thác, một đời người, một lần sanh hóa, đàng Phật kể 500 năm là một kiếp; cướp, giựt, san đoạt.

    -- nghiệp. Thân sống, thân chết, phải chịu làm sao, hóa ra thế gì, số hệ.

    -- Căn --. Căn số, nguyên kiếp trước hoặc đời sau là giống gì. Căn kiếp nó là trâu.

    Nòi --. Dòng dõi, căn số.

    Mãn --. Mãn đời, (hiểu cả sống thác). Làm mọi nó mần kiếp ; già đời mãn kiếp.

    Hết --. Tận số, tận mạng, cũng là tiếng mắng đứa dại dột làm điều tội ác.

    Hết căn hết --. id.

    Mạt --. Tiếng mắng đứa dở dang đã tới số mạt, vận mạt. Cùng căn mạt kiếp chỉ nghĩa là mạng số mạt, không còn nên sự gì, Tội mạt kiếp thì là tội rất nặng.

    Nhơ đời nhớt --. Nhuốc nha, nhơ nhớp lâm.

    Đời --. Căn số, mạng mạch, một đời một kiếp.

    Muôn --. Đời đời, muôn đời.

    Đời đời -- --. id. Chẳng có khi cùng, khi hết.

    Đến --. Tới số phải lai sinh ; hết sức, đến sức. Tôi nói, tôi mắng nó đến kiếp.

    Tiền căn báo hậu --. Căn nợ trước báo kiếp sau, kiếp trước làm hung dữ, kiếp sau phải chịu.

    -- chết -- hết. Chết rồi mọi sự hết rồi. Tử giả biệt luận chết thì chẳng nói chi nữa.

    Qua -- khác. Hiểu theo luân hồi, người ta chết còn bào thai làm con người hoặc làm thú vật.

    Lộn --. Tiếng mắng đứa bội luân thường, không còn biết đạo lý, đã lộn làm kiếp trâu heo, (nhứt là nói về tội loạn luân).

    Quân lộn --. Tiếng mắng đứa bội luân thường, không còn biết đạo lý, đã lộn làm kiếp trâu heo, (nhứt là nói về tội loạn luân).

    Đáng --. Đáng số, đáng lấm, ưng lắm, (tiếng nói cho bõ ghét).

    Ba mươi đời, tám mươi --. Tiếng mắng đứa dại, dầu có lai sinh mấy mươi đời cũng còn dại vậy.

    Chứng --. Sự ăn ở khác thường, không giữ mực thường.

    Chưng -- gì vậy. Tiếng la dức nhau sao có trái chứng, sinh chứng, ăn ở khác thường, hoặc vui quá hoặc quạu quá, v.v.

    Đạo --. Trộm cướp, kẻ trộm cướp.

    Cường --. Kẻ cướp.

    -- giả. id.

    -- lược. Cướp lấy, cướp giành.

    -- đoạt. id.


    Kiết. c. (Cát). Phước lành, may mắn.

    -- hung. Lành dữ.

    -- khánh. Phước lành.

    -- lợi. Có phước, có lợi.

    -- tường hoa. Tên bông hoa tốt, hay bày điềm may mắn.

    -- triệu. Điềm lành, dấu lành.

    -- nhựt. Ngày tốt, ngày lành.

    … Triền --. Trả vui mắng, (tiếng nói riêng trong lễ cưới).

    Cầu --. Cầu cho được việc may mắn, cho được hòa hảo.

    Tùng --. Làm theo việc vui mầng.

    -- tin. Tin lành, tin may mắn.

    -- sự. Sự lành, chuyện tốt, chuyện may mắn. Lễ cưới hỏi là kiết sự.

    -- cánh. Loại rễ cây, vị thuốc tiêu đàm.

    Anh -- lợi. Người Hồng-mao, kêu theo tiếng Trung-quốc.


    Kiết. c. Kết, nối.

    Cam --. Đoan thệ, cam chịu sự gì, cũng kêu là cam đoan, (coi chữ đoan).

    Câu --. Bắt lời nói kẻ khác, phân chứng tá.

    … -- cấu. Gầy dựng.

    … -- thúc. Kết lại, bó lại.

    Giải --. Mở dây, mở trói, mở ra buộc lại.

    Đau --. Đau chứng hay rặn, bắt đi xuất xờ năng mà ít.

    Đi --. Đi xuất xờ mà không thông.

    Táo --. Khô táo cũng đóng cứng lại, phần khô quá, bón quá, khó xuất xờ.


    Kiệt. c. Anh hùng, tài trí lớn. (Tên vua bạo ngược đời nhà Hạ, Trung-quốc).

    Anh --. id.

    Hào --. id.

    Tuấn --. id.


    Kiệt. c. Hết, ráo.

    -- lực. Hết sức.

    Làm -- lực. Làm hết sức.

    Đi --. Đi mãi, đi tới hoài.

    Đàng --. Đàng nhỏ, đàng chẹt, đàng nhánh.

    Nước ròng --. Nước ròng khô, nước ròng sát.

    Nước chảy --. Nước chảy săn, nước chảy một bề.

    Huyết --. Loại mủ cây đổ đổ, vị thuốc trị huyết nhiệt, (coi chữ huyết).


    Kiêu. c. Khoe, cao ngạo, xấc xược, ỷ.

    -- ngạo. id.

    -- căng. id.

    -- hãnh. id.

    Ở --. Ăn ở cao ngạo, xấc, hay khi dị kẻ khác.

    Làm --. Làm cao cách, làm thái.

    Nói --. Nói trên, nói xấc.

    … Gia phú tiểu nhi --. Nhà giàu con nít xấc, ỷ.

    Bao --? Bao cao.


    Kiệu. c. Cái ghế có thể khiêng; chạy lúp xúp.

    Đi --. Ngồi kiệu mà đi.

    Ngồi --. Ngồi trên kiệu, cũng là đi kiệu.

    -- tám. Kiệu đông người khiêng.

    -- tay. Kiệu khiêng tay.

    -- vàng tán bạc. Kiện diễu vàng, tán diễu bạc, (đồ vua chúa ngự).

    -- ảnh. Thỉnh tượng ảnh để trên bàn mà khiêng đi, có khi cầu khẩn mà làm cho rỡ ràng, (phép đạo Thiên-chúa).

    Ngựa --. Ngựa đi nước nhỏ.

    -- lúp xúp. Chạy nhẹ nhẹ, như khi khiêng kiệu, khiêng võng.

    Nước --. Nước chạy lúp xúp, nước chạy nhỏ.


    Kiệu. n. Loài rau, giống tỏi mà nhỏ cây nhỏ củ.

    Củ --. Củ rau kiệu mà người ta hay làm dưa.

    Dưa --. Dưa làm bằng củ kiệu.

    Cầu --. Tên cầu ở tại chỗ người ta hay trồng kiệu, về làng Tân-định, tổng Bình-trị thượng. (Saigon).


    Kiếu. c. Xin cho khỏi, xin miễn lễ, miễn châp.

    Xin --. id.

    Xin cho --. id.

    -- việc quan. Xin cho khỏi việc quan.

    -- phiên xâu. Xin cho khỏi phiên xâu.

    -- bệnh. Xin miễn cho vì có bệnh.

    -- cùng. Xin kiếu cùng với ai.


    Kiều. c. Cầu.

    ... Tu --. Làm cầu, sửa cầu.

    Thuận --. Tên đồn, (Gia-định).


    Kiều. n. Yên ngựa, có chìu giống cái yên ngựa.

    -- khấu. Đồ trang sức cho con ngựa, yên, mặt khấu.

    -- ngựa. Chỗ eo eo giống cái cổ ngựa, giống cái chìu yên ngựa.


    Kiều. c. Xinh, đẹp.

    … Yêu --. Lịch sự, đẹp đẽ.

    Nàng --. Tên gái đời xưa, gồm cả tài sắc.


    Kiểu. c. (Cáo). Cách thức, thể thức, thức dạng.

    Cách --. id.

    -- vở. id. Cũng có nghĩa là dò sửa bài vở lại.

    -- vẽ. id. Cũng có nghĩa làm ra nhiều cách, nhiều thể.

    -- thức. id.

    Trái --. Không nhằm thức lệ, trái thức dạng.

    Lạ --. Không y một thức, một cách.

    Khác --. id.

    Một --. Giống in một thức, một dạng.

    Vẽ --. Ra cách thức cho người ta làm.

    Phóng --. Ra cách thức cho người ta làm.

    Ra --. Ra cách thức cho người ta làm.

    Làm --. Ra cách thức cho người ta làm.

    Lấy --. Lấy y theo kiểu.

    Đồ --. Đồ làm theo thức dạng, đồ khéo léo.

    Đồ kí --. Đồ làm theo kiểu mình gởi, như đồ trà, bát kiểu.

    Tề --. Kiền thanh, kiểu nhỏ.

    Chén --. Chén, bát làm theo thức chỉ vẽ.

    Bát --. Chén, bát làm theo thức chỉ vẽ.

    -- thơm lần dờ trước đền. Kiểu thơm thì là chuyện hay.

    Thất --. Làm trái cách thức.

    Thảo --. Viết thảo, khởi thảo giấy tờ gì rồi sẽ viết tinh.


    Kim. c. Vàng, loài ngũ kim.

    Ngũ --. Năm giống kim là vàng, bạc, đồng, sắt, chì, thiếc.

    -- khoán. Mỏ các loài kim, như mỏ vàng, mỏ bạc v.v.

    Hoàng --. Vàng.

    Bạch --. Bạc.

    Ô --. Sắt.

    -- ngân. Vàng, bạc.

    -- bản. Loại đồng thau, đánh lá mỏng.

    … -- tương. Vàng nước.

    -- diệp. Vàng lá.

    -- ngọc. Vàng ngọc, của báu.

    -- tuyên. Chỉ bằng vàng, vàng kéo chỉ hoặc là chỉ thau mạ vàng.

    Thuộc --. Thuộc về loài kim.

    Khắc --. Khắc kị với loài kim.

    -- thỉnh. Tiếng kim, giọng đồng.

    -- ô. Ác vàng, mặt trời.

    … -- chi ngọc diệp. Nhành vàng lá ngọc, bà con, dòng dõi nhà vua.

    -- lan. Bằng hữu.

    -- bằng. Bằng hữu.

    … -- thạch kỳ duyên. Duyên vàng đá lạ lùng, chuyện vợ chồng gặp gỡ phi thường. (Tuồng hát bội).

    -- sa. Loài chai ửng màu vàng, người Trung-quốc hay dùng làm cà rá.

    Rơi --. Rải vàng nát; giấy rơi kim thì là giấy có rải vàng nát.

    -- ngô. Hiệu lính ở kinh thành, lãnh việc tuần du ban đêm.

    Uất --. Củ ngải mát trị chứng nục huyết cùng nhiều chứng khác.

    … -- sinh lệ thủy, ngọc xuất còn cang. Vàng sinh nơi sông Lệ, ngọc sinh tại núi Côn. (Chỉ hai chỗ hay sinh vàng ngọc).

    -- tiền. Tiền vàng, đồ ban thưởng.

    … anh tử. Trái kim anh, vị thuốc bổ thận.

    … ngân hoa. Hoa kim ngân, vị thuốc giải nhiệt độc.

    -- cúc hoa. (Coi chữ cúc).

    Tử -- đinh. Thuốc ghẻ làm ra từ đinh.

    -- táo. Giống táo vàng, người Trung-quốc hay rim đường, bên Annam ít có.

    -- ngưu. Con bò đực ; một đầu trong 12 cung huìng đạo.

    -- quyết. Cữa đền vua, cữa cung môn.

    -- tinh. Sao kim.

    -- tinh thạch. Loài đá, vị thuốc mát.

    … Tử -- xuyến. Vòng đồng thòa.

    Hoàng -- xuyến. Vòng vàng.

    … -- quân. Chuỗi hột vàng.

    … -- hườn. Vòng vàng, vòng đeo tai bằng vàng, hườn.

    … -- xa. Trâm nhành, đồ giắt đầu.

    -- hoa nhỉ. Hoa tai vàng.

    -- bao chỉ. Cà rá vàng, khâu vàng, bao tay bằng vàng.

    … -- dài chỉ. Con dấu vàng, khâu, bao tay bằng vàng. id.


    Kim. c. Đồ bằng sắt, đánh tròn mà nhọn, có thể mà may.

    -- đục. Thứ kim to cây.

    -- tách. Thứ kim nhỏ cây mà vẫn.

    -- găm. Thứ kim có búp một đầu, thường để mà găm.

    -- cúc. id.

    Mũi --. Mũi nhọn cây kim, chỗ mũi kim châm qua.

    Trôn --. Trôn cây kim, chỗ xỏ sợi chỉ.

    Đàng --. Đàng cây kim đi qua, đàng may.

    Xỏ --. Lùa sợi vào trôn kim.

    -- nam châm. Thứ kim bằng lá nam châm, hoặc luyện nam châm, gác trên địa bàn để mà coi hướng.

    -- đồng hồ. Cây kim chỉ phút, gác trên mặt đồng hồ.

    Doan -- cải. Duyên cầm sắc: thủ nghĩa đá nam châm hay rút kim, hổ phách hay hít hột cải. …


    Kim. c. Nay, bây giờ.

    -- niên. Năm nay.

    -- nhựt. Ngày nay, ngày ấy.

    -- sanh. Đời nay; đời nầy.

    -- cổ hoặc cổ --. Xưa nay, việc xưa nay.

    … Vô cổ bất thành --. Không có xưa chẳng thành bây giờ; có xưa mới có nay.

    … -- cổ kì quan. Tên sách nói nhiều tích xưa nay.


    Kim. c. (Cầm). Đờn nhiều dây.

    Đờn --. Cái đờn kim, gẩy đờn kim.

    -- sắc. Hai thứ đờn nhiều dây, người ta hay hòa hai thứ tiếng nó: nghĩa mượn thì là nghĩa vợ chồng.

    Doan -- sắc. Doan làm cho hai bên nam nữ hiệp nhau.

    Cá -- hoặc Cá -- --. Thứ cá nhỏ con, trước mũi nó có cái ghim.


    Kịn. n.

    Đen --. Đen lắm, đen mô.

    Đen -- --. id.


    Kín. n. Che đậy kĩ, không hở ra, khuất tịch, không ai hay biết, không ai ngó thấy.

    -- đáo. id.

    -- nhiệm. Cần mặt, sâu nhiệm, khó hiểu, khó biết.

    -- mít. Che khuất, không hở ra chút nào.

    -- miệng. Giữ miệng, không nói ra, không chịu nói.

    -- ý. Giấu ý, không tỏ ý ra.























































    :rose:
  • Đang tải...