053. Phần 053 - nam-cham (type done) @tran.ngoc (soát xong)

24/8/15
053. Phần 053 - nam-cham (type done) @tran.ngoc (soát xong)
  • :rose:

    #0001. Phan 053 - ĐẠI NAM QUỐC ÂM TỰ VỊ


    - cữa. Đóng cữa, không chịu mở cữa.

    - nước. Giữ kín, không cho lậu ra; nước không vào đặng.

    Giấu -. Giấu mất tích.

    Giữ -. Giữ nhặt không cho ai biết.

    Cấm -.Cấm nhặt.

    Nghiêm -. Nghiêm nhặt.

    Việc -. Việc cẩn mật không nên cho ai hay biết.

    Chuyện -. id.

    Lính -. Lính thám, kẻ tuần do, xét xem trong làng xóm, có chuyện chi động tĩnh, thì cho kể lớn biết.


    Kinh. c. Giềng mối, phép luật, sách đạo, lời dạy, lời cầu; trải qua, sửa sang.

    - điển. Sách học, các đời vương đã nhìn làm sách đạo, sách phải học.

    - sách. Tiếng đôi chỉ nghĩa là sách học.

    - sử. Sách kinh, sách sử.

    - thánh. Sách học, dạy việc cang thường, đáng gọi là sách thánh; lời cầu các thánh.

    Thánh -. id.

    Ngũ -. Năm thứ sách học, đáng lấy làm trọng thì là:

    |# - thơ. Sách kể chuyện đời tam đại là Hạ, Thương, Châu.

    |# - thi. Sách chép lời ca vịnh.

    |# - lễ. Sách dạy việc lễ.

    |# - diệc. Sách nói chuyện binh bóng cùng việc bồi khoa.

    |## - xuân thu. Sử ký nước Lỗ.

    - ngãi. Giải lời kinh sử làm ra một bài văn.

    |# - luân. Giềng mối, làm cho ra giềng mối, cho có phép tắc thứ tự.

    - thường hoặc thường -. Lẽ hằng, lẽ thường, đã có lề lối.

    - quờn. Khi thường, khi biến, giữ theo sự thường, hay là quiên biên; châm chước.

    - cửu. Trải qua đã lâu, lâu lắc.

    - niên. Lâu năm.

    - sự. Trải việc, tầng việc.

    - lịch. Tầng trải, trải qua; (cũng là chức quan)

    |# - dinh . Sửa sang, sắp đặt. Kinh dinh việc lớn.

    - lý. Sửa sang, đo đắn.

    - thủ. Qua tay, đã lãnh làm.

    - nguyệt. Đàng kinh nguyệt, có kỳ theo con trăng.

    Hành -. Đương làm mình.

    Đàng -. Đường làm mình. Đã có đàng kinh; cũng hiểu là đàng ngang người ta phóng theo trái đất.

    Đàng - đàng vĩ. Đàng ngang đàng dọc, phóng theo trái đất.

    - cây gỗ. Sả dài cây gỗ, nhắm bề dài cây gỗ mà sả hai; bỏ mực dài theo lòng cây gỗ.

    #ôi - nấu sử. Dụng công ôn nhuần kinh sử.

    Nội -. Chính sách dạy việc trị bệnh làm thuốc, đối với sách ngoại khoa là sách nói về bệnh ngoại bì phu cũng dạy nhiều phương thuốc ngoài.

    Chánh -. Chính sách vở, chính kinh điển; chính sách dạy nghề làm thuốc.

    Sách -. Sách biên kể những lời cầu khẩn.

    Cuôn -. id.

    Cầu -. Đọc lời cầu khẩn.

    Đọc -. id.

    Tụng -. id. (thường nói về thầy chùa)

    Dăng -. id.

    Tưởng -. Đọc kinh thầm thì.

    Niệm -. id.

    Nguyện -. id.

    Giảng -. Lấy lời kinh sách mà giảng dạy.

    - tin kính. Bài sạy về việc phải kinh tín; các thánh tông đồ đặt ra.

    - kệ. Kinh Phật, lời cầu đàng Phật.

    Dâng -. #ướng đọc kinh, dâng kinh gì để mà cầu cho ai.

    # | Minh -. Minh sanh, giả triệu đề tên họ chức tước kể chết (Coi chữ minh).

    |###### Nhứt sự trưởng nhứt trí. Trải một việc, thêm một trí; trải việc bao nhiêu hiểu biết bấy nhiêu.

    - hoành. Bề ngang qua, (nói về cây vuông).

    - tâm. Đàng phá tim, ngang qua giữa mặt (Cây tròn).

    |### - thiên vĩ địa. Lấy độ ngang trên trời, lấy nét dọc dưới đất, chỉ nghĩa là thông hiểu trời đất.

    Cửu -. Chín phép trị trong thiên hạ.

    Bất -. Không tầng, không thuộc, làm ngang.

    Đã -. Đã cũ, đã nứt nẻ vì chịu mưa nắng.

    | #- giai. Bờ cõi, đàng ranh ráp.

    - bài. Để xấp bộ bài, một người hoặc nhiều người, dở mặc may cho biết là lá gì, về phần ai, nhứt là có ý trộn bài.

    - quận. Một quận, một bận, một vòng. Sái kinh quận thì là không y theo bận trước.

    - qua. Đi ngang qua, trải qua.


    Kinh. c. Sợ sệt; tiếng trợ từ.

    - sợ. Sợ hãi.

    - cụ. id.

    - khủng. id.

    - hãi hoặc hãi -. id.

    - hoàng. id.

    - khiếp. id.

    - man. id.

    Thất -. Sợ hãi, sửng sốt.

    Tởn -. id.

    Hư -. Nớp sợ, không có chuyện chi cũng sợ.

    - tâm. Sợ hoảng.

    - hồn. id.

    Sợ -. Sợ lắm.

    Hay -. Hay lắm.

    Giỏi -. Giỏi lắm.

    Vui -. Vui lắm.

    - phong. Chứng phong làm cho con người bất tỉnh nhơn sự, dựt mình trợn mắt v. v

    Làm -. Phát chứng ấy lên.

    Động -. Chứng phong phát tác có chừng, làm cho con người bất tỉnh, té ngã, giãy giụa một hồi rồi thì hết.


    Kinh. c. Thành đô.

    - đô. id.

    - sư. id.

    - kì. id.

    - thành. id.

    đê -. id.

    Đông -. Kinh thành bên đông, chính là kinh đô nhà Mạc tại tĩnh Hải - Dương; người Tây lại hiểu cả đất Bắc - kỳ.

    Tây -. Kinh đô nhà Lê dời vào Thanh - hóa.

    Bắc -. Thành đô bên Bắc, hiểu là thành đô Trung - quốc bây giờ.

    Nam -. Thành đô cũ bên nam (Trung - quốc).

    Yên -. Thành đô Trung-quốc bây giờ cũng là Bắc-kinh.


    King. c. Số kể.

    Một -. Mười triệu.


    Kinh. c. Loài cây cỏ.

    |# - giải. Loại cỏ thơm, vị thuốc phong.

    - giải huệ. Bông kinh giải.

    - xa bó quần. Trâm gai quần vải, đồ bận của đờn bà nghèo.

    Chuyết -. Vẹ hèn (tiếng mình xưng vợ mình).

    Hàn -. id.

    |# - các. Gai gốc.


    Kinh. c. Tên sông ở bên Trung-quốc, nước nó thường trong; đối với sông Vỉ nước nó thường đục, có câu rằng kinh vỉ tự phân, #### chỉ nghĩa là trong đục, tốt xấu tự nhiên phân biệt. Đàng nước người ta khai cho ghe thuyền đi.

    |##- dương-vương. Vua đầu hết trong nước Annam, dòng dõi vua Viêm-đế, con vua Đế-minh.

    Khai -. Đào mở đường nước cho ghe thuyền đi.

    Đào -. id.

    Vét -. Vét sửa kinh rạch.


    Kính . c. (Kiến). Vì nể, tâng trọng, khâm phục, lấy làm trọng, kiến nhường. Cũng đọc là kỉnh.

    Cung -. id.

    Trọng -. Lấy làm kính phục lắm.

    - trọng. id.

    Tôn -. id.

    Thành -. Có lòng kính phục.

    - nâm. Trân trọng.

    - cẩn. Cẩn thận lắm, lấy làm kính sợ (tiếng trợ từ).

    - sợ. Đã cung kính mà lại sợ.

    - nhường. Khiêm cung, lễ nhượng.

    Hiếu -. |

    Thảo -. | Thảo thuận, kính nhường (cha mẹ.

    Ái -. |

    - mến. |

    - yêu. | Yêu vì, kính thương.

    Tin -. Tin tưởng cufug ly làm trọng.

    - vì. Vì nể.

    - thờ. Tôn trọng.

    - dâng. Dâng lên cho được tỏ lòng thành kính.

    - lạy. Lạy, thờ lạy.

    - chuộng. Kiến thờ, yêu chuộng.

    - thăm. Kính ra mắt; lấy lòng cung kính mà thăm.

    Gởi lời - thăm. Lời nhắn gởi xin thăm viếng ai.

    Nghĩa tin -. Lời giải kinh tin kính.

    Bất -. Vô phép, không cung kính.

    ### | Lễ vô bất -. chữ lễ phép chỉ nghĩa là kính.

    - chúc. Lấy lòng thành kính mà chúc sự chi cho ai, khẩn cầu cho ai.


    Kính. c. (Kiến). Đồ bằng chai, sáng suốt, có lót thủy thì để mà soi, không lót thủy thì để mà nhận khuông.

    Mặt -. Một tấm kính; kiến làm ra có tấm.

    Mục -. Kiến con mắt.

    Minh -. Gương sáng.

    Soi -. Ngó vào trong kính.

    Chiếu -. id. (cũng đồng chữ kiến).

    Ngồi đồng chiêu -. (coi chữ chiêu).

    Phá -. Đập bể kính, cuộc phân vợ rẽ chồng.


    Kình. c.n. Chống báng, không nhịn thua; thứ cá biển lớn lắm.

    - địch. |

    - chống. | Chống báng không nhịn thua.

    - khí. |

    - gan. | Khi với nhau, giận với nhau không chịu thua nhau; muốn làm dữ cho lại gan.

    |### - thân tằm thực. Nuốt như cá kình, ăn lấn như tằm, ấy là sự thể nước mạnh xâm lấn nước yếu.

    - càng. Nghênh ngang, bề bộn.

    Lềnh -. id.

    Cá -. Tên cá biển lớn như cá ngạc, nghĩa là sâu, cho nên nói về cá lớn , thì hay nói luôn là kình ngạc.

    Sóng ngạc tầm -. Sóng cá ngạc, tầm cá kình , thường hiểu là cuộc làm cho dấy động như trộm cướp giặc giả.


    Kíp. c. Gấp, chóng.

    #ả -. Cho chóng.

    Cho -. id.

    Cần -. Có việc gấp phải dùng.


    Kip. c. Tới nơi, vừa đúng, nhắm; bằng.

    - thì. Nhằm buổi, gặp buổi. Kịp thì lên ăn.

    - giờ. Đúng giờ, vừa giờ, không mau chậm.

    - chơn. Bén chơn, theo bén. Theo kịp chơn ai.

    Lo cho - chúng - bạn. Lo cho bằng chúng bạn, đừng để thua sút.

    - nhau. Bằng nhau , không ở lại sau; tới nơi một lượt.

    Phen -. |

    Sánh -. |

    Ví -. |

    Bì -. | Sánh ví bằng nhau, chẳng thau chi nhau; phen đặng, bì đặng.

    Chẳng -. Thua sút, không bằng; không tới nơi; chẳng lập, muộn rồi.

    Không -. id.

    Không - kìa! Sao không đợi một chốc (Tiếng than).

    Chẳng - trở tay. Gấp quá, vội quá , trở tay không lập.

    Làm không lập thở, ăn chẳng - nhai. Làm ăn cực khổ; công chuyện rất gấp.

    Đi cho -. Đi cho tới nơi, đi cho bằng kẻ khác, theo một chơn.

    Làm cho -. Làm cho mau, cho đúng phút khắc, cho bằng kẻ khác.

    Ăn năn không -. Muộn rồi, gấp rồi, không còn có thể ăn năn.

    Đâu -!. Sao cho kịp; chẳng lẽ kịp.

    Còn -. Còn có giờ khắc; còn có thể, không muộn


    Kịt. n.

    Đen. Đen lắm (mây, tóc).

    Xanh -. Xanh lục lìa.

    - -. Bộ đông lắm, đen lắm. Tới lui kịt kịt; mây đen kịt kịt.


    Kít. n. Con kít, loại chim két.

    Cút -. Tiếng kêu trong ví xe, chỗ kẹt; bộ bổn sến quá.

    Kisu -. id.


    L


    La. c. n. Nổi tiếng lớn, kêu lên, ngấy ngả, quở trách, đức lác, than van. The; hàng dệt mỏng.

    - lối. Quở trách, đức lác, nói lớn tiếng.

    - đức. id. Cha mẹ la đức , con phải làm thinh.

    - rân. Kêu nói lớn tiếng; quở trách lớn tiếng.

    - om. id.

    - ỏi. id.

    - chuyển. id.

    - vang. id.

    - khan. (Coi chữ khan).

    Kêu -. Kêu rêu; la lên, làm om sòm.

    Khóc - hoặc - khóc. Than khóc, khóc lóc cả tiếng.

    Rên -. Rên siết, kêu van.

    - Trời. Kêu trời, trách Trời. , (nhất là vì điều cực khổ).

    - lết. Ngồi mà lết tới, kéo mình đi, chà lết choán chỗ, tới nhà kẻ khác mà ngồi nằm mãi. Bị đòn la lết, chỉ nghĩa bị đòn lặng mà ngồi la lết, hoặc đi không nổi.

    Lân -. Thân cận; xết lết muốn tới gần, té về một bên. Quân tử lân la, đuồi ra cũng tệ.

    Tim -. Chứng cốt khí, đương mai.

    Xiêm -. Nước Xiêm, người nước Xiêm.

    Dòng -. Dòng sông, dòng nước.

    Thập bát - hán. Tên núi ở phía Hạ-châu.

    - vổng. Lưới máy, bủa giăng, bao bọc.

    Vổng -. id.

    - chức. Dệt đàm, thêu dệt, bày chuyện, thêm dệt.

    Lâu -. Bộ hạ kẻ cướp.

    Tuần -. Tuần do, canh tuần.

    Phong -. Chứng bện con nít mới sinh, phát nóng nảy, kinh sợ, kêu la khan, không có nước mắt, có khi hết là thì chết.

    - bàn. Cái địa bàn.

    Địa -. id.

    Tha -. Tên xứ ở gần Trảng-bàng; chòi gác, nhà gác người Cao-mên hay ở.

    - liệt. Bày ra, sắp ra.


    La. c. Đồ nhạc.

    Thanh -. Đồ hiệu lịnh, đúc bằng đồng thau, mặt tròn bằng, mà chung quanh có vành cao.

    Mã -. id.

    Đông - .id.


    La. c.

    Con -. Giống bởi lừa và ngựa lai sinh.


    Lạ. n. Phi thường, khác thường, kì dị, ít khi có, ít khi thấy, không quen.

    - lùng. id.

    - kì. id.

    - mặt. Không quen biết.

    - bây. Lạ dường nào!

    - thay. id.

    Rất -. Lạ lẫm, lạ quá.

    Quá -, - quá. id.

    - thường. Khác thường.

    Khác -. id.

    Gở -. Kì dị, quái gở.

    Xa -. Ở xa cách không quen thuộc.

    - hoắc. Lạ lắm, không hề biết bao giờ, (thường nói về người)

    Sự -. Chuyện lạ thường, việc khác thường, kì dị.

    Phép -. Phép Trời, phép Chúa, quá trí con người.

    Điềm -. Dấu bày ra khác thường.

    Đều -. Chuyện khác thường, phi thường.

    - người - cảnh. Người lạ, phong cảnh đất đai cũng lạ.

    - nước. Khác nước; nước xứ xa, mình không quen uống. Đất nước lạ lùng.

    - hơi. Khác hơi, hơi mình không quen. Chó nghe hơi lạ thì sủa; con nít nghe lạ hơi, không phải hơi mẹ nó thì không chịu bú.

    - tiếng. Khác tiếng mình quen nghe, tiếng người xa lại (tiếng nói)

    - gì. Có chi là lạ, chẳng lạ chi.

    - chi. id.

    Có - chi. Có khác chi, có khác thế gì chăng?

    - phong thổ. Khác phong thổ, phong thổ mình không quen.

    Lấy làm -. Lấy làm kì dị, lấy làm khác thường.

    Làm mặt -. Làm như người xa lạ, giả đò không biết nhau, không chịu nhìn biết nhau. Tôi ỷ quen biết, cậy nó giúp lời, nó lại làm mặt lạ.


    Lá. n. Vật trong cây nhánh đâm ra làm tàng che cây nhánh; hoặc trong củ rễ đâm lên làm ra cây cỏ. vật chi mỏng mỏng, hoặc rộng hoặc hẹp, giống hình lá cây; tiếng kèn kể.

    - cây. id.

    - cỏ. id.

    - sách. Tờ sách; vật chi mỏng có nhiều lớp nhiều ngăn. Lá sách con bò.

    - sổ. Một tờ sổ.

    Nhánh vàng - bạc. Nhánh bằng vàng, lá bằng bạc, ấy là dòng dõi nhà vua.

    - thuốc. Lá cây thuốc ăn.

    Thuốc -. Thuốc để nguyên lá.

    - nón. Thứ nón người ta hay dùng mà chẳm nón, giống lá kẻ.

    Nón -. Nón chẳm bằng lá.

    - bánh. Lá gói bánh.

    Bánh -. Thứ bánh gói giẹp giẹp.

    - vông. Loại lá cây vông, vật bầu bầu có góc giống lá cây vông.

    Thuyền -. Thuyền nhỏ nhỏ, đóng một hai đôi ván mỏng.

    Lễ -. Ngày lễ phát lá.

    - mái. Nhà mái đất trên lợp lá, (nhà Bình Định); đồ tô đúc, tráng lót phía ngoài.

    - lay. Hay sinh chuyện, hay lắc lở, đặt đều hay cới trêu, thẻo lẻo.

    Xỏ -. Cuộc chơi lận, cuốn xấp một miếng lá dài, đồ người khác lấy chiếc đũa xỏ vào giữa cuốn lá, hễ giựt cuốn lá mắc trong chiếc đũa, thì ăn tiến, bằng trợt đi thì là thua.

    Quân xỏ -. Quân điếm đàng, lận mạt.

    - lưỡi. Cái lưỡi.

    - mía. id. Cũng là một vật giống như lá lưỡi, ở theo tạng phủ (heo bò đều có).

    - lách. Tạng ti.

    - lau. Những ngăn ở trong bao tử trâu bò.

    - chạch. Cũng là lá sách trâu bò.

    - ong. Những ngăn có lỗ hang như tàng ong ở trong bao tử trâu bò.

    - dày. Cái ngăn trong bao tử trâu bò, tại nó dày cho nên gọi là Lá dày.

    - tô. Đồ lót trên yên ngựa.

    - thúy. Đồ lót trên yên ngựa.

    - giậm. Đồ lót hai bên hông ngựa, chích chỗ người cưỡi cặp hai vế.

    - phủ. Đồ phủ sau yên ngựa.

    Vàng -. vàng đổ ra từ tấm rất mỏng.


    - khay. Lá buôn đã dệt từ khổ dài.

    Cộng - buôn. Cái cộng lá chính là cái cốt lá buôn.

    Sống -. Cái cộng lớn, cái cốt tàu lá buôn, lá dừa, lá chuối, …. thường hiểu là sống lá buôn.

    - chuối. Lá cây chuối.

    Chuối -. Thứ chuối dễ trồng, người ta hay dùng lá.

    Cữa - sách. Cữa kiến, đóng ván rọc từ miếng nhỏ, giống hình lá sách.

    - đơn. Giấy thưa kiện.

    - dừa. Thường hiểu là lá dừa nước.

    Nhà -. Nhà lợp bằng lá dừa nước.

    Ong -. Thứ ong hay ở theo lá cây, sắc nó vàng vàng, nhỏ con mà cắn nhức.

    Sóc -. Thứ sóc nhỏ con, hay leo hay chạy, hay cắn phá bông trái.

    - bài. Giấy bồi tứ thể, có hình người ta, hoặc có dấu hiệu, để mà chơi cũng gọi là bài.

    Bánh in - bài. Thứ bánh in có thể như lá bài.

    - tắm. Thứ lá thơm người ta hay nấu mà tắm.

    Kèo -. (Coi chữ kèo).

    Tầm -. Một miếng lá lớn, (thường hiểu về lá chuối); lá dừa đã chẳm thành một tầm.

    - tầm. Lá chẳm lại làm ra từ tầm (thường hiểu về lá dừa nước).

    - vàng bạc. Lá dừa nước, chẳm từ miếng vuông mà nhỏ.

    - cả giàng. Lá buôn chẳm lại một tầm lớn, thường để mà che mưa nắng.

    Xanh như tàu -. Mét xanh.

    - phổi. Cái phổi, một miếng phổi.

    - gan. Một miếng gan.

    - buồm. Một tấm buồm.

    Cách âm phủ có một - ván. Nói về sự đi …..gian hiểm.


    Là. n. Tiếng chỉ thị sự vật bày ra thế nào, phải có làm sao, chỉ nghĩa làm sao; thứ giống như lụa mà mỏng.

    - ai. Thiệt ai vậy, ấy ai vậy.

    - kẻ. Ấy thiệt người.

    - mầy. Thiệt mầy, ấy phải mầy, chỉ thị mầy.

    - chi. Cái chi, ấy chi vậy.

    Hễ -. Hễ có thể gì, hễ có làm sao.

    Ngỡ -. Ngỡ rằng, ngỡ thiệt.

    Ngờ -. id.

    Tưởng -. id.

    Dè -. id.

    Ấy -. Ấy thiệt, ấy thế.

    Nào -. Đâu thiệt, nào phải: Nào là người trung nghĩa.

    Nghĩa -. Chỉ nghĩa rằng.

    Thật -. Vốn thiệt.

    Chẳng qua -. Ấy phải như vậy, chẳng thể chi khác.

    Ít nữa -. Chẳng được nữa thì phải có.

    Chẳng kì - ai. Chẳng luận người nào, người ra làm sao.

    Bằng -. Bằng phải.

    Phải - . Phải thiệt.

    Đâu -. Nào là.

    - đâu. Thiệt chỗ nào, ở đâu. Chẳng tới đâu là đâu.

    Có phải -. Có phải thiệt.

    - lượt. Lượt lượt, thừa ra nhiều, phê phết; (nói về quần áo).

    Lụa -. Thứ hàng dệt thưa, tiếng kêu chung, lụa dày, là mỏng.

    May -. May chăng, may vì.

    - may. Ấy thiệt may. Có kẻ cứu cho là may.

    - phước. Ấy có phước.

    Bây giờ mới biết mình - sống; nghĩa là thiệt sống.


    Lả. n. Lác ra, rách ra, lở ra.

    - ra. id.

    - đầu. Rách đầu, xẻ đầu.

    - thịt. Rách thịt, bày thịt ra.

    Lỗ -. Tiếng đôi chỉ nghĩa là lỗ vồn.

    - lúa. Bộ mất nết.

    Cười - lúa. Cười quá thể, mất nết.


    Lã. n.

    Nước -. Nước tự nhiên, nước lạnh, nước không pha chế vật chi.

    - chã. Ròng rã, đổ xuống nhiều, (nói về nước mắt).

    - chã châu rơi. |

    - dòng châu lã -. | nước mắt ròng ròng.

    Nước - khuấy nên hồ. (Coi chữ khuấy)


    Lác. n. Loài cỏ bâng cộng dài, người ta hay dùng mà dệt chiếu; chứng bệnh ngoài da, làm cho phải ngứa; xể ra, sướt ra; tiếng trợ từ.

    Chiếu -. Chiếu dệt bằng cộng lác.

    - voi. Chứng bệnh làm cho xủi da cả mình, ngứa ngẫm khó chịu, cũng gọi là lác xủi.

    - đồng tiền. Thứ lác nổi ngoài da có huấn như đồng tiền mà đỏ cũng là lác ngứa.

    - ướt. Thứ lác xổi, càng gãi càng chẩy nước.

    Điếc -. Tiếng đôi chỉ nghĩa là điếc.

    - đầu. Xẻ đầu, mất một miếng da đầu.

    - tai. Xẻ tai, mất một cạnh tai.

    - vai. Xẻ vài, mất một miếng vai.

    - mặt. Xẻ mặt, sướt một miếng da mặt.

    - thịt. Rách thịt, mất đi hết một miếng thịt.

    - xem. |

    - thấy. |

    - nhìn. | Chợt nhìn, chợt thấy, liếc thấy.

    Đức -. Ngấy ngà, đức bẳn.

    Ô -. Xốc lối, ngấy ngà, ăn nói ố ào, thô tục: thằng ô lác.

    Hốc -. id.

    Lếch -. Hỉnh hẳng, nghểnh ngáng, như đứa điếc.

    - đác. Rải rác. Lúa trổ lác đác.

    Mưa sa - đác. Mưa xuống rải rác.

    Lá rụng - đác. Lá cây rụng rải rác.

    Bạc -. Vô ân, bội nghĩa, chẳng có chút chi là ân hậu; phủi không, không kể ân nghĩa; bác đi không thèm coi tới (nói về đơn trạng).

    Cá thác -. Thứ cá đỏng giẹp mình mà lớn con, cũng về loài cá sặt.


    Lạc. c. n. Vui; đồ đúc bầu bầu, mà trống ruột, trong bổ một hoàn đạn, có rung động thì nó kêu.

    Hoan -. Vui vẻ, hỉ hoan.

    Khoái -. id.

    Nhàn -. id.

    Hỉ -. id.

    Lục -. Đồ đúc tròn bộng ruột; trong có bộ hột đồng, có rung động thì kêu.

    - re. Thứ lục lạc nhỏ.

    - bầu. Thức lục lạc lớn, hát hội hay đeo chơn.

    - ngựa. Thứ lục lạc xâu, người Annam hay đeo cho ngựa.

    Trộm - bưng tai. Tiếng cười đứa dại, ăn trộm lục lạc, tưởng bưng tai mình thì cũng như bưng tai kẻ khác.

    Cây lục -. Tên cây cỏ có trái giống cái lục lạc.

    Đau lục -. Đau loa lịch, nghĩa là chung quanh cổ nổi cục hòn như cái lục lạc mà khó trị.

    Di -. Bụt di lạc, tượng bụt miệng cười vui vẻ. (Coi chữ lặc).

    - dục. Tên rạch thuộc tỉnh Vĩnh-long.

    ##|# An thổ - thiên. An chỗ ở, vui theo tính trời, chỉ nghĩa là an vui theo bổn phận.


    Lạc. c. (Rụng). Đi không nhắm đàng, sái lắm, bơ vơ lẽ bọn, mất đi.

    Đi -. id.

    - đàng. id.

    - loài. id.

    Xiêu -. Xiêu lưu, thất lạc.

    Lưu -. id.

    - mất. Mất đi, đi mất.

    Thất -. id.

    Tản -. Tan rã, lìa tan.

    Chạy -. Chạy không nhắm đàng, nhầm chỗ.

    - hậu. Rớt lại sau; đi không kịp chúng.

    Nói -. Nói sai, nói không nhắm.

    Lầm -. Lỗi lầm.

    Loạn -. Rối loạn; Thì loạn lạc.

    Lờ -. Ngó mờ mờ, con mắt không tỏ rõ.

    - dòng. Lạc mất dòng giống, không thiệt dòng giống; không chảy một dòng.

    - vận. Không nhắm vận, sái vận, thất vận. (làm văn).

    - khoản. (Coi chữ khoản.

    - nô. Giọng ca xướng mạnh mẽ.

    Cha - con, con - cha. Cha đi một nơi, con đi một ngả, không gặp nhau.

    Bảng tâm -. Tên bảng lớn ở tại huyện Bình-long hạt Gia-định.

    Phát -. Làm cho rồi; đâu cho về đó thường nói về việc xử đoán, về người có tội.

    ### | Bất tri hạ -. Không biết ở đâu.

    Quân trôi sông - chợ. Đứa bình bông, không có căn cước.

    Tọa -. Ở tại đâu.

    | ### - diệp qui căn. Lá rụng về cội. Con cháu dẫu thất lạc, làm sao nó cũng tìm về họ nội.


    Lạc. c.

    - đà. Loài thú cổ cao, trên lưng có hai cái gù, có tài chở nặng đi xa mà hiền hậu.


    Lắc. n. Day động, đưa qua đưa lại, làm cho phải ngửa nghiêng, không yên không vững.

    Lúc -. Rung động, nghiêng qua nghiêng lại; bộ không tề chỉnh, lúc láo, khuấy phá, đứng ngồi không yên.

    Đánh lúc -. Cuộc chơi, dùng ba hột tào cáo bỏ vào đĩa, lấy chén úp lại mà lúc lắc, ai đặt nhắm mặt thì ăn, không thì thua.

    Dùng -. Day động; xao động làm cho nhóm lại. Dùng lắc gạo trong nia.

    - chuyển. Lắc lắm, nghiêng đổ, chẳng yên chút nào. (Ghe thuyền).

    Ghe -. Ghe hay nghiêng triềng.

    - đầu. Đưa đầu qua lại, làm dấu không chịu, không nghe.

    - lẻo. |

    - lơ. |

    - lơ - lẻo. |

    - lưởng. |

    - lơ - lưởng. | Đông đưa, lòng thòng, gần muốn rụng, lỏng lẻo, không chắc chân; Thân em như thể trái chanh, lắc lẻo trên nhành nhiều kẻ ước mơ. Đừng nói lắc lẻo thì là đừng nói chơi; Đừng làm chuyện lắc lẻo, thì là đừng khinh suất. Đừng lắc lơ, chỉ nghĩa là đừng lấy làm dễ.

    - lở. Hay cới trêu, hay bày đều, hay đặt đều, hay khuấy chơi.

    Lý -. Lau chau, lúc láo, liên xáo, nết ở không đằm thắm, đứng ngồi không yên. Thằng lý lắc, tiếng mắng đứa lúc láo không có khuôn phép.

    Chột -. Thứ chuột nhỏ hay leo trèo, bay khoét áo quần.

    Lâu -. Lâu quá.

    Xa -. Xa quá.

    - leo. Chỗ hai đầu xương đâu lại, chỗ hiểm; quỉ quyệt, cớ trêu.

    Chỗ - leo. id.

    Nói chuyện - leo. Nói chuyện xa xác, ý tứ khó hiểu.

    Léo -. Khôn quỉ, ý tứ khéo léo; Léo lắc biết nhiều chuyện.


    Lặc. c. Khớp, gõ, sửa, khắc.

    Di -. Tên bụt, tục gọi là Di-lạc (Coi chữ di).


    Lấc. n. Vặc mặt, ngó lên.

    - láo. Lúc láo, lóc lách, mắt vong mắt vượt.

    - hắc. Xấc xược nghinh ngang.

    - xấc. id.


    Lách. n. Loài lau sậy hay mọc theo đất thấp; tách ra; tránh đi; nghiêng mình chen theo chỗ hở mà đi ra.

    Lau -. Kêu chung cả hai thứ cây đất ướt, lau nhỏ, lách to cây giống in cây mía. Lanh lợi, khôn quỉ, sáng ý, hay tọc mạch.

    Đứa lau -. Đứa có ý tứ, khôn lanh.

    Lóc -. (Coi chữ lóc).

    - ra. Chẻ thẳng thẳng, lách dựa một bên; chen mình ra.

    Đi -. Đi tránh.

    - mình. Nghiêng mình chen theo chỗ hở mà đi ra; tránh đi.

    Lá -. (Coi chữ lá).

    Chốc -. (Coi chữ chốc).


    Lạch. n. Rạch ngòi, chính đường nước chảy khuyết xuống.

    Lòng -. Chính đường nước xói sâu.

    - ngòi. Rạch ngòi, (tiếng đôi).

    - xẻo. Lạch nhỏ, rạch xẻo, rạch nhỏ.

    - ạch. Bộ nặng nề, mệt nhọc, thở không ra hơi; ẻ ạch, tiếng thở tức.

    Bọ -. Con bọ rất nhỏ hay bay cùng hay bu con mắt người ta.

    Con mắt bọ - ăn. (Coi chữ bọ).

    Lạc -. Đi không nhắm lạch; lạc đường, đi sai ngả.

    - cạch. Tiếng gõ đồ gốm đã nứt đường, đã vỡ.


    Lai. c. n. Lại, đến.

    Khứ -. Đi đến, đi lại.

    - vãng; vãng -. Qua lại.

    - hoàn. Trả lại.

    - hồi. id.

    - thục. Chuộc lại.

    - kinh. Đi tới kinh đô.

    Hậu -. Kẻ sinh sau, tới sau.

    Vị -. Chưa đến, việc chưa đến, việc ngày sau.

    ### | Quá khứ vị -. Việc đã qua hay là chưa đến.

    Giáp -. Chỗ hai lề giấy giáp nhau. Đóng giáp lai thì là đóng dấu tại chỗ ấy cho khỏi đều gian dối; cũng gọi là giáp phúng.

    Biên -. Biên lại, viết lại, biên nhận.

    ### | Hữu thỉnh hữu -. Có thỉnh mời, mới có tới.

    - sinh. Nối sinh, sinh sản lớp khác.

    - láng. Minh mông, tràn trề, nhiều lắm, (nói về nước).

    Nói - nhai. Nói dấp dính, không rách chuyện, nói đi nói lại cũng một chuyện.

    Làm - nhai. Làm lâu lắc, làm không xong xuôi chuyện gì; không dứt vạt.

    - tay. Giẻ thêu dài may cặp, may cầu theo tay áo.

    - quần. Giẻ thêu dài may cặp theo chưn ống quần.

    - niên. Năm tới, sang năm.

    - nhựt. Ngày mai, bữa khác.

    ### | Tử khứ sinh -. Chết đi sống lại.

    - tiền. Trả tiền.

    Dừa xiêm -. Thứ dừa nhỏ trái, thổ sản nước Xiêm mà đốc sang, lớn bằng rưỡi hoặc hai trái dừa xiêm thiệt.

    Đi chơn xà -. Đi chơn giãi ra, mà không vững, nhứt là nhức mỏi cả hai chơn.

    Thài -. id.

    - rai. Lải rải, rải rác.


    Lai. c. Loại cỏ.

    Bồng -. (coi chữ bồng).


    Lại. n. Đi tới, trở lại, một lần nữa.

    - đây. Tới đây, (tiếng bảo).

    Qua -. Đi qua đi lại.

    Qua qua - -. Năng qua lại tới lui.

    Trở lại -. Trở lui, trở về, thôi hồi, đi về chỗ cũ; day trở, trở bề khác, day phía nào đã để khi trước.

    Lộn -. id. Cũng có nghĩa là lộn bề đã để trước.

    Lui -. Thối lui, thụt lui, đi trở lui.

    Chạy -. Chạy tới; chạy một lần nữa.

    Nói -. Học lại, nói một lần nữa; nói trả treo.

    Nói đi nói -. Nói nhiều lần, học đi học lại nhiều lần; nói trả treo, không nhịn.

    Học -. Thuật chuyện, học bộ, kể chuyện gì mình đã nghe thấy; học một bận nữa.

    Học đi học -. Nói đi nói lại, nói chuyện, thuật chuyện; học nhiều bận.

    Làm -. Sửa lại, làm lần khác, trả …., làm trả lại.

    Sửa -. Sửa sang làm cho tốt hơn, hoặc làm cho y như cũ.

    Sửa đi sửa -. Sửa sang nhiều bận.

    Trả -. Thối hồi, giao về chỗ cũ, hoặc giao về cho ai.

    Giao -. Giao về cho ai.

    Thuật -. Nói lại, kể chuyện mình đã nghe thấy.

    Kéo -. Kéo trở lại, nắm mà trì không cho đi tới, không buông ra.

    Kéo đi kéo -. Kéo tới kéo lui, giựt qua giựt lại.

    Thúc -. Bó buộc làm cho gọn cho nhỏ, không để bề sề như trước.

    Nghĩ - . Tưởng tới, nghĩ tới nghĩ lui.

    Nghĩ đi nghĩ -. Suy nghĩ nhiều lần.

    Xét -. Xét một lần nữa.

    Xét đi xét -. Xét nhiều lần.

    Lấp -. khỏa lấp cho đầy như cũ, vùi lấp cho khuất như trước.

    Đóng -. Đóng ngăn, không để trống.

    Đậy -. Che đậy cho khuất, không để trống.

    Viết -. Viết một lần nữa, sao chép; gởi thơ lại.

    Phúc -. Thưa trình về việc quan hỏi.

    Đánh -. Đánh trả, đánh một lần nữa.

    Đánh không -. Đánh không nổi, không có sức mà đánh nữa.

    Chưởi -. Chưởi trả.

    Mắng -. Mắng trả.

    Bắn -. Bắn trả.

    Chẳng -. Không chống nổi, không làm chi cho nổi.

    Nói chẳng -. Nói không hơn được, thế gì cũng không làm cho kẻ khác nhịn thua, chịu phép.

    - sức. Được sức mạnh như trước; xứng sức, vừa sức.

    - nghỉn. Được khí lực như cũ. Đau mới khá, mới lại nghỉn.

    - giống. Để giống mà nối sinh, lấy giống mà nối ra nữa.

    Làm cho - gan. Báo thù, làm trả nùa cho đã cơn giận: người ta có gan mình cũng có gan, phải chống chỏi, chẳng hơn cũng cho bằng.

    - sàng. Nhường một phần cho chủ bán (nói về phép mua bán cá đồng, chủ mua phải để lại cho chủ bán một phần cá ăn về đường)

    Tàu -. Tàu tới.

    - dao. Tra một dao nữa, làm cho chắc chết.

    Thầy - dao. Thầy thuốc giết người, (người ta đa bệnh nặng, thầy thuốc lại cho chết mau, hoặc cho chết ngay).

    - rừng. Trở về rừng như cũ.

    Chết đi sống -. Thường nói về người mắc bệnh nặng mà khỏi chết.

    Làm không -. Làm không nổi, chổng không nổi.


    Lại. c. Tiếng gọi các hàng quan viên có phần trị dân.

    Quan -. Quan hay việc tứ tụng hay việc dân, thường hiểu chung là quan trị dân, cùng là kẻ làm tơ lại phụ sự cho quan.

    Tơ -. Nhà tơ, thơ lại (hiểu chung), các kẻ phụ việc văn thơ, việc biên chép.

    Cai -. Chức làm lớn trong tơ lại, chức lãnh việc thâu thuế.

    - mục. Chức làm lớn các kẻ lãnh việc biên chép, việc giấy tại phủ, huyện.

    Đề -. id.

    Thông -. Các thơ thủ giúp việc giấy tại phủ, huyện.

    Thơ -. Tay biên chép, lãnh việc biên chép, thường giúp theo việc binh.

    - bộ. (Coi chữ bộ).

    - bộ thượng thư. Chức làm đầu, đổng cả bộ lại.


    Lại. c. (Thát) Con rái.


    Lái. n. Phía đốc chiếc thuyền, đồ làm ra để mà khiến ghe thuyền đi cho vững, người làm chủ dưới thuyền, nhà nghề.

    Bánh -. Chính là cây ván đóng bổ, tra sau đốc chiếc thuyền, để mà khiển bát cạy.

    Tay -. Tay cầm bánh lái, tay bánh.

    Cuống -. Cây cốt bánh lái.

    Mồng -. Đầu chót của cái cuống bánh lái, ở phía trên hết, thường làm ra như cái mồng gà.

    - trong. Lái để phía trong, (nói về ghe hai lái).

    - ngoài. Lái để trổng, lái để phía ngoài.

    - vọt. |

    Cầm - vọt | Lấy cây chèo làm bánh lái (ghe không bánh lái, lấy cây chèo mà khiển bát cạy).

    Cầm -. |

    Bẻ -. |

    Khiển bánh -. |

    Coi -. | Coi sửa bánh lái cho ghe thuyền đi.

    Ông -. Người làm chủ dưới ghe buôn.

    Chú -. id. (Người nhỏ tuổi).

    - ghe. id. :rose:
  • Đang tải...