055. Phần 055 - Searatsuki (type-done) - bkt92 (soát)

12/3/16
055. Phần 055 - Searatsuki (type-done) - bkt92 (soát)
  • – bẩn. Bộ xẩn bẩn, lanh quanh, không chịu rời ra. Lẩn bẩn chung quanh bếp.
    – quẩn. id.​


    [] Lẫn. c. n. Sển. bổn sển, hà tiện : Hay quên hay lú vì tuổi già.
    [] Kiên -. [] – tích. [] Bỉ -. : Bổn sển, hà tiện.
    [] – khuất. – lội. – lộn. Lú -. : Hay quên sót, hay lú lẫn (nói về kẻ già).
    Già -. Già lắm.
    Nói -. Nói sảng, nói lảng, nói không nhằm đâu là đâu (cũng hiểu về kẻ già cả).
    Kiêu -. Kiêu căng.​


    [] Lang. c.n. Chàng, tiếng goi đờn ông ; có đốm có khoang.
    – quân. Tiếng vợ kêu chồng.
    Hoa -. Người nước Hoa-lang, hiểu chung là Lữ-tông (Coi chữ hoa).
    – lổ. Bộ rách rưới ; có đốm có khoang.
    – thang. Bộ rách rưới, xài xể.
    – thang lưới thưới. id.
    – ben. (Coi chữ ben).
    – xạo. Hay đi xạo xự.
    Lênh -. Lênh láng, thường hiểu về nước, đổ nước. Dầu đổ lênh lang.
    Nồi khang -. Thứ nồi đất lớn.
    [] Thị -. Quan hầu gần vua ; chức quan bộ tam phẩm ; bên Trung-quốc thì là nhì phẩm.
    [] – trung. Chức quan bộ tứ phẩm.
    [] Văn lâm -. Chức quan trong viện hàn lâm.
    [] Viên ngoại -. Chức quan bộ năm phẩm.
    Lôi -. Thứ tự, thứ lớp.
    Lớp -. id.
    [] Lịnh -. Tiếng người ngoài xưng hô con mình, như nói con ông.
    [] Đại -. Anh cả, con đầu long, cũng là tiếng người ngoài xưng hô.​


    [] Lang. c. n. Cau, thứ giỏ lớn.
    – bội. Thứ giỏ lớn.
    Cả -. Lúa bó hoặc là rơm chất từ cây cao.
    Chất cả -. Chất cơi lên cao như chất lúa bó.
    [] Binh -. Cau.
    – hoa cân. Loại rau cân.
    [] Phủ -. Trầu, cau.
    Viên -. Vườn cau.
    Màu cân -. (Coi chữ màu).​


    [] Lang. c. Muông, sói.
    Sài -. id.
    Muông -. id.
    Hổ -. Cọp.
    [] – lâm cầu hạnh. Lòng muông dạ thú, tiếng chê người [] hạnh xấu xa, [] không biết xấu hổ.
    [] Tiên môn cự hổ hậu hô tân -. Cữa trước đuổi hùm, cữa sau rước muông sói : đuổi giặc nầy, rước giặc khác, không biết đàng làm cho yên trong nước.
    [] –tạ. Chạ lác, không thứ lớp, vải mả, bề bộn.
    – chạ. id.
    – vân. Lung tánh nết, bỏ chồng mà đi theo trai.
    – luốc. Vấy vá, lem luốc.
    Nằm -. Nằm vật vã, đụng đâu nằm đó.​


    [] Lang. c. (Coi chữ lương).
    – thực. Đồ ăn, đồ nuôi mình.
    [] – tứ. Gạo thóc, vật tích để mà ăn.
    Binh -. Việc binh, đồ ăn cho binh ; lang thực cấp cho binh lính.​


    [] Lạng. c. (Coi chữ lượng).


    [] Lạng. c. Coi chữ lượng ).
    – súng. Vị súng.​

    [] Láng. n. Trơn tru, liền lạc ; thứ hàng quần nhuộm đen, trơn mình mà dịu.
    Lai -. Mình mỏng như nước.
    Lênh -. id.
    – bóng. Trơn tru, rạng ngời, láng ngó thấy bóng.
    – nhuốt. – mướt. – xây. – lẩy. – trơn. –ướt. : Đều chỉ nghĩa là láng lắm, láng trơn, láng như mỡ.
    Lấp -. Nhấp nháng, thoáng qua, vừa ngó thấy bóng.
    – cháng. id. Mảy mai : Mầy đừng nói láng cháng, tao đánh nát xương.
    – diềng. Xóm diềng, nhà gần, kẻ ở gần.
    Sáng -. Trong suốt, tỏ rõ.
    – mặt. Nước da mặt có mỡ, mặt đầy lên, (thường nói về người có bệnh thủng).
    – nước da. Nước da đầy lên, (thủng).
    Nước – mặt. Nước đầy mà.
    Ăn mỡ môi - xây . Ăn mỡ môi tươm những mỡ.
    – gai. Vỏ cây gai mới bẻ còn nguyên một miếng dài, (cũng là tiếng kêu kẻ).
    Vỏ -. Vỏ thứ cây kêu tên ấy, lột nó ra từ thẻo dài, đễ làm dây, cũng về loại mầu.
    Dây -. id.​


    [] Làng. n. Một hội đồng người cất nhà ở gần nhau, gìn giữ lấy nhau, lo việc làm ăn cùng chịu xâu thuế cho quan ; những người lãnh việc coi sóc trong làng.
    – xóm.– hạnh. id.
    – mạc. – nước. –xã. – hội. id.
    Việc -. Việc phải lo chung trong làng.
    Nhà -. Nhà làng nhóm, nhà hội, nhà việc trong làng.
    Đổ -. Nhà canh trong làng, xích hậu, trại thủ.
    La -. Kêu lên, la lên cho làng hay biết, kêu làng cứu giúp.
    Phép quan lệ -. Phép truyền dạy sự chi thì ở nơi quan, nghĩa là ở nơi Nhà nước, còn làng xóm ăn ở cùng nhau thì có lệ riêng, như việc quan, hôn, tang , lễ, [] phải giúp đỡ nhau, v.v.
    Ông -. Bụt làm bằng gỗ, bằng đất, của bát bội thờ, thường hiểu là cốt ông tổ nó.
    Người -. Người ở trong làng.
    Làm -. Làm chức việc trong làng.
    Lập -. Qui nhóm dân, cất nhà ở cho đông mà làm ra một làng.
    – nhóm. Các chức việc trong làng hội tính việc gì.
    Nhóm việc -. Nhóm các chức làng mà tính về việc làng.
    – cang. Cây chặt vần vần, vừa cầm mà quăng.
    Các chức – cang. Các chức nhỏ trong làng (tiếng nói chơi).
    – mắt. Con mắt mở mệt, xem không tỏ rõ, (nhứt là tại già yếu).
    – lệt. id.
    Coi – như không. Chẳng còn xem tỏ rõ như trước, tiếng nói chơi rằng : không kể làng xóm, mà thiệt là cười người đã già yếu, con mắt không thấy đàng.​

    [] Lảng. n. Bỏ qua không nghĩ tới, không nhớ tới, lơ lửng, không chủ tâm.
    Bảng -, Xao -. : id.
    – xao, – xo, : Không nhớ, không tưởng sự chi cả, lảng quá.
    – xẹt. id.
    –không. id.
    – tai. Nghe không rõ, nghe không thiệt.
    Lểnh -. Nghểnh ngảng, nghe đều được đều mất ; không chủ ý, lơ lửng.
    – tri. Không định tri ý, không thật tinh.
    – tính. Hay quên, không định tinh.
    Nói -. Nói không nhằm đâu là đâu ; nói qua chuyên khác cho bỏ chuyện đương nói.
    Làm -. Giả lơ, làm đò không biết tới.
    Lấp -. Núp lén, vừa ngó thấy bóng. Nó lấp lảng không dám về ; không thấy nó lấp lảng.
    –cảng. Tiếng bát chén hoặc đồ đồng sắt động chạm lấy nhau.
    – xảng. id.
    – đảng. id.
    Chơi -. Chơi mà vô duyên, không phải thế chơi.
    Cười -. Cười lặt lẽo, không phải chuyện cười.
    Hà – hoặc hè -. (Coi chữ hà).​

    [] Lăng. c. Lấn lướt.
    Lúng -. Hung hăng, không thuần tinh.
    –loán. Hổn hào, vô phép, không biết kiêng vì kế lớn.
    [] Bằng -. Hiếp đáp, lấn lướt.
    [] Xâm -. Xâm lấn, lấn lướt.
    [] – mạ. Mắng nhiếc.
    [] – nhục. Làm sỉ nhục.
    Hạ - thượng. Kẻ nhỏ vô phép với kẻ trên.
    – bức. Làm bức hiếp.
    [] – trì. Hình chết nguội, lất tứ miếng thịt, làm cho người có tội phải chết lần lần.
    – mỡ. Giỡn chơi mất nết.
    – đủ. (Coi chữ đủ).
    – quăng. Bộ chủn choằn không được thong dong, bộ xoắn xít không được thơ thời. Bộ đi lăng quăng ; chữ viết lăng quăng, liu quiu.
    – quằng. Lăng liu, rối rắm.
    – xăng. Xăng xít, giặng gịt.
    – căng. Bộ vội vã.
    – nhăng. Chạ lác, xằn xịu, quấy phá, không ra sự gì.
    Làm – nhăng. Làm không nên, làm quấy quá.
    – liu. Liu xiu, rối rắm, chẹo nẹo.
    – tăn. Mẩy mún, tản mản, (thường nói về mụt ngứa, mụt xót nhỏ nhỏ,) : Mọc mụt lăng tăn, chỉ nghĩa là mọc mụt như cám hoặc như hột tấm.
    Nhảy – ba, hoặc nhảy lăng ba. Nhảy tới nhảy lui, nhảy qua nhảy lại, nhứt là tại mắng rỡ chuyện gì.​

    []Lăng. c. Gò đông, mồ mả xây bằng mặt.
    – tẩm. Mồ mả vua quan.
    Mộ -. Mồ mả, (nói trỏng).​

    [] Lăng. c. Trái ấu, (coi chữ ấu).

    [] Lăng. c. Góc, khía, tiếng trợ từ.
    Bình lục -. Bình sáu khía.
    Lục -. Cứng cỏi rắn rỏi : Thằng lục lăng.
    Gỗ lục -. Gỗ lục, cây giủ giác, đã sành sỏi.
    Cây đinh -. Thứ cây nhỏ, gốc có u nần, người ta hay trồng chơi, lá nó có nhiều chia củng có mùi thơm.
    Tam -. Ngải củ kêu tên ấy.
    Dây -. Thứ dây đen có nhiều u nần, [] bên, hay mọc dựa mé sông, người ta hay dụng mà làm dây chạc.
    Màu củ -. Màu xanh tím.
    Xà -. Cây ngang gối đầu cột, cũng gọi là xà đầu, cây đâm ngang để mà chịu vật khác.​

    [] Lặng.n. Êm ái, vầng vẻ, không động dạng.
    – lẻ., – trang.,– bặt.,– như tờ., Bằng -., Phẳng -. : id.
    Trời thanh biển -. Trời không gió, biển không sóng, cũng gọi là êm trời.
    Thảm -. Khôn ngoan, dầm thấm.
    – trời. Êm trời, không có dông gió.
    – gió. Không có gió, lẳng gió.
    Nín -. Làm thinh, nín bặt.
    – giặng. mắc việc vàn, không rảnh.
    Lẳng -. Êm thấm, nín bặt, không nói thôi hoặc để mà nghe chuyện chi.
    – tai. Lóng tai mà nghe.
    Như vậy -? Như vậy đặng ? Chữ lặng ở đây thì là tiếng trợ từ, để sau tiếng nói làm tiếng gạn, hỏi hoặc lấy làm lạ.
    Mười người -. Cho đến mười người, đặng mười người. (tiếng tục).
    Làm -. Làm êm, làm lén không cho ai hay.biết.​

    [] Lắng. n. Một mình ít dùng.
    Lo -. Đồng chữ lo.
    – tai. Chăm chỉ mà nghe.​

    [] Lằng. n. Loài ruồi lớn con mà xanh mình, hay bu hay nút vật dơ.
    Con -. id.
    – xanh. id.
    – đánh. Lằng bu vào.
    – bu. id.
    Ruồi -. Ruồi lằng hai thứ, cũng là tiếng đôi.
    Trọi trơn sừng ốc, sạch không đâu -. Không đựợc chi, không dính dấp vào đâu, (thường hiểu về danh lơi).
    – nhằng. Đeo thẹo, dính dấp, gỡ không ra : Việc còn lằng nhằng, chỉ nghĩa là còn lòng dòng chưa xuôi, chưa dứt.​

    [] Lẳng. n. Lếu láo, ơ hờ, lăng xao, vô ý, không nghĩ đến sự gì.
    – lơ. id.
    – tinh. id.
    – lặng. Nín lặng, (Coi chữ lặng).
    – dằng, nhằng. Mắc việc, lóng nhóng, không xuôi.
    Cười -. Cười quá, cười mất nết.
    Chơi -. Chơi quá, chơi mất nết.
    Cu -. Đầu cái xương ống, chỗ gối với xương khác. Cu lẳng heo.
    Cỏ -. id.
    Lủng -. Thủng thẳng, chậm chậm vậy.
    Mòn -. Mòn trơn. Đường đi mòn lẳng.​

    [] Làng. n.
    -- . Bộ hớn hở : bộ vui vẻ, (ít dùng).​

    [] Làng. (Lứng).. n.
    – cứng. (Coi chữ cứng).
    Nói – cứng. Nói không thông, nói dấp dính, ấp ớ.
    Đi – cứng. Đi không vững, còn xiêu xó.​

    [] Lầng. n. (Lừng). Nổi lên, lồng lên.
    – lên. id.
    Đặng -. id. Đặng ,mợi, đắc thế lồng lên. Thấy không đánh nó, nó đặng lẳng, không sợ ai.
    – lấy. Dấy lên mạnh mẽ, (nói về oai thế, danh tiếng). Lầng lẫy oai hùm.
    Lẫy -. id.
    – khầng. Bộ ngơ ngáo, thật thà, không biết đều.
    – lựng. Có bề thế, sự thể lớn, còn nguyên vẹn. Coi lừng lựng mà nghèo.
    Lửa -. Lửa đỏ, lửa cháy, lửa dậy.
    – trời. Tầng trời.
    Nửa -. Nửa tầng cao, giữa chừng cao. Chim khôn bay nửa lừng trời ; cây cao anh đứt nửa lừng.​

    [] Lảng.n. Lưng, thiếu, không đựợc đầy đủ, (củng là tiếng trợ từ).
    Lưng -. id. Ăn vừa lưng lẳng.
    Lúa -. Hột lúa không no đủ.
    Lép -. Lép xẹp, không đầy no, (nói về loài hột).
    Lấp -. Để người không biết sợ, không biết giữ mình.​

    [] – đẫng. Bộ không tới không lui.
    Lờ dờ - đẫng. Bộ lờ đờ không tới không lui, không chóng vánh.
    Quên -. Quên phứt, quên tức ngang.
    Lơ -. Bộ ngơ ngáo, không ham không muốn, bộ chần chờ, lơ láo. Trong bụng lơ lẫng không muốn ăn.
    Bảng – bơ lơ, hay là bơ lơ bảng -. Bộ ngơ ngáo, không tưởng tới sự chi.
    – gió. Bặt gió, không có gió.​

    [] Lanh. n. Sáng láng, nhặm lẹ, (cũng là tiếng trợ từ).
    – lỏi. Sáng ý, nhặm lẹ.
    – lợi. id.
    Khôn -. Khôn kháo, và nhặm lẹ.
    Ỷ -. Ỳ khôn quỉ, nhặm lẹ.
    Con mắt -, hoặc lanh con mắt. Con mắt sáng, coi thấy lẹ làng.
    – chanh. Chanh ranh, không nên nết, (như con nít).
    – quanh. Xẫn bần không chịu rời, xây quanh.​

    [] Lạnh. c. Không nóng chút nào, không có hơi nóng.
    – lẽo. id.
    – tanh. Lạnh lắm. Cũng có nghĩa là vắng vẻ, quạnh hiu.
    – ngắt. id.
    – lùng. id. Thường hiểu là lạ lùng. Tốt lạnh lùng, khéo lạnh lùng.
    – đồng hoặc – như đồng. Lạnh lắm.
    Vắng -. Vắng vẻ không có người tới lui.
    Mát -. Mát lắm.
    Nguội -. Nguội rồi không còn nóng nữa ; không có lòng sốt sắng, nóng nảy, (về việc giữ đạo).
    Nước -. Nước tự nhiên, không hâm không nấu.
    Trời -. Khí trời mát lạnh.
    –vun. Lạnh quá, bắt phải run []
    – cóng róng. Lạnh lắm bắt phải cóng xương, co thâu mình lại.
    – mình. Lạnh trong mình hoặc bắt run sợ. Thấy nói mà lạnh mình.
    Chết -. Chết không ai vực, chết một mình không có ai chạy thuốc hoặc cứu giúp thế gì.
    Ớn -. Hùn hùn muốn lạnh, như trước khi làm cử.
    Phát -. Lạnh thình lình ; khi không mà lạnh.
    – đất. Đất không có hơi nóng.
    Khảo – Khảo riêng, đánh khảo hoài, bắt phải chịu tội gì, mà không cho ai hay.​

    [] Lánh. n. Đem mình đi cho khỏi, tránh đi.
    – đi. id.
    – biệt, bặt. Đem mình đi lọn, không còn tăm dạng gì.
    – vẹn. Thoát khỏi, không mắc sự chi, không dính bén chút gì.
    – khỏi.
    – mình. Đem mình ra khỏi, tách mình.
    – vòng trần ai. Không chịu ở trong vòng trần ai.
    – nơi thiền thị. Không chịu ở nơi thiền thị.
    – tội. Xa đàng tội lỗi, không chịu làm tội.
    Làm phước chẳng bằng – tội. Làm phước cho được nhờ phước, thì chẳng bằng lánh tội, là đều làm cho mình phải [] phước.​

    [] Lành. n. Tốt, hiền : nguyên vẹn, không rách rưới.
    Tốt --. Tốt, thiệt tốt.
    Hiền -. Hiền hậu, không có hung dữ.
    Nhơn -. Có lòng nhơn, hay làm nhơn.
    Lòng -. Lòng tốt, lòng thương xót, hay làm ơn.
    Người -. Người tốt.
    – người. Khá người, tốt người ; ăn bận linh lễ.
    Làm -. Làm đều phải, làm đều tốt, làm việc phước đức.
    Phước -. Phước đức.
    Phép -. Phép làm cho được phước, được ơn gì.
    Sự -. Đều tốt, việc tốt, việc may mắn.
    Đạo -. Nhánh đạo Phật, chuyên dạy một sự làm doan làm phước.
    Việc -. Việc tốt, việc phải.
    Lời -. Lời nhơn lành ; lời dạy việc phải.
    Trai -. Trai xinh, trai tốt, đáng mặt làm trai.
    Gái -. Gái tiết hạnh, gái tốt, gái đẹp đẻ, [] thân con gái.
    – con gái. Nên con gái, khá con gái, không phải gái hẻn.
    – lẽ. Nguyên vẹn, không rách rưới, vá khăn (thường nói về áo quần).
    – thân. Ăn bận lành, ấm thân.
    – đã. Hết bệnh, mạnh mẽ như cũ.
    – mạnh. id.
    – bệnh. id.
    Ăn no mặc -. No ấm.
    Ngon -. Bộ ngon miệng, sướng miệng ; đành đoạn : Nó bỏ tôi ngon lành.
    – trơn. Liền lại như cũ (thường nói về ghế), mạnh lại không còn đau ốm chi nữa.
    Cây – ngạnh. Thứ cây da trơn mà có gai, cũng là cây tạp.
    Cá – canh. Tên cá sông nhỏ con, không vảy, giống cá trẻn.
    Xấu chữ mà – nghĩa. Coi thì không tốt, mà thiệt là tốt (thường về gái xấu mà có đức hạnh).​

    [] Lảnh. n. Một mình ít dùng.
    – lỏi. – lót. : Thanh thé, thảnh thót, (nói về tiếng kêu, giọng nói.
    Bảnh -. (Coi chữ bảnh).
    Bảnh – bẻo lẻo. Bộ chong chỏi, lanh lợi, mau mắn.
    Ăn nói bảnh -. Ăn nói khôn kháo, tiếng nói rảnh rang.​

    [] Lãnh. c. Tràng: chịu lấy, rước lấy.
    – lấy. Chịu lấy, cất lấy.
    - ra. Chịu lấy mà đem ra, lãnh trở ra.
    – lở. Bảo lãnh, gánh vác cho. ai
    Bảo -. id. Chịu lấy cho mình.
    – nợ. Chịu lấy nợ cho ai.
    – tiền. Chịu lấy tiền, lãnh phần tiền.
    – lương. Lãnh lấy phần lương.
    Đề -. Chừc quan võ.
    Quản -. id.
    Thủ -. Chức làm đầu phòng bên bố hay là bên án.
    Chánh – binh. Tước quan võ đốc lãnh việc binh trong một tĩnh.
    – sự. Tước quan văn lãnh sắc mạng tới ở trong nước nào, có ý bảo hộ lấy dân mình cùng giao thông với nhà nước ấy.
    Tổng -. Cũng là chức lãnh binh.
    – việc. Chịu việc, lãnh làm viêc gì.
    – tù. Chịu lấy tù mà đem đi đâu.
    – hàng. Lãnh lấy phần hàng mình.
    – gia tài. Chịu lấy gia tài mà ăn hoặc mà giữ.
    – phần. Chịu lấy phần riêng.
    – soát. Chịu cả các việc, như lãnh cất một cái nhà, chịu cả nhơn công vật liệu.
    – mạng. Chịu lấy việc sai sử, việc dạy biểu thế chi.
    – miệng. Lấy lời nói mà lãnh.
    - giấy. Lãnh có giấy tờ chắc chắn.
    – bằng cấp. Chịu lấy cấp bằng người ta phát cho.
    – bốc mạng. Lãnh bàc tử ; chịu việc khiên dạy, mà không toan tính, cho biết có kham hay là không.
    – thọ bái. Gánh vác lấy cả ; chịu làm lấy hết.
    Áo viên -. Áo cổ tròn, áo cổ rịt.
    Bổn -. Căn bổn, sự mình học biết, tài nghề riêng.​

    [] Lảnh. c. Mát, lạnh.
    Phát -. Phát lạnh.
    [] Quyết -. Lạnh cả mình mẩy tay chơn, không còn hơi nóng.
    – hạn. Mồ hôi đổ nhiều mà trong mình lạnh tanh.
    Sanh -. Sống sít, lạnh lẽo, (đồ ăn).
    Hàn -. Lạnh lẽo làm cho phát lạnh, (thường nói về đổ ăn).​

    [] Lãnh.n. Thứ hàng nhỏ chỉ, mịn mà láng.
    – tàu. Lãnh bên Trung-quốc chở qua.
    – bắc. Lãnh ngoài Bắc-thành đem vào.
    – sống. Lãnh chưa giôi.
    Giôi -. Nhuộm, nện, làm cho cây lãnh dịu mềm.
    Quần -. Quần may bằng lãnh.​

    [] Lạnh. c. (Coi chữ lệnh).

    [] Lao. c.[] Nhọc nhằn, mệt mỏi ; hao tổn trong mình. Tiếng trợ từ.
    [] Củ -. (Coi chữ củ).
    – lực. Hao khí lực, mỏi nhọc.
    – tâm. Nhọc lòng, tổn tinh thần.
    [] Quân tử – tâm, tiểu nhơn – lực. Người quân tử dùng lòng lo, cho nên phải nhọc lòng, kẻ tiểu nhơn dụng sức cho nên phải mỏn sức.
    – lư. Bắt khó chịu trong tì vị, vân vân muốn đem lên cùng muốn mửa.
    – canh. Bắt no lên cùng bực tức ; uống nước nhiều quá thường có chứng ấy. Hết sức mỏi mệt vì chịu việc cày bừa lâu năm. (Nói về trâu già).
    – đao. Thi vận tráo chác, khốn khổ, nhọc nhằn. Lao đao lận đận.
    – lý. id.
    – khổ. id.
    [] – tồn. Mắc chứng phế hủy phế ung, phải ho hen, một ngày một hao mòn.
    Hư -. id. Cũng có nghĩa là cực lực mà phải hư hao, gầy mòn.
    [] Nục -. Chứng đau lâu, hao hết khí huyết, khó trị.
    [] –trái. id.
    [] Phòng -. Chứng bệnh phạm phòng, làm cho con người gầy mòn ốm yếu.
    - xao. Bộ nhộn nhản, xao xác, nhiều người qua lại, tiếng nói lào xào.
    – nhao lô nhô. Bộ chào rào, đông người.
    Cháo -. Tiếng đôi chỉ nghĩa là chào.
    [] Tử - bất tử lão. Chết lao chẳng chết già, (nói về ngựa).
    Bổ -. Bổ sức lại.
    [] Phong – cổ lại tứ chứng nan y. Chứng phong bại, điên cuồng, chứng ho lao, tật đui mù, tật phong, bốn chứng đều khó trị.
    [] Đệ tử phục kì -. Con em. phận phải chịu khó nhọc, nghĩa là phải giúp đỡ cho kẻ làm anh thầy.
    [] Lao. n. Cây nhỏ mà dài một đầu có mứt nhọn, có thể cầm mà phóng.
    Giáo -. id.
    Phóng -. Phóng cây lao, buông cây lao.
    Chuyền -. Thay phiên, nối lấy nhau (Coi chữ chuyền).
    Canh chuyền -.Canh thay phiên, nối lấy nhau mà canh mãi.
    Làm chuyền -. Làm hết chuyện nầy, tới chuyệng khác, làm liên đeo không hở tay.
    Đâm – phải theo -. Lỡ bê phải theo.​


    [] Lao. c. Hòn nổi giữa sông biển.
    Cù -. id.
    Hòn -. id.
    Cù – chăm. Tên cù lao ở tại cữa Hàn.
    Cù – ré. Tên cù lao thuộc tĩnh Quảng-nam.
    Bao nhiêu ân nghĩa đổ đầu cù -. Chẳng còn trông trả.
    Ở ngoài -. Ở ngoài cù lao.​


    [] Lao.c. Chuồng ; khám ; bền chặt.
    – tù. Ngục thất, rạc ràn, khám đường.
    – lung. Chuồng lồng, chỗ cầm buộc, lúng túng, mất sự thong thả.
    Lung -. Ngang tàng, không có giáo hóa, không biết lễ phép.
    Đê -. Chủ ngục, chức coi khám.
    Lễ thái -. Lễ dùng trâu bò mà tế.
    Sinh -. Thú vật, sức sanh, người ta dùng mà tế.
    Ai -. Nước Lào, ở dài theo sông Khong giáp Xiêm, giáp Vân-nam. (Coi chữ Lào).
    [] – bất khả phá. Bền vững chẳng phá được.
    Bò – hoặc bù -. Loài trùng bốn chưn, có vẩy, kêu lớn tiếng, thợ đúc chuông hay tạc hình nó trên đầu chuông. (coi chữ bò).​


    [] Láo. n. Dối trá, không thật thà.
    – xược. id.
    Nói -. Nói dối, nói chuyện không có, lấy chuyện không làm chuyện có.
    Làm -. Làm phách, làm tài hay, gánh vác chuyện mình làm không nối.
    Đồ - Bày mỏi lao xược, hết đánh phách.
    Té -.
    Hết -.
    – liêng. Lẩn thẩn vào ra, qua lại, làm biếng, chẳng muốn làm công chuyện.
    Con mắt – liên. Bộ hay dòm hay ngó, [] vắt, ngó nghiêng ngó ngửa,
    - []. Động lòng thương xót. (tiếng ít dùng).
    Lơ -. Bộ lơ lảng, không muốn coi, không muốn ngó, không muốn nhìn biết.
    – đảo. Lạo đảo, không chỉnh tề, (ít dùng).​


    [] Lào. n. Một mình không dùng.
    Liệt -. Phải bệnh nặng, liệt giường, liệt chiếu.
    – xào. (Coi chữ lao xao).​


    [] Lào. c.(Lèo). Nước ở phía trên nước Cao-mên, chạy dẫn cho khỏi tĩnh Nghệ-an, cũng ở phía trên nước Annam, phân ra có Lào-thượng, Lào-hạ, Lào-thượng ở trên xa, Lào-hạ ở phía dưới, dân số có ít.
    Nước –. id.
    Người –. Người nước ấy.
    Xiêm –. Tiếng kêu chung cả người nước Xiêm, nước Lào.
    Đâm – thế mọi. Đem người nầy ra, thế người nọ vào, nói về cuộc buôn người, hiểu nghĩa là tráo chác, làm chuyện dối nhau.
    – thào. Rơi rớt, đổ tháo, làm không gọn gàng, (thường nói về sự hưng xách, gánh gồng.
    – thào lển thển. id.​


    [] Lào.n.
    Lểu –. Bộ nước nhiều, cái ít, mà lại rời rợt, không đông đặc ; nghĩa mượn là lếu láo, lợt lạt, không thâm trầm.
    Thảo –. Sẵn lòng mời đãi, thảo ăn, không có tham ăn, tham dùng một mình. \
    – thảo. Bộ sơ sài, không chủ ý.​

    [] Lão. c. Già cả, tuổi cao.
    [] – mão. id.
    – nhược. Già yếu ; thứ chim đồng lớn con, bộ cúm rúm, giống hình già yếu.
    Ông –. Tiếng xưng hô kẻ tuổi tác cao lớn, cũng là tiếng xưng cha nhà, hoẳc cha người, như nói ông lão tôi, ông lão chú, hay là ông già tôi, ông già chú.
    Bà –. Tiếng xưng hô đờn bà già cả, cũng là tiếng xưng mẹ mình, hoặc mẹ người.
    – già. Tiếng xưng trỏng kẻ già cả, không có danh phận gì, cũng là tiếng không cung kính.
    Trưởng –. Kẻ tuổi tác cao lớn, đáng cung kính.
    [] Kỳ –. Tiếng xưng hô các chức già cả trong làng.
    – ông. Tiếng xưng hô các ông già.
    – bà. Tiếng xưng hô các bà già.
    [] – nhiêu. Kẻ đã tới tuổi sáu mươi, Khỏi sưu thuế.
    [] – hạng. Kẻ đã được 55 tuổi trở lên, chịu nửa phần sưu thuế.
    Ra –. Kẻ đã đúng tuổi 60, khỏi sưu thuế.
    [] Dưỡng – khất ngôn. Nuôi kẻ già mà nhờ tiếng nói ; kẻ già cả phải tâng việc. mình phải trọng đãi để mà nhờ lời dạy bảo.
    Làm –.Làm vai tuồng kẻ già, (hát bội).
    Hơi –. Hơi tiếng kẻ làm vai lão, hơi tiếng kẻ già cả.
    Kén –. Kén lựa kẻ già, phép làng đem các kẻ già cả trong làng tới trước mặt quan, cho quan chọn kẻ lớn tuổi hơn mà cho ra nhiêu, ra lão.
    Quốc –. Tước quan triều già hơn hết ; vị cam thảo.
    Cổ –. Kẻ già cả, cũ càng ở trong làng ; tên làng ở gần bên kinh thành Annam.
    – tử. Tên ông tổ đạo Tiên, sách nói ông ấy ở trong bụng mẹ sinh ra, đã có 80 tuổi.
    [] – nhiêm. id.
    – gia. Tiếng mình xưng hô các quan có phần tri phần trị, như phải là quan lớn, thì lại thêm chữ đại, kêu là đại lảo gia [].
    [] – bành. Tên riêng ông Bành-tổ, là một người hiền đời nhà Thương.
    – võ. Quan vỏ già, (xưng hô theo hát bội).
    – kia. Tiếng xưng hô các kẻ già, nơi kia nơi nọ, mà mình không trọng.
    – nọ.
    [] – tiêu. Kẻ làm củi, đốn củi.
    Nguyệt –. Tục hiểu là một vì thần tiên ở trên mặt trăng, giữ sách hôn thơ trong thiên hạ, (coi chữ tơ hồng).
    [] – bất tử – thành tặc. Già mà không chết, thì là già sanh ngụy, tiếng nói chơi mấy người già mà hãy còn dâm sắc..
    [] – thành. Kẻ tuổi tác, trải việc đời mà lại chắc chắn.
    [] – luyện. Kẻ tuổi tác quen thuộc việc đời, lại có tài riêng.
    [] Cương quê chi tánh dủ – dủ lặt. Tánh [] quê, càng già càng cay, ví dụ người càng già càng trải việc.
    – thiên. Ông trời, ông chủ tể trên trời.
    – bạn. Loại cỏ lá lớn một bề xanh, một bề nâu, xây rẽ quạt chung quanh củ nó, đến khi già thì sinh bông như hột châu, ngoài có bao giẹp giẹp như hình con trai, cũng là một vị thuốc ho. Nghĩa mượn thì là vợ chồng già mà còn sinh con ; chính nghĩa là con trai già sinh hột châu.
    [] – bạn sinh châu.
    [] – mã tri đạo. Ngựa già biết đàng đi. Xưa chúa Hoàng-công đi đánh gặic phương xa, lạc đàng về, ông Quản-trọng là tướng người, xin thả ngựa già đi trước mà đi theo, bèn khỏi lạc.
    [] Bá niên giai –. Tiếng chúc cho vợ chồng mới ăn ở cùng nhau, cho được trăm năm.
    – khẩu. (Coi chữ khẩu).
    [] Nam phụ – ấu. Tiếng kêu chung cả đờn ông đờn bà, kẻ giả, người trẻ.
    – qua. Tên xứ ở Bắc-kỳ giáp giải tĩnh Vân-nam.
    – cày. id.​


    [] Lạo. c. (Lụt). Tiếng trợ từ.
    [] – đảo. (Coi chữ đảo).
    [] – thảo. Sơ sài, viết đối.
    – xạo. Rộn ràng, bộn nhộn.
    Lộn –. Chung lộn không thứ lớp.​


    [] Lạp. c. Qua.
    – đằng. (Coi chữ đằng).​


    [] Lạp. c. Sáp ong.
    Phong –. Ong sáp, thuế ăn ong, thuế phong ngạn, nghĩa là thuế rừng ong.
    Bạch –. Sáp trắng.
    Hoàng –. Sáp vàng.
    [] – phách. Hổ phách.​


    [] Lạp.c. Săn, (một mình ít dùng).
    Kị –. Giỗ chạp.​


    [] Láp.n.
    – giáp. Bộ khua miệng, nói thốt nhiều tiếng : Nói láp giáp
    Bà –. Hự, cà lêu, không nên việc gì. Đi bá láp ; làm bá láp.
    Tam –.id.​


    [] Lắp. n. Ráp lại, dâu lại.
    – lại. id.
    – vào. id.
    Nói – bắp. Nói trong họng, nói không nên lời.
    – vò. Xảm trét, (ghe thuyền).
    – gông. Ráp gông vào cổ, đóng gông.​


    [] Lặp. n. Chồng chặp, cùng một thế.
    – lại. Nhại lại, nói lại, làm lại nữa.
    – đi – lại. Nói đi nói lại, đồ đi đồ lại nhiều lần.
    Trùng –. Chồng chặp nhiều lần.
    – lượng. Xét nghĩ, bàn bạc.
    Nói – bặp. Nói lắp bắp trong miệng.​


    [] Lấp. n. Dập xuống, đùa xuống làm cho
    – hào. Đổ đất cỏ làm cho đầy cái hào, làm cho ra đất bằng, bình địa.
    – rạch. Đổ đất cho đầy cái rạch, không để rạch nữa.
    Vùi –. Lấy đất, hoặc vật chi mà vùi, mà lấp.
    Khỏa –. Làm cho bằng mặt ; bỏ đi không nghĩ tới.
    Khuất –. Che đậy, giấu giếm, không cho bày ra, không tưởng tới.
    Che –. Che đậy, không cho bày ra.
    Lú –. Quên lửng, không nhớ tới.
    – độn. Bỏ đất, đổ rác mà độn mà lấp lại.
    Ngăn –. Che áng, không cho bày ra.
    Nói – dấp. Nói không thông, nói trong họng.
    – ló. Ló ra thụt vào, có ý rình mò, dòm ngó.
    – lửng. Dễ ngươi, không biết kiêng dè.
    – lảng. Thoáng qua, (coi chữ lảng).
    Cữa –. Cữa Giêng-bộng kêu là Tắc-khái.
    Cây cõ mọc –. Cây cỏ mọc đầy ngày.​


    [] Lập. c. Dựng, đứng.
    Tạo –. Gây dựng, làm ra.
    – làm. Làm ra, bày ra.
    – nên. Làm nên.
    – thành. Làm nên, làm hoàng thành.
    Thành –. Đã đến tuổi lớn, tuổi làm nên, thì là tuổi ba mươi.
    –thân. Làm cho mình nên người, nên danh phận. \
    – công. Làm cho nên công, cho có công nghiệp.
    – sự nghiệp. Làm nên sự nghiệp, gây dựng cho có sự nghiệp.
    – nghiệp. id.
    – chí. Dốc chi, quyết làm nên, làm cho được như chí ý mình.
    – tâm. Giữ lòng cho vững, thề lòng.
    – nghiêm. Làm nghiêm, ăn ở nghiêm trang.
    – chùa. Làm chùa miễu.
    – miễu.
    Chẳng –. Chẳng kịp, chẳng ben kịp.
    Không –. Không kịp, gấp quá ! (tiếng than trách).
    – cập. Lật đật, không đỉnh đạc, không vững vàng. Nói lập cập, làm lập cập, chơn đi lập cập.
    – tức. Tức thì, bây giờ.
    [] Anh hùng độc –. Kẻ anh hùng đứng một mình, chỉ nghĩa là chẳng phải cậy sức ai. Thường về con chim ưng đứng một mình, mà ví kẻ anh hùng.
    [] Hạc – kế quần. Con chim hạc đứng giữa bầy gà, ví người quân tử lộn với tiểu nhơn.
    – cớ bằng. Làm giấy vi bằng về việc gì, (nhứt là việc trộm cướp).
    – trận. Bày binh, bố trận.
    – làng. Qui dân ngoại lậu trung đất hoang vu cất nhà ở mà làm ra một hội riêng, cùng chịu xâu thuế cho quan.
    Qui dân – ấp.
    – phương pháp. Nghĩ ra, bày vẽ ra, làm cho có phương gì, phép gì, [] phương thế.
    – thế. Làm cho có thế thân ; lo cho có các thế mà làm chuyện gì.
    – lời nói. Đặt lời nói, tiếng nói, cho có phép cho trang nhã.
    – kiềng trông huê. Bày lập cuộc vui chơi để mà dưỡng tính tình.
    – vườn. Làm ra một chỗ trồng thanh bông đằng vật.
    – sổ. Làm sổ sách.
    – giập. Mới giập giập chưa có giập đều, chỉ nghĩa là chưa có nhuần nhã, chưa kỷ Đọc lập giập ; thuộc lập giập.
    – trụ. Lập cho có gốc, cho có cương mục. (Nói về phép làm văn thơ, phải lập câu gì làm thân làm để).
    – triều. Nhóm bá quan ở trước sân chầu ; lễ vua quan hội hiệp.
    – ban. Các quan văn võ bày hàng trước sân chầu.
    – binh. Sắp binh đứng có hàng, cũng như điểm binh, (tiếng mới).
    – mưu. Định mưu chước, bày mưu chước.
    Tập –. Toa rập, toan mưu làm loạn, làm chuyện hung dữ.
    – qui mô. Làm cho ra cuộc vững vàng thứ tự, như là nhà cữa sự nghiệp, v.v.
    [] Tam thập nhị –. Ba mươi tuổi mà nên người, ấy là lời đức Phu-tử phỏng định tuổi tác con người tới chừng nào mà nên.
    – cơ đồ. Làm ra sự nghiệp lớn, (thường nói về vua chúa).
    – cơ nghiệp. id. (Cũng có khi nói về vua chúa).
    – cơ chỉ. Lập căn cước, nhà cữa ruộng đất.
    – căn bổn. Làm cho có căn cước cho có gốc gác.
    – căn cước. id.
    – tự. Dụng người nối hậu, như dụng cháu​
  • Đang tải...