056. Phần 056 - Sera Jun (type done); dangbaoviet (done)

11/12/15
056. Phần 056 - Sera Jun (type done); dangbaoviet (done)
  • làm con, cũng để mà lãnh lấy việc thờ phượng ông bà.

    - chúc ngôn. Làm lời trôi, dạy con cháu phải làm thế nào.

    - tương phân. Làm giấy chia gia tài.

    - văn khê. Làm giấy bán chác, vay mượn v.v.

    ‘….’ Vô địa - chùy (Coi chữ địa). Nghèo đến đỗi không đất không dùi, thì lại có câu rằng: Tích niên do hữu lập chùy địa, kiêm niên liên chùy đã vô.

    ‘…….’

    - đông. Qua mùa đồng.

    - xuân. Đầu mùa xuân.

    - hạ. Đầu mùa hạ.

    - thu. Đầu mùa thu.

    } Cả thầy gọi là tứ lập. (Coi 24 tiết khí).

    ‘…’ Lát. n. (Lót). Trải lợp lên trên.

    - ván. Dùng ván mà thả lên trên.

    - gạch. Dùng gạch mà lót.

    - đá. Dùng đá mà lót.

    Xắt - . Xắt mỏng, xắt từ miếng, từ tấm mỏng.

    Cắt -. id.

    Một -. Một tấm xắt mỏng; một giây lâu.

    - nữa. Một giây nữa, một chặp nữa.

    - găng. Miệng găng đã xắt mỏng.

    Ba – muôn, ba – không. Muốn đỏ không dỏ, muốn rồi lại không.

    ‘….’ Lạt. n. không mặn mòi, không đậm.

    - lẽo. Không mặn mòi; vô duyên, vô tình.

    - xịch. Lạt quá.

    - như nước miếng. id.

    Lợi -. Không chú chi mặn mòi, không chút chi là đậm; không ân hậu, không có mùi mẽ gì, ân tình gì.

    Nói ngọt -. Nói dài buôi, đưa đãi mà khuyên dụ.

    Làm lợi -. Làm bộ đãi buôi, dường như quên hết mọi điều buồn giận; làm mặt vô tình.

    - Chay -, (lợi). Ăn tinh những đồ chay, không có món chi là mặn.

    Ăn -. Ăn cơm không, ăn đồ lạt lẽo.

    Ăn khô -. Ăn cực khổ; ăn những đồ khô, đồ lạt.

    Mặn – có nhau. Cực khố thể gì cũng không bỏ nhau.

    Cười -. Cười không nhuân nhuỵ, ơ hờ, vô tình.

    - lòng. Hay nghe, hay xiêu, không vững bền chắc chắn.

    Chẻ -. Chẻ theo bề dài cái cây, lách nó ra từ hanh, từ sợi dài, để mà làm dây chạc, ấy là cách chẻ tre tươi, chẻ sống lá.

    Nuộc -. Bận lạt cột rỏi.

    Một nuộc - một bát cơm. Công việc làm ăn mắt mồ (thường nói về sự làm nhà lá).

    - giàng. Dây trương cây giàng.

    - chạt. Tiếng rìu búa đốn cây nghe ra chồng chặp.

    ‘…..’ Lát. n. Cắt hớt ( thường dùng dao nhỏ); hái, lặt; tiếng trợ từ.

    - lúa. Cắt hớt bông lúa.

    - hoa. Cắt hớ lấy hoa, hái hoa, bẻ hoa.

    - trái. Cắt hớt lấy trái, hái trái.

    - thịt. Cắt hớt từ miếng thịt.

    - nút áo. Cắt hớt nút áo. Quân lắc nút áo thì là quân ăn cắp, lừa khi hở mà hớt nút áo kẻ khác đương bận.

    Chuột -. (Coi chữ lắc).

    - lẻo. (Coi chữ lắc).

    - xắt. Bộ không hở tay, làm việc này rồi qua việc khác. (Thường biểu về việc nhà).

    Làm - xắt. id.

    ‘……..’ Lặt. n. Lượm ra, lựa ra, lấy ra.

    Lượm -. Tiếng đôi chỉ nghĩa là lượm lấy. Cỏ mây đồng tiền ở trong rương, mà lượm lặt sạch.

    - rau. Lựa rau, lựa cái rác ở lộn trong rau mà bỏ ra.

    Nói như – rau. Nói mau quá.

    - bông. Lượm rác lộn theo bông, (làm vải).

    - đậu. Lựa lấy hột đậu tốt, bỏ rác rên.

    - vặt. Nhỏ mọn, vụn vặn: Đồ lặt vặt, thì là đồ nhỏ mọn, không trong gì.

    ‘….’ Lât. n.

    - lơ. Bộ lẳng lơ, lếu láo, không cẩn thận.

    Lấy -. Chừng dỗi, bỏ qua, chẳng lo gì, gặp sao hay vậy.

    “…” Lật. n. Làm cho trở lộn bề, đánh úp xuống, ngã xuống.

    - ngang. Làm cho nghiêng úp, đổ về một bên, trở bê, phá tức ngang.

    - ngửa. Làm cho ngã ngửa, trở bê ngửa.

    - sấp. Làm cho úp sấp, trở bê sấp.

    - úp. Làm cho úp xuống.

    Đi –. Đi không gặp, đi không kịp.

    - đi. Hụt đi; không kịp, không nhằm một nhịp, nghiêng úp.

    May -. May trở mi lên.

    Cày -. Cày qua một lần mà đánh đất lên.

    - bật. (Coi chữ bật).

    Con - đật. Hình nhơn bằng đất, đít nặng, đầu nhẹ, có để nằm nó xuống, nó liền lồm cồm chở dậy, (đồ con nít chơi).

    - Bới đất - cỏ. Công chuyện khó nhọc, công việc cực khổ.

    - bê trái. Trở bê trái, làm cho lộn bê trái.

    Gió -. Gió đánh trở bê, hoặc đánh tốc lên; Gió lật cây dù.

    Cây –. Tên cây trái, loại cây lý.

    - nợ. Làm ngược, nói ngược, không chịu trả nợ, làm cho khỏi trả nợ; chối nợ.

    - độ. Phá việc tức ngang. Đàng gái lật độ, không chịu gả con.

    Xe -. Xe nghiêng úp.

    Thật -. Lỗi lầm, làm vấp.

    Lời nói thật -. Lời nói vô ý, lỗi lầm.

    “….” Lau. n. Làm cho ráo, cho trơn.

    Khăn –. Khăn để mà lau chùi.

    - chùi. Làm cho sạch trơn.

    - chén bát. Làm cho chén bát ráo sạch.

    - ván. Làm cho ván sạch bụi.

    - mặt. Lau chùi cái mặt cho sạch sẽ.

    - nước mắt. Lau chùi cho ráo nước mắt.

    ‘….’ Lau. n. Loại dẻ sậy lớn cây, giống như cây mía.

    - sậy. Tiếng kêu chung hai thứ cây cỏ ở đất bằng.

    - đê. Tiếng gọi chung hai thứ cây cỏ ở đất bằng. (Coi chữ đê).

    Mía -. Thứ mía nhỏ cây giống cây lau mà cứng, chính là mía đất nẩy bay đạp đường.

    - chau. (Coi chữ chau).

    - hau. Lụn vụn; cũng có nghĩa là xấc lấc. Con nít lau hau, thì là con nít lụn vụn.

    Gỗ bồng -. thứ gỗ có vân trắng.

    ‘….’ Lạu. n. Nứt đường, bể mà còn dính; đánh mái chèo qua lại.

    Chén -. Chén nứt đường.

    Chèo -. (Coi chữ chèo).

    - tới. Chèo rà mái, mà đưa ghe tới.

    “…” Láu. n. Ham giành, tiếng trợ từ.

    - ăn. Ham ăn. (Coi chữ ăn).

    - uống. Hốc uống, uống giành một mình.

    Lua -. Bộ lau chau một mình; bộ liên xáo vô phép: Ăn nói lua láu.

    - đáu. (Coi chữ đáu).

    Đái -. (Coi chữ đái).

    - táu. Lấc xấc, ỷ thị, làm láo không xét tài lực mình. Láu táu bị chúng đánh lỗ đầu.

    Lý -. id.

    Xáu -. id.

    “…” Làu. n. Thuộc biết nằm lỏng; tiếng trợ từ.

    Thuộc -. id.

    Đá -. id.

    --. Tuốt luốt, tinh anh.

    Chối --. Chối lứt, chốt ngáy, chối tuốt luột.

    - tàu. Thứ cây nhỏ mà cứng hay chịu mưa nắng, người ta hay dựng làm rào.

    - thuyền. Lỗ chốt, lỗ cột ván be (thuyền) (ít dùng).

    “…” Lầu. n. Thuộc hết, biết hết, tinh thông.

    - thông. id.

    - biết. id.

    Thuộc --. Thuộc cả.

    ... Lâu. n. Kéo dài ra, hở khoán ra, đối với tiếng mau.

    - dài.

    - xa.

    } Kéo dài ra, xa xác nhiều ngày, nhiều tháng, nhiều năm.

    - lắc.

    - lơ - lắc.

    - lắm.

    - quá.

    } Chậm quá, kéo dài ra quá, phải mất công chờ đợi.

    - năm cháy tháng. Lâu lắc, chậm trễ, đã nhiều năm nhiều tháng.

    Đã -. Đã cách ra nhiều ngày giờ.

    Bấy -. Cho tới bây giờ.

    - bây. Lâu dường ấy!

    Sông -. Sông tới tuổi cao.

    - ngày dày kén. (Chính là chữ cao). Càng lâu càng được việc.

    Lâu. c.(Lâu).

    Thanh -. Lầu xanh, nhà đĩ điếm, chúng nó hay ở lầu sơn xanh, cho nên lấy đó mà đặt tên.

    Vọng -. Nhà vòm.

    Lậu. c. Lọt, hở ra: trộm, mắc phép cầm.

    Dân -. Dân không có bộ, dân ngoài.

    Ngoại -. Ngoại bộ, lậu dân.

    - bộ. Lọt ra ngoài, không có tên trong bộ làng.

    Ruộng -.

    Đất –.

    } Ruộng đất không có khai, không có bộ.

    Tiết -. Hở ra, nói ra, người ta hay đặng.

    - ra. Phát giác, hở ra, người ta hay đặng.

    Tẩu -. Làm cho kẻ khác hay biết.

    - tiếng. Vây tiếng, bay tiếng.

    - tình. Hở sự tình, người khác biết.

    - chuyện. Hở chuyện người ngoài biết được.

    - việc. Hở việc, việc phải phanh phôi. Sợ lậu việc ra.

    - sự. id.

    - cơ quan. Hở then máy, tâm sự, người ngoài hay được.

    - thuỷ. Phá nước, có nước chảy vào.

    - ngón. (Coi chữ lộng).

    Khắc -. Đồng hồ nước.

    Thầu -. thuôc nha phiên không có khai, cũng không chịu thuế.

    Thuốc -. id.

    Trôn xâu – thuế. Trốn tránh, không chịu xâu, không chịu thuế.

    Rượu -. Rượu đặt không phép, rượu trốn thuế.

    Ốc -. Tấm kính để theo mái nhá làm cho sáng trong nhà; nhà dột.

    Đau -. Đau hạ bộ, bắt đái gắt hoặc đái ra máu mủ.

    Thầu -. Lỗ thở, cục gio trước mũi con sâu.

    “…” Lậu. c. Quê.

    ‘…” Bỉ -. Quê mùa.

    “….” Lẩu. n.

    Cá -. Tên cá.

    Chạch -. Thứ cá chạch có hoa mà lớn con.

    Mè -. Thứ bánh ngọt có bỏ nhiều mè.

    Thịt phá -. (Tiếng khách). Thịt heo luộc, dầm nước máu Tàu cùng gia vị.

    “…” Lầu. c. Nhà tầng, nhà cao, nhà vua chúa ngự.

    - đài. id.

    - các. id.

    Nhà -. id.

    - vàng. Lầu rất trọng.

    Cao -. Nhà tầng, thường hiểu là chỗ người Khách bán bánh, bán đồ ăn

    Tiện -. Nhà bán đồ ăn, quán cơm của khách.

    Cầu -. Tên cầu.

    “…” Le. n. Đưa ra; giơ ra; tiếng trợ từ.

    - lưỡi. Đưa lưỡi ra; lấy làm kinh sợ, lấy làm nặng nề.

    Mệt - lưỡi. Mệt lắm.

    Lo -. Đưa ra, se sua, cố ý giơ ra cho kẻ khác ngó thấy. Cấm lo le trong tay.

    Tò -. Tiếng kén quyền; hay khoe trề. Chứng tò le, thì là hay nhạy miệng, hay khoe.

    So -. Không đều, cái trồi cái sụt, cái dài cái vắn, cái cao cái thấp.

    So – sóc lách. id.

    --. Loài vịt nước.

    - the. Thưa thớt, xơ rơ. Có ba cái tóc le the.

    Song -. Tiếng trợ từ chỉ nghĩa vặn lại, nói lại thế gì.

    Măng -. Thứ măng nhỏ, thổ sản Biên-hoà.

    Chua -. Chua lòm, chua lét.

    “….” Lẹ. n. Nhẹ nhàng, mau mắn, chóng vánh.

    - làng. id.

    Nhặm -. id.

    - tay. Mau tay.

    - mắt. Lanh con mắt, thoảng qua liền ngó thấy.

    - như nhíp. Lẹ lắm.

    Nhảy cao đá -. ( Coi chữ đá).

    “…” Lé. n. Con mắt xiên xẹo không đều, không chính đính. Trề ra, khoe ra.

    - mắt. id.

    Con mắt -. id.

    - đui. Lé quá.

    - xẹ. id.

    - màu. Giấu không nhẹm, bày mỏi; ấy là giấu đầu ra đuôi.

    - ra. Trề ra, (thường nói về áo).

    May -. May mũi một, may đột.

    Gai chấm -. Thứ gai rất độc, ai đạp nhầm nó ăn thúi thịt.

    Cà -. (Coi chữ cà).


    “…” Lè. n. Tiếng trợ từ.

    Xanh -. Xanh lắm.

    Mặt xanh -. Mặt không còn chút máu, mặt sợ sệt.

    Chua -. Chua lắm, chua lét.

    Chua thé -. id.

    Nước trong --. Nước trong xanh.

    Thè -. Chề bề, bình rình (nói về bụng).

    Bụng chửa thè -. Bụng chửa lớn quá (thường nói về đờn bà chửa hoang).

    “…” Lề. n. Không có đủ đôi, chếch mác; dư ra; tế ra.

    - loi. Không đủ cặp, đủ đôi; dư sót.

    - đôi. Không có đủ đôi.

    - bọn. Tề ra, không có nhập bọn.

    - bạn. Cách lìa, không có bậu bạn.

    Chếch đôi - bạn. (Coi chữ chếch).

    - cặp. Không có cặp; không còn cặp theo nhau.

    - bầy. Cách bầy, không còn ở một bày.

    Chẵn -. (Coi chữ chẵn).

    Hầu -. (Coi chữ hầu).

    Mười quan có -. Mười quan tiền có dư.

    Bán -. (Coi chữ bán).

    Rau chua -. Tên rau.

    Cây - bạn. Loại cỏ lớn lá, sắc nâu nâu mà dày, người ta hay trồng trong chậu để mà chơi, cũng là vị thuốc ho. (Coi chữ tảo).

    Đảm -. (Coi chữ đảm).

    “….” Lẽ. n. Lý thế, đều phải, sự phải; đều mình phải cứ, phải lấy làm thẳng mực.

    Lý -. id.

    - sự. id. cũng có nghĩa là làm bề thế, cao cách.

    - phép. Đều phải theo, phép phải cứ.

    - hằng. Lẽ tự nhiên, lẽ mình phải giữ.

    - thường. id.

    - chỉnh. Lẽ mình phải lấy làm hơn, ai nấy đều phải cử.

    Đàng ngấy – chính. Đàng mình phải đi, lẽ mình phải lấy làm chơn chính; sự lý tự nhiên mình phải theo.

    - tà. Lẽ vạy, lẽ quấy, sự lý chẳng nên theo.

    - phải. Lẽ mình phải theo, lẽ dạy đều phải.

    - luật. Luật phép, lý luật.

    - đạo. Điều dạy trong đạo; điều làm chứng về đạo nào.

    - Trời. Đạo Trời, sự Trời định cho.

    - công. Lẽ công chánh ai này phải cử, lẽ ngay thẳng.

    - thẳng. id.

    - trái. Lẽ nghịch cùng lẽ thường.

    Trái -. Nghịch cùng lẽ thường, trái phép, trái luật.

    Nghịch -. id.

    Phải -. Nhằm lẽ phải, nhằm phép, phải phép.

    Nhằm -. id.

    Đủ -. Đù đều làm chứng, đủ phép.

    Quá -. Quá lý luật, quá phép; quá lắm.

    Bắt -. Bắt phép, bắt vì đều kẻ khác nói không nhằm phép, nhằm luật.

    Cãi -. Cãi xét, chống lý sự, biện biệt cho ra sự thật .

    Hết -. Không còn có đều chi làm chứng, không còn đều nói lại, không nói được nữa; hết thế, hết phép, cũng là tiếng lấy làm lạ.

    Hết - sự. Không còn nói lý sự, làm bề thế; không còn có đều chi mà nói, không còn nói đều khen chê.

    Làm -. Làm bề thế, làm cao cách.

    Nói -. Nói lý thế, nói cao cách, bề thế.

    - thì. Cứ theo lẽ theo phép, thì phải làm thế nào; lý ưng, cho nhằm lẽ nhằm phép thì phải vân vân. (Tiếng ước).

    - phải. Cứ theo lẽ phép thì phải vân vân; cho nhằm lẽ phép thì phải…

    - đâu.
    - nào.
    - gì.

    } Có lẽ đâu, có lẽ nào, có lẽ gì; đâu phải, nào phải, chi phải vân vân. Chẳng có lẽ như vậy.

    Có -. Có khi có, có khi được, có khi nhằm; có đều làm chứng.

    Không có - trốn. Chắc nó không trốn; chẳng có nghĩa chi cho nó trốn.

    Đạo -. Đạo lý, nhơn ngãi.

    “…” Lê. c. Một họ lớn trong nước.

    Họ -. id.

    - dân. Dân thứ.

    - thứ. id.

    Ngồi -. Thường nói về đờn bà hay dạo xóm mà nói chuyện ai, chê khen ai; ấy là ngồi lê đôi mách.

    Lý -. Hay đi nhà kia nhà nọ nói chuyện kẻ khác, hoặc đi khoe khoang.

    Khê -. Bộn bề, nhiều lắm.

    Phen -. Đua chen, phân bì.

    - lết. La lết, lết mết.

    - mề. Tê mê, mồn mề.

    - thứ. Thứ chồn bí mắt, giống con nhím (Coi chữ chồn).

    - lư. Vị thuốc.

    “…” Lê. c. Loại cây lý, trái lớn có nhiều nước, trắng đỏ hai thứ.

    Tuyết -. Thứ lê lớn trái, trắng vỏ, nhiều nước mà ngọt.

    “…..” Bà nhần -. Trái thơm.

    Hoả -. (Coi chữ hoả).

    “….” Lệ. c. Thói quen, phép đã định đã quen.

    Thể -. Thể thức, lệ phép.

    Thức -. id.

    Điều -. Qui điều, phép tắc.

    Thành -. Đã thành thói, thành phép.

    Có -. Có thói quen, có phép xưa này.

    Cựu -. Lệ cũ, phép cũ, thói cũ.

    - cũ. id.

    - phép. Phép tắc, thói phép.

    Phép quan – làng. Phép mới ở tại quan, thói quen ở tại làng. (Phép quan phải cử, mà lệ làng phải vâng).

    Tục -. Thói tục đã quen.

    - luật. Luật phép.

    Định -. Lệ thể đã định; định phép tắc cho người ta vâng cứ.

    Cứ -. Cứ giữ theo lệ.

    Chiều -. Coi theo lệ phép.

    Y -. Y theo lệ phép.

    Làm -. Bày việc làm ra thói quen.

    Ra -. id. Định ra cho biết chứng nào, thế nào.

    Hạn -. id. Chứng đối, lệ thể.

    Quá -. Quá phép đã định, quá chứng đối, quá lệ định.

    “…” Lệ. c. Sợ, trái, dữ.

    Sợ -. Sợ hãi, kiêng dè.

    Tội -. Tội lỗi.

    “…” Lệ. c. Tên sống.

    - thuỷ. id.

    “…………………..”

    Kim sinh - thuỷ, ngọc xuất côn can. Vàng sinh nơi sông Lệ, ngọc sinh tại núi Côn, (ấy là chính chỗ sinh vàng ngọc).

    “…” Lệ. c. Dịch khí, khí độc.

    - khí. id.

    Dịch -. id.

    Ôn hoàng dịch -. Qủi làm ôn dịch, cũng là tiếng rủa, tiếng lấy làm lạ.

    “….” Lề. n.

    Cách -. Nói môi miệng, làm bộ không chịu.

    “…” Lề. c. n. Thói phép đã quen, lệ cũ, thói riêng; biên, ranh, bìa chéo, chỗ chừa trắng, bốn phía giấy in, giấy viết.

    - lối. Thói đã quen; cách thức đã quen.

    - luật. Luật phép, thể lệ.

    Làm cho qua tang -. Làm cho qua việc, cho khỏi tiếng nói.

    Đất có quê, - có thói. Đâu đâu cũng có thói tục riêng.

    Thường -. Theo thói thường, thường thường.

    Hằng -. id.

    Đồ -. Tiếng đôi, chỉ nghĩa là đồ dùng.

    Nói -. Nói theo thói tục, noi theo thói quen mà nói. Người ta nói ngày mồng một tết không nên chải gỡ, mình cũng tin theo, nói theo, ấy là nói lề.

    Chừa -. Chừa bia, chừa chỗ không theo bia giấy.

    Bẩn -. Đồ làm bằng đồng sắt, hai miếng đâu lại, có thể co xếp; Bản lề rương, bản lề cửa.

    Tra bản -. Ráp bản lề.

    - sách. Khoản chừa ngoài biên lá sách.

    - vở. Khoản chừa mà đóng vở.

    Đóng -. Đóng kết tại chỗ chừa lề.

    Viết ngoài -. Viết ngoài chỗ trống bên lề.

    - đường. Ranh đường, mé đường, chỗ chứa hai bên mép đường.

    “…” Lề. n. Chích nề ra.

    - đẹn. Dùng kim chích mụi đen cho bể ra.

    Đạp gai lây gai mà -. Mắc nghiệp gì mà phải theo nghiệp ấy : đi buôn lỗ, phải nhờ nghề buôn mà gỡ lỗ; đánh cờ bạc thua, phải theo cờ bạc mà gỡ thua, cũng là tiếng nói chơi.

    - ốc. Dùng gai, kim chích con ốc chín còn nằm trong vỏ nó mà đem ra, ấy là cách ăn ốc.

    Kể -. Nói nhiều chuyện, kể chuyện dông dài.

    “…” Lễ. c. Khuôn phép, phép bày ra cho tỏ đều kính trọng, cho ra đều lịch sự; của dâng đưa, dâng cúng.

    - pháp, hay là – phép. Khuôn phép, phép lịch sự, phép phải giữ cho tổ đều cung kính.

    - số. id.

    - văn. id.

    - tiết. id.

    - mạo. id.

    - nghi, hay là nghi -. id.

    - nghĩa, hay là – ngãi. id. Khuôn phép nghĩa phải.

    - chế. Lễ phép đã định.

    Chế -. Định lễ phép.

    - nhạc. Việc lễ việc nhạc, những đều phải giữ trong lễ nhạc, thường hiểu là lễ phép mà thôi.

    - tết. Lễ vui mầng đầu năm, lễ vật đầu năm.

    - chánh đản. id.

    - mồng năm. Lễ vui chơi ngày mồng 5 tháng năm; lễ vật dâng đưa trong ngày ấy.

    - đoan ngũ. id.

    Làm -. Làm theo lễ phép, thường hiểu là quì lạy: Cho chàng rể làm lễ.

    Dâng -. Dâng đưa của lễ.

    Đi -. Đem lễ vật cho ai.

    Tướng -. Thầy lễ, người dạy biểu việc lễ, trong khi có người chết, nhứt là trong sự may đồ chế.

    Tân -. id.

    Tiền tra -, câu -. Tiền thất công, hai đàng kiện thưa tới làng, phải chịu cho làng.

    Chịu -. Chịu lấy của người ta cho.

    Thọ -. id.

    Nhậm -. id.

    Dùng -. id.

    Ăn -. id. Cũng có nghĩa là ăn của hối lộ.

    Của -. Của dâng cúng, của cho, của lo lót.

    - vật. id.

    - mễ. id.

    Cao - dễ thưa. Có lễ vật nhiều thì dễ mua lòng người.

    Tài -. Của đi cưới, lễ vật đi cưới.

    Gia -. Lễ phép riêng, sách dạy các lễ, là quan, hôn, tang, lễ.

    - sanh. Học trò lễ, học trò gia lễ, những người học tập việc lễ, để mà giúp cho kẻ khác.

    Học trò -. id.

    Tế -, hoặc – tế. Dâng của tế lễ, làm việc tế lễ; của dùng mà tế.

    Điện - vật. Sắm lễ vật.

    Tạm dùng - vật. Dùng đỡ vật chỉ làm của lễ; tiếng xin ai khăng chịu lấy vật mình dâng.

    - cưới. Phép cưới, lễ vật dùng mà cưới.

    - hỏi. Lễ phép trong khi đi hỏi lễ ; đi hỏi.

    - tân quan. Lễ vật măng quan mới đáo nhậm.

    - ra mắt. Lễ đi viếng ai, lễ tới lần đầu cho biết nhau. (thường nói về sự nhà trai đi viếng nhà gái)

    - mọn. Lễ vật nhỏ mọn, không đáng là bao nhiêu.

    - lớn. Lễ vật trọng, đáng nhiều tiền; ngày vui mầng lớn, làm lễ phép nhiều.

    - thần. Làm lễ kính trọng vì thần, hoặc tạ thần.

    - tổ. Làm lễ tạ ơn ông tổ nghề nghiệp mình, (thường nói về tổ thầy thuốc).

    - tiên sư. Làm lễ kính trọng, hoặc tạ ơn ông tổ bày nghề gì ra trước.

    - đất. Cúng thần đất đai.

    - thành. Làm các lễ rồi; tiếng xướng rằng: Việc lễ đã an thành.

    - tắt. id.

    - bộ thượng thơ. Quan thượng thơ bộ lễ.

    Thất -. Trái lễ, không phải lễ, không nhẩm lễ.

    Bỏ -. Bỏ qua lễ phép mà không làm, hoặc không giữ.

    Vô -. Tiếng mắng người không giữ lễ phép.

    Phi -. Không phải là lễ phép, không nhằm lễ phép, trái phép.

    Miễn -. Cho khỏi giữ phép, tiếng xin châm chế đừng bắt phép, hoặc xin chịu lỗi vì không giữ phép.

    Sinh -. Bày sắm lễ vật, sinh bày lễ cưới.

    Hành -. Cứ theo lễ mà quì lạy, (đồng nghĩa với tiếng làm lễ).

    Sách -. Sách dạy việc lễ.

    Kinh -. Một bộ sách trong ngũ kinh, dạy về việc lễ.

    Châu -. Lễ chế nhà Châu.

    Khúc -. Tên sách dạy về việc lễ.

    “………………”

    “…….” Pháp bất gia ư quân tử, - bất chấp ư tiểu nhơn. Người quân tử khôn ngoan, biết đủ phép, thì chẳng còn nài sự chi thêm; đứa tiểu nhơn dại dột không biết lễ, thì chẳng phải chấp nhứt, chẳng lễ bất thiếu.

    Thành -. Làm đủ lễ, xong xuôi theo việc lễ.

    Đủ -. id.

    Làm -. Dâng lễ Misa. (Từ đây cho đến cùng chữ này, nói về việc trong đạo Thiên-chúa).

    Chầu -.
    Xem -.

    } Chầu chực lễ Misa.

    Rước -.
    Chịu -.

    } Chịu lấy mình Thánh –chúa.

    Giảng -. Giảng kinh sách, lễ phép, trong khi làm lễ.

    Ngày -. Ngày có việc lễ nhạc.

    - lạy. Cũng về lễ trọng.

    - hàng. Lễ thường.

    - cả. Lễ trọng, lễ lớn.

    - tro. Lễ xức tro nhằm ngày thứ tư.

    - đèn. Các ngày lễ trong tuần thánh.

    - lá. Lễ phát lá nhằm ngày chúa nhựt.

    Bánh -. Bánh dùng mà tế lễ.

    Nước -. Nước làm phép, (thường kêu là nước thánh).

    Tế -. Dâng lễ tế.

    Hát -. Hát kinh trong khi làm lễ.

    Giúp -. Giúp cho thầy cả, trong khi làm lễ.

    Học trò giúp -. Học trò giúp về việc làm lễ.

    “…” Léc. n.

    Chọc -. Khuấy, chọc, làm cho nhột.

    -. id.

    “….” Lẹc. n.

    - đẹt. Nhố nhăng, thấp thối.

    Trầu chà -. Thứ trầu xanh lá mà cay, dễ trồng hơn trầu bai.

    Chua lè chua -. Chua lắm.

    “….” Lếch. n.

    Chốc -. Ung độc, ghẻ chốc.

    - lác. Vô ý, thống thừa, không chăm chỉ.

    “…” Lệch. n. Nghiêng, trịch.

    Chênh -.
    Chếch -.

    } Nghiêng triềng không bằng thẳng, chích về một phía, nghiêng về một bên.

    Vụng múa lại chê đắt -. Không chịu mình là dở.

    “…” Lệch. n. (Lịch). Loại giống con lươn, mà nhọn đầu, nhỏ con, mình có hoa.

    - củ.
    - máu.
    - roi.

    } Cũng là một loại, mà hình tích khác nhau.

    “…” Lem. n. Vây vá, lấm láp, như vấy bùn đất.

    Lấm -. id.

    - luốc. id.

    - hem. Dơ dáy, lấm láp.

    Lọ -. id. Mắc lọ nghẹ vây vá, lầm lỗi.

    - mình. Lầm lỗi, vây vá cả mình.

    Ăn mặc – hem. Ăn mặc dơ dáy, không sạch sẽ.

    “…” Lem. n.

    - nhem. Dấp dính, nhấp nhem, coi không tỏ rõ.

    Con mắt – nhem. Con mắt dấp dính, nhấp nhem.

    Học biết – nhem. Mới học chút đỉnh, chưa biết chưa thuộc cho nhiều.

    Lửa – nhem. Lửa không đổ, không cháy. Lửa đóm lem nhem vừa nhúm củi, đèn trăng thấp thoáng đã soi mành.

    “…” Lẹm. n. Đồ châm buồm, bằng sắt, giống hình cái giùi.

    - cằm. Cằm vằn quá nhỏ quá.

    “…” Lém. n.

    - đêm. Lúm đúm, chỗ dày chỗ mỏng không đều.

    Râu mọc – đém. Râu mọc chỗ thưa chỗ rậm, mới có lún phún, dài vẫn không đều.

    “…” Lèm. n.

    - nhèm. (Coi chữ nhèm).

    “….” Lẻm. n.

    - dẻm.
    Nói - dẻm.

    } Nói như con nít, nói dẻm.

    Sắc -. Sắc ngọt.

    Lúc -. Bộ thèm muốn.

    Lấp -. id.

    --. Bộ thèm ăn quá. Bộ sắc quá.

    “….” Len. n.

    - ten. Bộ rách rưới. Quần áo ten ten.

    Đầy -. Đầy ắp ắp.

    Ốc -. Thứ ốc nhỏ, vỏ cuốn kén hay ở nước mặn.

    - lỏi. Bộ chịu khó chịu nhọc. Len lỏi làm ăn.

    - keng. Tiếng đánh chuông nhỏ.


    “…” Lén. n. Giấu giếm không cho hay biết, lừa khi người ta không hay.

    - lúc. id.

    Núp -. id.

    - vào. Ẩn mình vào, không cho ai ngó thấy.

    Làm -. Làm khuất lấp một mình, làm trộm.

    Đi -. Đi không cho ai hay; trốn đi.

    Nói -. Nói sau lưng, nói trộm; nói chùng.

    Sẽ -. Nhẹ nhẹ vậy, cẩn thận.

    Đi sẽ -. Đi không cho ai hay, đi nhón; đi nhẹ nhẹ không cho động địa.

    Làm sẽ -. Làm nhẹ nhẹ vậy.

    “…” Lèn. n. Đánh, đập; đá, cây chớn chở gio gie theo triềng núi.

    - đòn. Đánh vùi.

    - lối. Chịu lỏn, chịu khó. (Coi chữ len).

    - xèn. Bộ rách rưới, len ten.

    “….” Lẹn. n. Kín đáo, không ai hay biết.

    Đi -. Đi không ai biết.

    Làm -. Làm một mình, không ai hay.

    - kẹn. Rối rắm, không xuôi.

    “…” Lẻn. n. Cũng có nghĩa là lén.

    - vào. Lén vào.

    Lỏn -. Bộ mắt cỡ, bộ ngỡ ngàng.

    Xẻn -. id.

    Đánh -. Lén lấy, ăn cắp, nói về vật nhỏ mọn.

    “…” Lên. n. Ở chỗ thấp sang chỗ cao; nhấc, đỡ, cơi cho cao.

    - ngôi. Thăng ngôi vui, tức vị, làm vua.

    Tôn -. Nhấc lên cho làm lớn hơn hết: Tôn lên ngôi báu.

    Cử -. Chọn cử, nhấc lên, cho làm chức gì.

    Đặt -. id.

    Bầu -. id.

    - chức. Thăng chức, làm chức lớn hơn.

    - quớn. Được quớn trọng hơn.

    - án. Làm án, định tội cho ai.

    - đáng. Đi.

    - tiếng. Cắt tiếng, đánh tiếng, làm cho nghe tiếng, làm cho ra tiếng; xứng ra mà nói.

    - tiếng nói. Cất tiếng nói, nói.

    - giá. Tăng giá, nhẩy giá.

    - trên. Trồi bậc trên, đi phía trên.

    - nêu. Dựng nêu.

    - bảng. Đăng bảng, treo bảng.

    - vọi. Làm cho ngó thấy vọi, ra dấu, nổi vọi. Cá voi lên vọi.

    - mâm bàn. Sắp dọn ra sẵn sàng.

    - nhang đèn. Thắp nhang đèn.

    - xe. Trèo lên xe.

    - ngựa. Trèo lên ngựa, cỡi ngựa.

    - yên, an. id.

    Nước -. Nước lớn.

    Đạn án – tên ăn xuống. Lời chuẩn đích trong sự bắn súng, bắn ná.

    Tăng -. Nâng đỡ.

    Tặng -. Nhấc lên, đỡ lên.

    - đồng. (Coi chữ đồng).

    - ví. Để tiền vào ví cho biết đã tới mực nào, ấy là cách lấy mực tiền quan.

    - trái.
    - bóng.
    - hoa.
    - giống.

    } Đều chỉ nghĩa là nên trái giống.

    - giọng óc. Nói lớn tiếng, nói trả treo, la lối làm dữ.

    “….” Lện. n. Kiêng sợ.

    Sợ -. Sợ. Ai sợ lện chi mầy.

    Bài -. Một chữ bài giấy, cũng là bài phi.

    Một – bài. Một liễn bài, một pho bài.

    “…” Lền. n. Đặc lại như dầu, như mỡ.

    Đặc -. Đặc quá, đặc sệt.

    Béo -. Béo quá, béo lớn.

    “….” Lênh. c. (Linh).

    - láng. Minh mông, lai láng, (nói về nước).

    - đinh hoặc - đênh. Trôi nổi dật giờ, không chắc về đâu, ở đâu.

    Lưu -. Bình bồng, trôi nổi; thà luống: Đi lưu linh.

    ... Lênh. c. n. (Coi chữu linh).

    Công -. Công tình, công khó nhọc.

    - thính. Có phép thần thông, biến hoá.

    - thiên. id.

    Con mắt -. Con mắt lé.


    “…” Lệnh. c. (Lịnh). Vua chúa; chiếu chỉ, điều truyền dạy; tiếng xưng tặng.

    - vua. Đức vua; chiếu chỉ vua truyền.

    - lạc. Chiếu chỉ, lịnh truyền dạy việc gì.

    Công -. id.

    - truyền. Lệnh truyền bảo sự chi.

    - dạy. id.

    - thì u, lạc thì nhiều. Lệnh dạy một thế, người ta lại canh cải nhiều thế (nhứt là có ý hiếp dân mà ăn tiền).

    Ra -. Truyền dạy việc gì.

    Xuống -. id.

    Hạ -. id.

    Làm -. Làm oai, làm cho người ta sợ mà vâng theo đều truyền dạy.

    Vâng -. Vâng theo, làm theo lệnh dạy.

    Thừa -. id.

    Sắc -. Lời vua phán dạy lời phù chú (thầy pháp).

    Hiệu -. Đều truyền dạy, dấu hiệu phải làm theo.

    Giả -. Giả đều truyền dạy mà dối kẻ khác.

    Ra hiệu -. Ra dấu hiệu; truyền bảo sự gì.

    - sử. Tước quan văn.

    - doản. Tước quan văn, quan trị dân.

    - ông. Đức ông, ông lớn. (Tiếng xưng tặng).

    - bà. Đức bà, bà lớn. (Tiếng xưng tặng).

    “….” – lang. Tiếng xưng tặng con trai kẻ khác.

    Trông -. Trông để làm hiệu lệnh.

    Chấp -. Người coi hiệu lệnh, đánh trống lệnh.

    Cờ - tiễn. Cờ đòi, cờ truyền báo việc binh.

    - thánh. Đức thánh (tiếng xưng tặng đức vua, cha mẹ đức vua v.v.


    “….” Lềnh. n.

    - lảng hoặc lỉnh lảng. (Coi chữ lảng).

    - nghềnh. Bộ dài mình kéo đi nhằn nhằn như rắn. Rắn bò lềnh nghềnh.

    “….” Leo. n. Dùng tay chơn đạp vịn mà lên; trèo lên, bò lên.

    - lên. id.

    - trèo. Tiếng đôi. id.

    - dây. Đạp dây mà đi như quân múa rối.

    - cây. Trèo lên cây.

    - chưn. Trèo không nài.

    - rào. Trèo qua rào, (có ý trồm cắp).

    Dưa -. Loài dưa chuột lớn trái.

    Nói -. Nói trèo đèo, nói giành với kẻ lớn, nói xen việc kẻ lớn.

    Cá -. Tên cá sông, nhỏ con.

    Cheo -. Thon von, hiểm nghèo.

    Xà -. Quấn lấy nhau, đánh níu lấy nhau, líu xíu khó gỡ.

    “…” Leo. n.

    - lét. Không tỏ rõ, nhấp nháng, gần muốn tắt, (đèn lửa).

    Ngọn đèn – lét. id.

    Lửa – lét. Lửa không đỏ, không cháy.

    - heo. Bộ hiu hắc, quạnh quẻ, buồn rầu.

    “….” Lẹo. n. Dính lại, đâu lại với nhau.

    Mụt -. Mục đổ hay mọc khoé mắt người ta. Con mắt mọc mụt lẹo.

    - dài. Trăng dái đâu lại, bên có bên không, dài lớn dài nhỏ không đều.

    Trái -. Trái có tật, vì có trái nhỏ đâu dính một bên, không phải là trái sanh đôi.

    Cây mụt -. Thứ cây có bông giống cái mụt lẹo.

    - tẹo. Chẹo nẹo, vương vấn lấy nhau; âm thầm, dính dấp cùng nhau.

    Lương -. Làm quỉ quái, có ý làm cho lộn lạo khó tính, để mà ăn bớt.

    Làm lương làm -. id.

    Nói lương nói -. Nói cho rối rắm lộn lạo, có ý ăn gian, có ý chữa lỗi.

    Lộn -. Rối rắm, lộn lạo.

    “….” Léo. n. Tới gần, lại gần; ý tứ, thế thân, mưu chước.

    - lắc. Khôn khéo, ý tứ.

    Đánh -. Làm khôn khéo, làm quỉ quyệt.

    Làm -. id.

    Đi -. id.

    Khôn một người một -, khéo một người một ý. (Coi chữ khéo).

    - hành. Đến gần, lại gần. Đừng cho trẻ nít leo hành.

    - lại. Áp tới, lại gần.

    - đến. id.

    - vào. Đi vào.

    Không dám -. Không dám tới gần.

    Lắc -. (Coi chữ lắc).

    Xổ -. Xổ dựa một bên, (dây nhợ).

    - qua - lại. Xỏ dây qua lại làm cho chắc.

    Tinh -. Tinh khôn quỷ, có ý lường gạt.

    Ăn -. Ăn gian, làm quỉ quyệt; ăn ý, nhằm nhịp.

    “…” Lèo. n. Dây giống lá buồm, kéo lá buồm.

    Dây -. id.:rose: