057. Phần 057 - searatsuki (type done) -@tran.ngoc (soát xong)

3/8/15
057. Phần 057 - searatsuki (type done) -@tran.ngoc (soát xong)
  • ‘…’ Biểu thị vị trí có kí tự Hán, Nôm,…

    Những chữ viết màu đỏ biểu thị chữ gốc bị sai chính tả hoặc chưa xác định…




    - thượng. Dây gióng trên ngọn buồm.

    - hạ. Dây gióng dưới trôn buồm.

    - trôn. Dây gióng trôn buồm, ( lẻo thượng).

    - ngọn. Dây gióng ngọn buồm, (lẻo hạ).

    Giữ - lái. Giữ lấy dây lẻo, bánh lái ; giữ thế thần cho vững.

    Nới -. Nới dây lẻo ra cho dài hơn.

    Rán -. Rán dây lẻo cho thẳng.

    Thả -. Thả dây lẻo, buông dây lẻo có ý làm cho buồm hết bọc gió.

    Xả -. id

    Chạy một -. Chạy thẳng một bề, không phải trở buồm.

    Chạm -. Chạm một đàng dài.

    – hèo. (Coi chữ hẻo).

    Nước -. Nước chua, nước gia vị, làm ra để mà ăn gỏi.

    Treo -. Đình việc lại, để chậm trễ, không tính cho xuôi.



    ‘…’ Lẻo. n. Trong suốt ; cắt xẻo. Tiếng trợ từ.

    - -. Trong suốt. Nước trong lẻo lẻo.

    Nói - -. Nói trong suốt, nói rõ ràng, nói không vấp.

    Chối - -. Chối lứt, già miệng chối.

    Xanh -. Xanh như tàu lá, mét xanh.

    - lự. Quỉ quái, nhiều tiếng nói, hay bày vẽ nhiều chuyện.

    Thèo -. Nhạy miệng, hay mét thót, bay nói chuyện kể khác, không biết giữ miệng.

    Bẻo -. (Coi chữ bảnh)

    - từ miếng thịt. Xẻo từ miếng thịt.



    ‘…’ Lép. n.Xép xẹp, không có chi trong ruột, trống không.

    -lửng. id.

    -xẹp. id.

    Lúa -. Lúa không tượng bột.

    Chắc -. Đầy vơi; có ruột, không ruột.

    - bụng. Bụng xép ve, bụng đói, (tiếng nói chơi).

    - dép. (coi nghĩa cách câu sau).

    Giẹp-. Giẹp quá, giẹp ngây.

    Đời la la - dép. Đời lâu xa chẳng biết đâu mà tính, (tiếng nói chơi).



    '...' Lẹp. n
    - xẹp. Giẹp xuống ; tiếng kêu không giòn, như tiếng đi giày cũ, da mềm, hoặc đi giày vải giày rơm : Xẹp xuống không có vật chi ở trong, (bao không, bị không).
    Đi giày - xẹp . id
    Cá -. Thứ cá biển nhỏ con, giẹp mình, nhiều xương.



    '...' Lét. n. Tiếng trợ từ.
    Tái -. Tái xanh, không có một chút máu.
    Xanh -. Xanh quá.
    Lẫm - hoặc lắm -. Bộ sợ sệt xanh mặt, không dám ra mặt.



    '...' Lẹt. n.
    - đẹt. (Coi chữ đẹt).
    Pháo nổ - đẹt. Pháo nổ tiếng nhỏ quá, pháo không kêu.



    '...' Lết. n. Kéo mình dưới đất, ngồi mà đưa tới, vần vần kéo đít tới; tiếng trợ từ.
    - lát. Id.
    La -.
    Lê -.
    Kéo xà -. Kéo mình đi như rắn.
    - bết. (Coi chữ bết)
    - bàng mo, bò bàng mủng. Ra thân ăn mầy, bò lết như đứa có tật.
    Phải đòn -. Bị đòn, dậy không nổi, đi không đặng ; bị đòn nặng quá.
    Phải đòn la -. id.
    Say - mêt. Say mem, say mê man, say đi không nổi.
    Ướt - mêt. Ướt mem, ướt mê man.
    Xêt -. Kéo xà lìa, chỗ này sang chỗ khác, xần bẩn xây quanh.
    Ngồi xa la xêt -. Bỏ chỗ này lết qua chỗ kia, xẩn bẩn có ý xin xỏ, nói năng sự gì.
    Chà -. id.
    Bò -. Đi đứng không được, phải bò phải lết; và bò và lết, sự thể khôn cực.



    '...' Lệt. n.
    Lớ -. Mở mệt, con mắt không tỏ rõ.
    - bệt. (Coi chữ bệt).



    '...' Lêu. n. Cong quơ ngón tay, chỉ mặt kẻ khác, làm đầu nhạo cười ; tiếng trợ từ.
    - - Mất cỡ. id.
    - bêu. Nổi phêu phêu trên mặt nước.
    - lao. Trạo qua trạo lại, trệu trạo, như khi súc miệng. Nước súc lêu lao, cơn sóng dợn.
    Thêu -. Gio gie, cheo leo, hiểm nghèo : Nhà cất thêu lêu ngoài mé sông.



    '...' Lều. n. Nhà tranh, lá, cất đặt sơ sài, mà nhỏ, thường thường lá nhà để trống phía dưới.
    Nhà -. id.
    - trại.
    - lụi.
    - tranh.
    - chợ. Nhà nhỏ không vách, cất dài giữa chợ, để che mưa che nắng cho bạn hàng.
    - bều. Nổi phêu phêu, nổi từ về trên mặt nước : mỡ trôi lều bềù, nổi lều bều.


    '...' Lếu. n. Quấy phá, chạ lác, không ra cái gì.
    - láo. Quấy phá, vô tình, vô ý, ngơ ngẩn, không biết sự gì ; không nên thân, không nên người.
    Bả -. Tiếng mắng đứa ngơ ngẩn, vô tình, không biết điều, mà là mắng nhẹ.
    Cả -.
    Làm -. Làm quấy, làm không nên.
    Nói -. Nói quấy, nói không nên đều.
    Làm bả - hoặc làm cả -. Đồng nghĩa với việc làm lỡn .
    Nói bá - hoặc nói cà -. Đồng nghĩa với tiếng nói lếu.
    Tại mầy -. Tại mầy không biết điều, tại mầy làm quấy.
    - thì thôi! Tiếng dức nhau sao có làm quấy.



    '...' Lểu. n. Đâm xuyên qua.
    - qua. id.
    - ruột. Đâm lủng ruột.
    - lảo. Lếu láo, vô tình, không ân hậu ; lỏng quá.
    - họng. Đâm xuyên qua họng; đâm lểu họng.
    May - . May lược, may hớt.



    '...' Li. c. Lìa; cũng có nghĩa là mắc.
    - biệt. Cách biệt, xa lìa.
    - hương. Xa quê hương, bỏ quê hương mà đi nơi khác.
    - nhậm. Bỏ chỗ mình cai trị, đổi đi chỗ khác, (nói về quan lại).
    '...' Vật bất - trắc. Vật không lìa bên mình, có vật thì phải giữ kỷ.
    - loan. Khúc đờn buồn thảm.
    - tao. mắc việc buồn thảm. (Bài văn).
    - dị. Phân vợ rẽ chồng, vợ chồng để bỏ nhau.
    Phân -. id.
    '...' Bần cùng thân thích -. Nghèo cực bà con lìa, (tiếng than) hễ nghèo nàn thì không có bà con.
    - bì. (Coi chữ bì).
    Nóng - bì. Nóng rét mê man, nóng lắm.
    '...' - ngũ. Trốn lính, bỏ đội ngũ mà đi.
    '...' Lưu -. Trôi lìa, trôi nổi.
    '...' Chi -. Phân rẽ, lìa lọi.
    Lu -. Mờ mờ không tỏ rõ.
    '...' Lâm -. Chảy ra rỉ rả, rịn nước ra hoài.



    '...' Li. c. Rào.
    Sơ -. Rào thừa.
    Rào sơ -. id.



    '...' Li. c. Loài chai đá trong suốt, loại thủy tinh.
    '...' Lưu -. id.
    '...' Pha -. id. Chén pha li.
    Một - rượu. Một chén rượu.



    '...' Li. c. Phần thứ mười trong một phần ; kể cân thì là 0,039 grammes tây, kể thước thì là 0,0004 trong thước tây.
    Phân - . Tiếng kêu chung cả phân cả li, là những phần nhỏ mọn.



    ‘...’ Hào – chi sai, thiên lý chi mậu. Sai trong mấy mún, lỗi lầm tới ngàn dặm, ấy là sai trong một mẩy, mà hại rất nhiều.

    Cân tiểu -. Thứ cân nhỏ, thường dùng mà cân vàng, cân thuốc.



    ‘...’ Ly. c. Loài cáo cầy.

    Hồ -. id.

    Tinh hồ -. Tiếng mắng đờn bà, con gái rất hổn hào, giống như yêu tinh, trong loài cáo cầy hoá ra.



    ‘...’ Ly. c.

    – chi. Trái vải.



    ‘...’ Lý. c. Lẽ ; đều làm chứng, sự cớ, lý luật, duyên do ; sửa san, sắp đặt.

    Thiên -. Lẽ trời, lẽ tự nhiên ; số mạng, sự Trời phân định.

    Mạng -. Mạng số, lẽ Trời đã định.

    – số.

    Tinh -. Tên sách luận về trời đất, về lẽ tự nhiên ; lý luật tự nhiên.

    Đạo -. Lẽ công, lẽ phải, đường ngày lẽ chánh.

    Nghĩa -. id. Chính nghĩa, chính lý ; lẽ dạy phải làm thể nào.

    Sự - hoặc – sự. Lý thế, sự thể phải làm sao : Người hay lý sự thì là người hay bắt lẽ phép ; nói lý sự thì là nói cao cách, bề thế, làm như người thông lý sự ; gài lý sự thì là hay bất lẽ bắt phép, hay câu kết đều kẻ khác nói, làm.

    Tình - . Tình trạng, sự tình, sự thể, lẽ sự .

    Tình ngày mà – gian. Việc ngày, việc phải mà nghiệm lẽ thì gian.

    – luật. Giềng mối, luật phép, khuôn viên, sự thể.

    Địa -. (Coi chữ địa).

    Thầy địa -. Thầy coi huyệt mả, nền nhà, gọi là âm trạch, dương trạch.

    – lẽ. Hay nói lẽ sự, bề thế.

    – tích.

    – thế. Sự thế, cách thế.

    – luận. Bàn luận, cãi xét làm cho ra sự lý.

    Nói -. Cắt nghĩa xa gần, giải nói cho ra ý tứ, lý sự trong câu sách, bài sách.

    Thuyết -.

    Đắc -. Được lẽ phải, nhằm lẽ phải ; được việc (thường nói về việc kiện thưa).

    Thất -. Không nhằm lý, lẽ mình thất, chữ kiện.

    Cùng -. Hết lẽ ; suy cho hết lẽ.

    ‘...’ Cách vật cùng -. Thông hiểu tánh tình sự vật, biết hết gốc ngọn, lý luật mỗi một vật.

    Chính -. Lẽ chính, lẽ phải ; nhằm lẽ phải.

    Hữu -. Có nghĩa, có lý hiểu được, nghe được ; nhằm lẽ phải.

    Vô -. Không có nghĩa gì, lý gì, không phải lẽ.

    Phi -. Trái lẽ, chẳng hiểu được, chẳng tin được.

    Bắt -. Bắt lẽ ai nói, chứng ra lẽ ai nói làm sao là phải, làm sao là quấy.

    ‘...’ – học cách ngôn. Lời khôn ngoan, lẽ dạy khôn ngoan.

    Sanh -. Việc làm ăn, việc buôn bán.

    Trị -. Sửa trị, cai quản.

    – tài. Lo lắng, đem tri ý về một sự làm giàu.

    ‘...’ Điều -. (Coi chữ điều).

    Mạch -. (Coi chữ mạch).

    Khuất -. Khuất đi không thấy sự lý, không hiểu được việc.

    Mắc -. Mắc lấy lẽ gì, thế gì không chữa chối được.

    – khí. Lẻ phải hòa hiệp, khi hay biến hóa, ấy là hai cái cốt tử, trong cuộc bất sinh, (sách tính lý).

    ‘...’ Kinh -. Sửa sang, phân đặt, thường hiểu là người đo đất.

    Liệu -. Lo liệu, toán tính.

    ‘...’ Biện -. Lo liệu, lãnh làm việc gì, chức quan.

    ‘...’ Tán -. Chức quan phụ việc binh.

    ‘...’ Tả -. Chức quan phụ việc.

    ‘...’ Hiệp -. id.

    ‘...’ Tổng -. Chức gồm lãnh việc gì.

    ‘...’ Đốc -. Chức quan.

    ‘...’ Tu -. Sửa sang, tu bổ, lập lại, làm lại.



    ‘...’ Lý. c. Dặm, có 370 tầm.

    Hương -. Quê quán, làng quán.

    ‘...’ Tử -. id.

    Cố -. (Coi chữ cố)

    Ấp -. (Coi chữ ấp).

    – trưởng. Người coi việc trong một xóm, một làng nhỏ.

    ‘...’ Thích -. Bà con bên ngoại, (vua).

    ‘...’ Cương -. Cương vực, bờ cõi, ranh phần.

    Thiên – mã. Ngựa chạy một ngầy ngàn dặm, thì là ngựa rất hay.

    ‘...’ Thiên – nhãn. Tước vì thần xét việc thiên hạ, con mắt ngó thấy ngàn dặm, đối với vì thần Thuận phong nhỉ, ‘...’ chỉ nghĩa là tai thuận theo gió, nghe đâu cũng thấu.

    Ống thiên -. Ống dòm xa.

    ‘...’ Dủ -. Chỗ cầm tù ông Văn–vương, đời nhà Thương ; chốn lao tù.

    ‘...’ Kiên bất thủ nhi tầm thiên -. Thấy sẳn không lấy mà phải tìm ngàn dặm ; ấy là cơ hội bất khả thất, ‘...’ nghĩa là gặp nhịp không nên bỏ.



    ‘...’ Lý. c. Tên cây, tên họ.

    Cây -. Loại đào Xiêm mà nhỏ cây, nhỏ trái hơn.

    Hoa -. Hoa dây kêu tên ấy, có vị thơm tho, người ta dụng mà nấu canh.

    Bông-. id.

    – xiêm. Thứ cây nhỏ, trổ hoa nhiều giống hoa dây lý, mùi thơm rất dịu dàng, mà ngặt là hoa thơm ban đêm.

    - nhỉ. Tên riêng ông Lão –tử, (coi tích Lão–tử).

    ‘...’ Dầu đảo bảo -. Quăng trái đào, trả trái lý, chỉ nghĩa là ơn đền nghĩa trả.

    ‘...’ Đào – nhứt môn. Cây đào cây lý ở một cữa, hiểu là bạn học trò, học trò một thầy.



    ‘...’ Lý. c. Quê mùa.

    Bỉ -. id.

    – lê. Nết bông chanh, nhẹ dạ, hay đi dạo xóm.

    Hát -. Hát bắt nhịp, giọng cao giọng thấp, lặp đi lặp lại.



    ‘...’ Lỳ. n. Mòn khờn, sát xuống, như mài, mất dấu không còn nổi lên ; chai đá không sợ xấu hổ, không biết mất cỡ.

    - mặt. Bề mặt mòn mẻ, sát xuống như mải, (thường nói về đồ chạm, đồ cẩn).

    - lợm. Không biết xấu hổ, chai đá.

    - lịt. id.

    Mặt -. id.

    Chịu -. Để vậy mà chịu, chai đá không biết xấu.

    Xuống - . id.

    Bận -. Bận hoài không chịu thay đổi. Bận lỳ một cái áo.



    ‘...’ Lia. n. Mau, cho mau.

    – đi. Tiếng hối thúc biểu cho mau ; tiếng trách sao có gấp quá.

    – lịa. Cho mau, mau quá. (Tiếng hối cũng là tiếng trách).

    - băng cung. id. Mượn nghĩa cái cung bắn bông phải dựt lia lịa.

    Viết -. Viết mau.

    Nói -. Nói mau, nói không khi hở.

    Làm -. Làm mau, làm cho mau.

    Đi -. Đi mau, bước mau, đi cho mưu.



    ‘...’ Lịa.n. Mau quá, liên quá.

    – bân. id.

    – tay. Liền tay.

    – miệng. Liền miệng, nói lia, nói liên.

    Nói -. id.

    Làm - đi. Tiếng bảo phải làm cho mau.



    ‘...’ Lìa. c. Phân rẽ, cách biệt.

    - bỏ. Bỏ đi, xa lánh.

    – nhau. Xa nhau, bỏ nhau.

    Cách -. Cách biệt.

    Xa -. Xa bỏ, cách biệt, đi xa.

    Trong lọc -. Trong xanh, trong lầm.



    ‘...’ Lía. n. Tên tục Văn-doan, nguyên là người Annam, sinh đẻ tại phủ Qui-nhơn, còn nhỏ mà học võ rất có tài, sau muốn ra giúp nước mắc quan nịnh yểm ức, thất chí qui lâu la làm ra một đảng ăn cướp rất lớn. Lấy một sự y có hiếu với mẹ, còn của cướp thì cho nhà nghèo, cho nên người ta có làm tuồng tập để đời.

    Hát thằng -. Hát chơi tự ý. Tao đi rồi, ở nhà nó hát thằng Lía.

    – bẩy. Liên xáo, hay lục tặc, hay khuấy phá, hay nhảy trôi nhảy phách.



    ‘…’ Lỉa.n. Tiếng trợ từ.

    Kéo xà -. Kéo cò nhắc, khúc thằng khúc dùi, kéo xà lết.

    Đi xà -. Đi cò nhắc, chơn nọ kéo chơn kia.



    ‘…’ Lịch.c. Trải qua, tầng trải.

    – sự. Trải việc, đẹp đẻ, xinh tốt.

    – lãm. Trải việc, tầng trải, thuộc biết nhiều việc.

    - trị. Đã có trị rồi, trãi việc chữa trị, (nói về thầy thuốc).

    ‘…’ Kinh niên – trị. Lâu năm, trải việc, (thầy thuốc).

    Kinh -. Chức làm đầu phòng trong một ti.

    Lỳ -. Lỳ lợm không mất cở, (coi chữ lỳ).

    Lý -. Công việc quan, công nghiệp, công chuyện mình đã làm. Khai lý lịch, thì là khai công chuyện mình đã làm, (nói về việc quan).

    - ịch. Bộ bàng xách nặng nề, đi không muốn nổi, (lệch ệch).



    ‘…’ Lịch. c. Trường biên ngầy tháng trong mỗi một năm.

    Hiệp kỷ -. (Coi chữ hiệp).

    – quan. Lịch của quan phát.

    – nước. id.

    – dân. Lịch riêng ngoài dân.



    ‘…’ Lịch. n. (Coi chữ lệch).



    ‘…’ Liếc.n. Ngó xiên xiên, ngó nghiêng.

    – mắt. id.

    - xem. id.

    Ngó -. id.

    – qua - lại. Ngó liếc nhiều, có ý nhằm nhía, hoặc truyền bảo sự chi

    .- dao. Qua lưỡi dao trên mặt đá mài, mài sơ qua.

    – mái chèo. Nghiêng mái chèo, chém mái chèo nghiêng nghiêng.



    ‘…’ Liệc. n. Liếc mái chèo nạy về một phía.

    - mái chèo. Đánh mái chèo rà dưới nước, đưa mũi ghe về một bên, rà mái chèo đánh nước cho quay mũi ghe.



    ‘…’ Liêm. n. Liềm, lưỡi liềm.

    Câu -. Thứ liềm dài cán, thường dùng mà đốn mà giựt tre trảy.



    ‘…’ Liêm. c. Ngày lành, thanh sạch, tiết hạnh, bụng dạ tốt ; xem xét.

    – phỏng. Xem xét.

    Thanh -. Cần kiệm, thanh bạch, không tham lam, (thường nói về quan lại).

    – chánh. Ngay thẳng, thật thà.

    Tiền dưỡng -. Bổng lộc cấp cho các viên quan.

    ‘…’ Phi -. Thần gió.



    ‘…’ Liệm. c. Để tử thi vào hòm.

    Đại -. Phép liệm ngoài, dùng vải nhiều lớp, để ngang, để dọc, bó cứng cái tử thi, rồi mới để vào hòm, mà phải cho vừa cái hòm.

    Tiểu -. Phép liệm trong, là để người chết vào hòm, cũng dùng nhiều lớp vải ngang dọc mà bó buộc sơ.

    Hậu -. Tẩn liệm lớn, đem áo quần, mền chiếu theo nhiều.

    ‘…’ Tẩn -. Liệm mà để lâu, quấn lại cũng có nghĩa là liệm.



    ‘…’ Liếm. n. Le lưỡi mà rà, mà quơ quét vật gì.

    – láp. Tiếng đói cũng là liếm.

    Đầu chó -. Đầu cạo lam nham, không sạch tóc.

    – mép. Bộ thèm lạt, muốn ăn.



    ‘…’ Liềm. c. (Liêm). Rèm, sáo.

    – cuốn. id.

    Ym-. Để êm không động tới.



    ‘…’ Liềm. n. Đồ dùng mà cắt cỏ, làm cỏ, đồ dùng mà cắt cỏ thì là một lưỡi sắt đánh cong cong ; đồ dùng mà dẩy cỏ thì là một cái lưỡi lớn.

    Lưỡi -. id.

    Trăng lưỡi -. Trăng mồng ba, ngó thấy một vành nhỏ giống cái lưỡi liềm.



    ‘…’ Liểm. c. Góp, thâu góp tiền bạc mà làm việc gì.

    Thâu-. id.

    Góp -. id.

    – tiên. id.

    Đặt-. Tiếng riêng trong cuộc đánh me, chỉ nghĩa là đặt tiền cuộc ăn bằng hai.

    Đánh-.



    ‘…’ Liên. c. Sen, (coi chữ sen).

    – hoa. Hoa sen.

    – tử. Hột sen.



    ‘…’ Liên.c. Liên, tiếp theo, kế lấy, luôn theo.

    –tiếp. Kế lấy nhau, tiếp theo nhau.

    – lôi. id.

    – lạc. id.

    – tu. Luôn luôn, không hở.

    – can, hoặc can -. Mắc dính trong việc kiện thưa.

    – tọa. id.

    – lụy. Vương mang, bị lụy chung.

    – cư. Nhà ở kế lấy nhau.

    – đọi. Nhà cất cái trên cái dưới liền mái với nhau.

    – niên. Luôn năm, năm nầy qua năm khác.

    – miên. Mê man, không khi hở.

    Đau – miên sàng tịch. Đau mãi, nằm bịnh mãi.

    – lý. Chỉ thứa liền nhau, dính lấy nhau, (thường nói về cây).

    ‘…’ Đông khí – chỉ. Đóng một giống mà sinh ra, liên tiếp một nhành ; (con một nhà).

    – thinh. Không dứt tiếng. Nói liên thỉnh ; kêu liên thinh.

    ‘…’ – khâm. Anh em bạn rể.

    - danh. Đứng tên chung, ký tên chung.

    Huinh -. Loài rễ cỏ sắc vàng, thuốc mát.

    ‘…’ – kiêu. Loài bông trái, vị thuốc giải nhiệt.



    ‘…’ Liên. c. (Làn). Thương.

    – mẩn. Thương yêu lo lắng.

    ‘…’ Mộ dạ khắc -, kiêu nhơn bạch nhựt. Đêm tối cầu khẩn, ngày sáng kiêu căng, (nói về những người bất tài lén đi cầu khẩn cho được việc chi, rồi lại nói khoe rằng tại mình giỏi chẳng phải cầu ai).



    ‘…’ Liện.c. (Luyện). Thành thuộc, quen thuộc, giỏi rồi.

    – tay. Tay chơn nhặm lẹ, đã luyện rồi.

    – chơn.

    – miệng. Miệng nói nhặm lẹ, nói không vấp.

    Đọc -. Đọc chạy, đọc rót.

    Thao -. Tập luyện.



    ‘…’ Liến. n. Hay khuấy, hay nói, hay chỉ chọc, làm bộ lia lịa.

    - xáo. Tiếng đôi. id.

    – bân. Liên quá.

    Nói -. Hay nói quá, nói nhiều quá.

    Làm -. Làm mau quá ; làm phách, thày lay làm mặt giỏi.

    Vốn -. Tiền vốn, nguyên số tiền bạc của mình.



    ‘…’ Liền. n. Khít khao, liên tiếp, không chỗ hở, không khi hở ; tức thì.

    - -. Luôn luôn.

    – tay. Không hở tay, hoặc đá động hoài. Viết liền tay.

    – chơn. Đi mãi, chạy mãi.

    – miệng. Ăn mãi, nói mãi. Ăn liền miệng, nói liền miệng.

    Tay – miệng, miệng – tay. Nói ra thì làm bây giờ, nhặm lẹ, bong bánh.

    – lạc. Khít khao, trơn liền, không chỗ hở. Cây ván liền lạc.

    - trơn. Khít rịt, chẳng có chút hở, trơn chủi.

    Da trơn thịt - . Không có vít tích, tật bịnh gì.

    – da. Da dính lại, nhíp lại, lành lẽ.

    – xương. Xương hiệp lại với nhau, không phải lìa lọi.

    Chó – da, gà – xương. Chó rách da mau lành, gà gãy xương tự nhiên cũng nối lại. Bỡi vậy ai có gãy tay gãy chơn, người ta hay bắt gà đâm nát mà đăng ; có phỏng nước sôi, phỏng lửa thì hay dùng mỡ chó mà xức.

    Đất -. Một cuộc đất lớn liên tiếp theo nhau.

    ‘...’ Thiên -. Loại củ ngải có mùi thơm, chữ gọi là tam nại, vị thuốc mát hay trị chứng nhức đầu.

    Bắt -. Bắt bây giờ, bắt tức thì.

    Chém -. Chém bây giờ, chém lập tức.

    Làm -. Làm bây giờ, tức thì.

    Nói -. Nói bây giờ.

    - đường. Luôn đường, dễ đi không có vật chi ngăn trở.

    – đất. Luôn một dãy đất.

    – lỉ. Trơn tru không chỗ hở hang.

    – khoanh. Luôn luôn, giáp bận nầy tới bận khác. Làm liên khoanh.

    – lôi. id.

    – đeo. Không có chi hở, hoài hoài.

    – xì. id.

    – môi. Không bày môi, không hở môi.

    – mi. Sát mi không hở.

    Kẹo -. Liễn lúc, dài dọc, nối luôn.



    ‘...’ Liễn.c. Nối hiệp, làm ra một dãy dài ; chữ viết trên dưới nối theo nhau.

    – đối. Chữ viết nhiều hàng đối nhau.

    – cú.

    Câu -.

    – biển. Chữ viết hàng dài treo đứng kêu là liễn ; viết ngang treo ngang kêu là biển.

    Việt -. Viết chữ đối hàng dọc.

    Dán -. Dán chữ viết đối ấy.

    – ván. Chữ viết vào ván bản dài.

    – cần. Liễn dài có cần ốc.

    – giấy. Chữ viết vào giấy dài.

    – trầu. Sắp trầu lá nối theo nhau, làm ra một xấp dài.

    – bát chén. Sắp bát chén, nối theo nhau. Bát chén sắp từ đây.

    Sáp -. Sắp lớn dài.

    – lúc. Có nhiều lớp nhiều hàng.

    – ngói. Sắp ngói, trải ngói ra, cho gối gác lấy nhau.

    Ngồi – lúc. Ngồi nhiều lớp kế lấy nhau.

    Nằm – như – cá mòi. Nằm gối gác sắp hàng.



    ‘...’ Liêng. c. Đồng nghĩa chữ linh.

    Thiêng -. Không hình ảnh, không tiếng tăm, không ai ngó thấy, về phép thần linh.



    ‘...’ Liệng. n. Quăng ngang, quăng xiên xiên,trải cánh nghiêng triềng qua lại trên không.

    Quăng -. Quăng ném.

    - phang ngang. Quăng ngang không coi, không kể người vật.

    – gạch. Cầm gạch mà quăng ngang, lấy gạch mà quăng.

    – đá. Lấy đá mà quăng ném.

    Én -. Chim én trải cánh nghiêng triềng qua lại.

    Diều -. Diều trải cánh qua lại trên không.



    ‘...’ Liếng. n. Tiếng này ít dùng.

    Kè -. Bay liệng trên không.

    Lúng -. Vào ra, chơi nhởi, không làm công chuyện ; vô sự, làm biếng.

    Láo -. id.



    ‘...’ Liểng. n.

    – xiểng. Bộ đi không vững ; bộ đi bơ vơ.



    ‘…’ Liếp.n. Một vạt đất dài ; đất phân ravồng để mà trồng trỉa. Đỏ đương sơ bằng tre, mây, để mà trải mà lót.

    – thuốc. Đất cây con thuốc hoặc trông thuốc làm ra một dãy dài.

    – cải. một vạt cải hoặc một dãy đất trồng cải.

    – cau. Một vồng cau cây.

    - phơi thuốc. Một tấm vỉ dài thường đương bằng tre để mà phơi thuốc xất.

    Đương -. Đương vỉ dài ấy.

    Chiêu -. Tiếng đôi chỉ nghĩa là chiêu.

    Trải -. Trải vỉ đương dài ấy (thường để mà lót sân khấu).



    ‘…’ Liệp. c. (Coi chữ lạp).



    ‘…’ Liệt. c. n. Ốm yêu, bịnh hoạn ; dở dang.

    -. lào. Bịnh hoạn.

    – nhược. Mòn mỏi chẳng còn sức lực.

    Rũ -.

    – gân. Yếu gân, gân cốt bải hoải.

    Khỏa – hom. Xương hom nó co xếp lại, không búng ra được.

    ‘…’ Ưu -. Giỏi, dở, chữ dùng riêng trong khi chấm vở cho học trò, làm dấu khen chê.

    Đánh -. Đề chữ liệt, cho là bài vở dở.

    Kể -. Kể đau ốm, bịnh hoạn.

    Cá -. Thứ cá biển nhỏ con mà giẹp.

    Sao cá -. Sao nam tảo.

    - mặt xị. Bộ mệt mỏi sầu muộn (nhứt là tại thua cờ bạc).



    ‘…’ Liệt. c. Bày hàng, sắp ra ; hàng.

    - địa. Lót trải sát đất ; ván làm sân dưới đáy hòm.

    Nằm – địa. Nằm dài, nằm sát đất.

    – ra. Bày ra, kể bày, biên ra.

    Khai -. Kể bày.

    Kê -. id.

    – vị. Các vì, các ông, các quan. (Tiếng kêu chung các hàng sang cả. Liệt vị thánh thần).

    - hạng. Các hạng.

    – đằng. id.

    Tiền -. Các vì trước, lớp lớn trước.

    Quí-. Các ngài, các ông, (tiếng xưng hô).

    – can qua. Cả thầy, (tiếng nói chơi).

    Đánh – hoặc đánh – can qua. Đánh cả thầy.

    Quở -. Quở cả thầy, quở chung.

    La -. Bày bố ra nhiều, sắp đặt nhiều chỗ.



    ‘…’ Liệt. c. Cháy, mạnh mẽ, rõ ràng.

    Trung -. Ngay tin, giữ một lòng ngay thảo.

    – nữ. Gái trinh tiết, giữ một lòng trinh tiết.



    ‘…’ Liêu. c. (Bạn).

    – hữu. Bạn hữu ; đồng một ti, một chức như nhau.

    – bằng. id.

    Quan -. Đồng bàn ; quan đồng một phẩm hàm.

    Đồng -. id.



    ‘…’ Liêu. c. Một dấu, một cung giọng trong bản đờn.

    ‘…’ Ú -. Dấu ú, dấu liêu.



    ‘…’ Liêu. c. Xa ; tên nước.

    – viễn. Xa xuôi.

    Tịch -. Vắng vẻ.



    ‘…’ Liệu. c. Toan tính lo lắng, nghĩ phải làm thế nào. Đồ vật dụng.

    Lo -. id.

    Toan-. id.

    Định - . id.

    Chước -. id.

    – dùng. Nghĩ tính phải dùng làm sao, chước lượng phải dùng thể nào.

    – việc. Toan lo về việc gì, tính việc gì.

    – sức. Nhắm sức mình có làm được chăng.

    – thế. Lừa coi thế chi mà làm, phải dùng thế gì.

    - phương. id. Coi có phương chi mà làm, phải dùng phương nào.

    - lý. Sắm sửa. cấp đặt. Liệu lý việc nhà.

    Ám -. Toan tính riêng chẳng cho ai hay ; nghĩ trong bụng mà biết trước.

    Nghịch -. Tính trước, dự phòng trước.

    - biện. Toan tính, lãnh làm việc chi.

    – lấy. Nghĩ lấy, tính lấy, (tiếng biểu).

    – đi. Nhứt tính, tính cho rồi, tính cho xong ; như đốt, giết v.v.

    Bất -. Không dè, không nghĩ tới.

    Vật -. Đồ dùng mà làm việc gì.

    Tài –. Cây gỗ, đồ dùng mà làm nhà cữa.

    – cơm gắp mắm (Coi chữ gắp).



    ‘…’ Liệu. c. Đốt.

    Đình -. Chỗ chất bỏi mà đốt cho sáng ; đèn mãn đảng.



    ‘…’ Liếu. n.

    Lăng -. Rối rắm, dính bén, xằng xịu.

    Tiếu -. id.

    – xiêu. id.

    Cò -. Thứ đờn cò nhỏ.



    ‘…’ Liều. n. Bỏ đi, không kể ; thuốc phân ra cho vừa một lần uống, một lần dùng.

    – mình. Không kể thân mình, không sợ chết, không kể chết, không nghĩ thân phận mình.

    - thân.

    – mạng.

    – công. Bỏ đi không tiếc công, không kể sức, làm hết sức.

    - sức.

    – đi. Dốc lòng bỏ đi, không kể, không tiếc.

    Đánh -. Làm liều mạng một may một rủi, không kể đặng mất.

    Bỏ -. Bỏ đi, không nghĩ tới sự nên hư. Có con mà bỏ liều thì là không lo dạy dỗ ; nên hư để mặc nó.

    Làm -. Làm đại, làm mà không kể đặng thua, tốt xấu.

    Phân ra từ -. Phân từ nó cho vừa một lần uống, (thuốc).

    – thuốc hoàn, - thuốc tán. Phần thuốc hoàn, thuốc tán vừa một người uống.

    – thuốc súng. Phần thuốc súng vừa bắn một lần.



    ‘…’ Liễu. c. Cây liễu.

    Mày -. Chang mày giữa lớn hai đầu nhọn, giống cái lá liễu.

    Mặt hoa mày -. Hình dung đẹp đẽ, (thường nói về con gái, đờn bà).

    - yếu đào thơ. Gái lịch sự mà còn nhỏ, bộ dã dượi, yểu điệu.

    Mộc -. Cái chậu bằng cây, thường dùng mà rửa mặt.

    Chén ngủ -. Thứ chén có vẽ hình năm cành liễu.



    ‘...’ Liễu. c. Tiếng chỉ việc đã qua, đã rồi ; thông hiểu.

    – sự. Rồi việc.

    Làm cho – sự. Làm cho rồi việc, làm lấy rồi lấy có.

    – ý. Hiểu ý, biết ý.

    - - Rõ ràng.



    ‘...’ Lim. n. Thứ cây bền chắc, cứng nặng, còn gọi là thiết mộc, nghĩa là gỗ sắt.

    Gỗ -. id.



    ‘...’ Lim. n. (Coi chữ dim).



    ‘...’ Lím. n. Tiếng trợ từ.

    Chở -. Chở đầy quá (ghe thuyền).

    Đầy -. Đầy vặp.



    ‘...’ Linh.c. Hồn, trí ; có phép thần thông, biến hoá, hiển hích, hiệu nghiệm.

    – thiêng. Đều chỉ nghĩa là _ phép thần thông biến hoá, _ bày tài phép _ hích, dị kỳ.

    – thỉnh.

    – hiển hoặc hiển -.

    - ứng.

    Anh -.

    Thần -.

    Oai -. Oai nghiêm, quiền phép lớn.

    – minh. Thần thiêng, thiêng liêng, không hình ảnh, con mắt người đời không ngó thấy.

    – nghiệm. Có hiệu nghiệm, có phép thần thông.

    – vật. Vật có phép thần thông, hoặc có _ hiểu biết nhiều việc lạ lùng. Người ta nói voi, cọp có trí hiểu biết, cho nên gọi là linh vật ; kêu là bửu kiếm, gươm báu, gươm linh, cùng là vì dùng nó mà giết được nhiều người ; ai có _ cũng không trốn nó được.

    – tinh. Tinh thông sáng, linh hồn, tri sáng.

    Tính -. id. Cũng là tên núi ở về cõi Biên – hoả.

    Vong -. Hồn kẻ chết.

    – hồn hoặc hồn -. Thần hồn người ta.

    ‘...’ – cửu. Quan tài, quan cửu, hòm đựng hài cốt người nào.

    - vị. Bài vị, bằng đề tên họ kẻ chết để mà kính thờ.

    – bài.

    – toà. Chỗ lập mà rước vong linh.

    – sàng. Giường để kẻ chết nằm.

    – xa. Xe đưa quan cửu, nhà vàng.

    Tiễu – xa. Nhà vàng nhỏ, đồ chôn con nít.

    Đưa -. Đưa quan cửu lên đàng.

    Hò đưa -. Hò ca mà đưa quan cửu đi. (Công chuyện đạo hò).

    Chèo đưa -. Chèo đưa quan cửu đi có thuỷ có bộ ; nghĩa mượn là chèo chậm quá.

    – mục. Kẻ chăn linh hồn, hiểu là các thầy cả giảng đạo Thiên-Chúa.

    Tứ -. Bốn vật linh là long, lân, qui, phụng.

    Sanh -. Nhơn dân, người trong nước.

    – dương giác. (Coi chữ dương).

    Nói không -. Nói không đât lời, nói mà người ta không nghe theo.



    ‘...’ Linh. c. (Coi chữ lênh).

    – tinh. Rải rác, xơ rơ, lẻ loi một mình.

    – lạc.

    – chinh. Gập ghình không vững, không xuôi bề nào.

    Dư -. Số lẻ loi, số dư ra.



    ‘...’ Linh. c.

    Phục -. Củ thông hoá ra, người ta nói rễ thông trăm năm hoá phục linh.

    – sa. Châu sa mình làm ra.

    Trư -. Loại nấm tre, vị thuốc lợi thuỷ, thông đàng tiểu.



    ‘...’ Lịnh. c. (Coi chữ lệnh).


    ‘...’ Lính. c. n. Người mạnh mẽ, ăn lương tiền của vua, chuyên trị việc binh.

    – tráng. id.

    – cơ. Lính thành thuộc ở trong cơ.

    – bộ. Lính chuyên việc đánh giặc ở trên đất.

    – vệ. Lính thành thuộc ở trong vệ.

    – thuỷ. Lính chuyên việc đánh giặc dưới nước.

    – tàu. Lính chuyên việc dưới tàu.

    – tân điền. Lính mới điền.

    – tình nguyện. Người sẵn lòng chịu đi lính.

    – thế. Người đi thế cho lính nào khác.

    – cựu. Người đã ở lính lâu năm hoặc mãn khoá mà về.

    – tập. Lính học tập việc bắn súng.

    – lệ. Lính chuyên việc canh giữ trộm cướp, ở theo các quan địa phương.

    – mộ. Lính chiêu mộ thêm trong lúc có việc binh.

    – hầu. Lính chực việc trong các nha môn.

    Quân -. Tiếng gọi chung các kẻ ở quân ở lính.

    Bắt -. Bắt người mà điền lính ; bắt lính trốn.

    Cấp -. Bắt buộc người nào phải đi lính.

    Điền -. Đem ai vào ngạch quân lính.

    Đi -. Đi ở theo đội ngũ, làm quân lính.

    Ở -.

    Trám -. Thế người đi lính ; bắt đi lính thế cho ai.

    – mãn khoá. Lính mãn bạn.

    Làm như bắt – tản. Bộ sào huyệt tìm kiếm khắp chỗ.

    – quính. Bộ sợ sệt không vững vàng, bộ lúng túng. Nói lính quính thì là nói không ra đều.



    ‘...’ Lĩnh. c. n. (Coi chữ lãnh).

    – lờ. Lãnh cho ai.

    – phần. Lãnh lấy phần mình, chịu lấy một phần.

    – lẳng. Bộ ngờ nghệt, lẳng lơ, nghe không tỏ rõ ; bộ lỏng lẽo không thấm tháp.

    – ghỉnh. Lúc cúc nhiều quá. Tiền chất lĩnh ghỉnh ; người ta ngồi lĩnh ghỉnh.



    ‘...’ Lịp. c. Nón.

    Bình -. Nón bằng, nón cụ, nón thúng.

    Viền -. Nón trủm, nón nhọt, nón ngựa.
  • Đang tải...