058. Phần 058 - thanhthaovu (type done), vũ liên chi (đang soát)

25/12/15
058. Phần 058 - thanhthaovu (type done), vũ liên chi (đang soát)
  • ‘…’ Lit. n. Một mình ít dùng.

    git. Xăng xít, dính lấy nhau. Chữ viết lit git.

    Lút –. Lu lít. bộ lì lịt không biết sợ ai. (Coi chữ lỳ). Coi lút lít mà nên chín nên mười chỉ nghĩa là coi lu lít mà dữ.

    Lu –. Mập mờ không tỏ rõ (coi chữ lu).

    Liu chiuchit. (Coi chữ liu).


    ‘...’ Lịt. n. Một mình ít dùng.

    Lỳ –. (Coi chữ lỳ).


    ‘...’ Liu. n.

    Rắnđiu. Thứ rắn nhỏ con mà dài mình.

    chiu. Bộ chíu chít, xúm xít một chỗ. Liu chiu lít chít.

    – điu. (Coi chữ điu). Bộ uốn khúc như rắn lội dưới dòng nước chảy.


    ‘...’ Lịu. n. Nói dấp dính, lấp dấp, xâp nhập không sửa.

    Nói –. id.

    Ngọng –. Ngọng, nói không ra tiếng.

    miệng. Miệng nói dấp dính.

    – tay. Tay run rẩy, líu quíu, cầm nắm không vững.

    – điệu. (Coi chữ điệu). Mắc vợ con lịu điệu.


    ‘...’ Líu. n.
    lo. Lăng líu, nhiều tiếng xen lộn, giọng cao giọng thấp như tiếng chim.

    Nói – lo. Nói xen lộn nhiều tiếng mà khó hiểu, nói như chim kêu.

    díu. Rối rắm, dấp dính. Nói lăng líu khó nghe.

    xíu. Níu kéo, mắc lấy nhau. Hai đàng đánh nhau líu xíu.

    quíu. Bộ co rút lại.


    ‘...’ Lo. c. Toan tính, nghĩ phải làm thế nào, không yên trong lòng.

    lắng. id.

    liệu. Toan liệu phải làm thế nào.

    toan hoặc toan –. id.

    lường. id.

    thế. Nghĩ phải dùng cách thế nào.

    kế. Nghĩ phải dùng mưu chước nào.

    mưu. id.
    mưu định kế. id.

    sợ. Lấy làm sợ hãi, không yên trong mình.

    buồn. Lấy làm buồn rầu, lo sợ.

    tây. Ưu phiền, lo sợ về việc riêng mình.

    âu hoặc âu –. Lấy làm lo sợ.

    phiền. Buồn rầu, lo sợ.

    tiếc. Buồn tiếc.
    tới. Nghĩ kế đi tới, phấn chấn làm ăn.

    lui. Nghĩ bề thối lui, hết muốn tranh đua.

    tới – lui. Lo không sót nước.

    nên. Nghĩ xét làm sao là nên.

    . Nghĩ xét làm sao là hư.

    [​IMG]hơn. Nghĩ sợ làm sao là hơn là được.

    được.

    [​IMG]thiệt. Nghĩ sợ làm sao là thiệt, sợ thiệt, sợ thua.

    thua.


    mất. Nghĩ sợ làm sao là mất ; sợ mất.

    Ăn no – được. (Coi chữ được).

    Trước thăm o, sau – mọi nỗi. Có ý thăm mẹ chồng mà cũng có ý riêng nhiều.

    [​IMG]tiền. Toan tính thế gì cho có tiền có bạc;

    bạc. chạy tiền bạc; đem tiền cho kẻ khác

    ăn có ý cầu khẩn cho được thế gì.


    lót. Đem tiền của mà hối lộ.

    việc. Toan tính việc gì, làm việc gì.

    Đi –. Đi tính về việc gì ; đi làm đĩ kiếm tiền. (Tiếng mới).
    – ăn – mặt. Toan tính cho có mà ăn mà bận.

    chi. Chẳng phải lo làm chi ; toan tính việc chi.

    Chẳng –! Chẳng phải sợ chi.

    Nỏ –. id.

    – ra. Lảng xao, đem tri ý về đằng khác.

    tho. Bộ co ro như khi lạnh lẽo. Lo tho đuôi khép vào trôn. (Lục súc).

    xa. Nghĩ sợ, dự phòng về việc xa xác.

    làm quan. Toan tính cầu khẩn, lo lót cho đặng làm quan.

    Liu –. (Coi chữ líu).

    Nấu xăm –. Nấu canh bỏ nhiều món lộn lạo.


    ‘...’ Lọ. n. Khói đóng đít nồi đít trà.

    nghẹ. id.

    nồi. id. Cũng hiểu là bộ đen điu, có vằn có vện khó coi; loại khỉ đen đầu.

    lem. Vây đầy những lọ.

    Làm quẹt –. Làm dối giả, làm lấy cớ.
    – rượu. Đồ đựng rượu, ve rượu, bầu rượu.


    ‘...’ . n. Ló lên, lộ ra, đưa ra.

    ra. id.

    đầu. Thò đầu, đưa đầu ra.

    cổ. Đưa cổ ra, ra mặt. Nó không dám ló cổ, chỉ nghĩa là nó không dám ra mặt.
    Lấp –. Đưa mặt ra thụt mặt vào, núp lén không dám cho ra chân chưởng.

    Đèn –. Đèn kẻ trộm, nó thường để trong ống, muốn soi rọi thì ló ngọn đèn ra.
    . Đồng nghĩa với tiếng lò mò.

    Một đồng nó không dám –. Co ro còm ròm thới quá.

    thó. Bộ yếu đuối, xơ rơ.


    ‘...’ Lỏ. n. Ló ra, trật ra, tuột ra.

    thụt hoặc thụt –. Đưa ra thụt lại, thường nói về người mưu sự bậy mà không dám ra mặt.

    chớt. Bộ khoe trẻ, làm tốt. Ăn mặc lỏ chớt.


    ‘...’ . c. Đồ cuộc bằng gạch bằng đất, lập ra để mà hầm mà đốt vật khác ; đồ dùng mà đựng lửa ; lọt vào, thâu vào.

    Hỏa –. Lò để lửa mà nấu nướng (thường dùng tro trấu để nắn ra).

    lửa. Đồ làm bằng thau, bằng đất có thể bỏ lửa than, để mà đốt thuốc điếu.

    rèn. Đồ cuộc lập ra để mà đốt sắt, đồ cuộc của thợ rèn.

    thổi. Lò đốt quánh sắt, thổi thét cho ra sắt tinh anh.

    đúc. Lò thợ đúc đồ đồng.

    gốm. Lò hầm đồ gốm.

    gạch. Lò hầm gạch.

    vôi. Lò hầm vôi.

    heo. Lò nấu nước sôi mà cạo heo, chỗ làm hàng heo.
    thịt. id.

    giày. Lò múc giày.
    than. Lò hầm than.

    . Bộ rờ rẫm không thấy đàng, bộ rờ kiếm vật gì trong tối.

    Gió –. Gió lọt vào, lồng vào.

    lòng. Lòng dạ, lòng nóng nảy.

    Lửa –. Lửa ở trong lò ; ngọn lửa dàn ngang.

    Nóng như lửa –. Nóng nảy thới quá, tính rất nóng nảy.

    tạo hóa. Cuộc biến hóa trong trời đất.

    mo. Tên xứ ở gần Trảng-bàng, thuộc về huyện Quang-hóa, phủ Tây-ninh.

    vòng. Thứ lò nấu bẳng đất hoặc bằng tro trấu, làm ra như một cái vành tròn, có thể để nồi nấu ăn.

    máy. Lò lập bằng đồ máy.

    Thò –. Lộ lạc, bày ra ngoài, ló ra nhiều.


    ‘...’ . n. c. Cái cốt, cái gốc (ít dùng)

    Xỉ –. Cây tháp hai đầu long cốt.

    Ghim–. Tra cây tháp long cốt.

    hội hoặc lư hội. Mủ nha đam, nấu đặc.


    ‘...’ Lộ. c. Đường.

    đồ. Đường sá.

    Đạo –. id.

    Quan –. Đàng sứ, đường quan, đường cái.

    Kiều –. Cầu đường.

    Bán –. Nửa đường, giữa đường.

    Tam kì –. Ngả ba đường.

    Thượng –. Lên đường, đi.

    Dẫn –. Dắc đường đi, chỉ đường đi.

    Đắp –. Đánh đất mà làm đường đi.

    ‘...’ | Thanh vân đắc –. Thi đỗ, được việc vui mắng, hồng chơn hồng cầng.
    Lục –. Đường bộ, đường đi.

    Đường –. Đường cái.

    trình. Đường đi, chặng đường.

    Cáo đạo –. Lễ trình cho thân quỉ dọc đàng, xin cho quan cửu đi cho êm thắm.

    Phác –. Đao dài lưỡi dài cán.

    tổng quản. Chức tổng trấn đời xưa.

    Sinh –. Đường làm cho mình sống.

    Chính –. Đường chính, lẽ chính, đạo chính.

    Ác –. Huyết hư, huyết xấu. (Đờn bà nằm bếp).

    Tuyệt –. Dứt đàng đi, chận đàng đi.


    ‘...’ Lộ. c. Móc; bày ra, lờ lên, nổi lên.

    Sương – . Sương móc.

    Ơn vũ – . Ơn xuống dầm dề.

    Tỏ –. Trống trải, bày ra tỏ tường.

    Thổ – . Tỏ hết mọi điều, không khuất lấp.

    – –. Bày ra tỏ rõ, nổi lên, gio ra trước mắt.
    Bộc –. Trống trải, trần truồng khó coi, chang nhãn.

    Con mắt –. Tròng con mắt lòi ra, gio ra.

    con mắt. Trợn con mắt, hai tròng con mắt dương ra.

    nhãn. Con mắt lồi ra.

    Tre cam –. Thứ tre bông ở xứ Cam-lộ.

    nha. Lú răng nanh ; mới mọc mộng.

    ‘...’ Trước danh – tính. Người hay khoe khoang, lấy mình làm giỏi.


    ‘...’ Lộ. c. Cho.

    ‘...’ | Hối –. Lo lót, đem của mà lo lót.

    Ăn hối –. Ăn của lo lót.


    ‘...’ Lố. n. Nổi lên, ló lên, lú mọc.

    :rose:
    lên. id.

    mọc. Lú lên, mọc lên.

    thấy. Ngó thấy, lộ ra.

    rạng. Cồn đá nổi lên, ẩn dưới mặt nước; ló sang.

    . Lao xao rộn ràng, phát ra tờ mờ.

    Mắc–. Mắc cạn (thuyền).

    Cần –. Tên chỗ ở về hạt Tân-thành, tỉnh Châu-đốc.

    sắt. Sắt mỏ mới thét đánh nhập lại một khúc vuông mà dài.

    Sắt –. Sắt đánh ra từ lò.


    ‘...’ Lồ. n.

    Lỏa –. Trần truồng, truồng lồ.

    Nước cam –. Nước phép đảng Phật; nước chưng bằng phần người ta, thường dùng mà làm thuốc nhỏ mắt, bỏ phân cho cây lại tốt lắm.

    Quá –. Quá chừng, quá sức.


    ‘...’ Lồ. c.

    ‘...’ | Khổng –. Tên một người cao lớn đời xưa: Ông Khổng-lồ, chỉ nghĩa người lớn lắm.

    Rạch bà –. Tên rạch ở về tỉnh Biên-hòa.


    ‘...’ Lồ. n.

    [​IMG]Lang –. Trần truồng, lõa lồ.

    Truồng –.

    –. Ở trần, ở truồng.

    Mình ở – cổ đeo hoa. Xấu mà làm tốt.

    đồ. Có nhiều dấu sùng xuồng làm nhăn. Mặt lồ đồ, da lồ đồ.


    ‘...’ Lỗ. n. Đàng xoi trỗ, chỗ khuyết bầm; mất vốn, mất lời.

    hang. Có lỗ có hang.

    sủng. Chỗ sủng xuống sâu.

    hở. Chỗ hở hang.

    hẻm. Chỗ hở mà chẹt.

    nẻ. Chỗ đất nẻ.

    trông. Chỗ trổ ra mà trông.

    đạo. Lỗ thông, đàng xoi thông.

    lu. Đàng xoi dưới đáy thùng chứa nước, có thể mà súc nước dơ trong ấy.

    chốt. Đàng khoan để mà đóng chốt.

    hầm. Hầm hố.

    trổ. Đàng xoi trổ.

    thóp. Chỗ sủng mà mềm ở giữa kháp sanh, con nít mới sanh đều có.

    tai. Đàng khai thông vào trong tai, chính là đàng làm cho người ta nghe biết; đàng xoi ngoài trái tai để mà đeo bông.

    mũi. Đàng thông vào mũi.

    thở. Đàng thông hoi thở, họng thở.

    miệng. Cái miệng.

    rún. Chỗ sủng tại rún.

    đít. Hậu môn.

    khu. id.

    [​IMG]. Chỗ xuất xờ, chỗ dơ dáy, chỗ tiêu

    khanh.

    hỗn.

    Đánh – đầu. Đánh lủng đầu.

    Xoi –. Xoi trổ ra làm cái lỗ.

    Khoét –. Khoét đục làm ra cái lỗ.

    Đào –. Đào đất ra làm cái lỗ, hoặc làm chỗ trống.

    Moi –. Lấy tay moi móc làm ra cái lỗ.

    Giùi –. Dùng giùi mà xoi lỗ.

    Đánh đáo –. Cuộc chơi, đào lỗ dưới đất, hoặc dùng ống tre cầm xa xa, một người cầm một cục chì, hoặc đá đất mà dồi cho trúng lỗ, thi là ăn tiền.

    Gần miệng –. Gần huyệt mả, gần chết.

    Gần xuống –. id.

    Co –. Có chỗ lung liễu.

    Chửa –. Chửa lỗ trống thông.

    mội. Đàng nước nhỏ ở chỗ khác thông qua; chỗ hở hang, nước chảy ra đàng.

    mọt. Chỗ hở hang rất nhỏ như đàng mọt, làm cho nước rịn ra.

    ngòi. Chỗ xoi thông lòng súng, có thể để thuốc súng mà đốt cho súng nổ.

    báo. (Coi chữ báo).

    [​IMG]tiền. Chỗ ở tiến bạc, làm cho con người

    bạc. được giàu có. Sinh nhằm lỗ tiền bạc.

    Kiến tha lâu đầy –. Chảy ngày chịu khó cũng làm nên công; góp nhóp nhiều ngày cũng được vốn lớn.

    Khỏi – vò vè. Thường hiểu về tội hòa gian, ra khỏi chỗ phạm gian, thì chẳng còn lo sợ.

    Làm cũng bằng trời lủng một –. Làm ra chuyện lớn quá; chuyện nhỏ làm như chuyện to.

    Ong –. Thứ ong hay ở hang, cắn đau lắm.

    cốt. (Coi chữ cốt).

    vốn. Mất vốn, không đủ vốn.

    lả. Tiếng đôi chỉ nghĩa là mất vốn, mất lời.

    Buôn –. Buôn không lời.

    Bán –. Bán không lời.

    Đập –. Nhờ món lời mà bổ món lỗ.


    ‘...’ Lỗ. c. Mặn.

    | ‘...’ – mảng. Thô tục, không biết cẩn thận, dè dặt.

    mồ. id.

    bộ. (Coi chữ bộ).

    Ngu –. Dại dột, dốt nát.

    ngư. Thứ cá biển.


    ‘...’ Lỗ. c. Cướp.

    | ‘...’ – lược. Cướp giựt.

    ‘...’ | Gi –. Mọi rợ.

    ‘...’ | Hồ –. id.


    ‘…’ . n. Làm lảng, không nghĩ tới, bỏ qua, không ham muốn.

    [​IMG]lửng. id. Bản lảng, ngơ ngáo, không

    láo. nghĩ tới, không biết tới, không

    lảng hoặc ngó ngàng.

    lảng –.

    Làm –. Giả ngơ, làm như không biết.

    Ngó –. Ngó chỗ khác, ngoảnh mặt đi.

    Giả –. Giả ngơ.

    Lất –. Không hay cẩn thận, khinh suất, (?)

    Lẳng –. Thông thường không có ý tứ, mất nết.

    –. Bộ bơ vơ không ai ngó ngàng. Xơ lơ xáo láo.

    –. (Thất thơ). id.

    –. Bộ xơ rơ, xài xạc, bản lảng. Gió đánh bơ lơ; bản lảng bơ lơ.

    –. Bá vơ, cà lêu, bá láp.

    đỉnh. Vô ý, ơ hờ.

    thơ. Xơ rơ, thưa thớt.

    chơ lỏng chỏng. Ngiêng ngửa, cao thấp không đều, gập ghềnh, không vững vàng.

    –. Tiếng hò trong lúc kéo neo.

    Lỏng –. Lỏng lẻo, đong đưa, không chắc chắn.

    mỏ. Không muốn ăn, hết muốn ăn nữa.

    . Khinh suất, bỏ qua vậy. Thấy nói lơ mơ, nó không sợ.


    ‘...’ Lợ. n. Ít ngọt, giữa chừng ngọt lạt.

    – –. id.

    Ngọt –. id.


    ‘...’ Lớ. n. Bắp rang đâm nhỏ cùng trộn đường; dở dang không ý tứ, không thạo việc. Cha này lớ quá.

    Đám –. Đâm bắp rang cùng bỏ đường.

    thì thôi! Lêu quá, dở quá, không tri ý.


    ‘...’ Lờ. n. Mờ mịt không tỏ rõ, đồ dùng mà bắt cua.

    mờ. Mờ mịt, không thấy đường.

    lệt. id.

    lạc. id.

    ngờ. Bộ ngờ nghệt, ngu ngơ.

    . id.

    đờ. Bộ dật dờ, bộ chậm lụt, không tới không lui. Trôi lờ đờ.

    Nhìn –. Nhìn lầm, nhìn lạc.

    Cái –. Đồ dùng mà bắt cua.

    Chạy – mắc đó. Khỏi việc này mắc việc khác, khỏi mưu này mắc mưu khác.


    ‘...’ Lở. n. Rã ra, bể ra, rớt ra.

    Bậc – . Bậc sông, bậc đất rã xuống.

    – lói. Rách ra, xé miệng, lầy lụa (nói về ghẻ chốc).

    miệng. Môi mép xẻ ra.

    Lác –. Cởi trêu, đàng điếm.

    Xấc –. Xấc dại, xấc mà không thạo việc. Thằng xấc lở.


    ‘...’ Lỡ. n. Mắc lấy việc gì, làm nửa sạc, chưa xuôi, còn ở trong vòng, không kịp, sái kỳ, sái việc, hụt việc.

    làng. id.

    dở. id.

    bộ. (Coi chữ bộ).

    tay. Mắc tay, mắc làm việc chi khác; làm lầm lỡ.

    chơn. Mắc việc phải đi, hoặc đi không đặng.

    [​IMG]miệng. Bắt ý nói, nói không chèn dừng,

    lời. buông lời nói không xét, nói sai lời;

    chịu miệng với người ta rồi.

    đàng. Đi nửa chừng, còn ở giữa đàng, đi chưa tới đâu là đâu: Đi lỡ đàng.

    bước. Mắc việc phải đi, không có ở nhà; bước lầm.

    bữa. Đương ăn nửa bữa; không nhằm bữa ăn, quá bữa ăn. Anh tới lỡ bữa, không biết làm sao.

    vận. Thi vận không xuôi, mắc phải vận xấu, không gặp vận.

    hội. Lỗi kì, không gặp hội, không nhằm hội, quá kì thi cử.

    . Thất cơ hội, lỗi nhịp.

    thì. Quá tuổi, quá kỳ. Con gái lỡ thì, nghĩa là quá chừng cưới gả đi rồi.

    chiều. Không nhằm chiều, không đúng buổi. Cá lỡ chiều.

    cỡ. (Coi chữ cỡ).

    cuộc. Không nhằm cuộc, không gặp thế. Lỡ cuộc công danh.

    duyên. Lỗi căn duyên, không gặp được.

    khóc – cười. Khóc hồ người, cười nước mắt.

    chừng. Lỡ dở, nửa chừng.

    chuyện. Dĩ lỡ, mắc công chuyện, mắc làm chuyện chi.

    việc. Mắc việc (?), mắc làm việc chi.

    –. Lỗi kì, lỗi nhịp, lầm rồi.

    Lầm –. Lỗi lầm.

    Nói –. Nói ra rồi; lỗi lời nói. Tôi nói lỡ, xin miễn chấp.

    Làm –. Đã làm rồi; đương làm việc gì; làm không nhằm việc.

    [​IMG]Phở –. Dây dứt ai này đều hay.

    Vớ –.

    mầng. Lầm lỗi rồi, quá chừng, không nhằm cách; lỡ dở.

    khỉa. id.

    hàng bờ. Không biết dựa vào đâu, không nhằm hàng lối nào. (?).


    ‘...’ Loa. n. Toác miệng, nở trớt.

    Ống –. Ống thổi trớt miệng.

    Thổi –. Thổi ống trớt ấy.

    Trớt –. Trớt miệng, toác miệng.

    Làm – làm trớt. Làm mặt rộng rãi, (?), hay làm ơn làm nghĩa.

    Tòa –. Nở trét miệng, (nói về đồ đựng lớn miệng quá).


    ‘...’ Loa. c. Ốc.

    lịch. Chứng nổi cục hòn chung quanh cũng gọi là đau lục lạc.


    ‘...’ Lóa. n. Chói sáng quá.

    Sáng –. Sáng quá, sáng rỡ.

    Chói –. id.

    Nắng quáng đến –. Mắt chói nắng, chói nắng làm cho mờ con mắt. Mắc sự chi áng đi làm cho phải khuất lấp.

    con mắt. Chói sáng quá, con mắt ngó không tỏ.

    loẹt. Sáng quá, hào quang bủa ra tứ phía. Ăn bận lòa loẹt thì là ăn bận rực rỡ.


    ‘...’ Lõa. c. n. Trần truồng.

    lồ. id.

    lua. id.

    Cười – lua. Cười mất nết, cười quá.

    máu. Tuốt máu, đổ máu ra.

    thể. Trần truồng, cũng có nghĩa là quá thể: Ăn bận lõa thể.

    luề. Bộn bề.


    ‘...’ Lỏa. c. Bọn, lũ, đông người hiệp bọn, làm ra một đảng.

    Đồng –. Đồng một bọn, một đảng (ăn cướp).

    Hiệp –. Vầy hiệp làm ra một bọn, một đảng, có nghĩa tốt xấu.

    Nhập –. Nhập vào bọn nào, đoàn lũ nào.

    Đảng –. Băng đảng, bè đảng, đoàn lũ (nghĩa xấu).

    Một –. Một bọn, một lũ.


    ‘...’ Loại. c. loài, giống, thải ra.

    Đồng –. Đồng một loài.

    Môn –. Môn món, loài, giống, bộ thuộc.

    Tộc –. Loài, giống.

    Vật –. Loài vật, thú vật, các giống , các loài.

    Nhơn –. Loài người.

    Phỉ –. Loài xấu, những đứa xấu xa.

    –. Từ loài, từ giống.

    ra. Thải ra, bỏ ra.


    ‘...’ Loài. c. (Loại). Giống, thứ.

    Muôn –. Muôn thứ, muôn giống.

    người. Giống người.

    vật. Giống thú vật.

    hèn. Giống hèn hạ, loài hèn hạ.

    cầm thú. Giống cầm thú, loài bay loài chạy.

    côn trùng. Giống côn trùng, giống ở dưới đất.

    lục súc. Giống lục súc. (Coi chữ súc).

    xăng cỏ. Giống cây cỏ.

    kim thạch. Loài kim, loài đá.

    Khác –. Không phải một giống một thứ.

    Một –. Thuộc về một giống, mọt môn món.

    Lạc –. Xiêu lạc.


    ‘...’ Loan. c. Thứ chim xinh tốt, hay đem tin lành, không ai hề ngó thấy.

    phụng. Chim loan, chim phụng là hai thứ chim phi thường, kêu tiếng rập ràng. Hiểu là vợ chồng.

    Xe –. Xe vua, xa ngự.

    phòng. Phòng vợ chồng, cuộc vợ chồng sum hiệp.

    Giao –. Tên núi ở giáp cõi Biên-hòa, Bình-thuận.

    giao. Keo chim loan; nghĩa chắp nối.

    Song –. Cửa loan phòng.

    linh. Lục lạc.


    ‘...’ Loạn. c. Rối rắm, phá rối, tan tành.

    Hỗn –. id.

    Tán –. Tan tác, rối loạn, cũng có nghĩa là nhiều lắm.

    lạc. Mắc giặc giã, rối rắm, tan hoang.

    . id.

    Làm –. Phá rối, làm giặc.

    Dấy –. id.

    Thi – li. Nhằm lúc rối loạn, lìa tan.

    Đời –. Đời giặc giã, trộm cướp nổi lên.

    Biến –. Biến dời, rối loạn.

    Rối –. Rối rắm quá, (thường nói về, giặc).

    Tao –. id.

    phép. Bỏ phép, phạm phép, không giữ phép.

    luân. Tội gian dâm trong bà con, tội phá luân thường.

    hàng thất thứ. Lỗi hàng ngũ, không giữ thứ tự hàng ngũ.

    thần. Tội làm phản, làm loạn.

    –. Bỏ hoang, bỏ cho hư tệ, đầy những cỏ rác.

    mạng. Nhiều lầm; chính nghĩa là lời dạy trong khi hoảng hốt.


    ‘...’ Loán. n. Lấn, choán.

    tới. Lấn tới.

    đến. id.

    vào. Lướt vào, xông vào.

    Nước – vào. Nước lấn vào, tràn vào.

    ranh. Lằn ranh, giành ranh.

    Cỏ mọc – sân. Cỏ mọc lan ra cho tới trong sân.

    Nói – choán. Nói bá vơ, nói ngang ngửa. Đừng nói loán choán mà phải đòn.


    ‘...’ Loản. c. Rối, phá rối, đồng nghĩa với chữ loạn.

    Tội – con giặc. Tội làm loạn, con làm giặc, chữ gọi là loạn thần tặc tử. ‘...’

    Nước –. Trong nước rối loạn.

    Dấy –. Dấy loạn.

    Khuấy –. Khuấy rối.

    Lăng –. Hỗn loạn, vô phép, chẳng biết kiêng vì kẻ lớn.


    ‘...’ Loát. c.

    Nói –. Nói lớn lối, nói quá.

    Làm –. Làm hung, làm lung, làm lớn việc, lớn chuyện.

    Giàu –. Giàu lớn.


    ‘...’ Lóc. n. (Tiếng trợ từ).

    Khóc –. Than vãn, chảy nước mắt.


    ‘...’ Lóc. n. Lần lần đưa mình tới, chuồi tới, tiếng trợ từ, lách, tước.

    tới. Lắc lắc đưa mình tới, trườn tới.

    –. Thứ cá đồng lớn con, tròn mình mà đen, thả nó trne6 đất thì có tài lóc lóc, đưa mình tới, cho nên lấy đó mà đặt tên.

    Khô –. Cá lóc phơi khô.

    Lăn –. Và lăn và lóc, chịu khó nhọc ghe đàng.

    lách. Hay thóc thách, hay dòm ngó, đụng cái này, bái cái kia, không yên một bề.

    thóc. Lúc thúc, lẫm đẫm chạy theo. Cái già lóc thóc nó thì theo sau.

    cóc. id. Chạy nhảy như cóc.

    cóc chỗi dậy. Té xuống rồi chờ dậy.

    Chạy lẫm –. Chạy mau, chạy giỏi, (tiếng khen con nít mới biết chạy mà chạy mau).

    [​IMG]chóc. Nghiêng ngửa, gập ghềnh,

    chóc lơ chơ. không vững.

    Trọc –. Đầu gọt sạch như đầu cá lóc.

    Tróc –. Tróc ra cả, không còn dính chút nào.

    vỏ. Róc vỏ, bỏ vỏ, rớt vỏ, tróc vỏ.

    thịt. Lạng lấy thịt, bỏ xương.


    ‘…’ Lọc. n. Đùng vải, giấy, gạn lược qua cho trong sạch.

    Đồ –. Đồ dùng mà lọc, như vải giấy.

    Lừa – hoặc – lừa. Lựa chọn, xét nét (?).

    Năm lừa bảy –. Chọn lựa hết sức kì quái.

    nước. Dùng đồ chi mà lọc lấy nước trong.

    Nước –. Nước đã lược rồi.

    dọc. Khúc khổ, nhiều đoạn gian nan.

    Bánh –. Bánh làm bằng bột lọc, bánh trong sạch.

    Chạy – xọc. Chạy lóc xóc không êm (nói về ngựa); chạy ngược xuôi cực khổ.


    ‘...’ Lộc. c. Phước, lợi, bổng hướng, phước nhờ.

    Phước –. Phần phước, phần lợi; một (?) trong nước Giao-chỉ.

    Bổng –. Phần dưỡng liêm của các quan.

    Tước –. Chức tước, bổng lộc.

    nước. Phần nhà nước cấp cho các kẻ làm tôi. Làm quan thì ăn lộc nước.

    – đời. Phước ở đời.

    trời. Phước trời cho.

    ‘...’ | ‘...’ Thiên sinh nhơn hà nhơn vộ –, địa sinh thảo hà thảo vô căn. Đã có thích nôm rằng: Trời sinh người, người đều có lộc trời, đất thì sinh cỏ, rễ chồi nào không.

    Đắc –. Được phần ăn, phần nhờ, phần phước.

    –. id.

    Mất –. Hết nhờ lộc trời, chết.

    Bất –. id.

    Nở –. Cây ra lá non.

    Xoài ra –. Xoài ra lá non, (người ta hay ăn).

    lễ hoặc lễ –. Lễ vật, của lẻ.

    Phước – thọ. Phước đức, giàu sang, sống lâu, (ba điều người ta ước muốn).

    Quang – tự thanh. Chức quan, (về bậc ngũ khanh).

    thực. Vật ăn, đồ người ta dâng cúng.

    Hữu –. Người giúp việc quan, có ăn bổng, (như các tơ lại).

    –. Người giúp việc quan mà không có ăn bổng, (như các cai tổng, v. v).

    | ‘...’ – tục. Tên riêng vua đầu hết trong nước Annam.

    Hồi –. Thần lửa.

    Chạy – xộc. Chạy xông xả, chạy sấn tới.


    ‘...’ Lộc. c. Hưu.

    nhung. Gạc nai mới mọc, hãy còn non, còn mềm, vị thuốc bổ.

    giác. Gạc nai đã già, đã cứng.

    giác giao. Cao nấu bằng gạc nai, vị thuốc bổ.

    giác sương. Gạc nai đã cắt vụn mà nấu cao rồi, vị thuốc chỉ huyết.


    ‘...’ Lốc. n. Tróc ra, xước ra, tiếng trợ từ.

    cốc. Tiếng gõ mõ.

    Xốc –. Ăn nuốt mạnh mẽ, ăn đại. Mời anh xốc lốc ba miếng, (tiếng tục).

    xốc. Bộ xốc tới mạnh mẽ. Đi lốc xốc.


    ‘...’ Loi. n. Tiếng trợ từ.

    ngoi. Bộ ướt dầm.

    Ướt – ngoi. id.

    Lẻ –. (Tiếng đôi), lẻ bọn, riêng ra, dư ra, một mình.

    Đe –. Ngăm đe, răn đe.

    nhoi. Bộ lúc nhúc, máy động như giòi.

    – choi. (Coi chữ choi).

    Làm như con – choi. Làm bộ nhảy nhót, không yên.


    ‘...’ Lọi. n. Gãy, lòi ra, trặc trẹo.

    xương. Lòi xương, trật xương.

    Gãy –. Gãy lìa, gãy lòi ra.

    Lìa –. Lìa ra, không còn dính.

    Chẳng – một đồng tiền. Một đồng tiền cũng không chịu tốn, không chịu đưa ra.


    ‘...’ Lòi. n. Ló ra, bày ra, giấu không nhẹm; dày chạc.

    ra. Bày ra ngoài, phát giác, tỏ lộ.

    chành. Giấu không nhẹm.

    hèm. id.

    môi. id.

    – xương. Giơ xương ra, bày xương ra, ngó thấy xương.

    Tróc da – xương. Thường nói về sự tra khảo. Khảo lược hết cách, làm hết cách cũng không được gì; sự thể khôn cực.

    ruột. Ruột lồi ra, bày ra.

    tòi. Dây niệt lớn, thường dùng mà cột trói người có tội, xiềng tòa.

    – xòi. Thưa thớt, trồi sụt không đến một cỡ, một lượt. Cây mọc lòi xòi, chỉ nghĩa là cây mọc không đều; làm lòi xòi, thì là làm cái rồi cái chưa.

    Chẳng – ra một đồng tiền. Chẳng chịu đưa ra một đồng tiền, chẳng chịu mất một đồng tiền.

    Cá thòi –. Thứ cá nhỏ ở bùn, lộ hai con mắt như con mắt cua, trên lưng có cái ký, đi chạy đều nhờ hai cái vi.

    Thòi –. Lú ra, lộ ra, bày ra ngoài, không khuất.

    Con mắt thòi –. Con mắt lộ ra quá.

    Ăn – họng. Ăn tràn họng, ăn nhiều quá, (tiếng tục).

    trôn tré. (Tiếng tục). Loi giang môn, lòi khúc ruột cùng, ấy là tại rặn quá.

    tròng. Tiếng mắng đứa sớn sác, không coi trước coi sau, không thấy chi cả, (tiếng tục).


    ‘...’ Lói. n. Làm cho vọt lên, bắn lên; thuốc súng nạp vào ống, để đứng mà đốt cho nó nổ, nó tống vật khác lên trên không; tiếng trợ từ.

    Pháo –. Đồ đốt như pháo, như lói.

    Lảnh –. Tiếng thanh mà cao.

    lên. Nóng lên, bắn lên, làm cho vọt lên.

    – tai. Chói tai, ỏi tai.

    Đanh –. Nói phó anh ỏi, nói phách nói lối.

    Đau –. Đau chói, tức chói.

    Lở –. Lở ra vây va.

    Đỏ –. Đỏ giọi, đỏ lòm.

    Thằng đốt –. Lói nổ rồi, đúa đố đứng bơ vơ không còn chuyện chi mà làm nữa.


    ‘...’ Lõi. n. Cái cốt ở giữa lóng cây, cứng hơn hết, tiếng trợ từ.

    cây. id.

    Trọi –. Sạch trơn, trọi trơn.

    [​IMG]rỏi. Lải rải, dõi theo.

    đỏi.


    ‘...’ Lôi. n. Sấm, kéo tới, kéo xẻn.

    Kéo –. Kéo trì, kéo xẻn.

    – đi. id.

    lết. Nắm mà kéo xà lết dưới đất.

    lưng. Nắm lưng mà kéo xẻn.

    thôi. Lòng dòng, trì hoãn ra, không xuôi bề nào. Việc còn lôi thôi.

    Thiên –. Thần làm sấm; tay sai; bộ xấu xa gớm ghiết.

    đình. Sấm sét.

    công. Tên ông tổ thầy thuốc, dạy việc bào chế thuốc bắc; thần sấm.

    Dây –. Dây da lớn cột gióng hai bên gọng xe, có thể cho ngựa kéo cái xe.

    ‘...’ | ‘...’ Thu – tiên. Cái roi sắt người ta dựng trên nóc nhà cao, để cho nó rút khi sấm sét.

    ‘...’ | ‘...’ Hỏa – phục. Thứ trái phá lớn.

    Địa –. Trái phá dưới nước; thuyền thả trái phá.

    ‘...’ | Ngư –. id.


    ‘...’ Lội. n. Thả trên mặt nước mà bơi tới, vẫy vùng trên mặt nước mà đưa mình đi; băng bộ dưới chỗ có nước.

    nước. id.

    sông. Thả trên mặt nước mà bơi qua sông.

    bùn. Đi dưới bùn.

    sải. Hai tay bò sải mà lướt tới.

    ngửa. Lội ngủa mặt, lội bẻ ngủa.

    ngầm. Lội khuất mình dưới nước.

    Lặn ngòi – nước. Chịu lạnh lẽo, chịu khốn khổ nhiều bề.

    ngược. Lội nước ngược, lội trở lui.

    Đồ –. Đồ dùng mà lau chùi.

    qua – lại. Ở bên này qua bên kia, có ý làm quỷ quái cho khỏi thua, (nói về sự đá gà nói).


    ‘...’ Lối. n. Một đôi; một đường liên tiếp, một hàng, một chặng; tiếng trợ từ.

    xóm. Xóm gần, ở gần, nội trong xóm. Ở lối xóm.

    nầy. Gần đây, ở chỗ nầy; đường nầy, chặng nầy.

    lang. Tự sự, thứ lớp, lớp lang. Ai (?) lối lang nào.

    nào. Chỗ nào, đường nào, phía nào, đất nào.

    đàng đi. Dọc đàng đi, bên đàng đi.

    Một – sách. Một chặng trong sách, một bài sách.

    Noi –. Xướng nói ột lúc, tán một bài trong truyện. (Hát bội); nói hay nói giỏi.

    Hàng –. Hàng ngũ, thứ lớp, ngạch ngữ. Ai biết hàng lối nào.

    Xốc –. Đánh phách, cả xốc, làm mặt biết chuyện. Nói xốc lối, làm xốc lối.

    Làm –. Làm bộ làm tịch, làm mặt giỏi, làm phách.

    Tốt –! Tốt bộ thì thôi! (Tiếng chê).

    –. Không nhằm lối lang, không ăn nhập vào đâu.

    Vô tích vô –. id.


    ‘...’ Lồi. n. Trồi lên, nổi lên.

    lên. id.

    lõm. Nổi lên, hõm vào.

    củ. Củ bày ra.

    gốc. Bày gốc, gốc nổi lên.

    xỉ. Răng mọc không đều hàng, giơ giơ khó coi.

    Cát –. (Coi chữ cát).

    Người –. Người Chiêm thành thuở trước.

    Rau sam –. Thứ rau sam nhỏ lá.

    rún. Rún nổi lên, bày ra ngoài.


    ‘...’ Lỗi. n. Lầm lạc, sai lầm, sai phép, trái phép; điều lầm, sự quấy.

    Lầm – hoặc – lầm. id.

    –. id.

    phép. Sai phép, vô phép.

    Người hay – phép. Người hay bắt lỗi bắt phép.

    Làm – phép. Làm sai phép, quấy phép, không giữ phép.

    đạo. Không giữ bổn phận, không giữ đạo nghĩa.

    Bắt – . Bẻ bắt, boi xỉa đến lỗi kẻ khác.

    Xin – . Xin chịu lỗi, xin tha lỗi, xin miễn chấp, chịu chẳng phải, chịu quấy.

    Chịu –. Chịu mình sai, lầm, chịu mình làm điều chẳng phải.

    [​IMG]Giỏi –. Chữa mình, chạy chối, không chịu

    Chữa –. mình quấy; kiếm điều chữa chối.

    Gỡ –.

    Chừa –. Chừa cải, không còn làm điều quấy nữa.

    lời. Sai lời, không giữ lời nói.

    kì hẹn. Sai kì hẹn, không giữ theo kì hẹn.

    Đổ –. Đổ cái quấy cho ai.

    Tội –. Tội ác, điều phạm luật, phạm phép, trái luật thường.

    nhịp. Sai nhịp, không ăn nhịp. Đờn lỗi nhịp.

    long thừa – di. Lỗi đầu lỗi đi. Lỗi tại hồi đầu, tại kẻ làm đầu; như thúng mủng mà đặt sai cái nan đầu nan giữa.

    thầy mặc sách, cứ mach mà cưa. Quấy phải có chỗ chịu, mình cứ việc mần.

    Biết nước –. Biết mình lỗi rồi, biết sự mình quấy, chịu quấy.

    Nhìn – hoặc nhìn nước –. id.

    ‘...’ – lạc. Trổi hơn, hơn kẻ khác. (Học trỏ).


    ‘...’ Lơi. n. Nới ra, bùng ra, không săn chặt, (nói về dây).

    Dây –. id.

    môi. Mối dây lỏng lẻo, cột không chặt.

    – ra. Nới ra, để lỏng lẻo, buông ra.

    – xịch. Lơi quá, không săn chút nào.

    – dơi. (Coi chữ dơi).


    ‘...’ Lợi. c. n. (Lị). Lời, phần nhờ, phần được; nướu răng, vành chơn răng; lại.

    Thạch –. Ích lợi lớn, phước nhiều.

    Sinh –. Sinh ích lợi; te lời, te tiền bạc; hưởng nhờ được.

    –. Có ích, có phần nhờ.

    Làm –. Làm cho có lợi, làm cho mình được nhờ.

    Mưu –. Lo cách thế cho mình được lợi, cho được giàu có.

    Trục –. Đua chen làm cho sinh lợi.

    Chác –. id.

    Đoạt –. Cướp giành phần lợi kẻ khác.

    Thủ –. Lo cho mình được lợi, thâu góp cho mình.

    Tranh –. Đưa giành phần ích lợi.

    Dục –. Ham hố một sự làm lợi, vụ tất một sự làm giàu.

    Câu –. id.

    Nghĩa –. Đều làm lợi phải nghĩa.

    Phương –. Phương thế sinh lợi.

    ‘...’ | Cát –. Phước lành, điềm lành.

    lộc. Phần hưởng nhờ.

    ‘...’ | Tiên nghĩa hậu –. Lấy nhơn nghĩa làm trước, lợi làm sau; chẳng ham lợi mà bỏ nghĩa phải.

    Bất –. Không có lợi, hay làm cho phải rủi ro, phải hại.

    An nhà – nước. Nhà an, nước thạnh lợi.

    hại. Đều lợi sự hại.

    ‘...’ | ‘...’ Mưu bất khả chúng, – bất khả độc. Bày mưu định kế chẳng khá dùng nhiều người; về sự làm lợi, sinh lợi, chớ giành một mình.

    ‘...’ | ‘...’ Tê nhơn – vật. Làm cho ai này được nhờ; dầu vật dầu người đều được nhờ.

    – chủ. Làm cho chủ được nhờ.

    ‘...’ | Nhứt bổn vạn –. Một vốn muôn lời, (tiếng chúc).

    thủy. Thông đàng trước, đàng tiểu; hay làm cho ráo nước trong mình. (Nói về bịnh thủng).

    :rose:
  • Đang tải...