059. Phần 059 - nhathan01 (type done) - @cplinh1605 (đã soát xong)

16/11/15
059. Phần 059 - nhathan01 (type done) - @cplinh1605 (đã soát xong)
  • Các anh/chị soát lỗi có thể tham khảo ở file đính kèm!


    Thủy -. Thuế cá đồng, thuế rạch ngòi.

    Ăn câu mút -. Ăn của phi nghĩa, câu lợi bất nhơn.

    Thất -. Mất lợi, thiệt hại ; thất trận.

    Đắc -. Được lợi, được việc.

    - khẩu. Sắc miệng, giả hàm ; có khoa ngôn ngữ.

    Lưu -. Có khoa ngôn ngữ, lời nói rảnh rang.

    - ghẻ vỏ. Vành miệng ghẻ vỏ.

    - răng. Nớu răng.

    - đây. Lại đây, (đồng âm).


    “…” Lợi. c. (Lị) ỷa kiết, có khi ra máu.

    Hạ -. Id.

    Bệnh hạ -. Id.

    Huyết -. Kiết ra máu

    Làm -. Làm ra bệnh kiết.


    “…” Lới. c: (Coi chữ lý).

    Nghĩa -. Nghĩa phải, lẽ phải ; đều cắt nghĩa.

    - sự. Sự lý, lẽ phép.


    “…” Lới. c. Dặm. (Coi chữ lý).

    Đường thiên -. Đường ngàn dặm, đường xa xuôi lắm.


    “…” Lời. n. Tiếng nói, đều nói ra.

    - nói. Đều nói ra.

    Nhiều -. Nhiều tiếng nói, nói nhiều.

    Dài -. Id.

    Bày -. Nói ra, kể ra.

    Mở -. Mở miệng nói, nói.

    Gởi -. Nhắn nói sự gì, (như gời lời kính thăm).

    Làm lời luận về việc gì, lập lời nói cho có phép, cho theo điệu văn chương.


    [​IMG] Làm – nói.

    Lập – nói.

    Hết-. Thôi nói ; nói đủ rồi ; chẳng còn chi mà nói nữa

    Dứt -. Nói rồi, thôi nói nữa.

    Cạn -. Nói hết tiếng, nói cặn kẽ.

    Củng -. Id.

    Đủ -. Id.

    Hẳn -. Nói chắc chắn, lời nói kỉ cang.

    - giao. Lời giao kết, hẹn hò.

    - hứa. Đều hứa chịu.

    - thề. Đều thề thốt, đoan thệ.

    - răn. Đều răn dạy.

    - dạy bảo. Đều dạy bảo, (cho biết sự đời, cho biết đàng đi nước bước).

    - dặn. Đều dặn dò, biểu phải làm chuyện chi.

    - nhắn. Đều nhắn nhe, cậy phải nói chuyện chi.

    [​IMG] - cung khai hoặc lời cung, lời khai. Giấy khai, tờ khai trước mặt quan.

    Lời nói cho người ta biết, giây rao về việc gì.


    - rao.

    - rao báo.


    - củng. Gời lời nói với, (người vai nhỏ). Nếp viết thơ.

    - kính. gởi lời kính, (người bằng vai hoặc lớn hơn mình) id.

    - lạy. Gởi lời lạy, (nói về kẻ tôn trưởng) id.

    - ăn tiếng nói. Cách nói năng. ăn ở ; cũng hiểu là lời nói.

    - cay đắng. Lời nói châm chích, có nghĩa cay co, khó chịu.

    - chuốt ngót. Lời dỗ dành, bom phóp, lời bào chuốt.

    - lành. Lời khôn ngoan, lời phải, lời nói dịu dàng.


    Vâng -. Giữ theo lời dạy bảo, không dám bỏ qua.

    Cải -. Không làm theo lời dạy biểu, làm ngang dọc.

    Cướp -. Nói hớt, nói cướp.

    Nặng -. Lời nói nặng nề, đau đớn.

    Nói nặng -. Nói ra lời nặng lời.

    Nhớ -. Nhớ đều đã nói.

    Buông -. Nói ra, vụt ra mà nói.

    Nuốt –. nói. Không giữ lời nói.

    Rượu vào – ra. Say sưa hay nói quấy.

    Làm –. thời. Làm lào thảo, lấy có

    Nói đắt -. Nói được, nói người ta nghe, người ta chịu.

    - thiệt nói ngây. Có làm sao, nói làm vậy.

    “…” Lời. n. Phần lợi ra.

    - lãi. Id.

    - lóm. Id.

    - vốn. Cả lời cả vốn.

    -lỗ. Phắn lời, phân lỗ ; phần đặng, phần mất.

    Có -. Có phận nhờ, có sinh lợi.


    Page 581


    Tính – tính lỗ. Tính cho biết lợi hại thế nào.

    - ăn lỗ chịu. Trong việc buôn bán làm ăn, có rủi có may ; may nhờ rủi chịu, chẳng phải oán trách, chẳng phải sờn lòng.

    Cụt – cụt vốn. Mất cả vốn lẫn lời.


    “…” Lom. n. Tiếng trợ từ.

    - khom. (Coi chữ khom).

    Đi – khom. Đi lum khum.

    - xom. Bộ cong lưng mà nhẩy. Cóc nhảy lom xom.

    Con mắt - - hoặc thom -. Con mắt tráo tráo; ngó chăm chỉ.


    “…” Lòm. n. Tiếng trợ từ.

    - khòm. (Coi chữ khòm).

    Đi – khòm. Đi lum khum.

    Đổ -. Đổ lắm, đổ au au.

    Chua – Chau lắm, chua lẻ.


    “…” Lỏm. n. Hủng vào, sụp vào.

    - vào. Id.

    Lói -. Lổm chổm, lối ra hổm vào.

    Ăn -. Đạo tập, “….” ăn cắp của kẻ khác làm của mình. (Thường nói về sách vở).

    Nghe -. Lóng tai nghe chuyện người ta nói với nhau ; nghe đều được đều mất.

    Học -. Học mót của kẻ khác.

    - thỏm. Bộ khóm róm, lỏm thỏm khó coi.


    “…” Lõm. n. Ruột, trúc mứt, cái ở chính giữa, cái cốt.

    - gươm. Nạm gươm.

    - súng. Lòng súng.

    - chuối. Cái cốt ở giữa cây chuối.

    - Cây. Ruột cây, cái lồi ở giữa cây.

    Chính giữa -. Ở ngảy giữa ruột, giữa cái cốt.

    - chỏm. Bộ lồi ra, lỏm vô, không đều.

    - chóp. Điếm đàng, quỉ quái.

    Con mắt thom -. Con mắt mở tráo tráo.


    “…” Lôm. n.

    - chôm. Bộ không vững vàng, không tê tỉnh. Giò giám, không trơn liền.


    “…” Lốm. n.

    - đốm. Có nhiều đúm, nhiều về.


    “…” Lồm. n.

    - cồm. Bộ chống tay chống gối, cất mình chờ dậy ; bô đương nằm mà lật đật cất mình chờ dậy.

    - chồm. Bộ không tê tĩnh.


    “…” Lỗm. n.

    Xổm -. Bộ ngồi xổm, ngồi hổng đít ; ngồi không yên, không nên nết.

    - lẩm. Bộ nhai vật gì trám vàm trong miệng ; bộ khua môi miệng, ăn nói thôi tục. Ăn lỗm lẩm; nói lỗm lẩm.


    “…” Lơm. n.

    Thêm -. Thêm thắt, gia them.

    Đặt -. Đơm thêm, cơi lên.

    Để -. Id


    “…” Lờm. n. Bụi rậm, lùm cây rậm.

    - lĩnh. Rậm rạp, có tang che khuất, (cây cổ). Sâu thiểm, hiểm hóc.

    - cây. Chỗ cây mọc nhiều cùng xủ nhánh xuống ; lùm cây.

    Núp -. Ẩn mình trong chỗ có lờm ; chực hờm, náu nương chờ đợi.


    “…” Lờm. n. Có tiếng, (lầy theo nghĩa xâu).

    - lờ. Gạt gẫm, xảo trá, quỉ quyệt.

    Bợm -. Bợm có tiếng, đưa hay gạt gẫm, xảo trá.

    Nói -. Nói quỉ quyệt, điếm đàng.


    “…” Lon. n.

    Chở tầm -. Chở vợi, chở lần mà đem đi nơi khác. (Tiếng Mên).

    - xon. (Coi chữ xon).


    Page 582


    “…” Lọn. n. Một con, một cục tròn tròn mà nhỏ, một búp.

    Một -. Id.

    - tóc. Tóc sợi nhập lại làm ra một con dài như một đàng dây.

    - chỉ. Chỉ quấn lại, làm ra một con hoặc một cuống.

    - gai. Gai nhập lại, làm ra một con dài. Cũng kêu là con gai.

    Vắt tử -. Vật ép làm ra từ cục nhỏ, (thường nói về cơm);

    - cơm ; cơm -. Cơm đã vất thế ấy.

    Đánh lú -. Cầm giàu trong tay như cách hốt lúc ; ăn cấp. (Coi chữ lú).

    Nem -. Nem làm ra từ cục từ vắt nhỏ nhỏ.

    Xe -. Xe lại, cuốn lại làm ra tứ tao tứ mối.

    Tóc xe -. Tóc nhiều sợi xe lại một, làm như dây đánh.


    “…” Lòn. n. Cúi cuống mà đi qua, đưa qua, tron vào.

    - lõi. Hạ mình, chiều theo ý ai.

    Chìu -. id.

    Vào – ra cúi. Chìu lỏn hết cách.

    - vào. Tron vào, đưa vào. Lòn vào tay áo.

    - qua. Tron qua, đưa qu. Lòn qua cữa sổ.

    - bóng. Ẩn bóng, núp bóng, nhờ chỡ bóng mà vào.

    Cơm -. Cơm thường.

    Trái – bon. (Coi chữ bon).

    - trốn. Chun qua dưới háng kẻ khác.

    Sợi chỉ - trôn kim. Sợ chỉ xỏ qua lỗ cây kim, chỉ nghĩa là chịu lờn hết cách.

    - tòn. Bộ ăn bận đồ vẩn vỏi khó coi.


    “…” Lón. n. Lúc, lối.

    - nào. Lối nào, lúc nào.

    Ghe -. Ghe chài, ghe chở lầm lon. (Tiếng mới)

    - len. Sẽ lén, rón rén, làm nhẹ nhẽ hết cách.


    “…” Lổn. n. Tiếng trợ từ.

    - chổn. Lợn cợn, có cục có hòn nhỏ, không đều nhau, không trơn liền. Đàng đi đổ sỏi lỏn chỏn.

    - lẻn. Bộ mất cỡ.

    Đánh -. Lén mà lấy, lấy không ai hay (tiếng nói chơi).

    - Cữa sau. Lén vào cữa sau.

    Quần tà -. Quần vằn quá, che từ đầu gối trở lên.


    “…” Lộn. n. Chung chạ, không rặc ròng, nhiều thứ nhập vào ; trở bề ; guộn vào.

    - lạo. Chung lộn.

    - vậy. Lộn lạo quá, không còn thứ lớp, không còn phân biệt.

    - bậy. id.

    - đầu. Lấy đầu làm đuôi, lấy trên làm dưới, lấy trước làm sau, để ngược; quên lộn, rối trí.

    - đầu – đuôi. Không còn thứ lớp; quên trước quên sau.

    - ruột. Ruột trở lên trên ; nắm hai chơn một người mà trở dộng đầu, thì hay làm cho nó phải lộn ruột. (Cách xóc nước).

    - tay áo. Trở tay áo cho thuận mà bận.

    - lại. Trở lại, xây lại ; đi trở lại.

    - bề trái. Trở bề trái ra ngoài, (thường nói về áo quần).

    - kiếp. Loạn cang thường, hóa ra kiếp thú vật.

    Quân – kiếp. Tiếng mắng những đứa loạn cang thường, ra lòng trâu chó.

    - đời. Ngược đời, khác thể lạ đời ; lộn ra đời khác.

    - hồn. Hay quên, hay lú, lộn đầu lộn đuôi.

    Chung -. Chung chạ, không phân biệt.

    Xáo -. Xào xáo gây việc trong nhà ; chiên xào nhiều món vô một.

    Nhào -. Nhào ngô, đầu đít cuốn tròn ; bắt trăn trở không yên như khi đau bụng bão.

    Cãi -. Cãi lẫy cùng nhau.

    Khuấy -. Khuấy nhau ; trộn chung, đánh động làm cho chung lộn.

    Nói – rồng – rắn. Nói rối rấm, lộn đầu lộn đuôi, nói vấy vá không có thứ lớp.

    Nói – hột. Nói rối rắm, lộn lạo.

    Nước -. Nước vận xoáy ; tên sông ở về đia phận Phước-tuy.

    Đu -. (Coi chữ đu).

    - tròng. Tròng con mắt trở trong ra ngoài. Tiếng mắng đứa bơ thờ vô ý, không nhắm trước sau. (mắng nặng).


    Page 583


    - xộn. Làm cho rối rấm, mất thứ lớp.

    Rồng -. Rồng uốn mình quanh lộn ; bộ lịch sự, xinh tốt: Tốt như rồng lộn.

    Gà – trái vải. Gà con trong trứng, tượng hình rồi gà gần nở. (Bợm rượu lấy làm một vật ăn ngon cùng bổ khỏe).

    Viết -. Viết lắm, Viết không nhầm chữ phải viết.

    Tính -. Tính sai, tính lầm.

    - thính. Trật ra, tuốt ra, trở ngược, lộn ngược (thường nói về cu dái con nít).

    - ra. Trở bề trong ra ngoài ; đi trở ra.

    - vô. Trở bề ngoài vào trong ; đi trở vô.

    - lên. Trở lên ; đi trở lên.

    - xuống. Trở xuống ; đi trở xuống.

    - nhộng. Làm lộn lạo, rối rắm, hoặc quên đầu quên đuôi.

    Con ranh con -. (Coi chữ con).

    Quanh -. Quanh co nhiều nổi ; đành quanh lộn.

    - mồng – cuống. Không biết đâu là mồng đâu là cuống, quên lộn rối rắm.

    - vật – chẩy. Vật vã, nhào lộn không yên.


    “…” Lỏn. n.

    Hồ -. (Coi chữ hồ).

    Làm hồ -. Làm hốt mớ, làm lấy đặng.

    Nói hồ -. Nói hốt mớ, nói không chắc chắn.

    Nghe hồ -. Nghe hớt mớ, nghe không đắc bằng, nghe đều đặng đều mất.


    “…” Lồn. n. Âm môn, âm hộ.

    - đoi. Tiếng đôi. Id

    Thẹp -. Hai bên mép âm môn.

    Bẹn – Hình tích cái âm môn, hình xéo xéo, giống hình ba góc.

    - xa kéo vải. Nó là một miếng cây xẻ ra một đâu, để mà gác con quay kéo vải.

    - lá vông. Cũng lá miếng cây xẻ ấy, mà chẻ bầu bầu, giống cái lá vông.

    - lá tre. Id. Cũng là đồ gác cây quay, mà thổn, giống cái lá tre.


    “…” Lổn. n.

    - cổn. Tiếng khua đồ sành, hoặc xáo lộn ve chén.

    - rổn. Tiếng khua đồ đồng, khua lục lạc ; tiếng rổn rảng.


    “…” Lơn. n. Tiếng trợ từ ; đồ đựng nước bằng đất.

    Khuyên -. Khuyên can, khuyên dỗ.

    Cái -. Đồ dùng mà chứa nước, bằng sành, miệng lớn mà nhỏ trôn.

    Câu -. Song thưa thấp thấp, làm như tay vịn.

    Câu -. con tiện. Cũng về một thứ, mà song thưa ấy lại tiện ra nhiều ngấn tròn tròn.

    Khim -. Bạn hữu thiết. (Coi chữ lan).

    Ô -. Nước Batavia ; bộ thuộc Chà-và.

    Thuyền -. Tên thuyền.

    - ngơn. Bộ để duôi, bộ cười chơi. Thấy nói lơn ngơn, nó không sợ.

    - mơn. id.

    - tơn. Bộ lật đật đi một mình. Lơn tơn xách gói đi theo.

    - xơn. Bộ xơn xao, lướt tới không ngó trước sau.


    “…” Lợn. n. Con heo.

    Thịt -. Thịt heo.

    Màu da -. Màu da heo, có nhiều sắc trắng đỏ xen lôn, cũng như lớp nạc lớp mỡ.

    Bánh da -. Bánh làm giống cái da heo, phân ra trắng đỏ nhiều lớp.

    - cợn. Có hột có cặn không nhuyễn không sạch, (thường nói về bột, về đồ nước).


    “…” Lớn. n. To tác, có vóc giạc, cả bề rộng bề ngang, đối với tiếng nhỏ ; quí, trọng, cả thể.

    - lao. Tiếng đôi, chỉ nghĩa là lớn.

    - tuổi hoặc tuỗi -. Tuổi tác đã cao, có nhiều tuổi.

    Tác -. id. Vóc giạc đã lớn.

    - người. Con người có vóc giạc, không phải nhỏ thó.

    - đầu. Đầu to ; đầu chở vở mà không có trí, có tiếng tục rằng: Lớn đầu mà dại ; thì chỉ nghĩa là đã lớn mà còn dại.

    - vóc. Vóc giạc to, mình mẩy to.

    - gan. Bạo dạn, to gan, có gan nhiều, không hay nhút nhát. Thằng nhỏ lớn gan: thằng nhỏ không biết sợ chi cả.


    Page 584


    - tiếng. Cả tiếng.

    - sức. Cả sức, mạnh sức.

    Khôn -. Đã đến tuổi khôn, đã có tuổi hiểu biết.

    Làm -. Làm đầu, làm anh chị, ở trên trước, làm trưởng thượng.

    Vai -. Về lớp đờn anh, về lớp trưởng thượng.

    Giàu -. Giàu to, có cũa cãi nhiều.

    Nước -. Nước lên, nước biển chảy vào các sông rạch : nước dâng lên nhiều.

    Kẻ -. Ngưởi tuổi tác, kẻ có danh phận.

    [​IMG]- mọn. Tiếng gọi chung chẳng kì lớn nhỏ.

    - nhỏ.

    - bé.

    - lên. Thêm tuổi, nhổ giò, thêm bề cao lớn.

    - lác. Sửng sờ, ngẩn ngơ.

    - thuyền – cầm. Còng cuộc nhiều, hao tốn nhiều.

    Làm – phài làm láo. Làm người trên trước, phải gánh vác nhiều.

    - tớn. Lăng xăng, rộn ràng, đồng nghĩa với tiếng bớn tớn.

    - đợi. Thiệt là lớn.

    - đệt. id.

    - cộc. id.

    La -. La cả tiếng, làm cho kẻ khác hay biết.

    Làm mặt -. Làm như người trên trước, làm bộ cao sang.

    - lưng. Làm biếng, béo quá.

    - bụng. To bụng, bạo bụng, bụng ăn nhiều.

    Ông -. Tiếng xưng hô kẻ làm quan, phẩm hàm cao.

    Bà -. Tiếng xưng hô vợ quan lớn.

    Sông -. Sông Khong.

    Cưới -. Cưới hỏi trọng hậu, cả thể.

    Chôn -. Chôn cất cả thể, làm ra một cuộc tổn hao nhiều.

    Buôn bán -. Buôn bán cả vốn, nhiều hàng hóa, buôn bán đỏ cả sức.

    Cá sẩy cá -. Con cá sẩy không ai ngó thấy, muốn nói là bao lớn cũng đc ; khen quá tiếng khen.

    Mắng hết -. Mắng lắm, mắng quá sức.


    “…” Lờn. n. Đã nhàm, đã chán.

    Nhàm -. id.

    - mặt. Dể ngươi, dể mặt ; quen mặt rồi không còn kiêng sợ nữa.


    “…” Long. c. Cao, thạnh, vượng.

    “…” Hưng -. Thạnh, vượng.

    “…” Phong -. id.

    - thành. Tên huyện thuộc về tĩnh Biên-hòa.

    - khánh. Tên huyện thuộc tĩnh Biên-hòa, phủ phước tuy. (Bà-rịa, huyên hay Mọi).


    Long. c. Rồng.

    - phi. Hoàng hiệu, (xưng trổng).

    - não. Cây long não ; mủ cây long não là một thứ nhựa trắng mà thơm tho, người ta hay dùng mà làm thuốc.

    - nhãn. Thứ cây có trái tròn, khi chin là thơm ngọt, ăn tươi ăn khô cũng đều ngọt.

    - cốt. Loài giống như đá, vị thuốc hay, làm cho thông đàng tiểu ; cây làm cốt nghĩa là làm xương sống tàu thuyền.

    - diên hương, Người ta nói là nước miếng cá voi, dùng làm thuốc trị đàm ; tra ra là óc cá voi.

    - tu thể. Loài rau có tua có sợ như râu rồng.


    “…” Giáng -. Thứ xương rồng có lá.

    “…” Ngõa – tử. Loại nghêu.

    Ô – vỉ. Mỏ hóng, khói đóng giàn bếp.

    Ô -. Hiệu trà tàu.

    Bạc – phi. Bạc đồng có hình rồng bay.

    - thuyền. Thuyền rồng, thuyền vua ngự.

    - nhan. Đức vua.

    - đình (hương án). Chỗ lập bàn thờ mà hầu rước hiếu chỉ.

    - vương. Vua sông biển, thần sông biển.

    - bào. Màng con rồng.

    - chân. Áo dâu.

    - ô. Loại già sói, đen lông.

    Mão cửu -. Mão vua đội. (Coi chử cửu).

    - mạch. Mạch rồng, chỗ đất thạnh vượng, có chôn ai xuống đó, thì con cháu sẽ đc giàu sang.

    - huyệt, hang rồng. id.


    “…” Long. n. Lúc lắc ; dỗ xuống, làm cho chạy đều.

    - óc. Lòng óc, động trong óc, bắt khó chịu.

    - lay. (Coi chữ lay) !


    Page 585


    - cát. Đổ cát chung quanh mà dằn. Mả long cát, nên nhà long cát, thì là đổ cát mà dằn, không dụng đất.

    - trâu qua sông. Lùa trâu lội qua sông.


    “…” Lọng. n. Thâu qua ; câu đủ lớn tàng.

    - vào. Lén vào, lẻn vào, lòn vào. Cũng có nghĩa là nhận vào, lộng vào.

    - lẽ. Nhẹ nhẽ, lẹn lẽ, không ai hay biết. Đi lọng lẽ.

    Dù -. Tiếng kêu chung cả hai vật dùng mà che mưa nắng, cũng là tiếng đôi.

    Vồng -. Đồ hầu của quan, đi đâu đều phải có mà khiêng, che.

    Che -. Cầm cây lọng mà che.

    Đi -. Đi có che lọng ; đi không ai hay.

    - lợp. Lọng lợp kỉ càng ; lọng che nhiều cây như lợp.

    Lợp -. Dùng lụa, vải hoặc giấy lá mà phất cây lọng ; dùng lọng mà che.


    “…” Lóng. n. Tể phân, gạn cho trọng sạch. Một chặng từ mắt nầy sang mắt khác.

    - nước. Làm cho nước trong.

    - tai. Lặng tai, nghe cho tỏ rõ.

    Nghe -. Nghe qua vậy, nghe lóm nghe không chắc.

    Hỏi -. Hỏi lén, hỏi đon ren, hỏi dọ trước.

    - đốt. (Coi chữ đốt).

    - ngón tay. Một đốt ngón tay.

    - mía. Một đốt mía, một đoạn mía từ mắt nầy tới mắt kia.

    Giao -. Thưa mắt, dài mắt.

    Nhặt -. Dày mắt, vắn mắt.

    - nhóng. Mất công chờ đọi, treo lèo chưa xuôi.

    - xóng. Chàng ràng qua lại, không có công chuyện gì mà làm.


    “…” Lòng. n. Trái tim, tình ý, tâm tình, cả bộ ruột.

    -dạ. Tâm tình, bụng dạ.

    [​IMG]Tấm -. Cái lòng, cái tình ý, (chữ tâm chữ tấc đều dùng như tiếng kêu kể).

    Tấc -.

    - đơn. Lòng ngay, lòng thật thà.

    - son. id.

    - thật hoặc thật -. id.

    - thành. id.

    - ngây. id.

    - lành. Lòng tốt, hay làm nhơn.

    - nhơn. id.

    - tốt. id.

    - thương. Bụng hay thương xót.

    - độc. Lòng sâu thiểm, độc dữ.

    - muông dạ thú. Lòng sâu độc bất nhơn, chẳng còn đạo lý.

    - tham. Lòng tham lam, ham muốn thới quá.

    - dục. Lòng dâm, lòng tà dâm.

    - gian. Lòng gian tham quỉ quiệt, muôn lường gạt kẻ khác.

    - tà. Lòng vạy vỏ.

    - tây. Lòng gian ngụy. id. Cũng có nghĩa là lòng riêng tư.

    - rộng rãi. Sự ăn ở rộng lớn.

    [​IMG]- không. Lòng thanh sạch ; bụng đói

    - chay.

    - không dạ đói. Bụng không, bụng đói, không ăn vật gì, chưa ăn vật gì.

    Vui -. Vui vẻ trong lòng.

    Toại -. id.

    Đẹp -. id.

    Phỉ -. lấy làm vui vẻ lắm.

    Thỏa -. id

    Phải -. Bắt phải thương yêu (người nào).

    Động -. Bắt thương yêu, tưởng nhớ.

    Cuồng -. id.

    Chạnh -. id.

    Mủi -. Hay động lòng thương nhớ.

    Sẵn -. Có sẵn lòng, vui lòng theo, cố ý.

    Hết -. Hết ý, sẵn lòng.

    Thật -. Thật tình, không phải giả dối,

    Khó -. lấy làm khó chịu.

    Vì -, vị -. Vì nể, sợ mất lòng.

    Dầu -. Mặc ý.

    Mặc -. id.

    Xiêu -. Xiêu theo, nghe theo, chìu theo.

    [​IMG]Sờn -. Thất chí, thối chí, không trong chi nữa.

    Ngã -.

    Giục -. Làm cho mạnh lòng, làm cho phấn phát.

    Nỡ - nào. Đam lòng nào, nào khẳng, nào nỡ, đâu nỡ.


    Page 586


    - động – lo. Động lòng dục, tư tưỡng về đàng trải.

    Dốc -. Quyết lòng, quyết chí, thề lòng.

    Non -. Yếu lòng, non gan, không có chí ý mạnh mẽ.

    Cả. -. Cả gan, không hay sợ sệt.

    Trở -. Trở ra ý khác ; khác lòng, khác dạ ; ra lòng thù nghịch, không giữ lời giao, lời thề.

    Chìu -. Chìu theo ý, làm cho được lòng ai.

    Dừa -. Nương theo ý ai.

    [​IMG]Mua -. Chìu lòng, làm cho được lòng ai.

    Lấy -.

    Có -. Có bụng tử tế với ai, hết lòng với ai, trung hậu.

    [​IMG]Đành – dành dạ. Dứt tình, đàng đoạn.

    Ưng -. Ưng chịu, đành ý, bằng lòng.

    Đành -.

    Rèn -. Nắm giữ một lòng ; dốc một bề.

    [​IMG]Thin -. Dằn lòng, sửa lòng.

    Rắn -.

    Êm -. Bằng lòng, mát bụng.

    Vững -. Vững trong mình, chắc ý, không nghi ngại.

    Bền -. Bền chí, không nao ; cứng cỏi, gắt gỏng.

    Cạn -. Thật thà, cạn dạ, tự nhiên hay xiêu, hay nghe, không có bụng sâu sắc.

    Cứng -. Cứng cõi, không hay nghe đều phải.

    Nguôi -. Khuây lâng, bỏ qua.

    Lạt -. Hay động lòng thương, hay nghe lời năn nỉ, kêu xin.

    [​IMG]Nguội -. Hóa ra nguội lạnh, không còn tưởng nhớ.

    Chếch -. Chếch mếch không bằng lòng, làm cho phải buồn giận mà mất lòng, nặng lòng.

    Mích -.

    Cảm – cảm trí. Chăm chỉ, ý tứ, không cho xao lảng.

    Đem -. Ra lòng gì, nghĩ thế gì . Đem lòng tốt, thì là lấy lòng tốt.

    Dụng -. Dụng tâm, có lòng gì. Dụng lòng bạc ác, thì là có lòng bạc ác, ở bạc ác ; vị bụng ai, tư tưởng về việc gì.

    Phiền -. Buồn bả không yên trong lòng.

    Nặng -. Cực khổ trong lòng, đau lòng, mất lòng.

    An -. Bằng lòng, vui lòng.

    Cam -. Ưng bụng, không nan trách ai.

    Để -. Để bụng, chữ dạ không quên.

    Ghi -. id.

    - mẹ. Bụng mẹ. Căn giữa, ở chính giữa ; Cột lòng mẹ thì là cột cái

    - Con. Con trong bụng mẹ, một lần chữa nghén, một lần đẻ ; đầu con ; lòng căn cột con.

    - heo. Bộ ruột heo, hiểu cả trái tim, gan, phổi.

    - lanh. Huyết tim ở trong bụng con heo, người ta nấu lộn với lòng nó cho vừa chin mà thôi, gọi là đồ ăn bổ khỏe.

    - tạp. Bao tử, bộ ruột.

    - tin. Lòng tin cậy, sự tin cậy.

    Rối -. Rối rắm trong lòng.

    [​IMG]- vét. Chỗ tát nước ở khoang lòng.

    - sông. Chính giữa đáy sông, chính giữa lạch.

    - lạch.

    - tàu. Khoang tàu ; chính đường tàu chạy ở giữa sông.

    - biển. Biển ; rún biển.

    - can. Khoản không giữa hai cột nhà.

    - mo. Có mỏ khum khum, cong quớt, co cóp, giống cái mo để úp hoặc để ngửa.

    - chảo. Hủng xuống sâu, giống cái chảo để ngửa ; chỗ vũng sâu, búng sâu ở sông rạch.

    - ống. Rồng thông như cái ống, dài như cái ống.

    - nứa. Có nhiều đảng rổng, khía dài giống như bề trong cây nứa, xoi lòng nứa.

    - máng. Có đàng xoi dà má lớn giống như cái máng.

    - súng. Lòng ống cây súng.

    Đau – súng, súng nổ, đau – gỗ, gỗ kêu. Tức mình phải kêu, phải nói.

    - bàn tay. Phía trong bàn tay.

    Dụng – không đụng thịt. Tưởng sự thảo lảo, chẳng tưởng tới miếng ăn.

    Mất – trước được – sau. Thà giữ sự thật thà, chẳng thà vị mặt mà để giận hờn lại sau.

    - thòng. Dư ra, thừa ra ; nhểu nhão : Mũi dãi lòng thòng.

    - dòng. Kéo dài ra ; để lâu lắc.

    Cầm – chẳng đậu. Động lòng, chịu không đặng.


    Page 587


    Dằn -. Kềm giữ lấy ý mình : ăn ít nhiều cho vững bụng.

    Lót -. Ăn sơ (nhứt là bữa ăn sớm).

    Mở -. Làm cho hiểu biết, ham muốn, làm cho đem bụng thương tưởng.

    Vỡ -. Mở trí ý lần đầu.

    Học vỡ -. Học tập cho hiểu việc lần đầu hết, cho mở trí khôn.

    Xưng tội vở -. Xưng tội lần đầu hết, tập cho biết đàng xưng tội.

    - Trời. Ý Trời muốn thế nào.

    - người. Ý người muốn thế nào.

    - dân. Bụng dân ước muốn, tin tưởng thế nào.

    Đặng -. Đặng như ý ai, được bụng người ta thương tưởng, đã làm cho kẻ khác mến yêu.

    Mất -. Chếch mếch, làm cho phải hờn giận.

    Đồng -. Hiệp một lòng, một ý.

    Một -. Có một ý, một bụng ngay thẳng.

    Hai -. Lưỡng đầu tim ; nửa theo bên này, nửa theo bên khác ; hai lỗ thông.

    - một dạ hai. id. Chia lòng.

    Súng hai -. Súng có hai ống thông.

    Thử -. Thử cho biết bụng dạ ra làm sao.

    Ướm -. id.

    Dọn -. Giữ mình, giữ lòng cho thanh tịnh.

    Thề -. Thề nguyền, dốc lòng, lập tâm.

    Dặn -. id.

    Lời thật mất -. Hễ nói ngay thì sao cũng chếch mếch.

    Chay -. Sự giữ lòng chay sạch, bớt bữa ăn.

    Đói -. Đói bụng.

    No -. No bụng.

    Khoang -. Khoang ở chính giữa chiếc thuyền.

    Âu – mát dạ. Đành bụng, ưng bụng, bằng bụng, không nói gì nữa, ( thường dùng như tiếng nói lẩy).


    “…” Lồng. n. Có nhiều nước, không đông đặc, nới ra không bóp chặt.

    - lèo. id.

    - xệch. Lỏng quá.

    - quệu. id.

    - quịch. id.

    - dồng. Làm lâu lắc, kéo dài ra, đồng nghĩa với tiếng lòng dòng.

    - gói. Yếu gói, mất sức rối.

    Mực -. Mực nhiều nước,

    Hở -. (Coi chữ hở).

    Thả -. thả ra không canh giữ, không kềm thúc.

    Đóng trông -. Cầm một chỗ không cho đi xa, cầm chơn cầm cẳng không đi đâu được.


    “…” Lông. n. Thứ giống như chỉ mảnh, ờ trong da thú vật, hoặc trong mình người ta mà mọc ra.

    - lá. id. Cộng nhỏ nhỏ có chỉ lún phún, ở trong mình con chim mà mọc ra.

    [​IMG]- măng. Đều là lông nhỏ, lông non, lông mành vướng mới mọc, hoặc tự nhiên có tầng ấy mà thôi.

    - con.

    - sỏi.

    [​IMG]- ông. Lông có cộng, có ống.

    - cộng.


    Cánh -. Tiếng cọi chung cả lông cả cánh.

    - cánh. id. Lông mọc tại cánh.

    Lên trời thiêu cánh -. Không phương thoát khổi.

    - mày. Lông mọc tại chang mày.

    - nheo. Lông mọc tại mí mắt.

    - ngực. Lông mọc tại ngực.

    - tai. Lông tăn măn mọc tại tai.

    Rụng – tai. Già rồi, (thường nói về đờn bà).

    - mũi. Lông mọc trong lỗ mũi.

    - nách. Lông mọc trong nách.

    - đuôi. Lông mọc theo đuôi.

    - đeo. Lông mọc một chùm ở dưới cái đeo con chó ; chó có lông đeo gọi là chó khôn.

    - tưi. Lông khác thường hay mọc trong mình người ta.

    - hồng. Lông chim hồng, lông rất nhẹ.

    Chưn -. Chỗ gốc lông mọc ra.

    Mũi -. Cái lông ; mũi ấy là tiếng kêu kể.

    Rỉa -. Xoi gỡ từ cái lông, sửa soạn làm tốt.

    Đủ - đủ kiên. Lông kiên mọc đủ rồi ; có đôi bạn rồi.

    Mọc -. Đâm lông ra, lông trong mình mọc ra.


    Page 588


    Đâm – lại. Làm quỉ quái mà khuấy nhau, trở lòng, thường nói về chuyện đá gà mà lội qua lội lại, nghĩa là liệu thế gà mình thua, bèn lòn qua chủ gà khác mà đá hoặc đá ít bên chủ khác đá nhiều.

    Rụng -. Lông già rồi tự nhiên rụng xuống, (lông chim).

    Thay -. Rụng lông già, mọc lông non, (chim).

    Nhổ -. Bứt nhổ làm cho sạch lông, (chim).

    Thui -. Thui đốt làm cho sạch lông, (chim).

    Làm -. Dụng nước sôi, cạo đánh làm cho sạch lông, (heo).

    Đổ -. Lông lá đổ xuống, rụng ra nhiều. Hàng lụa đổ lông, thì là tơ chỉ nó xùi ra, hàng lụa không khắc mặt.

    Đổ - đổ lá. id.

    Xùi -. Lông xùi xùi, không xuôi xả.

    Trụi -. Rụng sạch không còn một cái lông.

    Chổi -. Chổi kết bằng lông gà, vịt.

    Viết – ngỗng. Dụng cộng lông ngỗng mà làm cây viết.

    Kiện bông -. Kiện khống khứ, không chỉ quyết là kiện ai, (coi chữ do).

    Thổi – tim vịt. Khắc bạc, hay bắt ti bắt ô, xét nét từ đều, đối với câu rạch lá tìm sâu.

    - mốt. Đương tử nan ruột.

    - hai. Đương hai nan vô một.

    - trĩ. Lông chim trĩ, ấy là một lông dài, hát bội hay dùng mà giắt trên mão, chỉ nghĩa là phiện tướng.

    Ngủ - chiên. Ngủ giáo kết bằng lông chiên nhuộm đổ.

    Râu ria – ngực là lô phản thần. Sách tướng nói kẻ có nhiều râu, nhiều lông ngực, thì là kẻ nịnh.

    Dầu -. Thứ dầu đổ thịt, to sớ mà bền chắc.

    Chè -. Loài cây nhỏ, cả cây cả lá đều có lông, người nhà quê hay dùng nó, thui cả nhánh lá, nấu nước mà uống cũng như chè thường, ấy là một vị hay tiêu bổ.

    Có – có lá. Bộ xồm xàm có nhiều lông, bộ dơ dáy không sạch sẽ.


    “…” Lộng. n. c. Bộ cao rộng, bộ nghinh nganh không sợ phép ; lồng vào, thả phóng, chạy theo mé biển, giỡn chơi.

    - -. Bộ cao rộng minh mông.

    - khơi. Chạy lộng, chạy khơi, thả ra ngoài khơi.

    Vào – ra khơi. Vào dựa mé, ra ngoài khơi.

    - lượt. Ngang tàng, quá phép.

    - lạc. Dị thường. Tốt lộng lạc, khéo lộng lạc.

    - ngôn. Lời nói phạm thượng.

    - vào. Lồng vào ; thả vào mé.

    - chơn dung. In hình, họa hình ai.

    “…” Ngoạn -. Chơi giỡn, vô phép.

    Làm -. Làm quá phép, không giữ phép.

    - phép. Quá phép, trộm phép.

    “…” “…” “…” – giả thành chơn. Làm chơi mà sinh thiệt.

    “…” – ngỏa. Đẻ con gái.

    “…” – chương. Sinh con trai.

    - kiến. Lồng vào trong kính, phép chiếu kính, (coi chữ chiếu).


    “…” Lồng. n. Đồ dùng mà nhốt mà bao, mà chụp lấy vật gì.

    - chim. Đồ nhốt con chim.

    - gà. Đồ nhốt con gà.

    - bàn. Đồ chụp mâm bàn.

    - sấy cau. Đồ nhốt lửa để mà sấy cau.

    Lò - ấp. Lò lửa có nấp đậy, thường dùng trong mùa lạnh.

    - ơ. Một bộ trách trã bằng đất, để chung liền, một dây.

    - trách trã. id.

    Chim sổ -. Chim sẩy ra khỏi lòng, (chẳng còn trông trở lại).

    - vào. Để vào trong, ráp vào phía trong, ráp vào khuôn.

    - lên. Nổi ghen, nổi gan, nổi giận ; được mợi, được nước.

    - bộng. Bộng ruột, trông bộng.

    Nhãn -. Thứ trái cây có mùi thơm ngọt, hình tròn như tròng con mắt, đến khi nó lớn phải dùng đồ bao, bằng không thì dơi chim ăn hết.

    Cài -. Giấy gạch hàng sân để lồng vào giấy khác mà viết cho ngăy hàng.

    Viết -. Viết có giấy làm lồng.


    “…” Lổng. n. Lổng gốc, trốc gốc.

    - gốc. id.


    Page 589


    - phao. Không đáy đề, không biết gìn giữ, phá tan của cải.


    “...” Lóp. n.

    - lép. Bộ liếm láp thèm ăn.


    “…” Lọp. n. Đồ dùng mà bắt cá, đương bằng tre giống cái bộng, hai đầu có đặt hai cái toi, cá chạy vào mà đặng mà ra không đặng.

    Đặt -. Đặt đồ bắt cá ấy.

    - xọp. Lốp xốp, không dễ đặt.

    Đau lỏi xỏi – xọp. Đau đi đau lại không hay vừa khá.


    “…” Lốp. n. Vượt tược quá, rậm quá, tiếng trợ từ.

    Lúa -. Lúa lên tốt quá, vượt tược quá cho nên ít hột.

    - bốp. Tiếng pháo nổ.

    Dây – bốp. Dây lục lạc, chữ gọi là hạ khô thảo, vị thuốc giải nhiệt.

    Trắng -. Trắng bong, trắng quá.

    - xốp. Xởi xốp không dẽ dặt.


    “…” Lộp. n. Tiếng trợ từ.

    - độp. Tiếng hột mưa, hột nước, hoặc trái trăng rụng rớt nhầm chỗ có lá, có vật gì xốp mỏng mà kêu dội.

    Rụng – độp. id.

    - cộp. Tiếng đi giày đi guốc trên đất cứng. Tiếng khua động cây cối.

    Rùa bò – cộp. Tiếng mu rùa khua đụng đất cứng trong lúc nó bò.

    - bộp. Tiếng pháo nổ, tiếng vỗ bao bịch, tiếng kêu giòn mà nặng.

    - xộp. Xốp xộp, không dễ đặt như đồ bông chỉ.


    “…” Lợp. n. Dùng vật mà che phủ.

    - nhà. Dùng ngói, lá hay là vật chi khác mà che chỗ ở cho khỏi mưa nắng.

    - trại. Dùng lá, ngói mà che phủ chỗ làm nghề hay là chỗ quân lính ở.

    - khiên. Lấy khiên che mình mà xốc vào, tấn khiên, (nói về nhiều người).

    - vào. Chườm vào, tràn vào, (nói về sự đông người áp vào chỗ nào).


    “…” Lớp. n. Ngăn nắp, tầng bậc, thứ tự.

    Thứ -. Thứ tự, ngăn nắp.

    - lang. id.

    - đất. Một kháp đất, một sắc đất, một tầng đất phân biệt.

    - giấy. Giấy trải một tờ hoặc nhiều tờ chồng chập.

    Gói một hai – giấy. Dụng một hai tờ giấy trải ra mà gói.

    - học. Một sắp học trò, học theo nhau.

    - trên. Sắp học bậc trên ; ngăn trên, tầng trên.

    - dưới. Sắp học bậc dưới ; ngăn dưới, tầng dưới.

    Từ -. Từ ngăn, từ tầng.

    Nhiều -. Nhiều ngăn, nhiều liền lúc ; nhiều đời.

    - trước. Bọn trước, những người trước, đời trước.

    Mấy -. Mấy ngăn, mấy tầng.

    Gạt. Gạt gẫm làm cho mắc mớp, (gạt chơi).

    Làm -. Giã đò, làm cho mắc mớp, mắc mưu, mắc lận.

    Làm mưu làm -. id.


    “…” Lót. n. Trải ra, sắp phía dưới ; dằn xuống.

    - chiếu. Trải chiếu, lấy chiếu mà lót.

    - đệm. Trải đệm.

    - nệm. Trải nệm.

    - lá. Dùng lá mà lót, mà trải.

    - ván. Dùng ván mà lót, dọn ván ra.

    - gạch. Dùng gạch mà lót.

    - đàng. Trải, rải dọc đàng ; dùng vật chi mà lót đàng.

    Quân – đàng. Quân đi tiên phuông để cho nó liều mình chịu chết mà đánh với giặc, làm cho giặc bớt sức.

    - lòng. Dằn lòng, ăn sơ buổi sớm mai.

    Con mắt mí -. Con mắt có hai mí xấp nhập ; bộ lút lít dễ ngươi.

    Chắt -. Tiện tặn, bòn mót, dành để từ chút.

    Lo -. Đem tiền bạc cho ai ăn, mà cầu cứu việc gì.

    Đút -. id.












    :rose:
  • Đang tải...