062. Phần 062 - ttht (type done) -@nhungpham2001 (đã soát xong)

17/11/15
062. Phần 062 - ttht (type done) -@nhungpham2001 (đã soát xong)
  • ĐÍNH NGOA




    CUỐN THỨ NHỨT


    Trương 36. Bành kiêu, bành trạch, bành thuần, cải là bành kiều, bành cư, bành chất.

    ” 190. Công đất 16 tấm, cải là 12 tấm.

    ” 235. Hải đường, chữ đường … cải là …

    ” 275. Thuyết đạo, cải là thiết đạo.

    ” 281. Sầu đâu, phải coi nghĩa chữ sầu.

    ” 431. Chữ hoặc … cải là …

    ” 520. Minh kinh, cải là minh sinh.

    ” 603. Uống lá lưới, cải là uốn.


    CUỐN THỨ HAI


    Trương 17. Quáng manh, con mắt mờ, cải là con mắt mở.
    '' 20. Mão đông ba, mão thể ngang, cải là mão có bốn tường không thể ngang.
    ” 23. Mặt gỗ, xăm, cái bia cái dich, cải gõ là vành bia, xăm là tấm màn.
    '' 30. Hai bên khóe miệng, cải là khóe miệng.
    ” 55. Cà răng múc mắt, đem lên chữ múc.
    ” 91. Nghi môn, chán màn, cải là chân màn.
    ” 113. Làm ngược đở tội cho kẻ khác, cải là đổ tội.
    ” 121. Am nhầm, cải là ầm nhầm.
    '' 131. Nhiều chuyện, hay sinh (chyện), cải là chuyện.
    '' 157. Nối trướng, cải lại (coi chữ trường).
    '' 164. Nùng nường, chẳng ra chi, cải là chẳng lo chi.
    '' 169. O, đọc là ổ, ổ bao.
    '' 173. Vô phép (N) với kể lớn, bỏ chữ N.
    '' 236. Thuyền quiên, cải là thiền quiên.
    '' 247. Răng bừa, cày đóng thưa thưa nhỏ nhỏ, cải là cày nhổ nhổ đóng thưa thưa.
    '' 259. Ro bểm, cải là rô biển.
    '' 274. Rượu dầm thuốc bắc vào, bỏ chữ vào.
    '' 289. Cá sạo, loại cá tròn, cải là cá tròn mình.
    '' 335. Quê tâm, quê biển, quê nách, cải là quê biển.
    '' 341. Tiềm tàng, an ánh, cải là ẩn ánh.
    '' 350. Đi le, ghe le nhủi cá, cải là đuổi cá.
    '' 357. Hàng lạc khanh, cải là lục khanh.
    '' 380. The thía, buôn bán được mắng mả la lên, cải là tiếng kể buôn bán được mắng mà la lên.
    '' 392. Giao thiêc, cải là đàn thiếc …

    Trương 405. Thưởng là nhập thổ, cải là thường gọi là nhập thổ.
    '' 440. Tiêu đề, cải là Đề tiêu.
    '' 489. Có mùi cya, cải là có mùi cay.
    '' 494. Tồng cây, cải là trồng cây.
    '' 499. Mà có bông đúm, cải là lúm đùm.
    '' 515. Ấy là chỉ thị, phải có dấu ngăn hai chữ ấy là.
    '' 520. An tuổi cha, cải là ẩn tuổi cha.
    '' 529. Ưng đỏ, đọc là ửng đỏ.
    '' 531. An ưu, đọc là ẩn ưu.
    '' 555. Vỏ … cái bao ngoài cái hòm, phải làm dấu ngăn hai chữ cái hòm.






    BỔ DI

    …….

    [​IMG]


    Ăn trắt …………Ăn hột lúa giẻ rớt ra.

    Bàn giao ……Giao việc quan lại cho ai. Bàn giao, bàn lãnh thì là một đàng giao một đàng lãnh.

    Cá bang chạng….Thứ cá giẹp mình.

    Cá bông lau …….Thứ cá tròn mình dài đuôi.

    Cá heo ………….Thứ cá tròn mình giống hình cá rô biển.

    Cây Bìm lin ……..Thứ gỗ bền chắc.

    Cẩm lai …………Thứ gỗ có vân và mịn thịt, về hạng cây quí.

    … Can. c..Gan

    … Cơ. c…Thứ cơ, … ngõ hầu

    Cung chương ….Đền vua ngự, chương tòa.

    Cười heo ………Cười lạt lẽo.

    [​IMG]……………

    Cưu cư thước sào
    tu hú ở ổ quạ, thì là ngồi mà hưởng của sẵn.

    Tọa hưởng kỷ thành



    … Dinh. c. Đầy

    … … Đại địa … Chỗ đô hội.

    …… Điều điệp.Săn bắn, chính chữ là điền lạp

    Sửu hoa lơn …….Nói pha lừng, làm trò pha lừng.

    Gỗ đỏ, sừng …….Cà te, mật, các thứ gỗ.

    Gỗ nước …………Thứ gỗ ưa mọc hai bên mé sông, cũng về cây tạp.

    … Huần. n. Cái vành ; mặt có huần, thì là mặt có vành tròn, đám tròn.

    … Huẩn. n. Hoài huẩn, xa xi, không biết tiếc.

    … hỏi gì …………Lắm lắm, không vừa gì.

    … Hung. c. Hông.

    … Huợt. c. (Coi chữ. hoạt).

    Láng. n. Nước lai láng một vùng mà cạn, các chỗ đất thấp ở dựa biển ; một đám cây cỏ xem ra minh mông.

    [​IMG]Láng tranh ………

    Láng đề …………

    Láng sắc ………..

    Chỗ tranh, đề, sắc mọc minh mông, cũng là tên chỗ.

    Láng đằng ……….Đồ chạm vẽ như mây dây mây đeo lấy nhau.

    Lúa nang co ……Thứ lúa đổ bột.

    … manh, chim …..Đều là các thứ chim nhỏ hay ăn bông cỏ.

    Me. n…… ngạnh cây khoan, hoặc ngạnh tên, gọi là Tên me.

    Me hoa muông ….Đi một hàng rồi mở ra làm hai làm ba như đạo hò bái quan.

    Nậm. n..Bánh gói.

    Nếp lươn …………Thứ nếp dẻo.

    … Ngẩu. c..Nộm, đôi ; tình cờ, ngẫu nhiên … …

    …..Đồ chạm vẽ dây nho con sóc.

    Nói như vuốt đường vào lưỡi ………Chỉ nghĩa là ăn nói rất điệu đàng.

    Nứt niên ……………Bể việc.

    … Phúng. c.Cúng tiền cho nhà hiếu.

    bay ……………Thứ chùm gởi giống lá ráng hay đóng trên cây.

    Rễ kim luông …….Thứ rễ thuộc trị chứng thương hàn.

    Rễ bá bịnh ………..Thứ rễ trị đủ các chứng, nội thương ngoại cảm.

    Rễ đuôi chuột …….Thứ rễ làm thuốc phong, thổ sản Bà-rịa.

    Rễ nhãn rừng, táo rừng, cườm rượu. Đều là các thứ rễ nên thuốc có tài tiêu bổ.

    Sài mạch lạc ………Sái việc, không nhằm việc.

    Sam tạp ……Trộn trạo, lộn lạo.

    … Sanh c…Cờ sanh.

    Tắt mạch …………Mạch không chảy nữa, nghẹt đi.

    Tràn đá …………..Làm xô bồ, không thứ lớp.

    Tuốt nổ …………..Chuyện con nít chơi, cặp bàn tay mà vuốt cùng đánh cho kêu.







    LỜI DẶN

    Trong tự-vị có nhiều tiếng trùng lặp, ta cũng có để ý mà coi cho chắc nghĩa


    M

    … Ma. C. Gai, vầng, mè.

    …| Thăng -. Rễ gai, vị thuốc giải nhiệt.

    …| Hồ -. Thứ giống như mè.

    - Chẩn (Coi chữ chẩn).

    | … - đậu. Thứ đậu xấu mọc theo đậu tốt, chính là đậu ngứa, đầy những nước, không giương được.

    | … - hoàng. Thứ cổ có tài phát tán bay làm cho ra mồ hôi, vị thuốc.

    - ni. Người Lữ-tổng, nước Lữ-tổng.

    - ria. Tên riêng.

    - lacen. Tên xứ ở gần Hạ-châu.

    – Thành đô nước Italie (Ở phương Tây).

    - tà. Lính canh tuần (Tiếng Malais, kêu theo đã quen).

    - li. Tên xứ, thuộc tĩnh Bình-thuận.

    - văn. Tên cữa. id.

    … | Thiên – vị thuốc trị phong đàm.

    Tang tư – Tang ba tháng.


    … Ma. c. Hồn bóng, tục hiểu con người chết ra ma, hóa ra hồn hoa phưởng phất; tà khí; thây kẻ chết.

    - quỉ. Vật linh thiên hay làm hại, thần dữ.

    - cỏ. id.

    - trơi. Lửa dại. (Coi chữ lửa).

    - mị. Yêu mị, tà tây, dối trá.

    - da. Tục hiểu là con ma ở dưới nước, chính là hồn người chết nước hóa ra, hay kéo người khác chết thế cho nó lên đất.

    - lai

    - lai rút ruột


    Có kể nói có thứ Mọi hình tích cũng giống Mọi khác, cũng làm ăn như thường, mà đêm hôm đến khi ngủ, lại rút đầu, rút ruột ra mà bay đi ăn phần; hễ nó ăn nhằm phần người nào, thì người ấy ốm o gầy mòn, kêu là ma lai rút ruột. (Cho là một chuyện đặt để).

    - lôi. Con ma dữ, có kể nói là hồn người Lôi hóa ra.

    - đụn. Có kể nói là hồn mọi tên là thằng Đụn hóa ra, mới thấy nó nhỏ, giây phút nó hóa ra bằng cái nia, cái nong mà chụp người ta, cũng kêu là ma thằng Đụn.

    -.

    Yêu -. Yêu tinh, tà mị.

    Tinh -.

    Dữ - độc nước. Nói về chỗ yêu ma nhiều, nước uống độc địa.

    Mồ -. Mồ kể chết, hồn kể chết.

    Thây -. Xác kể chết.

    Đám – nhà hiếu. Chỗ người ta tụ hội mà lo việc chôn cất, làm việc hiếu thảo, phép phải kiêng dẻ, không đặng tuông pha.

    Đơm – Đơm cúng cho vong hồn. (Coi chữ đơm).

    - bắt coi mặt người ta. Lựa người mà ăn hiếp.

    Con chó -. Loại giọt sành, hay kêu lớn tiếng.

    - quàn. Thây mà còn quàn lại chưa chôn.

    Khôn -. Chết mà tỉnh táo, không lú lẫn, cũng có nghĩa là sáng tính.

    Lúa –. Thứ cỏ hay mọc hay bên mép sông, cũng trổ bông như lúa mà nhổ hột, năm mất mùa cũng nhờ nó mà đỡ đói.

    Phép -. Phép thuật, phép ma quỉ, phép dị thường.

    Lật đật như – vụt ông vãi. Lật đật thới quá (Tiếng nói chơi).

    Tiền – gạo quỉ. Tiền gạo ngó thấy mà không dùng đặng; đồ làm ra mà cúng quỉ, cúng ma, cũng hiểu là tiền gạo cờ bạc.

    Nói như chó sủa -. Nói không lênh.

    Khiêng -. Cuộc con nít chơi, một đứa giả chết nằm ngây, cho bốn đứa khác lấy một ngón tay đỡ lên mà khiêng đi.

    -giấu. Ma bắt ma đem đi mất.

    - vọc. Đúng tay vào, khuấy vọc làm cho hư, làm cho có dầu; thường nói về trái câu; nhứt là trái mít, nhiều khi thấy nó có dầu đen đen, hoặc thúi nhiều chỗ, người ta hay nói là mịt ma vọc.

    - cắn. Có người ngủ thức dậy, ngó thấy một hai chỗ ngoài da tụ máu bầm, nói là ma cắn.

    Làm chuyện dối -. Làm dối giả, không dốc lòng làm.

    Cọp Khánh-hòa – Bình-thuận. Ấy là tiếng nói thành danh, chỉ Khánh-hòa là ổ cọp, chỉ Bình-thuận là xứ có nhiều yêu ma.

    Bộ -. Bộ còn để tên người chết làm chủ ruộng đất.


    … Mạ. n. Cây lúa mới mọc, lúa gieo để mà cấy.

    Bắc -. Gieo giống. (Coi chữ bắc).

    Vải -. Id.

    Nhổ -. Nhổ mạ mà cấy.

    Chiết -. Tỉa mạ, rẽ mạ mà cấy.

    Lạt -. Sợi lạt nhổ thường dùng mà cột mạ; vật nhỏ mọn.


    … Mạ. c. Mắng nhiếc, chưởi bới, rủa thỏa.

    [​IMG]…| Lăng -.

    …| Mạn -. id.

    … - nhục.

    …| -.


    … Mạ. n. Tráng, thếp, nhuộm nước vàng bạc.

    - vàng. Lót nước vàng.

    - bạc. Lót nước bạc.

    Xuy -. Tráng lót, làm cho bóng ngời.

    Đồ xuy -. Đồ tráng lót, đồ giả.


    … Má. n. Hai miếng thịt ở hai bên mặt; mẹ, (kêu theo tiếng Khách).

    - hồng. Má hồng hồng.

    - phấn. Má giồi phấn Đều là mặt gái tơ,
    xinh tốt, đẹp đẽ.
    - đào. Má hồng đào.

    - miếng bầu. Má lớn mà bầu.

    - bùng thụng. Má nhiều thịt xụ xụ hai bên, khó coi

    -. Hai cái gu hai bên má.

    Tới mạ - sưng. (tiếng tục). Chữ mạ có nghĩa là mẹ, như có câu nói: Quen nhà mạ, lạ nhà chồng. Cho tới làng tới xã, cho ra việc, thì đã phải tốn kém.

    Tia -. Cha mẹ (Tiếng Triều-châu).

    Phùng -. Ngậm miệng, chúm miệng làm cho hai cái má búng ra.

    Búng -. Id.

    Cá bạc -. Loại cá biển, dẹp mình hai bên mang trắng bạc. (Về loài cá sông).

    … Má. n. Tiếng trợ từ.

    Lúa -. Tiếng đôi, chỉ nghĩa là lúa chung.

    Chó -. Tiếng đôi, chỉ nghĩa là chó; bộ ngộ nghĩnh, dễ thương. (Nói về con nít)

    Rau -. Thứ rau tròn lá, hay mọc quanh nhà, vị thuốc mát. Người ta hay đâm lá nó vắt lấy nước mà uống.

    Rau – chón. Cũng về một loại mà nhỏ lá.


    … Mà. n. Tiếng trợ từ, chỉ nghĩa là cho được chỉ nghĩa vặn lại, vả lại, nói chống lẽ trước hoặc buộc theo lẽ trước; phép che áng; mực, dấu diếm.

    Nhưng -. Tiếng buộc lại.

    Vậy -. id

    Nếu -. Bằng ra thể gì.

    Dầu -. Dầu ra thể gì.

    Đặng -. Cho đặng.

    Để -. id.

    - thôi. Tiếng chỉ có chừng ấy, có ngần ấy, không thêm bớt được.

    - chớ. Chắc như vậy, quả như vậy, không có thể gì khác.

    - giống gì. Có giống gì (Tiếng con nít).

    - lại. Vả lại.

    - chi. Có đều chi, làm gì.

    Thì – thì - . Tiếng nói cà lăm.

    - cà mặp cặp. Nói lấp vấp, nói cà lăm cà lắp.

    - con mắt. Che áng, làm cho con mắt không thiệt (Phép thuật)

    Nước đầy -. Nước lớn đã đến mực.

    - lươn. Chỗ có hang lươn, dầu bày ra tại chỗ có lươn ở.

    - cưa. Đồ kê mà cưa, con ngựa già.


    … Mả. n. Cuộc xây đắp, để làm dấu tích, tại chỗ chôn người ta.

    Mồ -, hay là - mồ. id.

    Huyệt -. Chỗ đào mà chôn kẻ chết.

    Coi huyệt -. Làm theo phép địa lý, coi chỗ nào nên làm huyệt mả.

    Điểm huyệt -. Id

    Xây huyệt -. Id

    Giẫy -. Làm cỏ chung quanh mồ.

    Mở cữa -. Phép làm cho hồn kẻ chết, ở tại huyệt biết đường mà về nhà ở khi còn sống. (Chết chôn ba ngày thì làm phép ấy, nghĩa là phải bắt con gà xây ba vòng rồi thì thả ra, cứ ngả nó chạy ra làm cữa mả, chắng biết lấy tích ở đâu).

    Làm như gà mở cữa -. Xớ rớ, ngơ ngẩn, xang ra, xang vô, không biết chuyện chi mà mần, như ngỗng đực.

    Đem voi về giày nhà -. Trừ dưỡng đứa xấu mà làm hại trong nhà.

    - họ. Mồ mả chung trong họ, đất thổ mộ chung.

    - vôi. Mả tô vôi.

    - đá. Mả xây bằng đá.

    - đất. mả đắp đất.

    Nấm -. Đất vun đắp trên huyệt mả.

    -. Id.

    Đào mồ cuốc -. Đào phá mả mồ kẻ khác, làm ra đều phá hại rất lớn.

    Đào – cha. Tiếng trù ẻo thuở xưa, bây giờ trại ra nghĩa rất xấu.

    Vắt -. Vắt vơ, không nên người.


    … Mã. c. Ngựa; vể vang, bóng dáng bày ra.

    - binh. Binh cỡi ngựa.

    - kị. id

    - giáp. Giáp đồng sắt, đồ mang trước ngực để mà giữ mình.

    - la. Đồ làm hiệu lệnh. (Coi chữ la).

    - não. Loại chai đá màu đổ bầm.

    - đề. Loại rau lớn lá, giống cái móng ngựa, vị thuốc mát.

    - xì hiệu. Loại cỏ nhỏ lá, giống cái răng con ngựa. Rau sam.

    - tiên thảo. Cỏ roi ngựa.

    - đao. Chứng đau sưng một bên hàm, hoặc hai bên hàm.


    Tầy – Chức quan trong viện hàn lâm.

    Thượng -. Lên ngựa, cỡi ngựa.

    Thợ -. Thợ bong nộm, bong hình bằng giấy.

    Đồ -. Đồ làm cho dễ coi mà thiệt không tốt; đồ thợ mã; đồ giả.

    Tốt -. Tốt bóng.

    Phò -. Rể vua.

    Nhơn – cung. Tên một cung trong 12 cung huình đạo (Coi chữ cung).

    …|… … Tẩu – nha cam. Chứng đau mũi đau răng rất nặng làm cho phải rớt răng, sứt mắt mũi, ấy là tại có con sâu độc.

    …| … … Thượng – phi đệ. Lên ngựa sải mà đưa đi. (Nói về giấy việc quan cẩn cấp).

    Hải -. (Coi chữ hải).

    …| … Thượng – bồi. Tiệc mời uống rượu, tạ từ anh em mà đi làm quan.

    Hạ - Xuống ngựa.

    Xa -. Xe ngựa. (Kêu chung cả hai món).

    Cung -. Cung ngựa, đồ mã kị.

    Sơn -. Con cà tong.

    Cây săng -. Thứ cây hay mọc hai bên mé sông, xốp mình, cũng là củi thổi. (đồng loại săng mâu).

    … …| Cân tử -. Cân đòn lớn.

    Hành thuyền kị - tam phân mạng. Đi thuyền cỡi ngựa, mạng sống có ba phần, chỉ nghĩa là nguy hiểm lắm.

    …|… … Long – phụ đồ. Ngựa rồng đội họa đồ, vua Phục-hi nhờ đó mà vẽ nên bát quái.

    …|… … Lão – tri đạo. (Coi chữ lão).

    …| … Bần – tử. Bần thuốc không, bần không đạn.

    | … - viện. Tên ông tướng Trung-quốc, đánh nước Annam cùng lập trụ đồng phân giải hạn trong hai nước.

    | … hậu. Bà thần người Khách kính trọng lắm, cũng gọi là Thiên hậu thánh mẫu. (Tiếng ngoài gọi là Mã-châu).

    Ra – con gái. Con gái đã có bông, có vẽ lịch sự.

    Tốt – mà ra đâm. Coi tốt bóng mà đở dang.

    Dở - Dỡ dang, không ra sự gì.

    - tiên. Trái cổ chi, vị thuốc độc.


    … Mác. c. n. Dao nhọn mũi, dài cán ; khuyết bầm ; tiếng trợ từ.

    - di. Mể mích, sứt đi, khuyết xuông.

    Chêch -. (coi chữ chêch).

    Thật -. Mất đi, lạc đi, không còn

    Mất -. nguyên vẹn.

    Man -.Tản lạc, vắng vể.

    Cái -. Cái dao nhọn dài cán.

    Bằng trang cán -. Cán mác tròn, châu vi bằng ngón chơn cái, ấy là cách phỏng chừng vật gì lớn nhổ thế nào.

    - thong. Mác cán dài hơn một sải, đồ binh khí.

    Giáo -. Id.

    Mác nhọn đầu mà lớn,

    - mổ vọ thường dùng mà chặt cây.

    - dây lươn Mác giống cái đầu con

    - vót lươn. Mác dùng mà vót

    nan ; cả thảy tùy theo hình

    trạng nó mà đặt tên.


    … Mạc. c. Chăng, chằng; tên họ, tiếng trợ từ.

    - bắt. Đều như vậy; chẳng phân biệt.

    - phi. Chăng chằng phải; có phải?

    - khẳng. Chằng khẳng.

    Làng – Tiếng đôi chỉ nghĩa là làng.

    Miếu – Miếu môn.

    Mặt – Mặt mề, cái lốt, cái cốt.


    … Mác. n. Có việc, dính dắp, vương mang, vương vấn, không rành rang.

    - mưới. id

    - mớ. id

    - phải. Bị lụy rối rắm, đa mang.

    - lây. Vương lấy, dính dắp, gỡ không ra.

    - đơm. Dập đùa.

    - . Vương vấn trong dò lưới.

    - lưới.

    - việc. Có việc làm.

    - chuyện. id

    - tay. Đương làm chuyện gì, không rảnh tay.

    - làm. Id

    - trở. Trở đương việc gì.

    Lúa – cửi. Thứ lúa nhỏ hột.

    - án. Bị án xử; can án, có tịt gì.

    - tội. Bị tội, có tội, mang tội.

    - vạ. Phải phạt tiền, phải chạy vạ.

    - lỗi. có lỗi, mang lỗi.

    - chi mầy; - mưới chi mầy? Can cớ chi tới mầy? có phải là chuyện mầy sao?

    - bệnh. Nằm bệnh, có bệnh, mang bệnh.

    - đau. Id.

    - ách. Bị hành hạ khốn khổ, mang lấy chuyện hung dữ.

    - nghèo. Phải nghèo nàn, mang nghèo.

    - nàn. Bị tai nàn, lâm lụy.

    - nợ. Mang nợ, lâm nợ, thiếu nợ, đã vay hỏi của ai.

    - tiếng xấu. Mang tiếng xấu.

    - ơn nghĩa. Mang ơn nghĩa kể khác mà chưa đền, chịu ơn nghĩa kể khác.

    - . Mắc lấy lý thế gì, mắc trong lẽ gì, hoặc tại việc mình làm, hoặc tại lời mình nói.

    - gốc. id.

    - hơ hỏng. Vô ý, lơ đỉnh.

    - lơ đỉnh. Id.

    - gió. Bị luồng gió độc làm cho bất tỉnh nhơn sự.

    - phong. Id.

    Làm như khỉ - phong. Làm bộ lí lắc hoặc nhảy nhót, dựt giả, máy động không yên.

    - xe. Gác xe, cột ngựa vào xe.

    - thuốc (độc). Trúng thuốc độc.

    - ngải. id. Bị người ta bỏ thuốc mê.

    - cồn. Mắc chỗ cồn cạn.

    - cạn

    - diêm. Bị mưu lớp, bị khuây chơi.

    - mớp. Bị chúng gạt.

    - lừa. Bị gạt gẫm. bị lừa gạt.

    - lận. id

    - mưu. Lầm phải mưu chước ai.

    - . Id.

    - chước dối. Bị quỉ ám, quỉ nhập vào, sa chước ma quỉ.

    - mưa. Bị trời mưa.

    - nắng. Bị trời nắng.

    - nước. Bị nước ngập, bị nước thấm.

    - ỉa. Quặn quặn bắt đi sông.

    - đái. Bức tức bắt đi tiểu.

    Chạy lờ - đỏ. (Coi chữ lờ)

    Người ngây – nạn. Người ngay hay tin kể khác cho nên thường phải hoạn nạn, còn đứa gian lại được vui cười.

    - tang. ở trong tang.

    - phép. Lỗi phép gì hoặc bị ngăn cấm vì phép gì.

    - giải dưới. Bị Thủy-phủ, Long-vương làm hại riêng. (tục thường hiểu có thứ rắn lớn cổi lôt, giả người ta mà ăn nằm với đờn bà, làm cho phải xanh xao.

    - toi Xuông nhắm lệ khí hay là khí

    - dịch ôn dịch

    - lời ăn tiếng nói. Bị kể khác chê trách.


    …. Mặc. c. n. Chính chữ thì là lặng lẽ, nín lặng; dùng nôm thì là tùy theo, dẫu vậy, y theo; bận quần, bận áo.

    - ý. Tùy ý thong thả, không cải ý.

    - lòng. Id.

    - tình. id.

    - thích. id.

    - lượng. Tùy ý, nhờ lòng rộng (về kẻ trường thượng).

    - sức. Tùy theo sức, tùy theo ý muốn.

    - thể. Tùy theo sự thể.

    - khi. Tùy theo khi.

    - ai. Trôi thảy, dầu lòng ai.

    - kệ. Trôi kệ, mược kệ.

    - may. Thì may, lấy may.

    - may – rủi. Tùy theo sự may rủi.

    - áo. Bận áo.

    - quần. Bận quần.

    - cởn cời. Ăn bận rách rưới.

    - rách. Id.

    - là lượt. Ăn bận phết phê, quần dài áo rộng.

    - lành. Ăn bận lành lẽ.

    - binh. (Coi chữ binh).


    … Mặc. c. Mực.

    …| Dương – Đạo Dương châu, đạo Mặc-địch là hai đạo nghịch cùng đạo Nho, bày ra chừng 600 năm trước Chúa ra đời, đạo Dương dạy vị kỉ, nghĩa là lo cho mình mà thôi, đạo Mặc dạy kiêm ái nghĩa là lo cho mọi người, đãi cha mẹ cũng như bàng nhơn.


    … Mắc. n. (Mức). Gần đầy.

    - bát. Gần đầy bát chén

    - chén.

    - tháng. Sét tháng, gần đầy tháng.


    … Mách. n. Nhóp nhép; nói; nói cho biết.

    - miệng. Nói cho biết, chỉ ra.

    - bảo. id.

    Đôi -. (Coi chữ đôi)

    Con hay – mẹ sạch đầu. Chừng con biết nhóp nhép, nói được một đôi tiếng thì mẹ nó đã phải cực khổ nhiều bề.

    - thâm. Nói thâm, nói lâm thâm, nói chuyện phi lý, dại dột.


    … Mạch. c. Đường máu chạy, chỗ đường máu nhảy; ngọn nguồi suối, chỗ nước dưới đất trồi lên. Chỉ chọc, tỏ vẻ, nói ra.

    - lạc. Đàng mạch nhảy.

    - máu. Chỗ mạch nhảy, đường huyết động.

    Huyết -. Id

    Chỉ - máu. Chỉ ra, nói cho người ta biết chỗ nhược, chỗ yếu xử, việc kẻ khác giấu diếm.

    Chẩn -. Để ngón tay chỗ mạch nhảy

    Bắt -. mà thăm cho biết mạch nhảy

    Ấn -. thế nào, cho biết bệnh đau thế

    Coi -. nào.

    Thăm -.

    Nhận -. Nhìn là mạch nhảy thế nào, người bệnh đau làm sao.

    Đoán -. Id.

    - nước. Chỗ nước dưới đất phát ra.

    - lươn. Chỗ ghẻ chốc, chỗ thương tích chảy nước ra hoài.

    Mạng –. Mạng sống; cái chi làm cho mình đặng sống. Lúa gạo, tiền bạc là mạng mạch dân.

    Tai vách – rừng. Ấy là rừng có mạch, vách có tai, phải cẩn thận lời nói.

    Cửa -. Cửa đẩy ở hai bên chái nhà.

    Nhập -. Liệm tử thi rồi mà đậy nắp hòm.

    - cưa. Đàng bổ mực để mà cưa theo.

    Tọc –. Lức láo muốn biết nhiều chuyện.

    Mọc –. Chỉ chọc.

    - lạc quân thông. Giao thông ăn thua cùng nhau cũng như đàng huyết mạch.


    :rose:
  • Đang tải...