063. Phần 063 - vqsvietnam (type done) -@cplinh1605 (đã soát xong)

23/11/15
063. Phần 063 - vqsvietnam (type done) -@cplinh1605 (đã soát xong)
  • 0001-063: đính kèm file word, các anh/chị soát lỗi có thể tham khảo.



    --lý. Phép coi mạch; mạch đi làm sao, làm ra bịnh gì.


    … Mạch. c. Một nước ở phía bắc Trung quấc.

    Man--. Người nước ấy.

    …… Hổ--. Loài beo.

    …… Con--. Loài giống lừa.


    … Mạch. c. Đường khai trong ruộng, từ nam qua bắc kêu là thiên, từ đông qua tây kêu là mạch.

    … | Thiên--. id.

    Nhứt--. 60 đồng tiền kẽm, thường kêu là một tiền.


    … Mạch. c. Lúa mạch, kêu chung các thứ lúa, có kẻ hiểu là bắp.

    … | Hồ--. id.

    Mọc--. Loài giống như hột kê; chỉ chọc.

    --nha. Loài cỏ giống lúa mà lớn cây, dài bông dài hột, vị thước tiêu bổ.

    --môn. Loài cỏ, có củ nhỏ nhỏ mà trắng và có nhựa, vị thuốc ho cũng là tóc tiên.

    Tử-- thực. Loài cỏ có hột.

    Rượu – nha. Rượu làm bằng mộng lúa nếp.

    Kẹo – nha. Kẹo làm bằng nhựa mộng nếp.


    … Mai.c. Chôn; rạng ngày sau; đồ đào đất, xấn đất, bằng sắt hoặc bằng cây

    --táng. Chôn cất.

    --tàng. Chôn giấu, cất giấu.

    --một. Khuất lấp, bỏ qua (nói về công nghiệp)

    ………… -- danh ẩn tích. Giấu tiếng ẩn mình, không cho ai biết mình.

    --phục. Đặt binh núp chỗ nào.

    --sau. Đến sau.

    --mốt. Tiếng hẹn chẳng mai thì mốt.

    Ngày--. Ngày kế sau, qua ngày kế sau.

    Đến--. id.

    Ban--. Buổi sớm.

    Sớm--. Id.

    Tối--. Buổi tối ngày mai.

    Trưa--. Chứng giữa ngày mai.

    Rày--. Hẹn hò hoài, ký hẹn hoài.

    Một--. Đến ngày kia, mai sau.

    Hôm--. Hôm sớm.

    Sao--. Sao mọc trước mặt trời, sao khải-minh……..

    Mỉa--. Tương tợ, gần giống.

    Lưỡi--.Đồ xắn đất giống cái lưỡi xuổng mà lớn.

    --oán. Chôn hờn, hềm thù, găm đều thù oán, tích để đêu oán thù.


    … Mai. c. (Mơ) Hai thứ cây lớn, thứ có bông thơm, thứ có trái chua.

    --trước. Cây mai, cây trước, nghĩa mượn là bậu bạn, vợ chồng.

    Tin--. Tin trai gái, thơ gởi cho nhau.

    --ngoạt. Tháng mười.

    Chùa cáy--. Tên gò đất cao ở sau Chợ-lớn.

    Bông lạc--. Bông mai rời, người ta hay thêu dệt vào hàng lụa.

    Nam--. Cây mù-u.

    Đương--. Chứng đau tim la.

    --quế lộ. Thứ rượu ngọt.

    …… … … --điểu tùng lộc. Kiểu vẽ: hễ vẽ cây mai thì có con chim, chỉ nghĩa là cuộc vui vẻ; hễ vẽ cây tùng thì có con hươu, chỉ nghĩa là cuộc sang giàu.

    Thanh--. Trái mai còn xanh.

    Ô--. Ô môi, trái mai muối.


    … Mai. c. Mối, than.

    --thân. Than.

    Hoa--. Đóm cám lửa làm bằng giấy, rơm vân vân.


    … Mai. c. Người thông tin, nói cho hai bên nam nữ kết hiệp cùng nhau.

    --dong. id.

    --nhơn. id.

    --ước. id.

    --mối. id.

    --trong. Kể nói giúp trong, cũng là việc vợ chồng.

    --ngoài. Chính kẻ giúp ngoài, lo việc cưới hỏi.

    Làm--. Lãnh việc thông báo làm cho hai bên nam nữ ưng nhau.

    Làm—làm mối. id.

    … … … …… Tiên phụ mẫu hậu—nhơn. Trước cha mẹ rồi thì tới mai dong. (nói về phép lạy trong đám cưới hỏi).

    Ông – bà--. Tiếng xưng hô kẻ làm mai, đờn ông hay đờn bà.


    … Mai. c. Thể, mui ghe, mui võng, vân vân.

    Hàm--. Ngậm thế, làm thinh không mở miệng.

    --võng. Cái mui võng.

    … … … … Bất khả-- cử. Kể chẳng xiết.

    Hang--. Hang rắn lớn. Muốn ăn trứng nhạn phải lòn hang mai. Muốn cho được vợ tốt, thì phải lòn cúi mọi bề.


    ... Mại. c. Bán; con mắt có hơi lé, tiếng trợ từ.

    Mãi--. Mua bán, buôn bán.

    … … … … Mãi – thuận nhơn tình. Việc mua bán thuận theo lòng người, không ai ép uổng; hễ mua bán rồi thì chẳng đặng nói đi nói lại.

    Hành thương phản--. Công việc đi buôn bán (cực khổ).

    Mềm--. Mềm dịu, không cứng cỏi.

    Cá--. Thứ cá nhỏ ngon thịt.

    --con mắt. Con mắt có hơi lé, ngó không ngay thẳng.

    Con mắt-- --. id.

    Rau--. Thứ rau nhỏ lá.


    … Mái. n. Tiếng chỉ con cái trong loài chim; một chái, một phía; ghé xưa, ghé lớn.

    Chim--. Con chim cái.

    --gà. Tiếng gọi chung gà mẹ, gà con trong một lứa ấp.

    Mặt gà--. Mặt tái tái, mặt độc hiểm.

    Con--. Giống hay đẻ, đối với giống trống; gái hầu trong cung.

    --nhà. Một phía nhà lợp xiên xiên.

    --hiên. Tầng chái thêm kê lấy mái nhà.

    --ngoài. Phía ngoài, bề ngoài, lớp ngoài.

    Xuôi theo một--. Xuôi theo nhau một phía.

    --tóc. Mỗi một mé tóc ở hai bên đầu, một chẽ tóc.

    --chèo. Bè giẹp cây chèo; một lần cất mái chèo đẩy nước mà đưa tới.


    … Mài. n. Cạ, cọ trong đá, làm cho mòn, cho sắc.

    --dao. Cọ liếc làm cho dao sắc.

    Đá--. Đá dùng mà mài.

    Giồi--. Trau giồi, sửa soạn.

    Chí công – sắt, chảy ngày nên kim. Dốc lòng chịu khó nhọc cũng làm nên công.

    --răng. Muốn ăn thịt nhau; dọn miệng mà ăn.

    --sừng. Toan làm dữ, muốn báng muốn chém nhau.

    --nanh trổ vút. Sửa nanh vút để mà làm hung, quyết lòng phá giặc.

    --xuống. Miết xuống. Ngồi mài xuống thì là ngồi không muốn dậy.

    Khoai--. Thứ khoai dài củ mà nhỏ, người ta hay mài mà làm bột, vị thuốc bổ kêu là thự dự.

    --mực. Cọ xát cây mực, làm cho nó ra nước đen.

    --son. Cọ xát cục son cho ra màu đỏ.


    … Mãi. c. n. Mua; hoài hủy.

    --mại. Mua bán.

    --biện hoặc biện--. Lo mua sắm.

    --quan. Mua chức quan; quiên tiền mà làm quan.

    --chức. id.

    Hòa--. Thuận mua không hiếp ai, mua cho nhà nước.

    Quan--. id.

    Tranh--. Mua giành.

    … | Xa--. Mua chịu.

    … … … --lộ tiền. Tiền mua đàng đi; đi qua chỗ nào phải chịu tiền cho người đón giữ đàng (thường nói về kẻ cướp).

    Tạo--. Mua sắm; công làm ra hay là của mua.

    Của vợ chồng đồng công tạo--. Của vợ chồng làm ra hay là mua.

    --chứng. Mua chứng, dựng chứng, cậy người làm chứng cho; làm chứng vị

    --nhơn tâm. Lấy lòng, mua lòng, làm cho người ta phục mình, vị mình.

    --nhơn tình. id.

    … … … … -- tài cầu chứng. Mua của phải cầu cho có chứng, nghĩa là phải chịu tiền chứng.

    --dao. Liết dao.

    … … … … Thủ thế -- thiếp. Vợ phải cưới theo phép, còn thiếp hầu, thì là mua.

    --thê. Hoài hủy, luôn luôn.

    Chơi – thê. Chơi luôn luôn, chơi chong.

    Bắt học--. Bắt phải học hoài.


    ... Mại. c. Bán

    Đoạn--. Bán đứt, bán dứt.

    Tuyệt--. id.

    Thương--. Buôn bán.

    Biên—(gia sản). Bán của tịch ký mà đem vào kho.

    Phát--. Bán đấu giá, bán trước mặt thiên hạ.

    --lai thục. Bán mà có giao sẽ chuộc lại.

    Giao--. Thuận mua thuận bán, cho làm giá riêng mà mua bán.

    … | Xa--. Bán chịu.

    … … … … Phụ -- tứ tranh. Cha bán con giành; con có phép mua giành của cha.


    … May. n. Dùng kim chỉ mà kết lại; có phước, xuôi xả, được việc.

    --phước. Có phước, gặp phước.

    --mắn. id.

    --rủi; rủi--. Một may một rủi; hoặc may hoặc rủi.

    --hờn. May phước, may khỏi chết.

    Mặc--. Tình cờ mà được cái may.

    Thì--. id.

    Chẳng--. Rủi ro, vô phước.

    --đâu. Thình lình mà gặp may.

    Cầu--. Cầu lấy cái may, họa là có gặp cái may, không kể chắc. Làm việc cầu may, thì là làm việc kiểu hành.

    Lấy--. id.

    Họa--. id.

    Buôn—bán đắt. Cuộc buôn bán được, có lời.

    Phước chủ -- thầy. Phước cho người bệnh chịu thuốc, cũng may cho thầy thuốc gặp nhịp làm thuốc.

    Có sống thì là--. Tiếng ngã lòng, lấy làm khó sống.

    Khỏi chết đói thì là--. Thế không khỏi chết đói.

    --áo. Dùng kim chỉ kết vài hàng, làm ra cái áo.

    --vá, vá--. Tiếng đời chỉ nghĩa là may. (Coi chữ vá).

    Thợ--. Kẻ làm nghề may vá.

    --lược. May thưa mũi kim, may ráp

    --lăn. Bẻ xếp mi hàng giẻ mà may lăn tròn.

    --kẹp nẹp. Cạp hai mi hàng giẻ mà may đơn.

    Cổ--. Thứ cổ có bong nhọn hay ghim vào áo quần.

    Gió--. Gió tây bắc.

    Mưa vai gió--. Mưa bay, gió lạnh; khi trời lạnh lẽo.


    … Mạy. n. Máy động.

    Nhớ--. Nhớ chừng chừng, sực nhớ lại.

    Mọn--. Nhỏ mọn, hèn mọn.

    Nói--. Nói gạy đầu làm cho nhớ lại, nói máy ý.


    … Máy. n. Đồ cơ trí, có then máy; động nhẹ nhẹ, động một thí.

    --móc. Cuộc cơ trí, sắp đặt khôn khéo.

    Đồ--. Đồ cơ trí, sắp đặt khôn ngoan.

    Then--. id.

    --nhiệm. Phép khôn ngoan, trí ý khôn ngoan, không ai thấu hiểu; cơ Trời, phép Trời làm.

    Gài--. Đặt máy; đánh bẩy, lừa gạt.

    Làm--. Dùng đồ máy, dùng cơ trí, làm léo lắt có ý gạt gẫm, phỉnh phở.

    Giựt--. Kéo giật làm cho máy chạy, máy sập.

    Sẩy--. Khỏi mắc máy, máy không bắt.

    Hở--. Hở cơ thất ý; máy làm không khít.

    Mắc--. Mắc vào trong then máy; mắc lừa, mắc mớp.

    Thấy—chơn tay. Hay đá động, hay khuấy phá, buông cái này bắt cái kia, hay lục lạo.

    --động. Động nhẹ nhẹ, cựa quậy nhẹ nhẹ; làm cho động chạm một ít.

    --mó. Rờ rẫm, lần mò.

    --chí. Rờ rẫm trên đầu, lừa bắt con chí.

    --miệng. Nhạy miệng, bắt phải nói.

    --mắt. Bắt dựt mí mắt.

    --xay. Cuộc then máy làm ra để mà xay lúa.

    Nói--. Nói mi, nói cho hở mí, nói qua cho biết ý.

    --ý. Ra vỉ gì làm cho biết ý.

    --lẩy. Cái cốt nhỏ có thể gài sợi lạt ná cùng có thể lẩy cho trật sợi lạt.


    … Mày. c.n. Đường lông ở phía trên con mắt; cây làm trán cữa, để trên đầu cữa; vảy dính theo hột trái cây.

    Lông--. Lông mọc tại xương ngang trên con mắt.

    Chang--. id.

    Châu--. Nhíu lông mày, tỏ dấu bất bình, tỏ đều buồn giận. (Coi chữ châu)

    Nhăn--. id.

    Mặt--. Tiếng đôi chỉ nghĩa là mặt.

    Châu chang—mặt. Tuồng mặt buồn giận; khó mày nặng mặt.

    Nặng—nặng mặt. id.

    Mặt dày – dạn. Không biết xấu hổ.

    --liễu. Chang mày giống lá liễu, vẻ lịch sự. Mặt hoa mày liễu.

    --tằm, (mắt phụng môi son). Chang mày giống con tằm nằm, con mắt phụng, môi đỏ, đủ các vẻ lịch sự.

    --rô. Chang mày rậm mà lớn.

    --chiêm. Làm mày mặt, giả hình giả dạng.

    --mặt. id.

    --đe. Mày dày, không biết mất cỡ.

    Trẩy--. Làm mặt, làm lấy chừng, lấy có. Làm chuyện trẩy mày.

    Cháy--. Ở ngoài trời chịu việc cực khổ, hết sức lo lắng khó nhọc.

    Mặt cháy – nám. Dầm sương dãi nắng, củi lục làm ăn, hóa ra đen đỉu xấu xa.

    Tre bạc--. Thứ tre trắng mắt, mỏng cơm.

    Cha ghẻ mẹ--. Cha ghẻ mẹ nuôi, hay là mẹ gạnh, cũng là mẹ ghẻ.

    Con nuôi con--. Con nuôi, con ghẻ.

    Áu--. Quân ăn xin; đi xin mà ăn.

    Án—ăn mót. Nhờ của rơi rớt mà ăn, ăn xin.

    Đặng là vua thua là ăn--. Trong sự tranh vương tranh bá, ai thua thì phải tàn bại.

    Múa—múa mặt. Không nền nết, không đằm thắm; đắc ý, vui mầng quá.

    --đay. Mận mụt nổi ngoài da, làm cho phải ngứa ngẩm khó chịu, như nó không lặn thì có khi làm ra đơn phong.

    --cữa. Cây làm trán cữa.

    --tran. Cây chạm để làm trán khuông tran.

    Giận đỏ-- đỏ mặt. Giận lắm.

    --bắp. Vảy hột bắp.

    --hột mít. Cái vảy hột mít.


    … Mảy. n. Vật gãy nát, rất nhỏ mọn, chút đỉnh.

    --mún. id.

    --mai. id.

    Nói—mún. Nói vặt, nói nhỏ mọn.

    Chút--. Chút đỉnh, rất nhỏ mọn.

    -- --. id.

    --lông. id.

    Một--. Một chút, một đỉnh.

    Ngồi tréo--. Ngồi tréo ống chơn, để chơn này gác chơn kia.


    … Mây. n. Một đám giông như khói hoặc đen hoặc trắng, hoặc dày hoặc mỏng cất lên trên không; loại giống như chà là, lá có nhiều gai, mà mình dây.

    Đám--. Một vừng mây tỏa.

    Áng--. id.

    Vòi--. Mây tỏa ra, bắn ra có ngọn giống cái vòi rồng; cái ngọn dây mây.

    Nuộc--. Mây cuốn lại, từ cuốn, từ nuộc.

    --áng. Mây che.

    --phủ. id.

    --mưa. Cơn động địa nổi mây nổi mưa.

    Mưa-. Mưa qua theo luồng mây.

    --mòng. Nổi mây; nổi mòng.

    --xanh. Mây ở tầng cao lắm.

    --bạc. Mây trắng.

    --đen. Mây rậm mà đen.

    --khói đèn. Mây rậm cùng đen kịt, hễ có mây nầy thì có mưa lớn.

    --bay. Mây mỏng hay bay theo gió.

    Làm--. Mây kéo ra, tỏa ra. Trời làm mây thì là trời kéo mây. Con mắt kéo mây thì là con mắt có váng che.

    Kéo--. (như trên)

    Vẹt--. Mây tản đi, bay đi chỗ khác.

    --đứt chưn. Mây chòm khóm, không có gốc hay là trống chưn; (ấy là đâu trời không mưa).

    Hội rồng--. Hội vua tôi gặp gỡ mà giúp nhau cho nên công.

    Lên—non mà ở. Tiếng ngăm đe con trẻ rằng chạy đàng nào cũng không khỏi đòn.

    Dây--. Dây bằng mây.

    Sợi--. Dây mây (sợi là tiếng kêu kể).

    --sợi. Mây để nguyên dây.

    --song. Mây lớn, nguyên một dây dài.

    --tàu. Thứ mây vàng vàng mà nhỏ cát, mây bền hơn hết.

    --cát. Thứ mây trắng thịt, to sớ.

    --nước. Thứ mây mềm thịt.

    --vóc. Thứ giống dây mây, hay mọc hai bên mé sông.

    --rả. Thứ mây lớn sợi hay chịu mưa nắng.

    --rát. Thứ mây xốp mình.

    --bủng. Mây gần mục, thịt bủng rủng; mây mắc nước.

    Roi--. Roi bằng mây.


    … Mấy. n. Bao nhiêu, bao giờ, nhiều ít, số gì, giá nào, dường nào (tiếng hỏi).

    --mươi. Có bao nhiêu cái mười.

    --chục. (như trên)

    --cái. Bao nhiêu cái (Chữ cái là tiếng kêu kể, để chỉ vật gì).

    --lần. Bao nhiêu lần.

    --thứ. id.

    --khi. id. Mỗi khi.

    --thuở. Thuở nào? Có thuở nào? Bao thuở? Có bao giờ? Mấy thuở nó tới nhà tôi.

    --lúc. Lúc nào, nhằm lúc nào, bao nhiêu lúc.

    Có – khi? Thường dùng làm tiếng nói xóc, chỉ nghĩa là ít khi, chẳng có mấy khi.

    Có—thuở? (như trên)

    --tuổi. Bao nhiêu tuổi.

    --năm. Bao nhiêu năm.

    --người. Bao nhiêu người.

    --mặt. id.

    --kẻ. id.

    --hồi. Chẳng có bao lâu, mau lắm. Làm mấy hồi.

    --lát. (Như trên) Đi mấy lát.

    --ai?. Chẳng có ai khác, có ai đâu.

    Chưa--. Chưa thấy gì, chưa có bao nhiêu, hây còn nữa.

    Chẳng hết--. Chẳng hết bao nhiêu.

    Biết--. Biết là bao nhiêu.

    Biết là--. id.

    Chẳng—khi. Ít khi.

    Chẳng thuở. Ít khi.

    --lắm. Có bao nhiêu. Chẳng có bao nhiêu, chẳng kể gì.

    --hơi. Có bao nhiêu, có hơi sức gì.

    --làm hơi. id. Chẳng có sức gì.

    --lâu. Bao lâu, bấy lâu.

    --tôi. Chúng tôi.

    Chẳng thuộc cho--. Chẳng thuộc cho lắm.

    Chẳng giỏi--. Chẳng giỏi bao nhiêu.

    Chẳng giàu--. Chẳng giàu bao nhiêu.

    Không đau làm giàu biết--. Không hay đau ốm thì làm giàu biết là chừng nào.

    Khôn biết--. Khôn ngoan biết là chừng nào.

    --chút. Có bao nhiêu? Chẳng có bao nhiêu.

    --hột. id.

    Được—chút. Có được bao nhiêu, có ra sự gì.

    Bán--? Bán là bao nhiêu, giá nào?

    Mua--? Mua là bao nhiêu, giá nào?

    Đáng--. Đáng bao nhiêu, đáng dường nào.

    Công ơn đáng--! Công ơn biết là bao nhiêu, đáng chừng nào.

    --nói. Có nói bao giờ? Có nói tiếng gì.

    --quở. Có quở khi nào. Có quở tiếng gì. Tôi bỏ việc mà quan mấy quở!

    --học mà cũng làm quan! Có học bao giờ mà cũng làm quan.

    Thứ--. Thứ hạng nào, về số nào.

    Ngày--. Ngày nào, số ngày là ngày nào.

    Tháng--. Tháng nào.


    … Mầy. n. Tiếng kêu người nhỏ mà nói với; tiếng chồng kêu vợ; tiếng khinh bạc.

    --tao. Tiếng xưng hô càng ngang, không ai lớn nhỏ.

    --tao mi tớ. id.

    Không thầy đố-- làm nên. Không người dạy dỗ, chỉ vẽ thì chẳng làm chi nên; có học mới có hành.

    Cha--. Tiếng kêu cha kẻ khác mà mắng. Tiếng mẹ hay là kẻ lớn trong nhà nói với con cháu mà nhắc về cha nó.

    Mẹ--. Tiếng mắng; tiếng cha hay là kẻ lớn trong nhà nói về mẹ đứa nhỏ, cũng như nói mẹ mi..

    Anh--. Tiếng kêu đứa nhỏ hơn mà nói với nó, hay là nói về anh nó.

    Chú--. Tiếng kêu anh em bạn còn nhỏ hơn mình; tiếng nói về chú đứa nhỏ mình đương nói chuyện.



    … Mầy. n. Mình.

    Mình--. (tiếng đôi) mình.

    Dậy--. Nở da, nở thịt, dậy vú, nói về con gái 16, 17 mới lớn lên.



    … Mám. n. Trúng, nhằm, không sai.

    --vàm. id.

    --rói. id.

    Mắc--. Mắc ngày, mắc cứng (như mắc bẩy, mắc lưới).

    Để cho--. Để cho thiệt mắc, cho vào vòng, (như mắc mưu mắc kế).


    … Măm. n. Nát to nát nhỏ, cắn nát.

    --mún. id.

    Nát--. id.

    Cắt--. Cắt chặt nát ra.

    Chặt--. (như trên).

    ----. Tiếng con nít mới học nói, nghe ra như tiếng kêu mẹ.


    … Mắm. n. Cá thịt muối mặn, để dành được lâu.

    --muối. id.

    --mặn. id.

    Làm--. Xát muối vào cá, thịt để dành mà ăn.

    Bằm--. (Coi chữ bằm).

    Gài--. Bổ cá, thịt muối mặn vào lu ghè, ngoài dùng hanh tre, mà gài mà nhận nó xuống.

    Dưa bỏ--. Dưa trái chẻ ra bỏ theo mắm, làm cho nó hóa ra mặn mòi.

    --đỉnh. Cũng là mắm cá dành.

    Ăn cơm—thâm về lâu. Hay nghĩ sự đời.

    Nước--. Nước cá muối mặn.

    Nước—nhỉ. Cốt nước mắm cho nhỉ ra từ giọt, chính là nước mắm ngon.

    Cây--. Thứ cây nhỏ lá, người ta hay dùng mà làm trụ rào.


    … Mầm. n.

    Đầy -- ---. Đầy tràn, đầy mẹp, đầy ói.


    … Mâm. n. Đồ đúc bằng thau, hoặc đóng bằng cây, bằng mặt, thường dùng mà sắp bát chén, sắp đồ ăn, lại lấy tiếng mặt làm tiếng kêu kể cho nó, như nói Một mặt mâm, hai mặt mâm,…v.v..

    --bàn. Tiếng đôi hoặc chỉ mâm, hoặc chỉ bàn.

    --cỗ. Một mâm hay la một cỗ; cỗ thì là mâm có bề cao; cũng là đồ dùng mà sắp đồ ăn.

    --thau. Mâm bằng thau.

    --mộc. Mâm bằng cây.

    --gỗ. id.

    --sơn. Mâm sơn đen, hoặc sơn đỏ, thường là mâm mộc.

    --son. Mâm sơn đỏ.

    --cỗ bóng. Mâm cao, eo cỗ, thường dùng mà đơm xôi.

    --trái âu. Mâm bát giác cao, thường để mà xây trầu.

    --chưn. Mâm trệt có gần ba chưn.

    --giỗ. Mâm sắp nhiều thứ đồ ăn; đồ dọn ra mà cúng.

    --cao cỗ đầy. Dọn ăn trọng hậu.

    --lộc. Mâm trầu cau, mâm lễ vật.

    Lên--. Dọn để trên mâm, sắp lên mâm.

    Trầu—rượu hũ. Trầu sắp lên mâm, rượu đựng bằng hũ, (ấy là lễ vật phải dùng trong khi cưới hỏi.

    Mặt—hay là mặt bằng cái--. Mặt lớn quá, mặt chệp bệp.


    … Mậm. n. Mập, đậm; có búp.

    Cây—ngọn. Cây mập ngọn.

    Mía--. Mía lớn cây, mía mầm.

    --mía. Mắt mía, tược mía mới đâm, (tiếng ít dùng).


    … Mảm. n.

    Đực--. Đực mập, đực lớn, (nói về trâu). Lớn thây, cả sức chịu (tiếng nói chơi về người).


    … Mâm. n. (Mám) Chí quyết.

    Chí--. id.

    --gan. id.

    --ruột. id.

    --lòng. id.

    --xuống. Lấy ngón tay ngón chơn mà ấn xuống, bấm xuống.

    --môi mà chịu. Mím môi, bặm môi, nín hơi mà chịu; rán sức mà chịu.

    --vào. Châm vào, mới vào. Thuyền mới mâm vào rạch, chỉ nghĩa là mũi thuyền mới châm vào rạch nào.


    … Mâm. n. (Mậm). Cây sác lơn mà suôn thường dùng mà làm nọc làm đòn tay. Tiếng trợ từ.

    Béo--. Béo mập quá.

    Mia--. Mia to cây.

    Sãi--.Thầy sãi mập quá, làm lớn các sãi (nói chơi).


    … Man. c. Dối trá, gạt gẫm, dẻ duôi, làm qua mặt.

    --trá. id.

    --muội. id.

    Khi--. id.

    --lệnh. Giả lệnh, mượn phép mà gạt gẫm.

    Nói khi--. Nói dối trá, nói gạt, nói phỉnh.

    Mê--. Ham mê quá, quá sức, quá chừng. Trà rượu mê man; say mê man; ngủ mê man.


    … Man. c. Mọi rợ, người ở phương xa.

    --đi. id.

    Miên--. Tiếng chim kêu líu lo.

    --mác. Tan hoang, tan tác, cuộc buôn thảm.


    … Mạn. c. Dẻ duôi, khinh dẻ.

    … | Khi--. id.

    … | Khinh--. id.

    … | Vỏ--. id.

    --…--mạ. Chưởi bới, trù ẻo.

    --áo. Dùng chỉ kết ngang dọc mà vá chỗ áo lủng.

    --thuyền. Be thuyền, bò thuyền; đàng bèo.

    --tàu. Be tàu.

    -- --. Chậm chậm, thủng thỉnh.

    --kinh phong. Chứng bệnh con nít nóng mê man củng bắt co dựt tay chơn.


    … Mạn. c. Loại cỏ.

    … … … --kinh tử. Hột cổ, vị thuốc trị chứng nhức đầu.


    … Mán. n. Xóm Mọi ở, chỗ dòng dõi một thứ Mọi ở theo nhau.

    --phường. id.

    --sốc. id.

    --mọi. id.

    Cả món cả--. Tiếng trù, tiếng chưởi cả vì dòng họ ai.

    Chạy--. Bỏ mán mà đi chỗ khác. Thôi Mọi không lập chỗ ở cho lâu dài, hễ có mắc phải tai hại gì, liền đốt nhà mà dời đi chỗ khác.


    … Màn. n. Hàng, vải kết lại từ bức để mà che mà giăng cho đẹp hoặc cho khuất tịch.

    --chăng. id.

    --trướng. id.

    --dựng. id.

    --chơn. Màn giăng thân dưới bàn thờ.

    Cỏ-- --. Thứ cỏ nhổ có trái nhỏ mà dài hay mọc theo bờ ruộng. Cũng là vị thuốc xông.

    --ri. id.


    … Mãn. c. Đầy, đủ.

    Viên--. Trọn vẹn, xong xuôi.

    --túc. Đầy đủ.

    … … … | ý túc nguyện--. Được như lòng mình muốn, phỉ lòng.

    … … (… …) – tải (vinh qui). Chở đầy, buôn bán được nhiều tiền, chở đầy thuyền.

    --tiệc. Rồi tiệc, tiệc rồi.

    --sòng. Mãn cuộc, rời cuộc, (thường nói về cuộc chơi)

    --đời. Trọn đời, trọn một đời.

    --đại hay là --nhứt đại. id

    --kiếp. id.

    --số. id. Hết căn số, cùng căn số.

    --kì. Đủ kỳ, hết kỳ, đủ hạn, hết châu; đã tới kỳ, hạn.

    --hạn. (như trên)

    --châu. (như trên)

    --con nước. Con nước ròng, lớn đã đến mực.

    --tháng. Hết tháng, đầy tháng.

    --ngoại. id.

    --năm. Cùng năm, trọn năm.

    --khóa. Đủ kỳ, đủ hạn làm việc gì. Lính mần khóa.

    --phiên xâu. Đủ phiên xâu, rồi phiên xâu.

    --tang. Hết kỳ để tang, để khó.

    Bất--. Không bằng lòng, buồn, giận. Coi ý nó bất mãn.

    … … … | Tự túc tự--. Lấy mình làm đầy đủ; kiêu căng.

    --nhãn. Xem coi no đủ, đầy trước mắt.

    --mùa. Hết mùa rồi, trọn một mùa.

    --châu. Nước ở phía bắc Trung-quốc.

    Huyện—nha môn không--. Người đổi, việc làm không đổi.

    Bổng--. Mãn hạn làm quan trong một chỗ.



    … Măn. n. Rờ rẫm, lần mò

    --mó. id.

    --vú. Ép nặn cái vú (Con nít).

    Tăn--. Nhỏ mọn, mọn mạy; cũng có nghĩa là rờ rẫm.

    Lăn--. Id.

    Làm tăn--. Làm công chuyện nhỏ mọn, từ chút; hay chịu khó.

    Nói tăn--. Nói nhỏ mọn, nói vặt.

    --mớm. Còn trẻ mỏ lắm.


    … Mặn. n. Có bỏ muối; thâm trầm, thâm tháp.

    --mòi. id.

    --chát. Mặn và chát, mặn quá.

    --đắng. Mặn và có hơi đắng, mặn quá.

    --nồng. Mặn mà cay nóng.

    --miệng. Ngon miệng, không phải lạt lẽo.

    Nước--. Nước biển, nước bỏ muối.

    Mắm--. Cá, thịt có bỏ muối, cho khỏi hư khỏi thối.

    Ăn--. Hay ăn đồ mặn, đồ bỏ muối, không chịu ăn lạt.

    Ăn—uống đậm. Ăn uống tầm thường, không chuộng đồ ngon; nghĩa mượn thì là ăn ở chắc chắn, thật thà.

    --lời. Lời nói thâm trầm, cay ngạc; nặng lời nói.

    Lời nói – mòi. id.

    Nước da—mòi. Nước da săn chắc, mạnh mẽ.

    --lạt. Có mặn có lạt; khi mặn khi lạt.

    --chê lạt. Làm cho vừa, đừng mặn, đừng lạt.

    Chớ đi nước--, mà hà ăn chơn. Hãi kinh việc trước; phải biết giữ mình.


    … Mằn. n. Rờ rẫm, tìm kiếm, lấy tay mà lần mà kiếm.

    --mò. id.

    Tần--. id.

    --sửa. Lấy tay mà lần mà sửa.

    Thầy--. Thầy thuốc có tài mần mò, hoặc làm phép riêng mà cứu chỗ thương tích.

    --xương. Rờ rẫm, hoặc làm phép cho hết mắc xương.


    … Măn. n. Hột gạo gãy nát.

    Tấm--. id.

    Tản--. Nhỏ mọn, vụn vằn.

    Lẩn--. id.

    Nói chuyện tăm--. Nói đủ đầu đuôi, kể hết khúc nói.

    ----. Có hơi mặn, có vị mặn một ít.

    Tiếc công bỏ-- cho cu, cu ăn cu lớn, cu gù cu đi. Làm ơn mà chẳng thấy ơn.


    … Mắn. n. Tiếng trợ từ.

    Mau--. Mau, chóng, nhặm lẹ.

    May--. May.


    … Mân. n. Mối

    --cương. Dài.

    Dài--. Dài lắm. (Nói về dây chạc, dòng dõi).

    Dài—cương. id.

    --thịt, thiếc. Tên rạch thuộc hạt Vĩnh-long.

    Nha--. Tên rạch, thuộc về hạt Tân-thành (Sa-đéc).


    … Mận. n. Cây lý, trái lý; da thịt sưng lên từ miếng nhỏ nhỏ.

    Nổi--. Da thịt sưng lên từ phiên nhỏ nhỏ, như khi bị kiến cắn, rệp cắn, ong đút, v.v.



    … Mằn. n. Khăn chẻ, đờn bà trùm đầu trong lúc đưa đám ma, đưa quan cửu; khăn chẻ may xếp lại một vành có thế mà đội.

    Mủ--. Khăn chẻ may xếp lại một vành để mà đội (đồ con trai).

    Đội--. Đội mũ ấy.


    … Mần. n. Làm.

    --việc. Làm việc, làm công việc.

    --công chuyện. id.

    --đi. Tiếng bảo phải làm.

    --răng. Làm sao, thế chi.

    --ri. Làm vầy, làm thế ni.

    --rứa. id.

    --chi. Làm chi.



    … Mẫn. c. Thương xót.

    Liền--. id.

    Lần--. id.


    … Mẫn. c. Siêng, lanh.

    Cần--. Siêng năng.

    --cán. Hay giỏi, siêng năng.

    --thiệp. Lanh lợi.

    --đạc. id.


    … Mẫn. c. Loài ếch.

    --miễn. Gắng sức, rán sức.


    … Mang. n. Đeo, đai, choàng trên vai, trên cổ, vấn vương, mắc lấy.

    --lấy. id.

    --mền. id. Có nghén.

    Có—có mền. Có thai, có nghén.

    Cưu--. id.

    --bầu. id. Cũng có nghĩa là đai bầu rượu.

    --nặng đẻ đau. Công mẹ sinh con lao khổ.

    --sao đội nguyệt. Dầm sương dãi nắng, chịu lao khổ ở ngoài trời.

    Vương--. Vương vấn, mắc lấy.

    --tiếng. Mắc lấy tiếng xấu.

    --nhơ. id.

    --nhuốc. id.

    --xấu. id.

    --cực. Mắc cực khổ, - chịu khó nhọc.

    --khổ. id.

    --bệnh. Mắc bệnh.

    --tật. Mắc tật, chịu tật, có tật.

    --tai. Bị tai hại, phải tai hại.

    --họa. id.

    --tội. Mắc tội, có tội.

    --lỗi.Mắc lỗi, lầm lỗi.

    --lời ăn tiếng nói. Bị kẻ khác nói thót, chê cười.

    --ách. Mắc gánh nặng, chịu việc cực khổ bị hà hiếp.

    Ách giữa đàng—vào cổ. (Coi chữ ách).

    --gông. Bị đóng gông (coi chữ gông).

    --trăng. Bị đóng trăng.

    --xiềng. Bị đóng xiềng, bóp xiềng.

    Mở--. Mở ra, bày ra, làm cho khỏi rối.

    … | Mênh--. Rộng lớn, minh mông.

    Hổ--. Thứ rắn lớn mà dữ.

    Lá làng--. Thứ lá lớn có chia, người ta hay dùng mà gói thuốc ăn..

    --áo. Vắt áo trên vai.

    --gươm. Đai gươm, đeo gươm theo.

    --chuỗi. Đeo chuỗi.

    --mặt đi đâu. Còn ra mặt với ai? Còn đi đâu nữa. (Tiếng chê người không biết xấu hổ).

    --râu đội mũ. Làm mặt sang cả, bề thế.

    --chữ bất trung. Mắc đều không trung tín.

    --cá. Hai cái mép con cá, có thể mở ra khép lại, chính là chỗ con cá lấy hơi thở, vách ngạch, đá xây lài lài hai bên cữa thành.

    Thành—cá. Thành xây phụ ngoài thành lớn, để mà ngăn giặc.

    --ghe. Đàng vẽ hai bên mũi ghe, giống cái mang cá.

    Mắt—xỏ quàng con mắt. Bắt quở, làm túng, giả như bắt không đặng ăn trộm, thì bắt đứa ở gần nó.

    Mua cá xem--. Cá còn tươi thì mang trong còn đỏ.(Thường nói về cá biển).

    Cá—giỗ. Thứ cá giẹp mình, to mang mà cứng.


    … Mang. c. Chóng, lật đật, rối rắm.

    |… --cự. Lật đật, gấp rúc.

    Hoan--. Vội vàng, mầng rỡ.

    Kinh--. Thất kinh, hãi kinh.


    … Mang. n. Thứ giống nai, hươu mà vàng lông.

    Con--. id.

    Cây tai--. Thứ cây lá lớn, giống cái tai con mang.

    Cây lồng--. Thứ cây lá lớn, bên trắng bên xanh, người ta hay dùng mà gói thuốc bánh, cũng là cây tạp.


    … Mang. c. Gai.

    --tiêu. Thứ giống như muôi mà the, vật dùng mà làm thuốc hạ.

    --chủng. Sao rua, tiết khí.

    |… --thích. Chông gai, lông vằn mà cứng.


    … Mạng. c. Khiến, dạy, phép tiền định, lý số; lệnh dạy; sự sống.

    Số-- Số hệ, lý số.

    Vận--. Hay là –vận. Số hệ, lý số.

    Tánh--. Sự sống, thân sống, hai tiếng sau cũng có nghĩa là nuôi mạng sống.

    Sanh--. (như trên)

    --sống. (như trên)

    --mạch. (như trên)

    Nhơn--. Tội làm cho người ta phải chết; tội giết người. Mắc nhơn mạng.

    Bán--. id. Làm dân mạng chỉ nghĩa là làm cho kẻ khác phải mang lấy tội giết người.

    --trời hay là thiên--. Ý trời định.

    --lý. Lý số, vận mạng.

    --dân. Thân sống một người ở đời.

    --ăn. Việc giết người, tội dân mạng (đã đem tới quan).

    |… … … -- dân trí trọng. Mạng sống người ta trọng lắm; làm cho người ta phải chết thì là tội rất nặng.

    …| Cố--. Lời trối khi gần chết; (Cố ngôn)

    --lệnh. Đều truyền dạy.

    Vương--. Đều vua truyền dạy, thánh ý.

    Khâm--. Chức quan lớn lãnh chiếu chỉ đi việc gì.

    Sắc--. Lời vua truyền dụ.

    Thọ--. Chịu việc sai khiến đi làm việc gì, vâng lãnh làm việc gì.

    Lãnh--. id.

    Chịu--. id.

    Phụng--. Id.

    Phục--. Trình thưa về việc mình chịu sai sử.

    Bái--. Kính ra mắt, chưởng thưa (vua).

    Thính--. Nghe theo đều dạy bảo.

    Thỉnh--. Xin phép, xin cho phép.

    Trị--. Lời dạy khi còn tỉnh táo.

    Loạn--. Lời dạy trong lúc rối loạn gần chết, cũng có nghĩa là bộn bàng, vô số.

    Chơn--. Thật là ý trời định (nói về đằng làm vua có mạng trời định cho).

    Toán--. Toán tính cho biết ai sống lâu sức khỏe, làm ăn giàu nghèo.

    Vi--. Cải ý trên, không làm theo đều dạy bảo.

    Nghịch--. Chống báng, làm nghịch đều truyền dạy.

    Cải--. Cải ý, cải đều dạy bảo mà làm ra thể khác.

    Oan--. Chết oan.

    Thế--. Thường mạng, chịu chết mà đền mạng sống kẻ khác.

    --thế--. Đổi mạng sống, có giết người ta, thì người ta giết lại. (Tiếng nói thách thức).

    Uổng--. Chết uổng oan.

    Phước--. Cầu may, lấy may, nhờ số may.

    --một. Chết.

    |… --cô. id.

    Trí--. Chịu chết.

    Vong--. Chết mất.




    :rose:
  • Đang tải...