064. Phần 064 - maggie14 (type done) -@linhtinh916 - đang soát

24/12/15
064. Phần 064 - maggie14 (type done) -@linhtinh916 - đang soát
  • MẮNG

    Nói vong –. Nói bấc tử, nói ước chừng.

    Đoản – Chết yểu.

    Chuộc – Chuộc mình, chuộc mạng sống.

    Thưởng – Phải chết hoặc chịu phạt, mà đền tội giết người.

    Sách – Bắt phải chết, đòi phải trả người mình đã giết, bằng không thì phải chịu chết mà thường lại. (Nói về quỉ).

    Tuyệt – Chết rồi, mạng số hết rồi.

    Cứu – Cứu cho khỏi chết.

    Liều – Liều minh, không kẻ chết. Quân liều mạng.

    Bồn – Chính mạng sống mình, của nuôi mạng sống; người binh vực, người bàu chủ.

    Đánh – Cuộc con nít chơi lày miếng sành khế tròn để xa xa, rồi lấy miếng khác mà chọi cho nhằm.

    - Cân. Cái võng cân, thì là một cái dải thắt mặt lưới để bịt ngang trán làm cho vén tóc.


    Tử sanh hữu – Chết sống có số.

    Bạc – Mạng số nhỏ quá, vô phước.

    Bỏ - Chết, bỏ mình.

    Mât – id.

    Nói bỏ - Nói liều, nói cho bỏ.

    Thiệt – Chết thiệt thân.

    Tư – Làm chủ mạng sống người ta, như Thần táo. Tư mạng táo quân.

    Tản tài hơn tẫn – Thà mất của của cải chẳng thà phải chết.

    Tử - Liều mình chết.

    Làm bốc – Làm bấc tử.

    Nói bốc – Nói lấy được.


    ... Máng. n. Đồ dùng mà hứng nước; đồ đóng bằng cây có thể bỏ cỏ, bỏ đồ ăn cho heo ngựa ăn v. v.

    - Xôi. Đồ hứng nước, khuyết xuống như lòng mương.

    - Cố. Đồ đựng cỏ cho bò ngựa ăn.

    - Heo. Máng cho heo ăn.

    Lòng – Sủng xuống, khuyết xuống mà dài, như lòng mương. Xoi lòng máng thì là xoi đàng dài.

    - Lây. Rước lày, chịu lãnh lày, mắc lày.

    - Việc. Chịu lấy việc gì.

    Trở - Đồ ăn, (thường nói về heo).

    ... Màng. n. Chẳng kể gì, sá chi; hình tích; vật béo như dầu mỡ hay nổi lên trên mặt nước, váng đóng trên mặt nước.
    - Chỉ.
    - Bao. Chẳng kể chi.
    Chẳng -

    - Dò. Tình ý, dấu diếm, sự thể bày ra.

    - Nói – dò. Nói xa gần, nói ướm thử.

    - Váng mỏng nổi trên mặt nước gỉ, như dầu mỡ vậy.

    Nổi – Nổi thứ váng ấy.

    Mắm ngon xem lây – gái khôn lấy hai hàng tóc mai. Màng mảng tốt, dễ nghĩa là mắm ngon; tóc mai có chứa chỉ nghĩa là gái khôn.

    Cỏ - chầu. Thứ cỏ mọc có vừng lớn cũng gọi là vừng chầu.

    - Tang. Chổ hủng vào, ở hai bên mé tóc mai.

    ... Mảng. n. Chăm chỉ một việc, bao mang.

    - Lo. Chỉ lo một việc chi. Mảng lo sự khi quên ngày muối dưa, nghĩa là mắc lo một sự nghèo mà quên ngày công cấp, hiếu thảo.

    - Toan. Id.

    Những – lo âu. Cứ một đều lo sợ.

    - Bào. Áo nhà vua, nhà quan, có thêu hình con rắn có hoa.

    - Lạ. Mùng gâm.

    - Xả. Thứ rắn lớn cỏ bông hoa.

    - Câu. Thứ trái cây có nhiều hột đen, còn ngoài vỏ trái thì rằn rịa, giống cái da con tày, cũng gọi là quả-na.

    ... Măng. n. Tre mới mọc hảy còn non còn mềm.

    - Tre. Id.

    Mụt – id.

    - Vòi. Mụt măng đã lên cao, tre mới mọc mà đã lên cao; măng tượt.

    Cả - cả sữa. Còn trẻ tuổi chưa biết sự đời.

    Hòm vồ - (Coi chữ hòm).

    Tre khóc – (Coi chữ khóc).

    Trái – cụt. Loại trái bứa lớn trái, cây có những nhánh ngang, kêu là bứa xiêm.

    Cây – cụt.

    - Chẳng uốn, để ra tre, uốn sao đặng. Dạy con từ thuở còn thơ, để đến tuổi lớn thì là khó dạy.

    Còn – không. Còn trẻ mò, còn nhỏ tuổi lắm, còn non nớt.

    – tên cá.

    - Tây. Loại rau hay đâm tược đâm ngó, trắng mà mềm mại như măng tre, chữ gọi là long tu thể.

    Mằng. n.

    - Tăng. Đắng nghét, đắng cay.

    … Mắng. n. Nhiếc móc làm cho xấu hổ ; nghe nói.

    - Mỏ. Nhiếc móc, nói sỉ nhục.

    Dức – La dức, trách móc, nói cho biết xấu.

    Quở - id. Quở trách nặng.

    Quát – id.

    La – id.

    Chưởi – Nhiếc móc, chưởi bới nặng.

    Nhiếc – id.

    - Trả. Mắng lại.

    - Đại. Nhiếc móc trước mặt , nói sỉ nhục hết cách, làm như rót

    - Đền nước không chừa cặn, chẳng còn vi nể nữa.

    - Thoét.

    - Xái.

    - Phá.

    Nghe lời con, lon xon – người. Không nhìn đến lỗi con, biết mắng mà không biết xét.

    - Tiếng. Nghe tin, nghe tiếng, nghe nói.

    - Nghe.

    - Tai. Id.

    - Tin.

    … Màng. n. (Mưng).

    … - Đông. Rạng đông, rựng sáng.

    … Mằng. n. (Mứng). Vui vẽ, lấy làm vui vẽ.

    - Rỡ. id.

    - Lòng. id.

    - Dạ. id.

    Ăn – Làm tiệc vui mằng.

    Hát – Bày cuộc hát xướng cho đặng vui mằng.

    Lễ - Lễ vật đem dâng cho quan mới tới; lễ nhạc vui nằng về việc gì.

    - Hồi. Mắng vội quá, mắng hụt.

    - Cho. Lấy làm vui cho ai, (được sự gì). Mắng cho ai được sự may mắn.

    - Mặt. Mắng vì giáp mặt nhau, mắng ai mới đến.

    - Rước.

    - Thầm. Vui trong lòng, không tỏ cho ai biết.

    - Hụt. Mắng chuyện không có. (Mắng ăn trợt).

    - Củi trên rừng, - cá dưới sông. Mắng vô lôi.

    - Bội phấn. Mắng lầm.

    - Khấp khởi. Id. Mắng nhẹ mình.

    - Tuổi. Mắng cho kẻ lớn được thêm tuổi ấy là lễ ngày tết.

    ... Mấng. c. (Mững). Cách thế, vì vạt. Nó là chữ món là cữa, nói theo tiếng Triều-châu.

    Lỡ - Lỡ việc, lỡ khía, không nhằm cách thế.

    Khiêm – Thiếu đi, không đủ cữa. (Cờ bạc).

    ... Manh. c. Có con mắt, không có con ngươi.

    Quáng – (Quáng mồng). Con mắt mờ, mà không thấy đàng.

    Không – id.

    ... Manh. c. n. Chồi mộng.

    - Con mắt. Tổ con mắt, con mắt nhậm lẹ.

    - Tám. Mồng lòng, sinh tàm, (nghĩ làm chuyện quấy).

    Mong – Mỏng mảnh, không bền chắc.

    ... Manh. n. c. Đồ rách rã ra từ tầm, từ miếng; dán.

    Tan – Rách rã, mảy mún.

    - Mún. Rã ra từ miếng nhỏ mọn.

    - Chiêu. Một tàm chiếu rách ra; một tàm chiếu nhỏ.

    Chiêu – Chiếu nhỏ khổ, chiếu lót cho con nít nằm.

    - Áo. Một tấm áo rách ra; một cái áo xấu xấu.

    Áo ra – Áo rách rã.

    - Quần tâm áo. Cái quần cái áo (tầm thường).

    Chim – Thứ chim đồng rất nhỏ, sinh sản cả bầy.

    Biên – Dàn ở theo bờ cõi.

    ... Mạnh. c.

    - Tử. Tên ông hiền ngày xưa, lấy nhơn ngãi cùng đạo Nghiêu, Thuấn mà dạy thiên hạ.

    Sách – Sách ông Mạnh, một bộ trong Tứ thơ.

    ... Mạnh. n. Có sức lực; sức khỏe, không đau ốm.

    - Mẽ. Id.

    - Sức. id. Có sức nhiều.

    Sức – id.

    - Khỏe; hay là khỏe – Sức khỏe.

    Lành – id.

    - Bạo. Sức lực, gan ruột.

    - Dạn. id.

    - Như thần. Có sức lực phi thường.

    - Như tây. Sức lực như con tây.

    ... – hổ bất như quần hồ. Sức mạnh một con cọp chẳng bằng cáo bầy.

    - lung. Có sức lực nhiều.

    - hung.

    - ăn. Ăn nhiều, ăn được nhiều.

    - rượu. Uống nhiều, uống rượu được nhiều mà ít say.

    - miệng. Dạn miệng; ngon miệng.

    Nói – miệng. Nói sân sướt, dạn miệng, dạn tiếng nói.

    Ăn – miệng. Ăn ngon, ăn được nhiều.

    - Dùng sức, yêu dùng chước. Biết cách thế, cũng làm được như anh mạnh vậy.

    - Gánh. Gánh được nhiều.

    - Chở. Chở được nhiều.

    - Phách. Đắc thế, chắc gốc, mạnh mẽ.

    Nói – phách. Nói mạnh mẽ.

    Rượu – Thứ rượu hét quá, nồng nàn quá.

    Gió – Gió thổi săn.

    - Mình; - trong mình. Đau, khó ở, (tiếng cữ, không dám nói là ngày đau).

    - Thế. Đắc thế, có thể ... nhiều.

    - Ai nấy trốn. Ai có thể trốn đâu thì trốn.

    - Ngọn. Có sức đàng ngọn, có sức trong lúc ban đầu; ngọn cây lên vượt tượt.

    Chèo – ngọn. Chèo mạnh mẽ; chèo mũi đẩy mạnh.

    - Tay. Tay có sức lực, kham làm việc nặng.

    - Chơn. Chơn có sức lực, đi đứng không mỏi.

    - Tay khỏe chơn. Tay chơn giỏi giằn, mạnh mẽ, không bịnh hoạn.

    - Gối. Cứng gối, vững gối, đi đứng vững vàng.

    ... Mánh. n. Ý tứ, tình ý, mảng đỏ.

    - Ý.

    - Lái. Id.

    - Lới.

    Tình –

    Nói – lái. Nói mảng đỏ, ý tứ, nói thử.

    Hỏi – Hỏi xa gần, ý tứ, léo lắc.

    ... Mành. n. Mỏng mảnh, váng tơ chỉ.

    - Váng tơ chỉ; đổ mành vướng; bắc ... mồng.

    - Vướng. Váng tơ chỉ; mỏng mảnh.

    Tơ – Tơ nhỏ quá.

    Chỉ - Chỉ nhỏ quá.

    Mảnh – id.

    - Khảnh. Bộ ốm yếu thong dong.

    Ví dấu chỉ thoắn tơ – khéo câu thì được ...chỉnh biển đông. Có chí bền vững thì cũng làm được việc.

    - Tương. Bấc sáo mỏng; lá buồm.

    ... Mành. c. Thuyền nhỏ nhỏ.

    Thuyền – id.

    Chiêc – id.

    ... Mảnh. n. Mỏng mẻo, bở giòn, không chắc.

    - Mai. Bộ ốm yếu, nhỏ xương.

    Mỏng – Mỏng lắm, yếu ớt.

    Dây – Dây nhỏ quá, dây không chắc.

    - Tướng. Tướng mạo ốm yếu.

    - Hình. Id.

    Thảnh – Tỉnh táo, sách hoặch.

    ... Mành. c. Mạnh, dữ, nghiêm nhặt.

    ... – hoạch. Tên riêng, (coi chữ hoặch).

    - Hồ. Cọp.

    ... Mao. c. Lông, tóc.

    - Cáp. (Coi chữ cáp).

    Lông – Lông gáy ngựa.

    Tóc – Tóc lông ở phía trước trán.

    - Bắp. Vỏ trong trái bắp; râu bắp.

    Chóc – Chòm lông chóc chóc trên đầu con ngựa.

    Chim chóc – Thứ chim có chòm lông chóc chóc trên đầu. (Chim chóc mào).

    ... – ât. Tướng giễu, người không chắc chắn. (Tên riêng).

    Chân móng hớt – Sửa soạn cho con ngựa.

    Người hồng – hay là Xích – Người đỏ tóc, nước cù lao ở phương Tây,

    Sa – Cỏ tranh thất cho có thể mà lượt rượu; đồ dùng trong khi tế thần.

    - Căn. Rễ tranh, vị thuốc mát trị chứng ho thổ huyết, cộng lá nó dùng mà lợp nhà.

    ... Ý – huyết. Phép chôn lông, huyết heo trước khi tế thần. (Nhắc tích đời xưa ăn lông uống huyết).

    - Trùng. Loài trùng nhiều lông thường hiểu là cọp.

    ... Bất – chỉ địa. Dât chay, đất chai đá không sanh phát cỏ; đồng khô cỏ cháy.

    Làm thảo – Làm sơ lược, lếu láo, không kì cang.

    Phân – cỏ rễ. Chỗ giáp cõi Trung-quốc, ở tại Trấn-nam-quan, cỏ mọc rễ hai làm ranh hai nước.

    ... Mao. c. Cờ, cờ có tua như cái đuôi trâu, bò; cờ đuôi trâu.

    Cờ - id.

    - Tiết. Id.

    ... Mạo. c. Che áng, làm dồi giả, cướp giành, làm phi phép, trộm phép.

    Giả - Giả trá, làm dồi giả, giả là sự thiệt, của thiệt.

    - Nhận. Nhận trái phép, nhìn bậy, nhận của kẻ khác làm của mình.

    - Danh. Trộm tên ai, lấy tên ai làm tên mình.

    - Xưng. Id.

    - Hiệu. Trộm hiệu, đạo hiệu, lấy hiệu ai làm hiệu mình.

    - Khai. Khai gian, khai không thiệt.

    - Tờ. Giả tờ, giả giấy, làm giả giấy.

    - Giấy. Id.

    - Văn bằng. Giả giấy quan, giả bằng cấp.

    - Điểm chỉ. Trộm điểm chỉ ai, giả dấu điểm chỉ của ai.

    ... Vô quan – hữu quan, không phải quan mà giả là quan.

    - Muội. Trộm phép, vô phép, chịu tội dại dột.

    - Trưng. Làm việc trưng khẩn gian.

    - Khẩn. id.

    - Vũ. Dầm mưa mà đi.

    Cảm – thương hàn. Đau nóng lạnh nhẹ vậy.

    ... Mạo. c. Mặt mày, hình trạng.

    Tướng –

    Diện –

    Dung – id.

    Trạng –

    Trượng –

    ... Mão. c. Chữ thứ tư trong 12 chi.

    Ất – Số thập can sáu, số thập nhị chi năm,

    Đinh – phối hiệp với nhau làm ra số sáu mươi

    Kỉ - kêu là vận niên lục giáp, trong ấy chữ mão

    Tân – phải lặp lại năm lần; giả như đinh mão nhằm năm

    Quý – thứ tư; kỉ mão nhằm năm 16; tân mão 28;

    Quí mão 40; ất mão 52.

    ... Mão. c. Cái mũ, đồ trang sức để đội trên đầu.

    - Chầu. Mão đi chầu vua.

    Đội – Để mão trên đầu.

    Áo – Áo mũ, đồ bận mà đi chầu.

    Hàng thao – Hàng có phẩm hàm, hàng quan.

    Mua – Mua trụm, mua hết cả nổ, cả bận.

    Bán – Bán trụm, bán nguyên cả nổ.

    - Bình thiên. Mão tam công.

    - Ti tư. Mão hòa thượng hay đội

    - Trái bí. Mão có khịa giống trái bí rợ.

    - Văn đằng. Mão quan văn.

    - Võ đằng. Mão quan võ.

    - Gia lễ. Mão học trò lễ.

    - Đông ba. Mão thế ngang.

    ... Mào. n. Cái chóp, vật tròn mà múp đầu.

    - Cau. (Coi chữ cau). Nó là cái bao, không phải là cái giứa trắng ở tại đầu trái cau.

    Đầu – Đầu múp múp như đầu cái vụ.

    Chim chóc – (Coi chữ chóc).

    ... Mạp. n. Tiếng trợ từ.

    Mập – Bộ béo mập, to xương hốc.

    ... Mặp, Mâp. n. Tiếng trợ từ.

    Đầy – Đầy len, đầy cứng, đầy óc nóc.

    ... Mập. n. Béo to, nhiều thịt, đầy đặn.

    - Mạp. id.

    - Ú. Nhiều thịt, nhiều mỡ, béo mắm.

    - Lún. Id.

    - Tròn. Id.

    - Bắp đùi. Bắp vế to, chỉ nghĩa là cả sức.

    Ăn nhờ - mặt. Ăn nhờ nhiều quá.

    Cá – Loài cá nhám lớn con mà dữ, có chín hàm răng.

    ... Mấp. n. Nhai cắn nhẹ nhẹ.

    --- id.

    ... Mát. n. Có hơi lạnh một thì, hay làm cho êm ái, khỏi nóng nực.

    - Mẻ. Id.

    Êm – Êm ái, mát mẻ hay làm cho vui cho yên trong lòng.

    Im – Im dợp có cây che mát mẻ.

    - Trời. Im trời, trời có áng mây che, không nóng nảy.

    - Rợi. Mát lắm.

    - Ngót. Êm thắm, dịu ngọt.

    - Mình. Mình mát mẻ, có hơi lành lạnh, không nóng.

    - Lạnh. Lạnh lẽo.

    - - Có hơi mát một ít.

    - Mặt. Êm ái, mát mẻ. Mắng mát mặt, chỉ nghĩa là mắng lắm.

    - Bụng. Êm lòng, an lòng, vui lòng, không còn hờn giận nữa. Làm cho mát bụng.

    - Tấm lòng. Id.

    Chèo xuôi – mái. Biết nhịn nhục thì là vô sự.

    - Da, - thịt. Da thịt mát mẻ, không nóng; được như vậy là con người phải béo tốt.

    - Tay. Hiền tay tốt tay. Tục biểu người mát tay thì nuôi con dê, nuôi vật chi, trồng cây trỉa giống chi, cũng tốt.

    Gió – Gió xuân, gió thổi hơi mát mẻ.

    Hóng –Hứng gió mát, cho khỏi nóng nực, cho khỏe trong mình.

    Bóng – Chỗ có cây cối, hoặc vật chi che cho khỏi nâng.

    Nhà – Nhà cất để mà nghỉ mát.

    Nghỉ - Đứng ngồi, chỗ có bóng cây, có gió cho mát.

    Rủa –Rủa khéo.

    Hờn – Hờn thầm, giận một ít mà không nói ra.

    Chết – thân. Chết cho yên thân, chết cho khỏi cực khổ. (Tiếng ngã lỏng).

    ... Mạt. c. Nhánh nhóc, ngọn ngành, vật nát nhỏ như bột, rốt hèn, tàn tuyệt.

    - Đi Hóa ra nghèo khổ, hèn mọn, tận tuyệt,

    Tàn – không còn của cải gì.

    Hèn – Hèn mọn, không ra bể gì,

    - Hạ. Không nên thân phận gì.

    Hạ - Hạ xuống quá, khôn cho trồi đầu, không coi ra sự gì. Hạ mạt giá, thì là đánh giá thấp quá.

    - Căn – kiếp. Căn kiếp hèn mạt, hết căn hết kiếp, căn số cùng cực, không còn nên con người. (Tiếng trù).

    Tán – Nghiền nát, đâm nát, làm cho ra bột.

    Con – Thứ trùng rất nhỏ, hay sinh trong mình con gà mái ấp.

    - Cưa. Thịt cây bị cưa nát ra.

    - Sắt. Vảy sắt người ta giũa ra.

    - Đồng. Vảy đồng người ta tiện hay là giũa mà rớt ra.

    - Hạng. Hạn rốt.

    Đốn – q. Đốn tận gốc.

    - Đất. Sát mặt đất.

    Nói – Nhiếc nhóc, nói bỏ xó, chẻ đè.

    Chê – id.

    Dở - Dở dang quá.

    - Ngọn. Đứt mất ngọn; lụn bại.

    Vận – Thì vận bỉ quá, chặng nên sự chi.

    Thủy – Phép vẽ đơn không giặm nước thuốc. Châm thủy mạt.

    ... Mắt. n. Chỗ nhóm tinh hoa, như cái gương soi, làm cho người ta thấy vật; chỗ xoắn thắt lại, hoặc gio ra như mắt tre mắt cây, v. v. Đắt giả, khó, rối rắm.

    Con – Chính phần thân thể, hay làm cho ngó thấy vật.

    Nước – Nước trong con mắt đổ ra, trong lúc buồn khóc, ức bức thế gì.

    Con – lươn. Con mắt nhỏ quá.

    Con - ốc bươu. Con mắt lớn mà lộ ra.

    Cặp con – Hai con mắt.

    Con – lanh. Con mắt lẹ, con mắt sắc sảo, coi thấy lẹ làng.

    Manh – id.

    Tỏ con – id. Coi thấy tỏ rõ.

    Tỏ - id.

    Con – dê. Con mắt đục, con mắt khờ khờ, không có tinh thần.

    Con – đục cám. Con mắt đục quá, khờ quá.

    Nhặm – Con mắt có bệnh, hoặc đỏ ra.

    Đau –

    Đổ mồ hôi xót con – Cực lực, khốn khổ.

    Con – có vảy cá. Con mắt có một điểm che áng.

    - Cá. (Coi chữ cá).

    Con – bò lạch. Con mắt ướt mí mà đỏ thâm hoài. (Tục hiểu có con chi nhỏ có cánh giống con bọ mắt, ở trong con mắt). (Coi chữ bọ).

    Con – bét chẹt. (Coi chữ bét).

    Con – châu vẩu. Con mắt mở ra lộ lộ.

    Con – mở trao tráo.

    Rắn – Trì trợm, nặng nề, khó khiến dạy.

    Đi coi – Đi xem coi người mình muốn cưới ra thế nào.

    Ra – Ra mặt, ra cho người ta ngó thấy, đi viếng ai, tới cùng ai.

    Lễ ra – Lễ đi tới nhà gái mà chường mặt.

    Liếc – Ngó nghiêng, ngó thoáng qua.

    Nhắm – Đóng con mắt lại; chết.

    Chết không nhắm – Tiếng trù, chết mà con mắt tráo tráo, chết không yên thân.

    Đóng tai nhắm – Không nghe thấy sự gì; không chịu nhìn biết sự gì.

    Nheo con – Nhíu một con mắt, để mà nhắm; con mắt mở hi hí mà hay nháy.

    Con – nheo. Con mắt hay nhíu hay nháy.

    - Yếu. Con mắt yếu sức, xem không tỏ rõ, hay đay hay chảy ghèn.

    - Lờ. Con mắt xem không tỏ.

    - Làng. Con mắt lờ lệt vì lớn tuổi.

    - Lòa. Con mắt bị đèn lửa sáng chói mà lòa.

    Chóa – Lòa con mắt, làm cho ngó thấy mà phải mê say; đẹp mắt quá.

    Híp – Mi mắt sưng nhíp lại, mở không ra; mặt béo quá làm cho không ngó thấy con mắt.

    - Mỉu. Có nhiều chỗ xoắn xít khúc dẫn, không suôn không thẳng.

    - Kiên. Chỗ đầu lòng xoắn thắt, có kiến ở, (nói về tre), tre mắt kiến thì là tre giòn.

    - Tre. Chỗ tre phân lòng xoắn thắt lại.

    Chén – tre. Thứ chén nhỏ bằng mắt tre.

    - Mía. Chỗ mía đầu lóng, một lóng mía.

    Nhặt – Chỗ đầu lóng khít lấy nhau.

    Dày – id.

    Khúc – Có nhiều khúc, nhiều mắt, khúc khỉu mất mô.

    Thắt – Khúc khỉu, khó lòng.

    Làm thắt – Làm từ chuyện nhỏ mọn. Thắt mắt làm hoài, chỉ nghĩa là hay siêng năng chịu khó.

    Làm khúc – Làm khúc, làm hiểm, làm cho sinh việc khó lòng.

    Ăn ở khúc – Ăn ở hiểm, ăn ở gắt gỏng.

    Cay – Bắt nóng trong con mắt. Ngủ mới dậy, cay con mắt.

    Xót – Bắt xót, ngứa trong con mắt.

    Xôn con – id.

    Đỏ - Con mắt nhậm. Con mắt giận. Giận đỏ mắt.

    Con – đỏ chạch. Con mắt đỏ lỏm.

    Đắng – Nhặm mắt. ( Coi chữ nhặm).

    Gai con – Lấy làm trái mắt, ngó thấy thì phát giận, không muốn ngó.

    - Đắng. Giá cao quá, phải trả nhiều tiền quá.

    - Mỏ. Cao giá, khó mua; khó hiểu, khó nói.

    Bán – Bán cao giá.

    Mua – Mua nhiều tiền, cao giá.

    Sách – Sách khó hiểu, nghĩa lý cao.

    Con – lưng tròng. Tiếng mắng đứa vô ý không biết xem trước xem sau.

    Con – lộn tròng. Tiếng mắng sớn sác.

    - Phàm. Con mắt người phàm, không thấy việc trời đất quỷ thần.

    Giơ con – lớn. Bộ sững sờ, ngó thấy mà không hiểu sự gì.

    Lim dim con – sâu. Con mắt nửa nhắm nửa mở, con mắt buồn ngủ.

    Cắn răng chẳng con – (Coi chữ cắn).

    Lấy con – mà ngó. Không đem lòng thương xót. Vô tình.

    Tỏ - Con mắt tỏ rõ, xem coi rõ ràng, con mắt tốt.

    Tối – Bắt tối tăm không thấy sự gì, không phân biệt sự phải quấy.

    Hí – (Coi chữ hí).

    Sáng – Hai nghĩa: Con mắt tỏ rõ; đáo đầu mới biết mình lầm, mắc mưu kẻ khác.

    Khuất – (Coi chữ khuất).

    Vải thưa che – thánh. Làm chuyện dối nhau.

    Con – chỉ thiên, con – chỉ địa. Con mắt lé xẹ, con mắt không đều, con xách lên, con xách xuống.

    Con – quạ. Con mắt thom lòm, con mắt hay dòm ngó, đồ vật chi đâu cũng ngó thấy.

    Con – bù hâu, (Câu). Con mắt tròn mà sâu, con mắt xấu.

    Con – ngó chằng chằng. Con mắt ngó chăm chỉ.

    - Văng – vượt. Sớn sác, không có ý chí chút nào.

    Làm chuyện dối – Làm dối giả, làm cho người ta ngó thấy, không thiệt thà.

    Nhỏ ngươi to con – Coi con người nhỏ mà có trí tuệ nhiều, thế thân lớn, chức phận cao. Chớ khi kẻ nhỏ.

    Không kịp nháy – Mau quá.

    Trợn con – Mở con mắt lớn đại, làm bộ dữ.

    Con – trợn dộc.Con mắt mở lớn đại, bộ mệt nhọc quá.

    Chống con – lên mà coi. Tiếng biểu phải coi cho biết nên hư, lợi hại.

    ... Mặt. n. Phía trước cái đầu, hình thể bày ra ngoài, bề ngoài vật gì, cũng hiểu là người ta.

    - Mũi. Tiếng đôi chỉ nghĩa là mặt.

    - Mày, mày – id. Làm mày mặt. Chỉ nghĩa làm chứng dỗi, trước mặt kẻ khác, làm giả dối.

    - Trời, - nhựt. Vì thái dương, vì tinh tú soi sáng ban ngày.

    - Trăng, - nguyệt. Tượng thái âm, vì hành tinh hầu trái đất.

    - Thiệt. Mặt tự nhiên, thật thà, không giậm vẻ.

    - Giả. Mặt bợm, mặt lót.

    - Mẻ, hay là mạc. id.

    - Thịt. Mặt có nhiều thịt, mặt còn khờ, chưa biết gì.

    - Nạc id.

    - Xương. Mặt ôm có nhiều xương, mặt độc hiểm.

    - Đục.

    - Dại. Bộ dại dột, khờ khạo, ngu muội.

    - Bư.

    - Ngốc.

    - Lì.

    - Đe. Bộ lì lợm, không biết xấu hổ.

    - Chai mày đá.

    - Dạn mày dày.

    - Mâm. Mặt bằng cái mâm, mặt to quá.

    - Chần vần. Mặt lớn quá, dữ quá.

    - Chầm vầm.

    - Bộp. Mặt trẹt, má lớn.

    - Chộp bộp.

    - Chứ bự. Mặt buồn giận.

    - Chầu bạu. Id.

    - Chù ụ. Id.

    - Ngựa. Mặt dài quá.

    - Chuột. Mặt nhọn, cằm nhọn, mặt lý lắc.

    - Bì sị. Mặt thủng đầy, mặt bệnh.

    - Tái lét. Mặt tái xanh không có chút máu.

    - Xanh dờn. id.

    - Đao thương. Mặt dễ thương xót, hay làm cho người ta động lòng thương xót.

    - ủ mày châu. Mặt buồn bã.

    Châu chan mày –

    - ngang. Mặt có bề ngang hơn bề dài.

    - Vuông tai lớn. Theo sách tướng thì là mặt công hầu.

    - Tròn. Mặt không dài không vần.

    - Mốc. Mặt lạ đặc.

    - Rỗ. Mặt có nhiều dấu trái giồng.

    Rỗ - Mặt không trơn liền, có nhiều chỗ lỗ đỗ.

    - Trẹt. Mặt mũi thấp trẹt.

    Người tai – Người sang, người lớn, người trí huệ.

    Múa mày múa – Bộ vúc vắc không tề chỉnh.

    - Sắt. Mặt dữ, mặt nghiêm chỉnh.

    Làm – Làm bộ bề ngoài; giả dạng.

    Bề - Bề trở ra ngoài; bề thuận đối với bề trái.

    Tay – Tay thuận.

    Nở - Lấy làm vui vẻ.

    Vui –

    Khô – hay là khó – khó mày. Mặt buồn giận, lấy làm khó lòng, không ưng bụng.

    Trở - Làm ra mặt lạ, không muốn nhìn nhau, trở lòng, bỏ nhau.

    Ngảnh – Xây mặt, không thèm ngó.

    Tốt – Mặt lịch sự. Tiếng mắng đứa không biết xấu hổ.

    Xấu – Mặt khó coi, không lịch sự; mất cỡ, xấu hổ. Nó sợ xấu mặt, nó không chịu gánh gồng.

    Thẹn - Mất cỡ, phải xấu hổ.

    Hổ -

    Đáng – Người xứng đáng.

    Trước - Ở trước mắt.

    Ra – Đi ra cho người ta ngó thấy.

    Biết – Biết là ai, quen thuộc rồi.

    - Mũi nào. Chẳng lẽ còn thấy nhau nữa. (Tiếng từ bỏ nhau ).

    Có – Có ở hiện tại, ở trước mặt.

    Tợ - id.

    Mấy – Mấy ai, mấy người.

    Ẩn – Không cho thấy mặt.

    Giấu – id.

    Vị - Tây vị, kiền nhường, vì tưởng.

    Kiêng – Kiêng sợ, nể nhau.

    Chừa – Phải chừa ra, không động tới, không dám nói tới.

    Thay – Thế cho ai.

    Khoản - Đi vắng, đi khỏi, không có mặt.

    Vắng –

    Lớn – Dễ người.

    Quen – Quen biết, không phải là người lạ.

    Lạ - Không hề quen biết.

    Tạn - Ngó thấy nhau, gần nhau.

    Giáp –

    Hiệp – Vây hiệp, hiệp nhau.

    Chiềng – Trình diện, cho tới biết mặt.

    Chường – id.

    Khắp - Tựu hội đủ, đến giáp mặt nhau, thấy nhau.

    Đủ -

    Ghe – Có nhiều người.

    Hiếm – Có ít người, không có mấy người.

    Soi – Soi gương, soi kính.

    Bắc – Đi, lên đường. (Coi chữ bắc).

    Bán – Bán hiện tiền.

    Mua – Mua hiện tiền.

    - Cân. Dấu, nút ghi theo đòn cân, số ghi trên đòn cân.

    - Kính. Tấm kính, bề bằng tấm kính.

    - Đất. Mực đất ngang bằng bày lên trên.

    - Nước. Mực nước ngang bằng bày phía trên.

    - Trống. Cái trống, có bề da bịt làm ra cái trống.

    - Ghế. Bề bằng cái ghế.

    - Gõ. Bia , đích.

    - Xăm.

    - Đồng hồ. Bề đồng hồ chỉ giờ.

    - Thành. Đầu vách thành; vách thành.

    - Giại. Phèn làm xiên xiên để mà đỡ mưa gió.

    - Tiền. Phía trước, (nói về thành quách).

    Tối mày tối - Mở mệt, thất kinh, không dám ngó.

    Đỏ mày đỏ - Bộ giận dữ.

    Thật – Chừng ngó nhau tỏ rõ, trời đã sáng.

    Trời chưa thật – Trời vừa sáng trông thấy mặt nhau chưa tỏ.

    Nói chạm – Thấy mặt thì nói; noi xán vào trong mặt.

    ... Mất. n. Thất lạc, không còn nữa, bỏ đi, hư hao.

    - Đi. Id.

    - Mát. id.

    - Biệt. Thất lạc, không tìm lại được.

    - Tịt. Có tịt gì làm cho hổ người.

    - Hồn. Bất tỉnh, lơ lảng, không đủ tâm; sợ sệt quá.

    - Vía.

    - Mùa. Mùa thất lợi, không đặng mùa.

    Thác – Chết.

    Đi – Đi biệt, không trở về.

    Trốn – Trốn biệt.

    Làm – Làm cho thất lạc.

    Bỏ - Bỏ cho mất, làm mất.

    Hoa – cỡ. Thứ hoa hay xếp kiến, có động tới thì xếp kiến.

    - Lộc. Không còn nhờ lộc đời, chết.

    - Chức. Hết làm chức phận nữa, bị cách chức.

    - Mẹ. Lạc mẹ, bị mẹ chết.

    - Con. Lạc con, bỏ con, bị con chết.

    - Tiếng. Hết tiếng tốt.

    - Danh. Thất danh.

    - Sức. Không còn sức lực như trước.

    - Của. Không còn của cải như trước; phải tổn hao, bị lường gạt.

    Tiền – tật còn. Tiền mất mà bệnh không lành; tốn kém vô ích.

    - Đất. (Chữ đất là tiếng trợ từ). Mất biệt. Nó đi mất đất.

    - Trí. Rối trí, không tính được chuyện gì.

    ... Mật. c. Kín đáo, việc kính đáo, nước xanh vàng mà đắng ở theo lá gan người ta.

    Cẩn – Kín đáo, cẩn thận.

    Thận – id.

    Bí – Kín đáo, sâu nhiệm.

    Cơ – Viện cơ mật, hay về việc lớn, việc binh, việc riêng trong nước; việc kín đáo.

    - Tín. Tin cẩn mật, việc không nên tẩu lậu.

    - Thơ. Thơ riêng, không nên cho ai coi.

    - Trát. Lời dạy riêng.

    - Sức. id.

    - Thám. Thám thính, quân đi thám.

    - Chỉ. Chỉ dụ riêng.

    - Xanh. Nước xanh vàng mà đắng ở theo lá gan.

    Mổ - Mổ xẻ người ta mà lấy mật, quyết hai người mà lấy của; đứa gian tham, quân hung dữ.

    Vỡ - Bề mật, thất kinh.

    Ối – xanh. Mửa cho tới nước xanh, nước đắng. Giận ói mật xanh, chỉ nghĩa là giận lắm.

    Mữa – Mửa ra mật xanh; giận mửa mật cũng chỉ nghĩa là giận lắm.

    Giập – Đồng nghĩa với tiếng thầm mật kẻ đây.

    Thâm – Mơi hiểu, mới biết sự người ta ở ác mà giận; mới biết khôn.

    - Mộng hoa. Loài hoa. Vị thuốc trị đau mắt.

    - Đà tăng. Thứ giống như cứt đống sắt. Vị thuốc ghẻ.

    - Khỉ. Mật con khỉ cũng là vị thuốc nhỏ mắt.

    ... Mật. c. Nước nhụy bông hoa, có thứ ong giống như con ruồi hút mà làm ra, có mùi ngọt như đường; nước đường chảy ra.

    - Ong. Mật con ong làm ra.

    Ong – Thứ ong làm ra mật.

    - Nôi. Nước đen trong đàng cát chảy ra, trong lúc người ta vả bùn mà phân tề; chính là thứ mật thợ vôi hay dùng.

    Đàng – Tiếng kêu chung cả hai thứ đường hay là mật, hoặc nói riêng về đường mà thôi.

    Ngọt – chết ruồi. Ngọt dịu thì được lòng người.

    ... Mau . n. Tức thì, tức lệnh, nhẹ nhẽ, không chậm chạp.

    - Mắn. id.

    - Tay. Lẹ tay, làm tức thì, làm mau.

    - Chơn. Lẹ chơn, đi mau.

    - Miệng. Hay nói, hay chỉ vẽ, gặp việc thì nói liên. Mau chơn nhạy miệng.

    - - Khá mau, dừng có chậm chạp, phải cho nhậm lẹ, đừng có bắn dún.

    Cho – Tiếng hối phải làm cho chóng.

    - Như ngựa chạy. Mau lắm.

    ... Máu. n. Nước đỏ đổ dầm thấm cả tứ chi.

    - Me. Tiềng đôi cũng là máu.

    - Mủ. Tiếng kêu chung cả máu mủ.

    Một – Một khí huyết, một tĩnh ý.

    Tốt – Máu me tốt, không hay sinh bệnh.

    Xấu – Máu xấu hay sinh bệnh; xấu chứng.

    - Thịt. Huyết nhục, vật làm cho mình có sức mạnh; con cái mình.

    - Ai thầm thịt nấy. Con cái là máu thịt của mình, có ai động phạm thì đau tới lòng mình.

    - Mũi. Máu trong lỗ mũi chảy ra.

    - Độc. Máu đen, máu xấu hay sinh bệnh.

    Ra – Máu trong mình chảy ra.

    Mửa – Mửa ra máu; thổ huyết.

    Hộc - Hộc mửa máu ra, máu trào ra, tuôn ra

    Trào - dữ quá. Tiếng trù rất dữ.

    Mất – Tái xanh không còn chút máu.

    Tan – Máu tan ra không ứ lại nữa. (Nói về chỗ thương tích).

    Rong – Máu chảy nhiều quá, như đờn bà mắc huyết băng.

    Cầm – Làm cho máu theo huyết mạch không chảy ra nữa.

    - Vận. Chỗ máu tụ lại mà nóng, thường thấy ngoài da.

    - Điếu. Máu đỏ, máu đờn bà sinh đẻ mà chảy ra.

    - Xấu. Máu đen , máu độc, mất sắc tự nhiên.

    - Què. Máu đờn bà lâm mình; (tiếng thô tục).

    - Dê. Máu dâm, tính mê sắc dục.

    Có chứng – dê. Có chứng xấu hay mê dâm về đàng sắc dục.

    Say – ngà. Hóa ra điên dại một hồi.

    Mướt – Máu ra dầm ướt.

    Đổ - Làm cho máu đổ ra, chảy ra. Đổ máu làm tôi, chỉ nghĩa làm tôi hết lòng.

    Khoai – Thứ khoai đỏ thịt.

    Trày – ăn phần. (Coi chữ ăn).

    Chết thì làm – Chẳng hề nhịn thua, thà chết chẳng thà chịu thua.

    Chẩy – sáu quan, chẩy mủ đủ chục. Tiếng nói theo thói cũ: hễ ai chảy máu thì phải chịu vạ sáu quan, bằng đánh nặng hơn, làm ra thương tích nặng hơn thì phải vạ một chục quan chẵn.

    Đánh giập đầu chảy – Làm ra thương tích nặng.

    Đánh lấy – Đánh cho chảy máu, (tiếng ngăm đe).

    Phun - Máu phun lên, vọt lên cao.

    Vọt –

    ... Màu. n. Sắc tự nhiên hoặc sắc nhuộm; vẻ vang, cách thế bày ra.

    - Mè. Vẻ vang, bộ tịch, cách thế bày ra. Màu mè hay,

    - Mẽ. chỉ nghĩa là hộ tịch, ý tứ hay. (Nói về hát bội).

    - Sắc. Sắc nhuộm.

    Nhuộm – Nhuộm lấy sắc gì, chịu lấy sắc gì.

    Thâm – id.

    Thắm – Màu đỏ thắm.

    Sậm – Sắc đậm, đậm màu.

    Sầm – Màu hủn hủn, màu mất tươi.

    Lợt – Sắc lợt.

    Trỗ - Màu hay bay, hay trỗ lang lỗ.

    Mất – Màu sắc bay đi hết, mất vẻ tốt. Sợ mất màu, không cho người ta coi!

    Phai – id.

    Xuống – id .

    Ngâm - Hiểu biết ý tứ, cách thế; Ngâm mủi.

    Biết –

    Coi – Coi mòi, coi ý tứ, cách thế bày ra.

    Tốt – Màu sắc tốt, cách thế bày ra tốt, tốt mòi.

    Xấu – Xấu màu sắc; cách thế bày ra không tốt, xấu mòi.

    Làm – Làm bộ, giả dạng, giả hình, không có sự thật, làm bề thế, cũng có nghĩa là làm cho nhuốm màu gì.

    Bỏ - Bỏ màu sắc gì vào, làm cho ra màu sắc gì, gia vị.

    Đậu – Màu bền, ít hay phai.

    Cầm – Dạng thuốc gì làm cho màu đậu.

    Giấu – Giấu giếm, không cho kẻ khác biết chuyện gì.

    - Tử đàn. Màu đỏ bầm, màu chu.

    - Càn lang. Màu đỏ đậm.

    - Xanh da trời. Màu xanh biếc.

    - Lá cam. Màu xanh vàng mà đậm.

    - Lông kéc. Màu xanh vàng mà ửng đỏ.

    - Kiên sen. Màu hồng lợt.

    - Hỏa hoàng. Màu hồng như lửa. (Coi chữ hoàng).

    - Củ lăng. Màu tím than.

    - Hột giền. Màu nâu đậm.