065. Phần 065 - maiyellow (type done) - Lazer (done)

24/7/15
065. Phần 065 - maiyellow (type done) - Lazer (done)
  • - trắng sáo. Màu xanh lợt.

    - lục đậu. Màu đậu xanh, màu lục

    - cổ vịt. Màu tím xanh. Màu tía tía.


    …… Mâu. c. Đồ binh khí, loại giáo mác

    - . Thứ giáo có câu móc

    Qua -. Đồng vác

    Câu -. Co mấu, hay quạu, hay bắt lỗi bắt phép.

    - thuẫn. Hại nhau, kình địch, chống báng.


    ….Mậu.c. Lầm, lỗi.

    Mắc -. Mắc đều lầm lỗi.

    Bát - . Bắt đều quấy, chỉ xích đến lỗi kẻ khác.

    | ….. – vọng. Dối trá, huyễn hoặc

    …. Mấu . n. Chỗ chừa hai bên chót đòn gánh, có ngàm có móc để mà chịu lấy hai đầu gióng, cái mắt. Thứ cây người ta hay lột vỏ mà làm dây chạc.

    Sứt - . Sứt cái câu móc, cái ngàm, (đòn gánh).

    Dây -. Vỏ cây mâu, màu đỏ hoe, người ta hay dùng mà làm võng làm quai chéo, thổ sấu Bà rịa.

    …. Mầu. n . Quí dị, cao sâu.

    Nhiệm – Cao sâu, quá trí con người.

    Đạo - . Đạo cao xa, đạo chính.

    Lễ- . Lễ cao xa, lễ thật.

    Chước -. Chước rất hay, rất khôn ngoan.

    Ý - . Ý khôn ngoan, ý niệm.

    Phép - . Phép khôn ngoan, phép nhiệm.

    Thuốc -. Thuốc rất linh nghiệm, thuốc hay.

    …. Mẫu.c. Mẹ; kiến thức

    Từ -. Mẹ lành, chính là mẹ.

    Sanh - . Mẹ đẻ

    Thần - , hay là – thân. Mẹ ruột

    Dưỡng - . Mẹ nuôi

    Nhũ - . Vú nuôi, mẹ cho bú.

    Đích - . Mẹ chính, mẹ lớn, mình phải nhìn là mẹ cả.

    Thứ - . Mẹ nhỏ, nguôn là hầu cha.

    Phụ - . Cha mẹ.

    Lão -. Mẹ già.

    Thánh - . Mẹ thánh (Tiếng xưng hô các đờn bà đã thành thần thánh.)

    Thiên thượng thánh -. Mẹ thánh trên trời, tiếng tôn xưng bà Mà – châu (người Khách)

    Tam phụ bát - . Ba cha, tám mẹ: cha ở với cha, cha ở riêng, cha nuôi từ thủa bé, ấy là ba cha; tám mẹ (coi trước)

    Đồng phụ dị - . (Con) cùng cha khác mẹ.

    Quốc - . Bà Thái hậu, mẹ Hoàng đế.

    - hậu. id.

    Ích - . Loại cây cỏ, vị thuốc trị phần huyết (đờn bà).

    - tử. Mẹ con; nhỏ lớn không đều.

    Cặp – tứ. Cặp có lớn có nhỏ, có mẹ có con. Mua trâu cái, cặp mẫu tử.

    Quiên – tứ. Cho vay, cho tiền góp.

    Làm - . Làm kiểu, làm cho có kiến thức.

    Làm cho có - . Làm cho có chừng, làm lấy có, không dốc lòng làm.

    - lê,Vỏ hầu, có kể nhận là ốc tai tượng, là thuốc trị trừng hà, huyết tích, băng lậu, bạch đái, đụng nó phải đốt, phải phi.

    …. Mẫu .c. Loài đực, (nói về thú vật).

    ….| Tần - . Tần là cái, mẫu là đực (thú vật)

    - đơn. Cây mẫu đơn, có hoa rất đẹp, rất thơm tho. (Coi chữ đơn)

    Hoa – đơn. Hoa cây mẫu đơn. Hoa lớn mà đỏ thắm.

    ….. Mầu.c. Thước tấc một đám ruộng, đo bốn phía đều 10 sào An nam, ước được nửa mẫu Tây.

    Sào -. Phép kể sào, kể mẫu, 15 thuốc mẫu An nam vô một sào.

    - đất. Đất đo vuông vức là một mẫu.

    - ruộng. Ruộng đo vuông vức một mẫu.

    … Me.n. Thứ cây cao lớn, nhiều nhánh nhỏ lá, trái giẹp, mỗi mắt đều có hột, cả trái lá đều chua; cuộc chơi tiên; mũi tên bằng sắt.

    Cây - . Cây có trái nhiều mắt mà chua.

    Trái - . Trái cây me.

    Hột – Hột trái me.

    Mắt – Ngấn trái me, trái me có nhiều mắt, mỗi mắt đều có hột.

    - dắt. Loại cỏ hay mọc theo chậu kiểng, lá có kía mà tròn, cùng có mùi chua như lá me.

    Đánh -. Gây ăn thua theo cuộc chơi tiền.

    Hốt – (Coi chữ hốt).

    Tên – Sổ tên có bịt sắt.

    … Mẹ n. (Coi chữ mẫu). Mẹ đẻ mình, vợ cha mình, cũng hiểu về con cái trong các loài thú vật; tiếng than.

    - già. id

    Cha – Tiếng kêu chung cả cha mẹ.

    - đẻ. Chính mẹ mình

    - ruột. id .

    - nuôi. Vú nuôi

    - ghẻ. Kế mẫu

    - kia. Tiếng kêu hay là chỉ đờn bà nào mà nói.

    - ôi! Tiếng than

    Con - ấy. Tiếng nói về đờn bà nào; nói xấp nhập thì là con mẻ.

    Khóc - . Tiếng chê vật chí nhỏ quá.

    Khác – Không phải là một mẹ

    Lòng - (coi chữ lòng).

    Minh – Chính là cái cốt, (nói về cây cối).

    Cha – cú đẻ con tiên. Cha mẹ xấu mà đẻ con lịch sự

    Gà mất -. Bộ chiu chít, bơ vơ, không có ai nhìn biết.

    Cha ghẻ - ganh. Cha ghẻ, mẹ ghẻ, sự thể làm cho mình buồn thảm.

    Các - . Tiếng xưng các con ông hoàng, bà chúa.

    …. Mé.n. Dựa bìa, ngoài mép; chặt tỉa nhánh cây.

    - sông. Mép sông, dựa bậc sông.

    - biển. Mép biển, dựa bãi biển.
    - rừng. Mép rừng.

    Đàng – sông. Đàng gần bậc sông.

    - tóc Dựa chơn tóc, chơn tóc,

    - cây. Đốn bớt nhánh cây.

    Nói sổ - . Nói xa gần mà khích nhau, cười nhau.

    Kêu xách -. Kêu tên tục.

    Dựa hầu – Dựa theo, dựa hơi, nương theo, nhờ nhời.

    Nước đóng -. Nước lên tới mực cao đầy.

    …. Mè. n. Cây cưa từ lát dài, để mà phụ theo rui; thứ cây nhỏ có trái, có hột nhỏ vô số, người ta hay ăn cùng ép dầu.

    Rui -. Cây rọc từ bản nhỏ gác trên đòn tay cho có thể mà lợp ngói, (tiếng đôi).

    Hột - . Hột cây mè, hình bầu bầu mà giẹp.

    - ác. Thứ mè đen hột.

    - trắng. Thứ mè trắng hột

    Dầu -. Dầu làm bằng hột mè, cũng gọi là dầu vằng. Chữ gọi là hương du.

    Tro – Tro cây mè, bỏ nó vào nước dầm dầm thì làm ra một thứ nước giặt áo giống như savon

    Muối – Mè hột đâm lộn với muối, thường dùng mà ăn cơm nếp.

    Kẹo – Thứ kẹo có bỏ hột mè nhiều

    Cá – Thứ cá song, vẩy rất nhỏ như hột mè

    Mặt rỗ hoa - . Mặt có dấu trái nho nhỏ.

    - trẻ, Là sa nhơn, (dùng hột), cũng gọi là trái é.

    Cây dầu -. Thứ cây người ta hay trồng làm ranh, lớn lá, trái tròn, hột có nhiều dầu, mủ nó là một phương thuốc trị lưỡi trắng, mà độc.

    …..Mẻ. n. Sứt ra, mích một đôi chút.

    - sứt id.

    Làm -. Làm cho sứt mẻ.

    Dao - . Dao mích một hai chỗ.

    Rựa - . Rựa mích một hai chỗ.

    Bát chén - . Bát chén sứt sẻ một đôi chỗ.

    Mặt -. Mặt lạ, mặt giả.

    Ai biết mặt – nào. Ai biết là mặt giả mặt thiệt, ai biết là mặt nào.

    Con - . Con giòi ở trong cơm, mà sinh ra, người ta dùng như giấm, Đầu bết phải bỏ cơm vào vịm, vắt nước chanh cho đều, đậy lại để năm ba bữa; cơm nát ra liền sinh con giòi mền, nói ăn nó có mùi chua mà thanh.

    …..Mẽ. n. Tiếng lấy làm lạ, cũng là trợ từ.

    Mạnh -. Có sức mạnh, sức khỏe, không đau ốm.

    Mát -. Mát

    -! Nó đi đâu mất. Lạ nầy. nó đi đâu!

    …..Mê. c. Ham hố quá, phải che lấp không thấy điều phải quấy; rối loạn trong trí.

    - mẫn

    Hôn -.

    - man.

    - say.

    - muội Dại dột, vô tâm, vô trí, mất trí

    - tâm khôn.

    U –

    - mệt. Mệt nhọc, bất tỉnh.

    Tê –

    Lê – Mỏi mê, buồn thảm.

    Dê -

    - ăn. Ham ăn. Tưởng ăn hơn tưởng Phật.

    - uống. Ham uống, hốc vòng

    - chơi. Ham chơi sa đà

    - cờ bạc. Sa mê cờ bạc

    - dâm. Dâm đắm.

    - đắm. id.

    - ngủ. Ngủ như chết.

    - tham. Tham lam.

    Ham -. id.

    Nóng - man. Nóng quá, sảng sốt, nóng vùi.

    Nằm – mau. Nằm bệnh bất tỉnh.

    ………… - nhi bất ngộ. Ham mê quá, không biết phải chăng.

    Mắc bùa - thuốc lúc. Mắc thuốc người ta bỏ, làm cho phải mê phải dại.

    Thuốc -. Thuốc làm cho con người mê dại.

    - - . Hôn mê, bất tỉnh; bề bề, chưa xuôi sự gì. Công việc còn mê mê.

    …. Mê. n. Cái lườn ghe, cái lòng thúng.

    - thuyền. Lườn thuyền, biển cả vẫn dưới lườn chiếc thuyền.

    Ghe trải – lườn ghe trải ra không chỏm.

    - thúng. Tầm tre đương làm ra cái thúng, không kể vành.

    Thúng ra -. Thúng sổ vành, còn cái mẻ không.

    …. Mè. n.

    Đái -. Đám dầm, đái ra trong quần, mà không hay biết.

    …. Mề. n. Bao tử con chim.

    -. Bao tử con gà.

    Lộn – Lộn cái mề con gà, trở phía trong ra ngoài, mà bảo cho sạch; rối rắm, lộn hột.

    … Mễ.c. Gạo, tiếng kêu chung các thứ gạo.

    Trần -. Gạo lâu năm, lúa để lâu năm mà làm ra gạo.

    Mộc -. Thứ cây lớn, kêu là cây gạo.

    ……… Tân quê – châu. Củi là quế, gạo là hột châu, chỉ nghĩa là củi gạo mất tiền, khổ việc làm ăn .

    Tiên ông -. Thứ rong có hột mà trong, người Trung quốc hay dùng mà nấu đồ hát trần.

    Nhu -. Gạo dẻo, nếp

    Bạch - . Gạo trắng, gạo giả.

    Lễ - Tiếng đôi, chỉ nghĩa là lễ vật.

    …… Méc. n. Nói chỉ chọc, nói cho biết, không phải thưa trình theo phép. (Tiếng dùng trong bà con thân thiết.)

    - chuyện. Nói cho biết chuyện gì.

    - thót. Mét liền, nói cho biết bây giờ.

    Tao – cho cha đánh mầy. Tao nói cho cha hay mà đánh mầy. (chuyện con nít)

    … Mếch. n. Sai chậy, mẻ sứt, làm cho chếch mích.

    - lòng. Làm cho phải buồn giận, đau lòng.

    Chếch – id. Cũng có nghĩa là nghiêng triềng, đơn chiếc.

    …. Mem .n. Nhai, tiếng trợ từ.

    - cơm. Nhai cơm cho con ăn.

    Ướt – Ướt hết, ướt đầm đầm

    Say – Say quá.

    … Mèm.n. Tiếng trợ từ.

    Móm -. Răng rụng môi sụp vào, không có rang.

    …. Mềm.n. Dịu yếu, dễ uốn, không có cứng cỏi.

    - mại. id. Nói về người về vật

    - dịu hoặc dịu -. Dịu dàng, dễ uốn.

    - mỏng. Dịu dàng, dễ khiến dễ biểu

    - nhuỗi. Mềm quá.

    - lún. Mềm lắm, giòn lắm.

    - lụn. id.

    - như chuối. Mềm dịu hết cách (Tánh nết)

    Trai đua mạnh, gái đua -. Trai phải cho mạnh mẽ, gái phải cho dịu dàng. (Tính nết).

    Đánh – xương. Đánh giập xương, đánh dữ; (tiếng ngầm đe)

    Yêu chơn – tay. Yếu đuối chẳng có sức lực gì cả.

    … Men.n. Vật hay làm cho vật khác hầm hơi, nổi dậy, như men đặt rượu, men bánh bofv.v Lần hồi. Tiếng trợ từ.

    - theo. Lần theo sau, lần lần mà theo.

    - đến hoặc – tới. Lần tới, rán mà đi tới, không dám đi săn.

    - vào. Lần sau.

    – Bò lần đầu.

    Bánh bổ- Bánh có bổ men, đối với bánh không men.

    Thuốc -. Tiếng đói; thuốc trị bệnh.

    Mon - . Tròm trẻm, gần bằng, gần được.

    …. Mén .n. Nhỏ lắm hoặc mới sinh.

    Trắng - -. Cà trắng lớn nhỏ.

    Giết cả trằn -. Giết hết cả lớn nhỏ, cả dòng họ.

    Chí -. Chí mởi nở.

    Rận - . Rận mới nở

    …… Mèn. n. Tên chuông.

    Chuông - . Chuông nhỏ. Cái xấp xải.

    … Mèn. C. Nước Cao mên. Người Cao mên.

    Cao – id.

    - man. id.

    … Mến.n. Thương yêu.

    -n yêu hoặc yêu - . id.

    - thương hoặc thương – id.

    - lòng. Vì lòng tốt mà thương.

    - đức. Mến vì sự nhơn đức, cảm vì người có đức.

    Cảm -. id.

    Kính - . Kính thương.

    - người – cảnh . Mến người, mến chỗ ở.

    …Mền. n. Đồ dùng mà đắp mình bằng nỉ hoặc bằng hang, vải.

    - chiếu. (Tiếng kêu chung cả mền chiếu.

    Đắp -. Lấy mền mà phủ trên mình (coi chữ đắp.)

    ….Mền.n.

    Mang – Mang trong lòng, có thai nghén.

    Có mang có -. Có thai nghén.

    Đánh tài - . Tiếng nói trong cuộc, đánh me rằng đặt cữa một, có bao nhiêu, ăn chung bấy nhiêu.

    …. Mênh.c. (Coi chữ minh)

    Bắc – Biển, biển bắc

    - mang. Bộ rộng lớn

    - - mòng. Id.

    - - mang mang. Rộng lớn vô cùng.

    - móng chỉ xứ. id.

    … Meo.n. Nổi sương, nổi mốc; ngoài chót, ngoài chéo.

    Mốc -. Nổi mốc, nổi meo.

    Mét -. Mét xanh, không có máu.

    Lên -. Nổi mốc.

    - cau. Vật giống như phấn xanh nổi ngoài da cây cau, vị thuốc rét, mà phải gia tiêu.

    Cheo - . Ở ngoài chót, ngoài chéo, hiểm nghèo.

    … Mẹo.c.n. Chữ thứ bốn trong mười hai chi; khuôn rập, cách thức, ý tứ khôn khéo.

    Năm -. Năm về chữ mẹo

    Tháng – Tháng về chữ mẹo

    Ngày – Ngày về chữ mẹo

    Giờ - Giờ về chữ mẹo

    Tuổi – Tuổi về chữ mẹo

    Sách - . Sách dạy cách nói năng, viết lách cho nhằm phép.

    - mực. Khuôn rập, mực thước.

    Làm -. Làm lẻo, dùng cách thể gì léo lắc.

    Giấu -. Giấu ý, giấu màu, làm hiểm, không cho kẻ khác biết léo lắc của mình.

    Tra – Dùng ý tứ khéo léo mà tra.

    Hỏi -. Hỏi khéo, dùng cách khôn ngoan mà hỏi cho ra việc.

    Bắt – Bắt lễ xa gần mà hỏi, làm cho người khác phải chịu phục, không còn cãi chối.

    Xử - Xử khéo, dùng chước khôn ngoan mà tra xử.

    Đánh dần đánh - . Kỳ hẹn rày mai, lần lữa.

    … Méo. n. Xiên xẹo, không tròn, không chính đỉnh.

    - mó. id.

    - xẹo. id.

    - mặt. Mặt không chính đỉnh, dồn về một phía. Lấy làm đau đớn hoặc sợ sệt mà không dám ngó ngày. Thấy đánh nó, tôi méo mặt.

    - miệng. Môi miệng không đều, xẹo một bên.

    Bắt tròn bắt - . Bể bai nhiều thế.

    Chích -. Xẹo đi, không ngay thẳng, không ra vuông tròn.

    …. Mèo.n. Loài thú nhà, hay bắt chuột, chũ kêu là gia báo nghĩa là beo nhà.

    - nhà. Id.

    - rừng. Mèo ở rừng, mèo hoang, mèo lớn.

    - ngao. id.

    - quằn. Bộ dơ dáy, như mèo có luôm.

    - quằn chó vện. Bộ dơ dáy như chó như mèo.

    Viết chữ như – quằn. Viết chữ xấu, không ra nét gì.

    Mứt lông -. Tiếng chê con nhà học trò yếu đuối.

    Ăn như - . Ăn nhỏ nhẹ, ăn ít quá.

    Đồ ăn – ngửi. Tiếng chê đồ ăn ít quá.

    Nói chuyện – đẻ ra trằng!. Đặt để, nói chuyện không có, nhứt là đổ tội cho kẻ khác. (Tiếng than).

    Chim -. Loài chim ăn đêm, trên đầu có hai cái tai, giống in con mèo.

    Lộn - . Nhào lộn như con mèo; rối rắm.

    Đầy mốc -. Loại đậu mình dầy có trái cong queo, đầu những lông, động tới mình thì ngứa.

    Ngứa như mốc - . Ngứa lắm.

    Trèo -. Trèo chúm chơn như con mèo.

    Trói - . Trới cả tay chơn, (để nằm khoanh)

    Làm như – thấy mỡ. Ham hố quá.

    -. Mèo đen.

    Lượt bượt như con - ướt. Bận áo quần dài quá, xem ra yếu đuối, giống con mèo mắc nước.

    Nhau - . Đồ nùi, rút nùi (nói về bang giò) mỏng manh, dụng làm áo quần thì chẳng khỏi đồ nùi.

    … Mèo. n. Tiếng trợ từ.

    Mỏng - . Mỏng manh

    Mùi -. Mùi.

    … Mép. n. Hai bên khóe miệng, bìa, bên, mé.

    Mồm -. Tiếng đôi chỉ nghĩa là mồm.

    Già mồm – Sắc miệng, hay nói, hay cãi.

    Nhích - . Động cái mép, hoặc là cười hoặc có ý muốn nói thốt sự gì.

    Ngồi không nhích -. Ngồi từ bi, không cười, không nói. Bộ buồn rầu hoặc đau ốm thế gì.

    Nhạy -. Nhạy miệng, thẻo lẻo, hay méc thọt, hay hojkc đi học lại.

    Lẻo -. Id.

    - tai. Lỗi gần bên tai, ở chung quanh cái tai.

    - rạch. Mé rạch.

    Trơ - . Hổng ăn, không được ăn, không ai mời ăn.

    Vắng - . id.

    Liếm -. Bộ thèm lạt, muốn ăn lắm.

    Ăn trầy -. Ăn thấy thèm, ăn không tới đâu là đâu, ăn có chút đỉnh.

    - cau. Hai bên chéo cổ buồng cau, chỗ nó ôm lấy cây cau.

    …Mẹp. n. Nằm xuống, mọp xuống, (nói về voi, trâu). Tiếng trợ từ.

    - xuống. id.

    Nằm -. Id.

    Đầy -. Đầy len, đầy ói.

    Ăn – sườn. Ăn no tròn, no cứng.

    … Mét.n. Xanh xao, mất máu.

    - meo .id.

    - xanh

    - ưởng

    - yểng.

    - chằng.

    - da hoặc da -. Nước da không có máu.

    - mặt hoặc mặt -. Mặt xanh xao không có máu.

    Sợ - mặt. Sợ xanh mặt hoặc sợ hãi quá.

    …. Mệt. n. Nhọc sức, mỏi mê.

    - mải hoặc mỏi -. Id

    - nhọc. id.

    - bụng. Nhọc lòng, mỏi trí.

    - hơi. Nhọc tiếng nói, mỏi hơi.

    - hết hơi. Mệt quá, nhọc lắm, mệt thở không ra hơi.

    - ngắt. id.

    - đuôi. Id

    - dứ. id

    Mờ - . Lu bù, không thấy đàng.

    … Mếu.n. Bệu bạo, lận miệng muốn khóc.

    - máo. Id.

    - miệng. id.

    Xêu -. Bộ không vững vàng, gần té ngã, rúng động, hỏng sập xuống.

    …. Mều. n.

    Non – . Còn non lắm, non trong.

    - ngọn. Ngọc cây cỏ còn non nớt, bậm ngọn, nở ngọn.

    ….Mi.c. n. Mày, mầy (tiếng gọi kẻ nhỏ). M

    Tao - . Tao, mầy (tiếng xưng hô càng ngang)

    Sắc - . Cạo gọt, làm tốt.

    Níp nhỏ - hàng. Id.

    Bạch - . Mày trắng

    Thần bạch–Ông Quản trọng là tướng nước Tề, bày lập nhà dĩ điểm, các nhà ấy đều thờ như ông tổ.

    Lão quan - . Thứ chè tàu có nhiều điểm trắng.

    …. Mi. c. Buộc trói.

    -l lại. Trói lại, cầm lại.

    - giam. Giam cầm.

    … | Kê - . Buộc trói, bó buộc, không được thong thả.

    Cú -. Tên xứ ở kế Biên Hòa, giáp Bình Thuận.

    ….. Mị.c. Nịnh tà, vị lòng, lấy lòng.

    Câu -. Mơn trớn, làm cho kẻ khác yêu thương, lấy lòng cho được chuyện mình.

    Nói - . Nói dua nịnh, nói tàng đỡ, nói chuyện không có.

    Siểm - . A dua.

    …..Mị. c. Nhập, ngủ.

    …| Ngộ - . Thức nhắp, có thức có ngủ, mơ màng.

    - mộng. Chuyện dối trá.

    …. Mị. c. Yêu quỉ, dối trá.

    Quỉ -

    Yêu –

    Tà -

    …. Mí. n. Bìa, biên, phía chót, phía chéo.

    - con mắt. Miệng da đậy con mắt, có thể nhướng lên nhướng xuống.

    - chiều. Biên chiếu chiều

    Giáp - . Chỗ hai mí giáp nhau.

    Liền – Mí liền lạc, không cợp

    Sát - . Mí sát sao.

    Nói - . Nói mở đầu, nói gạy, nói ý tứ làm cho kẻ khác biết việc gì.

    Hở - . Mí hở ra không liên lạc; hở cơ, hở ý.

    Nói hở -. Hở hang lời nói, nói trống trải; nói mở đầu làm cho kẻ khác hiểu biết

    Nói không ra – Nói lúng túng không ra vạt vỉ gì, không ai hiểu được.

    …. . n, Thứ lúa gạo người Phương Tây hay dùng.

    Lúa- . id

    Khoai – Thứ khoai tốt bột, cũng là khoai sắng, khoai gòn.

    - xọa. Bột làm ra từ sợi nhỏ.

    - kỷ. Bột làm ra sợi lớn.

    Nho - . Mềm mỏng, hiền lành, thuần thục, tính nết như học trò.

    … Mĩ. c. Xinh tốt

    Hoa -.(Coi chữ hoa)

    Phì - . Béo tốt.

    Mủ -. Tế tinh, yểu nhiễu, ít ăn, ít nói.

    - miều. Lịch sự, đẹp đẽ.

    - nữ. Gái tốt, gái lành, gái lịch sự.

    - sắc. Sắc tốt, lịch sự.

    - tục. Phong tục tốt.

    ……….| Phong thuần tục -. Thói tục thuần hậu, xinh tốt.

    - quan . Đẹp mắt, dễ coi, lịch sự .

    - sự. Chuyện hay, chuyện phải, chuyện lễ phép.

    - sức. Trau giỏi, làm cho xinh tốt dễ coi.

    Tứ - , Bốn đức, bốn cái quí là đức nghiệp, độ lượng, tài khí, phẩm hạnh ………..

    … Mía. n. Loài lau sậy, mà có nước ngọt, chính là vật người ta lấy ra mà làm đường mật.

    - mưng. Thứ mía lớn cây nhiều nước.

    - mây. Thứ mía trắng mốc cũng nhiều nước, giống cây mía mày.

    - gián. Thứ mía gián sắc, vỏ nó có đồ trắng xen lộn.

    - sơn dịu. Thứ mía đổ hồng hồng, mềm và ngọt thanh.

    - co ke. Thứ mía đỏ cây mà cứng.

    - tây. Thứ mía đỏ bầm, nhỏ cây.

    - lau. Thứ mía nhỏ cây mà cứng; chính là mía làm đường.

    - lau đỏ. Cũng là mía lau mà đỏ cây.

    - voi. Thứ mía cây lớn mà mềm cũng nhặt mắt.

    - gò cái. Cũng là mía to cây.

    Ngọn - . Ngọn cây mía, thường phải để mà noi giống, vì phép trồng mía phải dùng ngọn nó.

    - . Cây mía đã ăn đã đạp rồi còn xác không.

    Xác - . id.

    Đạp - . Cán cây mía cho hết nước đường.

    Đốn - . Chặt mía đã đúng lứa.

    Đánh lá -. Mía lên cao, phải đánh lá khô, làm cho rảnh rang cây mía.

    Lóng - . Một khúc mía ở trong hai mắt.

    Mắt - . Ngấn cây mía, chỗ nó gio, nó thắt lại cũng như mắt tre,

    - giao lóng. Mía thưa mắt, ở cách nhau xa.

    - . Lá cây mía; lá lưỡi, lá lách. Vả cách lá mía.

    Xước - . Cần xước vỏ mía, (đẻ mà ăn cây nó, nghĩa là nhai và nuốt nước nó).

    Róc – Dùng dao mà đánh vỏ mía, cũng là để mà ăn cây nó.

    Khôn - . (coi chữ khôn)

    Sả -. Cuộc chơi để cây mía cho đứng giữa không không, hai tay cầm con dao sả trên đầu cây mía cho lẹ, ai sả được dài hơn thì ăn cây mía hoặc ăn tiền cuộc.

    Tiện - . Mía róc vỏ rồi, cắt ra từ khúc nhỏ, vừa miệng nhai.

    ….. Mỉa.n. Mường tượng, gần giống, không khác gì bao nhiêu.

    - mai.

    - giống.

    - dạng. id.

    - tợ.

    - chiệng.

    …. Mích.n. (Coi chữ mích)

    -, lòng. Làm nặng lòng, làm cho kẻ khác không bằng lòng.

    - Chén - Chén mẻ một tí.

    …. Miên. c. Bông chì.

    Liên - . Luôn luôn. Đau liên miên.

    …..| Truyền - . Vấn vít, lâu dài.

    - trưởng. Lâu dài.

    - viễn. Lầu xa.

    …. Miền.n. Xứ sở, phương hướng.

    -. Xứ cũ, quê quán.

    - cố li. Id.

    Đè -. Nhắm xứ nào mà đi.

    Tách - . id. Bỏ chỗ nào mà đi tới đâu.

    Xa - . xa xác.

    Gần -. Gần gũi; gắn tới, gần chết.

    Khác – Khác xứ, khác nước.

    - dưới. (Coi chữ dưới).

    - trên. Các xứ rừng Mọi.

    Quân – trên. Quân mọi rợ, quê mùa.

    - ngoài. Xứ ở phía bắc, trong nước Annam. Ở miền ngoài.

    Người - ngoài. Người ở các xứ ấy.

    …. Miễn. c. Khỏi, cho khỏi

    - cho. Cho khỏi.

    - chấp. Xin tha, không chấp nhứt.

    - lễ. Cho khỏi làm theo lễ phép, như khỏi lạy dạ vân vân.

    - phép. Cho khỏi làm theo phép tắc gì, như khỏi lấy giấy thông hành, v.v

    - tử. Cho khỏi chết, khỏi tội chết.

    - thuế. Khỏi thuế, cho khỏi đóng thuế.

    - sưu sai. Khỏi xâu, khỏi sai.

    Xú – Tha cho khỏi, ân xá cho

    - họa. Khỏi mang họa.

    Bắt -. Không khỏi, thế phải hiểm nghèo.

    ………..| Phước bất cầu cần họa vô cầu - . Phước chẳng khá cầu may cho đặng, họa chẳng khá lay lắt cho khỏi.

    …. Miễn. c. Gắng.

    - lực. Gắng sức, rán sức, ra sức.

    -. Mà phải là, phải cho có. (Tiếng buộc)

    - đặng. Cầu cho đặng, phải cho đặng, hầu cho đặng.

    - cượng. Gắng gượng.

    - cưỡng. id. Cũng có nghĩa là gần được.

    …. Miêng. c. (Minh). Rõ ràng, phân minh.

    Phân -. Id.

    - bạch. id

    Xử kiện cho dân rất đỗi - . Xử việc rất công bình.

    Chứng - . Chứng cho, biết cho, tổ xét cho, làm chứng cho. Trời đấy chứng miêng.

    Nói -. Nói ngay thẳng không tây vị.

    Nói cho -. Nói cho ra sự thật, nó cho đúng.

    Bất -. Không phân minh, không có công đạo.

    Nước đại – Nước lớn nhứt bên Phương đông, dân số hơn 400 triệu.

    Cao – Cao sáng, trí thông sáng.

    …. Miệng.n. Cửa ăn nói thuộc về ngũ quan.

    - mồm. id

    - lưỡi. Tiếng gọi chung cả miệng lưỡi, có khoa ngôn ngữ; ăn nói bặt thiệp.

    - ăn. Người ăn: Nhà nhiều miệng ăn thì là nhà đông người.

    Mở - . Há miệng ra, nói thốt.

    Vọt -. Nói bắc tử, nói không có chuyện dừng, muốn nói thì nói, không xét trước sau.

    Già – Già hàm, nói năng nhiều quá.

    Sắc -. Sắc sảo lời nói; nói sấn sướt, nói không sợ tội phước.

    Ra - (Hai nghĩa). Khai ra, nói ra, chịu có nói, làm sự gì; bể miệng, ra mủ (nói về ghẻ chốc)

    Mày - . Nín không đặng, bắt phải nói.

    Ngứa - . Muốn nói, tức mình muốn nói.

    Múa - . Nói khoe khoét, nói múa mỏ, nói mà vúc vắc cái mặt.

    Nhạy - . Thẻo lẻo, hay nói, không hay giữ miệng.

    Ngơ - . Ngơ mỏ, ngơ đũa, không muốn ăn nữa.

    Vui -. Nhơ khí vui vẻ muốn ăn muốn nói. Vui miệng nói luôn, vui miệng ăn luôn.

    Lạt - . Nghe ra lạt lẽo không muốn ăn.

    Luôn – Ăn luôn theo một bận, sẵn miệng đương ăn mà ăn luôn.

    Kín -. (Coi chữ kín)

    Một – kín mười – hở. Người cẩn thận biết giữa miệng thì ít, người trống trải thì nhiều.

    Nhọn -. Tuồng miệng nhọn, hay nói; làm bộ giận hờn, khó mày khó mặt.

    Bưng - . Đậy miệng lại, bắt phải làm

    Bụm - . thỉnh không cho kêu nói

    Mở - mắc quai. Ngại ý lấy làm khó nói.

    Xấu - . Miệng hay nói hành, nói xấu cho kẻ khác; người trống trải không biết giữ miệng.

    Tốt –. Khéo nói; hay nói chuốt ngót; nói khôn quỉ, nói giòn giã.

    Khớp - . (Coi chữ khớp)

    Nhíu - . Nhíu mỏi miệng làm bộ chê bai, không muốn nói.

    Nhíp - . Ngậm miệng; liền da lại như cũ (nói về chỗ ghẻ chốc)

    Che – thế gian. (Coi chữ che)

    Nói không cho – làm da non. Nói luôn luôn, mở miệng nói hoài, cũng như chỗ ghẻ lở ra không nhíp lại được.

    - hùm gan sứa. Ấy là đánh phách, nói lớn lối mà là: Nói như phát, nhát như cheo.

    Nhiều - . Nhiều lời nói trơ tráo, nói nhiều thế, nhiều cách, ăn nói xảo trá.

    Sạo - . Truyền ngôn, nói đi nói lại chuyện không có; khua miệng.

    Làm - . Kéo da non, nhíp miệng (nói về ghẻ chốc)

    Phá -. Lở ra (Nói về ghẻ chốc)

    Nhóm - . Muốn làm da non, không lở ra nữa (ghẻ chốc)

    Chuối đút – voi. (Coi chữ chuối)

    Nói mỏi - . Hết thế nói: Nói cho mỏi miệng cũng không được sự gì.

    Tay liền -, - liền tay . Nói ra thì làm, làm không hở tay; hết sức siêng năng, nhặm lẹ.

    - hỏa lò. Miệng lớn quá, rộng quá: miệng hỏa lò ăn hết cơ nghiệp.

    - cá chim. Miệng nhỏ quá.

    - tu hú. id.

    Rộng – lớn tiếng. Nói cả tiếng, cả nói vênh cường, không vì nể ai.

    - bình vôi. Miệng trớt loa, hoặc gia ra quá.

    Nói – tày. Nói đôi co, không có cái chi làm bằng.

    Nói vạt -. (Coi chữ nói)

    - nỏ. Cái nỏ, cữa nỏ.

    Bề - Bể uốn đồ đương bằng tre mây mà làm ra cái miệng, như miệng thúng mủng vân vân; khó đọc, khó nói. Tiếng nói bể miệng.

    Tráng - . Dụng đồ ăn chơi trong lúc ăn bữa rồi.

    Đồ ăn tráng -. Đồ dùng mà ăn chơi sau khi ăn cơm.

    Dọn – Đánh rửa miệng, súc miệng cho sạch hoặc kiêng cữ không ăn vật chi nữa.

    Ngậm - . Làm thinh

    Búng -. Ngậm miệng búng má.

    Trớt - . Miệng mở trớt; trớt môi, môi thướt lưới.

    Chúm – Tóm miệng, túm miệng, miệng chum lại, như miệng hũ.

    Lớn - . Rộng miệng, miệng mở ra lớn như miệng ghẻ.

    Nhỏ - . Miệng nhỏ như miệng bình, bụm miệng.

    Hỏi -. Lấy tiếng nói mà hỏi nhau; hỏi cho người khác nói lại, không phải viết lách.

    Hạch - . Phép hạch hỏi những người thi cử; phép khảo hạch bằng tiếng nói mà thôi.

    Dúng – vào. Nói xen vào; không dám dúng miệng vào, thì là không dám nói động.

    Ông tre đè – giạ. (Coi chữ giạ)

    … Miếng.n. Một tằm, một phiến, một miếng; vật vừa một lần ăn, một miệng ăn; cách thẻ đỡ mình.

    Một -. Id.

    - ăn. Vật ăn, hoặc vừa một lần ăn.

    - bánh. Một khúc bánh, một phiến bánh.

    - ngon vật lạ. Đồ ăn mĩ vị.

    - cơm.

    - trầu. Cơm nước, trầu cau vừa một

    - cau. Lần nhai.

    Nhiều - . (Hai nghĩa). Nhiều miếng ăn, nhiều lần ăn; nhiều cách thê đỡ mình.

    -. Có nghề võ; có phương thế đỡ mình.

    Biết -. Biết cách thể đỡ mình.

    Bắt -. Đánh bắt chỗ nhược, lừa chỗ mà đánh, làm cho kể khác mất thế đỡ.

    Mắc- . Mất thế đỡ, mắc lừa, mắc mưu.

    Hở -. Giữ mình không khít, để cho kẻ khác lừa thế mà đánh được.

    Sút -. Thua thế, bị kẻ khác lấn thế.

    Chết mất - . Chết tức, chết bất tỉnh.

    Cười – chi. (Coi chữ cười)

    Nước - . Nước trong miệng chảy ra.

    Thèm chẩy nước -: Thèm lắm

    - ăn là – tồi tàn, mất đi một – lộn gan lên đầu. Lấy miếng ăn làm trọng, mà chẳng nghĩ phải quấy.

    Môi - . Môi miệng, ở ngoài môi miệng. Nói môi miệng, thì là nói đưa đãi bề ngoài mà thôi.

    Móc -. Phép lấy bông hoa nhúng nước mà rơ miệng con nít, chúc cho nó lớn lên ăn nói khôn ngoan khước kháo, (con nít sanh được ba bữa thì làm phép ấy); tục lại hiểu là móc cục máu trong miệng con nít hồi mới lọt lòng.

    -sành. Một miếng ngói bể ra, hoặc một miếng đồ sành bể ra. (coi chữ mưởng),

    - giấy. Một tấm giấy lẻ loi.

    - thịt, Một khúc thịt, một tấm thịt cắt mong mỏng.

    Thà mắt mà cắt nên -. Thà mắt mà mua cho được miếng ngon, thà mắt tiền mà mua cho được đồ tốt.

    - giam. Một tấm giâm, một miếng cây gỗ người ta đẽo ra.

    - đất. Một khoảnh đất ruộng nho nhỏ

    - ruộng.

    …. Miểng.n. Một tấm, một phiến, một vật gì tách ra, bể ra.

    - sành. Một tấm đồ sành bể ra, như miếng ngói, miếng ghẻ..vv.

    - bớt. Một phiến bát bể ra.

    - ve chai. Những phiến ve chai bể ra.

    Cây – sành. Loại trước đào.

    …. Miết.n. Nhận xuống, cứ một mực.

    - xuống. Nhật sát xuống.

    - dài. Cứ một mực, một trực, luôn luôn

    Đi -. Đi thẳng, đi riết tới, đi một hơi.

    Đi – về. Đi về một chơn, đi thẳng về.

    Chạy -. Chạy thẳng, chạy luôn.

    Chạy – dài. Chạy ngay, chạy một chơn, chịu thua ngày.

    Kéo – đi. Kéo tuốt đi, kéo một hơi.

    Làm – dài. Làm luôn luôn.

    Đuổi – dài. Đuổi tuốt, đuổi luôn.

    …. Miệt.c.n. Nhỏ mọn, xứ miên, một dãy đất.

    |………. – thị thiên hạ. Coi thiên hạ không ra sự gì.

    - vườn. Miền vườn, đất vườn.

    - ruộng. Miền ruộng, xứ ruộng, phường ruộng.

    … Miêu.c. Mạ, mộng, mỏi, vọi; người ở núi về tĩnh Quí châu (Trung Quốc). Cũng kêu là Mèo.

    -dệ. Dòng dõi.

    - duệ. Id.

    ….| Ban-. Bọ xít lửa, thứ giống như bọ xít mà kiên nó có bông hoa, nó hay xịt hơi nồng nàn nóng như lửa, gà sợ nó. Vị thuốc phá nhục độc, hay làm cho phỏng da.

    Kim – Mòi, vọi các mỏ kim.

    …. Miều.n.

    - . (coi chữ mĩ)

    …. Miếu.c. Đền thờ thần.

    - mạc

    - môn

    Đình –

    Chùa -. Tiếng gọi chung cả chùa, miếu.

    Cao như tre - . Cao nhồng.

    -thánh. Miếu thờ đức Khổng tử.

    - bà. Miếu thờ bà thần nào.

    :rose:
  • Đang tải...