066. Phần 066 - nhaiha (type done) -@Chinhsv (done)

11/12/15
066. Phần 066 - nhaiha (type done) -@Chinhsv (done)
  • ... Miếu. c. Nhà thờ thần.
    - vồ. id.
    Tông -. Nhà thờ ông bà (các vua chúa).
    Văn thành -. Miếu thờ đức Khổng-tử.
    Tổ -. Miếu thờ ông bà.

    ... Mím. n. Thâu nhịp lại.
    - môi. Nhịp môi cho sát hai mí, không để hở.
    - miệng. id.
    Mún -. Chuốm chím.

    ... Mìm. n.
    - -. Tiếng kêu mèo.

    ...Min. n. Tao, ta (kẻ lớn xưng minh).
    Con -. Loại trâu rừng lớn con, sừng to mà trắng.

    ... Mịn. n. Nhỏ sớ, liền trơn, dịu dàng.
    - màng. Dịu dàng, đằm thắm ; liền trơn không giò giám. Ăn ở mịn màng.
    - nước da. Nhổ nước da. Nước da liền trơn.
    Khoai -. Loài khoai môn nhỏ sớ, nhuyễn bột.

    ... Mìn. n.
    - cười. Cười chuốm chím.
    Mủn -. id.

    … Minh. c. (Miêng). Sáng, tỏ rõ, trong suốt, rạng ngời ; soi chiêu, soi xét, hiểu biết, tiếng chỉ về sau.
    - bạch. Rõ ràng, tỏ rõ, nở nang, thanh bạch.
    Phân -. Rõ ràng, công chánh, không tư vị.
    Xử sự phân minh.
    - mẫn. Sáng láng, lanh lợi.
    - mục. Tỏ con mắt.
    Thông -. Sáng láng, thông hiểu, học hành giỏi, có tài.
    Anh -. Thông sáng, trí huệ cao xa. (Vua chúa).
    Cao -. id. Cao sáng, trí huệ cao xa.
    Xử -. Xử sụ công binh, ...... công lảo. (Giọng Khách)
    Thanh -. Thanh sáng, tỏ rõ, tiết thanh minh, nhằm tháng ba, là lễ đi tảo mộ.
    Bình -. Trời vừa sáng.
    - nhựt. ngày mai, rạng ngày mai.
    - niên. Sang năm, năm tới.
    Du -. ngày chúa nhựt, kêu theo tiếng cổ.
    - đường. Nhà minh đường, chỗ hoàng đế ngự cho các chư hầu ra mắt.
    Đại -. Mặt trời ; nước Trung- quốc kêu theo hiệu nhà Minh.
    - hương. Người làng Minh, chính là con cháu người khách, lấy vợ An nam mới đẻ ra.
    - mạng. Hiệu vua nhà Nguyễn, là thánh tổ con đức Cao-hoàng, làm vua 21 năm từ năm 1820 cho tới 1841.
    - tâm. Mở lòng, sáng trí, tên sách kể những lời dạy bảo khôn ngoan.
    Phát -. cắt nghĩa, phân giải rõ ràng cho người ta hiểu.

    ...| Kiên -. Lập luận lẽ gì khôn ngoan, lẽ gì hay.
    Thần -. Vị thần sáng, thần lành.

    ... Minh. c. Mờ, tối.
    U -. id
    U u - -. id.
    - pháp. Phép tối, phép quỉ thần.
    - mông. Bộ rộng xa không biết đâu là cùng tột.
    Bác -. Biển.

    ... Minh. c. Ghi, chạm,nhớ.
    - tâm khắc cốt. Ghi vào lòng dạ, không quên.
    - sanh. Giá triệu, khuôn liễn dài để tên hệ chức trước kẻ chết, thường khiêng đi trước quan tài.

    ... Minh. c. Thề nguyền, giao ước.
    ... ...|... Thệ hải - sơn. tiếng trân trọng, dầu cho biển cạn non mòn cũng chẳng bỏ lời nguyện ước.

    ... Minh. c. Kêu.
    - oan. Kêu oan, xin quan phải xử cho mình.
    ... ... ... ...| Vật bất bình tắc -. Vật có đều không yên, thì phát ra tiếng.

    ... Mình. c. Say.
    Tỉnh -. hết say, tỉnh táo.

    ... Mình. n. Thân thể, bổn thân, thuộc về thân thể ; mìn, ta (tiếng xưng mình).
    - mẩy. thân thể, vóc giạc.
    - vóc. id.
    Thân -. id.
    Đầu -. Tiếng gọi chung cả đầu mình.
    - -. Chính thân ta, mình người. Mình mình phải đi.
    Một
    -. Một thân, không có ai nữa.
    Của -. Của thuộc về mình.
    Giữ -. Giữ lấy hồn thân.
    Nộp -. Đem mình mà nộp.
    Hại -. Làm hại cho mình.
    Trầm -. Nhảy xuống nước mà chết.
    Giết -. Mình giết lấy mình.
    Thiệt -. Làm cho mình phải thiệt hại.
    Sấp -. Nằm sấp xuống, quỳ lạy.
    - mẹ. Cái cốt, chính cội cái cây.
    - mộc xúc phàm. Bổn thân hèn mọn.
    Vật -. Vật vã, nhào lộn, hành hạ thân mình.
    - hạc xương mai. Nhỏ xương ốm yếu, thanh cảnh, cốt cách lịch sự.
    - vàng vóc ngọc. Thân mình quý báu như vàng như ngọc, con nhà cao sang.
    - đồng. Mình mẩy chắc chắn, xương sắt da đồng ; mình mẩy thanh sạch, xác đồng.
    - trần. Mình không, chẳng có vật chi tùy thân: Ngựa mình trần.
    - không. id.
    - đẫy. Mình rồng rành, nhỏ xương hóc mà dẻo mạnh.
    Rảnh -. Không vật chi, sự chi vương vấn ; rảnh rang.
    Lụy đến -. Hại đến mình.
    Ê -. Khó ở, đau cằm.
    Ươn -. id.
    Khó ở trong -. id.
    Rêm -. Đau cả thân mình (nhứt là tại xương).
    Nhức -. Lấy làm cực khổ, khó chịu.
    Bẻ -. Bắt đau trong xương, rêm mình.
    Tức -. Bắt tức tối, chịu không đặng, làm cho phải cực khổ.
    Nhọc -. Mệt nhọc hết sức, gần đứt hơi.
    Ngặt -. (Coi chữ ngặt).
    Nóng -. Phát nóng, bắtnóng lạnh
    Chết nửa thân -. Lấy làm cực khổ quá.
    Đầy -. Đầy dẫy trong mình chỗ nào cũng có. Đât vây đầy mình.
    Cùng -. Khắp cả và mình, không sót chỗ nào.
    Cả và -. Cả thân mình.
    Xét -. Xét trong mình, xét nét về việc mình, tội mình đã làm.
    Dọn -. Sắm sửa trong mình.
    Đánh bả -. Đánh nát mình.

    ... Mít. n. Thứ cây lớn, trái lớn mà ngoài vỏ có gai, chừng chín múi nó ngọt mà có mùi mật, chính là cây người ta trồng theo vườn tược.
    Cây -. id.
    Trái -. Trái cây mít, mới sinh cũng có gai cùng có đài, ấy là dấu phân biệt dái mít.
    Múi -. Cái bao ngoài hột mít, có mùi ngon ngọt, chính là cái cơm trái mít.
    -. Những tép mỏng xơ xơ mà dài, hay dính theo vỏ trái mít, tiếng gọi chung cả xơ cả vỏ trái mít. Quì xơ mít.
    Hột -. Hột trong múi mít.
    Óc -. id.
    - ráo. Thứ mít chín rồi mà ráo rề.
    - ướt. Thứ mít chín rồi mà nhão.
    - nghệ. Thứ mít lớn trái, vàng múi mà bở.
    - dứa. Thứ mít trắng múi.
    - quáng nhần. Thứ mít đầy những hột, mà mỏng múi.
    - nài. Thứ mít nhỏ trái, thường dùng sống mà nấu canh.
    Mủ -. Thứ mủ trắng mà đục, ở trong mình cây mít.
    Mặt dại như mủ -. Mặt đục, mặt dại.
    Kín -. (Coi chữ kín).
    - . Không hiểu biết chi cả

    ... Mịt. n. Dày, đen.
    -, hoặc - . Tối mù.
    Tối -. id.
    - mùng. id.
    - -. xanh tươi, dày kịt, (nói về cây cỏ).

    … Mo. n. Cái bao lớn đóng ngoài cổ hũ cau, chính là cái cốt tàu cau, vật khum khum giống cái mo cau ; cong, quớt.
    - cau. id. Cái bao cổ hũ cây cau.
    - nang. Cái bao trắng gói lấy buồng cau, buồng cau nở ra thì nó phải rụng.
    - đài. Đồ đựng châm bằng cái mo cau, nghĩa là châm đằng hai đầu, giữa để lòng mo.
    - lên. Hoặc khum hoặc quớt lên, như bìa sách.
    Lòng -. Vật chí khuyết hàm trong lòng như cái mo cau, hoặc quớt lên, đứng lên giống cái mo cau.
    -. bó giát. Bó bằng mo bằng tre chẻ nhỏ, ấy là cách bó thây kẻ bần cùng.
    Chằm -. Dùng mo cau mà làm ra đồ đựng, nghĩa là chằm bề hai đầu mo cho đứng lên.
    Gàu -. Gàu châm bằng mo cau.
    Lết bằng - bò bằng mùng. Ra thân khốn khổ như ăn mày.
    -. Tên xứ thuộc về huyện Quang-hóa. (Tràng-bàng).

    … Mó. n. Rờ rẫm, lò mò.
    Máy -. Máy động, rờ rẫm, tháy máy.
    - đến. Đá đến.
    -. Bộ cà rà, xớ rớ.

    … Mò. n. Tiếng trợ từ.
    - hóng. Khói đóng giàn bếp.
    Quân - hóng. Thứ người rất đen, tóc quăn riết, ở về phương Nam.
    Đen -. Đen thui như khói giàn bếp.
    Tối -. Tối tăm, mù mịt, tối dạ quá.

    … Mò. n. Rờ rẫm trong thâm tối, kiếm tìm dưới nước.
    -. Bộ rà rẫm, chậm chạp, kiếm tìm trong tối.
    Lần -. Lần hồi, chậm chạp.
    Rình -. Rình rập, núp lều.
    Bắt -. Coi đâu mà theo, men theo, lần theo sau, rình mò cho biết ở đâu.
    Đánh -. Id.
    - cá. Thò tay dưới nước mà kiếm được con cá, con tôm.
    - tôm. Thò tay dưới nước mà kiếm được con cá, con tôm.
    Viết -. Viết thuộc lòng.
    - o. Loài tre trúc.

    … Mỏ. n. Vật chi tót nhọn mà quầu quầu, khuôn tuồng cái miệng con chim, cũng có khi dùng chung cho các loài thú khác ; chỗ có loài kim sanh sản dưới đất, tiếng trợ từ.
    - chim. Khuôn tuồng cái miệng con chim.
    - ác. Chỗ chôn thùy ở dưới ngực.
    - nhát. Đồ bằng sắt, giống cái mỏ chim.
    Chim - nhát. Thứ chim ruộng nhỏ con, và dài mỏ.
    - . Một phần vạt áo, cắt có góc có mô, để mà đóng nút.
    - cồi. Khúc cây vằn vằn tra vào cán cối làm ra cái chày để mà giã gạo.
    - cày. Cái chót trạnh cày, chính là chỗ lưỡi cày.
    - gầy. Cây dài có hai chia uống cong, để mà đánh rơm cỏ, cũng gọi là mã xảy.
    Tre - gãy. Tre có nhiều mắt vạy vỏ, tre tạp.
    Nhọn -. Làm bộ nhún trẻ, hay nói chuyện kẻ khác, xấu miệng.
    Chớt -. id. Cũng có nghĩa là cái chót mỏ.
    - chuột. Miệng mồm hay nói bậy, miệng nhọn khó coi.
    Múa môm múa -. Hay khoe khoang, nói liên, làm mặt giỏi.
    - hồng hoàng. Mỏ dài mà lớn như mỏ con hồng hoàng, (kêu cả tiếng).
    - vàng. Chỗ có vàng bạc dưới đất.
    - bạc. Chỗ có vàng bạc dưới đất.
    - kim. Chỗ có loài ngũ kim dưới đất.
    - than. Chỗ có than đá dưới đất.
    - neo. Hai cái móc neo có thể mâu dưới đất, cũng là cái neo ; cái mày cữa làm cong cong.
    Cữa - neo. Cữa làm mày cong cong, mà nhỏ.
    Trẻ-. Còn nhỏ, còn trẻ.
    Ăn rồi quẹt -. Chịu ơn kẻ khác mà chẳng lo trả, bạc ơn.
    Con - vịt. Thứ sò mòng vỏ mà dài giống cái mỏ con vịt.
    Khua -. nói khoe khoang (coi chữ khua).
    Gồ -. id.
    - ăn. Chỗ ăn nhờ, chỗ nhờ cậy (thường hiểu là người, đem tiền bạc tới mà lo lót).
    - mỏ. Liếc, quẹt làm cho sạch cái mỏ.

    … Mõ. n. Đồ dùng làm hiệu lệnh, làm bằng bộng cây hoăc bộng tre.
    - cây. id.
    - tre. id.
    - . Thứ mõ tạc hình con cá, mõ rao, mõ canh (con cá ở dưới nước không nhắm mắt, thủ nghĩa là thức mà canh).
    Nồi -. Đánh mõ, làm cho nghe tiếng mõ.
    Đánh -. Đánh mõ, làm cho nghe tiếng mõ.
    Gề -. Đánh mõ, nói phách, nói khoe khoang.
    Khua -. Khua động, làm cho mõ kêu, múa mò, nói sạo miệng.
    - hồi một. Mõ đánh một hồi một dùi, mõ đánh có việc gấp, như thủy hỏa đạo tặc ... ... ... ... v. v.
    - hồi hai. hoặc hai hồi hai dùi. Mõ đánh lộn, mõ ẩu đả.
    - ba hồi ba dùi. Mõ nhóm, mõ việc buồn.
    Chuông -. Tiếng gọi chung cả chuông mõ, đồ của thầy chùa.

    ... Mọ. n.
    Tọ -. Bộ đi thầm tối, làm thầm tối, bộ rờ rẫm đi một mình.
    Lọ -. Bộ đi thầm tối, làm thầm tối, bộ rờ rẫm đi một mình.
    Đi lọ -. Bộ đi thầm tối, làm thầm tối, bộ rờ rẫm đi một mình.

    ... Mò. c.n. Khuôn, mo, lên khum khum ; đâu.
    - mốc. Chỗ đắp làm giải hạn, dấu tích, cổ tích.
    Đóng - đóng mốc. Chiếm một chỗ làm ăn cùng ở đó hoài, cũng có nghĩa là đóng bụi đóng mốc.
    - súng. Chỗ đổ đất cao, để mà tri súng lớn.
    - đất lên. Đắp đất cho cao.
    - dạng. Hình thế, cách thể.
    Qui -. Luật phép, giếng môi.
    Mưu -. Mưu chước.
    |... hồ. Lu li, không minh bạch.
    ...| cả -. Chính nghĩa là cả này, cả mỡ. Làm lụng, bưng xách, khiêng gánh nhiều món trong một lần.
    Làm cả -. id.
    Cả -. là đồ làm biếng. (Coi chữ cả.)
    -. Ở đâu.
    Đi -. Đi đâu.
    Đi - chứ. Đi đâu bây giờ.

    ... Mô. n. Tiếng thầy chùa.
    ...| Nam -. Tiếng niệm Phật.
    Ngoài miệng nam - trong bụng có bồ dao găm. Làm bộ tu trì, đạo đức mà trong bụng thì hiểm.

    ... Mộ. c. Mến, tưởng.
    Ái -. Mến thương.
    Sở -. Ham muốn điều gì, chỗ ham muốn, chí quyết tại đâu.
    Ý -. Ý muốn, lòng ham.
    Lòng -.id.
    - đạo. Ham theo đạo nào, mến đạo nào.

    ... Mộ. c. Mồ, mả.
    Thổ -. id.
    Phần -. id.
    Tảo -. Giẫy mả, làm cỏ mả.
    | …- bi. Cây dâu, bia dựng trước mả, thường làm bằng đá.
    -... - chi. id.

    ... Mộ. c. Trời tối, hồi mặt trời gần lặn.
    - dạ. Đêm tối, đêm hôm.
    Triêu -. Sớm tối.
    |... ... ... ... ... ... ... - dạ khất ai, kiêu nhơn bạch nhựt. Đêm tối cầu khẩn, ngày sáng kiêu căng (nói về đứa bất tài, lạy người ta trong tối, xin cho được việc, rồi thì nói phách.
    ... ...| ... ... ...| ... Triêu tam - tứ, triêu tứ - tam. Sớm ba chiều bốn, sớm bốn chiều ba. Tích rằng: có ông nuôi khỉ, ra bữa ăn cho nó rằng: Sớm ba chiều bốn, khỉ giận nhăn nhó không yên ; ông ấy lại nói rằng sớm bốn chiều ba, khỉ đều nhảy mắng, ấy là chuyện gạt khỉ.
    ... ...| ... Thần tinh - khan. Sớm thăm tối viếng, (ấy là phận sự kẻ làm con phải lo cho cha mẹ).

    … Mộ. c. Màn, đồ che phủ.
    - tần. Kẻ tâm phúc, bạn hữu trong màn.
    Phủ -. Nhà vàng trơn, khuông chụp trên quan cữu.

    … Mộ. c. Kêu xin khắp chỗ, kêu rủ.
    - duyên. Thầy chùa xin ăn.
    - hóa. Thầy chùa xin ăn.
    Chiêu -. Kêu rủ người ta, hoặc để mà đánh giặc, hoặc để mà lập làng.
    - binh. Kêu rủ người làm quân lính.
    Lính -. Lính kêu rủ, lính tình nguyện.

    …Mố. n. Chắc chắn, kĩ càng, vững vàng.
    Để cho -. Để cho chắc, cho mám.
    Làm cho -. Làm cho kĩ, cho vững vàng.

    … Mồ. c. (Mộ). Chỗ chôn kẻ chết.
    - mả. id.
    - ma. id. Hồn kẻ chết, vong linh.
    Đào -. Đào phá mồ mả.
    Phá -. Đào phá mồ mả.
    Lễ -. Lễ cầu cho kẻ chết tiêu rỗi (phép Đạo Thiên-chúa).
    - cha mầy. Tiếng chưởi, tiếng mắng nặng.
    - tổ mầy. id.
    Đào - cha mầy. id. (Đời nầy lại trại ra tiếng tục tĩu).
    Dại - dại mả. Tiếng mắng đứa khờ dại quá.
    Cao nằm âm -. Nằm mả cao dày, thì mồ phần bền vững. (Coi chữ âm).

    … Mồ. c.n. (Mậu). Chữ thứ năm trong thập can, tiếng trợ từ.
    - côi (- cút). (Coi chữ côi).
    - hôi. Coi chữ hôi.
    - hôi - hám. Cũng là mồ hôi.

    … Mổ. n. Lấy mỏ mà bắt, mà thoi (Chim), bổ xuống, dùng dao gươm mà sả mà rạch ra.
    Chim -. Chim lấy mỏ mà cắn mà xoi.
    Cán -. Tiếng đôi, chỉ nghĩa là cần.
    Chày -. Chày có tra cán, thì là một khúc cây vân vân, chính giữa tra cán, có thể cầm mà bổ xuống, thuận hai đầu (chày giã gạo).
    - ruột. Sả bụng mà lấy ruột, sả bụng ra.
    - bụng. Mổ xẻ người ta mà lấy mật (có kẻ nói người Cao-mên, Xiêm hay mổ mật mà làm thuốc mê), tiếng nói cho những đứa làm chuyện hung dữ, quyết một sự cướp giựt của người. Quân mổ mật.
    - xẻ. Cắt sẵn một đường mà xẻ ra ; phép thầy thuốc mổ chỗ đau mà làm thuốc.
    Thầy - xẻ. Thầy thuốc hay về phép ấy.
    Mắm - trải. Mắm cá lóc lớn xẻ trải ra.
    Mắm - cau. Mắm cá đồng nhỏ xẻ ngậm.
    Tre - sịa. Tre nguyên cây, sả nhỏ mà để dính theo nhau, có thể mà trải ra như tấm sịa.

    … Mô. c. Tôi, min, tên nọ tên kia (chỉ trồng).
    - hiệu. Danh hiệu tôi.
    Đưa cho -. Đưa cho tôi, trao cho tôi.
    - danh. Tên Nớ.
    - phần. Phần nớ.
    - sổ. Sổ nớ.

    … Mỡ. c. (Màng). Một mình ít dùng.
    …| Lỗ -. Thô tục, vô phép.
    Ăn nói lỗ -. Ăn nói thô tục.

    … Mơ. n. Ước, tưởng ; tiếng trợ từ.
    - ước hoặc ước -. Ước ao, tư tưởng.
    - tưởng. Tư tưởng.
    - mộng. Ngủ không yên, dở ngủ dở thức (không phân biệt cho rõ ràng).
    - màng. id.
    Thơ -. Sơ sài, dễ dàng, lấy làm dễ. Thầy nói thơ mơ nó không sợ.
    -. Sơ sài, dễ dàng, lấy làm dễ. Thầy nói thơ mơ nó không sợ.
    Rau -. Thứ rong biển lớn lá, người ta hay vớt cho heo ăn.
    Vàng -. Vàng vàng. Đậu vàng mơ thì là đậu mới vàng vỏ, mới ướm chín.

    … Mợ. n. Vợ cậu ; vợ các con quan, cũng là tiếng xưng mẹ.
    Cậu -. Tiếng kêu chung cả cậu mợ.
    - hoặc - bầy trẻ. Tiếng chị chồng kêu em dâu mà nói với.
    Có - thì chợ cũng đông, không - thì chợ cũng không không bữa nào. Chớ lấy mình làm đủ thiếu, chớ cậy mình là người hữu dụng.

    … Mớ. n. Nói làm thàm trong khi ngủ, nói chuyện mơ màng ; một phần, một nhắm, một ít, tiếng trợ từ.
    - mệt. Nói mơ màng trong khi ngủ.
    - ngủ. id.
    Nói chuyện - ngủ. Nói chuyện chiêm bao, mơ màng, nói chuyện không có.
    Nhăm -. Một nắm, một ít.
    Một -. Một phần, một ít.
    - áo. Tiếng kể chung nhiều cái áo.
    Áo -. Áo bận đôi ba cái vô một.
    - rau. Một hai nhắm rau.
    - gạo. Một hai nhắm gạo.
    - củ. Một hai nhắm củ.
    - . Một ít con cá.
    Làm hốt -. Làm lấy được.
    Nói hốt -. Nói lấy được, nói vải chài.
    Mua -. Mua cả mớ, cả nhắm, mua trụm.
    (nói về hàng tạp như cá, mắm, rau cỏ v.v.)
    Bán -. Bán trụm cả mớ.
    - tôi. Chúng tôi.
    - qua. id.

    … Mờ. n. Lu lít, không tỏ rõ.
    - mệt. id.
    - mắt. Con mắt không thấy đàng.
    Lờ -. Lu lít, không tỏ rõ.
    - -. id.
    Mặc -. Nhấp nhem, không tỏ rõ.
    Mập -. id.
    Ngọn đèn khi tỏ khi -. Ngọn đèn không được tỏ rõ cho thường.

    … Mở. n. Dở ra, làm cho bày ra, cho trống ra ; tháo ra, buông ra.
    - mang. id.
    - đầu. Xướng trước, gây đầu, nói ra trước.
    - ra. Dở ra, không cột lại nữa, thả ra.
    Nói - ra. Nói lơ, nói lảng, không buộc lời nói, nói ra ý khác.
    - lòng. Làm cho hiểu biết hoặc làm cho ham muốn.
    - trí. Làm cho thông hiểu.
    - miệng. Há miệng, nói năng.
    - lời. Nói năng.
    - hội. Bày cuộc đua tranh, thi cử, nhóm họp.
    - tiệc. Bày yến tiệc, dọn đãi khách ; nhóm nhau ăn uống.
    - rộng. Làm cho rộng rãi, khai thông.
    - bờ cõi. Làm cho bờ cõi rộng hơn, mở đất nước ra cho lớn.
    - rừng. Phá rừng mà làm rẫy, mở đàng rừng.
    Khai đàng - ngỏ. Làm cho biết chỗ tới lui, làm cho nhiều người quen biết nhau.
    - khóa. Vặn khóa ra, tháo máy khóa.
    - cửa mả. (Coi chữ mả).
    - cửa hàng. Lập chỗ buôn bán.
    Bán - hàng. Bán rước mời hàng, bán nới tay lần đầu hết. (Coi chữ hàng).
    Mồng ba - hàng họ. Lệ ăn tết: ngày mồng một mồng hai, không nhóm chợ ; tới ngày mồng ba mới có chợ, trong họ trong làng mới có bán chác đồ ăn một hai ít.
    - dây. Tháo mối dây đã cột.
    - trói. Mở mối trói, thả ra không cột nữa.
    - ra khơi. Làm buồm chạy ra khơi. (Tàu thuyền.)
    - phép. Cho phép, không buộc, không cấm nữa.
    - tay. Nới cho, làm ơn cho.
    - tay, (làm việc gì). Khởi công.
    Làm -. Làm thuốc hạ. (Tiếng thầy thuốc).
    Thuốc -. Thuốc hạ, thuốc xổ.
    - hơi. Thở ra được ; hết lo sợ, hết tức tối.
    - mặt. Ra mặt, không phải giấu mặt.
    - mày - mặt. id.
    Không dám - mặt. Lấy làm xấu hổ.
    - miệng mắc quai. Ngại ngùng khó nói ; nói ra lại e nhiều nỗi.
    - dạy. Dạy dỗ, khuyên dạy.

    … Mỡ. n. Cái béo ở trong mình thú vật, nhứt là trong mình con heo nhà.
    Dầu -. Tiếng gọi chung cả dầu mỡ.
    - đặc. Mỡ đông lại.
    - nước. Mỡ chảy ra từ nước, mỡ lỏng.
    - sa. Mỡ bụng con heo, dính theo nhau cả một miếng lớn.
    - chài. Mỡ mỏng có nhiều chỉ thưa giống in cái chài, chính là mỡ bọc trái tim, mỡ ruột.
    Thịt -. Miếng thịt có mỡ nhiều.
    Rán -. Rang chảy làm cho mỡ chảy ra.
    Thắng -. id.
    Rang -. Dùng mỡ mà rang khô, như bỏ cơm mỡ lộn một mà rang.
    Khoai -. Thứ khoai lớn củ mà bở.
    Tre -. Thứ tre xanh, lớn cây không có gai, người ta hay trồng chung quanh vườn.
    Mập đổ -. Mập quá, béo quá.
    Tóp -. Cái xác mỡ rán rồi.
    Trăng -. Chơi giỡn quá, (tiếng mắng đứa hay chơi giỡn mất nết).
    Đú -. Sung sức quá bắt phải chạy nhẩy trừng giỡn, (nói về heo).
    Lăn -. id. (Cũng nói về người ta).

    … Móc. c. Sa mù ; mưa bay.
    Mây -. Mây.
    Sương -. Sương tuyết.
    - ngót. Mưa ngâu.

    … Móc. n. Đồ dùng cong một đầu như lưỡi câu, dùng đồ cong ấy mà câu lên
    lấy vật gì có mấu mà bắt mà kéo.

    Câu -. Đồ dùng mà mấu mà móc.
    Khều -. Cây dài có mấu, thường dùng mà khều trái cây.
    - ra. Kéo ra, lấy ra, bắt mà đem ra. (Nói về vật ở trong chỗ chẹt).
    - túi. Thò tay mà lấy vật gì trong túi, lục lưng.
    - ruột. Kéo ruột ra ; lấy hết của.
    - tai. Cây váy tai.
    - họng. Làm dữ, không cho nuốt, bắt họng mà kéo ra ; bấu họng. Cọp móc họng.
    Bươi
    -. Bươi ra, kéo ra, moi ra, kiếm tìm, chỉ chọc chuyện quấy kẻ khác.
    Moi -. Moi ra, kéo ra, bươi ra.
    Máy -. Tiếng đòi chỉ nghĩa là máy.
    Chước -. Mưu chước.
    - miếng. (Coi chữ miếng).
    - ếch. Dùng lưỡi câu cột vào cây dài mà móc con ếch ở trong hang.
    Quân - công. Tiếng chê người ở ruộng quê mùa, biết có một chuyện bất công.
    - mồi. Giắt mồi vào lưỡi câu.
    - tên ra. Trả nợ rồi, mà xé chỗ mình đứng tên trong giấy.

    … Mọc. n. Ở dưới đất đâm lên ; trồi lên, nổi lên, nảy ra.
    - ra. id.
    - lên. id.
    - mộng. Nứt mộng, mộng đâm ra.
    - mụt. Nổi mụt, có mụt ; sinh mụt ghẻ, mụt xót.
    - chồi. Sinh chồi.
    - sẩy. Nổi sẩy.
    - ghẻ. Nổi ghẻ.
    - răng. Răng lú mọc.
    - nấm. Sinh nấm, có nấm, thường nói về cây đã gần mục.
    Mặt trời-. Mặt trời ló mọc.
    Trăng -. Mặt trăng ló lên.
    Hòa mình nổi ốc - gai. Sợ lạnh mình, bắt nổi ốc.
    - lông. Lông đâm ra, đâm lông.
    - đuôi. Đuôi sinh ra, đâm lông đuôi.
    Gạy -. Gây ra, chọc ra, làm cho sinh chuyện, xúi giục.
    - mạch. id.

    … Mốc. n. Nổi phần trắng, nổi meo, nổi màu xám xám ; cây đông làm giải hạn.
    - meo. Nổi phấn trắng, nổi meo.
    - thếch. id.
    - . id. Cũng là tiếng than trách.
    - -. Có hơi mốc, mốc xám.
    -. (Coi chữ mò).
    - giải. Cây đồng làm giải hạn.
    Mặt -. Mặt lạ.
    Rùa -. Tiếng trách rằng không nên sự gì, không có chi hết. Có chi, có rùa mốc.
    Khỉ
    -. id.
    Ở đầy tớ - lưng hoặc - đầu. Làm đầy tớ mãi thế.

    … Mộc. n. Cây, cây cối.
    Thọ -. Cây cối tự nhiên.
    Tài -. Cây gỗ.
    Thảo -. Tiếng gọi chung cây cối, hoa cỏ.
    Điêu -. Cây gỗ tốt.
    Danh -. id.
    Tòng bá -. Cây tòng cây bá, loài cây bền chắc, chịu sương nắng.
    Tạp -. Cây tạp, cây tầm thường.
    Thợ -. Thợ làm nhà, thợ đóng đồ cây gỗ.
    Phạt-. Vỡ gỗ, đèo gỗ.
    Đồ -. Đồ bằng cây.
    Độc -. Một cây nguyên ; lẻ loi có một mình.
    Mình -. Xác bằng gỗ ; mình không, mình trần.
    - chủ. (Coi chữ chủ).
    - liễu. Đồ đựng nước rửa mặt bằng cây.
    |… - quỉ. Tủ bằng cây, cái cũi.
    Thước -. Thước đo cây (coi chữ thước).
    Cái -. Đồ đỡ, làm bằng cây, giống như cái khiên, cái thuần.
    - long. Loại rần mỏ vịt, nhiều người tin là một vật linh, làm lợi trong nhà ; bỏ trắng gà cho nó ăn, nó hút hết tròng trắng gà, mà cái vỏ còn nguyên.
    - đè. Bị ma cây đè khi ngủ ; đương lúc nằm mơ màng, thình lình bất cứng mình cứng mẩy, dường như bị vật gì đè. Người ta nói ấy là tại cái cây mình dùng làm cột, buổi còn đứng trên rừng, có con chim gì tha thịt thú vật để trên ấy mà ăn, cho nên nó hóa ma.
    - thông. Thứ cây xốp mình, vị thuốc lợi thủy.
    - hương. (Coi chữ hương).
    - qua. Thứ trái cây, vị thuốc trị chứng đau xương.
    - tặc. Loài cổ nhám người ta hay dùng mà đánh bóng, nghĩa là đánh vật cho láng, cũng gọi là cổ tháp bát.
    -. Rễ cây vang.
    Thiết lim -. Gỗ sắt, gỗ lim.
    Vạn cổ -. Cây gỗ, gù.
    Hồng -. Cây trắc.
    Ô -. Cây mun.
    Nam -. Cây sao.
    - nhĩ. Nấm mèo, nấm giống tai mèo ở trong cây mọc ra.
    |…- sắt. Con rệp, cũng gọi là xú sắt.
    - tây. Cây hồng quế có mùi thơm, người ta hay dùng hột nổ mà ướp chè tàu.
    - giải. Cây làm giải hạn. Cảm, đồng mộc giải.
    Hàng -. Hàng nện như lành làng v.v.
    |…- . Con dấu bằng cây, con dấu làng.
    Nhận -. Đóng con dấu (làng).
    Đóng -. id.
    - lộc. Tên một nước nhỏ đời xưa, ở phía Vân-nam (Mộc-lộc, ô-qua).
    |…- nột. Thật thà, cố chấp không thông.
    |…- ngầu. Tượng gỗ, trơ trơ như khúc cây, dứa dại.
    Sao -. (Coi chữ sao).
    |…- cần. Cây bông bụt.
    |…- miên. Cây gạo, có hoa như bông.
    |… … …- ngưu lưu mã. Đổ máy tạc hình con trâu con ngựa, nguyên là đồ ông Khổng-miêng dùng mà vận lương theo đàng thủy, đàng bộ.

    … Moi. n. Bươi móc ra, đào bới.
    - móc. id.
    - lỗ. Đào lỗ, bươi móc làm ra cái lỗ.
    Cái -. Chỗ không có tóc, hoặc ở giữa trán, hoặc ở hai bên góc trán, ăn thâm vào trong đầu tóc.

    … Mọi. n. Cả thẩy, hết thẩy; người rừng không biết lễ phép; kẻ làm tôi tớ không còn làm chủ mình nữa.
    - loài. Các loài, muôn loài.
    - người. Các thứ người, mỗi người.
    - Vật. Muôn vật.
    - sự. Muôn sự.
    - việc. id.
    - đều. id.
    - nơi. Mỗi nơi, đòi nơi.
    - bề. Mỗi bề.
    - vẻ. Mỗi cách thể.
    - cách. id.
    - đàng. id.
    - nơi. id.
    - ngày. Mỗi ngày, (tiếng chỉ ngày đã qua).
    - bữa. Mỗi bữa. id.
    - rợ. Thứ người đen, dại dột, ở rừng ở núi.
    Tôi -. Kẻ làm tôi tớ, nô bộc.
    Làm -. Làm tôi tớ, ra thân hèn mọn, không còn làm chủ mình nữa.
    -. Ở mà làm mọi.
    Bán – mua -. Cuộc bán mua người Mọi rợ.
    Buôn -. Buôn bán với các mán Mọi.
    Phóng -. Thả kẻ làm mọi, cho thôi làm mọi.
    Tiếng -. Tiếng nói không luật phép.

    … Mòi. n. Dấu diếm bày ra.
    Coi -. Coi theo dấu diếm. Coi mòi nó muốn trốn.
    Bày
    -. Bày ra, không giấu được nữa.
    Trơ -. Id.
    Trớ -. Trớ ra chứng gì, thói gì, (nghĩa xấu).
    Tốt -. Có dấu tốt.
    Xấu -. Không có dấu tốt, xấu sau.
    Mặn -. Mặn đằm, ý vị, nhằm cách thể, dễ coi.
    Lời nói mặn mòi ; cốt cách mặn mòi.
    -. Thứ cá biển nhỏ coi, giẹp mình, có nhiều xương mà béo.
    Cá - đường. Thứ cá biển lớn con, lông bóng nó người Khách lấy làm quí.
    Chòi -. Tọc mạch, lục lạo, muốn biết nhiều chuyện.
    Cây chòi -. (Coi chữ chòi), thứ đò ngọn, dùng làm thuốc bại sần hậu, (phải dùng rễ).

    … Mỏi. n. Bủn rủn, mê mệt, yếu sức.
    - mệt hay mệt -. Mệt nhọc.
    - nhọc. id.
    - hơi. id. Gần hết hơi, thở không ra hơi.
    - . Tê mê, mê mệt.
    - chơn. Không còn sức đi đứng.
    - tay. Tay đã mất sức, đã ra yếu đuối.
    - gối. Yếu gối, đầu gối tê mê, đi đứng không vững.
    Trông - cổ. Trông đợi lắm.
    Nói - miệng. Nói lắm thì mệt, nói nhiều cũng vô ích. Nói nhiều quá.
    Ngó - mắt. Hết sức ngó : con mắt đã mỏi mê, không ngó được nữa.

    … Môi. n. Cái vàng miệng, cũng là vành che răng.
    - miệng. id. Làm mày mặt ; nói môi miếng thì là nói ngoài miệng mà thôi.
    Dày -. Môi dày to.
    Mỏng -. Môi mỏng mà nhỏ.
    Trớt -. Môi thười lười, trớt ngược, (môi dưới).
    Quớt -. Môi cong, quớt (môi trên).
    Cong -. id.
    Bặm -. Mím cắn hai môi. (Coi chữ bặm).
    Mím -. id.
    Đớn -. Nói thốt.
    Khua -. id.
    Chớ hở -. Đừng nói thốt, giữ mực làm thinh.
    Chớ hở - răng lạnh. id.
    Trề -. Đưa môi ra, (môi dưới) : chê bai, trề nhún.
    Nhún -. id.
    Thâm -. Môi có màu đen đen.
    - bầm tím tái xanh. Môi kẻ gần chết.
    - tái lét. Môi không có máu.
    - giợt lớt. Môi trắng giợt, nhứt là tại dầm nước.
    - son. Môi đỏ tốt.
    - chì. Môi thâm hùn hùn.
    Sứt -. Môi khuyết đi hết một miếng, bày răng ra.
    Cái -. Cái muỗng.

    … Môi. c. (Mai), tên cây trái.
    Ô -. Thứ trái cây có mùi chua, giống như me, vị thuốc hay làm cho ra nước miếng.
    -hoa. Mai hoa, hoa cây mai.

    … Môi. c. (Phải đọc là mai) loài ngọc đá.
    |…- khôi. (Phải đọc là mai quế, đọc môi khôi là theo thói quen). Quí báu, ít có, lạ lùng ; hoa hồng, loài ngọc. … … … mai quế lộ. Thứ rượu ngọt.

    … Môi. c. (Mai).
    - dong. Kẻ đem mối cho hai bên nam nữ làm bạn cùng nhau.
    - nhơn. Mai nhơn.
    Con -. Con bù nhìn.
    Sai -. Sai bù nhìn.

    … Mội. n. Đàng nước nhỉ ra, chỗ hở hang nước xỉ ra, chảy ra.
    Lỗ -. id.
    Trám, nhét lỗ -. Làm cho bít lỗ mội.

    … Mối. n. Chỗ đầu, chỗ gốc gác, chỗ giáp mi.
    Chiềng -. Điều thể cả, gốc gác, cội rễ.
    Giềng -. id.
    - dây. Múi dây, đầu sợi dây.
    - . Đầu sợi tơ.
    - vải. Đầu sợi vải.
    - chỉ. Đầu sợi chỉ.
    - việc. Chỗ đầu việc, việc vẫn phải cứ.
    Đầu - việc. id. Người lãnh làm đầu hay các việc.
    - hàng. Chỗ mình buôn bán, người buôn bán với mình.
    - hàn. Chính chỗ phải hàn.
    Rước -. Rước người đi buôn bán, rước người đi lo việc gì. Rước mối lo việc với thầy kiện.
    Đón
    -. id.
    Đem -. Khai đàng mở ngõ, chỉ người, đem người buôn bán hoặc làm công sự gì cho ai ; làm mai.
    Làm -. Thường hiểu là làm mai.
    Làm mai làm -. id.
    Thâu về một -. Thân về một qiền phép ; tóm về một chỗ làm gốc.
    Kết -. Làm cho hai mối đầu lại.
    Đậu -.id.
    Đầu dây - nhợ. Chỗ đầu hết, trước hết.
    - trùn. Chỗ trùn đùn đất lên.
    -. Có người buôn bán, hoặc có việc chi với mình ; có chỗ phân được, nắm được.
    Hở -. Đầu mối không sát, không dính liền theo nhau, hở mí.
    Lòi -. Lòi ra, bày ra, lòi đầu dây đầu chỉ ; tìm được gốc tích.
    Gặp -. Gặp việc, gặp người buôn bán, lo lắng việc gì.
    Ra -. Phân được, hỏi được việc, truy được gốc tích.

    … Mối. n. Loại côn trùng hay ăn cây gỗ.
    Con -. id.
    - trắng. Thứ mối trắng hay tha đất làm ra gò mối.
    - kim. Thứ mối nhỏ mà nhọn đầu, hay ăn nhà.
    - cánh. Thứ mối lớn mọc cánh bay bay.
    - càng. Thứ mối lớn có hai cái càng lớn.
    - ăn. Mối ăn vật gì.
    Mặt - ăn. Mặt rỗ.
    - đục. Mối ăn khoét.
    - gặm. Mối cầu món, mới ăn.
    -. Chỗ đất mối trắng đùn lên.
    Nấm -. Thứ nấm hay mọc theo chỗ có mối ở.
    Rắn -. Loại rắn có chơn, vân mình, hay ăn mối, hay ở theo chưn vách, chữ gọi là … … thủ cung.
    Miệng lằn lưỡi -. (Coi chữ lằn).
    -. Giống cá biển.
    -. Loài cây có nhiều nhớt, có mùi tanh như mùi mối, vò lá nó mà lấy nước thì cũng đặc, như là nhơn sâm, vị thuốc mát.
    Chúa -. Con mối chúa, béo trắng mà lớn ; nghĩa mượn là ăn ở không, sung sướng và béo trắng.

    … Mồi. n. Vật dùng mà nhử người khác, vật ăn.
    - hoa. id.
    - thơm. id.
    - tôm. Mồi dùng mà câu tôm.
    Con -. Đứa dùng mà nhử, mà nói năng sự gì, làm cho kẻ khác phải xiêu, phải nghe lời.
  • Đang tải...