067. Phần 067 - nhathan01 (type done) -@nhungpham2001 (đã soát xong)

5/12/15
067. Phần 067 - nhathan01 (type done) -@nhungpham2001 (đã soát xong)
  • Chim -. Chim dùng mà nhử chim khác, làm cho nó mắc bẩy, cũng hiểu về người.

    Tha -. Tha vật ăn mà nuôi con (nói về chim).

    Đút -. Cho ăn mồi, (thường nói về chim), cũng có nghĩa là lo lót.

    Lam -. Trêu bẹo, đề mồi mà nhử mà nhem thêm, ở cữa giữa, nói chuyện ràng buộc hai bên.

    Chịu -. Chịu ăn mồi ; chịu ăn lễ vật.


    “…” Mồi. c. Đồi mồi.

    “…” Đồi -. Loại rùa lớn ở biển, vảy nó có bông hoa.

    Vẩy đồi -. Vẩy con đồi mồi người ta hay dùng làm đồ trang sức.

    Da -. Nước da trỗ nhiều dúm đen, tuổi già.

    Trỗ đồi -. id.


    “…” Mỗi. c. Tiếng chỉ chung hoặc chỉ riêng từ người, từ vật, cả thảy.

    - khi. Mọi khi, mỗi một khi, hễ khi nào.

    - năm. Thường năm, cả thảy chẳng kì năm nào.

    - ngày. Thường ngày, thường bữa, chẳng kì ngày nào.

    - tháng. Các tháng, chẳng kì tháng nào.

    - người. – một người. Các người, mọi người, chẳng kì người nào.

    - một lần. Các lần, mọi lần, chẳng kì lần nào, phen thứ nào.

    - phen. id.

    - thứ. id.


    “…” Mới. n. Chưa hề có, chưa ai biết, còn tinh hảo, còn nguyên vẹn, còn sốt, còn tươi, bây giờ, tức thì, hiện tại, không có bao lâu ; chứng ấy.

    - mung. id.

    - tinh, - tinh hảo. Còn nguyên vện, tinh anh, chưa có ai đá động.

    - . Chưa hề có, có ra đâu hết.

    - đó. Bây giờ, chẳng lâu gì, hiện tại đó.

    - đây. Tức thì, bây giờ, hiện tại đây.

    - hay. Hay biết từ đây, hay biết bây giờ, hay biết từ đây mà thôi.

    - biết.

    - làm. Làm ra chưa có bao lâu. Mới khởi việc.

    - nói.Nnói ra chưa được bao lâu.

    - tới. Tới chưa được bao lâu.

    Đất cũ đãi người -. (Coi chữ cũ).

    Năm -. Năm bước qua bây giờ, đối với năm cũ, năm đã qua.

    - tôi. Chúng tôi.

    Vợ chồng -. Vợ chồng ban hôm ban mai, cưới nhau chưa có bao lâu.

    - hay. Chừng ấy là hay, bên gọi là hay, chứng ấy là phải.

    - chuộng cũ vong. Tiếng chê người đen bạc, lấy mới làm hơn, không nghĩ tình cũ nghĩa xưa.


    Mời. n. Thỉnh, vời, câu thỉnh.

    Khuyên -. Khuyên bảo, cầu thỉnh, (thường nói về sự mời ăn).

    Thỉnh -. id.

    Cầu -. Chào văn, đọc thời cầu thỉnh cho thần tiên hựu hội, (thường nói về việc bống chàng).

    Chào -. id.

    Rước -. Đi mời, đi rước về nhà.

    - thầy. Rước thầy thuốc.

    - ngồi. Khuyên kẻ khác ngồi.

    - nhóm. Thỉnh người ta tới mà hội tính việc gì. (Các chức làng).

    - đãi. Thỉnh kẻ khác đi đãi cho mình.

    - lơi. Mời gọi là, mời chừng dối, không dốc lòng mời, (thường nói về sự mời ăn).

    - gọi là. id.

    -ăn. Mời ai ăn uống với mình.

    Đặng -. Buôn mữa.


    “…” Mợi. n. Thế thân.

    Được -. Được nước, được thể. Thấy binh nó được mợi, nó không sợ ai cả.


    “…” Móm. n. Răng rụng, môi sụp vào.

    - mém. id.

    miệng -, hoặc -. miệng. id.

    Gành -. Gành đá gio gie, chỗ lồi chỗ lỏm như răng rụng.


    “…” Môm. n. Tiếng trợ từ.

    Ngủ -. Ngủ vùi, ngủ ngon, ngủ mê man.




    “…” Mỏm. n. Chót mỏ, chỗ gio gie.

    Chót -. id.

    - gành. Chỗ gành gio ra.


    Mồm. n. Cái miệng, cái mỏ, (thường nó về chó heo).

    - mép. id.

    Miệng -. id.

    Chó ăn vụng bột, (vây đầy -). Không mất dầu ăn vụng.

    Già -. Già miệng.

    Chữ - mép. Chữ tầm thường, chữ lại, chữ thổ dàm.

    Sôi bọt -. Bọt dãi trong miệng sôi ra, trào ra, như người mắc phong.


    “…” Mớm. n. Tiếng trợ từ.

    -. Tiếng đôi chỉ nghĩa là bú.

    -. Tiếng đôi chỉ nghĩa là vú.

    - trống. Lấy cơm mà gắn mà dặt mặt trống.

    - vào. Chớm vào, ướm vào, sâm sửa vào.


    “…” Mờm. n. Trái cổ ; cổ rô.

    Dậy -. dậy cổ ( nói về trâu).

    Trái -. Trái cổ.

    Cổ -. Thứ cổ dài cộng.


    “…” Mon. n. Nước ở gần Xiêm, cũng gọi là Ô-tàu ; người nước ấy.

    Xiêm -. id.

    Nước -. id.


    “…” Mọn. n. Nhỏ nhít, hèn mạt.

    Nhỏ -. id.

    -. id.

    Hèn -. id.

    - mạy. id.

    - dạ. Bụng dạ hẹp hòi, thấp trí.

    Trí -. Trí thấp hèn. (Tiếng nói khiêm).

    Ý-. Ý nhỏ mọn. id.

    Lòng -. Lòng nhỏ mọn. id.

    Con -. Con nhỏ. (Tiếng xưng mình).

    Em -. Em hèn, tiểu đệ.

    Vợ -. Vợ bé.

    Lớn -. Lớn nhỏ.


    “…” Món. n. Một giống, một thứ, một vật gì.

    Môn -. Môn loại.

    Mỗi -. Mỗi một thứ, mỗi giống.

    Nhiều -. Nhiều loài, nhiều thứ.

    - bánh. Thứ bánh gì.

    - hàng. Thứ hàng gì.

    - thổ sản. Vật thổ sản.

    - ? Thứ gì? Loài gì?

    Ăn đủ no mọi -. Ăn no đủ chẳng sót vật gì.


    “…” Mòn. n. Hao, giảm, sút đi, mất sức đi.

    Hao -. id.

    Gầy -. Ốm yếu, mất sức.

    - hơi. Mòn hơi, hao hơi, mệt nhọc.

    - mỏi. Ốm o, gầy mòn.

    Chết -. Mất sức lần lần mà chết.

    Đau thì -. Đau một ngày một ốm, một ngày một nặng.

    Nợ hay – con hay lớn. (Coi chữ nợ).

    Đi – đàng. Tới lui, qua lại chẳng biết là bao nhiêu lần.

    Thua thì -. Thua lần lần, một khi một ít, cho đến khi hết của.

    Ăn – răng. Ăn của người chẳng biết là bao nhiêu.

    Áo rách quần -. Áo quần rách nát.

    - lắng. Mòn khuyết xuống, lý xuống như đàng đi.


    “…” Mòn. n Mòn hơi, mất sức, hết khí lực.

    - mỏi. id.

    - hơi. id.

    - cách. Bớt sức, mất sức.

    - sức. id.

    Thởn -. Hao mòn lần lần ; sự thể hóa ra buồn thảm.


    “…” Môn. n. Cửa.

    - đình. Cửa nhà.

    Công -. Cửa quan, nhà quan.

    Quyên -. id.

    Dinh -. id.

    Nha -. Nhà việc quan, nhà xử việc.

    Thành -. Cửa thành.

    Tông -. Dòng dõi.

    Sa -. Thầy sãi.



    Tiền -. Cữa trước.

    Hậu -. Cữa sau, lỗ hậu.

    Pháp -. Đạo thầy pháp.

    - đệ. Học trò.

    - nhơn. id.

    - sinh. id.

    - đỗ. id.

    - món. Thứ gì, loài gì.

    - loại. Cữa nẻo, dòng dõi, bè đảng, nhánh nhóc.

    Một -. Một bọn, một loài, một phe.

    Hải -. Cữa biển.

    Song -. Cữa song, cữa sổ.

    Ô -. Tân rạch ở hạt Cần-thơ, huyện Phong-phú.

    “…” Úc -. Tên cửa ở Quảng-đông.

    “…” Thiên -. Cửa Thiên-đàng

    Bớt -. Tám phép độn, làm phép bói.

    - phần ác. Bọn thầy pháp hay dùng quỉ mà trừ quỉ. (Coi chữ ác).

    Không -. Cữa Không, đạo Phật.

    Quê -. Nhà cữa, việc trong nhà cữa.

    “…” “…” “…” Bế - tạ khách. Đóng cữa không chịu khách.

    Đoan -. Cữa nam, cữa thành đô ở phía nam.

    Ngọ. id.

    Bế -. Đóng cữa.

    Khai -. Mở cữa.

    “…” “…” “…” Vỏ - tam cấp. Ba tầng cữa võ, cuộc thi khóa, cuộc thiên hạ đua tranh cho được công danh.

    Mạng -. Đàng lạc ở giữa hai trái cật, chính là đàng tinh khí.


    “…” Môn. n. Loài cây cỏ, có nhiều tay nhiều cộng, lá lớn trai ra như tán dù. (Coi chữ khoai).

    Khoai -. id.

    - ngọt. Thứ môn không ngứa, người ta lấy cộng, nghĩ là tay nó mà làm dưa, không ăn củ.

    - nước. Thứ môn ưa mọc dưới bùn.

    - sen: khoai sen. Thứ môn có củ dẻo dai mà ngon.

    - súp. id.

    - cánh tiên. id.

    - sọ. Thứ môn lớn củ mà xốp, có nhiều bột.

    - dựng. id.

    - can. id.

    Thiên -. Cũng về một loài mạch môn mà lớn củ, người ta hay dùng làm mứt.


    “…” Mơn. n. Vuốt ve, nưng đỡ, lấy lòng, làm cho toại.

    - trớn. id.

    Nói -. Nói tâng giấc, nói thù phụng.

    Cười -. Cười vị mặt ; cười a dua.

    - tới. Men tới, hươn tới.

    Lơn -. (Lơn ngơn). Bộ dễ dàng hòa hoãn.


    “…” Mởn. n. Có hơi trắng, ít đen.

    - nước da. Nước da ít đen.

    - -. Có vẻ trắng, không đen mấy.


    “…” Mớn. n. Chớn, chứng.

    - nước. Mực nước, chớn nước.

    Giật -. Bỏ mực giật xuống. (Nói về nước).


    “Mong. n. Rắp ranh, gắn, hỏng.

    - lòng. Dốc lòng, rắp ranh, ước muốn.

    - mỏi. Hết lòng ước ao ; ước trông, chờ đợi lắm.

    - làm. Muốn làm, hầu làm.

    - nói. Muốn nói, hầu nói.

    - manh. Mỏng mảnh.

    Ngó -. Ngó mông.

    Hầu -. Hầu gần.

    Ước -. Ước muốn làm.

    - mỏng. Đồng nghĩa với tiếng mỏng mỏng.


    “…” Mọng. n. Ước chừng.

    Nói -. Nói ước chừng.

    Đánh -. Định chứng, ước chừng.

    Tưởng -. id.

    Mất -. Hết trông, hết mơ tưởng.


    “…” Móng. n. Thứ cứng như vẩy hay mọc theo đầu ngón tay ngón chơn.

    - tay. Móng ngón tay.

    - tay mũi viết. Móng tay phong lưu.



    - chơn. Móng ngón chơn (người ta).

    - ngựa. Móng chơn con ngựa. Đều lớn mà dày.

    - trâu. Móng châơn con trâu.

    Cá ăn -. Cá lấy hơi, phun nước lên.

    Cá đánh -.

    Cây – hay. Có hai thứ, một thứ lớn cây mà cứng có bông vàng vàng mà thơm ; một thứ mình nước nhỏ cây có nhiều sắc hồng, mà không thơm.

    Con – tay. Thứ ốc nhỏ, dài mình giống cái móng tay.

    Bờ -. Bờ đấp phụ, bờ vắn vắn, bờ đắp đỡ.

    Lúa – chim. Thứ lúa nhỏ hột mà dài.

    Để - tay. Để móng tay ra cho dài, không cắt.

    Chân -. Chân chặt bớt vành móng (ngựa).

    Đóng -. id.

    Cắn – tay mà nhăn. Ngã lòng, không trông làm chi được.


    “…” Mông. n.

    -. Mơ tưởng, mơ màng.

    Chóc -. Ước mong, muốn cho được.


    “…” Mòng. n. Loài ruồi lớn hay nút máu trâu bò.

    Muỗi mòng -. tiếng đôi cùng là mòng, loài hay hút máu.

    - trâu. id.


    “…” Mỏng. n. thưa ít, không có bề dày.

    - mảnh. id.

    - mẻo.

    - tầng. Mỏng lắm

    - lét.

    - dần.

    - kẹt.

    Đơn cô thế -. Cô khổ một mình, không có thế nương dựa.

    --. Mỏng vửa, ở giữa chừng dày mỏng.

    Đòn -. Tấm cây dài các ghe thuyền hay dùng làm cầu giả mà lên đất ; đòn giày.

    - binh. Ít binh, binh đóng thưa thớt.

    - sức. Ít sức.

    Giạy -. Giạy mọc, kiếm chác, làm cho té ra.

    Làm dày -. Làm lỗ thới, làm bộ không muốn, không không.

    Da -. Lớp da mỏng, giống như vàng, như lụa đóng từ lớp ở trong vật gì.


    “…” Mông. n. Mịt mù.

    Minh -. Bộ rộng lớn không cùng.

    - quạnh. Mình mông vắng vẻ.

    Ngó -. Ngó ra xa xác.

    Tắt -. Tắt hút, bỏ qua.


    “…” Mỏng. n. Mỏng tròn.

    Xương. Xươn lớn ở tai mỏng tròn.

    Sạc xương -. Bể xương mông, té ngồi xuống nặng quá.

    Cái -. Đồ bằng cây giống cái mâm, người ta hay dùng mà đánh nhồi vải sợi.


    “…” Mông. c. Che, áng ; chịu, nhờ.

    Đồng -. Còn trẻ, còn nhỏ dại.

    - lung. Khuất lấp, tốt tăm.

    - muội. id.

    Huấn -. Sách dạy con nít.

    - ân. Nhờ ơn, chịu ơn.

    Hống -. Khí hỗn độn.


    “…” Mộng. c. n. Chiêm bao ; hột giống mới nứt mụt ; cái chốt vuông để mà kiếm cây ván, đầu cây có chứa chốt ấy.

    - huyễn. Chuyện chiêm bao, giả trá.

    - mị. id.

    Chiếm -. Bàn chiêm bao.

    Mục -. Nảy mụt, đâm mụt nhỏ.

    Nứt -.

    Trảm -. Mộng lên mà không nên.

    Răm -. Ngâm, dâm hột giống cho nó mọc lên.

    Hú -. Hụt rồi, hết mơ tưởng, chẳng còn chi mà mơ tưởng nữa.

    Mắt -.

    Tra -. Tra đầu cây có chứa chốt hoặc tra khúc cây nhỏ vuông vuông giống cái chốt đề mà kiến cây ván cho sát nhau.

    - ván. Chốt vuông vuông kềm giữa hai mi ván cho sát nhau.

    Lỗ -. Lỗ chứa để mà vào mộng.

    Cau -. Bột cau mới nứt mụt.


    “…” Mống. n. Rắp ranh, gài then máy, lo mưu định kế ; chói mộng, dại dột.

    - lòng. toan lo, sắp đặt.

    - lo mưu độc. Toan mưu làm dữ.

    - loạn. Toan mưu làm loạn.

    Chồi -. Chồi mộng.

    Khôn thì sống – thì chết. (Coi chữ khôn).


    “…” Mống. n. Hình cái cung nhiều sắc bày ra trên trời. Ấy là yêng sáng mặt trời chiếu vào mây: mặt trời ở bên đông thì mống ở bên tây ; mặt trời ở bên tray thì mốt mọc bên đông; không phải là dâm khí trời đất.

    Mây -. id.

    - dài trời lụt – cụt trời mưa. Tục hay coi theo mống dài vắn mà đoán trời mưa trời lụt.

    - bẳng. Mống vắn thấy có một đoạn, dựng lên như lâm bẳng.

    - mọc hết mưa. Thấy mống thì hết mưa, ấy là “…” “…” “…” hồng hiện vũ chỉ.


    “…” Mồng. n. Tiếng kêu kể từ ngày thứ nhứt cho tới ngày thứ mười trong tháng. Cái mão đỏ đỏ ở trên đầu con gà, vật chỉ giống cái mão ấy.

    - một. Ngày thứ nhứt, hai, ba v. v.

    - hai.

    - ba.

    - tích. Mồng là cái hoa, ở trên đầu con gà, tích là hai miếng da thòng lòng hai bên tai nó mà ít đỏ.

    Hoa- gà. (Coi chữ hoa), có trắng đỏ hai thứ, đều trị chứng bạch đái, hay là máu bạc.

    - quân. Thứ cây có nhiều gai, có trái tròn mà nhỏ, người ta hay ăn ; trái nó chín đỏ đen như màu huân, cho nên cũng kêu là hồng huân ; rễ nó đờn bà nằm bếp hay dùng.

    - rắn hổ. Người ta nói rắn hổ đất lớn lắm thì có mồng.

    Mặt có – có mỏ. Mặt dữ, bộ tướng gớm ghê, (thường hiểu về rắn).


    “…” Mổng. n. Bàn trôn.

    - trôn. id.

    To -. Mổng lớn, mổng gio ra quá.

    Vêu -. Mổng đưa ra sau nhiều.

    Thằng -. Đứa dắc thầy bói.

    Ngồi -. Ngồi ngoài mà chực phiên mình, (nói về sự đánh bài) ; ngồi mà ngóng.

    Bể -. Không có bài chiêu, phải thường tiền, (nói về sự đánh bài phụng). Phép đánh bài phụng, hễ ai tới , thì phải dở một cây bài trường, coi trong các là bài đã đánh ra, không có lá nào giống nó thì người tới phải thường hoặc không ăn được trót, cũng gọi là dứt dít.


    “…” Mơng. n.

    Cái -. Tên rạch ở về tĩnh Vĩnh-long.


    “…” Mọp. n. (Tiếng Mên), quì gối, sắp mình, cúi xuống, (thói Mên).

    - xuống. id.


    “…” Móp. n. Nao núng,búng vào, (thường nói về đồ đồng, đồ mềm).

    - núng. id.

    Nói -. Nói bị đụng chạm phải nao núng, (Nói về nói đỏng).

    - tay chơn. Tay chơn mắt thịt, núng móp, (nhứt là trong lúc xuống dịch).


    “…” Mốp. n. Thứ cây xốp, người ta hay dùng mà làm nút ve.

    Rau -. Thứ đọt cây nhỏ nhỏ xốp mình và có chỉ, hay mọc bên mé sông, người ta ăn như rau.


    “…” Mớp.n. Mưu lớp, chuyện gạt gẫm.

    Mắc -. Bị chúng lừa gạt, khuấy chơi.


    “…” Mót. n. Lượm lặt vật người ta bỏ sót.

    - máy. id.

    - sót. id.

    Chày -. id.

    Tây -. id.

    - củi. Lượm lặt từ hanh vủi vụn, củi nhánh.

    - lúa. Cắt hái những lúa gié nhổ mọn người ta bỏ sót.

    Con -. Những người làm nghề đi mót lúa, mót đậu.

    Học -. Học lóm, học nhớ theo kẻ khác ; học chuyện, kể chuyện mình nghe hụt, nghe hỏng ; thuật chuyện nhánh nhóc không chắc chắn.

    Ăn -. Ăn đồ người ta bỏ, mót máy vật người ta ăn dư.

    Ăn mày ăn -. Lượm lặt đồ dư, dồ thừa, xin đồ dư đồ thừa.

    Roi -. Roi vót ngọn, roi nhỏ.

    Để -. Để rán, trong lúc đã lớn tuổi rồi.

    - đầu – đuôi. Vót đầu vót đuôi hoặc tót đầu tót đuôi.

    Hỏi thăm hỏi -. Hỏi dọc đàng dọc sá cho biết tin tức gì, không hỏi được tin cho chắc.



    “…” Mọt. n. Loài trùng nhỏ, trước đầu có mũi nhọn hay đục hột gạo, hay đục cây gỗ.

    - gạo. Mọt ăn gạo.

    - cây. Mọt ăn cây.

    Sâu -. Hay dùng mưu chước mà ăn của dân, (tiếng trách quan- lại xấu).

    - gặm đũa bếp. Chẳng gặm chi được. (Nói về người hà tiện, rít róng quá, chẳng có thể nhờ cậy được).

    Lỗ -. Lỗ con mọt đục, chỗ nối đồng nồi đất hở ra giống cái lỗ mọt cùng chảy nước.

    Cứt -. Cứt con mọt hoặc vật nó đục nát mà đổ ra.


    “…” Mốt. n. Cách ngày mai.

    Ngày –. id.

    Đến -. id. Cho đến ngày mốt, (tiếng hẹn),

    Mai -. Chẳng mai thì mốt, cách ít bữa ; (tiếng kì hẹn).


    “…” Mốt. n. Tiếng kêu con một ở phía sau các số hai mươi, ba mươi trở lên cho tới trăm ; cũng là tiếng kêu con mười, con trăm, con ngàn ở sau số trăm, ngàn, muôn v. v. có ý làm cho xuôi vận dễ nói.

    Hai mươi -. hai mươi một.

    Ba mươi -. Ba mươi một.

    Trăm -. Một trăm một chục.

    Ngàn -. Một ngàng một trăm.

    Muôn -. Một muôn một ngàn.


    “…” Một. n. Số ở đầu hết, số đứng một mình không phân ra được,

    - mai. Chẳng khỏi bao lâu, ngày kia.

    - khi. Khi kia, cũng trong khi ấy.

    - lần. Lần kia, cũng trong lần lần ấy, lượt ấy.

    - hồi. Đều là tiếng chỉ giờ khắc ít ít, không có bao lâu.

    - chốc.

    - giây.

    - phút.

    - lát.

    - chặp. Đều là tiếng chỉ giờ khắc ít ít, không có bao lâu.

    - hai khi. Một hai lần, không có năng.

    - mối. Một gốc, một ngọn, một chỗ.

    - mực. Cứ một chứng đỗi, một cách thế, một lệ không đổi.

    - trực.

    - bề.

    - cái. Một vật, một lần, (cái là tiếng kêu để). (Coi chữ cái).

    - chút. Ít ít vậy, chút đỉnh vậy.

    - mấy.

    - thí.

    - đời. Một thân sống, một hội ba mươi năm, một hội trăm năm, một lớp bà con.

    - thuở. Một lúc, một khi.

    - nhà. Một cái nhà, cả và nhà.

    - lòng. Đồng lòng, không có bụng gì khác.

    Mỗi -. Riêng ra, từ vật, từ người.

    Làm -. Nhập lại, chung vô một. Làm một thì giàu, chia nhau thì khó.

    Nhập -. id.

    Làm sui – nhà làm gia cả họ. Sui gia là bà con tiên.

    Con -. Con hiếm hoi, đẻ ra có một đứa.

    Con – cháu bầy. Có một con là con lại sinh sản ra nhiều.

    Con – nhà. Con cái một cha một mẹ.

    - may – rủi. Nhứt là may nhứt là rủi, không kể chắc.

    - sấp – ngửa. id.

    - sống – chết. Một là sống hai là chết, không chắc bề nào.

    - trang – lứa. Tuổi tác bằng nhau.

    Muôn -. Chết; khác xa nhau lắm, chẳng ví được.

    - dược. Thứ mủ cây, vị thuốc trị ung độc.


    “…” Một. c. Chết, mất.

    Mạng -. id.

    - mạng.

    Làm tờ - hạ. Làm giấy khai về sự bị ăn trộm, ăn cướp, cho làng làm chứng.

    - tích. Mất tích.

    - pháp. Hết phép, hết thế, không làm chi được nữa.

    “…” “…” “…” Phu – hoàn thê. Chồng chết về vợ, (nói về con cái của cải chung trong nhà).


    “…” Mớt. n. Lợt giợt, không sặm, mởn mởn.

    -- id.


    “…” Mờu. n. (Coi chữ mểu).

    Non -. Non lắm.

    Trắng -. Trắng trong.


    “…” Mu. n. Cái chi có hình khum khum, mô lên hoặc giơ ra. (Cũng nói về mổng tròn).

    - rùa. Cái vỏ khum khum, ấy chính là cái lưng con rùa.

    - sam. Cái vỏ khum khum, chính là cái lưng con sam.


    “…” Mụ. n. Tiếng xưng hô các bà già.

    - . Bà đẻ.

    -. id.

    - già. Tiếng xưng hô đờn bà lớn tuổi.

    - gia. Mẹ vợ, hoặc mẹ chồng.

    Làm -. Giúp việc sinh đẻ.


    “…” Mú. n. Tiếng trợ từ.

    -. Tiếng đôi cũng là cá.

    Cá bống -. Thứ cá tròn mình, múp đầu múp đuôi. Mập như cá bống mú.

    Xa ti -. Xa lắm.

    Xa – lí lè. id.

    -. Bộ dở dang, không thảo việc.


    “…” Mù. n. Con mắt không thấy đàng, không trông thấy sự gì.

    - con mắt. id.

    - quáng.

    - mẫn.

    Đui -.

    Thầy -. Thầy bói, cả thảy là người đui mù.

    - đắc -. Đem nhau sụp một lỗ, chẳng khỏi lầm lạc.


    “…” Mù. b. Khí mù mịt, tối tăm, không tỏ rõ.

    - mịt hoặc mịt -. id.

    - trời. Khí mịt mịt, che phủ cả trời.

    Trời sa -. Khí nghi ngút bủa ra cả trời.

    - sương. Sương móc.

    --. Mờ mờ, xa xa 1à ngó không tỏ rõ.

    - tít – tí. Xa lắm.

    Xa tí -. id.

    Tối -. Tối đen ; không có “…” hiểu nhớ sự gì.

    - u. Thứ cây lớn có nhiều u nhiều mắt, trái tròn, hột có nhiều dâu, dắt nảy có nhiều. Chữ gọi là nam-mai.


    “…” Mủ. n. Nước đậm đục tại chỗ ghẻ chốc má sanh ra; thứ nhựa dẻo ở trong da cây, hoặc trong mình cái cây mà sinh ra.

    Máu -. Mủ, hoặc hiểu cả mủ máu.

    - cây. Mủ trong mình cái cây sinh ra.

    - mít. Mủ cây mít ; dại dột, vô tâm, vô trí.

    - trôm. Mủ cây trôm ; vật ăn mát mẻ.

    Đục như -. Dại lắm, (tiếng mắng).

    - . Dịu dàng, tề chỉnh, yểu nhiểu.

    Làm – làm nhọt. Mưu sự, xui giục nhau làm đều chẳng phải.

    “…” Mũ. (mão). c. Đồ đội trên đầu, thường kết bằng hàng giẻ.

    - mấn. (coi chữ mân).

    - triều thiền. Mũ khoanh mãng mà có ria, như kiên hoa.


    Đội -. Để mũ trên đầu.

    - quạ. Mão xếp, đầu vành có chẻ cái mỏ quạ.

    - trái bi. Mũ nhỏ mà có khía giống trái bí rợ.

    - vuông. Mũ bốn góc mà thấp.

    - giám mục. Mũ có hai lá mà cao.

    - đông ba. Mũ trơn có đính bốn tưởng.

    - thể ngang. Mão tròn có hai cái tai dài.

    - tú tài. Cũng là mão gia lễ.


    “…” Mua. n. Dùng tiền bạc mà đổi làm của mình.

    - chắc. id.

    - bán. Và mua và bán, buôn bán.

    - hàng. Mua vật gì, mua hàng hóa gì.

    - danh. Cầu danh, lo làm cho mình được danh tiếng, chức phận.

    - mặt. Mua tiền mặt.

    - chịu. Mua tiền chịu.

    - mắt. Mua cao giá.

    - rẻ. Mua nhẹ giá.

    - sỉ. Mua cả bận, mua soát.

    - sỉ bán lẻ. Mua cả bận, mà bán lần lần ; nghe chuyện hổ lốn, nói lại không chắc chắn.

    - soát. Mua cả bận.

    - mão. id.

    - hộp. id.

    - đồng. id.

    Thuận – vừa bán. Hai đàng mua bán đều thuận nhau.

    - mà cả, trả thêm bớt. (Coi chữa cả).

    - trâu vẽ bóng. Mua bán không chắc, làm chuyện không chắc chắn.

    - gánh bán bưng. Buôn bán chút đỉnh, buôn hàng vặt.

    - giành bán cướp. Mua bán bỗn hào.

    - quan. Quiên tiền mà làm quan (thói Trung-quốc).

    - lòng. Lấy lòng, làm cho kẻ khác đem lòng thương.

    Cây -. Thứ cây nhỏ nhỏ có trái chín đỏ bầm, hay mọc theo bờ ruộng.

    - hoa chi. Chịu tiền cho Nhà nước mà lãnh phép bán riêng một mình ; giành quiền mua bán ; mua choán mãi ; có châu tự.

    - lên. Trả giá cao hơn mà mua.

    - xa cạ. Mua lộn lạo có món mắt, món rẻ, món tốt, món xấu ; mua soát.

    - ngang ngửa. id.

    - quạ - điêu. Mua hốt mớ chẳng luận tốt xấu, miễn là mua được thì thôi.

    - quan tam, bán quan tư. Buôn khủng bán ngộ.

    Một trăm người bán, một vạn người -. Chẳng lo chi sự không có người mua.


    “…” Múa. n. Nhảy nhót, ra bộ tay chơn, xang qua xang lại.

    - dạng. Sửa soạn, xang qua, xang lại ; làm tốt ; chuyển vận.

    - bộ. id.

    - tay – chơn. Ra tay ra chơn, làm bộ khoe trẻ.

    - mày – mặt. Làm bộ vúc vắc.

    - gậy vườn hoang. Tung hoành một mình, ấy là vắng chủ nhà gà bươi bếp.

    - bóng. Lễ cầu khẩn hoặc tạ ơn các vị thần nữ, thường phải dụng bóng chàng dâng bông hoa, múa hát cho các vị thần ấy xem.

    Ăn cơm chúa – tối ngày. Có cơm ăn, có công việc may mắn.


    “…” Mùa. n. Thì tiết trong năm, chừng làm công chuyện.

    - màng. id.

    - tiết. id.

    Bốn -. Bốn thì tiết trong năm.

    - xuân. Mùa đầu trong năm. (khí ôn hòa).

    - hạ. Mùa thứ hai. (Khí nóng nực.

    - thu. Mùa thứ ba. (Khí mát mẻ).

    - đông. Mùa thứ tư. (Khí lạn lẽo).

    - mưa. Tiết mưa.

    - ướt. id.

    - nắng. Tiết nắng.

    - khô. id.

    Thuận -. Thì tiết thuận, hoặc tuận theo thì tiết.

    Trái -. Nghịch thì tiết, không theo thì tiết, trái tiết.

    - trái. Mùa nghịch, mùa thứ hai trong năm, mùa phải nghỉ ngơi ; (nói về sự làm ruộng hai mùa).


    - mặt. Mùa phải làm ăn, chính mùa trồng thìa. Mùa mưa.

    Đặng -. Mùa được bông trái, cũng là mùa lời.

    Mất -. Mùa không được bông trái cũng là mùa lỗ.

    Nửa -. Giửa mùa, nửa chừng, nửa phần việc.

    Làm -. Trông trỉa theo mùa tiết.

    - gặt. Mùa lúa chín, mùa cây trái.

    Chay -. Chay bốn mùa.

    - chay. Mùa phải ăn chay luôn, kêu là chay cả.

    Quê -. Tiếng đôi chỉ nghĩa là quê kịch.

    - rẫy. Mùa trồng trỉa theo đất rẫy, đất giống.

    - ruộng. Mùa làm ruộng.

    - lúa. Mùa gặt hái.

    Lúa -. Lúa làm theo mùa, lúa muộn.

    -. Tên cá biển, về loại cá thu.

    Mãn -. Mãn thì tiết ; mãn công chuyện gì.

    - đậu. Tiết nên trái, nên bông.

    - trái. id.

    Nên -. Nên trái.

    Giặc -. Giặc đánh theo mùa gặt hái (thường nói về giặc Mên, chờ khi lúa chín mà làm giặc, có ý ăn cướp lúa).


    “…” Mưa. n. Nước trên không đổ xuống từ giọt.

    - mùa. Mưa theo thì tiết.

    - sớm. Mưa trước mùa.

    - muộn. Tới mùa mà chưa mưa.

    - nhỏ. Mưa xuống nhỏ hột, mưa ít.

    - lớn. Mưa xối xả.

    - hay. Mưa phây phây, nước mưa bay theo gió.

    - dai. Mưa lâu lắc, bất kỳ lớn nhỏ.

    - đá. Mưa có hột như đá sỏi.

    - làm đầm, hoặc lâm râm. Mưa nhỏ nhỏ mà dai.

    - ngâu. Mưa nhỏ và mát mẻ.

    - nhơn. id. Mưa phải thì.

    - lát đát. Nước mưa xuống rải rác.

    - tuôn. Mưa dồi dào và có gió.

    Trời sa – giông. Trời giợm mưa gió lớn trong lúc đầu mùa.

    - xổ phong long. Mưa xuống như đổ trong lúc sao rua trổ mặt, ấy chính là hiệu lệnh mưa mùa.

    - mây. Mưa thình lình theo đám mây, hễ tan đám mây thì hết mưa.

    - gió. Và mưa và gió, cũng là tiếng đôi.

    Mây -. Mây làm mưa ; cơn giận dữ.

    Giọt -. Hột nước mưa ; chỗ nước mưa ở trên mái nhà đổ xuống.

    Đơm -. Cơn mưa, một lần mưa.

    Chỗ -. id.

    Trời muốn -. Trời gần mưa.

    Trời làm -. Trời mưa xuống.

    Nước mắt như -. Nước mắt chan òa.

    Mắc -. Gặp mưa thình lình trong lúc đi đảng.


    “…” Mựa. n. Chớ. (Tiếng cấm ngăn).

    - hề. Chớ hề.

    - khá. Chớ khá.

    - nỡ. Chớ nỡ.

    - hềm. Chớ hềm, chớ ngại.

    - . Sá chi, đừng kể chi.


    “…” Mứa. n. Không rồi, không hết, còn dư.

    Bỏ -. Còn dư mà bỏ lại. Ăn còn bỏ mứa.

    Làm - -. Làm lỡ dở, còn mê mê.


    “…” Mửa. n. Vọt ra đàng miệng, ở trong miệng mà tuôn ra.

    - ra. id.

    - mả. id.

    - mật. Ói mật xanh, hết sức.

    Buồn -. Trạo trực muốn mửa.

    - khan. Bật ụa mửa mà không có vật gì ra.

    - ỉa. Và mửa và ỉa, thượng ẩu hạ tả. “……………………………”

    - hồ hộc. Bật rán hơi mữa ra dữ quá.

    - vọt. Mửa mạnh quá.

    Thuốc -. Thuốc làm cho phải mửa.

    Chọc -. Thó ngón tay hoặc làm thế chi cho mửa.


    “…” Múc. n. Dùng đồ gì mà vợi mà lấy ra, (thường nói về nước, đồ nước).

    - nước. id.

    - dầu. id.

    - canh. Dàng muổng mà lấy nước canh.


    - mắt. Khóet lấy cả tròng con mắt.

    - đạn. Dùng đồ gì mà lấy đạn còn mắc trong mình người ta.


    “…” Mục. n. Hư, nát, rã rời, không còn bền chắc như cũ.

    - nát. id.

    - xương. Xương phải hư nát.

    Củi -. Củi đã hư nát.


    “…” Mục. c. Con mắt, đều thể cả, tóm tắt.

    - lục. Bản chỉ những điều thể cả trong cuốn sách.

    Cang -. Sách kể những điều giềng mối.

    Điều -. Những điều thể cả.

    Tiết -. id.

    Đầu -. Kẻ làm đầu việc.

    Hèo. Chức việc lớn, kẻ làm lớn trong làng.

    Dịch -. Chức việc làng.

    Khoa -. Cuộc thi khóa.

    Hùng khoa -. Về bọn học hành thi khóa.

    - kính. Kính con mắt.

    Điểm -. Kêu điểm đầu dân canh tuần, (hồi đầu hôm).

    - mỗi. Lúc con người thành hình cũng chịu lấy linh tánh, (ít dùng).

    Nhĩ -. Tai mắt.

    Chỗ nhĩ -. Chỗ có nhiều người nghe thấy.

    Nhãn -. Con mắt.

    Chỗ thập -. Chỗ đông đảo.

    - kích. Con mắt ngó thấy.

    “……………………..” – đồ nhĩ căn. Mắt thấy tai nghe việc rõ ràng.

    Cà rang – mất. Không làm chi đặng, (thường nó về nợ hết thể đòi).

    “……………………..” – hạ vô nhơn. Lấy mình làm hơn không kể ai, không coi ai ra sự chi.


    “…” Mục. c. Chăn.

    - đồng. Trẻ chăn.

    Giám -. Chức làm đầu các linh-mục, đức-cha, đức-thầy.

    Linh -. Kẻ chăn thiêng liêng, chức lãnh việc chăn sóc bổn đạo, các cha giảng đạo.

    - dân. Trị dân.

    Châu -. Quan tri châu.


    “…” Mục. c. Thuận thảo, hòa hiệp.

    Hòa -. Hòa thuận.


    “…” Mực.c. Vật đen thường dùng mà viết chữ, kiểu thức, mẹo mực.

    - Tàu. Thứ mực khô cứng làm bằng keo khói.

    Viết -. Viết với mực, đồ dùng mà viết.

    Nghiên -. Đồ dùng mà mài mực.

    Bình -. Đồ sung mà đựng mực nước.

    Cây -. Mực làm ra từ thể cứng, như mực Tàu.

    Cục -.

    Mài -. Cọ mài cây mực trong nước.

    - đậm. Mực đen quá.

    - lợt. Mực giợt quá.

    - đậm. Mực hay thấm giấy.

    - mẹo. Thước tấc, thể thức, chuẩn thẳng.

    - thước. id.

    Thắng -. id

    Cầm -. Coi giữ mực mẹo, bắt phải làm theo phép.

    Coi -.

    Giữ -. Giữ phép, giữ nết.

    Cứ một mực -. Cứ theo một phép, một trực.

    Ra -. Về mực mẹo cho người ta làm theo, ra thước tấc.

    Bỏ -.

    Nể -.

    - ấy. Thức ấy, kiểu ấy, thước tấc ấy, chứng ấy.

    Rất -. Tiếng trợ từ, chỉ nghĩa là đến mực trọn vẹn.

    Chẳng -. Chẳng sá gì, chẳng kể gì.

    Con -. Lòai cá biển, trong mình nó có thứ nước đen như mực.

    - nang. Cái cốt con mực, xốp mà trắng.

    Thể -. Câu cá mực.

    - hùm. Thứ mực lớn quá.

    Cỏ -. Thứ cỏ đen lá, vò ra nước đen đen, vị thuốc đẹn.

    Con chó -. Con chó đen.

    Tối như -. Tối đen.

    - thiệt. Cứ một lẽ thật thà, không có chút chi là dối giả.

    Giử - làm thinh. Không hề dám mở miệng.


    :rose:
  • Đang tải...