068. Phần 068 - laogiamesach (type done)-@ cplinh1605 (đã soát xong)

12/12/15
068. Phần 068 - laogiamesach (type done)-@ cplinh1605 (đã soát xong)
  • Thẳng – tàu đau lòng gỗ. Làm thẳng phép thì hay sinh đều chếch mích


    (…) Mức. n.

    Gây lòng – Thứ cây dài gióng mịn thịt, người ta hay dùng mà cắt con dàu.


    (…) Mui. n. Cái chụp, cái chởm, đồ làm ra để mà che úp cho khỏi mưa nắng.

    phên. id.

    thuyền, hoặc –ghe. Mui úp trên chiếc ghe.

    võng. Mui che võng giá, cũng gọi là mai võng.

    Cây rau –, Thứ rau hay mọc tùm lum theo đất ước, cây nhỏ lá lớn, có bông đỏ đỏ.


    (…) Múi. n. Cái tép, cái bao ở trong trái cây, như bưởi bông.

    mít. Cái bao hột mít; trái mít có nhiều hột, mỗi hột đều có bao, ấy là cái cơm, là vật ăn trong trái mít.

    cam. Cái tép phân biệt trong trái cam.

    bưởi. Cái tép phân biệt trong trái bưởi.

    dây. Mối dây.

    ra. Hóa độc, lây ra.


    (…) Mùi. n. Cái hơi bay ra, vị vào, màu sắc.

    thơm. Hơi thơm, vị thơm.

    thúi. Mùi hôi, hơi thúi.

    hôi. Mùi thúi; mồ hôi.

    khét. Mùi cháy rang như mùi lông, tóc, da, sừng.

    ngon. Vị ngon, hơi ra làm cho phải thèm.

    sắc. Màu sắc.

    Lụa –. Lụa màu, lụa nhuộm.

    Có –. Đã có hơi khó chịu ít nhiều.

    Nghe –.Biết mùi, đánh đặng hơi.

    Đánh –. Ngửi hít cho biết mùi.

    Phơi –. Phai màu.

    Mùi. c. Chữ thứ 8 trong mười hai chi, chỉ nghĩa là dê. (Coi chữ tí)

    Năm –. Năm kêu tên ấy.

    Tháng –.Tháng kêu tên ấy.

    Giờ –. Giờ kêu tên ấy.

    Tuổi –. Tuổi kêu theo tên ấy.


    (…) Mủi. n. Oải, yêu, hay động lòng.

    Dây –. Dây đã oải.

    lòng. Hay động lòng.

    khóc. Hay khóc, dễ khóc.

    nước mắt. id.


    (…) Mũi. n. Cái đầu lỗ thở gio ra trên mặt (sách Tàu nói con người khi mới tượng hình cái mũi tượng ra trước hết); cái chi nhọn lộ ra ngoài.

    Mặt –. Cái mặt. (Tiếng đôi)

    cao. Mũi gio lên nhiều.

    trệt. Mũi thấp quá.

    trịt. Mũi mèo

    Lỗ –. Hai lỗ thở ở tại mũi.

    Sập –. Mũi sệp xuống.

    Giải –.Nhảy mũi.

    Nhảy –. id.

    kéo. Mũi cao mà quáu, giống cái mũi kéc.

    tiêu. Mũi lớn mà cao.

    kỳ lân. Mũi lớn đại, mũi to quá.

    dải. Nước mũi.

    sổ –.Nước mũi chảy ra, bắt hỉ hoài.

    Hỉ –.Lấy hơi xịt cho nước mũi văng ra.

    Trái –. Vành hai lỗ mũi

    Sóng –. Sườn cái mũi

    Chót –. Chỗ cái mũi gio lên.

    Nghẹt –.Lỗ mũi không thông.

    Chặt –. id.

    Dịch –. id.

    Nói dịch –. Nói tiếng nghẹt mũi, nói hơi mũi.

    Díu –. Nhíu mũi, lấy làm khó chịu.

    Hỉnh –. Phình hai lỗ mũi, bộ vui mãng đắt ý.

    Bóp –. Nắm bóp hai lỗ mũi không cho thở, làm cho chết.

    Đâm –. Đâm mũi làm cho chảy máu, tức mình.

    Nín –. Nín hơi thở, rán sức mà chịu.

    [​IMG]thương.

    – gươm.

    – nhọn. Ngọn đao thương, gươm giáo.

    – bạc.

    dao. Ngọn dao.

    nhọn. Đồ nhọn sắc.

    tên. Cái tên.

    đạn. Phát đạn bắn ra.

    súng. Phát súng, liều thuốc đạn bắn ra.

    thuyền. Chót đầu chiếc thuyền.

    ghe. id .

    tàu. Chót đầu chiếc tàu, chỗ gio ra như đầu chiếc tàu.

    lông. Mày lông, cái lông.

    Lông – . Lông mọc trong lỗ mũi.

    Cứt –. Phân đen đóng trong lỗ mũi.

    – trâu. Mũi lớn quá, lỗ mũi rộng quá.

    Trống –. Lỗ mũi lớn mà trống.

    – biển. Doi đất đâm ra ngoài biển.

    nước. Chỗ ngọn nước chảy mạnh.

    [​IMG]Bịt –.

    Đậy . Lấy tay mà chận hai lỗ mũi, (nhứt là lại sợ hơi gì bay vào

    Che .

    Chúi . Chúi xuống, chúi đầu mũi xuống. Gánh nặng chúi mũi

    Chúi – chúi lái. Chở nặng quá, (nói về ghe thuyền)

    dại lái chịu đòn. Tội về kẻ lớn, hay là tội qui vu trưởng.

    dụi. Tên mũi biển ở về tỉnh BìnhThuận.

    né. Tên mũi biển. id.

    din. Tên mũi biển lớn mà nghịch nước nghịch gió, cũng về tĩnh BìnhThuận.

    Chỉ – tàu ra khơi. Khiến mũi tàu chạy ngăy ra khơi.

    Gác . Chạy xớt qua mũi biển.

    Con nít mới mảy . Con nít còn nhỏ lắm.


    (…) Mun. n. Thứ cây đen thịt mà mịn, thợ mộc hay dùng mà làm đồ tế kiều.

    Cây . id.

    Gỗ . id.

    Đũa . Đũa chuốt bằng cây mun.

    Đen như . Đen láng.


    (…) Mụn. n. Thứ mụt nho nhỏ hay mọc trên mặt người ta.

    Mọc . Mọc thứ mụn nhỏ ấy.

    cám. Thứ mụn tăn măn.

    bọc. Thứ mụn lớn, có cồi to.

    Mặt đầy những –. Mặt nhiều mụn quá.


    (…) Mủn. n.

    Mấy . Vụn vằn, nhỏ mọn quá.

    Măm . id.

    Chặt măm chặt . Chặt nát, chặt ra từ phiến rất nhỏ.


    (…) Mủn. n. Cái bui bui, vật nát nẩm.

    bánh. Kiến bánh khô đổ xuống.

    mỉn. (Coi chữ mìn).


    (…) Mung. n. Tên tre trảy.

    xung. Đồ làm mà ngăn mũi tên.

    Mới . Mới, (tiếng đôi).


    (…) Mùng. n. Đồ giăng bao cho khỏi muỗi.

    màn. id. Cũng là đồ may bằng hàng vải, để mà che áng.

    chăng. id.

    trâu. Mùng lớn, mùng giăng cho trâu nằm cho khỏi muỗi.

    Giăng . Giương mùng.

    Treo . id. Cũng là treo mí mùng.

    Bỏ –. Xủ mùng xuống.

    Giủ . Giủ động cái mùng cho sạch bụi đất.


    (…) Mủng. n. Cái thúng nhỏ.

    Thúng . Tiếng kêu chung cả hai thứ thúng lớn nhỏ.


    (…) Mưng. n. (Màng).

    đông. Rạng sáng.

    sáng. id.


    (…) Mứng. n. (Coi chữ mắng).


    (…) Mửng. (mang) c. Tiếng Triều–châu, chỉ nghĩa là cữa, thường hiểu là phía, bề, cách thể. (Tiếng điếm đàng).

    nào. Bề gì, cách thế nào.

    nào cũng thạo. Thế gì cũng biết.

    Khiếm –. Thiếu cửa, (tiếng nói theo cuộc đánh me); không đủ cách thế.

    Đủ –. Đủ cách thế, thạo đời.

    Nói không rõ –. Nói không có lý sự, vì vạt.


    (…) Muội . c. Tối tăm.

    Mê –. Dại dột, u mê

    Ngu –. id.

    Ngây –. id.

    Hôn –. id.

    – thiên lương. Mất lương tâm, không còn biết phải quấy.

    sáng. Tản sáng.

    Tam –. Điều ẩn vi bên đạo Phật.


    (...) Muội. c. Em gái.

    Tỉ –. Chị em gái.

    Cô dì tỉ –. Cô, dì, chị em gái.

    Muội –. Em rể.


    (…) Muối. n. Vật đặc mà hay tan, vị mặn mòi, bỡi nước mặn mà làm ra, hoặc tự nhiên sinh ra dưới đất.

    hột. Muối đóng từ cục nhỏ nhỏ.

    rùm. Muối lớn hột.

    bọt. Muối nhỏ nổi trên muối to.

    mỏ, – giếng. Muối tự nhiên ở dưới đất.

    Mỏ – . Chỗ muối sinh dưới đất.

    dưa. Đồ ăn nhà nghèo.

    Dưa –. Dưa bỏ muối hoặc dầm nước muối.

    Mắm –. Vật ăn mặn mòi.

    mắm. id. Làm mắm

    thịt. Dùng muối mà ướp miếng thịt, cho khỏi thúi.

    Thịt –. Thịt bỏ muối.

    cá. Dùng muối mà giữ lấy con cá cho khỏi thúi.

    Ruộng –. Đất dọn riêng, để lấy nước biển mà làm muối. Cũng gọi là ruộng mặn.

    tiêu. Tiêu đâm lộn với muối.

    ớt. Ớt đâm lộn với muối.

    Nước –. Nước có bỏ muối

    Bỏ –. Rải muối, bỏ muối vào làm cho mặn; gia vị muối.


    (…) Muồi. n. Chín quá. (nói về trái trăng).

    mẫn. id.

    Chín –. id.

    Trái –. Trái chín quá.

    Khóc –. Khóc lu bù.


    (…) Muỗi. n. Con trùng có cánh, vốn bỡi con quăng mà sinh ra, hay chích máu người ta.

    mòng. Tiếng gọi chung hai thứ trùng có cánh củng hay chích máu, muỗi nhỏ, mòng lớn; thứ nầy hay cắn trâu bò.

    cỏ. Muỗi nhỏ hay ở theo cỏ, cắn ngứa lắm.

    Dơi đáp –. Thứ dơi nhỏ hay ăn con muỗi, nó bay đi đáp lại làm cho con muỗi mắc vào trong cánh nó.


    (…) Mươi. n. Tiếng kêu kế số mười, mỗi khi nó ở sau số khác, cất dấu cho dễ nói.

    Một –. Một cái mười.

    Mười –. Là một trăm,

    Ba – đời. Cả và đời.

    Đêm cất –. Đêm lặn; đêm nháy mà tinh cho én

    Hai – mốt. Hai số mười với số một, (21).

    Bảy – chưa què chớ khoe mình lành. Tật ở đàng sau lưng.

    Bảy – học bảy – mốt. Càng nhiều tuổi, càng trải việc.


    (…) Mưới. n.

    Mắc –. Mắc lấy, can cập.

    Mắc – chi tới mày. Can hệ chi tới mày?


    (…) Mười. n. Số kể từ con một cho tới số thành, hai số năm nhập một.

    lăm. Ba cái năm.

    Vàng –. Vàng đúng tuổi, vàng cao hơn hết.

    giải. Mười điều răn, (đạo Thiên-chúa)

    Cây – tưới. Thứ cây nhỏ, lá nhọn mà thơm, vị thuốc mát kêu là trạch lang (…)

    Ô –. Ô đong gạo lớn nhứt, kẻ mười ô vào một vuông, mười vuông có một trăm ô, cho nên kêu mười vuông là một trăm, v.v.


    (…) Muôn. n. Mười ngàn.

    dân. Cả và nhơn dân.

    đời. Đời đời.

    kiếp. Kiếp kiếp.

    việc. Trăm ngàn việc, vô số.

    sự. id.

    một. Chết.

    Giàu – hộ. Giàu vô số.

    Giàu dư –. id.

    vàn. Vô số.

    phần. Trăm ngàn lần, bội phần.

    Tiền –. Tiền nhiều quá.

    hộc. Muôn ngàn hộc, vô số.

    – – vàn vàn. Kể chẳng xiết.

    Lửa – xe, nước một gáo. Lửa nhều quá, nước ít quá, không có thể làm cho tắt lửa, không có thể chữa được.


    (…) Muộn. c. n. Buồn rầu; chậm quá, trễ quá, quá kì.

    Phiền –. Buồn bả, không an trong lòng.

    Sầu –. id.

    Đã –. Đã quá kì.

    màng. Quá kì rồi, chậm chạp quá.

    rồi. id.


    (…) Muốn. n. Có ý tư tưởng, ước ao, thèm khát.

    ăn. Thèm ăn, ước cho được ăn.

    vợ. Ước cho đặng vợ.

    con. Ước cho có con.

    chết. Gần chết, cầu cho chết đi, không muốn ở đời nữa.

    rét. Ớn rét, gần làm cử.

    ăn thì lăn vào bếp. – chết thì lết vào săng. Muốn cho có mà ăn thì phải chịu khó.

    Lòng tham –. Lòng tham lam.


    (…) Mướn. n. Chịu giá thuê mượn ít lâu.

    Thuê –. id.

    Làm –. Làm mà ăn tiền công, làm thuê.

    Cho –. Cho kẻ khác dùng, mà bắt phải chịu tiền, tùy theo sự lâu mau.

    Ở –.Ở đợ, ở mà ăn tiền công.

    – chứng. Chịu tiền cho kẻ khác làm chứng cho mình, dựng chứng (gian).

    Gánh bàn độc –. Thày lay, gánh vác chuyện kẻ khác.

    nhà. Thuê nhà, chịu tiền ở trong nhà nào.

    Nhà –. Nhà kẻ khác, mình chịu tiền thuê.


    (…) Mượn. n. Tha tạm cho mà dùng trong một ít lâu.

    chác. id.

    Vay –. Vay, (tiếng đôi)

    Cậy –. Cậy nhờ, mượn chác.

    Cho –. Cho kẻ khác lấy mà dùng trong ít lâu.

    tiếng. Nhờ tiếng, lấy tiếng kẻ khác mà làm việc gì.

    Thuyền – lái mướn. Của cậy mượn, chẳng phải là của mình.

    đầu heo nấu cháo. Nhờ kẻ khác mới có mà ăn, mới được tử tế.

    Ai –?. Ai biểu? Ai cầu? Khéo thày lay!

    Tóc –. Tóc giả để mà bồi thêm cho tóc mình.


    獴 Muông. n. Loài thú, thường hiểu là con chó

    thú. hoặc chim –. Loài cầm thú.

    lang. Thú dữ.

    sói. id.

    săn. Chó săn.

    Đem –. Dắc chó đi săn.

    Lòng – dạ thú. lòng xấu xa, độc hiểm.


    蒙 Muống. n. Đồ làm bằng đất giống cái ghe lớn mà nhọn đít; cái vừa có xoi trống để mà sang dầu, rượu, thường làm bằng sọ dừa.

    Cái –. id.

    Rau –. Thứ rau hay mọc trên đất sình, mình dây, lòng ống.

    – biển. Thứ rau ở ngoài biển, loại rong.


    檬Muồng. n. Loài cây cỏ.

    trâu. Thứ muồng lá lớn, vị thuốc xức lác, mùi nó hôi, rễ nó làm thuốc hạ.

    xức lác. id.

    hòe. Thứ muồng nhỏ lá có trái nhỏ, vị thuốc sản hậu.

    Phấn –. Phấn thiếc cũng kêu là tích phấn, thuốc xức lác, phải hòa với nước chanh.

    Đậu –. Thứ đậu kêu tên ấy.

    (…) Muổng. n. Cái vá nhỏ làm bằng sành, hoặc bằng đồng thau, để mà múc nước canh, hoặc múc nước uống, có chỗ gọi là cái môi, cái thìa, căn xỉ.

    Cái –. id.

    nỉa. Kêu chung cả muổng cùng cái chỉa ba, chính là đồ dùng mà ăn cơm, (Tây).

    canh. Thứ muổng trộng hơn.

    [​IMG]Xoài–. Thứ xoài nhỏ trái cũng giống như hình

    Xoài móc –. Cái muổng.


    (…) Mược. n. Đồng nghĩa với chữ mặc.

    nó. Kệ nó, thây nó, để mặc ý nó.

    tôi. Để mặc ý tôi, thây tôi. Để mược tôi với nó.


    (…) Mương. n. Đường khai cho nước chẩy, nước thông.

    Đàng –. id.

    rảnh. id.

    Khai –. Mở đảng mương.

    lưng. Xẻ lưng, đánh cho rách lưng, (tiếng ngăm đe).

    Rau –. Thứ rau heo ăn,về loại mồng gà mà cây cao, bông tót.


    (…) Mượng. n. Mường tượng.

    Nhớ – –. Nhớ chừng chừng.


    (…) Mưởng. n. (Miểng).

    sành. Một miếng đồ sành bể ra.

    bát. Một miếng bát bể ra.


    (…) Mướp. n. Loài dây có trái dài.

    hương. Thứ mướp xanh có sọc trắng.

    khên. Thứ mướp có khía.

    khía. id.

    – đắng. Khổ qua.

    sác. Thứ cây rừng sác có trái giống trái mướp mà không ăn đặng.

    Mèo –. Thứ mèo có vện đen, trắng xen nhau.

    Xơ –. Chỉ thứa trái mướp già, người ta hay phơi khô để mà lược nước mắm.


    (…) Mướt. n. Bộ dằm ướt, bộ yếu đuối.

    mặt. Ướt dằm cả mặt.

    mơ. Bóng ngời : Ăn bận mướt mơ.

    Láng –. Láng bóng.

    Rét –.Tiếng đôi, chỉ nghĩa là rét.


    (…) Mưỡu. n. Miễu.

    mạc. id.

    Tông –. Miễu thờ ông bà.


    (…) Múp. n. Cái chi có búp, hoặc tròn đầu mà nhọn

    – đầu. Đầu tròn mà nhọn một ít.

    đuôi. Đuôi lớn mà nhọn một ít.

    Mềm –. Mềm lụn.


    (…) Mút. n. Ơ ngoài chót, bú nút, làm như vuốt.

    – mắt. Ơ ngoài bìa ngoài chót, hụt đi.

    Thút –. Thiếu thốn, không đủ ăn.

    tay. Thò ngón tay vào miệng mà nút.

    mật. Chấm ngón tay vào mật, rồi đưa vào miệng mà nút.

    Chấm –. id.

    mực. Mút ngòi viết lông đã châm mực, có ý sửa ngòi viết cho vót.

    – chụt chụt. Tiếng mút mạnh mà kêu.


    (…) Mụt. n. Điểm nhỏ ở tại da mọc ra, chỗ mộng mới đâm ra.

    Mọc –. Ngoài da nổi điểm nổi đúm trong mình cây cối, hoặc dưới đất trổ sinh chồi mộng.

    – nhọt. Chổ nhọt nổi lên.

    ghẻ. Chỗ mọc ghẻ.

    măng. Tre non ở dưới đất mới đâm lên.

    lẹo. (Coi chữ lẹo)

    bạc đầu. Mụt độc mọc ra mà trắng đầu.

    sưởi. Mụt tăn măn hay mọc ngoài da, cũng là mụt xót.

    cóc. Thứ mụt lớn mà đen giống cái da con cóc, chưn nó có chỉ thứa như vải sợi.

    Giàu –. Giàu nẩy, mà chẳng có là bao nhiêu.


    (…) Mứt. n. Củ, trái rim đường. Thứ rong biển dặt về, thường dùng mà nấu canh, ăn nó mát; vót nhọn, vạt nhọn.

    – chấm. id.

    món. id.

    nhọn. Vạt nhọn, vót nhọn; thọc nách, chĩ chọc, xui làm việc dữ.

    cho nhau. Mưu sự cho nhau.

    Cao –.Cao vỏ sao, hoặc cao tầm vun nấu đặc, người Cao-mên hay dùng mà ăn trầu.

    Trúc –. Cái ở chính giữa, vật quí: Trúc mứt ong, thì là chỗ nó chứa mật ở giữa ổ ong

    – gắng. Mứt làm bằng gắng.

    bí. Mứt làm bằng bí đao.


    (…) Mưu. c. Toan, trí bày vẽ, chước móc bày ra để mà làm việc gì

    kế. id.

    chước. id.

    mô. id.

    thuẩn. id.

    lớp. Bày mưu, chỉ vẽ.

    – sự. id.

    trí. Mưu chước, trí ý.

    sĩ. Kẻ khôn ngoan có nhiều mưu chước.

    Cao –, hoặc – cao. Mưu trí cao xa.

    – cao chẳng bằng trí dày. Phải cho khôn mà cũng phải dè dặt.

    Thâm –, hoặc – thâm. Mưu chước sâu dày.

    sâu. id.

    Dùng –. Dùng chước, dùng trí.

    Làm –. Làm ra chước gì.

    Lập –. id.

    Đổ –. Bày vẽ chước gì, xúi giục, mưu sự.

    Bày –. id.

    Xui – làm loạn. Xui cho kẻ khác làm điều rối loạn.

    Mắc –. Mắc kế kẻ khác.

    – phản. Làm mưu dấy giặc.

    Quan tham –. Chức quan binh sự.

    謨事在八成事在天– sự tại nhơn, thành sự tại thiên. Liệu việc tại người, nên việc tại Trời; Trời cho nên thì nên.


    N

    那Na. n. Bưng, rinh vật chi nặng, mà không gọn; tiếng trợ từ.

    đi. id.

    con. Nách con, bồng con.

    Nết –. Nết hạnh, đầm địa, mực thước.

    Cà –. Loại trái lý mà nhỏ.

    Quả –. Trái mảng cầu.

    Nôm –. Tiếng nói, chữ viết theo Quốc-âm.

    nả. Tiếng nựng con.


    (…) Ná. c. Gì, sao.

    Áng –. Cha mẹ.


    (…) Ná. n. Cây dài có tra băng cung cùng có máy lẩy.

    Bắn –. Bắn bằng ná.

    Lẩy –. id.

    Kéo –. Kéo lạt ná, trường cây ná mà bắn.


    (…) Nà. n. Vực núi, tiếng trợ từ, (thường để sau tiếng nói).

    Ruộng –. Ruộng làm theo vực núi.

    Đất –. Đất ở theo triềng núi.

    Nỏn –. Vẻ vang, đẹp đẽ.

    Quở –. Quở trách nhiều lời mà nặng.

    Mắng –. Mắng đền, mắng nặng, mắng đùa.

    Đuổi –. Đuổi một thể, đuổi tống.

    Đừng –. Tiếng biểu đừng, cũng như nói đừng nào.

    Thôi –. Tiếng biểu thôi, thôi đi nào.

    Nổ –. Bộ mạnh mẽ, gió thổi nồ nà.

    Đâu –. Có đâu nào?

    Làm –. Làm chầm hầm, mạnh mẽ.


    (…) Nã. c. n. Bắt; tiếng trợ từ.

    ..(…) –tróc. Bắt quách.

    ..(…) –hoạch. Bắt được.

    Nộp –. Tiếng đôi chỉ nghĩa là nộp.

    (…) Tra –. Tra vấn.

    (…). Tập –. Bắt bớ, giấy hành thiếp quan tổng ra cho các làng bắt hung phạm.

    Bao –? Thế nào, lẽ nào.

    Ai –? Ai, là ai.

    Nong –. Ra sức, rán sức, chu chẩm.

    Cái –. Đồ đương bằng tre mây, giống cái tràn nhỏ mà có quay xách.


    (…) Nạ. n. (Coi chữ mặt).


    (…) Nạc. n. Thịt chắc không có mỡ.

    Thịt –. id.

    Nữa mỡ nữa –. Có mỡ có nạc xen nhau, giữa chừng nguội sốt, không chủ về đàng nào. (thường nói về việc giữ đạo).

    Mặt –. Bộ dại dột, khờ khửng.


    (…) Nắc. n. Lắc, nhún.

    gạo. Gạo lắc mà gạn hột gạo tốt.

    Chim – nước. Thứ chim nhỏ, đứng đâu nhún đó.


    匿 Nặc. c. n. Giấu; tiếng trợ từ.

    Ẩn –. Giấu mặt, ẩn mình.

    匿各投控– danh đâu không. Làm giấy kiện thưa mà không ký tên; tờ rơi.

    Nòng –. Nóng nực, mùi khó chịu.

    Hôi –. Hôi quá.


    Nấc. n. Tâm tức, bắt đem hơi lên, tầng, bậc.

    hơi lên. Tâm tức, bắt đem hơi lên.

    nảo. id.

    Nao –. Ấm ức muốn cho thấy biết sự gì

    cụt. Hơi đem lên, kêu ra tiếng.

    thang. Bậc thang.


    腋Nách. n. Chỗ đầu kiến tay xếp theo thân mình; cặp dưới đầu kiến tay.

    Kế –. Chỗ đầu kiến tay hoặc chả vai xếp xuống.

    Kẹt –. id.

    Cập –. Kẹp dưới nách.

    Bưng –. Bưng một tay để gần bên nách, bên hông.

    con. Bồng con có một tay.

    Bồng –. id.

    Thước –. Thước ba góc, thước cánh én.

    Hôi –. Nách hôi mùi xạ, chữ gọi là hồ xú.

    狐臭

    Lưng –. Bộ vặm vở, mạnh mẽ.


    狔 Nai. n. Loài thú lớn con, có gạc có chà, sắc lông hùn bùn; ràng bao.

    Hươu –. Tiếng gọi chung cả loài thú giống nhau, nai lớn, hươu nhỏ.

    chà. Nai lớn có chà có gạc.

    Gạc –. Sừng con nai.

    Đồng –. Tên chỗ ở tại tĩnh Biên-hòa, chính là chỗ người Annam chiếm trước hết; tiếng gọi chung cả và đất Nam-kỳ.

    Nhảy –. Nhảy thong, chạy như con nai.

    Băng xiên băng –.xiên xẹo, không ngăy hàng lối. Viết băng xiên băng nai.

    lung mà chạy. Dõng lưng mà chạy, chạy miết dài.

    – lưng mà chịu. Ễn lưng, đưa lưng mà chịu, rán sức chịu.

    nịt. Ràng, cột: Nai nịt bâu ngòi, bao lâu.

    – gạo. Bỏ gạo vào bao và ràng cột lại.

    nước mắm. Ràng buộc ghè đựng nước mắm cho chặt.


    (…) Nại. c. Chịu; nài; phương thế làm sao, thế sao.

    Chẳng –. Chẳng kể chi, chẳng nệ, chẳng lấy làm đều

    Bất –. id.

    Nào –. id.

    hà. Biết sao.

    (…) Vô khả – hà. Chẳng biết làm sao; hết thế.

    (…) Tranh –. Ngặt vì.

    (…) Nhẫn –. Nhịn nhục.

    muối. Chỗ làm muối.


    (…) Nại. c. Loài trái lý.

    Quả –. id.

    Trai –. id.


    (…) Nài. n. Loại sâu rọm, nhiều lông, động tới thì ngứa.

    Con –. id. Chỉ kết nhiều bận giống hình con bọ, con sâu, kềm lấy hai vạt áo.

    (…) Nái. c. Con mái không thiến để mà lấy giống, thường hiểu là heo.

    Heo –. Heo đã đẻ nhiều lứa, heo cái già.

    Tốt –. Hay đẻ, lấy giống được (cũng hiểu về đờn bà).

    Mua heo chọn –, mua gái chọn dòng. Cưới vợ thì phải chọn nhà hiền đức.

    Xuống –. Nảy ngửa, uốn mình cho đầu trở ngược xuống đất.


    (…) Nài. n. Này nỉ, xin hoài; dây xấp đôi, dậy cột vòng tùy theo việc dùng.

    xin. Gắng xin cho được.

    hà. id.

    nạnh. id. Tranh nạnh, xeo nạy, phân bì.

    Kèo –. id.

    thêm. Xin thêm.

    Cáo –. Cáo xeo nạy, khai tội người khác.

    Đi kiện thì mang giỏ –. Đi kiện thì phải nài xin cho đủ đều.

    Bao –. Bao quấn, màng chi.

    [​IMG]– chi.

    Chẳng –. id.

    Chớ –.

    Thằng –. Đứa chăn voi.

    Cái –. (treo cau). Dây thắt một vòng để xỏ chơn mà trèo cây tròn mình.

    Dây –. Dây xấp đôi để mắc con trâu vào ách, tròng dưới cổ nó.

    Lộn – bể ách. (coi chữ ách).

    乃Nải. n. Nhảm lờn, thối chí, tiếng trợ từ.

    Cập –. Hiệp nhau, giúp đở nhau, chỉ vẽ cho nhau.

    chuối. Một liễn trái chuối dính theo nhau.

    Trễ –. Lếu láo, không dốc lòng lo, bê trễ.

    đi. Nhàm quách, không muốn nữa.


    (…) Nay. n. Bây giờ, đương lúc nầy.

    Hôm –. Bữa nầy.

    Bữa –. id.

    Ngày –. id.

    Mới –. Sớm mai nầy.

    Đời –. Đời bây giờ, đời nầy.

    Xưa –. Cho tới bây giờ.

    Năm –. Năm nầy.

    Đến –. Đến bây giờ, đến chừng nầy.

    mai. Chẳng khỏi bao lâu; chẳng nay thì mai.

    Người –. Người đời này.

    Chuyện –. Chuyện bây giờ.

    [​IMG]– lời.

    – thơ.

    – kính. Lời nói đưa, nói vói, chỉ nghĩa là hết lời nói, thường để đàng sau chót thơ từ.

    – lạy.

    – thăm.

    Bằng –. Bây giờ, đương buổi ấy, lúc ấy; nhược bằng trong lúc nầy.


    (…) Nạy. n. Lấy vật chi mà xeo lên hay là cạy ra.

    lên. id.

    Xeo –. Và xeo và nạy lên; kèo nài, phân bì.

    Nói xeo –. Nói chuyện phân bì, gay gắt, kèo nài đến kẻ khác, nạnh hẹ.


    Náy. n. Tiếng trợ từ.

    Áy –.(coi chữ áy)

    Thất –. Hở cơ, thất ý.

    (…) Này. n. Này hà, xin cho được, ép phải để cho .

    nĩ. id.

    xin. id.

    Xin –. id. Xin phải để lại cho.

    lại. xin để lại, nhường lại, mua lại.

    gả – gả ép. Cầu mà gả, ép mà gả.


    (…) Nảy. n. Tiếng trợ từ.

    Nóng –. Táo tính, hốp tốp.


    (…) Nẩy. n. Mọc thêm, đâm nhánh, đâm mục, đâm chồi.

    lên. Mọc lên .

    con. Mọc cây nhỏ, sinh sản thêm, (thường nói về chuối).

    chồi. Sinh chồi, đâm chồi.

    lộc. Ra lộc, ra lá non.

    sinh. Trỗ sinh, sinh thêm.’

    Giàu –. Giàu mới, mới làm giàu chưa phải là thiệt giàu.

    Đạo –. Đạo mới theo; mới theo đạo, đối với đạo dòng .


    (…) Nãy. n. Tiếng chỉ giờ khắc.

    Hồi –. Mới đó.

    Khi –. id.


    (…) Nây. n. Dạ dưới, da thịt dạ dưới.

    Cả –. Dạ dưới lớn quá.

    heo. Dạ dưới con heo; thịt mỡ dưới bụng con heo.


    (…) Nấy. n. Phú cho, giao cho, hủy cho, người ấy, vật ấy, tiếng trợ từ.

    trao. Trao cho, giao cho.

    cho. Phú cho.

    phú. id.

    việc.phủ việc cho (ai coi ai làm).

    chức. cho lãnh chức gì.

    khiến . Khiến dạy.

    lại. Giao lại.

    Ai –. Chẳng kì ai, hễ ai.

    Máu ai thâm thịt –. (Coi chữ máu)


    (…) Nầy. n. Tiếng chỉ gần, chỉ ở đây, đôi vớ ở kia.

    – –. Tiếng chỉ trước mặt.

    là. Là cái nầy.

    Đây –. Ở đây, chỗ nầy, (Tục trại là đây nè).

    Người –. Người ở đây.

    Chốn –. Chốn ở đây.

    Lần –. Lần bây giờ.

    Phen –. id.

    Sự –. Sự ở tại đây.

    Việc –. id.

    Chừng –. Mực nầy, hồi nầy.

    Lóng –. Lúc này.

    Đón –. id.

    Thế –. Cách thế như vầy, cách thế bây giờ.

    Cái –. Cái ở đây; cách thế nầy; té ra. Tưởng nó có hỏi, cái nầy nó không thèm hỏi. (Tiếng cái nầy ở đây chỉ nghĩa là té ra).

    Lạ –. Lạ đây, lạ dường nầy, lạ sao sự nầy.


    (…) Nậy. n. Lớn, to.

    Heo –. Heo, lớn.


    (…) Nầy. n. Chỗ đất lầy, nổi nước nổi bùn lắm.

    Sinh –. id.

    Bùn –. id.

    Lội –. Lội dưới bùn làm.


    (…) Nẩy. n. Đưa ra, ễn ra, làm cho nổi lên, lộ ra.

    [​IMG] ức.

    – ngực. Đưa ức, đưa ngực ra, làm bộ mạnh mẽ.

    – ngửa. Đưa ngực đưa bụng ra, ngã ngửa. Ăn rồi nằm nẩy ngửa, chỉ nghĩa là không chịu làm công chuyện.

    – bụng. Đưa bụng ra, phơi bụng, phình bụng, đưa bụng ra mà chịu.


    (…) Nam. c. Phương đối ngăy phương bắc.

    – việt; Việt –. Nước Annam.

    An –. id.

    Nước –. id.

    chiếu. Tên nước nhỏ ở gần nước Annam, ở về phía bắc.

    Vân –. Tên tĩnh lớn thuộc về Trung Quốc ở gần nước Nam.

    Quảng –. Tĩnh lớn ở ngoài Quảng-ngãi có một cửa lớn, tiếng Tây là Tourane, cũng gọi là Cữa Hàn.

    Cõi –. Một vùng trời đất ở về phía nam.

    Phương –. Một phương lớn trong năm phương, ở về phía nam trong thế giái.

    hướng –. Phía nam.

    Bên –. id.

    Bàn chỉ –. (Coi địa bàn)

    Đá – châm. (Coi chữ đá)

    cực. Cốt trái đất về phía nam.

    tào. Tên sao chòm ở về phía nam, cũng là sao cá liệt.

    Gió –. Gió ở phía nam thổi tới.

    Kì –. (Coi chữ kỳ).

    Bể –.Biển phía nam.

    – . Xiên xiên một ít.

    Cà –. Cành nanh, muốn giành lấy một mình.

    Ba –. Tên xứ trong nước Cao-mên.

    vang. Tên chỗ vua Cao-mên ở bây giờ.

    Hải –. Tên cù lao lớn thuộc về Trung-quốc, ở gần nước Annam.

    – hiểu. Thuế ăn trầm mộc; quân nam hiểu thi là bọn đi ăn trầm mộc.

    (……) – giao. Đồng tế giao, nghĩa là tế trời.

    Giao –. Tên xứ thuộc về tĩnh Quảng-tây ở gần nước Giao-chỉ, chính là bờ cõi nước Annam.

    Thuốc –. Thuốc dùng cây cỏ bên nam hay là bên nước Annam mà làm ra, đối với thuốc bắc là thuốc bên Trung-quốc.

    (……) – hóa, bắc hóa. Hàng Annam, hàng tàu.

    mô phật. Tiếng niệm phật.

    Đánh – dẹp bắc. Đánh đầu nầy dẹp đầu kia, ra oai làm dữ.

    Hát –. Hát dọng nhẹ nhàng.


    Nam. c. Trai tráng.

    nhi. id.

    – nhơn. id.

    – tử. id. Con trai.

    nữ. Con trai, con gái.

    Đồng –. Con trai, trẻ trai.

    Trưởng –. Con đầu lòng.

    |靑女秀thanh nữ tú. Trai xinh, gái đẹp.

    |左女右tả nữ hữu. Phép đứng ngồi, trai bên tay tả, gái bên tay hữu.

    公侯伯子| Công hầu bá tử –. Năm tước trọng, để tặng cho các quan.
  • Đang tải...