069. Phần 069 - hhongxuan (type done) -@ BangNgung (Done)

5/12/15
069. Phần 069 - hhongxuan (type done) -@ BangNgung (Done)
  • [] – nữ thọ thọ bất thân. Con trai con gái trao chịu chẳng gần, chỉ nghĩa là phải kiêng dè không được lân la.

    Xích đông -. Cây vậy đỏ, vị thuốc làm cho thông đàng tiểu, đối với bạch đồng nữ, là cây vậy trắng, cũng trị một chứng.

    [] Nạm. n. Vừa tay nắm ; khúc cây (trắc), vừa một nắm, tiện tròn để mà nhận vào khuôn cữa.

    Một -. Một nắm đầy.

    - dao. Chỗ cầm cán dao, tròn mà lớn.

    Khâu -. Khâu dao, niền dao, (bằng sắt).

    Huyên -. Đồ tiện tròn để mà nhận khuôn cữa, nạm là một khúc tròn lớn, huyên là miếng tròn nhỏ nhận vào giữa khúc lớn.

    [] Nám. n. Cháy sém một ít.

    Cháy -. id.

    - đen. Sém đen.

    - da. Bị lửa hoặc bị nắng làm cho sém da đen da.

    [] Nàm. n. (Coi chữ hàng).

    [] Năm. n. Một hội 12 tháng, cũng là chừng trái đất chạy giáp chung quanh mặt trời.

    - trước. Năm qua rồi, chẳng kì lâu mới ( tiếng nói trổng).

    - sau. Năm tới.

    - ngoái. Năm rồi, năm mới qua.

    - kia. Năm trước nữa, cách hai năm nay.

    - kìa. Cách ba năm nay.

    - kỉa. Cách bốn năm nay.

    - mới. Năm mới bước qua.

    - cũ. Năm qua rồi.

    - rồi. id.

    - tới. Năm kế sau.

    Sang -. id.

    Ra -. Qua sang năm, mãn năm nay.

    Giáp -. Cùng năm, mãn năm, đủ năm.

    Hằng -. Thường năm, mỗi năm.

    Một đêm nằm, một – ngụ. Cho ngụ nhờ một đêm cũng là ơn rất hậu.

    Cả -. Cả và năm, luôn năm.

    Luôn -. id.

    Đầy -. Mãn năm.

    Quanh -. id.

    Rốt -. id.

    Hết -. id.

    Giữa -. Chặng nửa năm.

    []. Năm. n. Số đếm, con hai nhập với con ba ; nửa chục.

    - mươi. Năm cái mười.

    - trăm. Năm cái một trăm.

    - canh. Năm phiên canh trong một đêm.

    Thứ -. Lấy theo thứ tự là năm.

    Mồng -. Ngày thứ năm trong mỗi một tháng, ngày thứ năm trong tháng năm.

    [] Nắm. n. Lấy ngón tay mà bắt, vật vừa bắt trong tay.

    Một -. Vừa một tay nắm.

    - lấy. Bắt lấy, núm lấy.

    - tay. Cầm lấy tay, co thâu ngón tay và bóp lại.

    - giữ. Vâng giữ, lo mà gìn giữ.

    - quách. Bắt quách.

    - chóp. Nắm tóc ai mà bắt, bắt ai.

    - đầu.

    - óc.

    - lưng. Nắm ngang lưng quần, bắt bớ

    Đánh -. Lấy từ nắm ; đè ne.

    Kính -. Kính giữ.

    - - nớp nớp. Hết lòng kinh sợ.

    [] Nằm. n. Duỗi mình xuống đâu.

    - xuống. id.

    - ngủ. Ngủ, nghỉ ngơi.

    - sát đất. Nằm ngay dưới đất, sát dưới đất.

    - nép. Nằm lại một bên, sợ hãi nằm không cục cựa.

    - ngửa. Nằm ngửa mặt lên.

    - sấp. Nằm úp mặt xuống.

    - nghiêng. Nằm về một bên, nằm dựa hông.

    - tội. Nằm mà làm cho kẻ khác phải chịu tội chịu vạ, (nhứt là vì sự đánh lộn).

    - vạ.

    - bếp. Nằm chỗ riêng, có bỏ lửa, trong khi sinh đẻ, (đờn bà).

    - bung.

    - xó.

    - chõ.

    - nơi.

    Ăn chay - đất. Ăn chay đánh tội, cho được cầu khẩn sự gì.

    - tàn tịch. Nằm chiếu manh, nằm đất, làm hết lòng cung kính cho được cầu khẩn sự gì, (ấy là công việc các quan lớn trong một xứ).

    - lửa. Bỏ lửa mà nằm cho ấm.

    - bệnh. Đau ốm không dậy đặng.

    - lan. Nằm ra khắp chỗ, chỗ nào cũng nằm.

    - vùng. Cứ một chỗ mà nằm, làm như trâu nằm bùn, đâu có thể ăn nhờ thì cứ đó mà nằm.

    - sải tay sải chơn. Nằm trải ra.

    Làm ruộng ăn cơm - , để tằm ăn cơm đứng. Công việc làm cấp quá, không dám nghĩ ngơi.

    - lòng. Thuộc lòng, để lòng, nhớ khân khân.

    - ngay. Nằm duỗi tay chơn.

    - ngay đơ. id.

    - dài. id.

    - duỗi. id.

    - chuồi. id.

    - chèo queo. Nằm xếp một bên mà co rút lại.

    - queo. id.

    Để -. Để duỗi theo một bề, để yên theo bề dài.

    Thà nhịn đói - co, chẳng thà ăn no đi mần. Lời nói theo tính ý đứa làm biếng.

    - giụi xuống. Ngã mình xuống, nhứt là tại buồn ngủ quá.

    - thíp thíp. Nằm không máy động, không nghe tiếng thở.

    - trơ. Nằm không cục cựa.

    - tréo ngoe. Nằm ngửa, gác chơn tréo ngoe.

    - chênh chông. Nằm nghinh ngang, đầu cao đầu thấp, không xuôi xả.

    [] Nấm. n. Giống bỡi cây mục, cỏ mục mà sinh ra, có búp nhọn như đầu nón trùm, nên ăn mà có thứ hiền thứ độc.

    Tai -. Tảng nấm, cây nấm, (hiểu cả tảng nó).

    - búp. Nấm mới mọc, tảng nó còn úp theo chột nó.

    - tàn. Nấm nở quá, rã ra rồi.

    - mối. Nấm mọc tại chỗ có ổ mối.

    - tràm. Nấm mọc theo gốc tràm, đắng mà mát.

    - mèo. Nấm bỡi cây mục mà sinh ra, giống cái tai con mèo.

    - sen. Nấm bỡi vỏ sen mục nát mà sinh ra. Ba giống nầy đều là nấm ngon, đều nhờ phép ủ.

    - rơm. Nấm bỡi rơm nếp mục nát mà sinh ra.

    - cứt tượng. Nấm bỡi cứt tượng ủ mục mà sinh ra.

    - lửa. Nấm phân bò, cũng là một thứ nấm ngon.

    - dai. Thứ nấm trắng lớn tai ở trong cây cứng mọc ra ; phàm nấm lạ đều phải dầm nước muối.

    Ham như ham -. Ham hố, vui mầng quá.

    - mả. Đất đắp vun trên cái mả, gò mả.

    - đất. id. Chỗ đỗ đất vun lên.

    [] Nầm. n. Đồ làm bằng sắt, hoặc bằng cây giống chiếc đũa, mà giẹp một đầu, có thể mà cạy mà xoi, (như nầm cạy vú cau).

    Cái -. id.

    Vót -. Vót cây mà làm cái nầm.

    Rèn -. Đốt sắt đập ra cái nầm.

    [] Nẫm. c. n. Đầy, chín, (lúa thóc)

    - ác. Tội ác lớn.

    - thấp. Thấp vừa, không thấp lắm.

    - - thấp. id.

    Nắc -. Mầng thầm, lấy làm ưng bụng ; ám ức.

    [] Nan. c. n. Khó, khó nhọc ; vật chẻ ra mà đương.

    Gian -. Khó, khốn khó.

    Tác -. Làm khó cho nhau, (phải đọc là tác nạn).

    Lưu -. id.

    - sự. Việc khó làm, kkó tinh.

    - than. Than van.

    - trách. Trách móc nhau.

    - sáp. Một khuôn sáp đổ tròn, hai bánh nhập lại.

    [] - dương. Tre, mây chẻ vừa đương ; nói chữ thì là khó chống.

    Chẻ -. Chẻ tre, mây làm ra sợi mỏng và dài.

    Vót -. Chuốt tre mây đã chẻ ra sợi.

    - cật. Nan lấy phía lưng cây tre, cứng hơn hết.

    - ruột. Nan lấy phía trong ruột cây tre.

    - nghiêng. Nan chẻ lận có cật có ruột.

    - đát. Nan nhỏ.

    - công. Nan lớn, nan sườn.

    []. Nạn. c. Khốn khổ, gian khổ, tai hại.

    Hoạn -. id.

    Ách -. id.

    Tai -. id.

    Khốn -. id.

    Lâm -. Mắc phải tai nạn.

    Bị -. id.

    Mắc -. id.

    Phải -. id.

    Chịu -. Chịu khốn khó, chịu chết.

    Tị -. Lánh mình cho khỏi nạn.

    Lánh -. id.

    Thoát -. Khỏi vòng hoạn nạn.

    Khỏi -. id.

    - dân ách nước. Tai nạn chung trong nước.

    Vấn -. Tìm đều khó mà hỏi nhau.

    Sản -. Sinh đẻ gian nan.

    Người ngay mắc - đứa gian vui cười. Ấy là thừa nhơn chí nguy, lợi nhơn chí tai, thấy kẻ khác suy sập thì lấy làm mầng.

    [] Nán. n.

    - lại. Ghé lại, ở lại sau.

    Ở -. id.

    [] Nàn. n. Tai hại, đồng nghĩa với tiếng nạn.

    Nghèo -. Nghèo khổ.

    Tai -. Tai hại, hoạn nạn.

    Mắc -. Mắc tai nạn.

    Phải -. id.

    Gặp -. id.

    Nồng -. Nồng nặc khó chịu.

    Phàn -. Than van.


    [] Năn. n. Một mình ít dùng.

    - nỉ. Than van, tỏ ra đều bất bình.

    Ăn -. Lấy làm đau tiếc, thống hối vì việc mình đã làm.

    Củ -. Củ thứ cỏ đất bùn, xốp mình, có nhiều nước người ta hay ăn.

    - kim. Thứ năn lá nhỏ mà tròn dài giống cây kim to, ấy là một vật người ta hay dùng mà dồi gối.

    - nỉ. id.

    [] Nặn. n. Dắn ép, vằn vọt, làm cho trồi ra.

    - vọt. id. Nài xin hết thể.

    - mụn. Kềm ép làm cho mụn lòi còi, (thường dùng hai đầu ngón tay).

    - sữa. Nặn ép làm cho sữa chảy ra, như nặn sữa bò.

    - mủ. Kềm ép làm cho mủ trong mụt gì chảy ra.

    [] Nắn. n. Nắn ép làm cho ra hình thể gì (thường dùng sáp hay là đất ướt).

    - sáp. Dụng sáp mà làm ra hình gì.

    - khuôn. Dùng đất ướt mà làm khuôn.

    - đúc. Nắn đúc, đúc ra hình tượng gì.

    []. Nằn. n.

    - nỉ. Năn nỉ.

    [] Nân. n. Tròn trịa, đều đặn, mập tròn.

    - nảo. id.

    Nuôi -. Nuôi cho mập

    Heo nuôi -. Heo thiến mà nuôi cho mập.

    Sướng -. Ăn ở không, sung sướng quá.

    [] Nận. n. Vò bằng đất lớn miệng, ghé nhỏ một bận, một nuộc.

    Cái -. id.

    Ghè -. Tiếng kêu chung cả hai thứ vò : ghè lớn, nận nhỏ.

    Cuộc nhiều -. Cột nhiều nuộc cách nhau.

    [] Nấn. n. Ép sửa, uốn cho ra thể gì.

    - ná. Tránh trút, bần dùn không muốn làm, ở lại sau.

    - lại. Nán lại.

    - sửa. Uốn sửa, làm cho ngay cho đều, hoặc cho y như cũ.

    [] Nần. n. Loài khoai rừng, lớn củ, phải khử độc, nghĩa là phải xắt nó ra, dầm với nước muối, phơi sương nắng, rồi mới ăn được, ấy là một vật ăn đỡ đói.

    Củ -. id.

    Nợ -. Tiếng đòi, chỉ nghĩa là nợ.

    [] Nang. c. Cái đãy, cái bao, cái túi.

    - thác. Gọi chung hai thứ bao, có đáy kêu là nang, không đáy như ruột tượng kêu là thác.

    - mực. (Coi chữ mực).

    Mo -. (coi chữ mo).

    Thận -. Cái bao ngoại thận.

    Hạ -. Cái bao ngoại thận sưng lớn cùng sa xuống, làm cho người có bệnh ấy đi phải cáng náng.

    Ni -. Sẻ tay mà múa, ấy là cách giỡn với con nít nhỏ, thường biểu nó múa tay làm cho vui.

    [] Nạng. n. Cây có hai chia ở trên đầu.

    Cọc -. id.

    Cây -. id.

    Bẻ - chông trời. (Coi chữ chông).

    - ra. Đuổi ra, xô ra.

    - ba - bảy. Một đuổi hai đuổi, đuổi tống không chịu ngó mặt.

    [] Náng. n. Gang tấc, khổ bàn tay, bàn chơn.

    - tay. id.

    - chơn. id.

    Một -. Một gang tay, bề dài bằng một gang tay.

    - tiền. Lấy gang tay mà ni tiền đồng.

    - ná. Nấn ná. (Coi chữ nấn).

    Bạc cả -. Bạc đầy một nang.

    [] Nàng. c. Nương. (Tiếng xưng hô cho các đờn bà). Tiếng Mên gọi là nen.

    - tiên. Tiên đờn bà, tiên cô.

    Mẹ -. Đờn bà lớn tuổi. (Cao-mên).

    - dâu. Gái làm dâu.

    Voi -. Voi cái.

    Cỏ -. Thứ cỏ kêu tên ấy.

    Cỏ - hai. Thứ cỏ lớn lá, giống lá gai mà có lông, động tới thì ngứa.

    Vỏ hoàng -. Thứ vỏ cây, sắc vàng mà đắng lắm, ấy là một vị thuốc trị bá chứng cùng trừ nọc chó dại. (Thổ sản Quảng-bình, Nghệ-an).

    Cá - hai. Thứ cá đồng giẹp mình mà lớn, có hai cái mặt trăng, cũng là cá còm.

    [] Năng. c. Được, hay ; tài phép ; nhiều lần.

    - nắn. Siêng sần, cần mẫn, không phải làm biếng.

    Siêng -. id.

    Cần -. id.

    Tài -. Hay giỏi, tài bộ.

    Tuyền -. Có tài phép trong mọi việc, tài phép đứng Tạo hóa.

    Toàn -. id.

    Nói -. Tiếng đôi chỉ nghĩa là nói.

    - lắm. Hay làm, nhiều khi làm, siêng làm.

    - đi. Hay đi, nhiều khi đi, siêng đi.

    - học. Hay học, siêng học.

    - đau. Nhiều khi đau.

    - may hơn dày giẻ. May nhiều lần thì có áo mới hoài ; có công việc làm hoài, làm sao cũng có tiền ăn.

    [] - thuyết bất - hành. Nói được mà làm không được.

    [] Bất lương -. Không hạp nhau.

    [] Lương tri lương -. Tài năng, trí hiểu biết.

    [] Nặng. n. Trầm xuống, trầm trệ, không phải là nhẹ ; khó chuyển, khó khiến, khó chịu, không được rảnh rang.

    - nề. id.

    - trịu. Nặng quá, trằn xuống quá.

    - trịch. id.

    - như đá. id.

    - như cùm. id.

    - lòng. Mếch lòng, làm cho cực lòng.

    - mặt. Làm mặt buồn giận ; mặt sưng lên, dầy lên.

    - tay. Làm mạnh tay quá, không làm cho êm ái.

    - tai. Chậm nghe, lảng tai, gần điếc.

    - đầu. Khó dạy bảo, cứng đầu.

    - roi. Khó sửa trị, có đánh cũng không sợ ; có sức chịu đòn.

    - đòn. id.

    - lời. Lời nói ốp chát nặng nề ; nói xát.

    Quở -. Quở nhiều, lấy lời nặng nề mà quở.

    Gánh -. Gánh nhiều, gánh những vật sức.

    - gánh. Vật gánh nhiều.

    Tội -. Tội lớn, tội phải phạt.

    Làm án -. Làm án xử thẳng phép, xử phải phạt nặng nề.

    Đánh -. Đánh thẳng tay, đánh đau.

    Đau -. Đau bịnh trượng.

    Bịnh -. id.

    Công việc -. Công việc lớn, công việc khó nhọc.

    - việc. Nhiều việc, lớn việc, việc phải làm khó nhọc.

    - mông nhẹ tếch. Nặng đầu nhẹ đuôi, nặng trước nhẹ sau.

    - cân. Trằn xuống qua khó cân ; cân hết nhiều.

    - giá. Cao giá, mắt giá.

    Nhiều tóc - đầu nhiều râu - cằm. Cho được rảnh rang thì là hơn.

    Ghe - chèo. Ghe trầm trệ khó chèo, chèo mau không được.

    [] Nắng. n. Hơi lửa mặt trời, khi nồng nàn ở tại mặt trời giọi xuống.

    - nôi. id.

    Trời -. id.

    Chỗ - ráo. Chỗ trời nắng khô ráo không có ướt át.

    Chỗ khô -. id.

    Phơi -. Để ra ngoài nắng.

    Dan -. id. Ở ngoài nắng.

    Dãi -. id.

    Mắc -. Bị trời nắng làm cho khô héo.

    - giại. Yên mặt trời giọi vào.

    - hanh. Nắng mực, hơi nắng ré vào.

    Hanh -. id. Có hơi nắng, hơi lửa mặt trời.

    - hạn. Trời nắng dai làm cho cây trái phải khô khan.

    - thét. Nắng luôn, nắng dai, nắng trường.

    - sóng. id.

    - đỏ lửa. Nắng quá.

    - lửa mưa dầu. (Coi chữ dầu).

    Lúa háp -. Lúa bị nắng không ngậm sữa.

    Dại -. Mắc nắng đốt làm cho ngây dại, (thường nói về chó).

    Hăng -. Hăng mùi nắng ; mắc nắng hóa ra ngây ngây.

    - quáng. Nắng mờ con mắt.

    [] Nằng. n.

    - - quyết một. Sòng sả chư một bề, một lẽ chỉ quyết không đổi dời.

    Giận - -. Giận găm, giận mãi.

    [] Nâng. n. Đỡ nhẹ nhẹ.

    - đỡ. id.

    - lên. id.

    - niu. Bợ đỡ, chịu lòn, lấy lòng.

    [] Nậng. n. Dỗ dành, mơn trớn.

    - nịu. id.

    - con. Dỗ con, giỡn con.

    [] Nấng. n. Dửng lên, hứng vui đàng huyết khí ; tiếng trợ từ.

    Nuôi -. Nuôi dưỡng.

    [] Nanh. n. Răng nhọn ở hai bên khóe miệng.

    - vút. Nanh vẩu.

    Có - có vút. Bộ hung ác, dữ dằng.

    Mọc -. Mọc răng nanh, hóa dữ.

    - heo rừng. Răng dài mà nhọn ở hai bên mép con heo rừng.

    - sâu. Răng nhọn ở hai bên mép con sâu. Cắm nanh sâu thì là cầm cây xiên xiết cùng cho ngã ra.

    Nhăn -. Giơ hai nanh, toan làm giữ ; giơ răng ra.

    Cành -. Phân bì, ganh gỗ.

    Măng - heo. Măng tre mới mọc lú lú.

    [] Nạnh. n. Xeo nạy, nài kẻ khác. Cây chống oam oam giống cái kiên chỏ.

    - hẹ. id.

    Sanh -. id.

    - nhau. id.

    Nài -. id.

    Chống -. Chống cánh chỏ, nghĩa là co kiên tay mà bợ lấy cái cằm trong khi ngồi, hoặc bợ lấy hông trong khi đứng. Ngồi chống nạnh, đứng chống nạnh.

    Cái -. Cây có hai vế có thể mà chống đỡ vật gì.

    - mui. Cây cong cong hoặc có hai vế có thể mà chống cái mui, (ghe).

    [] Nành. n.

    Đậu -. Thứ đậu người khách hay dùng mà làm ra bánh bột kêu là đậu hủ.

    [] Nao. n. Núng, móp, có hơi cong ít nhiều ; lấy làm lo sợ, không yên.

    No -. Chớ chi, có khi nào.

    - lòng. Lấy làm lo sợ.

    Không -. Không sợ chi.

    Chẳng phải -. Không hề chi, chẳng có làm sao.

    - núng. Cong, móp ít nhiều ; lấy làm lo sợ.

    - - . Cong cong, lấy làm lo sợ một ít.

    Khi -. Khi nào.

    Thuở -. Thuở nào.

    [] Náo. c. Chào rào, không yên.

    - nức. Chào rào, xao xác.

    [] Uyên -. id.

    - động. Làm cho kinh động, cho xào xáo.

    [] Nạo. n. Dùng vật gì sắc nhọn mà cạo mà khoét lần lần.

    - dừa. Cạo khoét cái trái dừa.

    Dừa -. Dừa vừa ăn, cái nó còn mềm.

    Bàn - dừa. Đồ dùng mà nạo cơm trái dừa.

    Ráo -. Ráo trơn, không còn hình tích gì.

    - sạch. Nạo cạo cho hết cho sạch ; lấy sạch.

    [] Nào. n. Gì đâu, thể gì, sao, ra làm sao, có phải, (tiếng hỏi, tiếng đối đãi).

    Thể -. Thể gì, cách thể làm sao.

    Dường -. id.

    Thế -. id.

    Lẽ -. Lễ gì, có đâu.

    Cớ -. Cớ gì.

    - ai. Có ai đâu, mấy ai.

    - là. Đâu là ? Giống gì là ?

    Chớ -. Chớ ở đâu, chớ ra làm sao.

    - khi. Sao khi, sao khi kia ?

    Khi -. Bao giờ, hồi nào, buổi nào.

    Chừng -. Bao nhiêu ; đến lúc nào.

    Ngày -. Ngày gì, định là ngày mấy.

    Thuở -. Đời nào, lớp nào ? Nào hề, có bao thuở.

    Đời -. id. Đời nào nó biết nói láo !

    Năm -. Năm gì.

    Người -. Người ở đâu, người ra làm sao.

    Đứa -. Đứa ở đâu đó ? Thằng gì đó ?

    Mặt nào -. Người nào, đứa nào ; chẳng kì là ai. Mặt nào nó cũng không sợ.

    - phải. Can chi phải.

    - có. Có đâu, có có ở đâu.

    - còn. Có còn ở đâu.

    Đâu -. Ở đâu.

    Lòng -. Lòng dạ gì.

    Bụng -. id.

    Nỡ bụng -. Sao cho đành.

    Mặt mũi -. Mặt mũi gì. Mặt mũi nào, còn chào nhau nữa ?

    Phép -. Có lẽ đâu ; phép ở đâu.

    Trời - để nó ? Chẳng có ai dung nó đâu ; làm sao Trời cũng hại.

    Ngần -. Phần nào, bao nhiêu, chừng nào ?

    Chút -. Có chút gì. Chẳng ai thương nó chút nào.

    - hề. Chẳng có bao giờ.

    - hay. Lẽ gì mà biết được, có dè ở đâu ?

    [] Não. c. Giận.

    Sầu -. Buồn giận, thảm sầu.

    Phiền -. id.

    - nùng. id.

    Thảm -. Thảm sầu.

    Khổ -. Khốn khổ.

    - ruột. Xót ruột, đau lòng. Trái sầu ruột, cũng gọi là não ruột.

    - gan. id.

    [] Não. c. Óc.

    Đầu -. id.

    [] - xá nguyên thần. Nguyên thần là óc ; cái óc là nơi linh tánh ngụ. Cũng gọi là thần xá, linh đài.

    Long -. Nhựa cây kêu tên ấy. (Coi chữ long).

    Chướng -. id.

    [] Não. c. Loài chai đá quí, sắc trắng đỏ mà có gân đen.

    Mã -. id.

    [] Náp. n. Giáo, mác.

    Lú -. id.

    [] Nạp. c. n. Nộp, đem tới mà giao ; chịu lấy.

    - thuế. Đóng thuế.

    Giải -. Đem đi nộp cho quan.

    - lẻ. Chịu lấy lễ vật, (cũng hiểu là dâng nộp lễ vật).

    - mình. Nộp mình, đem mình mà nộp.

    - gián. Chịu lấy lời can gián, (Vua chúa).

    - súng. Bỏ thuốc đạn vào lòng súng, dộng súng.

    - thuốc đạn. id.

    Nước -. Nước trước, nước đầu hết. Người Khách mạnh nước nạp.

    - dộng hoặc - tông. Lấy hai chưn mà dộng mà tông, thường nói về gà chọi mới dàn ra mà đá.

    Chống -. id.

    Tạp -. Lộn lạo, xen lộn, bậy bạ. Ăn nói tạp nạp.

    Sổ tạp -. Tiền thâu về nhiều ngách, tiền tạp thâu.

    Mắng -. Mắng đến, mắng đùa làm cho không nói lại được.

    Áo -. Áo rách. Áo thầy tu, cũng gọi là áo bá nạp, nghĩa là áo trăm cập.

    Bất -. Không chịu, không ưa.

    [] Nắp. n. Đồ đậy.

    - hòm. Nắc cái hòm (thường hiểu là bốc chôn người ta).

    - rương. Nắp thùng ; nắp đồ đựng giống như cái thùng.

    - vủm. Nắp nhỏ, đậy ghè nước mắm.

    - trấp. Nắp hòm có chân góc, vuông tượng.

    - vỏ măng. Nắp hòm làm khum khum.

    Cắp -. Cất giấu, dành để : Cắp nắp cho con cho cha mẹ.

    Bộ -. Bộ tự nhiên đối với bộ thiên.

    Nhà có ngăn có -. Nhà sắp đặt có thứ tự.

    [] Nập. n. (Coi chữ nượp).

    - nợn. Bộ ức lắm, ham muốn lắm. Nó nập nợn đòi đi coi hát.

    [] Nát. n. Tán ra, bể nhỏ, bấy rã.

    - tan. Tiêu tan, làm ra như bột, hư bại tan hoang.

    Tan -.

    Hư -.

    Phá -. Làm cho nát hại, tan hoang.

    - bân. Nát như bột.

    - nghiền. id.

    - bấy. id.

    - như tương. id.

    - ngớn. id.

    - biên. id.

    - ra manh. Nát ra từ miếng (Nói về đồ đạc).

    - gan - ruột. Lấy làm lo sợ, xét nghĩ hết cách.

    Nghĩ - gan - ruột. Xét nghĩ hết cách.

    Nghĩ - trí. id.

    Tìm -. Kiếm tìm khắp chỗ.

    Kiếm -. id.

    Chưởi -. Chưởi mắng hết thể.

    Chưởi tan -. id.

    Tan xương - thịt. Xương thịt đều phải tan nát ; phải chịu khốn khổ muôn phần.

    Dốt -. Dốt đặc, không biết chữ nghĩa, không có học hành.

    Quấy -. Quấy lắm, quấy cả, chẳng có chút chi là phải.

    Biết -. Biết hết, hay đủ các việc.

    - ra. Bẻ ra, xắt nhỏ ra, (thường nói về sự tính toán).

    Đánh - mình. Đánh quá tay, đánh không còn chút da mẹ đẻ.

    Nói -. Nói hết các chuyện xấu người nào.

    Đâm -. Chỗ có rạch ngòi quanh lộn vô số. (Đàng đi Bà-rịa).

    [] Nạt. n. Hét lên, quát mắng cả tiếng, làm cho phải sợ, phải xuống nước.

    Nộ -. id.

    Quát -. id.

    - đàng. La lớn biểu người đi đàng phải tránh, phải dẹp, (là khi có quan lớn đi ngang).

    - dội. Nạt nối theo nhau, một người nạt, người khác cũng nạt theo, cũng về một nghĩa nạt đàng.

    - dậy. id. Cũng có nghĩa là nạt cho người ta đứng dậy.

    [] Nau. n. Một lần chuyển, (nói về đờn bà chuyển bụng đẻ).

    - rặn. Một lần rặn đẻ.

    Làm -. Chuyển bụng đẻ.

    [] Náu. n. Nương ngụ, đỗ nhờ.

    Nương -. id.

    - ẩn. Tìm chỗ mà ẩn mình, ở ẩn.

    - lại. Ở lại, nán lại.

    Éo -. Uốn éo, kén lừa, làm khó, làm cho cực lòng kẻ khác.

    [] Nâu. n. Màu tím xanh.

    Màu -. id.

    Củ -. Thứ cả người ta hay dùng mà nhuộm màu nu.

    Trái bò -. Thứ trái cây vỏ dày mà lớn, trong ruột nó có cơm vàng vàng mà thơm, người ta hay ăn.

    Làm -. Trở vỗ, chơi rồi trỗ quạu.

    Cá -. Thứ cá biển tròn mình mà giẹp, có nhiều sắc nâu.

    [] Nậu. n. Bọn, lũ.

    Đầu -. Kẻ làm đầu trong một bọn làm công.

    - ấy. Bọn ấy, lũ ấy, những người ấy. Tục trại là mẫu.

    - rồi. Bọn buôn cá.

    [] Nấu. n. Dùng củi lửa, làm cho nước sôi, cho chín vật ăn.

    - nướng. Tiếng đôi chỉ nghĩa là nấu.

    - canh. Dùng rau cỏ mà nấu đồ nước.

    - ăn. Nấu đồ ăn.

    Người - ăn. Đầu bếp.

    - cơm. Dùng lửa đốt nước làm cho cơm chín.

    - nước. Dùng lửa làm cho nước chín.

    - nhừ. Nấu cho chín bân, để đồ nấu trên bếp cho lâu.

    Xôi kinh - sử. Ôn nhuần kinh sử.

    [] Nẫu. n. Úng đi, hư đi, (thường nói về trái cây).

    Trái -. Trái chín úng.

    - ruột. Trái chín úng ruột, như dưa hấu, (nhứt là tại nắng quá).

    [] Ne. n. Nghiêng về một bên.

    Đè -. Nghi ngờ.

    Đi - -. Đi xiên về một bên, đi tránh.

    Đứng giẹo -. Đứng chơn cao chơn thấp, nghiêng về một bên.

    [] Né. n. Tránh, trở cho khỏi.

    - mình. Trở mình cho khỏi, (tên, đạn, v.v.).

    - khỏi. Tránh được.

    Ké -. Khép nép, làm bộ sợ sệt, khiêm nhượng.

    [] Nẻ. n. Xẻ ra, nứt ra, trạch ra, búng chích.

    - ra. Nứt đường, hở ra, gạch đường ; làm cho bày ra, làm cho ngây hàng.

    Đàng -. Đàng nứt nẻ.

    Đất -. Đất nứt hở làm ra da qui.

    Lỗ -. Lỗ hở dài, chỗ đất nứt đường.

    - mực. Bỏ mực, gạch đường, bắt phải làm cho ngây thẳng.

    Ở lỗ - mà chun lên. Không có ai sinh, con không có cha mẹ, con nhà hoang. (Tiếng mắng).

    - lưng. Chích sạch sau lưng ; nẹt lưng.

    - nẹt. Gạch ra, lấy ngón tay hoặc lấy cây nhỏ, co lại mà búng.

    [] Nè. n. Chà bỏi, nhánh cây người ta hay dùng mà cầm choải, làm ráo thưa.

    Chà -. id.

    Chè -. id.

    Trấp -. id.

    [] Nê. c. Bùn lầm ; câu chấp.

    [] Chấp -. Theo ý riêng, không hay dùi thẳng, câu chấp một bề.

    [] - ninh. Bùn lầm, sinh nẩy.

    [] - địa. Đất bùn lầm

    [] Ô - Cỗ bùn lầm dơ dáy.

    [] Nệ. c. n. Câu chấp, quan ngại, lấy làm khó.

    Câu -. Câu chấp, (đồng nghĩa với tiếng chấp nê).

    Chẳng -. Chẳng ngại, chẳng chấp, chẳng lấy làm nặng.

    - chi. id.

    Chi -. id.

    Nào -. id.

    Chớ. Chớ tiếc công, chớ lấy làm khó, chớ ngại.

    Đàng -. id.

    [] Nề. n. Đồ dùng mà kê cho cao, cho đều, cho vững, cây kê, tiếng trợ từ.

    Đặt -. Đặt cây kê ; bắt ai ở cữa giữa, làm cho phải chịu tiếng tăm, chịu trách móc.

    Kê -. id.

    Làm -. id.

    Đặng -. Đắc thế, đắc ý. Có người lớn binh vực, đạng nê, nó mắng tôi hoài.

    Quen -. Quen lề lối.

    Để -. Để y vậy, để mà chịu.

    Chịu -. Để mà chịu không dám nói.

    Nặng -. Nặng, (tiếng đôi).

    Đây -. Đây nầy. (Tiếng nầy nói không sửa).

    [] Nể. n. Kiêng dè, kính sợ ; không dính bền.

    Kính -. id.

    Kiêng -. id.

    Vì -. id.

    - mặt. Vị mặt, kiêng mặt.

    Nước -. Nước lả, nước trong.

    Kể -. Người dảng.

    Ở -. Ở không.

    [] Nề. c. Nhà thờ ông bà.

    Tổ -. Tổ tiên, nhà thờ tiên tổ.

    [] Nế. c. Mầy, nhà ngươi.

    [] Nem. n. Thịt xắt mỏng ép cho ra nước rắc gia vị mà gói từ lọn, đồ ăn uống rượu.

    - chạo. Tiếng đôi chỉ cả hai thứ thịt xắt ấy chạo có bóp giấm.

    Bóp -. Vắt gói thịt xắt ấy mà làm ra từ lọn.

    Gỏi -.

    Xấu là xấu - xấu em xấu chị. Xấu Phờ là xấu Tuy-viên, nghĩa là xấu lây.

    [] Ném. n. Quăng, giân vật.

    Quăng -. Quăng đi, ném đi.

    - đá. Lấy đá mà quăng.

    - mình. Ngã xuống, vật mình.

    - xuống. Vật xuống.

    - về. Thuộc về, chỉ về.

    [] Nêm. n. Đồ dùng mà chêm mà đóng thêm cho chặt ; tra đồ chêm ấy.

    - chốt. Kể chung cả hai thứ đồ tra thêm cho chặt ; tra chốt.

    Đóng -. Đóng cấy nêm, tra cây nêm.

    Chặt như -. Chật cứng.

    Chật như -. Chật cứng (người ta đông lắm).

    - tổng. Nêm lớn chịu lấy hai đầu xuyên ; nêm dài để mà đóng cho nống vật khác.

    [] Nêm. n. Gia nước mắm hoặc bỏ muối ít nhiều mà làm cho canh rêu hoặc đổ nước vừa ăn, khỏi lạt.

    - canh. id.

    Mắm -. Mắm xác con cá cơm đã lấy nước rồi, người ta hay dùng mà nêm canh.

    [] Nệm. n. Đồ lót mà nằm, thường dồn bông, dồn lông chiên hay là món gì khác cho êm.

    - chiếu. Tiếng đôi chỉ là đồ lót đổ trải mà nằm, cũng hiểu riêng là chiếu, nệm.

    - gấm. Nệm may bằng gấm, hoặc dùng gấm mà bao.

    - hoa. Nệm bao bọc bằng hàng bông hoa, nệm quí báu.

    Lót -. Trải nệm dưới chỗ nằm.

    Trải -. id.

    [] Nếm. n. Ăn uống thử chút đỉnh cho biết mùi mẽ thể nào.

    -thử. id.

    - mùi. Thử được mùi, thấm mùi, biết mùi rồi, trải mùi. Trải nếm mùi đời.

    Ăn -. Ăn thử cho biết vật gì ngon dở thể nào, ăn chút đỉnh.

    Uống -. Uống thử, uống chút đỉnh.

    - nước mắm. Húp một hai giọt nước mắm, cho biết ngon dở.

    [] Nén. n. Một khúc, một thẻ vàng bạc cân được 10 lượng ; vật giống như cái khâu.

    - vàng hoặc vàng -. id.

    - đổ. id.

    - bạc hoặc bạc -. id.

    - trắng. id.

    - rìu. Cái khâu, cái niền đầu rìu.

    Đè -. Đè ne, đánh nắm.

    Củ -. Loại rau giống như cây hành mà nhỏ lá, nhỏ củ, chính là thuốc kị rắn.

    - hương. Cây nhang.

    - gai. Mủ gai, khoanh gai nhọn.

    [] Nên. n. Hóa ra, làm ra được, thành việc được ; không cầm, tốt, xứng đáng, tiếng trợ từ, chỉ sự cớ trước.

    - người. Phải con người, không phải là hư.

    - danh. Được danh tiếng, thành danh, làm được tiếng tốt.

    - công. Làm được công, thành công, có công.

    Hóa -. Hóa ra ; gầy dựng cho có.

    Dựng -. Gầy dựng, tạo lập làm cho thành.

    Sinh -. Sinh ra, dựng lên. Sinh nên trờii đất.

    - thể. Được sự thể xứng đáng.

    - thân.

    - hình.

    - vợ - chồng. Được vợ được chồng, vợ chồng xứng đáng.

    Làm -. Làm được việc ; làm ra thể gì.

    Đã -. Đã ra thể gì ; tiếng quả quyết : Đã nên khốn khổ.

    Rất -. Tiếng quả quyết, chỉ nghĩa là lắm lắm. Rất nên giàu có ; rất nên đông.

    Chẳng -. Không có phép, không được, không tốt, không đáng, cũng là tiếng cấm ngăn.

    Không -. id.

    Trở -. Hóa ra thể gì.

    Cho -. Hóa ra ; bởi vậy. (Tiếng kết lẽ trước).

    Khiến -. id.

    - chi. id.

    - nổi. Cho đến thể gì, hóa ra nổi nào.

    - một. Mới được một tuổi ; nên được một (việc).

    - hai. Mới được hai tuổi ; nên được hai (việc).

    - ăn. Ăn được không hề gì ; người ta cho ăn.

    -đi. Đi được không hề gì ; người ta cho đi.

    - làm Làm được, có phép làm.

    - trái. Lên bông, có trái giống.

    [] Nện. n. Lấy cây mà đánh mà dện xuống.

    - giồi. Đập đánh làm cho dẽ cho láng, ấy là cách giồi lảnh.

    - vải. Giồi đập làm cho vải nhuyễn.

    - đất. Đánh đất cho dẽ xuống, (như nện nền nhà).

    - đòn. Đánh đòn, diệt đòn.

    - dùi vỗ. Lấy dùi vỗ mà vỗ mà nện.

    Bàn -. Bàn dùng mà nện.

    :rose: