08. Gói Cân-Cột - Thế Anh ( type done )

7/8/15
08. Gói Cân-Cột - Thế Anh ( type done )
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRVWYxcnM2NklXc1k
    Cân

    Cân. I. Đồ dùng để biết sức nặng của một vật gì: Cân trung bình, cân tiểu li v. v.

    Cân đại. Thứ cân lớn để cân những vật nặng. ║ Cân tạ. Thứ cân để cân những vật nặng từ một tạ (100 cân) trở xuống. ║ Cân tiểu – li. Thứ cân nhỏ để cân những đồ quí mà nhẹ như vàng bạc, kim-cương v. v.. ║Cân thăng bằng. Thứ cân ở giữa có một cái trụ, hai bên có hai cái đĩa, một bên để quả cân và một bên để đồ cân. ║ Cân trung bình. Cân không nặng, không nhẹ.

    VĂN-LIỆU. – Cầm cân nảy mực (C-d). – Cầm cân chẳng biết rằng vàng hay than (C-d). – Nhắc cân phúc tội rút vòng vần xoay (Nh-đ-m).

    II. Tên để gọi một số nặng là 16 lạng ta, hoặc cân tây là một kilogramme : Trăm cân, nghìn cân.

    VĂN-LIỆU. – Gấm trăm cuốn, bạc nghìn cân (K). – Hai tên thề nữ ngọc vàng nghìn cân (K).

    Cân. Dùng cái cân để biết sức nặng một vật gì : Cân thịt, cân củi.

    Cân-nhắc. So-sánh cho biết nặng nhẹ thế nào : Cân nhắc xem bên nào hơn kém.

    VĂN-LIỆU. – Đắn-đo cân sắc cân tài. – Nỗi mừng biết lây chi cân (K). – Nghiệp duyên cân lại nhắc đi còn nhiều (K).

    Cân. Bằng nhau, đều nhau : Chia cho cân. Nghĩa nữa là tiếng đánh xóc-đĩa, nhà cái đắt hai bên bằng nhau : Đôi bên cái cân.

    VĂN-LIỆU. – Làm cho cho hại cho lùn cho cân (K).

    Cân. ... Khăn ( không dùng một mình ).

    Cân đai O ... . Cân là cái mạng đan bằng sợi cước hay bằng tóc, bịt ngang trán, để đội mũ ; đai là cái vòng đeo ngang ưng, thuộc về đồ phẩm-phục : Lữa mình rạng về cân đai(K). ║ Cân-quắc O ... . Thứ khăn phủ của đàn-bà Tàu đội khi xưa. Tiếng văn-chương trỏ chung về đàn-bà : Hai bà Trưng là bậc anh-hùng cân-quắc. Cân trất O ... . Khăn mặt và lược. Nghĩa bóng là đạo vợ thờ chồng : Ngẫm như cân-truất duyên này (C-o).

    Cân ... . Gân (không dùng một mình).

    Cân-cốt O ... . Gân và xương : Người ta nên tập thể-thao để cho cân-cốt được mạnh-mẽ. Cân-lực O ... . Gân sức : Các người già cả, cân-lực mỗi ngày một suy.

    Cân-cấn. Loại cá nhỏ, ở ao hồ ; mình ngắn, bụng to : Cá cân-cấn hay rỉa mồi.

    VĂN-LIỆU. – Đòng-đong cân-cấn đuổi cỏ ngoài ao (C-d).

    Cân-thường ... ... . Một thứ cờ để ghi công của tướng-sĩ, có vẽ mặt trăng mặt trời và con giao-long : Những chờ xem cao thấp bức cân-thường (Văn tế trận-vong tướng-sĩ).


    Cấn

    Cấn. Cũng như « cặn ».

    Cấn. Tức là cá cân-cấn.

    Cấn. Khấu trừ : Cấn nợ (trừ nợ). Nghĩa nữa là xén bớt đi : Cái này dài quá, đem cấn bớt đi.

    Cấn. Chửa. Nói về súc-vật, như lợn, bò v. v. :Lợn cấn ăn cám tốn.

    Cấn ... . Tên một quẻ thuộc về tám quẻ (bát-quái ... ...) trong kinh Dịch. Xem chữ « bát-quái ».


    Cần

    Cần.Thiết đến, phải có mới được : Tôi cần tiền để tiêu. Nghĩa nữa là lấy làm hệ trọng : Ta đây vốn chẳng cần chi (Nh-đ-m).

    Cần cấp. Dùng đến ngay : Việc ấy cần-cấp lắm. Cần dùng. Phải có, không có không được : Nước là một thứ rất cần-dùng cho người ta. Cần kíp. Xem « cần-cấp ».

    Cần. Một cái cán dài và cứng, có thể bẩy lên buông xuống : Cần câu, cần cối.

    Cần câu. Cần để câu : Cái cần câu trúc, cái lưỡi câu vàng, anh tóm mồi ngọc ném sang hàm rồng (câu hát).

    Cần. Tên một thứ rau cấy ở chỗ lầy : Cần xuống muống lên (T-ng).

    VĂN-LIỆU. – Có con mà gả chồng gần, Có bát canh cần nó cũng đem cho (T-ng). – Cần ăn cuống, muống ăn lá (T-ng). – Đểnh-đoảng như canh cần nấu suông (T-ng).

    Cần ... . Siêng năng, chịu khó.

    Cần-cù O ... . Chăm-chỉ khó nhọc : Công cha mẹ nuôi con thật là-cần-cù. Cần-kiệm O ... . Chăm-chỉ và tằn-tiện : Phải cần-kiệm mới đủ ăn. Cần-lao O ... . Chăm-chỉ chịu khó : Làm ruộng thì phải cần-lao. Cần-mẫn O ... .Siêng năng, nhanh-nhẹn : Người làm việc cần-mẫn. Cần-quyền. Khẩn-khoản về một việc : Người ta cần-quyền nhờ ông một việc, xin ông ở nhà đợi người ta.

    VĂN-LIỆU. – Cần bất như chuyện.

    Cần-chánh ... ... . Tên một điện ở trong cung vua. Tên một quan đầu hàng tứ-trụ trong triều : Cần-chánh điện đại-học-sĩ.

    Cần-thơ. Tên một tỉnh trong Nam-kỳ, trước gọi là Cần-giờ. Lại là tên một cửa biển trong Nam-kỳ ở gần Cap Saint-Jacques.


    Cẩn

    Cẩn. Khảm : Những đồ cẩn xà-cừ ở Bắc-kỳ khéo lắm.

    Cẩn ... . Ghin, giữ-gìn, kỹ-càng, trân-trọng, kín-đáo : Đêm hôm phải cẩn bếp núc.

    Cẩn-bạch. O ... . Kính-trọng mà bày tỏ ra : Xin có mấy lời cẩn-bạch. Cẩn-cáo. O ... . Kính-trọng mà thưa, lời khấn. ║ Cẩn-chí O ... . Lời đề dưới một bài văn ghi chép truyện gì : Mỗ cẩn-chí.Cẩn-mật O ... . Gìn-giữ kín-đáo : Cái thư này là thư cẩn-mật lắm đấy.Cẩn-nghiêm O ... Giữ-gìn nghiêm-ngặt: Cẩn-nghiêm trong đạo tề-gia (N. H. C). ║Cẩn-ngôn O ... Giữ gìn lời nói: Đàn-bà không nên mách-lẻo, phải cẩn-ngôn mới được. ║Cẩn-phong O ... Dán kín: Bức thư ấy tôi đã cẩn-phong gửi đi rồi.Cẩn-phòng O ... Phòng giữ cho chắc: Tháng này là tháng nhiều trộm, đêm hôm phải cẩn-phòng mới được.Cẩn-tấu O ... Lời các quan tâu vua: Thần cẩn-tấu. ║ Cẩn-tín O ... Cẩn thận và tin cậy được: Người ấy cẩn-tín lắm, có thể ủy-thác được. ║ Cẩn-thận O ... Nói về nghĩ hay làm việc gì đến nơi đến chốn, không cẩu-thả, sơ-suất: Làm ăn cẩn-thận. ║ Cẩn-thủ O ... Giữ-gìn cẩn-thận: Canh giờ phải cho cẩn-thủ.Cẩn-thư O ... Viết một cách cẩn-thận. (Lời của người chữ viết đề xuống dưới bài mình viết): Mổ cẩn-thư.Cẩn-trọng O ... Lấy làm quan trọng mà có ý cẩn-thận: Một việc cẩn-trọng.

    VĂN-LIỆU. – Cẩn tắc vô ưu O ... ... ... Xem chiều cẩn-thận nết-na (H-Tr).

    Cận

    Cận ... Gần (không dùng một mình).

    Cận-cổ O .. Đời đã qua rồi mà còn gần: Quyển Việt-sử Khâm-định mới xuất-bản vào đời cận-cổ. ║ Cận-cổ-thời-đại. O ... .... ... Cái thời-kỳ cận-cổ: Qua trung-cổ thời-đại đến cận-cổ thời-đại.Cận-dụng O ... Nói về cái gì dùng đến ngay, cũng như thiết-dụng: Bút giấy là đồ cận-dụng của học-trò.Cận-đại O ... Đời vừa qua, đời gần đây. ║ Cận-huống O ... Cái tình cảnh trong một thời-gian vừa qua: Hỏi thăm các bạn cận-huống thế nào.Cận-kim O ... Gần đây (đối với cận-cổ) vừa rồi. ║ Cận-kỳ O ... Gần đến hẹn: Thuế cận-kỳ.Cận-lai O ... Ít lâu nay: Làng ấy cận-lai phong-tục cải-lương đã khá. ║ Cận-lân O ... Láng-giềng gần: Thứ nhất cận-thân, thứ nhì cận-lân.Cận-tiện O ... Gần và tiện: Ở chỗ gần bà con thì cận-tiện lắm.Cận-thần O ... Bề-tôi hầu gần vua. ║ Cận-thị. O ... Tật ở mắt chỉ nhìn gần mới rõ. ║ Cận-trạng O ... Cái tình-trạng gần đây: Cận-trạng độ này anh thế nào?

    VĂN-LIỆU. – Nhất cận thị, nhị cận giang (T-ng).

    Càng

    Càng. Nuông, chiều: Cha mẹ hay càng con thì con hư (cũng thường nói là cưng).

    Cấp

    Cấp. Tên một thứ lụa mình ướt: Cấp hoa.

    VĂN-LIỆU. – Khoai Đơ xanh lối nhờ về phủ, Cấp Mỗ vàng trơn phải có nghề (Thơ cổ). – Yếm cấp hoa anh đề con nhạn, Biết bao giờ cho nhạn biết bay (C. h).

    Cấp ... Giúp cho, giao cho, phát cho: Cấp lương, cấp bằng.

    Cấp-dưỡng O ... Nuôi cho ăn: Cấp-dưỡng những người già yếu.Cấp-liễm O ... Đóng góp về những việc hiếu-hỉ v. v. : Mỗi năm tiền cấp-liễm bao nhiêu để làm của công. ║ Cấp-phát O ... Phân-phát cho để giúp đỡ: Món tiền ấy để cấp-phát cho dân-phu.Cấp-túc O ... Đủ dùng: Bình-lương cấp-túc.

    VĂN-LIỆU. – Cấp cho tiền bạc quân hầu đưa đi (L-V-T). – Cấp lương đi học bên trường.

    Cấp ... Kíp, gấp, vội: Việc cấp.

    Cấp-bách O ... Kíp, ngặt, không thể hoãn được: Việc cấp-bách phải lo-liệu cho mau.Cấp-báo O ... Tin báo việc cần-cấp. ║ Cấp-biến O ... Cái biến phi-thường: Gặp cơn cấp-biến. ║ Cấp-cứu O ... Gỡ mau, chữa mau: Phương thuốc cấp-cứu.Cấp kinh O ... Một thứ sài trẻ con. ║ Cấp lưu dũng thoái O ... ... ... . Tiến lên nhanh chóng và lui về quả-quyết. Nói về những người hiển-đạt sớm và lui về ngay, không tham-luyến gì. ║ Cấp-nạn O ... Cần-kíp và có hoạn-nạn: Lúc cấp nạn anh em phải cứu giúp nhau.Cấp-sai O ... Sai đi việc cần-kíp: Cấp-sai lực-sĩ về nhà (Phương-hoa). ║ Cấp-tiến O ... Tiến lên một cách nhanh: Đảng cấp-tiến, bọn thiếu-niên hay có chí cấp-tiến. ║ Cấp-tốc O ... Mau: Làm việc không nên cấp-tốc quá.

    Cấp ... I. Bậc, nói về quan chế, hai cấp là một phẩm: Thăng nhất cấp, giáng nhất cấp. Nghĩa rộng gọi chung là các thứ bậc: Tòa án sơ-cấp.

    II. Cách, lối: Nghịch hết cấp, xoay hết cấp.

    Cấp-cô-độc ... ... ... . Tên một người trưởng-giả trong truyện Phật, có tính hay giúp kẻ nghèo khó.

    Cấp-kênh. Cong vênh không được phẳng: Tấm phản này cấp-kênh phải kê lại.

    Cấp-siêu. Cái ấm con đun nước.

    Cấp-sự-trung ... ... ... . Tên một chức quan trong bộ đời trước: Lại khoa cấp-sự giữ phần giám-quan (Nh-đ-m).

    Cập

    Cập ... Kịp, theo tới nơi (không dùng một mình).

    Cập-cách O ... Đúng hạn, đúng lối, đúng mực: Người ấy tuổi đã cập-cách ra ứng-cử. ║ Cập-đệ O ... Thi đỗ, chỉ nói riêng về đại-khoa từ tam-giáp trở lên: Đệ nhất giáp tiến-sĩ cập-đệ đệ nhất danh (tức là trạng-nguyên). ║ Cập-kê O ... Đến tuổi cài trâm. Theo tục cổ xưa bên Tàu, con gái 15 tuổi thì cho cài trâm: Xuân xanh xấp-xỉ tới tuần cập-kê (K). ║Cập-kiến O ... Còn được trông thấy. Nói riêng về cha mẹ còn sống mà trông thấy con cái làm nên: Bố mẹ già cập kiến con cái thành danh. Cập-kỳ O ... Tới hẹn: Thuế khóa cập-kỳ. ║ Cập-môn O ... Được đến cửa. Nói riêng về học-trò thụ-nghiệp thầy: Học-trò xinh đến cập-môn thầy. Cập-thì O ... Kịp thời: Học quí cập-thì ... ... ... ... . (sự học phải cần từ lúc còn bé thì mới vừa thì).

    VĂN-LIỆU -. Lợi bất-cập hại (lợi không bằng hại). – Cập thì hôn-giá O ... ... ... (kịp cái thì lấy vợ gả chồng).


    Cất

    Cất. I. 1. Dọn đi, để vào một chỗ: Cất tiền, cất sách. – 2. Nhắc lên, dựng lên: Cất nhà. – 3. Cử ra: Cất-nhắc. -4. Không cho lấy: Cất lương.

    Cất binh. Dấy quân. ║ Cất cẳng. Cất chân người ta lên mà đứng vào chỗ người ta đứng. Nghĩa bóng là cướp chỗ người ta: Hai ông quan này chỉ chực cất cẳng nhau.Cất dọn. Thu xếp đâu vào đấy. ║ Cất đám. Đưa đám ma ra đồng. ║ Cất đặt. Cử ra để trông nom việc gì. ║ Cất lẻn. Nhắc mình đi chỗ khác không cho ai biết: Đảng-công cất lẻn vào dần nhà trong (Nh-đ-m). ║ Cất nhắc. Nâng đỡ lên: Các người làm việc có quan thầy cất nhắc cho thì mới chóng thăng chức.Cất tiếng. Lên giọng để nói, để hát: Cất tiếng nói, cất tiếng hát.

    VĂN-LIỆU. – Chim lồng khôn lẽ cất mình bay cao (K). – Nàng vàng cất bút tay đề (K). – Làm cho đày-đọa cất đầu chẳng lên (K). – Sao chưa cất gánh còn vô làm gì (L-V-T). – Chàng bèn cất mặt trông lên (Nh-đ-m). – Ghi lòng để dạ cất mình ra đi (K). – Đòn dưới đất cất lên lưng.- Ngồi thúng cất cạp. – Ngồi thúng, khốn bề cất cạp. – Cánh bằng tiện gió cất lìa dặm khơi. – Kiệu hoa cất gió đuốc hồng điểm sao (K). – Tấc riêng như cất gánh đầy đổ đi (K). – Ăn cơm gà gáy cất binh nửa ngày (T-ng). – Qua cầu cất rịp. – Cất lúa rụng thóc. – Được giờ cất nóc tớ lên cho (Yên-đổ).

    II. Mang đi cả một chuyến, chỉ nói riêng về buôn bán: Buôn cất, bán cất.

    Cất hàng. Buôn nhiều hàng vào cả một chuyến.

    III. Hất lên, nhảy lên (chỉ về loài ngựa khi nhảy chồm lên, gọi là ngựa cất): Con ngựa ấy hay có chứng cất hậu.

    IV. Bốc thẳng lên, dùng riêng về tiếng thả diều, trái với tiếng lùn: Cái diều này cất quá.

    Cất. Một cách nấu để cho hơi bốc lên rồi để cho hơi ấy đông lại thành một chất lỏng, như cất rượu, cất nước hoa, v.v.

    Cật

    Cật. Lưng: No thân ấm cật. Lần da đã già mà rắn ở từng ngoài cái tre cái mây: cật tre, cật mây.

    VĂN-LIỆU. – Đói trong không ai biết, rách ngoài cật nhiều kẻ hay (T-ng). – Trâu chốc cật, thấy ác bay qua liền né. – Xưa kia kén lấy con dòng, bây giờ ấm cật no lòng thì thôi (C-d). – Chân không đến đất, cật không đến trời, nằm ngửa chơi bời, ăn tiền thiên-hạ (Câu đố cái thuyền).

    Cật. Quả thận ở hai bên xương sống, thường gọi là quả cật.

    Cật ruột. Quả thận và ruột. Nghĩa rộng nói người máu-mủ ruột-thịt: Anh em cật ruột.

    Cật. Tức là kiệt, là hết: Làm cật lực, hay cật sức.

    Cật .... Hỏi vặn, hỏi gặng (không dùng một mình).

    Cật vấn O ... Hỏi gặng một cách nghiêm-nhặt cặn-kẽ: Lính canh cửa cật vấn người đi qua lại.

    Câu

    Câu. Mấy tiếng, mấy chữ liên-tiếp với nhau mà có nghĩa lọn: Câu thơ, câu văn. Nói rộng là một chuyện gì có đầu đuôi: Một câu chuyện.

    Câu đối. Một câu văn hai vế sóng nhau, đối với nhau. ║ Câu-kệ. Cũng như «câu»: Bài văn ấy chẳng thành câu-kệ gì cả.

    VĂN-LIỆU -. Đòi phen nét vẽ câu thơ (K). – Câu văn cẩm-tú vẻ người y-quan (K). – Bầu tiên chuốc rượu câu thần nối thơ (K). – Một câu nặng nhẹ mấy người oan khiên (Nh-đ-m). – Câu phú câu thơ liền đọc miệng (thơ cổ).

    Câu. Cái móc bằng sắt hay bằng thép có ngạnh, dùng để móc mồi mà bắt các loài vật như cá, ếch, v. v. : Ai uốn câu cho vừa miệng cá.

    Câu. I. Dùng lưỡi câu để bắt cá: Câu dử, câu ném v. v.

    Câu dầm. Thả mồi ngâm lâu ở dưới nước để đợi cá cắn. Nghĩa bóng nói làm việc chậm chạp và kéo dài: Việc ấy câu dầm biết bao giờ xong.

    VĂN-LIỆU. - Câu chuôm thả ao, câu hào thả rãnh (T-ng). – Đi giác sắm bầu, đi câu sắm giỏ. – Cá cắn câu biết đâu mà gỡ. – Vô nghề thì đi hát, mạt nghề thì đi câu. – Bảo về nhắn với ông câu, cá ăn thì giật để lâu mất mồi (C-d). – Hãy cho bền chí câu cua, Dù ai câu chạch câu rùa mặc ai (C-d). – Kim vàng ai nỡ uốn câu, Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời (C-d). – Người ta câu bể câu sông, Anh chỉ câu lấy con ông cháu bà (C-d). – Sự đời nghĩ cũng nực cười, Một con cá lội mấy người buông câu (C-d). – Thuyền câu lơ-lửng đã xong, Thuyền chài lơ-lửng uổng công thuyền chài (C-d).

    II. Mưu-mô để cầu cho được: Câu danh câu lợi.

    Câu-cú. Kẹ một chút lợi gì, Cũng như «câu». ║ Câu kẹo. Ghé kẹ vào một tí. ║ Câu chọ. Ghé vào: Vốn đã biết cái thân câu chọ (C-o).

    Câu. Tiếng gọi tắt loài chim bồ-câu hay bồ-cu.

    VĂN-LIỆU. – Câu bay thấp, vịt bay cao, Mèo ăn thóc, giống chuột kêu ngao (câu hát nói ngược).

    Câu. Thứ rau ở dưới bể ăn được.

    Câu ... Cái móc cong.

    Câu liêm O ... Cái móc cong bằng sắt để câu giật cái gì ở cây cao: Dùng câu-liêm để giật buồng cau xuống.

    VĂN-LIỆU. – Mồng một lưỡi trai, mồng hai lưỡi liềm,mồng ba câu liêm (hình mặt trăng mọc về những đêm đầu tháng).

    Câu ... Giữ, hãm, nề-hà (không dùng một mình).

    Câu chấp O ... Chấp-nệ: Tính người này hay câu-chấp những điều nhỏ mọn.Câu nệ O ... Cũng như «câu chấp». Câu thúc O ... Bó buộc không được tự do: Ngồi hầu bậc tôn-trưởng thực là câu-thúc lắm. Lại nghĩa nữa là giam-giữ không cho tự-do: Câu-thúc thân-thể (tiếng pháp-luật, nói về người bị tù nợ).

    Câu ... . Loài ngựa tốt mà non : Tuyết in sắc ngựa câu dòn (K). Nghĩa bóng ví thì giờ đi nhanh chóng hết : Bóng câu qua cửa sổ.

    VĂN-LIỆU. – Vó câu khấp-khểnh bánh xe gập-ghềnh (K).

    Câu ... . Đều, cùng (không dùng một mình).

    Câu-lạc-bộ O ... ... Hội giao-tế của riêng một hạng người trong xã-hội (dịch tiếng Anh là Club) : Ở nước Anh, nước Mỹ, không có một đoàn-thể nào là không lập thành một câu-lạc-bộ. ║ Câu phát tội O ... ... . Tiếng pháp-luật, nói về một người phạm nhiều tội mà đồng-thời phát ra, thì chiếu tội nặng nhất mà xử.

    Câu cổ ... ... . Phép tính hình tam-giác, bề ngang là câu, bề dọc là cổ.

    Câu – đằng ... ... Tên một vị thuốc.

    Câu đầu ... .... Tên gỗ bắc ngang trên đầu cột cái.

    Câu đương ... ... Cũng như « đương cai » : Lệ làng cắt mỗi năm một người phải chịu câu đương.

    Câu-kê. Chức quan đời xưa coi việc tra xét sổ bộ.

    Câu-lơn ... ... . Xem « bao lơn ». Hàng con triện đóng vòng-vòng thường làm ở ngoài hiên hay chung quanh góc, có thể dựa vào mà đứng được : Nhà bốn mái câu lơn bao la bốn mặt.

    Câu lưu ... ... . Vì có việc ngăn trở mà ở lại : Còn phải câu lưu lại đây vì còn giở chút việc.

    Câu-mang ... ... .Tên một vị thần trông coi cây-cối về mùa xuân : Thần Câu-mang xưa nở trăm hoa (phú có).

    Câu-Tiễn ... ... . Tên vua nước Việt ở về đời Xuân-thu bên Tàu, nổi tiếng là một vị vua có chí kiên-nhẫn, nước ta đã mất rồi mà lại khôi-phục lại được.

    Câu rút. Móc để treo lên (ít dùng). Tiếng nhà đạo dùng để chỉ cái thập (+) : Đức Gia-tô bị đóng đanh câu rút.
    Cấu

    Cấu. Lấy hai móng tay bấm vào mà lôi ra : Cấu vào thịt cho đau. Cấu lấy một miếng xôi. Nghĩa rộng là xấu-xé ra : Chỉ có một số tiền con mà mỗi người cấu một tí thì còn gì.

    Cấu rứt. Cấu và rứt ra. Nghĩa rộng là làm bực dọc : Nhà nghèo túng bấn, vợ con cấu rứt.║ Cấu véo. Cấu và véo. Nghĩa rộng là nơi xà-xẻo tiền nong : Bọn kỳ-dịch hay cấu véo vào tiền công. ║ Cấu xé. Véo vào mà cấu ra. Nghĩa rộng là nói chia sẻ vụn vặt mà lấy cho hết : Có bấy nhiêu tiền mọi người cấu xé hết cả.

    VĂN-LIỆU. – Ra cấu vào véo.

    Cấu ... . Gây lên, dựng lên, hợp lại (không dùng một mình).

    Cấu biến O ... Gây lên việc biến-loạn : Cuối đời nhà Lê, có bọn kiêu-binh cấu-biến.║Cấu binh O ... Gây lên việc binh-đao. Nói hai nước đem quân ra giao-chiến : Hai nước vì tranh địa-giới mà cấu-binh giao-chiến. Cấu-hăm O ... Bày mẹo để đánh lừa cho người ta mắc hại : Người ấy thâm-độc, chỉ định bày mẹo để cấu-hãm người ta. Cấu-hấn O ... Gây lên việc hiềm thù : Hai nước vì việc nhỏ mà cấu-hấn với nhau. Cấu-khích O ... Gây nên sự hiềm khích : Hai người vì câu thơ mà cấu-khích với nhau.Cấu-loạn O ... Rắp mưu làm loạn : Đảng cách-mệnh muốn cấu-loạn.Cấu-nạn O ... Chỗ thân-tình mà gây nên tai nạn : Anh em trong nhà mà sinh sự cấu-nạn với nhau. Cấu-tạo O ... Gây dựng lên : Nhà Đinh cấu-tạo nên nền độc-lập. Cấu-tinh O ... Hợp cái tinh-khí của âm-dương lại mà sinh ra muôn vật : Nam nữ cấu-tinh, vạn vật hóa sinh (chữ kinh Dịch). ║Cấu-tứ O ... Nói khi làm văn tìm ý-tứ hay : Làm văn trước phải cấu-tứ rồi mới hạ bút.

    Cấu ... . Hòa-hiếu với nhau.

    Cấu-hợp O ... Nói về vợ chồng hòa-hợp với nhau : Duyên cấu hợp.Cấu-hòa O ... Giảng sự hòa-hiếu : Hai nước cấu-hòa.

    Cấu ... Tên một quẻ trong kinh Dịch.


    Cầu

    Cầu. Cái gì bắc bên nọ sang bên kia để đi lại : Cầu sông Nhị-hà.

    Cầu cốn. Buộc tre gô lại thành mảng thả trên mặt nước để đi lại. ║ Cầu lam. Cầu ở Lam-điền là chỗ Bùi-Hàng gặp tiên. Thường dùng điển ấy để nói về duyên gặp-gỡ : Chảy sương chưa nên cầu Lam (K). ║ Cầu Ngân. Cầu bắc qua sông Ngân-hà trên trời. Tiếng văn-chương nói về hai bên chờ đợi trông mong nhau : Sông Tương khóc bạn, cầu Ngân đợi người (L-V-T). ║ Cầu Ô. Cầu của chim ô-thước bắc. Tương truyền hôm mùng bảy tháng bảy, chim ô-thước bắc cầu qua sông Ngân-hà, để cho sao Ngưu và sao Nữ sang với nhau : Sông Ngân đã bắc cầu Ô (Ph-h). ║ Cầu phong. Thanh gỗ để đóng díu lên trên. ║ Cầu vồng. Ánh sáng mặt trời chiếu vào đám mây thành hình cong như cái cầu vồng.

    VĂN-LIỆU. – Tiếng gà điểm nguyệt, dấu đầy cầu sương (K). – Làm phúc nơi nao, cầu ao chẳng bắc (T-ng).- Ngồi cầu Đơ, nói mách Mọc (T-ng). – Trai cầu Hồng Yên-thế, gái Nội-duệ cầu Lim (T-ng). –Đồng nát lại về cầu Nôm (C-d). – Cái bống đi chợ cầu Nôm (T-ng). – Anh là thợ mộc tài hoa, làm cầu làm quán làm nhà khéo thay (C-d). – Cầu thệ-thủy ngồi trơ cổ-độ (C-o). – Qua cầu cất dịp (T-ng). – Nhiều vấu cột cầu coi lâu cũng đẹp (T-ng). – Anh về sẻ gỗ cho đầy, Bắc cầu chín nhịp cho thầy mẹ sang (C-d). – Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang (K). – Bạc phau cầu gia, đen rầm ngàn mây (K).

    Cầu ... . Tìm, kiếm, xin, mong, cậy, mượn.

    Cầu cạnh. Len-lỏi, mày-mò về đường danh-lợi : Những thói cầu-cạnh của bọn hiếu danh. Cầu-cứu O ... . Kêu xin để người ta đến cứu: Đánh nhau bị thua phải đi cầu-cứu người khác. ║ Cầu đảo O ... Kêu xin với quỉ-thần về việc gì: Lòng kính-thành cầu-đảo bình-yên. ║ Cầu hòa O ... Xin hòa: Bên thua phải cầu hòa với bên được. ║ Cầu-hoàng O ... Tên một khúc đàn. Chim phượng cầu chim hoàng. Ta thường dùng để nói về chuyện phong-tình: Kìa ai gảy khúc cầu-hoàng, Làm cho ngang dạ quyển vàng đèn xanh (Âm-chất kinh). ║ Cầu hôn O ... Dạm vợ: Trọng-thủy sang cầu hôn nước Thục.Cầu khẩn O ... Kêu nài: Đàn-bà hay đi lễ bái cầu-khẩn các đền chùa. ║ Cầu-kỳ O ... Chuộng lạ, trái với cách thông thường : Tính cầu-kỳ. Văn chương không nên cầu-kỳ quá. ║ Cầu mát. Cầu sự yên lành: Lễ cầu mát. ║ Cầu nguyện O ... Xin, muốn: Dân làng cầu nguyện sao cho khỏi đói. ║ Cầu-phong O ... Cầu-đảo cho có gió: Gia-cát cầu phong. Nghĩa bóng làm việc gì mà chỉ trông mong về sự may: Làm việc cầu-phong. ║ Cầu-phong O ... Xin phong cho làm vua. Nước ta khi xưa mỗi đời phải sai sứ sang Tàu cầu-phong. ║ Cầu-tài O ... Xin cho mình kiếm được nhiều của: Cầu tài ắt hẳn có tài, Cầu quan đắc lộc hôm mai sang giàu. ║ Cầu-toàn O... Cầu lấy trọn vẹn đủ mọi điều: Dùng người không nên cầu-toàn trách-bị quá. ║ Cầu-toàn trách-bị O ... … ... Cũng như nghĩa «cầu-toàn». ║ Cầu-tự O ... Cầu cho được có con trai: Đi chùa cầu-tự. ║ Cầu-thân O ... 1. Cũng như «cầu-hôn»: Đầu đuôi kể lại những ngày cầu-thân. – 2. Cầu làm thân.

    VĂN-LIỆU. – Cầu sao được vậy (T-ng). – Vạn sự bất cầu nhân (T-ng). – Cầu thì tất ứng, cảm thì tất thông (Ph-b). – Phép chay làm bảy đêm ngày, Một người cầu tự một thầy tụng kinh (Ch-B). – Bụt chùa nhà không thiêng, đi cầu Thích-ca ngoài đường (T-ng). – Phải điều cầu phật cầu tiên (K). – Cầu trời khấn Phật hoa này lại tươi (Nh-đ-m). – Kẻ xin cứu bệnh người cầu chiêm bao (K). – Khi thân chẳng lọ là cầu mới thân (K). – Người tầm mẫu-cữu kẻ cầu ân-sư (Nh-đ-m). – Thì con người ấy ai cầu làm chi (K). – Thì đà em đó lọ cầu chị đây (K).

    Cầu ... Đồ chơi của trẻ con dùng để đá tung lên: Đá cầu.

    VĂN-LIỆU. – Trao tơ phải lứa, gieo cầu đáng nơi (K).

    Cầu ... Hình quả tròn: Địa-cầu (không dùng một mình).


    Cẩu

    Cẩu ... . Tạm, đợ (không dùng một mình).

    Cẩu-an O ... Tạm-bợ được yên thì thôi, không có chi gì về lâu dài : Người trượng-phu không nên cẩu-an một lúc mà quên mất cả công-cuộc to lớn. Cẩu-hợp O ... . Nói riêng về trai gái, hợp nhau một cách tạm-bợ, không có lễ cưới xin : Lấy nhau cẩu-hợp thói gần muông chim (thơ trong 47 điều giáo-hóa đời Lê). ║ Cẩu thả O ... . Làm dối-dá, luộm-thuộm : Người có tính cẩu-thả không làm thành việc gì.

    Cẩu ... . Con chó (không dùng một mình).

    Cẩu-trệ O ... . Chó lợn. Nghĩa bóng chỉ những phường tiểu-nhân phẩm-cách hèn-hạ : Phường cẩu-trệ.

    Cẩu-tích ... ... . Tên một vị thuốc.


    Cậu

    Cậu. I. Tiếng gọi anh hay em trai mẹ.

    VĂN-LIỆU. – Con cô con cậu thì xa, Con chú con bác thật là anh em (C-d). – Chồng cô vợ cậu chồng gì, Trong ba người ấy chết thì không tang (Gia-lễ). – Sáo sậu là cậu sáo đen, Bắt được sáo đá thì lèn cho đau (C-d).

    II. Tiếng gọi các quan hay gọi chung các người con trai ít tuổi : Cậu ấm, cậu cả, cậu hai v. v.


    Cây

    Cây. I. Tiếng gọi chung các loài thực-vật : Cây cau, cây cam v. v. Nghĩa rộng gọi chung những vật hình dài như thân cây : Cây đèn, cây nến v. v. Nghĩa nữa cái gì xếp chồng thành đống cao : Cây vàng, cây bạc, cây rơm, cây rạ. Nghĩa bóng nói chung những cái gì người trước gây dựng lên, để người sau bồi đắp thêm vào : Cây phúc, cây đức v. v.

    Cây cảnh. Thứ cây con trồng làm cảnh chơi. ║ Cây-cối. Tiếng gọi chung các loài cây.

    VĂN-LIỆU. – Cây cao bóng cả (T-ng). – Trèo cây tìm cá (T-ng). – Thưa cây nẩy buồng (T-ng). – Vì cây dây quấn (T-ng). – Có cây dây mới leo (T-ng). – Vị thần nể cây đa (T-ng). – Cây ngay thì bóng ngay (T-ng). – Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. – Cây muốn lặng, gió chẳng đừng. – Đứng dưới đất, lo người trên cây (T-ng). – Ba tháng trông cây không bằng một ngày trông quả (T-ng). – Ai đem cây ngọc vùi trong đất (thơ cổ). – Phải cung rày đã sợ làn cây cong (K). – Ào-ào đổ lộc rung cây (K). – Cây xanh thì lá cũng xanh, Cha mẹ hiền lành để đức cho con (C-d).

    Cây-cẩy. Bộ run : Run cây-cẩy, rét cây-cẩy.


    Cấy

    Cấy. Cắm cây mạ hay cây rau xuống mà trồng.

    Cấy-hái. Nói chung về việc làm ruộng : Mùa cấy-hái, việc cấy-hái.

    VĂN-LIỆU. – Tháng mười có sấm, cấy trên nấm cũng được ăn. – Rủ nhau đi cấy xứ Đông. Gọi là đi kiếm chút chồng mà thôi (C-d). – Em về tát bể trồng cây, Tát sông Bồ-đề nhổ mạ cấy chơi (C-d).


    Cầy

    Cầy. Một loài thú ở hang, tức là loài chồn, như cầy hương, cầy bạc-má, cầy bông-lau v. v. Có khi gọi loài chó là cầy, như nói thịt cầy.

    VĂN-LIỆU. – Dại như cầy (C-d). – Run như cầy-xấy. – Đi ta Phật bắt ăn chay, Thịt chó ăn được, thịt cầy phải kiêng (C-d).

    Cầy. Tên một thứ cây có nhựa trăng-trắng, người ta hay dùng để thắp đèn, gọi là đèn cầy.


    Cậy

    Cậy. I. Nhờ, mượn : Cậy ông giúp tôi việc này.

    VĂN-LIỆU. – Trẻ cậy cha, già cậy con (T-ng). – Khôn cậy khéo nhờ (T-ng). – Cậy em em có chịu lời (K). – Nàng rằng nhờ cậy uy-linh (K).

    II. Tự chắc có cái gì hơn người : Cậy của, cậy tài.

    VĂN-LIỆU. – Có tài mà cậy chi tài (K). – Thanh cậy thế, Nghệ cậy thần. – Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng (T-ng). – Rày xem nó đã cậy giàu khoe-khoang (cả chuối). – Nhà giàu cậy của chẳng hay làm lành ( kinh Địa-tạng ). – Cậy tài cậy sắc khoe khôn (Hoàng-tú).

    Cậy. Một thứ cây như cây hồng, quả nhỏ, có nhựa dùng để phất bia phất quạt : Đầu làng cây ruối, cuối làng cây đa, giữa làng cây cậy, ngã ba cây dừa.

    VĂN-LIỆU. – Còn duyên buôn cậy bán hồng, Hết duyên buôn mít cho chồng cậy xơ (C-d). – Con gái Cầu-cậy, má đỏ hồng hồng, cũng muốn lấy chồng để mà trông cậy (câu đối cổ).


    Co

    Co. I. Rút lại, kéo lại : Vải co. Co cái dây.

    Co kéo. Co đi kéo lại, xoay-xở cho không hụt : Việc này khéo co kéo cũng xong. Co-quắp. Rụt lại, thu lại : Chân tay co-quắp. Nghĩa bóng là vơ-vét bủn-xỉn : Cái gì cũng chỉ co-quắp lấy phần lợi về mình.Co-ro. Cúm-rúm, không được chững-chạc : Trời rét ai cũng co-ro không muốn làm gì. Co vòi. Rụt vòi lại. Nghĩa bóng nói dut-dát không dám thò ra làm việc gì : Mới thấy khó một tí mà đã co vòi lại.

    VĂN-LIỆU. – Ăn no làm co chuồng bò (T-ng). – Nhịn đói nằm co, hơn ăn no phải làm (T-ng). – Xởi-lởi trời cởi cho, xo-ro trời co lại (T-ng). – Nắm tóc thì to, chớ lắm mũi thì kéo co mà chạy (T-ng). – Co rồi tất phải duỗi ra, Lẽ thường trời đất hẳn là chẳng sai (C-d). – Uốn lưng co gối cũng nhớ một đời (Nh-đ-m). – Như chàng có vững tay co (K). – Co-co cỏm-cỏm chết chẳng mang đi được đồng nào.

    Co-cóp. Nhặt-nhạnh để dành : Co cóp cho cọp nó ăn.


    Có

    Có. Nói về cái gì đã hiển-hiện ra hay là thuộc về của ai, trái với không : Nhà có nóc : người có lòng tốt. Nghĩa rộng là tiền của dư-dả : Nhà ấy có.

    VĂN-LIỆU. – Có cá vạ cơm. – Có mới nới cũ. – Có tật giật mình. – Có thịt đòi xôi. – Có thủy có chung. – Có phúc có phận. – Ăn không nói có. – Có đẻ mới có thương. – Có cứt thì có chó. – Có vốn mới có lãi. – Có ít xít ra nhiều. – Có cà thì tha gắp mắm. – Có bột mới gột nên hồ. – Có của thì rửa trăm do. – Có cũng nên, không cũng chờ. – Có của làm chẳng nên ăn. – Có đức mặc sức mà ăn. – Có đứt tay mới hay thuốc. – Có đồng nào xào đồng ấy. – Có thóc mới bóc ra gạo. – Có thực mới vực được đạo. – Có tinh mà chẳng có tướng. – Có thóc mới cho vay gạo. – Có lớn mà chẳng có khôn. – Có ngon chẳng còn đến giờ. – Có tiếng mà chẳng có miếng. – Có khó mới có mà ăn. – Có tiền mua tiên cũng được. – Có sừng thì đừng có nanh. – Có bụng ăn, thì có bụng lo. – Có cứng mới đứng được đầu gió. – Có ơn phải sợ , có nợ phải trả. – Có con tội sống, không con tội chết. – Có đi có lại mới toại lòng nhau. – Có ăn có chọi mới gọi là trâu. – Có công mài sắt có ngày nên kim. – Có cúng có thiêng, có kiêng có lành (T-ng).- Có gan ăn cướp, có gan chịu đòn (T-ng). – Có học mới biết, có đi mới đến (T-ng). – Có hoa mừng hoa, có nụ mừng nụ (T-ng). – Có cấy có trông, có trồng có ăn (T-ng). – Có mặt thì thừa, vắng mặt thì thiếu (T-ng). – Có mười thì tốt, có một thì xấu (T-ng). – Có mặt ông sứ, vắng mặt thằng Ngô (T-ng). – Có mồm thì cắp, có nắp thì đậy (T-ng). – Có nếp mừng nếp, có tẻ mừng tẻ (T-ng). – Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ (T-ng). – Có nhân, nhân mọc, vô nhân, nhân trẩm (T-ng). – Có cử thêm vào, chẳng có của bảo ra (T-ng). – Có chí làm nên quan, có gan làm nên giàu (T-ng). – Có tình rình trong búi, vô tình lúi-cúi mà đi (T-ng). – Có phúc đẻ con hay lội, có tội đẻ con hay trèo (T-ng). – Có sự thì vái tứ-phương, vô sự đồng hương không mất (T-ng). – Có cử thì lấy của che thân, không của thì lấy thân che của (T-ng). – Có bát sứ tính phụ bát đàn, Nâng-niu bát sứ vỡ tan có ngày (C-d). – Có cô thì chợ cũng đông, Cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui (T-ng). – Có cô thì dượng cũng già, không cô thì dượng cũng qua một đời (C-d). – Có chồng như ngựa có cương, Chua cay cũng chịu, vui thương cũng nhờ (C-d). – Có của thì vạn người hầu, có bấc có dầu thì vạn người khêu (C-d). – Có lá lốt tình-phụ xương-sông, Có chùa bên bắc bỏ miếu bên đông tồi-tàn (C-d). – Có răng thì răng nhai, không răng lợi gặm chẳng sai miếng nào (C-d). – Vì đâu mà có xống thâm, Vì đâu có quả có mâm bán hàng (C-d). – Có không mùa đông mới biết, Giàu khó ba mươi tết mới hay (C-d). – Có cây có lá sẵn sàng (K). – Có chiều phong-vận có chiều thanh-tân (K). – Có ra chi phận má hồng (Nh-đ-m). – Có âm-dương có vợ chồng (C-o). – Giàu có không ra khỏi ngõ, đói khó mọi chỗ mọi hay. – Có thì có tự mảy-may, không thì cả thế-gian này cũng không (C-d). – Cuộc công-danh không không có có, Có như không mà không có cũng rằng không (câu hát).
    Cò

    Cò. Một loài chim, cao cẳng dài mỏ.

    Cò bợ. Một thứ cò nhỏ, có nơi gọi là con cói, dáng đứng cù-dù : Cò bợ phải trời mưa. Cò độc. Thứ cò hay đi ăn lãnh một mình : Lêu-đêu như con cò độc. Nghĩa bóng là nói người không chơi-bời chung-đụng với ai : Ăn cò độc, chơi cò độc. Cò hương. Thứ cò lông xám xanh. ║ Cò lửa. Thứ cò lông màu đỏ.

    VĂN-LIỆU. – Lò dò như cò bắt tép(T-ng). – Đục nước béo cò (T-ng). – Cốc mò cò ăn (T-ng). – Giết một con cò, cứu muôn con tép (T-ng). – Cò kiếm cò nốc, cốc kiếm cốc ăn (T-ng). – Công anh bắt tép nuôi cò, Bây giờ cò lớn cò dò lên cây. Biết rằng nông-nỗi thế này, Thì anh đập chết những ngày cò con (C-d). – Con cò lặn-lội bờ ao, Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng (C-d). – Con cò lặn-lội bờ sông, Gánh gạo đưa chồng nước mắt nỉ-non (C-d). – Con cò mà đi ăn đêm, Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao (C-d). – Cái cò cái vạc cái nông, Ba cái cùng béo vặt lông cái nào? (C-d). - Con cò, con vạc, con nông, Sao mày dẫm lúa ruộng ông hỡi cò (C-d). – Cái cò là cái cò quăm, Chưa đi đến chợ đã lăm ăn quà (C-d). - Lau-rau ríu-rít cò con cũng tình (C-o). – Nghển cổ cò trông chẳng thấy tên anh em bảo văn-minh mèo mửa ; nhảy chân sáo chạy về bảo vợ, mẹ mày ơi! giò bánh chó tha (phú thi hỏng) (câu đối). – Cò gỗ mổ cò thật (T-ng). – Lêu-đêu như con cò mồi (T-ng). – Trai sao chẳng biết tính con cò (thơ cổ).

    Cò. Cái tem (timbre) gián thư, gián giấy má việc quan, văn tự, văn khế, v. v.

    Cò. Xem tiếng « thằng cò ».

    Cò. Xem chữ « cẩm ».

    Cò-ke. Một thứ bẫy để đánh bẫy chó hay bẫy cáo : Bợm già mắc bẫy cò-ke.

    Cò-kè. Mà-cả đi, mà-cả lại : Cò-kè bớt một thêm hai (K).

    Cò súng. Một cơ-quan ở trong cái súng để mổ vào hạt nổ : Bóp cò-súng.


    Cỏ

    Cỏ. Một loài cây thấp nhỏ mọc lan trên mặt đất.

    Cỏ may. Có nơi gọi là cỏ khâu. Thứ cỏ dại, có bông nhọn hay bám vào quần áo. ║ Cỏ-rả. Tiếng gọi chung các thứ cỏ. Nghĩa bóng là dạng người hèn-hạ.

    VĂN-LIỆU. – Nát đám cỏ gà. – Cỏ non xanh rợn chân trời (K). – Một vùng cỏ áy bóng tà (K). – Cỏ cao hơn thước, liễu gày vài phân (K). – Cỏ lan mặt đất rêu phong dấu giầy (K). – Cỏ rậm, rùng hoang. – Đèn soi ngọn cỏ (T-ng). – Rậm người hơn rậm cỏ (T-ng). – Trâu ta ăn cỏ đồng ta. – Tốt tóc gội cỏ mần-chầu, sạch gầu thì gội sà-chải (T-ng). – Trời đương nắng, cỏ gà trắng thì mưa (T-ng). – Cỏ cây cũng muốn nổi tình mây mưa (C-o). – Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh (K). – Trông ra ngọn cỏ lá cây (K). – Trăm năm còn có gì đâu, Chẳng qua một tấm cỏ khâu xanh rì (C-o). – Lạy trời cho cả gió nồm, Hoa gạo rụng xuống chui luồn cỏ may (C-d). Rộng thương cỏ nội hoa hên (K).

    Cỏ. 1. Trỏ những giống gì ở rừng-rú : Gà cỏ, lợn cỏ. – 2. Trỏ cái gì nhỏ mon : Giặc cỏ, kiến cỏ.


    Cọ

    Cọ. Xát đi xát lại cho sạch : Lau bàn chải cọ cho sạch chỗ bẩn.

    Cọ. Tên một thứ cây giống dừa, lá dùng để lợp nhà, lợp nón, làm áo tơi v. v.

    VĂN-LIỆU. – Mái cọ tuyết dầm do lẫn khói (thơ của ông tiến-sĩ Ngạc-đình).

    Cọ. Nói về cẳng chó, cẳng gà (ít dùng) : Cọ chó, cọ gà.


    Cóc

    Cóc. Tên một con vật thuộc loài ếch nhái, da xù-xì.

    Cóc vái trời. Nghĩa bóng nói nhỏ mọn quá, không ai biết đến. Cóc vàng cóc tía. Nói người giàu có súc-tích mà gan-góc.

    VĂN-LIỆU. – Rằm tháng bảy cóc nhảy lom-xom (T-ng). – Phùng bụng cóc (T-ng). – Gan như cóc tía (T-ng). – Cóc đi guốc, khỉ đeo hoa (T-ng). – Cóc có gan cóc, kiến có gan kiến (T-ng). – Bao giờ cóc biết đeo hoa, Cho voi đánh phấn, cho gà nhuộm răng (C-d). – Con cóc leo cành vọng-cách, lăn xuống cái cọc nó cạch đến già. – Cóc chết lại có minh-tinh, Thất-nghiệp nằm đinh có trống cầm canh (C-d). – Cóc chết bỏ nhái mồ-côi, Nhái ngồi nhái khóc thương ôi là chàng (C-d).

    Cóc. Không, chẳng. Tiếng nói sỗ-sàng : Làm cóc gì được ai. Cóc làm được.

    VĂN-LIỆU. – Ông tiền ông thóc, chớ ông cóc gì ai (T-ng). – Cấy thưa thừa thóc, cấy mau thì cóc được ăn (T-ng). – Tết nhà nghèo có cóc gì đâu, Đánh và be củ tỏi (câu đối cổ).

    Cóc-cách. Tiếng đục gõ : Thợ mộc làm cóc-cách cả ngày.

    Cóc-mẳn. Tên thứ lá cây nhỏ dùng làm thang thuốc sài trẻ con.


    Cọc

    Cọc. I. Một đoạn gỗ hoặc tre cắm xuống đất, để giữ cái gì hay để làm nêu : Cắm cọc cho cây leo, cắm cọc ở bờ ruộng để làm nêu. Nghĩa rộng là một chồng cao : Cọc tiền, cọc bạc.

    VĂN-LIỆU. – Ba cọc ba đồng (T-ng). – Đóng cọc chăng dây (T-ng). – Đi cày trâu húc, đi xúc phải cọc (T-ng). – Nín thít như gái ngồi phải cọc (T-ng). – Ốc không mang nổi mình ốc, ốc lại mang cọc cho rêu (T-ng).

    Cọc. Cằn lại, không lớn lên được : Người cọc, cây cọc.

    Cọc-cạch. Lẻ đôi, không cùng một thứ : Đôi xe cọc-cạch (nói riêng về quân bài).


    Coi

    Coi. Trông nom, xem sóc : Coi hát, coi thợ làm nhà.

    Coi như. Xem bằng. ║ Coi sóc. Trông nom, đốc xuất : Coi sóc phu đắp đê.

    VĂN-LIỆU. – Coi gió bỏ buồm (T-ng). – Coi mặt đặt tên (T-ng). – Coi người nửa con mắt (T-ng). – Coi bằng mắt, bắt bằng tay (T-ng). – Coi miếng ăn như cái tàn cái tán (T-ng). – Chị kia có quan tiền dài, Có bị gạo nặng coi ai ra gì (C-d). – Trèo lên đỉnh núi mà coi, Thấy bà quản-tượng cưỡi voi cầm cồng (C-d). – Thân này còn dám coi ai làm thường (K).

    Cói

    Cói. Một thứ cỏ mọc ở nước mặn, dùng để dệt chiếu, đan buồm.

    Cói. Tiếng Nghệ-Tĩnh gọi con cò-bợ (xem chữ cò).

    VĂN-LIỆU. – Con cò ăn bên kia hói (ngòi), con cói ăn bên này sông.

    Còi

    Còi. Ống thổi hiệu làm bằng sừng hoặc làm bằng loài kim khí.

    VĂN-LIỆU. – Còi mục thét tràng miền viễn-phố (thơ bà huyện Thanh-quan). – Lên voi rúc một tiếng còi, Thương con nhớ vợ quan đòi phải đi (C-d). – Lầu mai vừa rúc còi sương (K). – Tiếng còi Lư-diệp, lá cờ Ngô-công (Nh-đ-m). – Tiếng loa thị sự hồi còi thu quân (Nh-đ-m).

    Còi. Yếu đi, không mọc lên được nữa: Cây còi, lá còi.

    VĂN-LIỆU. - Cóc kêu trong bụi tre còi.

    Cõi

    Cõi. Một khu, một miền, một vùng: Cõi tiên, cõi phật, cõi trần.

    VĂN-LIỆU. – Cõi dương còn thế nữa là cõi âm (văn tế thập-loại chúng-sinh). – Mặt nào còn lại đứng trong cõi đời (K). – Cõi trần mà lại thấy người cửu-nguyên (K). – Nàng từ cõi khách xa-xăm (K). – Trăm năm trong cõi người ta (K). – Một xe trong cõi hồng trần như bay (K). – Cõi ngoài là chốn vui chơi, Ngẫm xem chẳng khác chi nơi thị-thành (Nữ lưu tướng). – Năm mươi tư tuổi gần theo cõi già (Nh-đ-m). – Nghênh-ngang một cõi biên-thùy (K).

    Còm

    Còm. Gầy, yếu: Đứa bé này còm lắm.

    Còm-cõi. Cũng như còm: Anh ấy người yếu, trông còm-cõi lắm.Còm-kĩnh. Cũng như còm. ║ Còm-nhỏm. Còm lắm: Thằng bé ấy độ này trông còm-nhỏm.

    Còm. Cong xuống, cúi xuống: Ngồi còm cả lưng.

    Còm-cọm. Cắm cúi làm việc không lúc nào nghỉ: Còm-cọm cả ngày.

    Cọm

    Cọm già. Xem « khọm ».

    Cọm-rọm. Bộ già yếu: Nghe năm sau vua có chiếu cầu hiền, già cọm-rọm cũng đề tên ứng-thí (phú ông Đoàn Tử-Quang).

    Con

    Con. I. Người mà cha mẹ đẻ ra.

    Con cái. Nói chung về con. ║ Con so. Đứa con đẻ đầu lòng. ║ Con dạ. Đứa con đẻ sau đứa con so. ║ Con mọn. Con hãy còn nhỏ, làm bận-bịu cho bố mẹ. ║ Con nít. Con còn nhỏ. ║ Con út. Đứa con đẻ sau cùng.

    II. Tiếng gọi chung các loài vật và các loài trùng: Con gà, con ruồi, con kiến.

    III. Dùng để gọi các vật bất-động mà ta cho là có thể động-đậy được: Con chỉ, con tiện, con mắt, con quay, con cờ, con đường, con nước v. v.

    IV. Gọi chung tất cả các loài mà có ý gay-gắt, mai-mỉa: Con người, con buôn, con tạo-hóa.

    Con đen. Gọi các hạng dân hèn: Mượn màu son phấn đánh lừa con đen (K).

    V. Gọi chung những đứa ở gái – đối với tiếng « thằng »: con đào, con nụ. Nghĩa nữa gọi những hạng đàn-bà ti-tiện: Con đĩ, con mẹ kia.

    VĂN-LIỆU. – Con cha cháu ông (T-ng). – Con dòng cháu giống (T-ng). – Con dại cái mang (T-ng). – Con rồng cháu tiên (T-ng). – Mẹ gà con vịt. – Mẹ góa con côi. – Con ai người ấy xót. (T-ng). – Con đâu cha mẹ đấy (T-ng). – Con có cha như nhà có nóc. – Con có khóc mẹ mới cho bú (T-ng). – Con hơn cha là nhà có phúc (T-ng). – Con lên ba mẹ giơ xương sườn. – Con là nợ, vợ là oan gia (T-ng). – Con đã mọc răng, nói năng gì nữa. – Con chẳng chê cha mẹ khó, chó chẳng chê chủ nghèo (T-ng). – Trâu bò được ngày phá đỗ, con cháu được ngày giỗ ông (T-ng). – Cũng thì con mẹ con cha, Con thì chín rưỡi con ba mươi đồng (C-d). – Cũng thì con mẹ con cha, Cành cao vun xới cành la bỏ liều (C-d). – Con thì giống mẹ giống cha, Con đâu lại giống lân-la láng-giềng (C-d). - Ở nhà nhất mẹ nhì con, Ra đường lắm kẻ lại giòn hơn ta (C-d). – Còn cha gót đỏ như son, Một mai cha khuất gót con thâm sì – Còn cha lắm kẻ yêu vì, Một mai cha khuất ai thì yêu con (C-d). – Mẹ ơi đừng đánh con đau, Để khi con lớn têm giầu mẹ sơi (C-d). – Mẹ cha đã nhủ con rồi, Con đâu lại dám cãi lời mẹ cha (C-d). – Nhủ con con chẳng nghe lời, Con nghe ông hểnh đi đời nhà con (C-d). – Con chị cõng con em, Con em kèm con chị. – Con chị nó đi, con dì nó lớn. – Con gái có chồng, đàn ông có vợ. – Con gái mười bảy, bẻ gãy sừng trâu. – Xanh đầu con nhà bác, bạc đầu con nhà chú. – Dâu hiền hơn con gái, rể hiền hơn con trai. – Con gái giống cha giàu ba đụn. – Con trai giống mẹ khó lụn tận xương. – Con chúa chúa yêu, con triều triều giấu. – Con nhà lính tính nhà quan. – Con nhà tông chẳng giống lông cũng giống cánh. – Con cô con cậu thì xa, con chú con bác thật là anh em (C-d). – Con gái là con người ta, Con dâu mới thực mẹ cha mua về (C-d). – Ai bày luật lệ làm chi, Để đôi con dì chẳng lấy được nhau (C-d). – Con cậu mà lấy cháu cô, Thóc lúa đầy bồ giống má nhà ta (C-d). – Con cậu cậu cho học nho, Cháu cậu cậu bắt chăn bò chăn trâu (C-d). – Con quan đô-đốc đô-đài, Lấy thằng thuyền chài cũng phải lụy mui (C-d). – Con vua thì lại làm vua, Con nhà thầy chùa lại quét lá đa (C-d). – Con vua lấy thằng đốt than, Nó đưa lên ngàn cũng phải đi theo (C-d). – Có chồng càng dễ chơi ngang, Đẻ ra con thiếp con chàng con ai (C-d).

    Con cón. Gọn gàng nhanh nhẹn: Thắt lưng con cón chạy ra ngoài đồng (Câu đố bó mạ).

    Còn

    Còn. I. Chưa hết, chưa thôi, đối với « mất » với « hết »: Người còn thì của hãy còn (K).

    VĂN-LIỆU. – Còn ăn hết nhịn. – Còn nước còn tát. – Còn không biết, hết không hay. – Cơm chẳng ăn gạo còn đấy. – Mười phần chết bảy còn ba, Đến năm vua ra chết hai còn một. – Còn trời còn nước còn non, Còn cô bán rượu anh còn say-sưa (C-d). – Còn non còn nước còn dài, Còn vầng trăng bạc còn lời nguyền xưa (K). – Còn ngày nào cũng dư ngày ấy thôi (K). – Ngồi chờ nước đến nên dường còn khuya (K). – Chờ cho hết kiếp còn gì là thân (K).

    II. Trỏ ý thêm hơn, mạnh hơn, có ý so sánh: Cái này còn hơn cái kia.

    VĂN-LIỆU. – Còn cha lại pha chì nốt. – Cửu đại còn hơn ngoại nhân. – Máu loãng còn hơn nước lã.

    Cỏn

    Cỏn-con. Cũng như «con con». Bé, nhỏ, ít: Thằng bé cỏn-con, gọi là chút lễ cỏn-con.

    Cong

    Cong. Không thẳng: Cây gỗ cong.

    Cong-queo. Cũng như «cong». ║ Cong-cớn. Trỏ bộ người đàn bà đong-đưa chao-chát.

    VĂN-LIỆU. – Nêu cong thì bóng cũng cong. – Lẩm-cẩm như xẩm đi đường cong. – Dây mực thẳng mất lòng cây gỗ cong. – Cổ ngẳng mình gầy, Chân cong vòng thúng. – Trâu ác thì trâu giạc sừng, Bò ác thì bò còng lưng méo sườn. – Con đường danh lợi cong cong, Kẻ mong thoát khỏi người mong bước vào. – Phải cung rày đã sợ làn cây cong (K). – Thớ cong rễ quánh thử dao long-tuyền (Nh-đ-m).

    Cong. Đồ bằng sành, hình như cái vò: Một cong nước.

    VĂN-LIỆU. – Mặt tày lệnh, cổ tày cong. – Chị tưởng anh có tiền đầy gác, Anh tưởng chị có bạc đầy cong.

    Cóng

    Cóng. Rét, cứng đờ: Rét cóng.

    Cóng. Đồ đất nung như cái thạp nhỏ: Cóng chè.

    Còng

    Còng. Đứng không được thẳng: Còng lưng.

    Còng-quèo. Cũng như «cong-queo». ║ Còng-còng. Hơi còng.

    VĂN-LIỆU. – Bà còng đi chợ trời mưa, Cái tôm cái tép nó đưa bà còng (C-d). – Chồng còng lại lấy vợ còng, Nằm chiếu thì chật, nằm nong thì vừa (C-d). – Thằng còng làm cho thằng ngay ăn.

    Còng. Tên một thứ cáy nhỏ ở bãi bể, hai càng đỏ: Đói thì bắt cáy bắt còng, Thờ chồng vẹn đạo tam tòng là hơn (C-d).

    Còng-còng. Một cuộc trò chơi của trẻ con.

    Cỏng

    Cỏng. Cứng thẳng lên.

    Cõng

    Cõng. Để lên lưng mà mang: Cõng con.

    VĂN-LIỆU. – Cõng rắn cắn gà nhà. – Con chị cõng con em.

    Cóp

    Cóp. Thu nhặt từng tí cho thành to.

    Cóp nhặt. Cũng như «góp nhặt».

    Cọp

    Cọp. Tên một loài thú dữ hay ăn thịt, hay ở trong rừng, có nơi gọi là hổ, hùm, kễnh, hoặc sơn-quân v. v.

    VĂN-LIỆU. – Cáo đội lốt cọp. – Ky cóp cho cọp nó ăn. – Cọp tha ma bắt.

    Cót

    Cót. Một thứ phên đan bằng nứa hoặc tre, có thể cuộn vào giải ra, dùng để che đậy.

    Cót-két. Tiếng kêu bởi hai vật gì khít với nhau: Bánh xe kêu cót-két.

    Cọt

    Cọt-kẹt. Cũng như «cót-két», mà có ý nhẹ hơn.



    Cô. I. Tiếng gọi chị hay là em cha. Có khi dùng để gọi những bậc ngang hàng với mẹ, như vợ thầy học, vợ lẽ bố. Theo lối Tàu có khi dùng chữ «cô» để gọi mẹ chồng, cũng như chữ «cữu» là bố chồng.

    II. Tiếng gọi các con gái nhà quan. Tiếng thông-thường gọi các đàn bà trẻ tuổi.

    VĂN-LIỆU. – Cô là con gái nhà ai, Cái đầu xức sáp, cái tai đeo vàng (C-d). – Ba cô đội gạo lên chùa, Một cô yếm thắm bỏ bùa cho sư (C-d). – Cô kia đứng ở bên sông, Muốn sang anh ngả cành hồng cho sang (C-d). – Cô còn nước lọ cơm niêu, Chồng con chẳng lấy bỏ liều thân du? (C-d). – Có cô thì chợ cũng đông, Cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui (C-d).

    Cô-ả. Tiếng gọi người con gái.

    Cô ... Hãy, tạm (không dùng một mình).

    Cô-khoan O ... Hãy khoan thứ tha cho: Cô-khoan nhất thứ.Cô-thứ O ... Hãy tạm dung cho: Cô-thứ nhất phiên.

    Cô ... I. Lẻ-loi một mình: Thân cô, thế cô.

    Cô-ai-tử O ... ... Con bồ côi cha mẹ. ║ Cô-cao O ... Một mình chiếm cái địa-vị thanh cao. ║ Cô-độc O ... Trẻ mà không cha là «cô», già mà không con là «độc», ý nói kẻ bơ-vơ một mình. ║ Cô-hồn O ... Hồn người chết bơ-vơ không ai thờ cúng: Cô-hồn chúng-sinh.Cô-khổ O ... Chơ-vơ khổ sở. ║ Cô-lậu O ... Nói người học-thức hẹp-hòi: Cô-lậu quả-văn. ║ Cô quả O ... Trẻ con bồ côi và đàn bà góa-bụa. Bởi chữ «cô nhi quả phụ» O ... ... ...║ Cô-quân O ... Quân-đội đi một mình, không có quân ứng-tiếp: Cô-quân nhập lạc-địa O ... ... ... (Quân ít mà xông vào đất giặc) ║ Cô-thầm O .. Bụng tin ngay chỉ một mình biết: Đối thanh-thiên giãi tâm cô-thầm (văn-tế trận vong tướng-sĩ) ║ Cô-thân O ... Thui-thủi một mình: Cô-thân chích ảnh O ... ... ... ║ Cô-thần O ... Người bầy-tôi giữ tiết với các triều đã mất đi rồi. ║ Cô-trung O ... Trỏ bầy-tôi trung-trực mà không ai biết lòng cho.

    II. Tiếng tự-xưng của các vua chư-hầu đời trước. Nghĩa nữa là hoài, phí mất (không dùng một mình).

    Cô-phụ O ... Làm phụ mất, hoài mất cái lòng tốt của người ta.

    Cố

    Cố. I. Gắng sức: Cố làm, cố học.

    Cố-kỉnh. Cũng như «cố»: Cố-kỉnh đi làm cho được việc.

    VĂN-LIỆU. – Cố sống cố chết. – Làm cố được chớ ăn không cố được. – Bảng rồng chàng cố ra công gắng (L-V-T).

    Cố. II. Tiếng Đường-ngoài gọi người già có con làm quan. Tiếng Đường-trong gọi chung các người già.

    Cố ... I. Cớ: Vô cố mà nó bắt người ta.

    II. Cũ: Cố-nhân, cố-tri.

    Cố-cựu O ... Người bạn cũ: Cố-cựu chi giao.Cố-đô O ... Kinh-đô cũ: Hà-thành là nơi cố-đô tự đời Lý đến giờ.Cố-giao O ... Người chơi bời với mình đã lâu: Lưu-Bình, Dương-Lễ hai người là bạn cố-giao với nhau.Cố-hương O ... Quê quán nhà mình: Dần dà rồi sẽ liệu về cố-hương (K). ║ Cố-hữu O ... Người bạn cũ: Tình cố-hữu, nghĩa thông-gia (Nh-đ-m). ║ Cố-quốc O ... Nước cũ: Tấc lòng cố-quốc tha-hương (K). ║ Cố thổ O ... Nơi đất cũ mình đã ở qua: Giang sơn cố-thổ. Người ta lạm-dụng để nói ở mãi một chỗ: Ngồi cố-thổ. ║ Cố-tri O ... Người quen cũ: Tiên nghe tiếng bạn cố-tri (L-V-T). ║ Cố-viên O ... Vườn cũ, tức là chỗ ở cũ.

    III. Định bụng: Cố-phạm, cố-sát.

    Cố-phạm O ... Cố tình mà phạm vào tội. ║ Cố-sát O ... Cố-ý giết người (tiếng dùng về pháp-luật). ║ Cố-tình O ... Định bụng làm một việc gì: Cố-tình ép liễu nài hoa (H-T). ║ Cố-ý O ... Cũng như «cố-tình»: Cố-ý đả thương.

    Cố ... 1. Bền: Cố chí. – 2.Giữ chặt một mực: Cố-chấp. – 3. Sẵn: Cố-hữu.

    Cố-chấp O ... Khăng khăng một mực không chịu đổi: Ông ấy là người cố-chấp lắm. Lại nghĩa nữa là cố giữ không trả: Cố-chấp văn-tự. ║ Cố-cùng O ... Yên phận trong những lúc cùng-quẫn: Quân-tử cố-cùng. ║ Cố-hữu O ... Có sẵn: Tính hiếu-kỳ là tính cố-hữu của người ta.Cố-kết O ... Giao-kết bền chặt: Xin cha cố-kết thông-gia (L-V-T). ║ Cố-nhiên O ... Vẫn thế, hẳn thế: Việc ấy đã cố-nhiên đi rồi. ║ Cố-tật O ... Tật đã lâu năm không chữa khỏi. ║ Cố-từ O ... Khăng-khăng từ-chối.

    Cố ... Thuê mướn, cầm đợ.

    Cố-công O ... Thuê thợ làm việc: Tính tiền cố-công mà trả cho những người làm thuê.Cố-chủ O ... Người bỏ tiền ra mà cầm đợ một vật gì.

    Cố ... Ngoảnh lại, đoái đến: Hạ-cố, chiếu-cố.

    Cố-cập O ... Nhìn đến, thương đến: Mời ngài cố-cập đến nhà chúng tôi. ║ Cố-vấn O ... Một viên-chức đặt ra để giúp việc bàn-bạc một sở hay một hội nào.

    VĂN-LIỆU. – Bất cố lai vãng. – Tứ cố vô thân. – Ngôn cố hành, hành cố ngôn. – Ơn chiếu-cố thật là hậu thay (Q-â). – Mấy lòng hạ-cố đến nhau (K). – Nghĩa giao tất đã quên lòng quyến-cố (văn tế nha-phiến).


    Cồ

    Cồ. Gồ lên, cộm lên.

    Cồ-cồ. Hơi gồ lên.

    Cồ-cộ. Loài ve sầu hay ở cây cao.

    Cồ-việt ...... Tên nước ta về thời nhà Đinh.

    Cồ-đàm ...... Tên Phật Thích-ca.

    Cổ

    Cổ. Một phần trong thân thể, nối đầu với thân. Nghĩa rộng trỏ cái hình gì hai đầu to mà ở giữa ngẳng lại như cái cổ: Cổ chân, cổ tay, cổ chai, cổ lọ.

    Cổ-hũ. Nghĩa đen là cái hũ. Nghĩa nữa là phần trên cái dạ dày, nối với thực-quản.

    VĂN-LIỆU. – Cổ cao ba ngấn. – Buộc chỉ cổ tay. – Một cổ hai tròng. – Vắt cổ chày ra nước. – Buộc cổ mèo, treo cổ chó. – Mặt tày lệnh, cổ tày cong.

    Cổ ... Đời xưa, cũ kĩ: Đời cổ, thầy đồ cổ.

    Cổ-bản O ... 1. Bản sách cũ. – 2. Tên một bài đàn. ║ Cổ điển. O ... Điển tích cũ.║Cổ-họa O ... Bức vẽ cũ: Cổ-thi, cổ-họa buông tranh (Nh-đ-m). ║ Cổ-học O ... Lối học cũ. ║ Cổ-kính O ... Già-giặn, cứng mạnh: Nét bút cổ-kính. ║ Cổ-khí O ... Đồ cũ. ║ Cổ-lai O ... Từ xưa đến nay: Cổ-lai chưa thấy ai như thế bao giờ. ║ Cổ-lễ O ... Lễ phép đời xưa. ║ Cổ-lệ O ... Lệ đời xưa: Theo cổ-lệ ai lấy vợ cũng phải nộp cheo.Cổ-lỗ. Quê mùa cục-kịch. ║ Cổ-ngữ O ... Lời nói đời xưa truyền lại. ║ Cổ-nhân O ... Người đời xưa. Lại nghĩa nữa trỏ những người thực-thà theo lối cổ. ║ Cổ-phong O ... 1. Lề thói cũ. – 2. Tên gọi lối thơ cổ, không lo niêm luật.

    Cổ tích O ... . Dấu vết cũ. Dùng rộng trỏ về chuyện đời xưa. ║ Cổ-thi O ... Thơ cũ : Gốc cây lại vạch một bài cổ-thi. Cổ-thụ O ... . Cây to trồng đã lâu năm : Xanh om cổ-thụ tròn xoe tán (thơ bà Thanh-quan).║ Cổ-thư O ... . Sách cũ. ║ Cổ-văn O ... . Văn-chương đời xưa.

    VĂN-LIỆU. – Lập-lòe lửa chơi, soi chừng cổ-độ. – Cầu thê-thủy ngồi trơ cổ-độ.

    Cổ. ... . Cái trống. Nghĩa nữa là gõ, làm cho vang động (không dùng một mình).

    Cổ-động O ... Khua giục, khuyên nhủ :Cổ-động việc học, cổ-động cách-mệnh.Cổ-vũ O ... Tỏ ý hoan-nghênh việc gì mà gióng-giả cho người ta theo : Nên cổ-vũ việc học quốc-văn cho người ta nức lòng.

    Cổ ... Vế, đùi. Nghĩa bóng nói từng phần, từng vế : Lối văn bát-cổ (lối kinh-nghĩa tám vế).

    Cổ-đông O ... Người có cổ-phần trong một công-ty. ║ Cổ-phần O ... Góp thành vốn trong một hội buôn.

    Cổ ... Bán, nghề buôn bán : Thương cổ.

    Cổ. 1. Sâu độc sinh ra tật bệnh. – 2. Bệnh báng.

    Cổ-bi ... ... Tên một làng, dinh chúa Trịnh đời trước ( thuộc về huyện Gia-lâm, tỉnh Bắc-ninh).

    Cổ-hoặc ... ... Cám dỗ cho người ta mê : Cổ-hoặc nhân tâm.

    Cổ-loa ... ... Tên một làng. Chỗ Thục An-dương-vương đóng đô ngày trước ( huyện Đông-anh, tỉnh Phúc-yên).

    VĂN-LIỆU. – Cổ-loa thành ngoại, huyệt tại gốc găng, nước chảy thung-thăng, ba ngàn tiến-sĩ (câu nói về kiểu đất).


    Cỗ

    Cỗ. Cái gì đã thành từng bộ một : Cỗ bài, cỗ đồ chè.

    Cỗ đòn. Một bộ đủ các đòn.║ Cỗ kiệu. Cái kiệu đủ cả đòn để khiêng. ║ Cỗ lòng. Một bộ lòng đủ cả gan ruột : Trông mặt mà bắt hình-dong, Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon. Cái ván. Cái áo quan.

    Cỗ. Mâm đồ ăn để cúng hay để thiết tiệc : Mâm cao cỗ đầy.

    Cỗ-bàn. Cũng như cỗ hay bàn bày nhiều đồ ăn. ║ Cỗ bát. Cỗ có các thứ đồ nấu bày từng bát. ║ Cỗ xôi. Mâm xôi bày con gà ở trên.

    VĂN-LIỆU. – Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau. – Tiếng chào cao hơn mâm cỗ. – Ai trông thấy ma ăn cỗ


    Cộ

    Cộ. Xem xe cộ.

    Cốc

    Cốc. Đồ dùng để uống rượu, thường làm bằng thủy-tinh. Có nơi gọi là ly.

    Cốc. Tiếng mõ kêu : Gõ mõ cốc-cốc. Nghĩa rộng là gõ kêu như mõ gọi là cốc : Cốc đầu.

    Cốc. Loài chim hay lặn dưới nước để bắt cá: Cốc mò cò đớp.

    Cốc ... 1. Cái hang núi : Thâm sơn cùng cốc. – 2. Thung lũng ở hai bên có núi cao : Hàm cốc.

    Cốc ... Thóc : Nghũ cốc.

    Cốc-đạo O ... Tức là hậu môn. ║ Cốc-khí O ... Hơi cơm gạo : Người ốm nên cho ăn một tí cháo gọi là có cốc-khí.

    Cốc-vũ ... ... Tên một tiết trong hai mươi bốn tiết trong một năm, ở sau tiết thanh minh.


    Cộc

    Cộc. Ngắn cụt : Áo cộc, chó cộc đuôi.

    Cộc-lốc. Ngắn quá.

    VĂN-LIỆU. – Khéo vẽ con sư tử côc. – Ông trăng mà lấy bà trăng, Đẻ ra con thằn-lằn cộc đuôi.

    Côi

    Côi. Người con mất cha : Mẹ góa con côi.

    Cối.

    Cối. Đồ dùng để đâm, giã, xay, nghiền : Cối xay thóc, cối giã gạo, cối đâm trầu.

    Cối xay. Cối có hai khớp cọ nhau để xay cho bong vỏ ra hay là cho vỡ ra từng mảnh, hoặc cho nhỏ ra thành bột.

    VĂN-LIỆU. – Được cãi chày, thua cãi cối. – Đi đâu giở những cối cùng chày.

    Cối-xay. Tên một thứ cây mà lá nó dùng làm thuốc được.

    Cổi

    Cổi. Lột, bỏ ra, tháo ra, gỡ ra : Cổi áo, cổi trói. Nghĩa bóng là nở ra, mở ra : Được lời như cổi tấm lòng.

    Cổi trần. Lột bỏ áo ra để mình trần : Thời rét thế mà dám cổi trần.

    VĂN-LIỆU. – Chàng về cổi áo lại đây, Để đêm thiếp đắp để ngày xông hương. – Đặt gươm cổi giáp trước sân khấu đầu (K).

    Cỗi

    Cỗi. Hết màu, không nảy nở được nữa : Đất cỗi, cây cỗi.

    VĂN-LIỆU. – Cây đã cỗi ngày đã chiều. – Xót thay thung cỗi huyên già (K).

    Cỗi. Gốc cây. Cũng đọc là « cội ».

    Cỗi ngọn. Gốc với ngọn. ║ Cỗi rễ. Gốc với rễ. ║ Cõi phúc. Trỏ cái gốc rễ về đường phúc-đức : Tu là cõi phúc, tình là dây oan (K).

    VĂN-LIỆU. – Cỗi nguồn cũng ở lòng người mà ra (K). – Cành kia chẳng phải cỗi này mà ra (K).

    Cỗi. Thứ gạo giã còn nguyên cả hột « gạo cỗi ».

    Côm

    Côm-cốp. Tiếng kêu như mõ, tiếng giầy v. v.

    Cốm

    Cốm. Thóc nếp rang giã vỏ bỏ đi. Nghĩa bóng ; dùng để nói vàng vụn : Vàng cốm ; – dùng để trỏ con ếch non : Ếch cốm.

    Cốm Lủ. Thứ cốm ở làng Lủ (tức là làng Kim-lũ tỉnh Hà-đông. ║ Cốm Vòng. Thứ cốm ở làng Vòng (thuộc phủ Hoài-đức) làm bằng thóc nếp non, có tiếng ngon nhất.

    VĂN-LIỆU. – Làm thì ốm, đâm cốm thì siêng. – Người bạo thì đâm cốm, người ốm thì nhồi dưa. – Muốn ngon thì cốm giẹp, muốn đẹp thì cháo hoa. – Để anh mua cốm mua hồng sang sêu. – Phải mang cốm gạo ra vời, Gặp khi giông tố để người dưỡng thân. – Khen ai khéo đúc chuông chì, Khéo đâm cốm giẹp ăn thi người già.

    Cộm

    Cộm. Gồ lên : Cái rương này xếp đồ nhiều quá, cộm lên không đạy nắp được.

    Côn

    Côn ... . Cái gậy dùng làm đồ đánh võ.

    Côn-đồ O ... Đồ vô-lại, đồ trộm cướp. ║ Côn-quang O ... Chính chữ là quang-côn. Trong truyện Kiều : Khuyển Ưng lại lựa một bài côn-quang là đặt ngược cho hiệp vận. ║ Côn-quyền O ... Cái gạy và nắm tay. Phép võ đánh bằng gậy và bằng tay : Côn-quyền hơn sức, lược-thao gồm tài (K).

    Côn ... I. Người anh cả (không dùng một mình).

    Côn-đệ O ... Anh em. ║ Côn trọng O ... Cũng như côn-đệ. Anh cả và em thứ : Côn trọng đương niên ngã Thủ-Dương (thơ vịnh ông Bá-Di, Thúc-Tề) (Nh-đ-m).

    II. Tiếng gọi chung các loài sâu bọ rắn rết (không dùng một mình).

    Côn-trùng O ... Sâu bọ : Sơn-hà cũng ảo, côn-trùng cũng hư (C-o).

    Côn ... Thứ cá to ở bể : Côn vùng phỉ sức rồng bay phải thời (Ph-Tr).

    Côn-lôn ... ... 1. Tên một cái cù-lao nhỏ ở về hải-phận Nam-kỳ. – 2. Tên một dãy núi rất lớn ở đất Tân-cương bên Tàu.

    Cốn

    Cốn. Kết lại, bó lại thành một bó một mảng : Cốn tre, cốn bè, cón củi.

    Cồn

    Cồn. Rôn-rạo, không yên : Sóng cồn. – Cồn ruột.

    Cồn-cào. Trong bụng rộn-rạo bồn-chồn : Trong bụng cồn-cào khó chịu.

    VĂN-LIỆU.- Sóng cồn cửa bể nhấp-nhô (C-o).

    Cồn. Gò đống nổi lên ở bờ sông, bờ bể : Cồn đất, còn cát.

    VĂN-LIỆU. – Bể kia ai đắp lên cồn?

    Cổn

    Cổn ... Lễ phục của vua : Cổn-bào, cổn-phục v. v.

    Cộn

    Cộn. Gồ kệnh lên : Cổ áo cộn lên.

    Công

    Công. Tha đi : Chim công mồi, mèo công con.

    Công. Tên một thứ chim đuôi dài có mặt nguyệt. Có nơi gọi là cuông.

    VĂN-LIỆU. – Văn công chả phượng.

    Công. Tên một đền thờ vua Thục An-dương-vương ở tỉnh Nghệ-an.

    Công ... Theo chính nghĩa chữ ... với chữ công ... cùng một nghĩa, song ta thường hiểu chữ công ... này là thợ, là thuộc về kỹ-nghệ.

    Công bộ O ... Một bộ coi về các kiến-trúc của nhà-nước. ║ Công-cước O ... Nói chung về công chế-tạo và công đài-tải.║ Công-chính O ... Nói chung về công việc ở bộ Công hay là sở Lục-lộ bây giờ. ║ Công-nghệ O ... Nói chung về cả các kỹ-nghệ. ║ Công-nhật O ... Tiền công thuê người làm từng ngày một. ║ Công-phu O ... Nguyên nghĩa là công-trình, phu là thuê mướn thợ-thuyền. Dùng rộng ra là dụng-công, mất nhiều công khó-nhọc : Làm xong bộ sách mất nhiều công-phu. – Nghề chơi cũng lắm công-phu (K). ║ Công-tác O ... Tiếng gọi về các công việc, thợ làm. ║ Công-trình O ... Cái trình mà bạn làm một việc gì khó nhọc : Công trình kể biết mấy mươi (K). Lại nghĩa nữa chuyên trỏ về việc công tác : Cầu Hồng-hà là một công trình kiến-trúc rất lớn-lao. Công-xưởng O ... Xưởng thợ.

    Công ... Sự khó-nhọc, hiệu quả của một việc gì.

    Công-bố O ... Thứ cờ làm bằng vải trắng để đi đưa đám ma (theo trong lễ).║ Công-cán. Cũng như công-trạng : Dã-tràng xe cát bể Đông. Nhọc mình mà chẳng nên công-cán gì. Công-cốc. Không được công-trạng gì. ║ Công-cuộc. Trỏ về một sự-nghiệp hay một cơ-đồ : Làm nên công-cuộc. Công-danh O ... Công và tiếng : Công danh ai dứt lối nào cho qua (K), ║ Công-dụng O ... Sự dùng được việc của một cái gì : Cái công-dụng của nghề thuốc là đổ chữa. Công-đức O ... Công là sự khó nhọc, đức là việc làm thành. Công-đức là cố-sức khó nhọc mà làm thành một việc hay: Tổ-tiên công-đức. Thửa công-đức ấy ai bằng (K). ║ Công-hiệu O ... Nói về cái gì đã có hiệu-nghiệm: Phương thuốc này thực đã công-hiệu.Công-khóa O ... Cái trình hạn thì giờ để làm một việc gì: Công-khóa của học-trò ở trong trường.Công-lao O ... Công làm việc to lớn: Công-lao của một vũ-tướng.Công-lênh. Cũng nghĩa như chữ công. ║ Công-quả O ... Cái hiệu-quả của một việc đã thành: Công-quả của người đi tu đã đắc-đạo.Công-thần O ... Người bề tôi có công mở nước, hay là khôi-phục nước: Nguyễn Trãi là bậc công-thần đời Lê.Công-trạng O ... Nói làm việc gì khó nhọc có thực sự rõ-ràng: Làm nên công-trạng.

    Công ... Đánh, phá: Thế công, thế thủ. Về nghề thuốc, nói vị thuốc mạnh quá có thể hại người: Phụ-tử, hoài-sơn là những vị thuốc công.

    Công-kích O ... Bài-bác: Hai đảng công-kích nhau.Công-phạt O ... Đánh phá. Về nghề thuốc cũng như nghĩa trên: Những người yếu không nên dùng những vị thuốc công-phạt lắm.

    Công ... I. Chung cho mọi người: Của công, ruộng công.

    Công-bố O ... Báo chung cho mọi người đều biết: Công-bố một điều-lệ mới.Công-bộc O ... Thường dùng chỉ những người vì xã-hội mà ra gánh vác công việc chung: Theo tư-tưởng mới, quan là công-bộc của dân.Công-cộng O ... Của chung: Của này là của công-cộng. ║ Công-cử O ... Nhiều người kén chọn bầu lấy người làm việc công. ║ Công-chúng O ... Hết thảy mọi người: Việc ấy công-chúng đều biết.Công-dân O ... Người dân có công-quyền ở trong nước. Nghĩa nôm thường dùng trỏ cái gì thuộc của chung cả làng: Ruộng ấy thuộc về công-dân. ║ Công-đạo O ... Cũng gọi là công-tạo. Tiếng riêng về cờ-bạc, món tiền công góp để ăn uống. ║ Công-điền O ... Ruộng chung của làng. ║ Công-đồng O ... Cùng chung: Các quan thượng-thư đương công-đồng hiệp nghị.Công-ích O ... Ích chung cho mọi người: Lo toan việc công-ích.Công-lệ O ... Lệ chung của mọi người phải theo: Sinh tử là cái công-lệ của nhân-loại.Công-nhận O ... Ai cũng đều nhận: Ai cũng công-nhận bộ sách này là có giá-trị.Công-phẫn O ... Vì việc nước, việc xã-hội mà tức giận: Thấy việc bất-bình mà nổi lòng công-phẫn.Công-quĩ O ... Quĩ để tiền công của một làng, một hội. ║ Công-quyền O ... Tiếng gọi chung hết thảy các quyền-lợi của một công-dân. ║ Công-sản O ... Tài sản chung của làng, của nước. ║ Công-ti O ... Một hội công-thương do nhiều người góp vốn mà lập thành. ║ Công-thổ O ... Đất chung của dân: Công-thổ của dân không ai được bán đứt.

    VĂN-LIỆU. – Công tư đôi lẽ đều xong (K).

    II. Không tư-túi, không thiên-lệch: Công-bình, công-luận v. v.

    Công-bình (bằng) O ... Bằng-phẳng, không thiên-lệch: Thẳng ngay nảy mực công-bình cầm cân (Nh-đ-m). ║ Công-chính O ... Đứng-đắn ngay thẳng: Người công-chính không bao giờ làm việc tà-khúc.Công-đức O ... Đức chung của người công-dân, đối với tư-đức: Tận-tâm lo việc xã-hội là người có công-đức. ║ Công-lý O ... Lẽ phải chung. ║ Công-luận O ... Lời bàn công-chính của mọi người: Phải trái đã có công-luận.Công-minh O ... Ngay thẳng, sáng suốt: Sao cho tận pháp mới là công-minh (Nh-đ-m). ║ Công-môn O ... Cửa quan: Vô phúc đáo công-môn.Công-nghị O ... Lời xét-đoán chung: Đình-thần công-nghị đoạn rày sẽ thưa (H-trừu). ║ Công-nghĩa O ... Cái nghĩa đối với việc công: Không nên vì tư-tình mà quên công-nghĩa.Công-nha O ... Cũng như công-môn: Công-nha vừa buổi rạng ngày (Nh-đ-m). ║ Công-nhiên O ... Rõ ràng, không dấu-diếm: Việc phải cứ công-nhiên mà làm.Công-phái O ... Nói về các thuộc-lại thừa-lệnh đi việc quan. ║ Công-quán O ... Xưa là nhà quan-cư để các quan-lại tạm-trú. Nay các hội-sở có chỗ cho người công-đồng đi lại họp tập, cũng gọi là công-quán. ║ Công-sai O ... Nói về lính sai đi việc công. ║ Công-sảnh O ... Tòa công: Đã gọi là công-sảnh thì ai cũng được vào.Công-sở O ... Sở làm việc quan. ║ Công-sự O ... Nói chung về việc quan: Đương khi công-sự tư-tình sao thông (Lưu-tướng). ║ Công-thự O ... Dinh quan lớn ở: Liền công-thự đó là tường Tiêu-nha (H-T). ║ Công-văn O ... Giấy-má việc quan. ║ Công-vụ O ... Việc quan, phần việc công trong chức-trách phải làm: Người lý-trưởng này vì trễ-nải công-vụ, nên bị quan trên khiển-trách.

    Công ... Tước đứng đầu năm tước: Công, hầu, bá, tử, nam.

    Công-chúa O ... Con gái vua. ║ Công-hầu O ... Tước công và tước hầu: Vào luồn ra cúi công-hầu mà chi (K). ║ Công khanh O ... Nói chung người có chức to trong triều: Bả vinh-hoa lừa gã công-khanh (C-o). ║ Công-nữ O ... Con gái nhà tôn-thất. ║ Công-nương O ... Tiếng gọi con gái các quan to: Hiếm hoi sinh có công-nương (H-Tr). ║ Công-sứ O ... 1. Chức quan cai-trị người Pháp đứng đầu các tỉnh Bắc-kỳ và Trung-kỳ. – 2. Chức quan ngoại-giao ở nước nọ sang trụ-trát ở nước kia. ║ Công-tôn O ... Cháu các quan to: Công-tử, công-tôn. ║ Công-tôn-nữ O ... ... Cháu gái nhà tôn-thất. ║ Công-tử O ... Con trai các quan: Nghe rồi công-tử thưa rằng (Nh-đ-m).

    Công-cống. Tên một loài sâu đất, trẻ con hay lấy búp măng dử lên để chơi.

    Công-kêng. Cõng lên vai.

    Cống

    Cống. Cái đường xây để cho nước chảy: Chảy như tháo cống.

    VĂN-LIỆU. – Đá xanh xây cống, hòn dưới nống hòn trên (câu đối).

    Cống. Tên một thứ chuột to ở nơi cống rãnh gọi là chuột cống: Sào sậy chống bè lim, mèo con bắt chuột cống (T-ng).

    Cống ... Dâng nộp. Thường dùng nói các nước phiên-thuộc đem đồ sản-vật dâng vua nước lớn: Nước ta ngày trước lệ ba năm phải đi cống Tàu một lần.

    Cống-hiến O ... Dâng nộp: Đem tài sức cống-hiến quốc-dân.Cống-phẩm O ... Đồ đem cống: Những đồ cống-phẩm của ta cống Tàu đời trước là ngà voi, quế v. v.Cống-sĩ O ... Những người đi thi hội: Tràng quan cống-sĩ có phần hiềm-nghi (Nh-đ-m). ║ Cống-sinh O ... Tên gọi các người đỗ thi hương từ đời Lê về trước, tức về sau gọi là cử-nhân.

    VĂN-LIỆU. – Dạy đĩ vén xống, dạy ông cống vào trường. – Nhà này toi chó toi gà, Năm ba ông cống đến nhà ngày mưa.

    Cồng

    Cồng. Cái chiêng nhỏ, dùng để rao, tuyên-truyền hiệu-lệnh ở trong một làng hay một xóm: Thằng mõ đánh cồng để họp việc làng.

    VĂN-LIỆU. – Tội lội xuống sông, đánh ba tiếng cồng, tội lại nổi lên. – Trèo lên trái núi mà coi, Kìa ông quản tượng cưỡi voi cầm cồng. – Chì khoe chì nặng hơn đồng, Sao chì chẳng đúc nên cồng, nên chiêng. – Lệnh ông không bằng cồng bà.

    Cồng. Gồ lên, cộm lên: Cồng-cồng những bồ những sọt.

    Cồng-kềnh. Trỏ đồ vật gì lồng-cồng, để mất nhiều chỗ: Bồ nón để cồng kềnh.

    Cổng

    Cổng. Cái cửa ngõ: Cổng tre, cổng gạch.

    Cổng ngăn. Cổng xây cánh gỗ. ║ Cổng tán. Cũng gọi là cổng chống, làm bằng tre có cán chống lên.

    VĂN-LIỆU. – Thâm-nghiêm kín cổng cao tường (K).

    Cộng

    Cộng ... I. Tính góp số nhỏ thành số lớn: Cuối năm cộng sổ.

    II. Cùng nhau, chung nhau (không dùng một mình).

    Cộng-hòa O ... Chính-thể-dân-chủ: Nước Pháp là nước cộng-hòa.Cộng-sản O ... Cái chủ-nghĩa tài-sản để chung, không ai để của riêng: Nước Nga thực-hành chủ-nghĩa cộng-sản.

    Cốp

    Cốp. 1. Gõ kêu: Cốp vào đầu.2. Tiếng kêu: Gõ vào cái sọ dừa kêu đánh cốp.

    Cộp

    Cộp. Như tiếng cốp mà có nghĩa nặng hơn: Đôi giày kêu cồm-cộp.

    Cốt

    Cốt. Tiếng gọi những người đàn-bà chuyên nghề đồng bóng: Ông đồng, bà cốt.

    VĂN-LIỆU. – Ăn trầu có tốt, bà cốt lên tiên. – Bà cốt đánh trống long-tong. – Lạ gì một cốt một đồng xưa nay (K).

    Cốt. Cái gì ngâm, nấu, nhai, dã, để lấy nước đầu. Nước đầu thứ gì ngâm, nấu, nhai, dã, mà lấy ra: Nước mắm cốt, nước thuốc cốt, nước cốt trầu.

    Cốt ... Xương. Thường dùng nói xương người chết: Nhà này có cốt. Nghĩa bóng nói cái gì cần nhất: Ông đến cốt hỏi việc gì?

    Cốt-cách O ... Nghĩa đen là toàn-thể bộ xương. Nghĩa rộng là nói về hình-thể dáng điệu: Mai cốt-cách, tuyết tinh-thần (K). ║ Cốt-ngạnh O ... Xương cứng và ngạnh sắc. Nghĩa bóng để trỏ người bầy-tôi chính-trực, hay nói thẳng: Người bầy-tôi cốt-ngạnh.Cốt-nhục O ... Xương thịt. Nghĩa rộng nói người cùng máu mủ như cha mẹ anh em: Sao cho cốt-nhục vẹn toàn (K). ║ Cốt-nhục tử sinh O ... ... ... Làm cho xương mọc thịt và chết lại sống. Nghĩa bóng là nói cứu người trong cơn hoạn nạn: Dám nhờ cốt-nhục tử-sinh (K). ║ Cốt-tiết O ... Khớp xương: Đau nhức đến cả cốt-tiết.Cốt-tủy O ... Xương và tủy: Oán nhập cốt-tủy. Nghĩa bóng: Phần tinh túy: Cốt-tủy trong một quyển sách. ║ Cốt-tử O ... Bộ xương. Nói phần quan-trọng nhất: Xét việc gì phải bàn phần cốt-tử trước.Cốt-tướng O ... Hình dáng: Trông người kia cốt-tướng tầm-thường.Cốt-thiết O ... Nói việc gì quan-hệ nhất: Công việc cốt-thiết phải làm thế này. ║ Cốt-yếu O ... Cũng như «cốt-thiết».

    Cốt-khí … ... Tên một loài cây dùng để chữa bệnh đau xương.

    Cốt-toái-bổ ... ... Tên một vị thuốc.

    Cột

    Cột. 1. Trụ dựng đứng bằng đá, gạch, sắt, gỗ, tre v. v. dùng để chống đỡ vật gì nặng: Cột nhà, cột buồm. – 2. Một mối kiến-trúc hình như cái cột: Cột đồng-trụ.

    VĂN-LIỆU. – Đen như cột nhà cháy. – Khôn làm cột cái, dại làm cột con. – Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe. – Có thì nhà ngói lợp mè, Nghèo thì kèo nứa cột tre cũng đành (C-d). – Xa trông chẳng thấy cột tàu (H-Tr). – Cột thuyền-bảng thẳng, cây đinh-liệu cao (Nh-đ-m).

    Cột. Trói lại, buộc giữ lại: Cột trâu lại.