070. Phần 070 - haycuoi9802 (type done) -@kiel13

28/7/15
070. Phần 070 - haycuoi9802 (type done) -@kiel13
  • Note: các anh/chị soát lỗi có thể vào file word đính kèm để tham khảo, người đánh máy chia cột nên khi copy vào đây đã bị cách dòng.



    Nền.n.

    Chỗ đổ đất, xây trị cho chắc mà cất nhà; căn cơ, chỗ nương cậy lấy làm chắc.

    -nhà.

    Chỗ xây đắp cho cao, để mà dựng nhà.

    Đắp-.

    Đổ đất mà làm nền

    Đổ-.

    id

    Xây-.

    id

    -nhơn.

    Cội đạo đức đã lập vững vàng.

    - thờ.

    Đền thờ, chỗ lập ra để mà thờ.

    -xã tắc.

    Chỗ lập ra để mà tế thần Xã tắc.

    -nếp.

    Lề lối, quy củ


    Nênh.(Ninh).n

    Dựa-

    Ngồi chống kiên chỏ, nghiêng về một bên.


    Cây-.

    Tên cây.

    Neo.n

    Đồ dùng bằng sắt hoặc bằng cây có hai mỏ, có thể mấu dưới đáy nước mà bịn ghe thuyền; bỏ đồ dùng ấy dưới nước; nhận xuống dưới nước.

    Mỏ-.

    Cái neo.

    -sắt

    Neo bằng sắt, neo rất chắc chắn.

    -thân

    Neo vững vàng; thể thân rất lớn, chỗ dựa rất vững chắc.

    - nọc.

    Tiếng dôi chỉ nghĩa là neo.

    -dổi.

    Dây lớn, dây dùng mà cổ mỏ neo, mà bịn ghe thuyền

    Đăng-

    Dây cột mỏ neo

    Dây-

    id

    Gieo-

    Bỏ neo xuống nước

    Cặm-

    id

    Bỏ

    id

    Kéo-

    Kéo dây cột neo, lấy neo lên

    Lâý-

    id

    Bắt-

    Mỏ neo bắt cứng dưới lòng sông.

    -cây

    Neo không ăn, không bắt, hãy còn chạy theo nước


    Chiếc-

    Vàng sợi đậu lại, làm ra chiếc vòng.

    Nẹo.n


    Chẹo-

    Chèo kéo, rối rắm, không xuôi. Việc còn chẹo nẹo.



    Néo.n

    Dùng dây cột choàng rồi lại lấy cây mà bắt mà vặn cho riết lại như néo quan cửu.


    Nếp.n

    Thứ lúa có nhựa dẻo dai; lề lối, cách kiểu.

    -gạo

    Kêu chung cả hai thứ lúa có nhựa cùng không nhựa.

    -phụng

    Thứ nếp hột dài mà lớn.

    -mây.

    Thứ nếp dài hột mà trong suốt.

    -bún.

    Thứ nếp hột nhỏ mà dài.

    -tóc.

    Thứ nếp rất nhỏ hột cùng rất dẻo

    -quân.

    Thứ nếp dẻo lắm.

    -ruổi.

    Thứ nếp vắn hột mà tròn.

    -voi.

    Thứ nếp lớn hột hơn hết.

    -tiêu.

    Thứ nếp nhỏ hột hơn hết.

    -than.

    Thứ nếp đen hột mà thơm.

    -vang.

    Thứ nếp đỏ hột như màu vang.

    -mật.

    Thứ nếp ngoài vỏ thâm như màu mật ong.

    -hương.

    Thứ nếp thơm lắm.

    Rượu-

    Nếp nấu chín rồi bỏ men cho nó dậy như hèm, có đủ mùi ngon ngọt ( coi chữ cơm)

    Nề-

    Khuôn phép, lề lối.

    -nhà.

    Khuôn tuồng một cái nhà, cây gỗ vật liệu để mà cất nhà; cả bộ rường cột.

    Cơm-

    Nếp nấu chín để mà ăn như cơm.

    Bắp-

    Thứ bắp trắng hột.

    Dâu-

    Thứ dâu trắng trái, lòn bon.

    Dưa-

    Thứ dưa hấu trắng hột, trắng thịt.

    -rặc không hết cho láng diềng đổi.

    Nếp rặc là nếp trộng nếp tốt, lời nói ví gái nết hạnh tài sắc, thì chẳng đủ cho người trong một làng một xóm chọn cưới

    -cũ.

    Cách cuộc cũ, nghề cũ, bài bản cũ, kểu vở cũ ( tiếng chè)



    Nét.n

    Đàng viết mực kéo qua; cách thể.

    -viết.

    id

    -mực.

    id

    Bắt-

    Bắt lỗi, bắt phép.

    Xét-

    Xem xét từ đều.

    Đủ-

    Đủ phép, đủ đều, không còn thiếu sự gì.

    Sót-

    Sót một hai đều trong lễ phép.

    Thiếu-

    id

    -gạch.

    Đàng gạch.

    Chữ mất-

    Chữ nhiều nét khó viết.


    Nẹt.n

    Co, thâu lại mà búng ra hay là làm cho bật ra.

    - bằng miếng tre.

    Lấy một tấm tre uốn cong lại rồi thả ra cho nó búng vào mình ai.

    -roi

    Đánh tức làm cho ngọn roi kêu (như nẹt roi gióc).

    -khăn.

    Đánh vụt chéo khăn làm cho nó kêu ra tiếng.

    Cây bò-

    Loại cây tạp, nhỏ lá mà có mùi hôi.

    Con bò-

    Loại côn trùng có hai càng, chót đuôi nó có cái dọc.

    Mắng-

    Mắng đùa, không cho nói đi nói lại.


    Nết.n

    Tính hạnh bày ra, cách ăn thói ở ( thường hiểu về nghĩa tốt).

    Tính-

    id

    -hạnh.

    id

    -na.

    id

    Tốt-

    Tốt tính, dè dặt, có ý, có tứ, cách phết tốt.

    Có-

    id

    Làm-

    Làm tình, làm như người có nết.

    Xấu-

    Tính hạnh xấu xa, bỏng danh, không dè dặt.

    Trắc-

    Không biết giữ nết hạnh, lõa lồ, trống trải, vô liêm sỉ

    Mất-

    id

    Sửu-

    Sửa dẹp tính nết, làm cho ra người đằm thắm.

    -ăn thói ở.

    Cách ăn thói ở.

    Tham vì-

    chẳng hêt chi người. Chuộng người có nết, người tầm thường chẳng thiếu chi.

    - giận.

    Tính nóng nảy, cơn giận dữ.

    -dữ.

    Tính buông lung.

    - bỏng chanh.

    Tính ở chàng ràng, không đằm thắm, nhẹ dạ, nhẹ trí quá ( thường nói về đờn bà).



    Nêu.c

    Cẩmcây làm dấu hiệu, cây cầm ấy.

    -nọc.

    Tiếng đôi chỉ nghĩa là nêu.

    Cây-

    Cây cầm mà nêu.

    Tre-

    Cây tre dùng mà nêu, trong mấy ngày tết.

    Lên-

    Trồng một cây tre trước nhà trong mấy ngày tế, cho biết là năm mới, cũng nhắc tích cây bàn đào của Bà Tây Vương mẫu, là chỗ quỷ ở, thường có hai con quỷ lớn, kêu là Thần Đô, Uất lũy, hay bắt các quỷ xấu mà ăn, cũng kêu là đảo phù, nghĩa là bùa đảo.

    Cắm-

    id

    Dựng-

    id

    Thượng-

    id

    Hạ-

    Hạ cây nêu trồng ngày ấy, cứ ba mươi trồng, qua mồng bảy tết thì hại, cũng kêu là khai hạ.

    -lên

    Bẹo cho người ta ngó thấy.


    Nếu.n

    Ví như, nhược bằng, ví dầu.

    -mà.

    id

    -vậy.

    Bằng có thể ấy.

    -có

    Bằng có.

    -không.

    Bằng không.

    -chằng.

    Bằng chằng.


    Nga.c

    NgỗngA1:C34C478A1:C24A1:C47A1:C60C478A1:C24A1:C73C478A1:C24A1:C86C478A1:C24A1:C99CA1:C418


    Đăng-

    Con thằng bè.

    - khẩu.

    Thứ mụt tăn măn mà trắng, nổi trong miệng con nít mới đẻ, tục kêu là đẹn cơm.


    Nga.c.n.

    Đẹp.


    Hằng-

    Nàng tiên ở trên cung trăng.

    Ngân-

    Hơi ngân, hơi ca ngâm lên xuống hoặc dài hoặc vắn.


    Nga.c.n.

    Loại ngải.

    - truật.

    Loại củ ngải, vị thuốc máu.


    Ngà.n.

    Răng nanh con voi, sắc trắng mà cứng hơn xương.

    -voi.

    id

    Tháp-

    Tháp bằng ngà, tháp báu quí.

    Giường-

    Giường làm bằng ngà.

    Nước-

    Nước có màu đục đục như nước cơm.

    Say máu-

    Hóa ra ngây điên, lung tỉnh một hồi, nhứt là trong cơn giận dữ.

    Sông là-

    Tên sông ở bên cõi Biên-hòa, phía trên Mọi.

    Tre là-

    Thứ tre dây nhiều gai.

    Trăng-

    Trắng như màu ngà.

    Nhứt là voi một-

    nhì là người ta một mắt: Sách tướng nói người một con mắt thì là dữ.

    Thẻ-

    Thẻ chuốt bằng ngà.

    Bài-

    Thẻ bài bằng ngà, có khắc tước hiệu để cho các quan đeo mà đi chầu.

    Cò-

    Thứ cò trắng mốc.

    -tạ

    Ngà lớn lắm, cân nổi một tạ trở lên.


    Ngà.c.

    Ta, tôi.


    Nhĩ - vô thù.

    Hai bên không có đều chi thù khích.


    Ngả.n.

    Nhánh đàng đi, chỉ về phía nào, ngả nào.

    -nào.

    Đường nào.

    -ba.

    Chỗ đường đi phân ra làm ba.Cũng là tên chỗ

    -tư.

    Chỗ đường đi phân ra làm bốn.Cũng là tên chỗ

    Nhiều-

    Nhieuf nẻo đàng.

    -cái.

    Ngả sông rạch rộng lớn.

    -con.

    Ngả sông rạch hẹp.

    -bát.

    Ngả sông rạch ở phía tay hữu cũng là tên rạch

    -cạy.

    Ngả sông rạch ở phía tay tả, id

    Đi-biển

    Đi theo đàng biển.


    Ngã, (Ngạ).c.

    Đói khát

    - tử.

    Chết đói.


    Ngã.n.

    Té nằm, bổ xiên xiên ( Nói về vật đương đứng). Cũng có nghĩa là xô xuống, hạ xuống.

    - xuống.

    Té nằm xuống.

    Té.

    Tiếng đôi chỉ nghĩa là té nằm hay là rớt xuống.

    Sa-

    id

    -lăn.

    Ngã xuống, lăn ra

    -xiêu.

    Ngã xiên xiên không còn đứng thẳng, muốn sập xuống. Nhà cửa ngã xiêu ngã tô

    -tô

    -nghiêng

    Té nghiêng, ngã theo bề nghiêng( Ăn uống ngã nghiêng ngã ngửa, thì là ăn uống mê say).

    -ngửa

    Ngã ngửa mặt.( Ăn uống ngã nghiêng ngã ngửa, thì là ăn uống mê say)

    -sấp

    Ngã úp mặt.

    -dụi.

    Ngã sấp xuống, ngã chúi xuống.

    Sóng-thuyền câu lướt dập.

    (Coi chữ câu)

    -lẽ.

    Hết lẽ nói đi nói lại, phải chịu thua.

    -lòng.

    Sờn lòng, hết trông, hết cậy.

    -nước.

    Chỏi nước, mắc nước độc mà nằm bệnh.

    Trâu-

    Trâu mắc bệnh mà chết.

    Đi muộn - gió.

    Yếu đuối quá, đi không vững.

    -trâu hoặc -bò

    Vật trâu bò mà làm thịt.

    -heo

    Vật heo mà làm thịt.

    -cây.

    Đốn cây cho hạ xuống.

    -về.

    Hướng về, theo bên nào.

    -ngớn.

    (Coi chữ ngớn.


    Ngạc.n

    Thứ cá biển lớn lắm, loại sâu.


    Kình-

    Hai thứ cá biển rất lớn hay làm cho nổi sóng gió.

    Sông - tăm kình.

    Sóng bọt cá kình cá ngạc làm cho nổi lên, nghĩa mượn là đều làm rối loạn trong đất nước.

    Ngạc.n

    Ngại, không thông.

    Cay-

    gắt gắt, mắt mỏ. Lời nói cay ngạc.

    - cổ.

    Coó vị chi ngại trong cổ.

    - - trong cổ

    id

    - dạ.

    Ngại dạ.

    -ý.

    Ngại ý.


    Ngắc.n

    Ngúc-

    Lúc lắc (cái đầu).

    -nghẻo.

    Làm thói ngửa nghiêng, không nên nết. Cười ngắc nga ngắc nghẻo.


    Ngạch.c.

    Trán, số mục đã định.

    - ngữ.

    Số mục, thứ tự

    Có-có ngữ.

    Có số mục, có thứ tự lớp chắc chắn.

    -ngoại hoặc ngoại -

    Ngoài số đã định.

    Số -

    Số mục đã định.

    Binh -

    Thật số binh linh đã định.

    -cữa

    Cây chận dưới chơn cữa.

    Đánh-

    Đào huyệt, đào lỗ dưới vách mà chun vào nhà người ta (Công việc kẻ trộm)

    Đào-

    Đào huyệt xoi vách ( Ăn trộm).

    -mão

    Cái ngạch vòng trước đầu mão (trên có hai con giao, dưới có hai cái khóa kiều)

    Ngách.n.

    Hang nhánh, đàng nhánh, cữa nhánh (nói về chuột)

    -sông.

    Xếp sông rạch.

    -chuột.

    Hang nhánh con chuột.

    Chận-

    Chận cữa nhánh, chận các chỗ lên léo lắc, chận accs đàng nẻo.

    Nhiều-

    Nhiều hang nhánh, nhiều chỗ léo lắc, nhiều nẻo quanh co…

    Ngóc-

    Có nhiều ngóc nhiều gách, có nhiều hóc hiểm, nhiều chỗ trốn.


    Ngai.n.

    Chỗ vua ngồi, ngôi vua ngự.

    -vàng.

    Ngai thếp vàng

    -rồng.

    Ngai chạm rồng

    Ghế-

    Thứ ghế dựa có tay vịn mà cao.

    Lên-

    Lên ngôi báu, làm vua.

    Giã bệ từ -

    Bỏ chỗ ngự, không chịu làm vua.


    Ngại.c.

    Ngăn trở, trắc trở.

    Trất-

    id

    Trở-

    id

    Phương-

    id

    Nghi-

    Nghi sợ, hồ nghi.

    Ái-

    Nghi sợ, không an trong lòng.

    -dạ

    id

    -lòng.

    id

    -ý.

    id

    Có - chi?

    Có sợ chi trắc trở?có đều chi mà nghi sợ? Chẳng phải nghi sợ.

    -chi.

    id

    Nào-

    id

    Đâu-

    id

    Dám-

    id

    Chớ-

    id


    Ngại.c.

    (Ngải).Cỏ ngại, thuốc cứu, nghĩa là thuốc dùng mà đốt chỗ đau.

    -diệp

    Lá thuốc cứu, vị thuốc chỉ huyết, nghĩa là cầm máu.


    Ngái.n

    Xa.

    Xa-

    Xa lắc.

    Cây-

    Loại cây sung mà lá nó có lông, trái nó nhỏ không ai ăn.

    Sung-

    một lòng bưởi bòng một dạ (Coi chữ bòng)


    Ngài.n.

    Người, tiếng xưng hô các kẻ trưởng thượng.

    Nhà-

    id

    Chường-

    Thưa người, bẩm người.

    Mày-

    Mày tằm.


    Ngải.n

    Loại giống như nghệ mà lá lớn, củ lớn cùng có mùi thơm.

    Củ-

    Củ cây ngải. Id

    -cứu.

    Thuốc cứu (coi chữ ngại)

    -nghệ.

    Tiếng gọi chung cả hai thứ cây gần giống nhau.

    -xanh.

    thứ ngải củ xanh.

    -vàng.

    thứ ngải củ vàng

    -lom

    Ngài phép của Mọi, làm cho người ta phải co rút lại, lấy của nó mà đi không đặng.

    -con.

    -mơn

    Ngải phép, làm cho kẻ khác phải nghe theo lời mình nói (không hiểu).

    -mê

    Ngải phép, làm cho kẻ khác mê thương hoặc điên dại.

    Bỏ-

    Bỏ ngải mê, ngải thương ấy, hoặc bỏ thuốc độc làm cho kẻ khác phải đau ốm.

    Mắc-

    Mắc thứ ngải mê, thuốc độc ấy.

    Ngậm-

    Để ngải mê ngải mơn trong miệng ( mà nói cho người ta nghe theo).

    Câm-

    Nuôi ngải mê, ngải độc để mà hại kẻ khác.

    Mở-

    Cho thuốc giải làm cho hết bịnh đau ngải.

    Thầy-

    Thầ làm nghề nuôi các thứ ngải ấy, cũng hiểu là thầy thuốc nam.

    -mén

    Các thứ ngải bởi nước Mén nước Mọi đem tới.

    -mọi

    Chuộc-

    Chịu tiền mua ngải hay là mua thuốc độc mà bỏ cho ai.


    Ngãi.c.

    (Nghĩa).Lễ trung chính, đều nhơn hậu, đều phải lẽ, phải phép.

    Tình-

    TÌnh thân thiết.

    -nhơn hoặc nhơn-

    Nhơn đạo, tình nghĩa.

    -lý

    Đều phải, lẽ phải, ý chí cùng sự lý.

    Đạo-

    Lẽ phải, nhơn đạo

    Ơn-

    Sự làm ơn, làm phải cho kẻ khác.

    Lễ-

    Lễ phép

    Kinh-

    Nghĩa kinh sách, phép làm văn cắt nghĩa sách.

    Đức-

    Sự nhơn nghĩa.

    Phải-

    Phải đạo, phải lẽ.

    Bạc-

    Bạc ơn không có tình nghĩa gì.

    Bội-

    id

    Thất-

    id

    Bất-

    id

    Vô-

    id

    Phụ-

    id

    -cũ, xưa.

    Bạn cũ, tình nghĩa cũ.

    Có-

    Biết ơn, không phụ ơn.

    Biết ơn biết-

    Không phụ bạc

    Ứng-

    Chịu ra làm việc nghĩa, như đi đánh giặc giúp nước cứu dân.

    Mộ-

    Chiu mộ người đi làm việc nghĩa.

    Quảng-

    Tên Tĩnh ở gần Quảng nam, ngoài Bình định.

    Hòa-

    Hiểu là đạo binh Khách giúp nước đời Cao hoàng.

    - tử.

    Con nuôi, thường gọi là nghị tử.

    -tê

    Rễ ( Tiếng cha mẹ vợ hoặc kẻ khác kêu).

    -hữu.

    Bạn hữu.

    -sĩ.

    Kẻ ngay lành.

    -châu trần.

    Nghĩa vợ chồng.

    -keo sơn.

    Nghĩa đời đời

    -vua tôi.

    Đạo vua tôi.


    Ngay.n.

    Thẳng một đàng, không vạy vỏ, thật thà, chân chính.

    -thẳng.

    id

    -ngắn.

    id

    -đơ.

    Thẳng cứng một bề: Nằm ngay đơ.

    -thật.

    Thật thà, chân chính, chính đinh, không sai ngoa.

    -lành

    Thật thà, bụng dạ tốt.

    -tin

    Ngay thật, đáng tin.

    -dạ.

    Lòng thật thà.

    -lòng hoặc lòng-

    id

    Người-

    Người thật tà, ngay lành, người vô tội.

    Tôi-

    Tôi trung tín.

    Dân-

    Dân thật thà

    Đàng-

    Đàng chánh, đàng thẳng.

    Đạo-

    Đạo chánh.

    Lẽ-

    Lẽ chánh, lẽ thẳng.

    Ý-

    Ý thật thà.

    -thảo.

    Trung tín, thảo thuận.

    Con thảo tôi-

    Con hiếu thảo, tôi trung thành.

    Đi-

    Đi thẳng một bề, đi bây giờ.

    Nói-

    Nói thật thà, không tây vị, có sao nói vậy.

    Xưng-

    Lấy lòng thật thà mà chiêu xưng, mà tố cáo, cứ thật mà khai.

    Lời-

    Lời nói ngay thật.

    Thua-

    Thua hẳn, chẳng còn lẽ gì mà nói rằng không thua.

    Chạy-

    Chạy hẳn, thua hẳn, chạy thẳng một bề.

    Khóc-

    Tức mình phải khóc, khóc thật.

    Nằm-

    Nằm dài, nằm trơ trơ.

    Chết-

    Chết cứng, không cục cựa.

    - cổ.

    Đưa cổ ra mà chịu.

    Nằm - giò.

    Nằm duỗi chơn ra.

    -nhau.

    Ngang mặt nhau, đối với nhau.

    -mặt.

    Ở trước mặt.

    -dẹo.

    Nhâm dẹo, phải dẹo.

    -làn.

    Nhằm làn (tên đạn)

    -giọt.

    Ngay một giọt, một đàng đỗ xuống.

    Không-

    Không có chi cả; không thật thà.

    Đầy-

    Dây vặp.

    - lối.

    Nhằm lối, thẳng theo một lối.

    -chò.

    Ngay thẳng rằng, ngây đơ.Giàu đặng trung đặng hiếu, khó mặt thảo mặt -

    Bát-

    Bát quyết, bắt đích thân.

    Sai-

    Sai quyết người nào, sai chính mình nó, sai chăm bằm.

    Tha-

    Tha phứt đi (tha thứ)


    Ngáy.n.

    Làm ra tiếng kêu, tiếng thở mạnh trong khi ngủ.

    -pho pho.

    Ngáy mạnh

    -khò khò.

    id


    Ngày.n

    Tiếng kể chung giờ khắc mặt trời mọc cho tới mặt trời lặn.

    Ban-

    Đương lúc có mặt trời sáng suốt.

    Sáng-

    Hồi mặt trời mọc lên, sớm mai.

    Rạng-

    id

    Nửa-

    Giữa ngày, đứng ngọ.

    Cả-

    Từ rạng ngày cho đến tối, cả ngày.

    Thâu-

    id

    Trót-

    id

    Luôn-

    id

    Tối-

    id

    Hết-

    Cho đến tối, gấp rúc, không có thong thả.

    Gấp-

    Gấp rúc quá.

    Hằng-

    Mỗi ngày, luôn luôn.

    Lâu-

    Lâu lắc, dài ngày.

    Chây

    id

    -nay.

    Nội ngày này, bữa hôm nay, đương thủa nầy.

    -rày.

    Lúc nầy, bữa rày

    -mai.

    Đến sáng mai

    -mốt.

    Cách ngày mai

    -kia.

    Có một ngày, (tiếng chỉ trổng)

    -xưa.

    Buổi trước, thủa trước>

    -trước.

    Ngày đã qua trước.

    -sau.

    Ngày kế sau, ngày sẽ đến sau

    - rỗi.

    Ngày rảnh rang, vô sự

    -nhàn.

    id

    -đàng

    Đàng đi một ngày.

    -chánh đàn.

    Ngày mồng một tết.

    -tết.

    id. Ngày đầu năm, ngày ăn chơi đầu tháng giêng.

    -tư-tết.

    id

    -mồng một.

    Ngày đầu tháng.

    - vía.

    Ngày sinh, ngày mình sinh ra.

    - kị.

    Ngày cha mẹ chết, ngày kiêng cữ, ngày làm việc giỗ quải cho ông bà, cha mẹ.

    -lành tháng tốt.

    Ngày đã có chuyện mau, người ta ghi cho là ngày lành.

    -lễ

    Ngày có lễ gì.

    -xuân.

    Ngày tế, ngày còn trẻ mỏ.

    -thường.

    Ngày không có lễ gì, không có việc gì.

    -hàng.

    id

    Ghe-

    Nhiều ngày, ghe phen.

    -chẵn.

    Ngày số chẵn như ngày mồng hai, bốn, v.v

    -lẻ.

    Ngày số lẻ như ngày mồng 1, mồng 3 v.v.

    Cao-dày kén.

    Nhiều ngày càng nhiều lợi, thường hiểu về tiền vay.

    Ngủ-

    Không lo làm ăn, (nói về sự lấy ngày làm đêm).

    Coi-

    Chọn ngày tốt.

    Hẹn-

    Hẹn ngày làm việc gì, (như hẹn ngày cưới).

    Định-

    id

    Kể-

    Đếm cho được nhiều ngày, (mà ăn tiền công cho nhiều).

    Làm lấy-

    Coi được ngày lành khởi công làm một hai việc trước, cùng cứ ngày ấy làm đầu công việc; làm chừng đỗi, kể cho nhiều ngày mà ăn tiền công.

    Lui ghe lấy-

    Coi được ngày tốt, chưa nhứt định lui ghe mà phải dời bến, chỉ nghĩa là đã lui trong ngày tốt ấy


    Ngây.n.

    Làm-

    Làm lẽ, làm bé, làm bộ chê bai.

    -ngót.

    Tăn măn, xoi xỉa, làm chuyện kép công.


    Ngây.n.

    Cuồng trí, khùng, hóa ra mê say.

    -dại.

    id

    -muội.

    id

    -ngất.

    id

    -ngúa.

    id

    --

    Cuồng tâm, lãng trí, mất trí.

    Thơ-

    Còn nhỏ dại

    -thuốc súng.

    Nghe mùi thuốc súng thì hóa say mê, không biết sợ chết.

    -ngủ.

    Buồn ngủ quá, bắt mê mê bất tỉnh.


    Ngầy.n

    Dức lác, rầy rạc

    -ngà.

    id

    -tai

    Om sòm, điếc tai, ối tai.

    -ngật.

    Bắt say mê, nặng đầu khó chịu.

    -đầu.

    Vang đầu, nghe tiếng om sòm bắt nhức đầu.


    Ngấy.n.

    Tiếng trợ từ

    Khai-

    Khai quá

    Béo-

    Béo quá.


    Ngâm.n

    Chỗ khấc xuống, hoặc cắt khuyết xuống để mà tra rà hai vật cho ngậm lấy nhau

    Cắt-

    Cắt cây cho khuyết một chỗ, để mà rà cho vào miệng cây khác

    Khấc-

    id

    Cưa-

    Cưa cho khuyết một chỗ, mà làm ra cái miệng cái ngàm.


    Ngăm.n

    Lấy lời nói, hoặc ra bộ, tỏ ra sự mình muốn làm hung dữ thế gì, có hơi đen đen.

    -đe.

    Đe loi

    - -da dâu.

    Nước da đen vừa vừa.

    Nước da--

    Nước da đen đen, sậm nước da


    Ngặm.n

    Tiếng trợ từ

    Cơm nguội -

    Cơm dư để cách đêm


    Ngắm.n

    Gẫm suy, nghe cho biết mùi, thử mùi.

    -tìm

    Xét tìm

    -mùi

    Thử mùi, nếm cho biết mùi.

    -vị

    id

    -màu

    id, Thẩm màu.

    -ý.

    Hiểu ý, xét biết ý chỉ, thẩm ý.

    -xem

    Gẫm xem, lặng xem


    Ngằm.n(Ngâm)

    Ở phía trong, không bày ra ngoài.

    --đau bụng.

    Trong bụng đam trâm trâm, không nặng và không dứt.

    Đau - -

    Đau ngầm mà không dứt.

    Giận -

    Giận ngầm, giận dai.


    Ngâm.n.

    Ca, kể tiếng khoan khoan, để dầm trong nước

    Ca-

    Ca, kể tiếng khoan khoan, như khi xướng lời ca vịnh.

    - nga.

    id

    - ngợi.

    id. Cũng có nghĩa là kể lời khen ngợi.

    -vịnh.

    id

    -thi.

    Xướng đọc thơ từ, bài vở đặt theo văn chương.

    -thơ.

    id

    - túy kiều.

    Xướng đọc thơ Túy -kiều (có điệu riêng).

    -nước.

    Để trong nước mà dầm, dầm trong nước.

    -gạo.

    Lấy nước mà dầm gạo ( cho mềm)

    -giống,

    Dấm, râm lúa giống để mà vãi cho mau mọc.


    Ngậm.n

    Mím môi lại, giữ lấy vật chỉ trong miệng.

    -miệng.

    Mím môi, không hả miệng; làm thinh.

    -trong miệng.

    Giữ lấy vật gì trong miệng, không nhả ra.

    -câm.

    Làm thinh thể, không nói năng, không ra tiếng chi cả.

    -nước.

    Húp nước và giữ trong miệng; để nước cơm trong miệng.

    - cơm.

    Giữ miếng cơm trong miệng.

    -ngọc.

    Giữ ngọc trong miệng hoài, để mà nói cho người ta nghe theo.

    - trầu.

    Ăn trầu, để trầu trong miệng.

    Làm-

    Làm êm, làm lén, làm luôn theo việc khác.

    Lúa-

    hột lúa còn non, còn có nước, là lúc nó hứng sương vừa rồi.

    -máu phun người.

    Nói xấu hoặc muốn làm hại cho kẻ khác thì mình đã mang tội trước.

    - mộng.

    Miệng mộng đều khít nhau, (mộng ván).


    Ngấm.n

    Thấm vào; chìm dưới nước.

    - mật.

    Thấm mật.

    Chìm-

    Chìm mất.

    Ở-

    Ở lại chỗ nào mất tin tức.


    Ngầm.n

    Chìm ngấm, khuất đi, ở dưới nước không ai ngó thấy.

    Hiểu-

    Hiểu riêng trong trí mà không nói ra, để gói nghĩa trong lời nói, mà không nói rõ.

    Làm-

    Làm êm, làm không ai hay.

    Giận-

    Tích giận trong bụng, găm giận.

    Hờn-

    Hờn mà để bụng.

    Lội-

    Lội mất mình.

    Câu-

    Câu không nhấp, thả câu để yên dưới nước.


    Ngẫm.n (Gẫm)

    - nghĩ.

    Suy nghĩ trong lòng, nghĩ đi nghĩ lại.

    Ngâm-

    Êm ái, lặng lẽ.

    Tin ngâm-

    Thì là hớp hớp, tin bằng lòng.


    Ngán.n

    Chan đi, nhàm lờn, hết muốn nữa.

    -miệng.

    Hết muốn ăn.

    -ngầm.

    Tiếng đôi cũng là ngán.

    Ngao-

    id. Cũng có nghĩa là lạc loài, thơ thẩn

    -việc.

    Thấy việc mà sợ, hết muốn làm.


    Ngàn.n (nghìn)

    Mười trăm, nhiều lắm

    Cả-

    Nhiều quá

    -dặm.

    Xa xôi quá.

    -trùng.

    Nhiều ngăn, nhiều lớp, nhiều cách thể, nhiều quá.

    - năm.

    Lâu đời

    - xưa.

    Nhiều đời trước

    - vàng.

    Quí lắm.

    Muôn muôn --

    Vô số

    Ba - thể giải.

    Cả và thể giải, khắp cả thiên hạ.


    Ngàn.c.

    Bờ bãi, rừng núi.

    Trên-

    Trên rừng, trên bộ.

    Lên-

    Lên rừng.

    Con vua lấy thằng bán than, nó đem lên- cũng phải đi theo. Phận gái phải đi theo chồng.

    id. Cũng có nghĩa là kể lời khen cũng phải đi theo. Phận gái phải đi theo chồng.

    Băng-

    Băng qua rừng, lội lặn cực khổ.

    Cả-

    Vô số, những là rừng núi, cả rừng rú.

    Lên- xuống biển.

    Khắp chỗ, cùng rừng.

    Đòi-

    Chịu cực khổ ghe đàng.


    Ngạn.c

    Bờ cao, bãi biển.

    Đăng-

    Lên bờ, lên đất.

    Thượng -

    id


    Nhai-

    Bờ cõi, tầng bậc.

    Dĩ đăng đạo -

    Học đạo đã thành, tu thành.


    Ngạn.c

    Tục ngữ, phương ngôn.

    - ngữ.

    id


    Ngăn.n

    Chia ra làm cho phân biệt, làm cho có ngăn, ngừa đón chận giữ.

    -ngừa.

    Ngừa trước đón trước.

    -đón hoặc đón-

    id

    - cấm hoặc cấm -

    Cấm, không cho động phạm.

    -lại

    Đón lại, chận giữ.

    - chân.

    Làm cho có ngăn nắp.

    -chận.

    Chận giữ, đón lại.

    -can.

    Can gián, biểu đừng.

    - trở.

    Trở chỉ, cấm không cho làm

    -lấp.

    Ứ lại, lấp lại.

    -hộp, rương, tủ.

    Tầng riêng, hộc riêng trong lòng cái hộp, cái rương, cái tủ, v.v.

    -vách.

    Làm vách chặn.

    -giặc.

    Đón giặc không cho giặc tới.

    -sách.

    Để vật chi mà làm dấu tờ nào trong cuốn sách.

    Dải - sách.

    Cái dải để mà ngăn chỗ nào trong cuốn sách

    -nước.

    Chận đường nước, đắp chận đường nước.

    - nắp.

    Có thứ lớp, phân biệt từ ngăn từ lớp.

    Có - có nắp.

    id


    Ngắn.n

    Vắn vỏi

    -ngỏi.

    id

    -ngủn.

    Vắn quá.

    Ngay-

    Ngay thẳng


    Ngăn.c.n.

    Chừng đỗi, phân, ngăn, cái chỉ để ra phân biệt.

    Từ-

    Từ phần, từ ngăn.

    Có-

    Có phần, có ngăn nắp, có chừng đỗi.

    Có từ có -

    id

    Làm-

    Phân ra, ngăn ra, làm cho có chừng đỗi.

    -nào.

    Bao nhiêu, cho tới đâu, tới chừng nào.

    -ấy.

    Chừng ấy, tầng ấy.

    Vô -

    Không chừng, vô hạn.

    -ngừ.

    Bộ còn nghi ngại, giục giặc, không quyết.


    Ngân.c.n

    Bạc, tiếng ngân nga, tiếng chuông kêu dài hay là dội ra.

    Kim-

    Vàng bạc, đồ bằng vàng bạc.

    Thủy-

    Loài kim, màu bạc trắng, lỏng như nước.

    -phiếu, chỉ.

    Giấy dùng cũng như bạc.

    -châu.

    Loài kim màu đỏ, thuốc trị ung độc.

    -hà.

    Sông giang hà, ở trên trời.

    Sông-

    id

    Kim - ngân.

    Loại hoa thơm, vị thuốc phong.

    Tiếng -

    Tiếng chuông khánh kêu dội.

    -nga Coi chữ a).

    Giọng ca ngân lên xuống, hơi nối đàng sau.

    Cá-

    Thứ cá biển đỏ thịt, người ta hay làm mắm kêu là mắm ngân (Loại cá ngừ mà nhỏ con)


    Ngấn.n

    Có lằn xếp, lằn ngăn mấy chỗ có khúc ( thường nói về con nít sổ sữa, da thịt nó có khúc)

    Có-

    id

    Mập có-

    Mập lắm


    Ngần.n.

    Tiếng trợ từ.

    -ngừ

    Lưỡng lự, ngu ngơ, lôi thôi.

    Chần-

    Trơ trơ, sửng sốt: Đứng chần ngần.

    Tần-

    id

    Trong-

    Trong lắm, trong lẻo lẻo.

    Trắng-

    Trắng lốp, trắng bong, trắng như màu bạc


    Ngẩn.n.

    Sửng sốt, ngạt ngào.

    - ngơ hay là ngơ-

    id

    -đi.

    id

    Mệt - ngơ.

    Mệt quá.


    Ngang.n

    Ngỗ nghịch, không theo phép, không theo thì thế; bằng thằng, ngay ngắn như hàng chữ nhứt; ngay nhau, đổi nhau; sấn qua; tầm thường, chung lộn, (bề hoành)

    Ngó-

    Không vâng phép, kình chống, một mình một thể

    -tàng.

    Nghênh-

    -dọc.

    -ngược.

    -chướng.

    -ngửa.

    id. Cũng có nghĩa là chung lộn, không phân biệt.

    Gạc-

    Chẳng nghe lời dạy bảo, cãi sướt.

    Làm-

    Làm không phép, muốn làm thế chi thì làm.

    Càn-

    Không kiêng nể ai, không phân biệt.

    Nằm- nằm ngửa.

    Nằm bậy bạ, lang tạ.

    Dựa-

    Dựa ngửa ra, làm phách, làm bộ sang cả.

    Nói-

    Nói bổ luật bổ phép.

    Nói phang-

    id

    Đánh-

    Đánh không phép, không đáng đánh mà đánh.

    Chưởi-

    Chưởi đại, không kể lớn nhỏ, không kể phải quấy.

    Đi-

    Đi không phép, đi sấn quan giữa.

    - cổ.

    Cắt cổ, cứng cổ.

    Nét-

    Nét thẳng băng, đối với nét dọc.

    - đây.

    Ở ngay đây.

    - mặt.

    Ngang nhau, ngay mặt.

    Bê-

    Bề trải qua, bề hoành.

    Cây-

    Cây để ngang qua, như xuyên đà.

    Nhà- dãy dọc.

    Sự thể giàu có lớn.

    Nhà -

    Nhà tầm thường.

    -thiên.

    Ngang dọc, chướng khúc.

    - xương.

    id

    Chặt - xương

    Cân chung cả xương thịt, cả bao bì; cân đã ngang đòn không lui vác.

    Cán-

    Chặt lộn cả xương (Nói về sự chặt thịt bò, heo)

    Bước-

    Bước đại, Bước sấn qua, bước đi

    Cắt -

    Cắt qua giữa, cắt sấn.

    -vai -vế.

    Bằng vai, bằng nhau.

    -bằng.

    Bằng thằng, cân cái.

    -chàng.

    Ngang chướng, bằng thằng một mực.

    Ngó-

    Ngó ngang ngửa, bộ không kiêng sợ.

    Cầu-

    (Coi chữ cầu)

    Đò-

    (Coi chữ đò)

    Ngồi-

    Ngồi giao mặt, đối với nhau, ngồi ngang nhau không trồi sụt, ngồi vô phép không coi chỗ ngồi.

    Đánh -lưng.

    Đánh vắt qua lưng.

    Ngáng.n

    Căng, nong cho thẳng.

    - thẳng.

    id

    -võng.

    Cây căng võng làm cho thẳng mặt; thường dùng một cặp, có kẻ hiểu là con găng nghĩa là hai đoạn cây vẫn tra vào hai tay võng, mà giăng.

    Cây-

    Cây thường dùng mà căng, nong cho thẳng (thường hiểu là cây ngang dài)

    - ngà.

    Ngáng bằng ngà, (một cặp).


    Ngàng.n.

    Tiếng trợ từ.

    Ngó-

    Ngó đến, đoái hoài.

    Chẳng ngó -

    Chẳng đoái đến, chẳng xem sao, chẳng kể.

    Ngàng.n.

    Ngảnh đi, không theo một ý.

    Bẻ-

    id

    Nói mở -

    Nói mở ra, không chịu một bề.

    Nghểnh-

    Lênh láng, lơ láo, không muốn, không quyết bề gì.

    Con nghềnh -

    Loại bỏ câu lớn, hay lúc lắc cái cổ.


    Ngẳng.n.

    Đùn lại, thụt lại

    -cổ

    Cổ hẹp, (nói về cổ ve). Thụt cổ, nghẻo cổ, co cổ, cứng cổ.

    -đầu - cổ.

    Cứng đầu cứng cổ, không vâng lời.


    Ngạnh.n.

    Làm ra thể khác, không chịu theo ý nhau; cái gai, cái mũi nhọn xước ra như cựa gà.

    :rose:
  • Đang tải...