073. Phần 073 - Bablu (type done) - @nhungpham2001 (đã soát xong)

12/12/15
073. Phần 073 - Bablu (type done) - @nhungpham2001 (đã soát xong)
  • ‘...’ Ngu. c. Họ Hữu-ngu dòng dõi vua Thuấn; tên nước; lo, nghĩ tới; lễ tế vong hồn người mới chôn.


    -. Lễ tế trong lúc mới đi chôn mà trở về nhà, phải tế ba lần cho nên gọi sơ ngu, tái ngu, tam ngu, ấy cũng là tiệc đãi làng xóm, cùng gọi là an sàng.
    -.


    Tái -


    Tam -.


    Ăn tái -. Ăn một lần nữa.


    ‘...’ | Sở -. Cọp bạch mà vện đen, gọi là thú có nhơn.



    ‘...’ Ngụ. c. Ở đỗ, ở nhà, ở đậu bạc.


    Nương -. Id.


    -.


    Tạm -.


    -.

    Id.

    Nâu -.


    Trú -.


    - nhờ.


    Dân -. Dân bộ một làng, đi lập nghiệp ở trong làng khác.


    - . Ở ăn, lập nghiệp trong đất nước khác.


    - túng. id.


    - ngôn. Lời nói ẩn ảnh, ghé gẫm.


    - ý. Có nghĩa riêng, hiểu ý riêng.



    ‘...’


    Ngủ. n. Nhắm mắt nghĩ ngơi, không động địa, thét, giấc, nhập.


    - ngon. Ngủ yên giấc.


    Ngon ăn ngon -. Ăn ngon, ngủ ngon.


    - thẳng giấc. Ngủ ngon mà lâu.


    - êm. Ngủ yên.


    - được. id.


    - môm. Ngủ mê, ngủ thẳng thét.


    - mẽ. id.


    - dòm. Giả ngủ mà nghe sự gì.


    - quên. Ngủ quên thức.


    - nướng. Ngủ rán, ngủ trưa.


    - sớm. Chưa tới chừng mà đã ngủ, ngủ gấp quá.


    - dừng - ngồi. Mê ngủ quá.


    - gật. Gật ghờ , ngủ nhấp.


    - gục. id.


    - mơ màng. Ngủ không yên; dở ngủ dở thức.


    - như vụ. Ngủ mê man.


    -mê mết. id.


    - như Địch-nghi. Ngủ nhiều quá. Địch-nghi là tên người đời xưa.


    Đi -. Đi vào chỗ ngủ.


    Buồn -. Bần thần muốn đi ngủ.


    Say -. Còn mê giấc ngủ, không tỉnh táo.


    -. Ham ngủ quá: Mê ăn mê ngủ.


    Tánh -. Thức dậy, hết buồn ngủ.


    Giấc -. Một khi ngủ.


    Mớ -. Mơ trong khi ngủ, nói chuyện bá vơ.


    Nói chuyện mớ -. Chuyện chiêm bao, nói chuyện như mớ.


    - sẽ thức . Thức lẹ, không có mê giấc ngủ.


    - theo gà . Mới vừa tối thì đã ngủ.


    - sáng trợt. Ngủ trưa.


    - luôn. Chết


    Nó - rồi. Nó chết rồi.



    ‘...’ Ngũ. c. Năm.


    - quan. Năm chức trong mình người ta, theo Tây thì là con mắt, lỗ tai, lỗ mũi, lỗ miệng cùng là tay chơn; theo Trung quốc lại lấy tạng tâm mà thế cho tay chơn, còn bốn chức khác cũng y như Tây.


    - tạng. Năm vật ở trong lòng ta là tâm, cang, ti, phế, thận. ‘...’


    - nội. id.


    - hành. Năm cốt biến hóa, là kim, mộc, thủy, hỏa, thổ. ‘...’


    - phước. Năm phước ở đời là phú, thọ, khương minh, du háo đức, khảo chung mạng. ‘...’ Giàu có, sống lâu, sức khỏe, đức hạnh, trọn thân sống.


    - luân. (Coi chữ luân).


    - thường. Năm hằng là nhơn, ngãi, lễ, tri, tin. ‘...’


    - đức.


    - giáo.


    - hành. (Coi chữ hình).


    - trảo. Thứ cây có lá năm chia mà thơm, thuốc trị phong thấp.


    - bội. Vị thuốc, trị trùng độc.


    Gia -. Gia với con 15 (phép đo ruộng).


    Giảm -. Bớt với con 15. id.


    ‘...’ Chiết bất ly - bội bất ly nhì. Chiết bán hoặc bề hai phải dùng con năm; bội nhị dùng con hai. (Phép toán).


    Ngôi cửu -. Ngôi vua.


    - quân. Năm đạo quân, mỗi đạo là 12500 quân, gọi là trung, tiểu, tả, hữu, hậu, cũng là năm tước quan võ hay trong năm đạo.



    ‘...’ Ngũ. c. Một bọn năm người, hàng lối; một trượng.


    Hàng -. Thứ tự, hàng lối, quân lính.


    Đội -. id.


    ‘...’ | Li -. Bỏ đội ngũ mà trốn.


    | ‘...’ - trưởng. Bếp việc hay năm tên lính.



    ‘...’ Ngũ. c. (Ngọ).


    Tiết đoan -. Tiết mồng năm tháng năm.



    ‘...’ Ngư. c. Bắt cá, kể làm nghề bắt cá, ông chài.

    - ông. Kể làm nghề bắt cá.


    - phụ.


    - nhơn.


    - sắc. Ham sắc dục.



    ‘...’ Ngư. c. Cá.

    | ‘...’ - . Cá tôm.

    Hiểu chung là loài ở nước

    | ‘...” – biếc. Cá trạch..


    ‘...’ | Thủy chi thanh tắc rô -. Nước trong quá thì không có cá, ví kể làm lớn mà hay xét nét thì kể nhỏ phải xa.


    ‘...’ | Duyệt mộc câu -. Leo cây tìm cá, kiếm tìm phi lý.


    Ngu -. (Ngu ngơ). Khờ khửng, ngơ ngẩn.


    Ngắt -. id. Gần chết.


    | ‘...’ - mục hỗn châu. Con mật cá lộn với hột châu, chỉ nghĩa là không hay phân biệt tốt xấu.


    ‘...’ Đại - thực tiểu -. Cá lớn ăn cá nhỏ, ấy là nhược chi nhục, cường chi thực, chỉ nghĩa là thịt con yếu làm mồi cho con mạnh.



    ‘...’ Ngự. c. Tiếng dùng riêng cho vua, chỉ những vật của vua dùng, cùng các việc vua cử động.


    Vua -. Vua ngồi, vua đi, v.v.


    - phán. Vua nói, dạy.


    - ra. Vua đi ra.


    - chế. Vua phê định việc chi. Sách ngự chế thì là sách vua làm.


    - lãm. Vua xem.


    - chè. Vua uống nước chè.


    - trà. id.


    | ‘...’ - giá. Xe của vua đi.


    - vật. Đồ, vật của vua dùng.


    - giá thân chinh. Vua đi đánh giặc.


    - sử. Chức quan trong viện đô sát.


    Thị -. Chức quan hầu gần vua.


    - y. Lương y của vua.


    Đậu -. Thứ đậu dây, tròn hột, thổ sản Phước-tuy.



    ‘...’ Ngự. c. (Ngữ). Ngăn đón.


    - giặc. Ngăn giặc, đón giặc.


    - tặc. id.


    - hàn. Dùng vật mà chịu lạnh.


    Phòng-. Chức quan võ, ngăn giặc một phía.



    ‘...’ Ngừ. n. Tiếng chó muốn cắn nhau mà kêu trong miệng. (coi chữ nghé).


    Ngần -. Lưỡng lự, không quyết bề nào.


    - nghè. Choi chữ nghè.


    -. Thứ cá hiếm đỏ thịt, kho để được lâu năm. (Nó hay ăn đền).



    ‘...’ Ngữ. c.n. Nói, lời nói, chuyện sự, sô ngạch.


    Ngôn -. Lời nói, có văn nói.


    Có khoa ngôn -. Có văn nói.


    Ngạn -. Lời tục ngữ.


    Tục -. id.


    Quốc -. Tiếng nói riêng trong nước.


    Cổ -. Lời nói thuở xưa.


    Luận -. Sách kể lời đức Phu-tử.


    - khi. Văn nói, giọng nói.


    ‘...’ | Tử bất -. Sách, chuyện mi thường, là những đều đức phu Tử không chịu nói.


    Trợ -. Tiếng giúp tiếng khác; nói đỡ.


    Trợ - từ. Tiếng giúp tiếng khác.


    - từ. Tiếng nói thêm.


    - nào. Nó nào, chuyện gì.


    - tiền mượn. Chuyện nói về tiền mượn, số tiền mượn.


    Ngạch -. Số ngạch, thứ lớp.


    Không -. Không khứ không nhầm chuyện nào. Nói không ngũ.


    Tắt -. Xong rồi, hết việc.


    Túc -. Đủ số.


    Đủ -. id.


    Cuồng ngôn loạn -. Lời nói hoảng hốt, điên khùng.


    Đảo -. Đảo qua đảo lại, theo bài bản, tập đánh đờn, tập cho nhuần.



    ‘...’ Ngữ. c. Ngăn giữ.


    Thú -. Chức quan coi tàu thuyền nhập cảng xuất cảng.


    - cữu. Đặt hình giữ cữa.


    - giặc. Đặt binh mà giữ giặc.


    Binh -. Binh để mà giữ chỗ nào.



    ‘...’ Ngựa. n. Loại lục súc, người ta hay dùng mà cỡi. Đó đóng như ghê bôn chưn mà dài, thường để mà kê ván.


    - bạch. Ngựa trắng bạch.


    - kim. Ngựa trắng mốc.


    - kim than. Ngựa trắng ít, đen nhiều.


    - kim lem. Ngựa lem lem, đen trắng gần đồng nhau.


    - kim lân. Ngựa có những đúm, đen trắng xen lộn.


    - bích. Ngựa kim xanh.


    - hởi. Ngựa trắng vàng mà bốn chưn đen.


    - hạc. Ngựa trắng ngà, màu xám tro.


    - séo. Ngựa xám đỏ, giống lông còn séo.


    - khứu. Ngựa xám tím.


    - ô. Ngựa đen láng.


    - tía. Ngựa đỏ hùn hùn.


    - tía vàng. Ngựa tía đỏ.


    - tía cháy. Ngựa tía sậm.


    - hồng. Ngựa vàng đỏ.


    - đạm. Ngựa vàng lợt.


    - đạm chỉ. Ngựa đỏ lợt mà trên lưng có hai đăng chỉ đen.


    - đạm lợt. Ngựa hoe hoe và lợt màu.


    Dượt -. Cỡi ngựa đi thử, tập ngựa, quân ngựa.


    Quân -. id.


    - ruồi. Ngựa chạy.


    - tệ. Ngựa chạy nước lớn.


    - kiệu. Ngựa chạy lúp xúp, nước vừa.


    - sải. Ngựa nhảy sải.


    Lên -. Trèo lên lưng ngựa.


    Xuống -. Ở trên lưng ngựa mà xuống.


    -. Ở trên lưng ngựa mà rớt xuống.


    Nài -. Đứa cưỡi ngựa đua.


    Đô -. Cả đồ dùng mà thắng ngựa, cỡi ngựa.


    Kiêu -. Cổ eo, cái chi giống cái chiu yên ngựa.


    Lạc -. Lục lạc treo cho con ngựa.


    Roi -. Cái roi đánh ngựa.


    Gấu -. Thứ gấu lớn mà dữ.


    -. Thứ cá giống hình con ngựa.


    Ván -. Ván lớn có kê hai ghế bồn chứa, thường để mà ngồi mà nằm.


    - chứng. Ngựa dữ, ngựa hay đá hay cắn, không thuần.


    - sa hoảng. Ngựa dữ, ngựa đi quá nước.


    - bên. Ngựa tốt sức, chạy được lâu.


    - bờ. Ngựa ít sức.


    - nục. Ngựa béo quá.


    - lao. Ngựa mất sức.


    - cài. Ngựa chừng, hay nhảy dựng không chịu cỡi.


    - đá. Ngựa làm dữ đưa hai chơn sau mà đánh ra. (coi chữ đá).


    - đạp đê. Ngựa chạy chơn sau đạp chơn trước.


    - xoang đề. id.


    - đâm. Ngựa chứng không chịu chạy thẳng hay đâm đầu hai bên đường.


    - trở. Ngựa nhát, hay tràng hay tránh.


    - cổ rô. Ngựa lớn bản cổ.


    - cái. Ngựa hay sinh đẻ.


    - cu. Thứ ngựa nhổ vóc, cũng là ngựa con.


    - . Ngựa còn tơ.


    - lanh. Ngựa nhậm lẹ.


    - nhẹ cương. id.


    - nặng cỡi. Ngựa chậm lụt, nặng roi.


    Thắng -. Tra đồ cho con ngựa.


    Ngáp -. Ngáp dài, bộ mệt nhọc quá.


    Thua - một cái đuôi. Dám dục quá, (tiếng mắng).


    Nói như - chạy đàng dài. Không giữ lời nói.


    Mặt -. Mặt dài quá.


    Trâu cày - cỡi. Trời sinh con ngoại vật để cho người ta dùng.


    Một nước -. Đàng đi bằng một lần ngựa chạy.


    - chạy hết nước. Ngựa chạy đã hết sức, không chạy được nữa.


    - chạy nước nạp. Ngựa chạy được nước đầu mà thôi.


    - ván. Ghế dài có bốn chưn để kê ván ngựa.


    - đờn. Khúc cây gác nhợ dởn, có hai chưn. (Đờn cỏ).


    - nhà trời. Loài châu chấu giống hình con ngựa.


    - kim ăn cỏ chi, chó vá cần thơ may. Tiếng đối chơi, mà xứng ý nghĩa.


    Rắn hổ -. Loại rắn rồng mà dữ, hay ở ngoài đồng.



    ‘...’ Ngứa. n. Bắt xôn, bắt lăn tăn ngoài da cùng bắt gãi.


    - ngầm. id.


    - ngơn. id.


    - như mắt mèo. Ngứa lắm, (coi chữ mèo.)


    - xót. Và ngứa và xón khó chịu.


    - gan. Phát giận.


    - miệng. Muốn nói, nín không đặng.


    - tai. Chát chúa lỗ tai, lấy làm khó nghe; muốn nghe.


    - con mắt. Không muốn ngó, gai con mắt.


    - nghề. Ấm ức muốn làm cho kẻ khác biết nghề mình, muốn thử nghề.


    Gãi -. Gãi chỗ ngứa, làm cho đã ngứa. Đánh như gãi ngứa, thì là đánh không đau, hoặc đứa bị đòn không biết đau.

    - lưng.

    Muốn phải đòn, muốn cho chúng đánh.

    - đít..


    Đánh không - đít. Thì là đánh chẳng đau.


    - lăn tăn. Ngứa ít ít.



    ‘...’ Ngừa. n. Ngăn đón, đón rước.


    - đón. id.


    Ngăn -. Ngăn đón trước, giữ cho khỏi.


    - rước. Chực rước.


    Nói -. Nói đón ngăn, nói cho biết trước.



    ‘...’ Ngửa. n. Trở lên, ngước lên, đối với tiếng sấp, chỉ ngữa là úp xuống.


    - mặt. Ngước mặt.


    - trông. Hết lòng trông cậy.


    - xin. Ngửa mặt kêu xin.


    - tay. Giơ tay ra, đưa bàn tay ra.


    - bàn tay. id.


    - chén. Giơ cái chén mà hứng mà đụng.


    Nằm -. Nằm đưa mặt lên.


    Ngang -. Chung chạ, xen lộn, không thứ lớp.


    Bề -. Bề trong, bề trước, bề phải để trái ra, đối với bề lưng, là bề sấp.


    Ngã -. Ngã bề lưng xuống dưới; tởn kinh, sáng con mắt.


    -. id.


    Dội -. Bị xô đẩy, đội lại, thất kinh.


    Ngồi dựa -. Ngồi dựa ninh trở mặt ra. Ngồi xấc xược, bộ sang cả.


    Một sấp một -. Một may một rủi, không kể chắc (thường nói về người bệnh).


    Chạy sắp chạy -. Chay lo hết sức.


    Đánh sấp -. Đánh gián đồng tiền cho ra sấp ngửa, cuộc chơi.


    Nghiêng -. Lỏng chỏng; chưa biết sự thể ra làm sao.


    Không biết đồng tiền sấp -. Mặt đồng tiền nhiều chữ kêu là mặt ngửa, ít chữ kêu là sấp. Người không biết bề nào là sấp ngửa, thì hiểu là người thiệt thà không biết cờ bạc.



    ‘...’ Ngúc. n. Gục đầu, cúi đầu.


    - đầu. id.


    Lay nghi. -. Lạy vô số.


    - ngắc. Gục gặc đầu.



    ‘...’ Ngục. c. Chỗ giam cầm kể có tội.


    - môn. Cửa ngục cũng là ngục.


    - thất. id.


    Cữa -. id.


    Nhà -. id.


    Cấm -. Cấm trong ngục, cấm tù.


    Câm -. id.


    Bỏ -. Bỏ vào trong ngục, cấm ngục.


    Hạ -. id.


    Chủ -. Kẻ cai ngục, giữ tù tội. Thường hiểu là người bất lương.


    - tốt. Quân canh ngục.


    - . Tù phạm, tội nhơn trong ngục.


    Vượt -. Trèo ngục mà ra, trốn khỏi ngục.


    - hinh hay là hình -. Hình khổ trong ngục.


    - tối. Chỗ tối tăm ở trong ngục để mà cầm riêng những người có tội nặng.


    Địa -. Chốn hình khổ ở dưới đất.


    Sa địa -. Chết xuống địa ngục.


    Quỉ địa -. Quỉ dữ ở dưới địa ngục (Tiếng mắng những đứa hung hoang).


    Phá -. Làm dữ phá ngục mà ra; phép thầy chùa siêu độ vong hồn.



    ‘...’ Ngực. n. Chỗ hai phía sườn giáp lại ở thân dưới cổ. Cũng gọi là cái ức ‘...’


    Đau -. Đau trong ngực.


    Tức -. id.


    Vỗ -. Vỗ bụng mà chịu.



    ‘...’ Ngui. n.


    - ngút. Nghi ngút, khói cất lên có vòi.



    ‘...’ Ngùi. n. Động lòng thương nhớ.


    - -. id.


    Ngậm -. id.


    Nhớ - -. Nhớ lắm.


    Thương - -. Thương lắm.



    ‘...’ Nguịch. n. Tiếng trợ từ.


    Ngoan -. Bộ nhều nhào. Ăn trâu ngoan nguịc.



    ‘...’ Nguịch. n. Tiếng trợ từ.


    Cười - ngoát. Cười tích toác, bộ cười không gọn ghẻ mà thật thà.


    Nói - ngoắt. Nói nhểu nhảo, xều xào.



    ‘...’ Nguit. n. Ngó có nửa con mắt, không muốn ngó.


    - ngang, - dọc. Háy bên nầy nguít bên kia tỏ ra sự mình không ưa.


    Hây -. Và ngó và hay, lấy làm ghét.



    ‘...’ Nguy. c. Hiểm, gian nan.


    - nạn. id.


    - hiểm. id.


    Gian -. id.


    - cấp. Ngặt nghèo lắm.


    ‘...’ | Thùy -. id.


    Chí -. Rất nguy hiểm.


    - nghi. Hiểm nghèo, có lẽ nghi sợ.


    - địa. Chỗ hiểm.


    - thế. Thế phải hiểm nghèo.


    ‘...’ | Cư an lự - ở an phải lo bề nghèo hiểm.


    ‘...’ Nguy. c. (Cao rộng).


    | ‘...’ - nga. Bộ cao rộng, sang cả. (bề dài)


    | ‘...’ - quyết. Cữa đền vua.


    Y -. Y nguyên; không ai đả động, còn nguyên vẹn. (Tiếng nói không chính)


    ‘...’ Ngụy. c. Làm loạn, dối, giả.


    - tặc. id. Quân làm ngụy.


    - đảng. Đảng làm loạn, làm giặc.


    Làm -. Dấy giặc, dấy loạn.


    Dáy -. id.


    Sinh -. Sinh tâm làm dữ, làm quây.


    Gian -. Gian xảo, dối trá.


    Trá -. id.


    ‘...’ | Thành -. Thiệt giả.



    ‘...’ Ngùy. c.n. (Chính nghĩa là nẩy sinh).


    Ngoan -. Có lòn nhơn hậu; khôn ngoan.


    A -. (Coi chữ A).


    ‘...’ Ngửi. n. Lấy mũi mà hít, đánh hơi, đánh mùi.


    - mùi. id.


    - hoa. Hít mùi bông hoa.



    ‘...’ Nguyên. c. Đầu. (Coi chữ ngươn).


    ‘...’ Nguyên. c. Đầu hết, gốc tích; còn toàn vẹn, còn y như cũ; nghĩ cho.


    - vẹn. Toàn vẹn, còn y như cũ.


    - cựu. Gốc tích cũ, căn do buổi trước.


    - hiệu. Nguyên ven, không ai đả động tới.


    Y -. Còn y như cũ.


    Còn -. id.


    Để -. Để y vậy, không đả động.


    - tinh. Nghĩ tinh cho.


    - do. Gốc tích.


    - gốc. id.


    | ‘...’ - hủy. id.


    - quân. Làng cũ, xứ sở cũ.


    - một sở. Trọn một sở; bỡi một sở.


    - án. Chính bổn án làm ra trước.


    - đơn. Chính lời trong đơn, giấy kiện trước hết.


    - bổn. Bổn cũ, bổn chánh.


    - tiền là một trăm. Thiệt số tiền là một trăm.


    - cáo. Tiên cáo, người đi thưa kiện.


    - chủ. Chủ cũ; chính chủ.


    Trung -. Nước Trung-quốc.


    Thái -. Tên tĩnh ở giáp cõi Tàu.


    Trân -. Tên đồn ở trong ngọn sông Bắc chiên, thuộc Tân-an.


    Kèo giao -. Các cây kèo chịu lấy cái nóc nhà.


    Giao -. Châu, gác kèo giao nguyên.


    ‘...’ Bình - khoáng dã.. Đất bằng đồng trống.


    ‘...’ | Truy -. Phân cho ra gốc tích.


    ‘...’ | Qui -. id. Làm cho y như cũ.


    ‘...’ | Hườn -. Trở lại như cũ; làm cho trở lại như cũ. (Phép toán).



    ‘...’ Nguyên. c. Nguồn, suối.


    - tuyền. id.


    - đầu. Đầu nguồn.


    ‘...’ | Mộc bổn thủy -. Ấy là cây có cội nước có nguồn, chỉ nghĩa là có ông bà cha mẹ thì mới có mình.



    ‘...’ Nguyện. c. Ước, trông.


    Khẩn -. Ước xin, khân hứa.


    Cầu -, hoặc –cầu. Khẩn cầu, van vái, kêu xin.


    - xin. Cầu xin.


    - cùng. Khấn vái, khẩn cầu cùng ai.


    - cho. Ước cho.


    - gẫm. Suy gẫm.


    - kinh. Đọc kinh, cầu kinh.


    - ước. Khấn cầu, ước xin, khấn nguyện.


    Lời -. Lời ước xin, khấn hứa.


    Tình -. Tự mình ưng chịu. Lính tình nguyện, thì là lính xin lấy mà đi.


    Phát -. Lập lời nguyện.


    Nhứt -. Quyết chí, độc chí, khấu khấn một bề.



    ‘...’ Nguyền. c. Khấn nguyện, khấn hứa.


    - xin. Ước xin.


    - cùng. Khấn nguyện cùng ai. Nguyền cùng trời đất.


    Lời -. Lời ước xin, lời khấn hứa.


    Thề -. Thề thốt, khấn hứa.


    Lỗi -. Lỗi lời thề, lời hứa.


    Vẹn -. Giữ trọn lời đoan thề.


    Phí -. Được như lòng ước xin, van vái.


    Tật -. Có tật bịnh, mắc tàn tật. (Tiếng đôi).



    ‘...’ Nguyễn. c. Tên họ.


    Họ -. id.


    Nhà -. Dòng vua họ Nguyễn bấy giờ.


    - chúa. Chúa là họ Nguyễn, (đời nhà Lê làm vua).


    - triều. Triều nhà Nguyễn.



    ‘...’ Nguyệt. c. Mặt trăng.


    Mặt -. id.


    Con -. id.


    - lão. Ông tơ, bà nguyệt, người ta nói là vì thần ở trên mặt trăng, chủ việc làm mai mối.


    - lệnh. (Coi chữ ngoại).


    - kinh hay là kinh -. Đáng kinh đờn bà.


    Hoa -. hay là - hoa. Chuyện trăng hoa, hoa tình.


    Phong -. Cuộc trăng thanh gió mát.


    - thực. Sự thể mặt trăng bị trái đất che khuất mặt trời.


    | ‘...’ - quí. Thứ cây nhỏ cỏ bông thơm ngát, mỗi cuối tháng đều có bông; (ấy là nghĩa chữ nguyệt quí).


    - bạch. Tên cây nhỏ, lá trắng xanh mà thơm, thuốc ho.


    Màu - bạch. Màu trắng xanh.


    Vòng -. Nửa vòng tròn, vòng cung.


    - cung. id.


    Cữa vòng -. Cửa xây tròn, như vòng cung.


    Hình bán -. Hình nửa mặt trăng. Đồ đo.


    - đao. Cây đao lớn, lưỡi vòng nguyệt.


    - sa. Cây giáo có vòng hái.



    ‘...’ Nguyệt. c. Hình chặt chơn.



    ‘...’ Nguyu. n.


    | ‘...’ - nguỷu. Bộ buồn giận (thường nói về con nít).



    ‘...’ Ngủm. n. Tiếng trợ từ.


    Ngồi chum -. Ngồi tròn vin, ngồi một mình.


    Chết -. Chết thình linh, không ai dễ chết.



    ‘...’ Ngún. n. Lửa cháy ngầm.


    Lửa -. id.


    Cháy -. id.



    ‘...’ Ngủn. n. Tiếng trợ từ.


    Cụt. -. Cụt lắm, vắn quá.


    Ngắn. -. id.


    - ngoắn. Ngúc ngoặt, (cái đuôi), chũn choẳn.



    ‘...’ Ngụn. n. Tiếng trợ từ.


    - -. Bộ lớn đống mà cao.


    Tiền chất - -. Tiền chất cả đống cao.



    ‘...’ Ngung. c. Góc, Loại khỉ.



    ‘...’ Ngùng. n.


    Ngại -. Ái ngại, lo sợ.



    ‘...’ Ngủng. n.


    - nghỉnh. Thủng thỉnh vậy không lo gì.


    - ngỡn. (Coi chữ ngỡn).



    ‘...’ Ngưng. c. Đặc lại, đọng lại, đóng cục đinh lại, không thông.


    - trệ. id.


    Hạ -. id.


    Huyệt -. Máu ứ lại không chạy.


    - chèo. Ngừng chèo.


    Vật ăn - ngang ngực. Vật ăn không xuống.



    ‘...’ Ngừng. n. Cắm lại, chận lại.


    Ngập -. Dập đinh, đùi thẳng. Ngập ngưng đầu gối, linh đinh chiếc thuyền.


    - chơn. Dừng chơn.


    - tay. Nghĩ tay.


    - lại. Đứng lại, cầm lại.


    - máy. Cắm máy lại.



    ‘...’ Ngững. n.


    Ngập -. Dấp dính không xuôi. Nói ngập ngững.


    Ngập - ngập ngửi. id.


    Ngơ -. Bộ chơ ngơ, lơ lững.


    - gió. Lững gió.



    ‘...’ Ngước. c. Đưa mặt lên, ngửa mặt.


    - lên. id.


    - mặt. id.


    - cổ. Nhướng cổ, ngửa cổ.


    - trông. Ngửa trông, ngóng trông.



    ‘...’ Ngược. c. Dữ, hại, động xuống, không thuận, không xuôi, bề trái, trở trái.


    - ngạo. Làm trái thế, trái cách, làm gian xảo, ngang dọc.


    Ngang -. Hung dữ, ngang tàng.


    Chướng -. Chướng khúc, ngang thiên.


    - đời. Trái với đời, nghinh ngang.


    Xuôi -. Làm xuôi làm ngược, ngang dọc bề thế.


    Bạo -. Hung dữ, bất nhơn.


    Gian -. Gian ác, xấu xa.


    Khổ -. Làm khổ bức, ngang ngược.


    Treo -. Treo bề dưới lên trên.


    Trở-. Trở trái làm mặt; làm gian ngược.


    Động -. Động bề trên xuống dưới.


    Dựng -. Dựng bề trên xuống dưới; đỡ xộc lên.


    Nói -. Chối đi; trở trái làm mặt, lật nợ.


    Làm -. Trở trái làm mặt, làm dữ, hoặc đờ tội cho kẻ khác.


    Làm ngang -. Làm hung dữ, bỏ luật, bỏ phép, không kể tội phước.


    Gió - hay là gió. Gió chỉ mũi, (thuyền).


    Nước - hay là - nước. Nước chỉ mũi, (thuyền).


    Chạy - chạy xuôi. (Coi chữ chạy)


    Đi -. Đi nghịch nước hoặc nghịch gió.


    Chèo-.Chèo nước ngược.


    Đẻ-. Đẻ chơn ra trước, (tiếng trù rất bất nhơn).


    Cây sông -. Thứ cây người ta hay dùng mà làm vôi đổ.


    - chánh. Phép cai trị hà khắc bất nhơn.



    ‘...’ Nguôi. n. Khuây lăng.


    - ngoai. id.


    - hoai. id.


    - lòng. Khuây lòng, đã yên trong lòng.


    - dạ. id.


    - giận. Hết giận, ngớt giận.


    - sầu. Hết buồn, ngớt cơn buồn.


    Nào -. Nào khuấy, chẳng hề quên.


    Chi - (tấc dạ). Chẳng hề khuấy lặng trong lòng.



    ‘...’ Nguội. n. Hết sốt, hết nóng.


    - lạnh. id.


    - tanh. Nguội quá.


    - lòng. Lang xao, không còn ham muốn nữa.


    - cơm. Để cơm nguội lạnh.


    Cơm -. Cơm đã nguội lạnh, cơm cách đêm.


    Đồ -. Đồ ăn đã nguội.


    Bắt -. Việc qua rồi, lâu lâu mới bắt.


    - việc. Việc để lâu lắc không nói đến.


    Thịt -. Thịt để lâu.


    Chết -. Chết một mình, chết lạnh, chết không ai hay; chết lăng trì.


    Cứng như sắt -. Cứng cỏi quá.


    Nước nóng còn có khi -. Tiếng khuyên can, bảo đừng hờn giận nhau lâu.



    ‘...’ Ngươi. n. Tiếng xưng hô lịch sự, gọi người bằng vai, hoặc người lớn tuổi. Tiếng trợ từ.


    Nhà -. Anh, chủ.


    - tớ. Anh với tôi.


    Chúng -. Các người, các anh em.


    Các -. id.


    Con -. Tinh châu con mắt.


    Trêu -. Trêu ghẹo, bày ra trước mắt mà làm cho nặng lòng kẻ khác.


    Có con mắt mà không có con -. Có con mắt mà không hay phân biệt tốt xấu. (Tiếng mắng).



    ‘...’ Người. n. Người ta, người ấy; ngài, nhà ngươi.


    Con -. Người, (tiếng nói trống). Tiếng con là tiếng kêu kể. Con người tham lam.


    - ta. Giống linh hơn muôn vật ở đời.


    Loài -. Loài người ta.


    - thế. Người ở thế.


    - đời. id.


    Lắm -. Ở đời, làm thân con người.


    Đấng lắm -. Đấng bậc kể ở đời.


    - thân. Người mình lấy làm tin cậy, thân thiết.


    - tâm phúc. id.


    - lớn. Người đã lớn tuổi, người đáng cung kính.


    - tuổi tác. Người già gả, trưởng thượng.


    - ngay. Người vô tư, người ngay thật.


    - lành. Người tốt.


    Lành -. Người ăn mặc sạch, xứng đáng.


    - soi. Người khôn lanh.


    - hèn. Người hèn hạ.


    Hèn -. Người kém nhan sắc, diện mạo xấu.


    - xấu. Người tánh hạnh xấu xa.


    Xấu -. Người không có vẻ lịch sự.


    Tốt -. Người có vẻ lịch sự, đẹp người.


    Đất ngước -. Đất nước lạ.


    Tội giết -. Tội sát hại kẻ khác, tội sát nhơn.


    Yêu - như mình. Thương kẻ khác như mình.


    Được-. Đụng được người có tài có trí, người khá lắm.


    Phải -. Xứng đáng con người.


    Cười - chớ khá cười lâu, cười - năm trước, năm sau cười mình. Ai ai cũng có đều lầm lỗi.


    Kháu -. Người gói gắm không có bề cao.


    -. Thứ cá biển giống hình người ta.



    ‘...’ Nguồn. c. Ngọn suối.


    Ngọn -. id.


    Ngả -. id.


    Cữa -. id.


    Đầu -. id.


    - đào. id.


    Lên -. Đi lên các xứ. Mọi ở trên nguồn.


    Quân ở trên -. Quân quê mùa, mọi rợ.


    - cơn. Cớ sự.


    Chẳng biết - cơn nào. Chẳng biết cơ sự đầu đuôi làm sao.



    ‘...’ Ngươn. c. Đầu hết, cội rễ, thứ nhứt.


    Căn -. Cội rễ. id.


    | ‘...’ - hội vận thê. Tiếng riêng dùng mà kể cuộc xây vần từ thuở có trời đất; một ngươn là 129,600 năm, có 12 hội, mỗi hội là 10,800 năm; một hội có 30 vận, mỗi vận có 360 năm; mỗi vận có 12 thế, mỗi thẻ có 30 năm. Có kẻ nói từ có trời đất cho đến bây giờ, đã được một ngươn rưỡi. (Sách tinh lý).


    | ‘...’ - hanh lại trinh. Bốn đức quẻ càn. (Coi bát quái).


    | ‘...’ - thủ. Vua, chúa.


    - soái. Quan tướng quân.


    - nhung. id.


    - tổ. Ông tổ đầu thiên hạ.


    - thì. Đầu hết.


    - sanh. Thuở mới sinh.


    - khí. Khí lực trong mình người ta.


    - niên. Năm đầu, năm vua tức vị.


    - đán. Ngày mồng một tết.


    -. Dân đen, cũng hiểu là dân.


    Tam -. Ba rằm lớn trong năm, là rằm tháng riêng, rằm tháng bảy, rằm tháng mười, chữ gọi là thượng ngươn, trung ngươn, hạ ngươn.


    Trạng -. Ông trạng, quắc trạng, đỗ đầu hàn lâm.


    Khôi -. Hoàng giáp; đỗ đầu tấn sĩ.


    Hội -. Đỗ đầu trường hội.


    Giải -. Đỗ đầu cử nhơn, hoặc đỗ đầu trường hương cũng gọi là thủ khoa.


    Giấy - giáp. Giấy người An-nam hay dùng mà vân thuốc hút, giấy quiến.


    ‘...’ | Vạn vật chơn -. Tên sách nói về chúa tể trời đất.


    ‘...’ | Đại -. Thứ địa lớn củ, càng lớn càng đen, nấu rồi kêu là thục địa, (vị thuốc bổ).


    | ‘...’ - chi. Thứ địa nhỏ củ, để sống kêu là sanh địa, (vị thuốc mát).



    ‘...’ Ngường. c. Ngửa, ngước, ước trông.


    - diện. Ngửa mặt.


    Chiêm -. Kính trọng.


    Khâm -. id.


    - vọng. Ngửa trông.


    - mộ. Ước ao, thương mến.


    | ‘...’ - thiên. Cắn rớ.


    Ngất -. Bộ ngu ngơ, khờ khảng. Ngất ngơ ngất ngưởng.


    Cười ngất nga ngất -. Bộ cười lẳng quá.



    ‘...’ Ngút. n. Khí mù mù.


    Mây -. Mây, (tiếng đôi).


    - mây. Vòi mây.


    - khói. Ngọn khói.


    Nghi -. Mù mịt.


    Khói lên nghi -. Khói lên mù mị.


    Vén mây - mới thấy trời xanh. Có học mới thấy lẽ khôn ngoan.



    ‘...’ Ngưu. c. Trâu.


    | ‘...’ - lang. Tên sao chòm.


    | ‘...’ - dương. Trâu dê, (tiếng gọi chung)


    | ‘...’ - hoàng. Vật vàng vàng mà cứng để trong cái mật con bò, người ta dùng mà trị phong đàm.


    | ‘...’ - bàng tứ. Hột cây muống hòe thuốc ghể.


    | ‘...’ - tất. Rễ cổ xước, vị thuốc trị chứng đau gân cốt.


    ‘...’ | Khiêu -. Loại dây hắc sửu, thuốc bổ.


    ‘...’ | Hoàng -. Con bò.


    Hỏa -. id.


    Thủy -. Con trâu.


    | ‘...’ – kí đồng quân. Con trâu, con ngựa kí chung lộn, chỉ nghĩa là người quân tử chung lộn với tiểu nhơn.


    | ‘...’ - chữ. Bên nghé. (Coi chữ nghé). Thánh nhơn còn lắm chữ ngưu ngư, ‘...’ Chữ ‘...’ có cái đuôi dài giống con cá, chữ ‘...’ có bốn chấm chưn giống hình con trâu, mà thánh nhơn lại đặt ngược, cho nên gọi là lắm (Tiếng nói chơi).



    ‘...’ Nha. c. Răng; răng nhọn ở hai bên miệng.


    Lộ -. Răng lộ ra, mới lu lú; (nói về ngựa).


    Phát -. Mọc răng nanh, (nói về ngựa).


    Trác -. Nanh, vút; binh khí, vây kiến, gia tướng.


    ‘...’ Thử - tước giác. Nanh chuột, sừng sẻ hay là mổ chim sẻ, tiếng hiểu riêng về sự nhiều người kinh chồng kiện thưa cùng nhau.


    Tượng -. Ngà voi.


    | ‘...’ - tạo. Trái tạo giác. (Coi chữ tạo).


    - đam. (Coi chữ đam).


    - phiêu. (Cho chữ a).



    ‘...’ Nha. c. Mộng.


    Mạch -. Mộng lúa, nếp.


    Kẹo mạch -. (Coi chữ mạch).


    Rượu mạch -. Rượu đặt bằng mộng lúa mạch, cũng kêu là rượu bọt.



    ‘...’ Nha. c. Nhà quan ở, nhà làm việc quan, chỗ tra xử việc kiện thưa.


    - môn. id.



    ‘...’ Nha. c. Loại trùng.


    - cam. Chứng đau răng đau mũi, làm cho phải rụng răng sập mũi.



    ‘...’ Nhá. n. Nhai, nhơi.


    Hùm -. Hùm ăn.


    - con mắt. Đưa con mắt mà ngó, coi bộ dê người.


    Con mắt - -. id.


    Cai -. Cân vợt lớn.



    ‘...’ Nhả. n. Đưa vật trong miệng ra; rãi rớt ra.


    - ra. id.


    - nhớm. Nhả ra, bỏ đi, buông ra, thả ra.


    - con mắt. Con mắt ghêu, con mắt quèn.


    - hồ. Hồ không ăn, không dính nữa.


    - kẹo. Kẹo rã ra không khân nữa.


    - khẳng. Nới ra, buông ra, không làm gì được nữa.


    - rơi. Bỏ đi.


    Một -. Một lần rang, vừa một bận đam quết.


    -. Nhào nhợt, không nhuyễn, không đều.


    Vọn -. Khuấy việc, làm không nên.



    ‘...’ Nhã. c. Ngày lành, xứng đánh, thanh lịch.


    Hòa -. Hòa bình, thảo luận.


    Nhuần -. Thuần thục.


    Khoan -. Rộng rãi.


    Thanh -. Thanh cảnh, lịch lụa.


    Trang -. id.


    Khiếm -. Bất lịch sự, vô phép, khó coi.


    - tục. Lịch lãm, quê mùa.



    ‘...’ Nhà. n. Chỗ ở, cuộc dừng che, mà ở giữa trời: gia thất. Tiếng xưng hô.


    - vua. Vua, đăng làm vua.


    - quan. Kể làm quan.


    - ông. Ông.


    - . Bà.


    - ta. Ta, chúng ta.


    - ngươi. Anh, chú.


    - . Nó, người ấy.


    - giàu. Nhà kể giàu có, kể giàu có.


    - khó. Nhà kể khó, kể khó khăn.


    - ai. Nhà của ai; ai, người nào.


    Con - ai? Con ai?


    - kia. Một cái nhà kia; người kia.


    - ấy. Người ấy, nó, tức nói hàm hổn là nhà.


    - nhu. Đạo nho, kẻ học nho.


    - . Dòng dõi vua Lê hậu.


    :rose:
  • Đang tải...