076. Phần 076 tophamhatrieu/hhongxuan(type done) -@nhungpham2001 (đã soát xong)

20/12/15
076. Phần 076 tophamhatrieu/hhongxuan(type done) -@nhungpham2001 (đã soát xong)
  • Nhớm. n. Dở lên một ít, xê xít ra.


    _ ra. Sút ra, dạt ra, sổ ra, (nói về đinh chốt).


    _ dậy. Cất mình chở dậy.


    _ chơn. Dở chơn, lấy chơn.


    _ máu. Rướm máu.


    Buông tha nhả _. Buông ra, thả ra, đừng có cầm cọng, trữ dưỡng, (tiếng rao).


    _ lên. Dở lên một ít.



    Nhờm. n. Gớm sợ, không chịu, không ưa.


    _ gớm. id.


    _ chơn. Thất kinh không dám bước.


    _ miệng. Thất kinh không dám dúng miệng, không dám ăn.


    _ tay. Gớm sợ, không dám tra tay.


    _ đường. Thất kinh không dám đi đường, (đường nhiều cọp).



    Nhọn. n. Tót đầu, vót đầu.


    Mũi _. Đồ vót đầu, giáo lao.


    Dao _. Thứ dao nhọn đầu.


    Ghe_. Ghe cửa, ghe hầu, chính là ghe nhọn mũi.


    _ vắc. Nhọn lắm.


    _nhẽ. ( Ghọn ghẽ) nhẹ nhẽ, lẹ làng.


    Vót _. Dùng dao nhỏ mà hớt cho nhọn.


    Vạt _. Dùng dao lớn mà đẻo cho nhọn.

    Mứt _. Làm cho nhọn, hớt cho nhọn, mưu sự.


    _ miệng_ mồm. Nhún trề, chê bai, nghị luận, chót miệng hỗn.


    _ mỏ. id.


    _ lưỡi. Liên miệng, hay nói.



    Nhón. n. Lấy hớt cái trên, sẽ tay mà lấy; dở hổng lên, nhóng lên.


    _ lấy. Hớt lấy.


    _ gót. Dở hổng gót mà đứng cho cao ( có ý với lấy vật gì).


    _ chơn. Đi sẽ sẽ, đi nhẹ chơn.


    Đi _ . đi hổng gót. id.


    Làm _. Làm hớt một ít việc.


    Nói _. Nói rút một hai điều.



    Nhỏn. n. Bớt đi.


    _ việc. Bớt việc, việc bớt lần lần.


    Chết một con _ một mũi. Càng ít càng nhẹ lo; giết được con gì hay làm hại, thì nhẹ lo một đỗi ( thường nói về chuột bọ).



    Nhôn. n.


    _ trai. Lịch sự trai, ăn bận tốt, khá trai; (tiếng nói chơi mà là nói lái).



    Nhộn. n. Rộn ràng.


    Bộn _. id.


    _ nhàng. id.


    _ nhực. id.


    làm _. Làm rày rạc; trái chừng.



    Nhơn. c. Người.


    _ loại. Loài người.


    _ dân hoặc dân _. Dân sự, người ta cả thảy.


    _ vật. Người vật, của tạo hóa.


    Nam _. Đờn ông con trai.


    Phụ _. Đờn bà.


    Nữ _. Đờn bà, con gái.


    Mĩ _. Gái tốt, tước tặng cho các cung nữ.


    Thánh _. Bậc thánh, (thường hiểu là đức Phu-tử).


    Quả _. Tiếng vua xưng mình là người ít đức.


    Hiền _. Kẽ hiền ngõ, khôn ngoan.


    Lương _. Chồng, (tiếng vợ kêu chồng).


    Phu _. Vợ, ( tiếng chồng kêu vợ), cũng là tước đờn bà sang cả.


    Đại _. Kể lớn, quan lớn.


    _ quân. Vua chúa.


    Quân_. Quân lính.


    Thế _. Người đời, người ta.


    _ gian. Người đời, thế gian.


    Bàng _. Người ngoài, người dưng.


    Gian _. Đứa gian, đứa xấu.

    Tội _. Kẻ mắc án phạt ở tù rạc.


    Phàm _. Người phàm, người hèn.


    Ngu _. Đứa ngu, kể dại dột.


    Thường _. Người tầm thường, không có danh phận gì.


    Tiểu -. Đứa hèn, kẻ nhỏ mọn.


    Bần -. Người nghèo.


    Xá -. Xá sai, thơ thủ.


    Tha -. Người khác.


    Cổ -. Người xưa ; cuộc chơi nhắc tích 36 người xưa.


    Thương -. Người buôn bán.


    - số. Số người.


    - khẩu. id.


    - luân. Đạo nhơn luân, (coi chữ luân).


    - thần. Kẻ làm tôi nhà nước, tôi vua.


    - tử. Kẻ làm con.


    - thần sở tại. Chỗ thần linh trong mình người ta luân chuyển, (phép châm cứu).


    Môn -. Học trò.


    Giáo -. Kể có đạo Thiên chúa.


    Kỳ - kỳ sự. Người kì dị, chuyện kì dị.


    Sát -. Giết người.


    Tội sát -. Tội giết người.


    Tiền -. Kẻ khuất mặt, (thường hiểu về ông bà cha mẹ đã chết rồi).


    Dã -. Người quê, người rừng, loại khỉ lớn. Con dã nhơn.


    Quí -. Kẻ sang cả.


    Gia -. Người nhà.


    - trung. Cái ròng môi trên.


    - sâm. Thứ củ có mùi ngọt mà đắng, hình tích giống con người, vị thuốc bổ.


    - ngôn. Thạch tín.


    - phẩm. Đứng bậc con người, sự thể con người ăn ở thể nào.


    Hành – ti. Ti thông ngôn, thông sự.


    - mã cung. Tên cung huình đạo.


    [] – tâm phụ trắc. Lòng người không lẽ lường được.


    [] – linh ư vạn vật. Con người có tánh linh hơn muôn vật.


    [] – cùng tắc biến, vật cực tắc phản. Con người cũng như con ngoại vật, cùng túng rồi đều phục nguyên tính. Cũng có nghĩa là túng thì phải biến.


    - duyên. Doan số con người.


    Bất thành -. Chưa nên người, chưa đến tuổi khôn ; có tật nguyền.


    - thân. Thân mình con người.


    Chữ -. Dấu áo quân lính có hai ren may đầu giống hình chữ nhơn.



    [] Nhơn. c. Lòng tốt, hay thương xót, làm ơn ; hột.


    - đức. Lòng lành, hay thương xót ; đạo đức.


    - ngãi. Lòng trung hậu, sự ăn ở phải nhơn phải nghĩa.


    - ái. Sự thương yêu nhau, có lòng thương yêu nhau.


    - hậu. Có lòng tốt, có lòng trung hậu.


    - từ. Hiền lành, từ thiện.


    - lành. id.


    - hiền. id.


    - chánh. Phép cai trị có nhơn, biết thương dân; đức chánh.


    - thứ. Có lòng tha thứ, hay dung thứ.


    Khoan -. Rộng rãi, hiền lành.


    Lòng -. Lòng lành, hay thương hay làm phước.


    Có -. Có lòng lành.


    Làm -. Làm phước, giúp đỡ kẻ khác.


    Bất -. Không có nhơn đạo, hay làm hại, cũng là tiếng than.


    Vô -. Chẳng có lòng nhơn, chẳng biết đạo lý.


    Nên -. Cội rễ đều nhơn nghĩa, mình đã lập nên.


    Gió -. Gió đức, gió tốt, gió mát.


    Mưa -. Mưa phải thì.


    Qui -. Hiệu cũ tĩnh Bình-định.


    - ông. Ông hay làm nhơn. (Tiếng xưng tặng kể trưởng thượng).


    - quân. Đức vua, vua có nhơn.


    - nhơn. Kể có nhơn.


    [] Ma sẫn bất -. Tê sảng không biết đau.


    Sa -. Thứ trái có gai mà đen, trong ruột có những hột nhỏ mà cay. Vị thuốc tiêu thực, tục danh là trái rẻ.


    Táo -. Hột trái táo.


    Ý dĩ -. Hột bo bo.



    [] Nhơn. c. Nhà gái, cha mẹ nhà gái.


    Hôn -. Lễ cưới.


    - ông. Ông sui gái.



    [] Nhơn. c. Chỉn, bỡi vì, luôn theo, nương theo.


    - danh. Lấy tên ; vị tên ai.


    - thể. Luôn thể.


    - việc. Luôn việc.


    - khi. Đương khi.


    - vì. Bỡi vì.


    - bỡi. id.


    - vì sự ấy. Vĩ lẽ ấy.


    - duyên. Sự cớ.


    - sao. Cớ sao.


    - quả. Quả báo.


    - ra. Nhưng việc, để ra.


    - lại. Để lại.


    [] – công tựu tư. Nhờ khi làm việc công, mà làm việc riêng.


    Phép -. Phép lấy số nầy kêu với số kia mà thông ra.


    - sợ. Ớn sợ.


    - lạnh. Ớn lạnh, giún lạnh.


    - sự tùng sục. Nương theo việc mà làm luôn.


    - dịp. Nhờ dịp.


    - tiện. id.


    - cơ. id.



    [] Nhợn. n. Khó chịu trong cổ và muốn mửa.


    - mửa. id.


    - ụa. id.


    - cổ. Bắt ngăn trong cổ, nuốt không vào.


    Bợn -. Bợn dạ.



    [] Nhờn. n. Nhờn gớm.


    - đường. Gớm sợ không dám đi đường nào.



    [] Nhớn. n. Bớn tớn, rộn ràng.


    - nhở. id.


    Làm -. Bớn tớn, bươn bức, làm rộn ràng.



    [] Nhỡn. n.


    - nhơ. Vởn vơ, qua qua lại lại, bán dạng, làm cho kẻ khác ngó thấy.



    [] Nhòng. n. Tiếng trợ từ.


    Cao -. Cao mà ốm.



    [] Nhóng. n. Ngóng trông, chờ đợi ; đưa lên.


    - đợi. Chờ đợi.


    - dải. Trông đợi cho có tiền dải, (thường nói về đám hát).


    Lóng -. Phải chờ đợi, phải mất công.


    - phách – dốc. Tiếng cai tàu bảo giáng quan phải đỡ phía trước hoặc phía sau quan cửu.


    Dở -. Dỡ lên cùng chịu lấy.



    [] Nhỏng. n.


    - nhẻo. (Coi chữ nhẻo).


    - - nhẻo nhẻo. id.


    - nhảnh. (Coi chữ nhảnh).



    [] Nhông (Giống) n. Loài cắc ké lớn hay làm hang theo bãi cát.


    Dập -. Chận hang con nhông mà bắt nó.



    [] Nhộng. n. Con tằm chín cởi lốt, mới tượng hình con bướm.


    Lộn -. Lột ra, hóa ra con nhộng.


    - trần. Con tằm mới hóa bướm mà chưa có cánh ; tiếng khen con nít trọi trắng và xinh tốt.


    Gỏi -. Gỏi làm bằng nhộng, (thường gia vị chua, như trộn nó với tép bưởi).


    Nói lộn -. Nói lộn đầu lộn đuôi.



    [] Nhồng. n. (Coi chữ ngồng).


    - cải. Bông cải mới đùm lên mà chưa nở.



    [] Nhồng. n. Loài chim đen lông, mà mỏ vàng chưn vàng, dễ tập nói, cũng gọi là con sảnh.


    Chim -. id.


    Cá -. Loại cá thu.



    [] Nhóp. n.


    - nhép. Khua môi làm như miệng nói.


    - nhép thọp thẹp. Nhạy miệng nhạy mồm. (Tiếng tục).


    Nói – nhép. Nói ở trong miệng.


    Góp -. Thâu góp.



    [] Nhớp. n. Dơ dáy, vấy vá.


    - nhúa. id.


    Nhơ -. id.


    Dơ -. id.


    - kiếp. Tiếng mắng đứa hư, đứa dở dang, bất tài, không làm sự gì nên.


    Nhơ đời – kiếp. id.


    Nói – miệng. Có nói thì dơ tới miệng mình, đừng thèm nói, (tiếng khi bạc).



    [] Nhót. n. Súc mình, rút lại, tóp lại.


    - lại. id.


    Khô -. Khô rồi phải súc mình (nói về văn bản về khuôn đất mới đắp v.v.)


    - chơn. Chơn rút lại phải đi nhón, không đi cả bàn được.


    Đi cà -. Đi phải nhón một chơn, đi chơn cao, chơn thấp.



    [] Nhọt. n. Mụt độc nhọn đầu hay mọc dưới bàn tọa.


    Mụt -. id.


    Đau -. Bị mụt nhọn mọc chỗ nào.


    Làm mủ làm -. Khẩy mổ, gạy đầu, mưu sự cho kể khác làm theo. Đứa làm mủ, đứa làm nhọt, chỉ nghĩa đứa bày thể nầy, đứa mưu thể khác.


    Nón -. Nón nhọn đầu, nón trùm.


    Kiến bò -. Thứ kiến đen ở hang, sau đuôi nó có cái đọc chích đau lắm.



    [] Nhốt. n. Cầm giữ trong chỗ riêng.


    - lại. id.


    - vào. id.


    - gà. Bỏ gà vào lồng và giỏ, không thả nó ra.


    Giỏ - gà. Giỏ để mà giữ lấy con gà.


    Bội – gà. Cũng là giỏ nhốt gà mà lớn.


    - khuôn. Ráp khuôn ; lồng vào khuôn, ép vào trong khuôn.


    - ván. Lùa ván, khép ván vào khuôn cữa, hoặc lùa vào mộng.



    [] Nhột. n. Nghe rờ rẩm nhẹ nhẹ ngoài da, bắt phải nôn phải tức cười ; bị chọc léc.


    - nhạt. id. Chột ý, mắt cỡ.


    - ý. Chột ý, mắt cỡ.



    [] Nhớt. n. Có nhựa trơn, nước dẻo trơn, như nhớt lươn, nhớt cá.


    - nhao. id.


    - nhát. id.


    - lầy. Nhớt quá, đầy những nhớt.


    - nhợt. id.


    - xương. Làm biếng, không chịu làm công việc.


    - lưng. id.


    Đồ -. Đồ làm biếng.


    Trây -. Làm không nên thân, làm không sạch sẽ.


    Hết -. Hết giỏi, không làm chi được nữa.


    Nói – miệng. Không thèm nói nữa.


    Trời mưa – đường. Trời mưa đường đi nổi bùn nổi lầy.


    Khéo vọc -! Khéo làm nửa sạc hoặc nửa chừng mà bỏ. (Tiếng chê trách).



    [] Nhợt. n. Tiếng trợ từ.


    Nhớt -. Nhớt lắm.



    [] Nhu. c. (Coi chữ nho).


    Sách -. Sách vở nhà nho.


    Chữ -. Chữ riêng nhà nho.


    - mì. Mềm mỏng, hòa nhã, khiêm nhượng ; tướng học trò.



    [] Nhu. c. Mềm, yếu.


    - nhược. Yếu đuối.


    - mì. Mềm mỏng.


    - thuận. Thuận thoàn.


    [] – nhược thắng cang cường. Mềm mỏng thì hay hơn là cứng cỏi.


    Chữ -. Chữ viết uốn éo, yếu nét.


    Viết -. Viết chữ uốn éo, đối với viết khách, là chữ viết mạnh mẽ.



    [] Nhũ. c. Vú ; sữa ; cho bú.


    - bộ. Cho con bú.


    - mẫu. Vú nuôi, vú cho bú.


    - hương. Thứ nhựa thơm, mủ tòng hương.


    - trấp. Nước sữa.


    Đoạn -. Dứt đi, không cho con bú nữa.


    - ung. Chứng đau vú, sưng vú.



    [] Nhủ. n. Bảo, khuyên bảo, nói khó.


    Khuyên -. id.



    [] Nhụ. c. Con nít.


    - tử. id.


    - nhự. Dụ dự.



    [] Nhú. n.


    - nhứ. Bộ nhút nhát, không vững vàng, không sấn sướt.


    Thấy chó đừng – nhứ. Thấy chó đừng làm bộ thụt lui, phải cho mạnh dạn.


    [] Như. c. Bằng, dường bằng.


    - thể. Dường thể.


    Giả -. Giả thể.


    Thí -. id.


    Ví -. Ví bằng, sánh dường.


    Cũng -. Cũng bằng, dường bằng, chẳng khác gì.


    - là. Như thể, dường thể.


    - vậy. Phải vậy, thế thì, nếu vậy.


    - nhau. Bằng nhau.


    - nó. Chẳng khác chi nó ; còn nó thì...


    - thử. Dường ấy, thế ấy.


    [] – thử nhi dĩ. Dường ấy mà thôi.


    - không. Dường như không có sự gì ; không kể gì.


    - cũ. Y như cũ, không khác gì.


    Y – cựu lệ. Y như lệ cũ, không dời đổi sự chi.



    [] Nhứ. n. Nhử, làm mồi.


    Nhú -. (Coi chữ nhú).


    Nhấp -. Bộ nhút nhát không dám tới lui.



    [] Nhừ. n. Chín bần ; bộ khờ câm; dại đặc.


    - nhẫn. id.


    Chín -. Chín bần.


    Nấu -. Nấu cho lâu cho chín bần.


    Lừ -. Bộ khờ khạo, dại đặc.


    Tuồng mặt – câm. Tuồng mặt dại quá, tuồng mặt mê man, dừ câm.


    - tử. Gần chết, chẳng còn biết sự gì.


    Đánh – tử. Đánh quá tay, đánh dữ quá.



    [] Nhữ. c. Mầy.


    [] – tác ứng huờn – thọ. Mầy làm, ưng về mầy chịu.



    [] Nhử. n. Làm mồi, trêu bẹo, làm cho thấy mà ham.


    - mồi. id.


    - cá. Dùng mồi mà bắt cá.


    - cọp. Đặt mồi, làm cho cọp mắc bẫy.



    [] Nhụa. n. Tiếng trợ từ.


    Nhầy -. Lầy lụa, dai hoi, không sạch sẽ.



    [] Nhúa. n. Tiếng trợ từ.


    Nhát -. (Coi chữ nhát).


    Nhớp -. Nhớp.



    [] Nhựa. n. Mủ cây, chai rái, vật dẻo dai có dây có nhợ.


    - cây. Mủ cây.


    - thông. Mủ cây thông.


    - tùng. Mủ cây tùng.


    Vàng -. Mủ cây vàng vàng, thổ sản Cao-mên chữ gọi là trần huình. [].


    - điếu. Khói thuốc, cặn thuốc đóng trong ống điếu.


    - nha phiến. Xác nha phiến đã hút rồi.


    Nói -. Nói lầy nhầy, nói hơi bợm ghiến.


    Nuốt -. Nuốt xác nha phiến.


    - quá. Chậm chạp quá, dở dang không phân chần.



    [] Nhuân. n. Đồ gia vị để giữa cái bánh.


    - bánh. id.


    - nhụy. id.


    - nhị. id.


    Lời nói không – nhị. Lời nói vô duyên, lạt lẽo, vô tình.



    [] Nhuận. c. Dư ra, thắng số, đằm thắm.


    Năm -. Năm trồi.


    Tháng -. Tháng trồi.


    Tam niên nhứt -, ngũ niên tái -. Ba năm nhuận một lần, tới năm thứ năm lại gia nhuận một lần nữa. (Phép định tháng nhuần).


    - vận. Vận xấu, vận thừa, đổi đời, thì vận khác thường.


    [] Đức – thân. Con người có đức thì xem ra trọng hậu.


    [] Tư -. Im đầm không khô táo (nói về đất).



    [] Nhuần. c. Dằm thắm, thẩm tháp.


    Đượm -. Dồi dào, ơn xuống đượm nhuận.


    Tập cho – miệng. Tập cho quen miệng.


    - nhã. Dằm thắm, thông thấu, lịch lãm, hòa nhã.


    Ôn -. Học tập thành thục. Ôn nhuần kinh sử.


    Học cho -. Học đi học lại cho thuộc.


    Gội -. Gội ơn, chịu ơn rất hậu.


    Năm, tháng -. Năm, tháng trồi.



    [] Nhúc. n.


    - -. Bộ máy động như giòi.


    Lúc -. id.


    Bò lúc-. Bỏ đi cả đám (kiến, giòi).


    - nhích. Cựa mình, máy động.


    Nói không – nhích. Sai khiến không đi.


    Chẳng – nhích. Chẳng cựa quậy, chẳng động địa ; bình yên chẳng lo chi cả.



    [] Nhục. c. Thịt.


    Cốt -. Xương thịt ; ruột thịt, bà con rất gần.


    Tình cốt -. Tình ruột thịt, nghĩa bà con.


    - nhãn. Con mắt thịt.


    [] – xu, thân. Thân mình.


    - quê. Quê tốt.


    - đậu khấu. Trái đậu khấu.


    Táo -. Trái táo, lấy cơm bỏ hột, (vị thuốc bổ).


    - huyền hổ khẩu. Thịt treo miệng hùm ; nhem thèm cho thú dữ.


    - độc. Thịt độc hay làm hư tới thịt khác (nói về ghẻ).


    [] Nhược chỉ - cường chi thực. Thịt con yếu, con mạnh ăn. Yếu đuối thì phải thua thiệt.



    [] Nhục. c. Nhuốc, xấu hổ.


    Sỉ -. id.


    Ốc -. id.


    Xỉ -. id.


    Mang -. Mang nhơ nhuốc.


    Chịu -. Chịu cho người khác làm đều sỉ nhục.


    Nhẫn -. Nhịn đi, bằng lòng chịu sỉ nhục.


    Nhịn -. id.


    [] Ninh thọ tứ bất minh thọ -. Thà chịu chết chẳng thà chịu xấu.


    - -. Mới dùng, chưa phải là cũ, màu áo quần mới bận một đôi lần.



    [] Nhuệ. c. Nhọn sắc.


    Đồng -. Mạnh bạo, gan dạ.


    Hùng -. Hiệu binh ở Kinh thành.


    - khí. Oai khí, thế lực, đương mạnh mẽ ; nước nạp.


    - khẩu. Ăn nói cay co.


    [] Nhức. c. Đau xói, đau như chích.


    - nhối. id.


    - đầu. Van đầu, đau xói trong đầu.


    - răng. Đau răng như chích.


    - mình. Lấy làm cực khổ, đau đớn.


    Buồn -. Buồn quá, buồn nhuyền.



    [] Nhui. n. (Coi chữ chui).


    - vào. Chui vào, đưa vào.



    [] Nhùi. n.


    Bùi -. Vật nhen lửa, thưởng làm bằng tinh tre, meo cây đồng-đình ; đồ lội, tơ gốc, giẻ rách, đồ để mà lau chùi.


    Tẩm bùi -. Dùng nước diêm mà tẩm đồ nhẹ mình ấy cho bén lửa.



    [] Nhủi. n. Đồ dùng mà bắt cá, có thể cầm mà đẩy tới ; chui tới, lủi tới, chun lòn dưới đất.


    Cái -. Đồ dùng mà bắt cá, có thể đẩy tới.


    - đầu. Chui đầu, chun vào chỗ nào.


    - tới – lui. Ngã tới ngã lui, bộ say rượu.


    Đâm -. Đâm chuồi tới, lủi tới.


    Chui -. Trốn tránh.


    Trốn chui trốn -. id.


    Cá -. Cá chui dưới bùn.


    - cá. Cầm cái nhủi mà xúc cá.


    Dế -. Thứ dế hay chui đầu, cày dưới đất mà làm chỗ ở.


    Té -. Té chúi đầu.



    [] Nhụy. c. Cái ngòi ở giữa cái hoa.


    - hoa. id.


    Nở -. Nở ngòi, hoa nở.


    Nhuần -. Đồ gia vị để giữa cái bánh. (Coi chữ nhuần).


    - rữa hoa tàn. Mất con gái rồi, mất duyên.


    Ăn nói có nhuần có -. Ăn nói có duyên.


    Viết mất -. Viết mất ngòi, nghĩa là mất cái chót ngòi.



    [] Nhuyễn. (nhuyền). n. Nát đều, mịn màng, nhỏ mứt.


    Nhồi -. id.


    - nhàng. id.


    - bấn. id.


    Bột -. Bột đâm nhỏ bần mà đều.


    Lụa -. Lụa đều canh chỉ mà lại nhỏ mặt.



    [] Nhum. n. Loài giống cây cau mà lớn cùng có gai nhiều.


    Cây -. id.


    Ốc -. Tên ốc.


    Lúa – gạo -. Thứ lúa dẽo, hột gạo thâm nâu, người ta hay dùng mà nấu cháo.


    Chùm -. Vầy đoàn, tụ hội, nhóm nhau một chỗ. Ngồi chùm nhum, (tiếng Cao-mên).


    Chòm -. id.


    Cái -. Tên chỗ.



    [] Nhúm. n. Giụm cây củi mà đốt ; nhen lửa.


    - củi. id.


    - lửa. id.


    - không cháy. Lập thế nhen lửa mà không cháy.


    Nhen -. (Coi chữ nhen).



    [] Nhúm. n. Nhón, nhóm trong đầu ngón tay.


    Một -. Một nhóm trong đầu ngón tay.


    Lúm -. Chơn ướt chơn ráo, chưa xuôi bề nào.



    [] Nhũm. n. Tiếng trợ từ.


    - nha. Đẹp đẽ, dễ coi, (nói về sự ăn mặc).



    [] Nhún. n. Đưa lên đưa xuống, đưa qua đưa lại.


    Nhê -. Chê cười.


    Trê -. Trề môi, đưa môi ra, nhíu môi lại, nhíu môi nhíu mỏ, ấy cũng là cách chê bai, cười cợt.


    - trê.


    - môi.


    - mỏ.


    - lên – xuống. Đưa lên, đưa xuống.


    Và đi và -. Và đi và uốn éo, đưa mình lên xuống như con đào.


    Ngồi – lên – xuống. Hồi đưa mình lên xuống, ngồi không tề chỉnh.



    [] Nhung. c. Giặc, đồ binh khí.


    - địch. Người giặc ở phía tây Trung-quốc.


    Hồ -. Các nước hay làm giặc ở bên bắc Trung-quốc.


    Khuyển -.


    Ngũ -. Năm thứ binh khí.


    Binh -. Quân lính, binh khí.


    Tổng -. Chức làm đầu quân lính.


    Ngươn -. Chức ngươn soái.



    [] Nhung. c. Thứ hàng bằng lông chỉ đánh, đã mềm lại mướt.


    Áo -. Áo may bằng hàng mướt ấy.



    [] Nhung. c. Cỏ non, lông măng.


    Lộc -. Sừng, gạc nai hươu mới mọc, hãy còn non.


    [] Nhúng. n. Thòng dưới nước, để vào trong nước, thấm nước.


    - nước. Để vào trong nước.


    - chàm. Nhuộm chàm.


    - bùn. Nhuộm bùn, vùi bùn.


    - vào. Nhuốm lấy, chen vào, dúng vào.


    - miệng vào. Nói đến, nói việc không phải nói, dúng miệng vào.


    Chẳng – bợn nhơ. Chẳng nhuốm bợn nhơ, vẹn vẽ mọi bề.


    - tay. Thò tay, dúng tay, xen vào.



    [] Nhùng. n.


    -nhằng. Mắc lằng nhằng, dính dấp.



    [] Nhũng. n. c. Xấu hổ ; dư ra, bề bộn, tiếng trợ từ.


    - mặt. Bỉ mặt.


    Làm -. Làm bỉ mặt, làm cho xấu.


    Chịu, mang -. Chịu xấu, mang nhuốc.


    - nhẳng. Dùng dằng, lằng nhằng, kéo dài.


    [] – lạm. Ăn của dân, bày chuyện mà ăn của dân.


    [] – nhiễu. id.


    [] – viên. Viên quan dư sổ, không có việc làm.



    [] Nhưng. c. n. Giãn ra, huờn cho ; bỏ ra, để ra ngoài, tiếng trợ từ.


    Ở -. Ở không, không có công việc mần.


    Không -. Ở không ; không có chi cả, chi sốt.


    - bỡi. Nhơn vì, bỡi vì.


    - vì. Tiếng nói đỡ, nói chống cùng lẽ trước.


    - mà.


    - vậy.


    Phải -. Phải rồi, phải thôi.


    Thật -. Thật rồi, thật thôi.


    Thôi -. Tiếng than để sau tiếng nói khác chỉ nghĩa là dường nào.


    Cực khổ thì thôi -. Cực khổ là dường nào.


    - cho. Hườn cho, chuẩn cho.


    - việc. hưởn việc, để việc lại không làm.


    - chức. Cho tại ngoại, không cho hành sự.


    - nợ. Hưởn nợ.


    - thuế. Hưởn thuế, không thâu bây giờ.


    - cựu. Để y cũ, y như cũ.


    - hát bội. Người thuộc tuồng làm thầy hát bội, thầy tuồng.



    [] Nhửng. n. Giảm bớt, dứt đi.


    Bệnh -. Bệnh giảm, bịnh nhẹ.


    Nước -. Nước muốn đông lại, không chảy nữa.


    Đợi nước -. Đợi nước bớt chảy, đợi nước hồi.


    - nhưng. Dửng dưng.



    [] Những. n. Tiếng chỉ số nhiều ; sòng sã, có bấy nhiêu mà thôi, không có chuyện gì khác ; đương lúc.


    - làm. Chỉ làm có chừng ấy.


    - ước. Ước có bấy nhiêu.


    - tưởng. Tưởng có bấy nhiêu.


    - là. Cả thảy là.


    Chẳng -. Chẳng phải là bấy nhiêu mà thôi.


    Chẳng – là... mà lại.... Chẳng phải là như vậy mà hãy còn...


    Nào -. Nào phải là bấy nhiêu ; ở đâu nữa nào?


    - người... Bao nhiêu người.


    - còn. Hãy còn, còn hoài.


    - mảng lo âu. Đương có lo âu nhiều nổi.


    - thuở. Từ thuở, cách nhiều đời.


    - chơi. Chơi ròng, không làm một chuyện gì.



    [] Nhuốc. c. n. Xấu hổ.


    - nha. id.


    Hổ -. id.


    Xấu -. id.


    Luốc -. Bộ hổ thẹn.


    Mang -. Chịu xấu hổ.


    Không biết -. Lì lợm, không biết liêm sỉ.


    Nham -. Lam nham.


    Nhám -. Nhàm xàm.



    [] Nhược. c. Bằng, ví bằng, nếu.


    - bằng. Ví bằng, ví dầu, ví như.


    Bất -. Chẳng bằng, chẳng gì hay hơn.


    Mạc -.


    - thị. Bằng là, bằng phải là.



    [] Nhược. c. n. Yếu đuối ; mềm mỏng.


    Liệt -. Bệnh đau nặng, nằm một chỗ.


    Hư -. Hư trong mình, mất sức, ốm yếu quá.


    Hoải -. id.


    [] Tước -. id.


    [] Sâu -. id.


    Lão -. Già yếu.


    Già -. Thứ chim đồng lớn con, bộ tướng giống kẻ già yếu.


    [] Khiếp -. Nhát nhúa, non gan.


    [] Dĩ cường lăng -. Lấy sức mạnh mà hiếp kẻ yếu.


    Bệnh -. Bệnh ngặt nghèo.


    Chỗ -. Chỗ yếu trong mình, có động phạm đến thì phải hiểm nghèo.


    Làm -. Làm khúc khổ, khuấy nhau.


    - quá. Khổ quá, ngặt quá.


    - thủy. Tên chỗ ở tại non tiên, kêu là non Bồng-lai, nước yếu quá không chở nổi vật nặng.



    [] Nhưới. n. Nhái nhại, nhạo cợt.


    Nói -. id.


    Mưa - -. Mưa chẳng khi dừng.


    Mềm -. Mềm lắm.


    Khóc - -. Khóc dai, khóc mê man.



    [] Nhượi. n. Dai hoi, đê mê.


    Khóc - -. Đồng nghĩa với tiếng nhưới. Ướt đằm đằm.


    Mưa - -.


    Ướt - -.



    [] Nhuộm. c. (Nhiểm). Nhúng nước màu, làm cho thấm màu gì.


    - màu. id.


    - điều. Nhúng màu điều.


    - đỏ. Nhúng màu đỏ.


    - xanh. Nhúng màu xanh.


    - chàm. Nhúng màu chàm.


    - đen. Nhúng màu đen.


    Thợ -. Thợ làm nghề nhuộm.


    Đồ -. Đồ để mà nhuộm.


    Áo quần – nước cốt trầu. Áo quần vấy đầy những cốt trầu.



    [] Nhuốm. c. Nhuộm lấy, nhiễm lấy.


    - màu. Nhuộm lấy màu gì.


    - bệnh. Mang bệnh, mắc bệnh.


    Nước mắt – sôi. Nước mắt dầm dề.



    [] Nhương. c. Cướp, đoạt, xua đuổi.


    [] Nhiễu -. Phá rối.


    [] Kỳ phụ - dương, nhi tử chứng chi. Cha ăn trộm dê mà con lại làm chứng, chỉ nghĩa là con làm đều bất nghĩa, vì nghĩa cha con phải giấu cho nhau.


    - đoạt. Tranh đoạt.


    - việc. Gây việc, sanh sự.



    [] Nhương. c. Phép dâng cúng cho được chữa bệnh trừ tai.


    - tai. Nhương trừ tai hại.


    - họa. id.


    - sao. Cúng sao, cúng cấp cho khỏi sao hạn, nghĩa là vì sao làm hại. (Đờn ông la hầu, đờn bà kế đô, là hai vì sao hạn).


    [] Nhượng. c. n. Nhường, kiên nhường, khiêm cung ; chỗ hủng vào ở sau đầu gối.


    Khiêm -. Khiêm cung, kính nhường.


    Lễ -. Lễ phép, khiêm nhường.


    [] Tổn -. id.


    - giao. Nhường lại, giao lại.


    - nhau. Để lại cho nhau, không lấn lướt.


    - chỗ ngồi. Để chỗ ngồi lại cho nhau.


    Cái -. Chỗ hót vào ở sau đầu gối.


    Bất -. Chẳng nhường, chẳng thua.



    [] Nhường. c. (Nhượng).


    Khiêm -. Khiêm nhượng.


    Từ -. Nết na, khiêm nhượng.


    Tề -. id.


    - nhau. Kính nhau, để lại cho nhau.


    - cho. Để lại cho.


    - lại. id.


    - chỗ ngồi. Để chỗ cho ai ngồi.


    - lời. Để cho kẻ khác nói, không nói giành.


    - giao. Nhường lại, giao lại.


    [] Nhướng. n. Rán đưa lên, nhóng lên.


    - lên. id.


    - con mắt. Trương mí mắt, ngước mắt.


    - mắt mà coi. Phải xem coi tường tất.


    - cổ. Trương gân cổ, ngóng cổ, đưa cổ lên cho cao.


    - gân cổ. id.


    - vai. Đưa vai lên, gióc vai.



    [] Nhưởng. c. Đất, đồ nhạc xưa.


    [] Khung -. Trời đất.


    Thiên -. id.


    [] Kích -. Tên sách ; đánh cái nhưởng mà ca ; măng bát.



    [] Nhuốt. n. Mềm mại.


    Non -. Non lắm.


    Mềm -. Mềm lắm.


    Dịu -. Dịu nhiễu.


    Láng -. Láng trơn.



    [] Nhút. n.


    Rau -. Thứ rau ở nước.


    Làm -. Làm ghém.


    - nhát. Nhát gan, thậm thụt.



    [] Nhứt. c. (Nhất). Một, thứ nhất.


    - phẩm. Phẩm trên hết.


    - hảo. Hạng nhứt, quí hơn hết.


    Đệ -. Thứ nhứt.


    Dải -. id. Phần thưởng thứ nhứt.


    - hảo. Tốt hơn hết ; tốt nhứt. Miếng ăn nhứt hảo.


    - danh. Một người ; người đầu hết.


    [] – tính. Luôn cuộc, một lần, tính trong một lần.


    - là. Trước hết là, phần chắc là.


    - thiết. Chắc chắn, thẩy cả, trọn cả.


    [] – nhơn địch vạn. Một người chống muôn người.


    Bất -. So le, chẳng đều. Nghị luận bất nhứt, chỉ nghĩa là nghị luận không đồng, một người một thể.


    - tâm. Đồng lòng ; một lòng.


    - tề. Một lượt.


    - khắc. Bây giờ, tức thì.


    [] – lộ bình an. Đàng đi bình an, không có trở ngại chút nào.


    - sống – chết. Một sống, một chết, có hai lẽ mà thôi.


    - ăn – thua, hoặc – thắng – bại. Một là đặng, một là mất.


    - nguyện. Quyết một lòng, chí quyết, quyết chắc, (tiếng thề).


    - triều đình, nhì hương đảng. Hội làm làng cũng có tôn ti.


    - ban. Một cái, một thể.


    - hướng. Cho đến nay.


    [] – dạ sinh bá kế. Một đêm nghĩ ra trăm chước, chỉ nghĩa lòng người nham hiểm chẳng lường được.


    Hương -. Chức lớn nhứt trong làng.


    - điểm. Một chấm, một đùm, một đàn. Còn có nhứt điểm trung hậu.


    [] – điểm chung. Một giờ đồng hồ.



    [] Nhựt. c. (Nhật). Ngày, mặt trời.


    - nguyệt. Mặt trời, mặt trăng.


    - dụng. Đồ dùng, đồ thường dùng.


    [] – giả. Kẻ coi ngày, thầy bói.


    - -. Ngày ngày, mỗi một ngày.


    Bất -. Chẳng trọn ngày, chẳng bao lâu.


    - trung. Giữa ngày.


    Chúa -. Ngày nghỉ ngơi trong tuần lễ, cũng kêu là lễ bái nhứt.


    - quí hoa. Hoa quí.


    [] Thảm vô thiên -. Thảm bức như không có trời cùng mặt trời, chỉ nghĩa là thảm quá.


    :rose:
  • Đang tải...