081. Phần 081 - melody(dừng) quyche(type done) -@nhungpham2001 (đã soát xong)

27/12/15
081. Phần 081 - melody(dừng) quyche(type done) -@nhungpham2001 (đã soát xong)
  • -bua. Kêu người làm chứng, cậy người ngó thấy việc, làm chứng cho mình.

    -cứ. id

    -chứng. id

    [ ] Bình-. Chia đồng đều, (phép toán).

    [ ] Sai-. Chia ra phần nhiều, phần ít, khác nhau, (phép toán).

    Một-. Một phần thứ mười trong một chỉ, một tấc; một phần nhỏ mọn.

    Hai- . Hai phần mười trong một chỉ.

    Cân-. Đồng đều.

    Ăn thua-. Chia ra mà ăn, kẻ ít người nhiều; ăn bớt.

    [ ] Quân-. Chia đều

    --Bổ. Chia ra, bổ ra. (công việc làm, tiền góp v v).

    Tương-gia tài. Chia gia tài.

    -bì. So đo, ganh ghể.

    -lê: So đo, ganh ghể.

    - ghể. Phân biệt.

    - khoản. Chửa khoản, chia ra từ khoản.

    - trăm. Một ly, phần thứ một trăm trong một chỉ.

    - ngàn. Một hào.

    [ ] Bất- Cao hạ. Chẳng luận cao thấp, không hay làm thế, kể lớn người nhỏ đều thật tình dãi dẳng một cách.

    Ăn gian nhau từ- từ tấc. Gian lận nhau từ phần nhỏ mọn.

    Nan-. Khó tính, khó xử, khó nói.

    Khó- . id.

    Xuân- . Tiết giữa mùa xuân, ngày đêm gần đồng nhau.

    Thu- . Tiết giữa mùa thu. Id

    Nói- hai. Không nhứt định lời nói, không chắc về bên nào, nõi cữa giữa.

    Hắc bạch- minh. Đen trắng khác nhau không chung lộn, không nhiều ít. (Nói về con mắt).

    -phiên. Chia ra từ phiên, lập phiên thứ.

    -ngôi- thứ. Làm ra cho có vị phân biệt.

    [ ] Tri quan- chức. Phép sắp đặt quan viên hay việc trị dân.

    Mắc xử-. Mắc quở phạt, bị tra hạch, vì đều lỗi việc quan.

    -kỳ. Chia ra từng kỳ (nói về sự trả nợ).

    Tiền-. Tiền kì hẹn tới chừng nào mà trả; tiền ăn thu phân.

    -ưu. Chịu sầu buồn chung.

    -tấm. Chia lòng chia trí, không nhất định.

    -- bất nhứt. Việc lôi thôi không nhất định.


    [ ] Phân.c. Rối rắm.

    [ ] –vân. id.

    Việc-. Việc bề bộn.

    [ ] Bài nan giải-. : Làm cho hết đều ngăn trở, gỡ việc rối rắm cho hai bên, (giải hòa).


    [ ] Phân.n. Phần thú vật để lâu, hoặc những vật người ta dùng mà làm cho đất tốt.

    -phường. id

    Bổ- . Vô phân làm cho đất tốt, làm cho cây trái tốt.

    -. Vô phân làm cho đất tốt, làm cho cây trái tốt.

    Đất-. Đất có trộn phân, bổ phân.

    Thương người dưỡng thể thương thân, ghét người dưỡng thể bỏ- cho người: Thương người là thương mình, ghét người, người lại đặng ích mà mình mang tội.

    -ngựa.

    -trâu, bò.

    -heo. Phân ngựa, trâu, bò, heo để cho rục rồi trộn với đất mà làm cho đất tốt.

    -tằm. Phân tằm để lâu, (thường dùng mà trồng trầu).

    -tro. Phân bằng tro hoặc trộn với tro. (Thường dùng trong các chỗ đất phèn).


    [ ] Phận.c. Số hệ; phân việc phải làm; đăng bậc.

    Bổn-. Phần riêng, công việc riêng mỗi một người, sự thể riêng.

    -sự. id.

    Thân-. id

    Doan-. Doan số, số phận riêng.

    Số- . id

    -hèn.

    -bạc.

    -nghèo.

    -khó. Thân phận khó hèn, vô doan, xấu phước.

    Than thân trách-. Than trách số vận cùng sự mình phải chịu ở đời.

    -mạng. Số mạng.

    -mình. Việc bổn thân, công việc riêng.

    Tủi-. Than thân trách phận.

    Hổ-. Hổ thẹn vì sự thể mình.

    Chút- nữ nhi. Thân gái nhỏ mọn.

    Chức- . Chức sự, đằng bậc phải lãnh việc gì.

    Danh- . id.

    Địa-. Phần đất riêng, phần cai quản ở trong một xứ một nước.

    Làm phước làm- . Làm việc phước, bố thí.

    Tri-.

    Thủ-.

    An-. Biết giữ bổn phận, yên theo số mạng.

    [ ] Việt-. Làm quá phép, quá sự thể mình.

    [ ] Phú quí các hữu định- . Giàu sang đều có số định trước, chẳng phải muốn mà được.


    [ ] Phận.c. Giận hờn, nóng nảy.

    -hận. id.

    -nộ. id.

    Tích-. Tích lấy đều oán hờn.


    [ ] Phấn.c. Thứ bột rất nhuyễn để mà giồi mặt; vật tán ra, nát ra hoặc tự nhiên nhỏ như bột.

    -c. Chì luyện làm ra thứ bột trắng.

    Giồi-. Lấy phấn mà giồi mặt, giồi da cho trắng.

    Đánh- . id.

    Đường công- . Thứ đàng cát trắng hơn hết mà nhỏ hột.

    -cây. Vật rất nhỏ như bột, hay đóng ngoài vỏ cây, lá cây.

    -bướm. Vật rất nhỏ như bột hay đóng cánh bướm hoặc đóng ngoài mình con bướm.

    [ ] Duyên- đại. Vẻ xinh tốt, duyên con gái.

    Son điểm- giồi. Làm tốt.

    Má- . Gái thanh lâu.

    -muồng.

    Tích-. Thứ phấn thiếc người ta dùng mà xức lác.

    Khỉnh-. Thứ phấn rất nhẹ, vị thuốc trị ung độc.

    Cây hoa- . Thứ cây có hoa đỏ vàng nhiều sắc và có hột tròn, mà đen ở trong hột có bột trắng như phấn.


    [ ] Phàn.c. Dấy lên mạnh mẽ, chằm hằm, giục giã, chóng vánh.

    -lực. Xuất lực, lấy lỏng mạnh mẽ.

    -châu. Cách thẻ mạnh mẽ, chông chổi.

    -phát. Dấy lên, nổi lên, làm ra mạnh mẽ.

    -chí. Lấy lòng mạnh mẽ.

    -dồng. Xuất lực, làm dạn dĩ.

    Làm cho-. Làm cho mau, làm cho mạnh mẽ.

    -miễn. Ra sức, ráng sức.


    [ ] Phần.c. Một nô trong số đồng chia ra.

    - bôi. id

    - ăn.

    - thực. Phần chia cho mình, phần mình đặng ăn, đặng lãnh.

    - thưởng. Vật để mà thưởng.

    - kiến. Phần để mà kiến ai (Thịt heo).

    - biếu. Phần để mà mời, (thịt heo, hễ có phần biếu, thì phải đi tiền dải).

    - gia tài. Phần của cải trong nhà.

    - hương hỏa. Phần để mà cũng quái ông bà.

    - dưỡng lão. Phần cha mẹ để riêng mà dưỡng già.

    - tuyệt tự. Gia tài của người không con nối hậu; phần để mà cúng cấp cho người không con ấy.

    - trưởng nam. Phần gia tài chia cho con đầu lòng.

    Trưởng nam thắng nhứt-. Con trai đầu lòng đặng ăn thêm một phần là phần hương hỏa.

    - mình. Phần riêng của mình; bổn phận riêng mình.

    - thiệt hại. Sự thiệt hại mình phải chịu.

    - nhiều hơn. Bên nhiều hơn.

    - đông hơn. Bên đông hơn.

    -xác : Bên xác thịt.

    -hồn. Về việc linh hồn.

    [ ] Kỉ- Phần mình.

    [ ] Kỉ- Bao nhiêu, mấy phần.

    Niên-. Năm mình đương hành sự, (chức việc làng).

    Chia-. Chia ra từ phần.

    Chia đồng-. Chia đều.

    Cân-. Cân để phần cho ai.

    Để- . id

    Dành-. Để dành cho ai.

    Cắt-. Không chia cho, không để phần cho.

    Cán-.

    Gán-. Cần cho ai lãnh phần nào (nói về công việc làm).

    Ăn-. Ăn, lãnh phần riêng của mình.

    Đi buôn ăn- . Đi buôn cho ai mà ăn nhờ trong số hàng hóa mình đã bán.

    Lãnh- . Lãnh phần của mình.

    Bội- . Nhiều lắm, thắng số bằng hai bằng ba.

    Muốn-. Vô số, nhiều quá.

    -thì. Tiếng trợ từ, chỉ việc phân ra nhiều thể, nhiều cách.

    -nào. Ngần nào, đỗi nào, cho tới mức nào.

    Có phước có- . Số mình có phước thì sẽ gặp phước.

    -hơn. Thế lần hơn.

    -thua. Thế phải thua sút.

    -được. Thế được hơn, lần hơn, phải hơn.

    -phải . Chuyện phải, đều phải, lẽ phải cho mình.

    Nói- phải. Nói chữa mình, nói cho mình.

    Giành- phải. Giành lấy phần phải cho mình.

    Xí- . Lựa lấy một phần nào.

    Giành-. id.

    -đất. Một chỗ đất.

    -ruộng. Một sở ruộng.

    -sở. Sở làm công việc.

    Nửa-.

    Bán-. Nửa số nguyên, vật chia hai mà lấy nửa.

    Trây máu ăn-. (Coi chữ ăn).

    -thủ-. Do làng đặt dọc sông để mà canh giữ trong địa phận riêng.


    [ ] Phần. c. Thiêu đốt

    -hỏa-. id.

    -thiêu-. id.

    -hươn-. Đốt hương, đốt nhang khói.

    -mã. Đốt đồ mã, đốt hình nhân, nộm giấy.


    [ ] Phần.c. Mồ mả.

    -mộ. id.

    Mồ . id.

    Phong-. Làm mả, xây mả.

    Tam- . Ba thứ sách của ba vua đầu hết bên Trung Quốc làm ra.


    [ ] Phân. c. Cứt, phân.

    - chặt. Cứt chặt.

    - lỏng. Cứt lỏng.

    -trừ. Dọn dẹp nhà cửa cho sạch sẽ.


    [ ] Phang.c. (Coi chữ phương).


    [ ] Phang.n. Quăng liệng; gọi hớt; trau giồi.

    - liệng. Liệng ngang.

    -cây lên đầu. Liệng cây, đánh cây lên đầu.

    - ngang. Đánh ngang ngửa, hạ cái chi đánh cái nấy.

    Đánh- ngang. id.

    Nói- ngang. Nói ngang nói dọc, vô phép.

    -cho trơn. Đánh lưỡi rìu, qua lưỡi bào cho trơn liền.


    [ ] Phăng. n. Đồ bằng sắt, lưỡi lớn mà dài, thường dùng mà phát cỏ.

    -nắp. Thứ phăng dài lưỡi mà cán vắn.

    -cổ cò. Thứ phăng cổ eo, nghĩa là gần chỗ cán nó eo lại như cổ cò.

    - giò nai. Thứ phăng giống cái giò nai.

    -gai. Thứ phăng vắn lưỡi, thường dùng mà đốn cây gai.

    Đàng-. Một lối dài, phăng đã qua, đã phát rồi.

    Hàng- . Hàng mặt tợ, giống hình miếng chả.


    [ ] Phăng.n.

    Đi- -. Đi một hơi, một bề.

    -tằm. Rải tằm mới nở ra nong nia, xắt dâu cho nhỏ, trộn vật bổ sức mà cho nó ăn lần đầu.


    [ ] Phẳng.n. Tiếng trợ từ.

    -lặng. Lặng lẻ, bình tĩnh.

    Bằng- . Bằng đều, bằng bặng.


    [ ] Phăng.n. Dấy lên mạnh mẽ, (Thường nói về lửa giận).

    --:id

    -lên. id.

    -gan. Nổi giận, bằng gan.

    Lửa- -. Lửa cháy mạnh, lửa cháy đổ.

    Mặt đỏ--. Mặt đỏ như lửa, giận dữ quá.


    [ ] Phanh. n. Banh ra, để tanh bành, banh tành, dở dang.

    -ra. id.

    -phui. id.

    -phôi. id


    [ ] Phành. n. Mở ra, trật ra, vạch ra.

    -ra. id.

    -áo. Vạch áo, trải vạt áo.

    -quần. Vạch quần, trật quần.

    -miệng bị. Mở miệng bị cho rộng; há hoác miệng ra.

    Tám-. Bỏ vải ra.


    [ ] Phao.c.n. Vu vạ, đem vật mà vu vạ; quăng ném; cây xốp làm như trái nổi; chỗ cậy móng tay.

    -vu.

    -phẩn. Vu vạ cáo gian, trở trái làm mặt.

    -đồ tạng. Đem đồ trộm cướp hoặc vật quốc cấm mà vu cho ai giấu đút, oa trừ.

    -vọng. Quăng lưới, vải chài.

    -ưới. Cây làm trái nổi, cột theo giềng lưới.

    -câu. Cây nhẹ đỡ lấy nhợ câu; cục mỡ ở sau hậu con gà hoặc sau hậu chim chóc; cái dậu, cái bầu dầu.

    Câu-. Câu có cột phao theo đàng câu.

    Lồng- . Phá tán, làm quá, không tiếc tiền bạc.

    -tay. Chỗ gốc móng tay đâm ra.

    Giựt-. Chưn móng tay nhớm ra; (ấy là tại trong mình có bệnh nhiệt, nhứt là tại mắc chứng dương mai).

    Cắt tận- . Cắt móng tay phạm cho tới trong cậy móng.


    [ ] Pháo.c.n. Đồ làm ra để mà đốt kêu cho vui, thường dùng giấy cuộn tròn nhiều lớp; chính giữa nạp thuốc súng, nối ngòi mà đốt; cây tròn để làm nề.

    -lời. Đồ làm ra mà đốt cho nổ, tiếng đôi.

    Cây- . id

    -đại. Thứ pháo lớn.

    -tiểu. Thứ pháo nhỏ.

    -tre. Pháo thắt bằng tre.

    -vịt. Pháo thả dưới nước làm như vịt lội.

    -giằng xay. Thứ pháo xây tròn.

    -thăng thiên. Thứ pháo xẹt lên trên không.

    -hoa cải. Thứ pháo đốt ra nhiều ngọn, phun lên giống bông cây cải.

    -chuột. Thứ pháo chuyền dây mà đốt cho nó chạy.

    Đốt- . Châm ngòi cây pháo cho nổ.

    Nói-. Nói phách, nói lớn lối.

    Nói như- nổ. Nói răn rắn mà chẳng làm gì nên, cũng là nói pháo.

    Đột- xông lên. Liều mình chịu làn tên mũi đạn; can đãm không sợ giặc.

    Tiêm la- . Chứng dương mai rất độc, ăn lên thượng bộ.

    Phong-. Một gói pháo kết liền theo nhau.

    - . Thứ cà tròn trái, mà nhỏ.

    Con xe con-. Hai thứ con cờ; tay sai, đứa giúp việc giỏi, tôi tớ giỏi, tay chơn giỏi.

    -xịt. Pháo xì mà không nổ.

    -tắt ngòi. Pháo đốt không cháy không nổ; việc không thành.

    -kêu. Pháo kêu tốt tiếng.

    -nổ. Pháo phát ra tiếng.

    Đặt nề đặt-. Đặt cây kê tròn hoặc đặt nề để mà kéo cây lớn.


    [ ] Phào.n. Tiếng trợ từ.

    Phều- . Bộ ăn ở thật thà; bộ không kĩ lưỡng. Nói chuyện phều phào, (Coi chữ phều).

    Tầm- . Không chắc chắn, không ý chí, không kĩ càng.

    Nói chuyện tầm-. Nói chuyện chơi quấy quá, không đáng sự gì.


    [ ] Phảo.n

    --: Có ý thêm muốn ít nhiều.


    [ ]Phạp.c. Thiếu.

    Khốn-. Khốn đốn, nhọc nhằn.

    Bần- . Nghèo khổ.

    Cùng- . id.

    [ ] Trí giả, bất- kì nhơn. Kẻ trí, chẳng thiếu chi người.

    Khiêm- . Thốn thiếu, khiếm khuyết.


    [ ] Pháp.c. Phép luật, thói quen, lễ nghĩa, tiếng trợ từ.

    -luật. Luật lệ.

    -độ. Phép chế độ, phép ăn ở, lệ thể, khuôn rập.

    -chế. Phép chế biến.

    --môn. Cuộc làm phù phép, đạo thầy pháp.

    [ ] Phù- . Phép thuật, chước dùng mà làm chuyện gì như chữa bịnh, trừ tà.

    -thuật hoặc thuật-. id.

    Thầy-. Thầy làm phù phép.

    Quân-.

    Bình-. Phép binh lính, quân chánh.

    [ ] Hộ-. Thân vưng hộ phép Phật, vì thần đứng trước bàn Phật.

    [ ]Chánh-. Xử quyết, xử tử, chém giết đi.

    [ ] - trường. Chỗ xử tù phạm.

    Tam- . Toà minh oan, xử việc lớn, án nặng, phái viên bộ hình, người bên viện đô sát cùng tự đại lý hội đồng kêu là tam pháp.

    -bửu. Của báu trong chùa như chuông, khánh…v..v.

    Phật- . Luật phép đàng Phật, (coi chữ Phật).

    -tam. Đồ thiêu liệu, đồ khảm (Cũng hiểu là cái yếm bịt ống hút nha phiến).

    Uổng-. Vạy phép, làm trái phép, (mà ăn tiền).

    Đắc-. Nhằm phép; nhằm cách thể.

    Bắt-. Trái phép, làm ngang.

    Bắt công bắt-. id

    Phốp-. Bộ cao lớn, to xương hóc.

    Phương-. Phương thế làm cho được việc.

    Quan- . Phép chung; phép quan; phép cai trị.

    Quốc- . Phép nước.

    Chấp- . Giữ phép, giữ giềng mối.

    Công-. Phép chung, phép công bình.

    Hương- . Phép làng; thói phép riêng trong làng.

    Gia- . Phép nhà, phép giáo hóa trong nhà.

    Thành-. Phép chắc chắn.

    [ ] Nhứt- lập, nhứt tệ sinh. Hễ có định phép gì mới, thì sao cũng có đều tình tệ, vì là pháp ngoại di gian.

    [ ] -ngoại di gian. Quan trên có định lệ mới, phép mới, thì sao cũng có người xấu kiếm điều thêm bớt cho được ăn tiền.

    [ ] Quan- vô thân. Phép công thắng, chẳng vì bà con.


    [ ] Phặp. n. Tiếng gươm dao chém xuống vật mềm.

    Cái- . Id.

    Chém- . Chém xuống một cái mạnh.


    [ ] Phập. n.

    -phồng. Hồi hộp, lo sợ, không yên trong lòng.

    -phồng lá gan. Id.

    -phều. Bộ rung rinh, sập sình như bùn nẩy.

    -phềnh. Bộ phềnh lên, nổi lên không vững chắc.


    [ ] Phát. c.n. Phân ra; bủa ra; sinh ra; dầy lên; nổi lên; chặt tỉa; đưa đi.

    -ra. Đưa ra, ban ra; giao ra; day dức; bày ra.

    Khỉ-. Dấy lên; khởi đầu.

    -tác. Dấy lên, nổi lên.

    -mưa. Mưa, nổi mưa.

    -một trận dông. Nổi dông.

    -gió. Nổi gió.

    -bệnh. Mắc bệnh, đau ốm, nằm bệnh.

    -rét. Làm cử rét.

    -lạnh. Bắt lạnh trong mình.

    -nóng lạnh. Đau nóng rét.

    -nóng. Làm ra chứng nóng mình.

    -nhiệt. id.

    -giận. Nổi giận, nổi gan, nổi nóng.

    -gan.

    -chướng.

    -khí: id

    -khí. Tay chơn mặt mày sưng lên, như khí chơn tay, khí mặt.

    -bỉ. Dày da bụng.

    -thủng. Cả mình sưng dầy lên.

    -đầy-thủng. id.

    -đơn, phung. Làm ra tật đơn, phung.

    -đau. Bắt phải đau ốm.

    Bịnh sơ- . Bệnh mới đau.

    -bệnh dịch. Sinh bệnh dịch, xuống dịch.

    Chân-. Nông nổi.

    -tài. Hóa ra giàu có, được nhiều của cải.

    -đạt. Dầy lên, được mọi điều thành lợi.

    Tân- . Được tân ích nhiều.

    Làm ăn phân- hoặc tân-. Làm ăn nông nổi.

    -lửa. Nổi lửa, lửa cháy.

    -ban. Mọc mụt tăn măn (nhứt là tại trong mình nóng lắm).

    -điên. Hóa ra điên cuồng.

    -cuồng. Cuồng tâm, hóa ra như dại.

    -phì. Hóa ra béo mập thình lình.

    Bạo- bạo tàn. Dầy lên mau thì tàn cũng mau.

    Bá- bá trúng. Bắn trăm lần, trúng trăm lần. Chẳng sai chút nào.

    Nói bá- bá trúng. Nói sắn, nói dại, chẳng kì trúng trật; nói mặt may mà nhằm; nói không chắc chắn.

    -minh. Cắt nghĩa, giải nghĩa.

    -nghi. Hóa nghi.

    -sợ. Hóa sợ.

    -lo. Làm cho phải lo.

    -rầu. Làm cho phải rầu.

    -xung. Nổi xung, nổi nóng.

    -giác. Khai ra, tri hô, làm cho ai nấy biết.

    -tích. Ra mối, bày nguyên tích.

    -đơn. Đem đơn mà cáo trình.

    -án. Bắt đặng vụ trộm cướp, hoặc sát nhơn.

    [ ] Cơ bắt mặt, họa tiền- .Mưu tính không nhẹm, phải mang họa trước.

    -sinh. Trổ sinh.

    Kiếp- . Có án ăn cướp, có kẻ cướp đánh nhà nào.

    -tiếng. Ra tiếng, nổi tiếng, nổi danh tiếng,

    -ngôn. Nói, lên tiếng nói.

    Nói như- tâu. Nói lớn lối.

    -binh. Sai binh đi.

    -vãng Ca-non: Đày đi Côn-nôn.

    -lưu. Đày đi xa.

    -đày. Đày.

    -thệ. Thề, lập lời thề.

    -đoan. Khởi ra trước.

    Phân- . Phân chia.

    Cấp- . Phân cấp cho.

    -lương. Phân cấp tiền lương.

    -đồ ăn. Phân cấp đồ ăn.

    -tiền. Phân cấp tiền bạc.

    -phần thưởng. Phân cấp phần thưởng.

    -hồi. Trả lại, giao lại.

    -cho. Cấp cho.

    -mãi. Bán đi.

    -giá. Lên giá, được giá.

    -tang. Để tang, chịu tang.

    -đồ tang. Phân cấp đồ tang.

    -súng lớn. Bắn súng lớn.

    Bắn một-. Bắn một mũi, một tiếng.

    -tiếng súng. Bắn một tiếng súng.

    -rừng. Chặt đốn cây cối trong rừng, dọn rừng.

    -rẫy. Dọn rẫy.

    -vườn. Làm cỏ vườn cho sạch.

    -cây. Đốn chặt cây cối.

    -cỏ. Chặt dọn, làm cho sạch cỏ.

    -mướn. Làm cỏ mướn.

    Cơm ăn tiền-. Có cơm ăn, có tiền mướn.

    [ ] Hung trung hỏa-. Nổi xung, nổi giận.

    -lộ. Thử gươm trường.

    -giấy mực. Phân phát giấy mực, (cho học trò).

    [ ] Quân tử dỉ tài- thân, tiểu nhơn dĩ thơn- tài. Người khôn vì mình, đứa tiểu nhân vì của.

    [ ] Tăt- . Tiểu lôi.

    -ho. Nổi ho.

    -tức cười. Nín không đặng, phải cười.

    -hành. Lên đường, ra đi, (thường nói về quan cửu).

    -dẫn. id.


    [ ]Phát.c. Tóc.

    Mao- . Lông tóc.

    Loạn- . Tóc rối.

    [ ] Thúc- . Bối tóc.

    [ ] Trỉ-. Gióc tóc.

    [ ] Thi- hoặc thê- . Cạo đầu.

    [ ] Kiết- vi phu phụ. Kết tóc làm vợ chồng, chính nghĩa là làm vợ chồng từ khi biết bối tóc.

    [ ] Ô tu hắc- . Làm cho xanh râu đen tóc, (nói về thuốc hay).

    [ ] Trường- . Người để tóc dài, nguyên là người Trung Quốc không chịu phép nhà Thanh.

    Hạc- . Tóc hạc, tóc bạc trắng.

    [ ] Biện-. Tóc gióc, cái chóp.

    [ ] Tước- phi tri. Cạo đầu mặc áo nu, (thầy chùa).


    [ ]Phạt.c. Gia hình khổ, bắt phải chịu tội, làm tội cho.

    Hành-. id

    Hinh-. Hình khổ.

    Quở-. Quở trách, hoặc bắt phải chịu cực khổ vì tội gì.

    Trách-. id.

    Bắt- .Bắt phải chịu tội, chịu vạ.

    Gia- . id

    Sửa- . Răn dạy, làm cho thin tính nết.

    Giam- . Giam cầm mà phạt tội.

    -tội. Bắt phạt vì tội gì.

    -giam. Bắt phải ở chốn giam cầm.

    -tù. Phạt phải ở tù, cầm tù.

    -tiền bạc. Bắt vạ tiền bạc, bắt phải chịu tiền bạc mà thục tội.

    -công. Bắt phải làm công mà đền tội.

    -tạ. Chịu tội mình đã làm, chịu mình là quấy, hoặc đem lễ vật mà thú phạt.

    Thú-. id.

    -nặng. Làm tội nặng.

    -nhẹ. Làm tội nhẹ.

    -mình. Bắt mình phải chịu cực vì tội.

    Mắc-.

    Bị-. Bị sửa phạt vì tội gì.

    Chịu-. Chịu tội mình, chịu cho kẻ khác phạt mình.

    Chạy tiền-. Lo tiền mà đền vì sự lỗi mình, chạy vạ.

    -khoản. Phần phạt mình phải chịu.

    -cách. Cách phải chịu phạt thế nào.

    -bổng. Cắt bổng, không cho ăn bổng.

    -lương. Cắt lương, không cho lãnh lương.


    [ ]Phạt.c. Đánh, phá, bắt phải chịu phép, làm tội, làm mai, khoe công.

    [ ] Chinh-. Đánh phá làm cho phải chịu đầu.

    [ ] Sát-. Đánh giết, phá hại, làm dữ.

    [ ] Công-. Đánh phạt, xung khắc, làm hại.

    -tội. Gia phạt; đánh nước nào vì tội gì.

    -tì vị. Hại tì vị.

    -mộc. Vỡ gỗ, đốn cây.

    Tác-. Làm mai, làm mối.

    Tự- . Khoe công.


    [ ] Phắt.n

    Phứt- . Vặt vạnh không ra sự gì.

    Nói phứt-. Nói vụ vằn, ăn nói nhỏ mọn.

    Đánh phứt- . Đánh lặt vặt, đánh từ chuyện nhỏ mọn, đánh nhẹ nhẹ.


    [ ] Phất.c.n. Giũ đập, dùng lắc; làm ngang chướng; bồi lợp bằng giấy.

    [ ] -nhiễu. Khuấy rối, làm cho rối rắm, làm cho cực lòng.

    -giễu. id, Giễu cợt.

    -cờ. Đánh lá cờ, đưa cây cờ qua lại, vung lá cờ.

    -phơ. Bộ đưa qua đưa lại, ngã qua ngã lại; bộ không vững.

    -phơ- phưởng. id.

    -qua- lại. Đánh qua đánh lại.

    -ý. Trái ý, làm sái ý.

    -uất: Bực tức, buồn bã.

    Gió- -. Gió đưa nhẹ nhẹ.

    -giấy. Bồi giấy, lợp giấy.

    -diều. Lợp giấy làm ra con diều.

    -quạt. Bồi giấy làm ra cây quạt.


    [ ] Phất.c

    Phưởng- . Mường tượng, gần giống, mơ màng.

    Nghe phưởng-. Nghe thoáng qua, nghe không chắc, không thiệt.


    [ ] Phật.c. Ông tổ đạo Phật.

    -thị. id.

    -môn

    - giáo.

    Đạo-. Đạo Phật, những người theo đạo Phật.

    Thành-. Tu đạo Phật mà hóa ra như Phật.

    Tây phương- . Xứ Phật ở (thì là nước Thiên-trúc).

    - . Tiếng niệm Phật, kinh Phật.

    Niệm-. Tưởng tới Phật, cầu Phật.

    Giữa- . Cuộc chơi bày ra mà thử người tốt nết thấy gái không động: Thường bắt người chịu thử cởi trần truồng, lấy giấy quyền bao ngang lưng quần, để cho đĩ múc nước mà tắm, không rách giấy thì được thưởng.

    -sống. Người tu giữ đạo Phật chín chắn, trọn lành.

    Hằng ha sa số chi-. Phật nhiều như cát sông Hằng; Phật chúng vô số; (vì ai hết lòng tu giữ đạo Phật thì đều thành Phật cả thảy).

    Sùng-. Kính chuộng đạo Phật, hết lòng thờ Phật.

    Lễ- . Làm lễ cúng Phật, lạy Phật.

    Cúng-. id.

    Qui y- . Dốc lòng theo Phật.

    -đường. Nhà thờ Phật, một nhánh trong đạo Phật.

    -pháp. Phép Phật, đạo Phật.

    Hiền như-đúc. Hiền lành quá.

    Ẩn vương nương- . Trốn xâu lậu thuế.

    -thủ. Tay Phật; đồ bình trượng; loại bưởi nhỏ cây có trái giống bàn tay chúm.


    [ ] Phau.n. Một mình ít dùng.

    Trắng- -. Trắng lốp.


    [ ] Phậu.n. Con đòi, thể nữ trong cung.

    Các-. Các con đòi ấy.


    [ ] Phẩu. c. Mổ xẻ.

    -nghiệm. Mổ ra mà xét coi, (nói về tử thi).


    [ ] Phe.n. Phía, đảng, bọn.

    -đảng. Bè đảng.

    Bắt-. Về phe nào, chọn phía nào; chia ra từ bọn, từ phe.

    Chia- . Chia làm nhiều bọn, nhiều đảng.

    Theo- . Về phe nào.

    Giáp- . Người làm lớn trong một phe.

    Lập- kiến, cánh. Lập phe đảng.

    Dua- . A dua.

    -nam. Bọn nam, bên nam, phía con trai.

    -nữ. Bọn nữ, bên nữ.

    -trung. Phía trung, những kẻ trung.

    -nịnh. Phía nịnh, những kẻ nịnh.

    Cả-. Hột kêu tên ấy, người phương Tây hay dùng mà làm nước trà.


    [ ] Phé.n

    Đầy- . Đầy, vun, đầy tràn.


    [ ] Phê. c. Cho chữ, cho phép trong đơn xin, giấy xin việc gì. (Quan).

    -phú, phó. id.

    -đơn. Cho chữ vào đơn.

    -bắt. Bắt đi, đánh chữ không chịu.

    -chuẩn. Cho chữ làm chứng rằng đã cho phép.

    -hồi. Cho chữ trả lời.

    -thị. Rao ra, cho chữ làm chứng.

    [ ] –bình. Xét định.

    [ ] –bình. Cho chữ để là hạng khá.

    -phết . Bộ lượt bượt bộ dài quá, phủ xuống nhiều.

    Ăn bận- phết. Quần dài, áo rộng, ăn bận phủ phê.

    Xích- . Đồ hầu hòa thượng; bộ khoe khoang; bộ làm thái.

    Đi xích-. Bộ đi hưởn đãi, thái thẳm; đi mở hàng hai.

    Phủ- . No đủ dư giả, chẳng thiếu sự chi.

    Ăn mặc phủ-. Ăn mặc no đủ.

    --Bộ sổ sữa mập tốt (thường nói về con nít)


    [ ] Phế.c. Phổi.

    -phủ. Lòng dạ.

    -can. id.

    Tâm-. id.

    -ung.

    -hủy. Chứng đau phổi rất nặng; trong phổi mọc ung độc.


    [ ] Phế.c. Bỏ đi.

    -rẫy. id.

    -đi. id.

    Bỏ-. Bỏ luống, bỏ đi không biết tới.

    Để- , Bỏ đi mà không làm.

    Lưu- . Bỏ luống, bỏ hoang.Ruộng lưu phế.

    -nhơn. Người tàn tật, bất cụ; bất thành nhơn.

    -chỉ. Giấy bỏ, giấy vô dụng.

    -tật. Tàn tật, bất cụ.

    Trâu- canh. Trâu già, bịnh, không dùng được nữa.

    Hoang- . Bỏ hoang.

    [ ]-khí. Bỏ đi, không còn kể.

    -việc. Bỏ việc, hư việc.


    [ ] Phệ.c. Sủa, tiếng chó sủa.

    Khuyển-. Chó sủa.

    [ ] Kê minh khuyển- tương văn. Chỗ người ta ở đông đảo, nhà cữa gần nhau, gà gáy chó sủa nghe chung.


    [ ] Phếch. n (Coi chữ phích).


    [ ] Phệch. n. (Coi chữ phịch).

    Phục- . Bộ béo mập và nặng nề.


    [ ] Phen.n. Ben theo, đua tranh, bắt chước; phiên thứ.

    -theo. Ben theo, dõi theo.

    -kịp. Theo kịp; đồng sức.

    -bì. Phân bì.

    -lê. id.

    -nầy. Chuyện nầy, thứ nầy.

    -sau. Lần sau.

    Một đôi- . Một đôi lần.

    Ghe- . Nhiều lần.

    Đòi-. id.

    Nhiều-. id.

    Mấy- . Mấy lần, mấy thứ.

    - . Có khi.

    Dễ- . Chẳng bì được, dễ bì được.

    Nào-.

    Đầu-.

    Há-.

    Dám-.

    Chỉ-.

    Khôn-.

    Ai-. id.

    -nào. Chừng nào, khi nào.


    [ ] Phèn.c.n. Vật giống như muối mà chua.

    -chua. id

    -xanh. Thanh phàn.

    -đen. Thứ phèn sắt, thợ nhuộm hay dùng mà làm màu đen.

    Nước đánh-. Nước bỏ phèn làm cho trong.

    Nước- -. Nước có thứ phèn vàng xen lộn. (tùy theo chỗ đất, nhứt là đất bằng).

    -lạnh. Thứ phèn hay làm cho lúa má vàng úa, mọc lên không tốt.

    Đất-. Đất có nhiều thứ phèn đen, vàng.

    Xả- . Lấy nước làm cho phèn phai; dã phèn.

    - . Thứ cá sông, nhỏ vẩy nhỏ con, da nó vàng vàng.

    Đắng- . Thứ đắng làm ra từ miếng trong suốt như phèn chua.

    --. Tiếng đánh đồng la.

    Hôi-. Hôi mùi phèn, (nói về người ở ruộng).


    [ ] Phên. n. Đồ làm như tấm vách để mà dừng che.

    Vách- hoặc- vách. id.

    -giại. Phên làm ra mà che mưa nắng, dựng xiên xiên.

    Dừng-. Làm phên mà ngăn, dựng phên.


    [ ] Phện. n. (Coi chữ biệng).

    -đòn. Đánh đòn.

    -lưng. Đánh lưng, đánh nát lưng.


    [ ] Phềnh. v. (Phình) Nổi lên, rán ra cho to.

    Nổi-. Nổi hỏng, nổi phêu.

    Phập-. Phập phều, sập sình như đất bùn.

    -bụng mà chịu. Nẩy bụng, đưa bụng ra mà chịu, ráng sức mà chịu.

    -hông. id.

    -gan. Trải gan, làm gan, ráng sức.

    Ăn- ruột. Ăn no tròn, no nóc.


    [ ] Pheo. n. Tiếng trợ từ.

    Leo- . Thưa thớt; non nớt.

    Thở-- . Thở yếu quá; hơi thở còn bằng sợi chỉ.

    Tre-. Tre, (tiếng đôi).


    [ ] Phèo. n. Ruột non.

    -non. id.

    Te-.

    Lói-. Tiếng tục, chỉ nghĩa là đổ ruột.

    Đánh te-. Đánh đổ ruột (tiếng ngăm đe).

    Phun- . Phun như rắn hổ, phun bọt ra, (coi chữ phun).

    Tâm- . Quấy quả, không nên chuyện gì.


    [ ] Phép. c. Quyền hành, tài năng, sức lực, thế thầu, lý luật, khuôn rập, lễ nghi.

    -tắc. Quyền năng, tài phép, lễ nghi.

    Khuôn-. Sự ăn ở có nề nếp, lễ nghi.

    Lễ- . Việc lễ, việc phép.

    Luật-. Điều luật phải giữ.

    Lệ- . Lệ thể phải giữ.

    Thói- . Cách thói ăn ở theo việc lễ nghi.

    Lễ- . Lý sự.

    -vua.

    -nước.

    -công.

    -quan. Phép chung mọi người phải cứ.

    -làng. Lề lối, quy củ trong làng.

    -binh. Lệ luật cùng những điều phải giữ theo việc binh.

    -lạ. Phép phi thường, quá tài trí con người.

    -mầu.

    - Chúa.

    - Trời.

    - linh.

    -nhiệm. id.

    -thần thông.

    -biến hóa.

    - quỷ thần. Thường hiểu là phép thần quỉ cũng quá trí con người.

    -thuật. Công chuyện khôn khéo, máy móc khó hiểu cũng gọi là phép ma.

    -ma. Công chuyện ma làm ra.

    -. Phép che áng con mắt người ta, làm cho lấy chuyện giả làm chuyện thiệt.

    Có-.

    Có-Có tắc. Có tài riêng, ăn ở có khuôn phép lễ nghi.

    Biết-. Biết lễ nghi.

    Làm- . Làm theo lễ phép, vái van, cầu khẩn cho được hiệu nghiệm gì.

    Làm- lành. Chúc lành.

    Nói-. Nói lý luận.

    Cắt- . Cắt đi, không cho nhớ ơn nhờ phép gì nữa.

    Phải-. Phải lẽ, nhằm lý luật, lễ nghi.

    Cứ- . Cứ theo lệ thể, điều luật, giữ theo luật, giữ theo lễ công; cứ việc mà làm.

    Làm thẳng-. Làm theo phép công thẳng, không lấy vị.

    Cho- . Chuẩn cho làm sự gì, được quiền thế gì.

    Ban- . id.

    Lỗi- . Làm điều lỗi gì, không giữ lễ phép.

    Phạm-. Phạm tới lệ thể, điều luật.

    Phá- . Làm trái thói, bỏ lệ bỏ luật.

    Hết- . Không còn tài năng, không còn mưu chước gì nữa; mãn phép người ta cho mình, không được quyền hành gì nữa.

    Hết-. Hết thế, hết cách, chẳng còn nói năng, làm gì được nữa, quá chừng rồi (tiếng than).

    Chịu- . Chịu tội, chịu lỗi, chịu đầu.

    Xin-. Xin chuẩn cho mình làm sự gì.

    Trộm-.

    Mạo-. Lấy phép riêng mà làm sự gì.

    Bỏ- . Không giữ phép.

    Nói bỏ luật bỏ-. Nói ngang.

    -. Không biết giữ phép, không biết lễ nghi.

    -nào.

    -đâu. Lấy phép ai? Lẽ đâu, lẽ nào?

    Dứt- . Dứt đi không cho nhờ phép gì, (phép đạo).

    Giữ- . Giữ lệ, giữ luật, làm theo lễ nghi.

    Vâng-. Vâng theo lệ phép, vâng theo điều truyền dạy.

    Lấy- ai mà làm?. Có ai dạy biểu mà làm.

    -toán. Lý luật riêng về việc tính toán.

    -đo. Lý luật riêng về việc đo.

    -cưới. Lễ nghi về việc cưới hỏi.

    -giao. Lễ nghi riêng cho hai người nam nữ làm vợ chồng (theo phép đạo Thiên-chúa).

    -thiên văn. Lý luật các tinh tú, điều dạy về việc coi độ số các vì tinh tú.

    -địa lý. Phép dạy về hình thể trái đất, phép coi huyệt mả.

    :rose:
  • Đang tải...