083. Phần 083 - vqsvietnam (type done)- @chinhsv

23/12/15
083. Phần 083 - vqsvietnam (type done)- @chinhsv
  • [][][]|[][][] Hoàng thiên bất – hảo tâm nhơn. Vì Hoàng thiên không bỏ người có lòng tốt.

    Tự--. Ỷ mình, lấy mình làm đủ.


    [] Phụ. c. Vợ, đờn bà

    --nhơn. Đờn bà.

    --nữ. (như trên)

    Nghĩa phu tiết--. Đờn ông có nghĩa, đờn bà nết hạnh.

    |[][][] – nhơn nan hóa. Đờn bà khó sửa khó dạy, tính đờn bà hay cố chấp.

    []| Quả--. Đờn bà góa.

    []| Tiết--. Đờn bà nết hạnh.

    Hiền--. Đờn bà nhơn hiền.

    Mạng--. Vợ quan, có sắc mạng riêng.

    [][][]| Ngu phu ngu--. Chồng dại vợ ngu.

    Ác--. Đờn bà dữ.


    [] Phụ. c. Cha.

    --mẫu. Cha mẹ.

    |[][][] – tử tình thâm. Cha con tự nhiên phải thương yêu nhau.

    |[][][] – tử tử hiếu. Cha lành, con thảo.

    |[][][][] – hữu bất tử, tử bất khả bất hiếu. Cha dầu chẳng lành, con chẳng khá chẳng thảo, ấy bổn phận con phải cho hiếu nghĩa hoài hoài.

    Quân--. Vua.

    Quân sư--. Vua, thầy dạy, cha đẻ, (cả ba đều đáng kính trọng như nhau).

    [][][] Nhơn sinh ư tam, sự chi như nhứt.

    Nghiêm--. Cha.

    Thân— hoặc – thân. Cha đẻ.

    Nhạc--. Cha vợ.

    Thần--. Cha phần hồn.

    Tổ--. Ông, ông cha.

    Đại--. Ông. Id.

    Ba--. Bác.

    Thúc--. Chú.

    Ngư--. Ông chài, ông bắt cá.

    Lão--. Ông già, lão già.

    Sư--. Thầy cả, ông hòa thượng.

    []|[][] Thị -- thị tử. Cha thể ấy, con thể ấy, hễ cha hiền thì con thảo; cha bất hiền, con cũng bất hiền.


    [] Phú. c. (Phó) Cho, giao cho, nấy cho, kí thác.

    --hứa. Cho phép, cho chữ.

    -- cho. Giao cho.

    --mình. Nộp mình, trao thân gởi mình.

    --thác. Gởi gấm.

    --giao. Giao cho.

    --lại. Giao lại.

    --về. Giao về, cho chữ giao về đâu.

    []--. Này cho, hủy cho.

    Hủy--. Id.

    Phê--. Cho chữ, cho phép, đoán dạy (quan).


    [] Phú. c. Chức sư phó; thoa xức, gia them.

    Sư--. Thầy dạy, kẻ làm chủ, kẻ bảo dưỡng.

    Thái--. Tước quan lớn lãnh việc nuôi dạy các hoàng tử. Thái tử thái phú.

    --bi tích. Làm phép bi tích. (Đạo).

    []|[][] Chung – thân phẩm. Phép xức dầu thánh. (Đạo Thiên-chúa).


    [] Phú. c. Bài văn kể sự thiệt, ban cho [] mới sinh; thuế vụ, binh lương.

    --thơ. Bài phú, bài thơ; làm thơ.

    --tính. Tính Trời cho, tính tự nhiên.

    --dữ. Ban cho (linh tinh, tinh tình)

    Cống--. Thuế vua.

    --thuế. Id.


    [] Phú. c. Giàu có, sung túc.

    --quí. Giàu sang.

    --túc. Giàu có chẳng thiếu vật gì.

    --gia. Nhà giàu.

    --ông. Kẻ giàu sang.

    --hộ. id.

    Hào--. Id.

    []|[][] Niên – lực cường. Còn trẻ tuổi, sức lực mạnh.

    []|[][][] Gia – tiểu nhi kiêu. Nhà giàu con nít kiêu, nghĩa là hay ỷ thị.

    |[] --thứ. Giàu có, đông đảo.

    |[] --hậu. Giàu lớn.

    []|[][] Tiên – hậu bần. Trước giàu sau nghèo: dụng như tiếng nói chơi thì hiểu là đầu lớn đít nhỏ.

    []|[][][]|[][] Đại – do thiên, tiểu – do cẩn. Giàu lớn bỡi Trời, giàu nhỏ bỡi siêng. Giàu lớn, phi thường, sức người cầu không được, giàu nhỏ nghĩa là no ấm thì sức người siêng năng làm được.

    []| Phong--. Nóc huyện ở tĩnh An-giang, bây giờ là Cần-thơ.

    --yên. Tĩnh nhỏ ở kế Bình-định, ngoài Khánh-hòa.

    [][][]| Hoạnh tài bất--. Của dễ được, của cờ bạc khó làm giàu.

    |[][][] -- hữu tứ hải. (coi chữ hữu).

    Chữ -- nằm trên chữ quí. Giàu hơn sang: xuôi theo tiếng nói thì thường để chữ phú trước chữ quí; nghèo mà sang cũng lu lít.


    [] Phù. c. Nâng đỡ, giúp đỡ.

    --hộ. hoặc hộ--. Che chỡ, giúp sức cho.

    --trì. Id.

    --trợ. Id.

    |[] –tang. Phía mặt trời mọc, tưởng là nước Nhựt-bổn.


    [] Phù. c. Nổi, linh đinh, trôi nổi.

    --trầm. Chìm, nổi.

    [][]|[] Dữ thê – trầm. Tùy theo thiên hạ; sự thể không vững vàng; làm ăn không khá không không.

    --bạc. Sự thể mỏng mảnh, phiêu phiêu như mây như khói.

    --vân. (như trên)

    --hoa. (như trên)

    Của – vần. Của không bền chắc.

    |[] --bình. Bèo; trôi nổi như bèo.

    Khinh--. Nhẹ nổi lêu bêu; không vững vàng, không chắc chắn.

    --thũng. Sưng đầy, chứng thũng.

    --mình – mẩy. Mình mẩy sưng lên.

    Phong--. Id.

    --đồ. Chùa, tháp; tăng đồ, thầy sãi.

    --ngôn. Tiếng nói không bằng cứ, lời huyễn hoặc.

    --phí. Hao phí.

    --thủy. Nổi trên mặt nước; (coi chữ thủy).

    Đất – sa. Đất có cát nổi lên, cồn cát.


    [] Phù. c. Bùa; in, giống.

    |[] -- chú. Bùa chú, phép ếm, phép ma.

    --thủy. Thầy pháp.

    --hạp, hiệp. In nhau, giống nhau, hạp nhau.

    Tương--. Id.

    Hộ--. Bùa hộ thân, đeo bùa ấy thì tà ma phải tránh.

    --thần. Bùi linh lâm.

    Hổ--. Giấy bùa, hiệu lệnh của quan trên sai người cầm mà đi đòi, đi bắt ai.

    Thần--. Tên cữa biển cũng là tên núi, ở phía bắc.

    []|[][] Hoạn—thân []. Vẽ lấy bùa mà đeo. Tự mình bày vẽ.


    [] Phù. c. Trâu

    |[] --lưu. Id.

    A – dung. (coi chữ a.

    Cây – dung. Loại giống như cây bong mà lớn cây lớn lá, rễ nó là một vị thuốc trị phong thũng.


    [] Phù. c. Loài trùng ở nước.

    []| Thanh--. Tiên đồng.


    [] Phù. c. Loài trùng sớm sinh, tối chết.

    |[] --du. Id.

    Cảnh – du. Sự thể không bên đỗ.


    [] Phủ. c. Địa phận lớn trong một tĩnh; nhà cữa, dinh dãy, kho tàng.

    |[] -- đề. Nhà quan.

    --đức ông. Nhà đức ông ở.

    Dinh quan--. Nhà ông tri phủ ở mà làm việc quan.

    --nha. Id.

    --thờ. Nhà thờ riêng một vì quan lớn đã mất lộc.

    Tri--. Chức quan hay một phủ.

    Quan--. Id.

    Đô hộ--. Tước quan lớn gồm hay một xứ lớn.

    --khố. Kho tang.

    Nội vụ-- Kho tang trong nội.

    Âm--. Lâu đài vua Diêm vương ở dưới đất, địa ngục, cũng gọi là diêm phủ.

    [] | Minh--. Id.

    Địa--. Id.

    Thủy--. Lâu đài của Long-vương, Hà-bá ở dưới nước.

    Thiên--. Lâu đài ở trên trời, đền đài vua Ngọc-hoàng.

    --đồng tri. Quan phủ thứ hai, phụ việc cho chánh tri phủ.

    Cai--. Tước thưởng những người giúp việc làng tổng mà [] công nghiệp, ([] đi đã lâu).

    Kí--. Id.

    Ăn cơm bẩy--. Tiếng khen người trải việc, thuộc biết việc đời.Bây giờ có chỗ hiểu là ăn mày.

    Tân bình--. Nóc phủ ở tại tĩnh Gia-định buổi trước.

    Chùa bảy--. Chùa chung của bảy [] ở tại Chợ-lớn.

    Quản--. Tước thưởng những người có công nghiệp nhiều cùng danh vọng lớn (các chức họ bên đạo Thiên-chúa).

    Trùm--. (như trên).

    Quí--. Tiếng xưng hô nhà quan.

    Tôn--. Id.


    [] Phủ. c. Vỗ về, che áng.

    --an. Vỗ về làm cho an.

    --ủy. Khuyên dỗ.

    --dụ. id.

    --che hoặc che--. Che áng.

    --lấp. Che đi hết.

    --khắp. id.

    --phê. Đầy đủ, dư dật.

    Ăn mặc – phê. Ăn mặc sung sướng.

    Trướng – màn che. Sự thể sang cả, giàu có.

    Bao--. Bao lấy cả, vây chung quanh.

    Vây--. Id.

    []| Tuần--. Tước quan lớn hay một tĩnh vừa.

    []|[] An – sứ. Tước quan tứ ngũ phẩm lãnh việc chiêu phủ vỗ về làm cho yên làng nước

    []|[] Án – sứ. (như trên)

    []|[] Tiệu – sứ. (như trên)

    []|[] Tuyên– sứ. Tước quan tam phẩm gồm việc binh, trấn nhậm các phủ địa đầu.

    Đốc--. Tiếng xưng hô cả tước Tổng đốc, Tuần phủ là hai vì quan lớn tĩnh; tước mới, nhà nước Lang-sa ban cho các tri phủ có công dày, lớn hơn tri phủ một bậc.

    Cọp--. Cọp chờn vờn dựng lên mà chụp.

    Ngựa – cái. Ngựa đực nhẩy trên mình ngựa cái.

    --đầu. Tính lên, đêm trôi; gia thêm, che cả đầu.


    [] Phủ. c. Cúi.

    |[] --phục. Cúi sấp.

    |[] --ngưởng. Cúi đầu, ngửa mặt.

    [][] | [] Ngưởng sự -- dục. Ngửa mặt thờ cha mẹ, cúi xuống nuôi vợ con, ấy là phận sự kẻ làm trai.

    --địa. Cái chài. (đối với ngưởng [][][][])


    [] Phủ. c. Sáu thứ ruột ở phía dưới.

    Tạng--. Các tạng, các phủ. (coi chữ tạng)

    Lục--. Sáu chỗ chứa ở trong bụng người ta có công tiêu hóa, có công chuyển vận vật thực là [][][] đăm, ti, vị, tiểu trường, đại trường, bang quang.

    Phê--. Phổi ruột, lòng dạ (hiểu chung).


    [] Phúc. c. (Phước).

    --đức. Có phước có đức.

    Làm--. Làm việc nhơn lành.

    Hữu--. Có phước.

    Hồng--. Phước cả.


    [] Phúc. c. Bụng.

    Tâm -- hoặc –tâm. Một lòng, một dạ.

    Người tâm--. Người tin cậy, một lòng một dạ, một bụng.

    [][][] | Hà [] cổ--. Ngậm cơm vỗ bụng, sự thể no ấm.

    --thông. Bụng đau, đau bụng.


    [] Phúc. c. Trở, trả lời, làm cho nghiêng úp.

    --lại. Trả lời, thưa lại.

    --cáo. (coi chữ cáo).

    | [] –khảo. Tra xét lại, khảo hạch lại, (cũng là chức quan trường).

    --bẩm. Làm giấy tiêu trình cho quan trên. (Phải dụng chữ phúc [] nầy).

    --văn. Giấy tiêu trình, giấy trả lời.

    Phản--. (coi chữ phản).

    [] | Điên--. Nghiêng úp.

    | [] –một. Hư mất, chìm đắm.

    [][][] | [][][] Tiền xa ki--, hậu xa giải chi. Xe trước đã úp, xe sau phải sợ, chỉ nghĩa là phải lấy việc trước mà răn mình.


    [] Phục. c. Lại, trở lại, lấy lại.

    --mạng. Bẩm lại, thưa lại.

    --hồn. Kêu hồn, làm cho hồn trở về, làm cho tỉnh hồn.

    --sinh. Sống lại.

    --hượt. id.

    Thâu--. Lấy lại, đem lại như cũ.

    Khí--. Đặng chức lại, làm quan lại.

    Khai--. (như trên).

    --chức. (như trên).

    --vị. Trở về chỗ cũ; làm quan lại.

    --thù. Trả thù, báo thù.

    --cừu. id.

    Báo--. Id.

    --hoàn. Trở về, trả lại.

    --hồi. Trở về.

    --quốc. Lấy nước lại, lấy giang sơn, cơ nghiệp lại.

    --nghiệp. id.


    [] Phục. c. Bắt phải chịu đầu, tùng theo, văng chịu, chịu, dụng lấy; làm tôi, làm cho ngã lẽ; áo quần đỏ bận, bận.

    Tùng—hoặc –tùng. Chịu đầu, chịu phép.

    Tâm--. Thật lòng chịu.

    Tin--. Tin tùng, vâng theo.

    Khâm--. Kinh sợ.

    Kính--. Id.

    Thần--. Làm tôi, bắt làm tôi.

    Hàng--. Hàng đầu, bắt phải chịu đầu.

    Dân--. Dân chịu, dân theo, dân ái mộ.

    --tình. Đành lòng, chịu phép, chịu vì sự kể khác cư xử phải.

    Vâng--. Vâng chịu, chịu phép.

    Chịu--. Id.

    Bắt--. Bắt phải chịu đầu.

    --dịch. Làm tôi, chịu khó nhọc.

    --được. Uống thuốc.

    Bất--. Không ưa, không chịu.

    Bất—thủy thổ. Không ưa đất nước lạ, đau vì lạ đất nước.

    Triều--. Đồ các quan bận mà chầu vua, áo mão v..v.. cũng gọi là áo chầu, mũ chầu.

    Lễ--. Đồ bận nhuộm màu sắc tốt như điều, đỏ, vàng v.v.. ấy là đồ cấm trong các ngày kị trong nước.

    --chế. Bận đồ tang.

    Tang--. Đồ tang.

    Thành--. Cha mẹ chết ba bữa, may đồ tang rồi, làm lễ chịu tang.

    Mãn--. Mãn tang.

    [] | Thích--. Bỏ đồ tang, thôi bận đồ tang.

    Ai--? Ai đầu, ai chịu đầu?

    Trường--. Uống luôn luôn (thuốc men).

    Hung--. Đồ tang khó.

    Cát--. Đồ bận thường.


    [] Phục. c. Nép, cúi xuống.

    Phủ--. (coi chữ phủ).

    --vọng. Nép trông, cúi xin, (tiếng dùng trong đơn từ).

    --khất. Cúi xin. Id.

    [] Mai--. Đặt binh rình núp chỗ nào.

    --binh. Id.

    Tam--. Ba tuần nóng nực từ ngày 19 Juillet cho tới ngày 19 Aout, kêu là sớ, trung mạt, nhầm tiết vì sao thiên cẩu lặn mọc theo mặt trời.

    --lênh. (coi chữ lênh).


    [] Phức. c. Thơm, dùng như tiếng trợ từ.

    Thơm--. Thơm nức, thơm lắm.

    Thơm-- --. Id.


    [] Phui. n.

    Phanh--. Dở dang, bày ra, phát ra, làm cho ai nấy hay biết.

    --pha. (coi chữ pha).

    Làm – pha. Khỏa lấp, làm sơ sài.


    [] Phúi. n. Ít dùng.

    Mưa -- --. Mưa tro, mưa bay.


    [] Phủi. n. Đánh dừa nhẹ nhẹ, làm cho khỏi dính, từ rày.

    --đi. Id.

    --bụi. Đánh nhẹ nhẹ làm cho bay bụi, bay rác.

    --rác. (như trên).

    --kiến. Đánh đùa làm cho kiến rớt ra.

    --ơn. Phụ rày công ơn, phụ ơn, không kể ơn.

    Đánh – bụi. Đánh vừa bay bụi, đánh không đau.


    [] Phun. n. Khạc ra, phà ra, bắn ra, làm cho bay ra, vọt ra mạnh mẽ.

    --ra. Id.

    --nước. Lấy hơi làm cho nước ngậm trong miệng vọt ra bắn ra; nước trong ống hoặc trong mạch vọt ra.

    --lửa. Khạc lửa (như hỏa hổ).

    --máu. Vọt máu ra.

    Máu—ra cả vòi. Máu vọt ra mạnh lắm.

    Đánh—máu. Đánh cho máu tuôn ra, đánh cho lấy máu, (tiếng ngăm đe).

    --nước miếng. Lấy hơi làm cho nước miếng vọt ra; chê bai, làm bộ không thèm, không kể.

    Rắn hổ--. Rắn hổ phùng mang, phà hơi độc.


    [] Phún. c. n. Chính nghĩa là phun, dùng nôm thì là mới mọc, mới đâm ra vân vân, và rải rác (rau, cỏ).

    Lún--. Mới đâm ra, mới mọc rải rác.

    Cỏ mọc lún--. Cỏ mới mọc rải rác.

    Râu mọc lún--. Râu mới mọc ra rải rác.

    Mưa-- --. Mưa hột rất nhỏ.

    Hỏa – []. Ông hỏa hổ.

    Nhả ngọc – châu. Tiếng khen người có tài làm thơ hay.

    --hương. Bay mùi thơm.

    | [] – si. Nhảy mũi.


    [] Phung. n. tật làm cho con người có u có nan, cùng lở lói ra.

    --hủi. id.

    Tật--. Id.

    --bướu. id.

    Đơn--. Tật đơn, tật phung; đơn nổi cục đỏ đỏ, mà ít lở; phung thì hay lở, hai thứ cũng gần giống nhau.

    Nói đơn nói--. Nói ra nhiều thế, kẻ nói nhẹ người nói nặng, không hiệp lời nói.

    Có--. Mắc lấy tật phung.

    --cùi. Tật hay làm cho rụng hết ngón tay ngón chơn, cũng là phung.


    [] Phụng. c. Chúa các loài càm, lông năm sắc, ở trong số tử linh.

    --hoàng. Id.

    Tiên sa – lộn. Đẹp để xinh tốt như tiên như phụng.

    Mày tằm mắt--. Chang mày giống con tằm nằm; con mắt giống con mắt chim phụng, hình dung đẹp đẻ.

    Hàng – giao đầu. Thứ hàng thêu dệt những hình chim phụng giao đầu lại với nhau.

    Son--. Thứ son đỏ thắm.

    --loan chếch cánh. Vợ chồng chếch mác, không được song toàn.

    Đậu--. Thứ đậu có trái giống cái đầu con phụng, chính là đậu ép dầu mà thắp đèn, chữ gọi là lạc hoa sinh.

    Dầu--. Dầu đậu phụng.

    Khó lân chả--. Vật ăn rất quí. (coi chữ lân).

    --trướng. Màn trướng quí báu.

    Chén con--. Thứ chén nhỏ, người ta hay dùng mà lường dầu hoặc để mà bán rượu.

    Hoa--. Thứ cây nhỏ, lá nó dùng làm thuốc tẩy trường.

    Buồm--. (coi chữ buồm.)


    [] Phụng. c. Vâng, kính chịu lấy hay là kính dâng.

    Cung--. Id.

    --lệnh. Vâng theo lời truyền dạy.

    --mạng. (như trên).

    --chỉ. Vâng theo chiếu chỉ.

    --thừa. Vâng làm theo ý ai; thừa nhận.

    --lãnh. Vâng lãnh.

    --nạp. Vâng nạp.

    Thù--. Dua theo, tâng đỡ, thù tạ.

    Nói thù--. Nói mị, nói tâng đỡ.

    | [] --hậu. Đi làm lễ m[]ng; kính thăm.

    | [] --hạ. Đi hạ, làm lễ m[]ng cho ai.

    --hườn. Trả lại.

    | [] –họa. Làm thơ đối lại.

    --sự. Làm tôi, giúp đỡ.

    --dưỡng. Dưỡng nuôi cha mẹ.

    --giáo. Vâng lời dạy.

    --thượng. Dâng lên.


    [] Phúng. c. Khuyên.

    --gián. Can gián, khuyên can.

    Cơ--. Id.

    --tụng. Đọc lớn tiếng; ngợi khen.


    [] Phùng. c. n. Gặp; làm cho bùng cho nở ra.

    Kì--. Duyên gặp gở phi thường.

    Tương--. Gặp nhau.

    --nghinh. Bỡ đợ, đua theo.

    [][] | [] Sinh bất – thời. Ở đời không gặp cái may, có tài mà phải vận nghèo.

    --má. Búng má, chúm môi làm cho hai bên mép búng ra.

    --mang. Búng hai má cho lớn (như rắn hổ).

    Rắn – mang. Rắn phùng hai mép miệng.


    [] Phủng. n. Lủng thâu.

    --lỗ. id.

    Đâm--. Đâm thấu, đâu thâu qua.

    Giùi--. Giùi thâu, giùi được.

    Nói không--. Nói không thâu, không chạy.

    Nghe không--. Nghe không thâu, không rõ.


    [] Phửng. n.

    --dậy. Dấy lên, nổi dậy.

    --mùi. Thơm phức, thơm nhẹ.

    --thơm. Id.

    --phức. id.


    [] Phừng. n. (coi chữ [])


    [] Phước. c. (Phúc). May mắn; nhơn lành.

    --đức. (coi chữ phúc).

    --khánh. Phước lành.

    --thới. id.

    --tường. id.

    --lộc. id

    --phận. Phận mạng tốt.

    Có--. Được đều may mắn.

    Được--. (như trên)

    Hữu--. (như trên)

    Bạc--. Mác thì vận xấu, không được đều may mắn như kẻ khác.

    Vô--. (như trên)

    Xấu--. (như trên)

    Vô đoan xấu--. (như trên)

    [] | Thanh--. May mắn, bình an.

    Hưởng--. Hưởng nhờ đều may mắn.

    Làm--. Làm ơn, làm đều phước đức.

    Hồng--. Phước lớn, ơn cả.

    Có—có phần. Số mình may thì gặp may.

    Xuống--. Làm ơn, xuống ơn, ban ơn (kẻ bề trên).

    Giáng--. (như trên)

    Tốt--. May mắn.

    Tốt—thì thôi! Tiếng than mình vô phước.

    Xấu--. Rủi ro, vô phước.

    Thiểu--. Id.

    Đa--. Có phước nhiều.

    Hậu--. Id.

    [] | [][][][] Họa – vô môn, di nhơn tự triệu. Đều may, sự rủi, đều không có cữa, rước lấy là tại nơi người.

    Làm doan làm --. Làm việc phước lành cho kẻ khác, ấy là cầu cho mình được phước.

    --lộc thọ. Giàu có, làm quan, sống lâu, là ba cái quí trong đời.

    --địa. Chỗ ở có phước, đất đai thạnh lợi.

    Ngũ--. (coi chữ ngũ).

    Tam đa ngũ--. Ba nhiều thì là nhiều con, nhiều cháu, nhiều giàu, nhiều sang.

    Chúc – lành. Cầu chúc cho ai được phước lành.

    Am--. Uống chén rượu đã dâng cho thần; nhờ chút phước dư của thần.

    Bá bá--. Tiếng chúc cho ai được mọi đều có phước.

    Vạn vạn--. Id.

    Cầu--. Lễ cầu cho làng bình yên phước lạc.

    --lạ. Ơn phước phi thường.

    --dư. Phước hưởng không hết.

    --thừa. id.

    Nhờ-- dư. Tiếng xin nhờ ơn dư thừa.

    [][] | [] Nhứt lộ -- tinh. Có vì sao tốt chiếu mạng, đàng đi không vấp, hưởng phước một đời. (Tiếng khen người có phước lớn.)

    Ơn--. Sự làm ơn làm phước.

    Đàng – đức. Đàng tu trì, đàng phải đi cho được việc nhơn lành.

    Việc – đức. Việc nhơn lành.

    Làm – gặp --. Làm lành thì phải gặp lành (tiếng giục lòng).

    Mất--. Chẳng đặng nhờ ơn phước gì. (Tiếng khuyên đừng làm dữ).

    --chủ may thầy. (coi chữ may).

    Có – làm quan, có gan làm giàu. Làm nên sang cả thì là có phước, làm nên giàu có cũng phải có gan. (trọng nghĩa câu sau).

    Thầy cả làm--. Thầy cả ngồi tòa, giải tội, (đạo Thiên-chúa).

    Bắt không đặng, tha làm--. Bắt không đặng thì là phải tha. (tiếng nói chơi).

    --hải. Tên làng ở về hạt Phước-tuy, (Bà-rịa)

    | [][][] –bất trùng lai, họa vô đơn chí. Phước chẳng tới dặp, họa không tới lẻ, đều may có ít, sự rủi thì nhiều.

    [][] | [][] Thiên đạo – thiện họa dâm. Làm lành thì hưởng phước, làm dữ thì mang họa, ấy là lẽ rất công.


    [] Phược. c. Trói.

    Thọ--. Chịu trói, bắt được.


    [] Phướn. n. Chéo cờ, cờ đuôi phướn, lá cờ, đồ thợ mã bong bằng giấy ngũ sắc.

    Cờ--. Id.

    Cột--. Cột cờ chùa miễu.

    Chim--. Thứ chim dài đuôi, mà có nhiều sắc.

    Sao--. Sao có hào quang lòa ra, sao chổi.

    Đuôi--. Chéo cờ, giấy sắc hoặc hàng sắc làm ra như cái đuôi chim phướn.

    Hoa--. Thứ hoa xinh tốt.


    [] Phuông. c. (coi chữ phong)

    Tịch--. Biên phong gia tài.


    [] Phương. c. (Phang). Một xứ, một hướng, một phía; thế thân, mưu chước, vuông vức, đồ đong.

    --hướng. Miền xứ, phía, hướng.

    Bốn--. Bốn phía trong trời đất, thì là đông, tây, nam, bắc, cả trời đất, cả thiên hạ.

    Tứ--. Id.

    --đông. Phương mặt trời mọc.

    --tây. Phương mặt trời lặn.

    --nam. Phương ở về phía tay mặt, là khi mình trở mặt về đông.

    --bắc. Phương đối với nam, ở về tay trái.

    --pháp. Cách thế, mưu chước làm việc gì.

    --thế. Id.

    --thuốc. Bài thuốc, cách dùng thuốc.

    --diện. Bề mặt, vuông vức là bao nhiêu; thể diện

    --th[]n. (Vuông tấc), lòng dạ.

    --ngoại, hoặc ngoại--. Thuốc dùng ngoài, dùng riêng, không đem vào kinh sách.

    --lược. Mưu chước.

    --linh dược. Bài thuốc rất hiệu nghiệm.

    --tiện. Thể tiện, có thể làm được.

    --lợi. Phần lời, việc gì có lợi.

    --viên. Vuông tròn, vuông tượng, vuông vức không méo mó.

    --trượng. Chỗ thầy chùa ngồi mà giảng kinh, phòng việc của thầy chùa.

    Tìm--. Kiêm thể, lập thể (làm ăn).

    Sanh--. Buôn bán, làm ăn.

    Nhiều--. Nhiều cách thể, nhiều bề.

    Đa--. Id.

    Vô--.Hết thể.

    Hết--. Id.

    Thiên viên địa--. Trời tròn, đất vuông (người xưa hiểu trời tròn như cái chụp, đất vuông như bàn cờ).

    --thi. Đồ dệt cửi, không trên.

    Hàng – thi. Hàng không trên/

    Đòi--. Nhiều phương hướng, nhiều chỗ, nhiều bề, nhiều thế.

    --chi. Huống chi.

    --nao. Hướng nào, phía nào, thế nào.

    Của thập--. Của bố thí, của cúng thí.

    | [] --chánh. Ngay thẳng, chánh trực.

    Đoan--. Id.

    []| Lương--. Phương thuốc hay.

    --mạng. Nghịch mạng, không vâng lời dạy.


    [] Phương. c. (Phảng). Thơm tho.

    | [] --phi. Id.

    Người – phi. Người vóc giạc tốt, đẹp đẻ, phì mĩ.


    [] Phượng. c. (coi chữ phụng).

    --hoàng. Id.

    Chim--. Id.


    [] Phường. c. Một bọn, một xóm, làng nhỏ.

    --mạc. id.

    --trưởng. Kẻ làm lớn, hoặc coi việc trong một phường.

    --rẫy. Nhửng người làm rẫy, rẫy, xóm rẫy.

    Phố--. Phố xá.

    Nậu--. Quân giữ thói ăn mày, có ý lấy của xin được mà cúng cho cha mẹ nó, gọi là không cải nghiệp ông cha; nậu ở dơ, ăn bận rách rưới.

    Quân--. (như trên)


    [] Phưởng. c. Mường tượng.

    | [] --phất. Mỉa mai, gần giống, không khác gì.

    Phất--. Id. Phất phơ.

    | [] --hoàng. Rối rắm, bồi hồi.


    [] Phưởng. c. Hỏi tìm.

    --vân. Thăm, hỏi thăm.


    [] Phúp. n. Tiếng trợ từ.

    Đập-- --. Đập nhẹ nhẹ, đánh nhẹ nhẹ, có ý làm cho mềm, (như đập cá khô, khô nai, v. v.)

    --đất. Đánh đất cho nhỏ, cuốc nhẹ nhẹ.


    [] Phụp. n. Tiếng trợ từ.

    Lọt--. Lọt ngay, chạy chuôi, nói về đinh chốt lỏng.


    [] Phút. n. Thình lình, bây giờ, một giây một lát.

    Giây--. Id.

    Mỗ--. Id.

    Một--. Id.

    --chốc. Bỗng chốc, tức thì.

    --thấy. Ngó thấy thình lình.

    --phất. Đánh nhẹ nhẹ, đánh vặt, đánh vì chuyện nhỏ mọn.

    --đồng hồ. Phần thứ sáu mươi trong một giờ.


    [] Phứt. n. Nhổ, bứt, tiếng trợ từ.

    --lông. Đánh lông, nhổ lông.

    Nhổ--. (như trên).

    Làm--. Làm đi cho rồi, làm liền.

    Đánh--. Đánh liền.

    Chém--. Chém đi cho rồi.

    Nói--. Nói đi cho rồi, nói liền.

    Ăn--. Ăn mất, ăn đi cho rồi.

    Buông--. Buông bức tử, thả ngay.

    Thả--. Id.


    ----------------


    Q


    [] Qua. n. Ở bên nầy sang bên nọ, ở bên tả sang bên hữu, v.v. Quá khỏi; ta, chúng ta.

    --lại hoặc lại--. Sang qua, sang lại, vãng lai, lai vãng.

    Đi--. Đi ngang chỗ nào, sang qua chỗ nào.

    Nhẩy--. Nhảy sang, nhảy ngang qua, nhảy khỏi.

    Bước--. Bước sang, bước ngang trên.

    Trải--. Trải khắp, đi khắp.

    Chạy--. Chạy tới đâu, chạy sang bên kia.

    Thâu--. Thâu đến bên kia.

    Xông--. Xông tới chỗ nào.

    Đuổi--. Đuổi tới chỗ nào.

    Đưa--. Trao qua, đưa đến chỗ nào.

    Lòn--. Lòn mình mà đi ngang qua.

    Nói--. Nói đến, nói sơ lược.

    Coi--. Coi sơ.

    Nghe--. Nghe chừng đỗi, nghe sơ qua.

    Nghe thoáng--. Nghe ước chừng, nghe không rõ ràng.

    --sông. Đi sang bên kia sông.

    --đò. Ngồi đò mà đi tới đâu.

    --khỏi. Xảy qua, đã khỏi chỗ nào, quá khỏi.

    --tàu. Đi bên nước Trung-quốc, ngồi tàu mà đi đến, ngồi tàu mà qua.

    --thì. Tạm vậy, đỡ vậy, cho có chừng, cho đủ đỗi.

    --buổi. (như trên)

    --bữa. (như trên)

    --ngày. (như trên)

    --tháng. (như trên)

    --đời. Qua đời khác, hết đời, chết.

    Giả dại -- ải. Nhắc tích những người tị nạn, qua quan ải, phải giả điên giả dại cho khỏi bắt bớ, (coi chữ giả).

    --bậu. Tao, mày, (tiếng bậu bạn nói cùng nhau, hoặc nói với trẻ nhỏ).

    Mới--. Chúng ta.

    Chúng--. Id.

    --cầu rút nhịp. Làm hiềm, không muốn cho kẻ khác bằng mình được việc như mình.

    --ngựa. Cỡi ngựa mà đi tới, (thường hiểu về sự ở bên tả, hoặc bên hữu mà qua lại).

    --xe. Ngồi xe mà đi tới.

    --bộ. Đi bộ tới chỗ nào.

    Làm—buổi, ngày. Làm lấy chừng láy có.

    --ưa. Tốt lắm, ưng bụng lắm.

    []—ưa. (như trên)

    Ngày lụn tháng--. Sự thể ngày tháng chóng qua chóng hết.

    Chẳng—là. Vốn thiệt là; không phải vì lẽ nào khác.

    Bệnh không--. Bệnh nặng, thế phải chết.

    --tay. Tới tay, ở tay nọ sang tay kia.

    --mặt. Đối nhau, gạt gẫm; làm qua mặt thì là làm trẩy mày, làm dối nhau; giành đi trước. (xe ngựa)

    Bỏ--. Bỏ đi, không nói tới, để yên vậy.

    --việc. Bỏ việc, việc đã qua rồi.

    Áo mặt sao—khỏi đầu. Làm con đâu dám cải cha mẹ.

    Trẻ khôn – già lú lại. Trẻ lớn lên càng thêm kiến thức, già cả lắm lại kém tinh thần. Một già một trẻ bằng nhau.


    [] Qua. c. Đóng vác, đồ binh khí.

    --vác. Id.

    [] | Can --. Id.

    Mũi can--. Id.

    Chôn can--. Chôn giặc giả.


    [] Qua. c. Dưa, tiếng kêu chung các loài dây có trái.

    Khổ--. Mướp đắng (coi chữ khổ).

    Đông--. Dưa gang, thứ dưa xốp thịt, đến khi chín thì nứt nở ra. Đánh người ta nặng thương tích thì hay nói là đánh nứt nở như trái dưa gang.

    Tây--. Dưa hấu, thứ dưa lớn trái, có nhiều nước mà ngọt.

    | [] – lâu. Trái cây, vị thuốc trị phong đàm.


    [] Quà. n. Bánh trái.

    Ăn--. Ăn bánh trái.

    Làm--. Cho chác, đi lễ vật.


    [] Quạ. n. Thứ chim lớn đen lông, cả giò cả mỏ đều đen; nghĩa mượn là đứa nói láo, đứa hay dòm hành hay ăn cắp.

    Con--. Id.

    ----. Id. Cũng là tiếng quạ kêu.

    ---- nuôi con tu hú. Bản lảng, không có ân tình gì. Con tu hú vụng không biết làm ổ, thường rình quạ đi ăn mà để chúng trong ổ quạ; đến khi trứng quạ nở, trứng tu hú cũng nở, quạ cứ tha mồi nuôi chung, tu hú đủ kiến đủ lông liền bay đi mất.

    Dây cứt--. Thứ dây có trái lớn mà tròn, đến khi chín thì đỏ da mà trong ruột đen, không ăn được; rễ nó người ta hay dùng làm thuốc trái.

    Dơi--. Thứ dơi lớn, giống hình con quạ.

    Áo--. Áo vắn chẹt tay, thường dùng mà lót mồ hôi.

    Mão--. Mão xếp bằng da, đầu vành có trỗ cái mỏ con quạ.

    Con mắt--. Con mắt thom lỏm, hay dòm ngó.

    Xa--. Khoang tàu, khoang có ngăn cùng có cữa đậy.

    Con--. Đồ làm bằng cây, giống hình con quạ để trên mui ghe mà gác cây chèo.

    Mua--. Mua hốt mớ. Thường nói là mua quạ mua điều.


    [] Quá. c. Qua, khỏi; lỗi lầm; lắm lắm.

    Thời--. Quá lắm, quá chừng.

    --chừng. id.

    --đỗi. id.

    --sức. id. Không còn sức mà chịu.

    --lẽ. id. Không còn lẽ gì mà nói.

    --bội. Nhiều quá.

    --đa. Id.

    --lắm. Lắm lắm.

    --quắt. id.

    --bộ. id.

    --độ. Id.

    --mâu. Id.

    --hậu. Nhiều quá; trọng hậu quá, thảo lảo lắm.

    --tay. Quá chừng; đánh quá tay thì là đánh dữ quá; làm quá tay thì là làm bỏ lệ bỏ phép.

    --kì. Rất kì dị, lạ lùng.

    --lạ. (như trên)

    --xinh. Rất xinh, rất tốt.

    --ngộ. (như trên)

    --nữa. Hơn nữa.

    --kỉ. Kỉ cang lắm.

    --bán. Hơn phân nửa, nhiều hơn một nửa.

    --mực. Khỏi mực, bỏ mực thường.

    --kì. Quá kì hẹn.

    --thì. Quá thì tiết, lỡ thì.

    --phép. Lỗi phép, hết phép.










    :rose:
  • Đang tải...