085. Phần 085 - thaobich3011/hhongxuan (type done) -@linhtinh916

26/10/15
085. Phần 085 - thaobich3011/hhongxuan (type done) -@linhtinh916
  • Con mắt có -. Vành con mắt có hơi thâm thâm, có một huấn phân biệt.

    [] Quanh. n. Cong vòng, không ngay thẳng.

    Xung – .Vòng theo bốn phía; ở gần một bên.

    Chung – .

    – quất . Xây quanh, quanh co, chung quanh.

    – co. cong queo, khúc khỉu

    – queo.

    – quẹo.

    – lộn.

    Vòng – . Vòng theo, lôi gần; quanh theo.

    Xây – .

    Lanh – .

    Xây – . Xây vòng

    Ngó – ngó quất. Ngó tứ phía

    Đi -. Không chịu đi đàng thẳng ; dụng kế , làm léo.

    Nói -. Nói không ngay thẳng

    Làm -.Làm léo lắc.

    Chạy -. Rối rắm, bồn chồn không biết chạy đàng nào, lo thế gì.

    Bắt -. Bắt lý, lấy lẽ xa gần mà nói.

    Hỏi -. Hỏi léo, dùng thế xa gần mà hỏi, không hỏi quyết một chuyện.

    Nói - - lộn lộn. Ăn nói lung túng, không ra vì.

    Nói – nói quẹo. Nói xa nói gần, không chịu nói ngay.

    Bò – bò lộn. Bò qua bò lại trong một chỗ (con nít)

    Đàng – lộn. Đàng khúc khỉu không ngay thẳng.

    Đi tắt không muốn, muốn đi -. Gần không muốn, lại muốn cho xa (thường nói về sự cưới vợ).

    Cái -. Tên chỗ ở nhằm khúc sông quanh.

    Quạnh. n. vắng vẻ

    - quẽ. id

    - hiu. id.

    - vắng. id.

    Đồng không mông -. Đồng bỏ không, đất bỏ hoang (coi chữ đồng)

    瓊 Quành. n. tiếng trợ từ

    Cứng -. Cứng lắm.

    - -. id.

    Già -. Già lắm, (thường nói về cau, dứa) khô cứng rồi.

    Chim – quạch. (coi chữ quạch)

    Quánh n. khô cứng, chai cứng, thứ đất chai có lộn sắt

    Khô -. Khô sầng

    Đất -. Đất chai, đất có sắt xen lộn.

    - sắt. Cốt sắt đóng lại mà còn lộn lạo nhiều vật.

    Già -. Già lắm.

    Giỏi -. Giỏi lắm.

    Cứng -. Cứng quá.

    Mặn -. Mặn đắng

    Ăn trầu – lưỡi, - miệng, - môi. Ăn trầu nhiều thì cốt trầu đóng vào miệng lưỡi, làm cho cứng miệng lưỡi.

    Môi khô -. Môi khô quá.

    槁 Quao. n. Thứ cây lớn, nhẹ mình mà mịn thịt, người ta hay dụng lá nó mà nhuộm màu đen

    Cây -. id.

    Vải -. Thứ vải thô mà thưa.

    搞Quào. n. Lấy móng tay mà cào, làm cho xẻ ra, rách ra.

    - cấu. Và quào và bấu

    - quẩu.

    - mặt. Lấy móng tay mà cào làm cho xẽ mặt.

    Mèo – không xẻ vách đất. Thề không nao núng; chẳng làm chi nổi.

    急Quắp. n. Co xếp, cóp riết.

    Co -. id.

    Bẻ - lại. Bẻ cong, bẻ cóp, bẻ xấp.

    聒Quát. n. La lớn tiếng.

    - mắng. La dức, mắng nhiếc cả tiếng.

    - nạt. Nộ nạt, làm bung.

    括Quát. c. Xét, tóm.

    Bao -. Gồm tóm.

    Cơ -. Then máy.

    搧Quạt. n. Khoát động, phát động làm cho nổi gió.

    Cái -. Đồ dùng mà quạt cho mát.

    Cây -.

    - lông. Quạt kết bằng lông chim.

    - giấy. Quạt phất bằng giấy.

    - nan. Quạt đương bằng nan tre.

    - mo. Quạt bằng mo cau.

    Phát -. Bôi giấy làm ra cây quạt (?)

    Đầu -. Đầu cán quạt.

    Cán -. Tay cầm cây quạt.

    Rẻ -. Xương cây quạt.

    Ngạt -. Cái cốt chịu lấy rẽ quạt.

    Cây rẽ -. Loại cây có lá dài đâm lên như rẽ quạt.

    Chim rẽ -. Thứ chim nhỏ, đuôi chẻ rẻ.

    - hầu. Quạt mát cho quan trưởng.

    - quán. Quạt lửa nấu trà huê mà bán trong quán lều.

    - nước. Quạt lửa mà nấu nước.

    - lửa. Quạt cho lửa đỏ.

    - hơi. Cầm quạt giơ lên cao cùng quạt nhẹ nhẹ; cũng là quạt mát, mà là cách làm thái thẩm (?)

    - cánh. Đập cánh, nhịp cánh cho bọc gió mà bay. (Chim). Nói về buồm thì là buồm không bọc gió, muốn trở cánh.

    - xa gió. Quây xa gió.

    - gió. Dùng cách thế làm cho nổi gió mà dẻ lúa gạo.

    Cầm -. Nắm quạt trong tay, dùng quạt tuỳ thân.

    Sè -. Mở trái cây quạt.

    Che -. Lấy quạt mà che.

    Xếp -. Xấp cây quạt lại.

    Khéo – mồ ! Quạt linh làng, ; tiếng trách.

    - vả. Quạt làm ra một lá lớn, không xếp, thường để mà chơi.

    - ba tiêu. Quạt giống cái đuôi tàu chuối.

    - đỏng qua. Quạt lông làm theo dáng trái dưa gang.

    Bầu trời – vả. Đồ chế ra để mà chơi ; đồ trang sức.

    Buồm – gió. Buồm không bọc gió, đánh qua đánh lại theo ngọn gió.

    掘Quất. n. Đánh ; dùng roi mà đánh.

    - đền. Đánh đền, đánh cho mạnh (tiếng biểu)

    - trót trót. Tiếng roi đánh xuống, tiếng roi mót.

    - ngựa. Đánh ngựa ; chạy đi mất.

    - thoăn. Đánh loạn đả, đánh đền.

    - lia – lịa.

    - bụi. Đánh vừa bay bụi ; đánh không đau.

    Quanh -. Quanh co, khúc khỉu.

    Cây xà -. Cây kết lòng ngựa để mà đuổi muỗi.

    Sấu – đuôi. Sấu lấy đuôi mà đánh.

    屈Quật. c. n. Go, co xấp lại, quanh lại, ngoái lại.

    - hạ.Chịu lòn, hạ mình xuống.

    Trở -. Trở ngược, làm ngược, trở ngoái lại; theo đàng quanh mà trở lại.

    Bẻ - lại. Uống cong lại, bắt hai đầu bẻ xấp lại.

    Đi – lại. Đi theo đàng khác mà trở lại.

    姤Quạu. n. Hay giận, hay gay, chuyện lành sanh dữ, tuồng mặt không vui vẻ.

    - quọ. id.

    - -. id.

    Mặt -. id.

    Đổ -. Đổ hung, đổ giận.

    Trồ -. id.

    Trở -. Chuyện lành sanh dữ, trở mặt buồn giận thình lình; trở vổ, trở mặt.

    [] Quáu. n. Cong vòng, cóp vô

    - -. id.

    - mỏ. Mỏ cong riết hoặc cóp riết.

    - sừng. Sừng đã cong mà lại cóp vào.

    篝Quàu. n. (Càu). Cái rổ nhỏ sâu lòng, (thường dùng mà đựng cau)

    Cái -. id.

    [] Quàu. n. Bàu, lấy móng mà móc.

    Quào -. Tiếng đôi, đều chỉ nghĩa là lấy móng vút mà càu xé : quào là kéo móng vút cho sướt dài ; quàu là móc xé một chỗ

    Cào -. Id

    - xé. Càu xẻ, lấy móng vút mà bàu cùng xé xa.

    - lấy. Bàu ngay.

    - lả mặt. Càu xé làm cho lả mặt.

    圭 Que. n. Một hanh tre, cây, một nhánh nhóc nhỏ nhỏ.

    - củi. Một hanh củi.

    Củi không có một -. Hết củi, không có củi mà nấu ăn.

    跪 Què. n. Tay chơn bị thương tích hoặc mang tật không cử động đượng ; có đàng kinh.

    - quặt. Tiếng đôi chỉ nghĩa là què.

    - trệt. Chân bị thương tích hoặc mang tật đi không đặng, phải lết lát.

    - lết.

    - tay. Tay bị bịnh dùng không đặng.

    - chơn, giò, cẳng. Cẳng bị bịnh dùng không đặng. Tiếng què cẳng có nghĩa là làm mình, đi đâu không được.

    Máu -. Máu đàng kinh,, (tiếng tục cũng là tiếng mầng)

    [] Quẻ. n. Quẻ bói, phép bói vua Phục-hi bày ra.

    Châm -. Châm điểm những đầu mình đã bói được, để mà đoán là quẻ tốt xấu thế nào

    Điểm -.

    Bói -. Bói xem cho biết là quẻ gì.

    Làm -. Cũng là châm quẻ.

    Sủ -. (coi chữ sủ).

    Bói một -. Dùng phép sủ quẻ mà bói một lần.

    Trở -. Trở ra ý khác, ngảnh đi.

    㹟 Qué. n. Loại chồn, sau chót đuôi có cái màu để móc vào nhánh cây mà ngủ.

    Con -. id.

    Heo -. Heo cúi, (nói trổng)

    鬼 Quẽ. n.

    - vắng. vắng vẻ, quạnh hiu.

    Quạnh -.

    圭 Quê. n. Đất tổ phụ, xứ sở mình.

    - quán. id.

    - vực. id.

    - hương. id.

    - kiểng. id.

    - nhà. id.

    - vợ. Xứ sở bên vợ, nhà cữa bên vợ.

    - mùa. Ở xa thiềng thị, ít oi thật thà, thô tục không biết lễ phép.

    - kệch.

    - rich – rang. Ít oi thật thà quá.

    - vụng. Vụng về.

    Nhà -. Nhà cất xa thiềng thị, ở đất rễ bái, (cũng hiểu về người).

    Kẻ -. Kẻ thô tục, không biết phép lịch sự.

    Lòng -. Lòng thật thà, tự nhiên; vọng nghĩ.

    Phận -. Phận ít oi thật thà, phận hèn.

    Chợ -. Khắp xứ, cả đất chợ, cả nhà quê.

    Về -. Trở về quê quán, chết.

    Xứ - mà người không -. Ấy là xứ sở hữu anh hùng.: Đâu đâu cũng có kẻ anh tài.

    圭 Quê. c. Ngọc quê, vật chết trên tròn dưới vuông gọi là quê.

    - điền. Ruộng hương hoả, cũng là ruộng xéo.

    [] Đao -. Thuốc hoàn, tán.

    [] Lậu – giác. Lối hẻm, lối chính.

    閨 Quê. n. Cữa cung, chỗ vợ con ở.

    - môn. id.

    - phòng. id.

    [] – khẩu. id.

    [] – các. id.

    - nữ. Gái tơ.

    []– môn tâm đức. Hổ thẹn trong chốn quê môn, (thường hiểu về tội gian dâm)

    桂 Quế. c. Thứ cây có vỏ thơm cay, vị thuốc ôn bổ.

    Cây -. id.

    - thanh. Quế tỉnh Thanh-hoá, quế tốt hơn hết.

    - qui. Quế Qui-châu về tĩnh Nghệ-an.

    - cao sơn. Quế núi, quế mọc tự nhiên.

    - quảng. Quế Quảng-nam, thường là quế dày vỏ, (bây giời tại tĩnh Quãng-ngãi cũng có)

    - du. Quế nhiều dầu.

    - khâu. Vỏ quế nhánh.

    - biên. Vỏ quế bìa chéo.

    - chi. Quế nhánh nhỏ nhỏ, còn nguyên không lột vỏ.

    - rành. Thứ quế nhiều nhớt và ít thơm.

    Nhục -. Hạng quế tốt nhiều dầu, ít vỏ ngoài.

    Ngọc -.

    Quan -.

    - bì. Vỏ quế.

    Một láng -. Một tấm vỏ quế rọc dài mà lớn bản.

    [] - tử lau tôn. Được con cháu có phước.

    Trỗ sinh chồi -. Trổ sinh con trai.

    [] - đỏ. Con cà cuống, hình như con gián. (coi cữ cà)

    Bẻ nhành đơn -. Đi thi đỗ trạng, được cuộc vang hiển.

    蹶 Quệ. c. Vấp, ngã

    [] Xương -. Lung lăng, làm dữ.

    [] Kiệt -. Ngửa nghiêng, hết sức.

    廓 Quệch. n. (Quịch) Vệch, sái, xiên vẹo.

    - quạc. Xiên vẹo, không chính đính, không ngay thẳng.

    Viết – quạc. Viến xiên vẹo, không nên nét.

    Vẽ - quạc. Vẽ dở không nên nét.

    悁 Quen. n. Đã có tập, có thử, đã trải qua rồi, đã có biết.

    - biết. Đã có biết.

    - lớn. id.

    - mặt. Đã có gặp mặt, biết mặt.

    - chừng. Đã có chừng, đã biết chừng.

    - tay. Tay nâng làm, đã tầng làm.

    - miệng. Miệng đã tầng ăn, tầng nói.

    - chừng. Đã ưa chìu theo chứng thói gì.

    - thân, thói.

    - mặt, đắt hàng. Quen biết chừng nào, lại càng bán đất hơn chừng ấy.

    Người -. Người mình đã thuộc biết.

    Thói -. Thói tục đã thành rồi, cách thói riêng.

    Làm -. Tiếp đãi nhau, nhìn nhau ; đã tầng làm.

    - làm. Đã tầng làm.

    Đầu lạ lâu -. Lần lần phải biết, phải quen.

    Ăn -. Ăn đã quen miệng ; làm được một lần, cứ việc làm mãi.

    Ăn – nhịn không -. Khó nhịn, khó bỏ sự mình đã quen.

    Ngựa - đàng cũ. Khó sửa mình, khó bỏ thói cũ, (thường nói về đờn bà xấu nết)

    Ăn trộm – tay, ngủ ngày – mắt. Tập nghề nào, ưa nghề ấy.

    Chẳng biết lạ -. Chẳng phân biệt kẻ lạ người quen, dạn dĩ quá.

    捲 Quén. n Vén lên, làm cho trống trải

    - mây ngút. Vẹt mây ngút, mới thấy trờ xanh, có ra công học hành mới thấy lẽ cao xa.

    - mây rẽ ngút.

    Vun -. Vun chưa đắp đất, dọn cho sạch cỏ, (nói về cây trái).

    - vó. Cuốn vó, chạy gọn mà hay (ngựa)

    - áo. Vén áo lên cho gọn bộ.

    拳 Quèn. n. Bộ lem hem, hèn hạ.

    Của -. Của hèn

    Con mắt -. Con mắt ghèn.

    Nhả -. id.

    Gì – gì quẹt. Gì giởm.

    Làm – quẹt. Làm dối giả, làm không nên,

    - núi. Đàng truông, đàng núi.

    [] Quên. n. Không nhớ đến, không tưởng đến, không để vào lòng.

    - đi. id.

    - lấp. id.

    - lửng. Quên thình lình, quên bấc tử.

    - sửng.

    - phứt.

    - lứt.

    - rồi.

    Hay -. Nhớ đó quên đó, hay lẳng lơ.

    Bỏ -. Lẳng lơ, bỏ đi mà không nhớ đến.

    Ngủ -. Ngủ quá chừng phái thức.

    - tên – tuổi. Không nhớ tên tuổi (sảng sốt mê man).

    - anh – em. Không nhìn an hem, không biết tới anh em.

    [] Quến. n. Dụ dỗ, rủ ren, kéo theo, nhóm họp.

    - dụ. Dỗ dành, kêu rủ.

    - dỗ.

    - luyện.

    Rù -.

    - khách. Rủ khách, làm cho khách tới hoài.

    - bợm. Rủ bợm, làm cho bợm đến hoài.

    - nhau. Rủ nhau, dụ dỗ nhau, đem nhau đi.

    Nước còn – cát làm doi, phương chi ta chẳng tài bồi lấy nhau. Sự thể ờ đời phải giùm giúp nhau mới được vuông tròn.

    跳Queo. n. Héo don, co thâu lại.

    Cong -. Vạy vỏ không ngay thẳng.


    Còng -. Cong vòng, uốn khúc, không suôn sẻ.

    Cô -. id.

    Nằm chèo -. Nằm một mình, (coi chữ nằm).

    Lạnh -. Lạnh héo don, lạnh quá.

    Khô -. Khô khiểng, khô rang.

    Chết -. Chết khô, chết đứng, chết một mình.

    Tỉnh – như thầy bói cháy nhà. Tỉnh quá, chẳng lo sự gì.

    Ngồi tỉnh -. Ngồi không nhích mét, không động địa.

    Vạy vò cong -. Vạy vò quá.

    Gậy cò -. Gậy cong queo, không suôn sẽ.

    [] Quéo. n. Cong vạy, tiếng trợ từ.

    - quẹo. id.

    Cô -. id.

    Bẻ -. Bẻ cong, bẻ co.

    Uốn -. Uốn cong.

    Rựa -. Thứ tựa dài cán.

    Leo -. Xớ rớ, bất cẩn.

    Nói léo -. Nói lếu láo.

    Làm léo -. Làm bất cẩn.

    Đi léo -. Đi bơ vơ, xớ rớ một mình.

    Xoài -. Xoài, (tiếng đôi).

    Cây -. Loại xoài xấu trái, ít ngọt.

    [] Quẻo. n. Móc khều.

    - chơn. Lấy chơn mình, hoặc vật chi mà khều chơn kể khác.

    Nó -chơn tôi ! Nó lấy chơn mà khều chơn tôi.

    Đi -. Đi quều, đi uình uình, đi chơn không ngay thẳng.

    [] Quẹo. n. Quanh, vạy.

    - quọ. id.

    Quanh -. Quanh co.

    Quanh quanh - -. Quanh co nhiều nổi.

    Đi quanh -. Đi theo đàng quanh đàng quẹo làm léo lắc.

    Nói quanh -. Nói không ngay thẳng.

    Đàng -. Đàng quanh, đàng trẽ.

    Khúc -. Khúc quanh, khúc vạy.

    - về nhà. Đi theo đàng quẹo mà về nhà.

    - cổ. Vạy cổ.

    - tay. Cán vả tay, nghĩa là ngay ra không đặng.

    Đánh - giò. Đánh gãy giò, (tiếng ngăm đe).

    Xích -. Quéo, ngoéo nghĩa là lấy tay chơn mà khều chọc (tiếng nói chơi).

    Đắng như khổ qua -. Đắng quá.

    [] Quẹp. n. Tiếng vịt kêu.

    - -. id.

    Lẹp -. Tiếng đi giày da, dép da.

    Đi giàu lẹp -. id.

    Con -. Con vịt.

    [] Quẹt. n. Bệt vào, phết qua, đá động nhẹ nhẹ.

    Cọt -. id.

    - mỏ. id. Chùi mỏ, chùi miệng, lấy theo... con gà con chim ăn rồi liếc mỏ qua vật gì mà làm cho sạch.

    Ăn rồi - mỏ. Bội bạc, vô ơn.

    - nước mắt. Lấy tay mà lau nước mắt.

    - vây. Bệt dơ vào chỗ nào, (có ý chùi tay mình mà dơ tới vậy khác).

    - dâu. Tay vây đâu quẹt vào chỗ nào.

    - lọ. Lấy lọ mà bệt vào, làm vây lọ.

    Làm - lọ. Làm sơ lược, làm lấy rồi lấy có.

    Ống -. Ống đựng thẻ diêm đánh lửa.

    Hộp -. Hộp đựng thẻ diêm ấy, hộp diêm.

    Cây - lửa. Thẻ đánh lửa.

    [] Quét. n. Dùng chổi quơ quất làm cho sạch rác sạch bụi.

    - tước. id. (Tiếng đôi).

    - ven. id.

    - dọn. id.

    - sạch. Quét dọn sạch sẽ, lấy hết, dọn sạch (nói về kẻ cướp).

    - nhà. Dọn quét trong nhà cho sạch ; (hiểu về nền nhà).

    - sân. Dọn quét ngoài sân cho sạch.

    Sạch -. Sạch trơn ; hết trơn.

    Chổi - nhà, - xân. Chổi to, chổi nhỏ.

    - long mốt long hai. Quét dối, quét không đều.

    - moi - móc cho sạch. Dọn quét khắp chỗ.

    Lưới -. Lưới bền.

    - vôi. Dùng chổi nhỏ chấm nước vôi mà bôi cho trắng ; dùng nước vôi mà thoa bôi cho trắng, (vách tường).

    [] Quệt. n. Bệt vào, phết vào, (như vôi, thuốc dán).

    - vô. Phết vào.

    - vôi. Lấy vôi lỏng mà phết.

    - thuốc dán. Xức thuốc dán, thoa thuốc dán.

    - -. Tiếng ếch kêu.

    [] Quết. n. Đâm nhồi.

    - thuốc. Đâm nhồi thuốc bột đã hòa với mật với rượu, v.v.

    - mắm. Đâm giã mắm mặn, làm cho nát.

    Mắm -. mắm đã đâm nhồi thế ấy.

    - hồ. Đâm nhồi vôi, cát, đất để mà tô đúc, xây gạch v.v.

    - bột. Đâm bột cho nhuyễn, cho đều.

    - đòn. Đánh đòn.

    - ít roi. Đánh ít roi.

    - hồi - bồi. Đánh hồi, đánh bồi.

    [] Quều. n. Bộ uinh uinh xiên xẹo không chinh đinh, không vững vàng, (nói về tay chơn).

    Lêu -. id.

    - chơn. Bàn chơn đi không ngay thẳng, không gọn gàng.

    Đi -. Đi vịch bàn chơn, đi chấm phết, không thẳng bàn chơn.

    Làm - quào. Làm dối trá, sơ lược không vững vàng.

    [] Qui. c. Về, trở về, đem lại, tóm nhóm về một chỗ.

    - phục. về đâu.

    - tâm. id. Hồi tâm.

    - đầu. Nhóm dân. Qui dân lập ấp, thì là nhóm dân làm làng.

    - binh. Nhóm binh ; thâu binh.

    - tụ. Nhóm họp.

    - tội, lỗi, cựu. Đổ tội cho ai ; đổ lỗi về ai.

    - nguyên. Phân tra cho ra gốc, làm cho ra gốc.

    Vinh -. Về rỡ ràng, nói về kẻ đi thi đậu bậc cao, hoặc mới làm quan trở về tổ quán, có nhiều người đưa rước rỡ ràng.

    Hồi -. Trở về.

    [] Tội hữu sở -. Tội có chỗ về, (nói về phép trách bị : con có lỗi thì trách cha ; học trò có lỗi thì cứ thầy dạy).

    [] Tội - vu trưởng. Tội về người lớn, (coi trên nầy).

    - về một mối. Tóm về một mối.

    - chánh. Cải dữ về lành, tù tội tha ra để cho nó đái tội lập công.

    - thiện.

    [] Chi tử vu -. Gã ấy chưng về, (phận con gái gả rồi phải đi theo chồng).

    [] - tông. Trở về dòng họ, cho về bên cha mẹ, (gái bị chồng để).

    [] - ninh. Về thăm cha mẹ, (gái có chồng).

    Chiêu -. Dụ dỗ, kêu rủ biểu phải về.

    Thống -. Phép toán, phép huờn nguyên.

    Phép -. id.

    Cửu -. Phép bình phân tử vì một cho tới số chín, đã lập thành.

    [] Vị - tam xích thổ, nan bảo nhứt thân sanh, ki - tam xích thổ, nan bảo bá niên phần. Thân sống thân chết đều khó giữ.

    - mĩ. Khen cho ai, nói tốt cho ai.

    [] - cựu. Đổ lỗi về...

    [] Qui. c. Đồng nghĩa chữ qui trước, ít dùng.

    - y. Sửa lòng tu giữ đạo Phật.

    [] - y thọ phái. Lãnh phái vào đạo Phật, chịu lấy đạo Phật.

    Tam -. Sủng phật ; giữ phép ; nhờ thầy chùa dạy bảo, (coi chữ y).

    [] Qui. c. Khuôn rập, chuẩn thăng.

    [] - trách. Trách móc, sửa dạy.

    [] - gián. Ngăn can, sửa cho theo đàng chính, theo lẽ phải.

    [] Châm -. Sửa dạy nhau, trách nhau làm việc phải.

    [] - mô. Khuôn tuồng ; sự nghiệp mình lập ra.

    [] - củ. Pháp độ, khiêm rập.

    [] - chế. Sửa sang.

    [] - cách. Cách thức.

    - điều. Điều luật.

    Thường -. Phép thưởng.

    Thành -. Phép đã thành.

    Thanh -. Luật phép riêng, phép riêng cữ.

    [] Bất thủ thanh -. Phạm ngũ giải, (coi chữ giải).

    - liệu. Toan liệu, sắp đặt cho yên.

    [] - cứu. Tra xét lại.

    Học -. Phép học trò phải giữ.

    Trường -. Phép vào trường thi : thức lệ phải giữ trong trường.

    [] Qui. c. Tên chim.

    [] Tứ -. Chim đỗ quyên (nhiều người nhận là con quốc).

    [] Qui. c. Rùa, một vật trong tứ linh.

    Kim -. Rùa vàng.

    Thần -. Rùa thần, rùa linh, vì dùng nó mà bói thì linh.

    [] - giáp. Vảy rùa, mu rùa, vỏ rùa.

    [] - bản. Yếm rùa.

    - hung. Tật nảy ức.

    - bỏi. Tật còm lưng.

    [] Linh - hạc phát. Tuổi rùa tóc hạc ; sống lâu.

    Bánh -. Bánh tượng hình con rùa.

    Da -. Vật chi có chỉ vẻ giống cái vảy rùa, như đồ tỉa đồ chạm v.v.

    [] Quị. c. Quì, xuống gối ; sụn đầu gối.

    - xuống. Xuống gối ; sụn đầu gối.

    Té -. Té quị, té sụn xuống.

    - lụy. Đầu lụy.

    Bái -. Quì lạy.

    [] Quí. c. Sang trọng, báu lạ, ít có, mắt tiền.

    - báu hoặc báu -. Lấy làm yêu chuộng, lấy làm trọng, lấy làm báu lạ.

    - dị. id.

    - trọng. id.

    - giá. Nhiều tiền, mắt tiền.

    - nhơn. Người sang cả, khác thường.

    - vật. Của báu, vật lạ, vật ít có.

    - hiển. Người có danh phận lớn, cao sang hơn hết.

    Tôn -. id.

    Phú -. Giàu sang.

    Của -. Của báu lạ.

    - huinh. Tiếng xưng tặng anh người, hoặc xưng bằng hữu.

    - đệ. Tiếng xưng tặng em người, hoặc xưng bằng hữu nhỏ hơn mình.

    - hữu. Bạn quí, bạn thiết, cũng là tiếng xưng anh em bạn.

    - khách. Khách sang, khách trọng ; khách của người.

    Khách -. Khách sang.

    - chức. Tiếng xưng tặng người có danh phận, có phẩm hàm.

    - quan. Tiếng xưng tặng quan nước khác.

    - quốc. Tiếng xưng tặng nước kẻ khác ; nước của người.

    - thuyền. Thuyền của người.

    - vật tìm - nhơn. Vật bàu tìm về người sang, có câu nôm rằng Bao nhiêu quí vật lại tìm quí nhơn, nghĩa là tìm về nhà giàu sang.

    - thể. - thể. Mình người.

    - châu. Tên tĩnh ở trên Vân-nam (Trung-quốc).

    Lấy làm -. Lấy làm báu, làm trọng.

    Chẳng - gì. Tầm thường chẳng phải là trọng.

    [] Quí. c. Hổ thẹn.

    - sỉ. Lấy làm xấu hổ.

    [] Quí. c. Út, chót.

    - tử. Con út.

    - tôn. Cháu út.

    - thể. Rốt đời, đời sau hết ; dòng rốt.

    Tứ -. Bốn tháng rốt trong bốn mùa, là quí xuân, quí hạ, quí thu, quí đông, cũng hiểu là bốn mùa.

    Tam nguơn tứ -. Ba rằm lớn (coi chữ nguơn) tứ quí (coi trước), ấy là các ngày phải cúng tế.

    Mạnh trọng -. Tháng đầu, tháng giữa, tháng rốt trong mỗi một mùa.

    Bông tứ -. Thứ hoa hay trỗ đủ bốn mùa.

    [] Quí. c. Chữ rốt trong thập can.

    Thiên -. Chừng có đường kinh.

    [] Nhị thất nhi thiên - chí. Con gái mười bốn tuổi thì có đường kinh.

    - dậu. Năm thứ 10.

    - vi. Năm thứ 20.

    - tị. Năm thứ 30. Ấy là kể theo vận niên lục giáp.

    - mão. Năm thứ 40.

    - sửu. Năm thứ 50.

    - hợi. Năm thứ 60.

    [] Quì. n. Xuống gối, lấy đầu gối mà chịu cái mình.

    - gối. id.

    - xuống. id.

    - lạy. Xuống gối cùng sấp mình kính lạy.

    - lưng chống gối. Cúi lưng chống đầu gối, quì lạy hết cách.

    - gối đứng. Quì thẳng gối.

    - trệt. Xếp ống chown mà quì, quì ngồi.

    - đơn. Quì xuống mà dưng đơn trạng ; đem đơn mà trình.

    - tam pháp. Quì đơn tại tam pháp ở tại kinh ; kêu oan.

    - trạng bạch. Đem giấy trản tới quan mà quì, (việc ức quá).

    Chơn -. Đồ chạm trổ uốn khúc giống cái chơn quì ; chơn bàn làm theo kiểu ấy.

    Ban -. Cái bàn nhỏ để quì mà đọc kinh, xem lễ.

    [] Quì. n. Thứ cây nhỏ có bông tròn, hay xây theo mặt trời.

    Hoa -. id.

    Nhựt -. id.

    [] Quì. c. Đàng chín nẻo thùng.

    Chung -. Tên một vì tân sĩ đời Đường, chết thành thần hay sát quỉ trừ ma.

    [] Quỉ. c. Loài khuất mặt hay dùng chước làm hại người ta ; yêu ma mị : có kẻ tin người ta chết rồi thành quỉ.

    - ma hoặc ma -. id.

    - yêu hoặc yêu -. id.

    - mị. id.

    - thần hoặc thần -. Các vì linh thiên, thần tốt, quỉ xấu.

    - vương. Chủ quỉ, vì quỉ làm nghịch với Chúa Cứu-thế.

    [] - cốc tiên sanh. Thầy quỉ cốc, ông tổ dạy việc phù pháp.

    - sứ. Vì quỉ hung ác, lãnh việc sai cắt đi làm dữ.

    Thằng - sứ. Tiếng mắng.

    - quái. Xảo trá, léo lắc, có nhiều mưu chước.

    Đồ - đồ yêu. Tiếng mắng trẻ nhỏ hay khuấy phá.

    Nước đái -. Nước mạnh, luyện bằng diêm sinh.

    Thi hư - lộng. Thi vận xấu gặp những chuyện dữ, như con cái trở lòng dữ ; quỉ ma hay khuấy phá trong nhà.

    Khôn -. Khôn khéo, quỉ quyệt.

    - bắt. Tiếng rủa.

    - ám. Quỉ nhập vào mình ai, làm cho phải điên dại.

    Thành - thành yêu. Tiếng than người đời đã hóa xấu xa (mê đắm).

    Thằng -. Tiếng mắng, (con trai).

    Con -. Tiếng mắng, (con gái).

    Tiểu -. Tiếng gọi các trẻ nhỏ hay khuấy phá.

    Trời đất - thần. Tiếng than van (với trời đất quỉ thần).

    Chước - mưu thần. Mưu chước rất lạ lùng.

    Tin -. Hay tin yêu ma, tin việc ma quỉ, dị đoan.

    Thượng -. Hay chuộng việc dị đoan.

    [] - khóc thần sầu. Quỉ khóc thần buồn, (tiếng khen văn chương hay, hoặc công việc gì hay lắm).

    Tróc -. Trừ ếm, xua đuổi ta ma quỉ mị.

    Làm như - phá nhà cháy. Khuấy phá hết cách.

    Cá mặt -. Thứ cá nhỏ, gai đầy mình, tuôn nhằm nó, thì nhức nhối chịu không nổi.

    [] Quỉ. c. Quỉ quái ; xảo quyệt, dối trá.

    - quyệt. id.

    - trá. id.

    - ngụy. id.

    Quan - quyệt, dân thì thê. Quan hay dùng chước khéo léo, dân hay kiêm thế tránh trút.

    [] Quỉ. c. Cho chác.

    [] - dị. id.

    [] Quịch. n. (Coi chữ quệch).

    [] Quiên c. Giọt nước.

    - ai. Một giọt nước, một mảy bụi bụi ; một mảy.

    Dòng -. Dòng nước.

    Thuyền -. Gái lịch sự, gái tài sắc.

    [] Quiên. c. Chim quyên.

    Đổ -. id.

    [] Quyên. c. Liều bỏ.

    - tiền. Chịu tiền, góp tiền.

    Tiền -. Tiền chịu về việc gì.

    - bá hộ. Mua chức bá hộ.

    - mạng hắn. Bợm liều mạng.

    [] Quyện. c. Cuốn (sách vở).

    - nhứt. Cuốn thứ nhứt.

    [] Quyến. c. Thân thuộc, đoái thương.

    [] - cô. Đoái đến, lo lắng cho.

    - niệm. id.

    - dụ. Quến dụ.

    Thân -. Thân thuộc, bà con.

    - thuộc. id.

    - thích. Thân thích.

    Gia -. Bà con, vợ con, nội nhà.

    [] Khiết -. Đem vợ con đi.

    [] Quyến. c. Lụa mỏng mà tốt.

    Lụa -. id.

    Giấy -. Giấy mỏng thường dùng mà hốt thuốc.

    Bạch -. Lụa trắng mỏng.

    [] Quyền. c. (Quờn). Quờn phép.

    - cao. Quờn phép lớn.

    - chức. Quờn phép, chức tước.

    - thế. Phép tắc, thế thần.

    Quan -. Quan.

    [] - bính. Quờn phép.

    - nghi. Phép làm đỡ, tùy theo việc.

    Tùng -. Tùy theo thế mà làm.

    - tiếp. Thế đỡ.

    [] - thê. id.

    [] - nhíp. id.

    - việc. id.

    - lây. id.

    - hành. Quờn phép.

    - dùng. Dùng đỡ.

    - huinh thế phụ. Phép anh thế cho cha.

    [] - mưu thuật số. Dùng quiền, dùng mưu, dùng chước, dùng số; không theo lẽ thường.

    Kinh -. Dõi theo phép là kinh, làm đỡ kêu làm quiền.

    - hoành. Cân lường, đo đắn, nghĩ nghị.

    - quí. Người có quiền phép cùng sang cả.

    Bình -. Quờn phép theo việc hình.

    - thần. Quan lớn có thế mạnh, hay giành quờn vua.

    [] Quiền. c. (Quờn).

    Cân -. Siêng năng ; lo lắng.

    - -. Kính nảm, chăm chỉ.

    [] Quyển. c. Ống sáo.

    Ống -. id. Ống chơn.

    Thổi -. Thổi ống sáo.

    Đánh gãy ống -. Đánh gãy giò, (tiếng ngăm).

    Tiếng kèn tiếng -. Dỗ dành, rủ quên.

    Bằng cái ông -. Tiếng phỏng chừng vật chi lớn bằng cái ống chơn.

    [] Quyển. c. Cuốn, sách vở.

    Nạp -. Nạp bài vở mình đã làm.

    Chấm -. Chấm khuyên, coi xét bài vở người ta đã làm.

    [] Khai - hữu ích. Mở sách ra thì thấy có đều ích lợi.

    Thủ -. Đồ chạm trỗ giống hình cuốn sách, (đồ chơi).

    [] Quyệt. c. Xảo trá, dối trá.

    [] Quỉ -. id.

    - tâm. Quỉ quái lắm.

    [] Quyết. c. Lấy làm chắc, kẻ chắc, dốc lòng, nhứt tính.

    Quả -. id.

    Cả -. id.

    - chắc. id.

    - thật. id.

    - đoán. Có trí vững vàng, định việc chắc chắn. Người không quyết đoán, thì là người thiếu trí, không định được việc gì.

    - định. id.

    - chí. Dốc lòng, khăng khăng.

    - tình. id.

    - lòng. id.

    - bụng. id.

    Chỉ -. Chỉ chắc, chỉ thị, chắc thật.

    Đoán -. Đoán chắc cho, định chắc cho.

    Nói -. Nói chắc cho.

    - án. Định án, làm án chắc.

    Chưa -. Chưa chắc, chưa hẳn, chưa định.

    Xử -. Xử phải chém giết.

    Hành -. Cứ luật mà chém giết ; xử tù.

    Lập -. Tức thì. Trảm lập quyết, thì là chém tức thì.

    [] Quyết. c. Cữa.

    Ngọc -. Cữa đền.

    Kim -. id.

    Bắc -. id.

    [] Vọng - bái tạ thiên ân. Trông chừng cữa đền mà lạy tạ ơn Trời, nghĩa là hết lòng tạ ơn hoàng đế.

    [] Quính. n. (Quềnh) Rối rắm, búi bộ.

    - đi. id.

    Mừng -. Mừng rở quá.

    Lính -. Lập cập, hụt chạt, không vững vàng.

    - quáng. Lăng xăng, rộn bộ.

    Mừng- quáng. Mừng quá, đứng ngồi không yên.

    - đuốc. Rối rắm.

    Sợ - đuốc. Sợ hoảng.

    :rose: