091. Phần 091 - Minmin311 (dừng) quyche (type done) - nistelrooy47 (soát xong)

28/12/15
091. Phần 091 - Minmin311 (dừng) quyche (type done) - nistelrooy47 (soát xong)

  • (soát lỗi bằng file word)

    --- trí. Có trí thông minh, hiểu biết mau.
    --- dạ. Hay nhớ, cường kỷ.
    --- hoa tay. Tay viết chữ hay
    --- hơi. Đánh hơi chậm lẹ, (chó săn).
    --- ý.Có ý tứ, mau hiểu, lanh lợi.
    --- con mắt. Tỏ con mắt.
    --- con mắt chưa? Ngó thấy chưa? Tiếng trách mắng đứa không biết nghe lời, để đến việc mới ăn năn.
    Ba chớp ba ---. Con mắt buồn ngủ, ngó không tỏ rõ; con mắt nhấp nhem.
    Ngủ --- trợt. Ngủ trưa.
    Thức --- bét. Thức cho tới sang ngày: thức cả đêm.
    Gương mặt --- rỡ. Gương mặt rỡ rỡ, không phải là mặt tối tăm.
    Đã ---. Mặt trời đã mọc.
    Chữ viết ---. Chữ viết sắc sảo; sạch nét.
    --- dạ, mà tôi hoa tay. Học mau thông, mau thuộc mà viết chữ xấu.
    --- tính. Tính toán giỏi, đối với tối tính, cũng có nghĩa là liệu việc hay.
    --- nước. Có trí …….
    --- tay. Người có tay khéo léo.
    --- tiền. Ngó thấy tiền, liền biết là tiền gì, (nói về chuyện hốt mẻ)

    Sáng. c.Gây ra, dựng ra.
    --- tạo. Gây dựng ra.
    --- chế. Chế ra; bày ra, định luật phép.
    --- nghiệp. Dựng cơ nghiệp, lập nghiệp. 創業難守成不易 Sáng nghiệp nan, thủ thành bất dị. Làm ra sự nghiệp thì là khó, mà giữ lấy của sẵn, cũng chẳng dễ gì.

    Sàng. v. n. Giường; đồ đương bằng tre, trắng lòng thưa mặt nghĩa là có lỗ cho đồ hột chun qua, dùng đồ ấy mà tế phản gạo thóc, nghiêng triêng.
    東 | Đông ---. Chàng rể. Tích nói có người tới trường học mà kén rể, thầy có một trò ngồi giường phía đông, tự nhiên ăn bánh, coi bộ thật thà bèn chọn nó làm rể.
    Đương ---. Dùng tre mây đương ra cái sàng
    Giân ---. Giân nhỏ lỗ, sàng lớn lỗ, đều là đồ tế phân tấm cám hay là gạo thóc.
    --- gạo. Dùng đồ đương nói trước mà tế hột gạo.
    --- sẩy. Và sàng và sẩy, làm cho sạch gạo.
    --- qua --- lại. Nghiêng qua nghiêng lại, nghiêng triêng dùng lắc, thường nói về ghe thuyền bị sóng bổ.
    --- ngang. Dùng lắc, nghiêng triêng.
    --- cá. Đồ chứa cá đồng mà bán ngoài chợ, đồ lường cá đồng.
    Cặn ---. Đồ dư, đồ bỏ.

    --- nước. Chỗ bện vạc tre hoặc lót cây ván làm như cái giường để mà rửa ráy cho khỏi ướt.

    Sẵn ---. (Coi chữ sẵn)

    Sàng. c. Đồng âm nghĩa với chữ …. trước này
    蛇 | 子 Xà --- tử. Loại hột muông, vị thuốc trị sang độc.

    Sảng. n. Hoảng hốt, mê man, sợ hãi quá.

    --- sốt.
    --- tính

    --- hồn. id.
    --- kinh.
    --- hoàng.

    Nói ---. Nói hoảng hốt, nói quấy quá, nhứt là trong lúc nóng mê man.
    Lo ---. Lo quá, lo rối trí.
    Thanh ---. Thành mảnh, tinh minh, tỉnh táo.

    Săng. n. Cây cối; hòm chôn người ta.
    --- cỏ. Loài cây cỏ.
    Cây ---. Cây cối, nói chung.
    Gỗ ---. id.
    Nhà ---. Nhà cất bằng cây gỗ.
    --- vỏ, âm. Cái hòm.
    Muốn ăn thì lăn vào bếp, muốn chết thì lết vào ---. Muốn cho có mà ăn thì phải chịu khó nhọc.

    --- đen.
    --- trắng.

    --- mã. Các thứ cây tạp, cũng là củi thổi. Săng đen, tây, bướm đều nhỏ cây, ở
    --- máu. đất rững; săng mã, máu đều lớn cây, hay mọc hai bên mé sông.

    --- tây.
    --- bướm

    Đậu ---. (Coi chữ đậu).

    Săng. n. (Sưng). Tên cây nhỏ, vàng trắng hai thứ, rễ nó người ta hay dùng mà trị nhiều chứng, chữ gọi là bình lực, bạch lực.

    Sắng. n. Da thịt hóa ra to dày, chai cứng, không còn trơn liền, mềm mại như cũ, (cũng hiểu chung về khoai củ).
    --- sượng. id.
    --- mình. Da thịt trong mình hóa ra to dày.
    --- da. Dày da, to da.
    --- mặt. Da mặt to dày như người có tật đơn.

    生 Sanh. c. (Sinh). Sống, hóa sinh, gây ra; sống sít, không chín, còn non, còn thô tục.
    --- sản. Nôi sinh.
    --- nạnh. Nài nạnh, phân bì, tránh trút.
    --- chuyện. Bày chuyện, gây việc, làm cho có chuyện.
    --- sự. id.
    --- đều. id.
    Sắm ----. Sắm ra (tiếng đôi).

    Song ---.
    Banh ---. Bày bố, khoe trẽ.
    Bành ---.
    Nhứt ---. Cả đời.
    Nước ---. Màn con nước kém, mới trở con nước thường.
    Nước máy ---. Gần làm ra con nước thường.
    Sát ---. Tội giết loài sống. (đạo Phật gọi là tội).
    Ngươn ---. Thuở đầu hết, thuở mới có người ta.
    Phát ---. Trổ ra, phát ra.
    Trường ---. Sống lâu.
    Kiếm ---. Đời này, đương bây giờ.
    Tam --- hữu hạnh. Ba thân sống đều có phước, chỉ nghĩa là có phước lớn (Coi chữ ba).
    Tiên ---. Thầy.
    Hậu ---. Kẻ sinh sau, còn nhỏ tuổi.
    Tiểu ---. id.
    Vận ---. id.
    --- điệu. Mặt lạ, mặt non nớt.
    --- sơ. Chưa táng, chưa biết việc.
    Song ---. Sinh đôi; đẻ sinh đôi.
    Thiên văn ---. Thầy thiên văn.
    Thạch ---. Tên riêng người đời xưa. (có văn riêng).
    Cây ---. Thứ cây lớn, nhánh cỏ tua, về loại cây da, mà nhỏ lá.
    Súc ---. Thú vật.

    笙 Sanh. c. Để cổ nhạc; chính là hai miếng cây vân vân để mà gõ vào nhau.
    Nhịp ---. Đánh sanh theo nhịp nhàng.
    Gõ ---. Khắc gõ hai cây sanh.
    Khắc ---. id.

    Sanh. n. (Coi chữ Sinh).

    Sánh. n. So đọ, làm cho đồng đều, làm cho hòa hịêp.

    --- so.
    --- vi.

    --- cùng. id.
    --- vuôi.
    --- lại.

    --- đôi. Bắt cặp, làm đôi.
    --- đường. Ví như, cầm bằng, mía giống, chẳng khác gì.

    --- bằng.
    --- lợ. id.
    --- như.
    --- tay.

    --- kịp. Bì kịp, kịp nhau.
    Dám ---. Chẳng có lẽ sánh so, lẽ đâu cho bằng

    Đâu ---.

    娉 Sánh. c. (Sính).

    Sành. n. Đồ gốm, đồ làm bằng đất.
    Đồ ---. id.
    --- sỏi. Đất chai, đất sỏi; chắc chắn vững vàng.
    --- quánh. Cứng quánh, cứng quánh như đất chai.
    Giày --- đạp sỏi. Đi đứng gian nan.
    Ăn nói --- sỏi. Ăn nói vững vàng, từng trải.
    Muờng ---. Miếng đồ sành bể ra.
    Miểng ---. id. Miếng vải, lụa nối theo lưng quần.
    Cam ---. (Coi chữ cam).
    Con giọt ---. (Coi chữ giọt).

    Sành. c. Tỉnh thành, chỗ gom tóm các việc trị dân. (coi chữ tĩnh).
    Lên ---. Đi lên tỉnh.
    Quan ---. Các quan lãnh phần quần trị trong một tỉnh.

    Sành. c. Rủi.
    --- tai. Tai hại vô cớ, việc rủi o, tai bay họa giời.

    Sao. n. Những đốm sáng bày ra trên trời; tên cây.
    Ngôi ---. Một vì sao.
    Vì ---. id.
    Cái ---. id.
    --- hôm. Sao ngó thấy khi mặt trời lặn.
    | 長庚. --- trường canh. id.
    --- mai. Sao mọc trước mặt trời.
    | 啓明 --- khải minh. id.
    --- nam tào. (Coi chữ nam).
    --- cày. (Coi chữ cày)
    Vì sao bủa hào quang ra như cái đuôi chim
    --- phướn. phướn, ngừoi Phương đông gọi là sao bất
    --- chổi. tuờng, chủ điểm giặc giã mất mùa, đuôi nó
    về đâu thì quét đó.
    --- nhảy. Các vì sao ở cao lắm, con mắt mình thấy nó nhảy lia, nghĩa là nó cây tròn như cái vụ.
    --- hành tinh. Các vì sao chạy.
    --- định tinh. Các vì sao ở một chỗ.

    --- kim.
    --- mộc. Năm vì sao ngũ hành. (Coi chữ tinh).
    --- thủy.
    --- hỏa.
    --- thổ.

    --- băng. Những đốm sáng hoặc những vật như đống sắt ở trên trời xẹt xuống đất.
    --- vá, góa. Cũng là sao băng.
    Vì sao hay làm cho mình phải tai hại:
    --- hạn. hại đàn ông là sao la hầu, hại đàn
    | ... 喉 --- la hầu. bà là sao kế đô; người ta nói mỗi một
    | 計都 --- kế đô. nguời ở đời đều có một vì sao chiếu
    mạng.
    Cúng ---. Cúng vái cho khỏi tai hại, trong lúc mắc vì sao hạn.
    Con mắt có ---. Con mắt tỏ rõ, con mắt có ngời.
    Con mắt như --- băng. Hay dòm ngõ, tỏ mắt lắm.
    --- sáo. Chim sáo.
    Cây gỗ rất bền chắc, ngoài vỏ sần
    Cây ---. có nhiều đốm xanh, đốm trắng; nó
    Gỗ ---. có nhiều thứ là sao vàng, sao đen,
    sao canh, sao đá, sao bã mía.
    Hươu ---. Loại giống như nai, nhỏ con, hông nó có nhiều đốm trắng, thịt nó bổ, nhung nó quý hơn hết.
    Nước mặn có ---. Dãi nắng, dầm sương, chịu lao khổ.
    Lồng đèn ngôi ---. Lồng đèn chết năm góc, làm như ngôi sao.

    牢 Sao. n. Tiếng bồi.
    Nhơn ---.
    Cớ ---.
    Vì ---. Nhơn vì cớ gì, thế gì, lẽ gì?
    Làm ---.
    Nài ---. Có đâu, lẽ nào, làm chi.
    --- vậy. Lẽ nào như vậy; chẳng kì lí lẽ gì, tiếng nói quả quyết: sao vậy tôi cũng đi viếng anh.
    --- bằng. Sao cho bằng, chi bằng, lẽ gì hơn nữa.
    --- nên. Sao cho nên, sao cho phải, chẳng nên đâu.
    --- phải. Sao cho phải; chẳng phải đâu.
    --- đặng. Lẽ chi cho đặng, chẳng đặng đâu.
    --- mà. Cớ sao lại, sao còn.
    --- nỡ. Đâu nỡ, nỡ nào.
    -- đành. Sao cho đành, đâu đành.
    --- cho. Tiếng ước làm thế gì cho đặng. Sao cho cốt nhục vẹn tuyền.
    --- chẳng. Lẽ nào chẳng, có sao mà không.
    Chẳng biết ---. Chẳng biết chăng? chẳng biết phải làm thế gì.
    Phật lao đao, phải --- chịu vậy. An phận.

    抄 Sao. c. Chép ra, biên viết lại.
    --- tả.
    --- chép. id.
    --- lại.


    Quyche đánh tiếp

    -Tờ, giấy: Sao chép giấy gì.

    Bổn- Giấy sao chép.

    Nói tam- Lời nói đi nói lại không chắc chắn.

    Tam- thất bổn: Sao chép nhiều lần không khỏi lầm lạc; lời học đi học lại khó tin.


    [ ] Sao. C. Ran cho chín (vị thuốc).

    -Thuốc: id

    -Hắc, chảy: Sao cho đen, cho cháy.

    -Vàng: Sao cho vàng.

    -Mật: Sao với mật.


    [ ] Sạo.n

    -Miệng: Khua miệng, nói chuyện trò, học đi học lại cùng nhau.

    -Nhau: id

    Nói- miệng: Nói truyền ngôn, không có đều chắc chắn.


    [ ] Sạo.n

    Cá- Loài cá biển giống hình cá trên mà có vẩy, ấy là một thứ cá ngon.


    [ ] Sáo.n. Ống thổi, thuộc về đồ nhạc; đồ đương bện bằng tre chẻ nhỏ để mà treo trước nhà hoặc đương bên thô hơn mà làm đồ vỉ cá.

    Ống- Ống thổi theo đồ nhạc.

    Thổi- Thổi ống nhạc ấy.

    Đờn- Cây đờn, ống sáo.

    Bức- Bức đương bằng tre chr nhỏ, đồ treo mà che gió bụi.

    Đăng- Đồ đương bằng tre thô hơn để mà bắt cá (tiếng đôi).

    Bện- Đương dệt làm ra bức sáo.


    [ ] Sáo. N. Loài chim nhỏ, mướt lôn, dễ tập nói.

    Chim- id

    - -: id

    Cưởng- Cưởng lớn con mà lông nó có đen đen trắng xen lộn; còn sáo thì nhỏ con hoặc trắng, hoặc đen, nhiều sắc.

    -Sành

    -Trâu Danh hiệu các thứ chim sáo

    -Ngà

    -Sậu

    Con mắt sáo- Con mắt hay dòm ngó


    [ ] Sào.c. O

    -Huyệt: Ổ hang; xốc xổ tim kim, phá phách.

    Yến- Ổ chim yến, (coi chữ yến)


    [ ] Sào.c. Đồ đo ruộng có 15 thước mộc; cây dài để mà kềm chống chiếc ghe, cùng để mà dùng nhiều việc.

    -Mẫu: Tiếng gọi chung số đo đất ruộng, phép kể ruộng đất. Mười sào làm một mẫu.

    -Đất. Phần thứ 10 trong một mẫu đất, mẫu ruộng.

    -Ruộng.

    -Nạng: Cây chống ghe một đầu có nạng.

    -Chống: id

    -Ghe: Cây cắm mà cột chiếc ghe.

    -Gai: Cây tre dài thường dùng mà phơi gai.

    Cắm- Cắm cây chịu lấy chiếc ghe, đậu ghe.

    Cặm-

    Lướt- Sào đậu ghe bị nước chảy ngã xiêu.

    Nhổ- Nhổ cây sào lên cho ghe đi.

    Dời- Dời chỗ đậu ghe.

    Giáo- Giáo dài cán.

    Chạy- Đo ruộng đất.

    Bỏ- id

    Đèn- Thứ hỏa hổ có tra cán dài.

    Trời mọc ba-Chừng nửa buổi mai.

    -Út: Dài, vắn ( Tiếng mới bày).


    [ ] Sảo.c.n. Sơ lược, chút đỉnh; đẻ non.

    -Qua: nói sơ qua.

    -Lược: id

    Sơ- id

    Nói- qua: Nói sơ qua.

    -Thông sự lý: Có học, biết điều.

    -Đi: Đẻ non, đẻ không nên

    Rổ- (Coi chữ rổ)

    Thưa như rổ- Thưa thớt quá; lếu láo vụng về quá.


    [ ] Sáp.c. Vật dẻo mềm, chính là nhụy bông hoa, con ong mật tè phân ra.

    -Ong: id

    -Gia

    -Pha Sáp pha trộn không thiệt.

    -Lót

    Đèn- Đèn xe bằng sáp ong.

    Bánh- Một miếng sáp đổ nửa kháp tròn mà dày.

    Nan- Hai miếng sáp tròn ấy nhập lại.

    Dẻo như- Dẻo lắm

    Gắn- Dùng sáp mà gần.

    -Đánh môi: Vật pha chế mịn dẻo như sáp, người Cao-mên hay dùng mà thoa môi cho láng.

    Lộc- Đồ đựng sáp đánh môi.

    Soi gương đánh- Làm tốt.

    -Nhểu: Sáp xe đèn hay chẩy.

    Xe đèn- Xe sáp, lăn sáp làm ra cây đèn.

    Thuốc bao- Thuốc hoàn có một lớp sáp bao ngoài.

    Cứt gà- Cứt gà ác dẻo như sáp.


    [ ] Sáp.c. Rít

    Khô- Trết lại, sát xuống (Nói về bánh hoa lang).

    Gian- Khó quá.

    Khổ- id


    [ ] Sáp.c. uống.

    -Huyết: Lấy máu thú vật thoa miệng mà thề, ăn huyệt thệ.


    [ ] Sáp.c. Giắt (Coi chữ tháp).

    -Nhập. Nhập lại với nhau. (Nói về làng xóm).

    -Về

    Phân- Dời đi, không cho ở chỗ cũ, dời đi ở chỗ kkhacs.


    [ ] Sạp.n. Cây ván lót trải trên then ghe thuyền.

    -Ghe: id

    Ván- Ván đề mà lót.

    Lót- Lót cây ván trên thuyền ghe.

    Sấm-

    Hạ- Hạ ván lót ấy xuống phía dưới.

    Luột- Cả thảy, chẳng kì lớn nhỏ: chưởi luột sạp, thì là chưởi cá.


    [ ] Sắp.n. Dọn để theo thứ tự, làm cho có thứ lớp, một bận, một lớp, một hồi.

    -Đặt.

    -Dọn

    -Sanh. Id

    -Lại: Sắp đặt lại.

    -Lớp: id. Sắp đặt theo thứ lớp; mưa sự.

    -Đống: Để đống, chất đống

    -Hàng: Sắp đặt lại cho có hàng.

    -Liễn: Sắp đặt cho liễn theo nhau.

    -Bày: Bày theo thứ lớp.

    -Ra: Dọn ra, để ra.

    -Ấn: Phong ấn, bải việc quan.

    -Chữ: Đặt chữ in theo thứ lớp.

    Một- Một cấp, một hồi, một lớp.

    Ăn một- Ăn một bận, một hồi, một lớp.

    Nói một- Nói một lối, một hồi, một đạc, một hiệp.

    Chơi một- Chơi một đạc, một hiệp.

    Làm một- Làm một cấp.

    Phải đòn một- Bị đòn một hiệp.

    -Con nít: Bầy con nít.

    -Lâu la: Bầy lâu la.

    -Học trò: Lớp học, trẻ học trò.

    -Lên: Trở lên, nhẵn lên.

    Từ nầy- tới: Từ nầy sắp lên.


    [ ] Sắp.n. Úp xuống, để bề mặt xuống dưới.

    Bề- Bề úp, bề lưng.

    -Lưng, cật: Xây lưng.

    -Cật làm ngơ: Không thèm ngó ngàng.

    -Mặt- mày: Bội ơn, phụ bạc.

    Nằm- Nằm trở mặt lộn xuống.

    Bổ- bổ ngửa: Bổ đi không ngó đến.

    Đánh- đánh ngửa: Làm khổ khắc quá.

    Bà già đi- Bà già lớn tuổi quá.

    -Lên: Trở lên, sắp lên, nhẫn lên.

    -Xuống: Trở xuống, nhẫn xuống.

    Úp- Úp bề mặt xuống, lật bề trên xuống dưới.

    Lật- id

    Đề- id

    Xô- Xô cho ngã sấp, chẳng kể chi.

    Đạp- Đạp cho ngã sấp.

    Một- một ngửa: (Coi chữ ngửa)


    [ ] Sập.n. Hạ xuống, ngã sệp xuống, sụp xuống; ván lót thấp thấp để làm chỗ ngồi nằm.

    -xuống: id

    -cữa: hạ cữa xuống.

    -máy: Máy phát

    -mũi: Sệp mũi.

    Chùa hư miễu- Cảnh hoang vu.

    Núi- Núi sụp xuống, sụt xuống; tên núi ở về tĩnh Châu-đốc.

    -sinh: Hay lún hay sụp, như chỗ đất sình.

    -Sận: (Coi chữ sận).

    Trời-Tục hiểu trời như cái nhà, có ngày phải đổ xuống một lượt.

    Nhà- Nhà hư tệ ngã xuống một lượt.

    Suy- Hư hại, bị lụy, hóa ra nghèo khổ.

    -giàn: Giàn ngã sệp xuống.

    Ván- Ván lót làm chỗ ngồi nằm.

    Lót- Lót ván ấy.

    -Bàn thờ: Ván lót dưới chơn bàn thờ.


    [ ] Sạt.n. (Coi chữ sạt)


    [ ] Sát.c.n. Giết, cắt dài, gọt bớt, liền theo một mí, dính làm một; cạn, rặc.

    -Phạt: Độc ác, hung dữ, khắc bạc.

    -Nhơn: Giết người, tội giết người.

    -Hại:Chém giết, phá hại.

    Cố- Cố ý giết, làm quá: Làm cố sát; nói cố sát.

    Ngộ- Rủi tay hoặc quá tay mà giết lắm.

    Quá, thất- Không có ý chi hoặc vô ý mà giết, như có ý bắn chim mà bắn nhằm người ta.

    -khi: Khi dữ, khi làm cho người ta phải chết, sự thể hung ác như giặc.

    Giám- Thị làm cho người ta xử tù (Chức quan).

    -Bắp: Cạo hút, gọi hớt hột trái bắp còn non.

    -bột: Cắt bột nhồi cụt làm ra từ lát, từ miếng mỏng, để mà phơi cho mau khô.


    [ ] Quan- Con: Tục hiểu là những hồn con nít chết yểu, hay trở về mà bắt mà khuấy con nít mới sinh, làm cho nó phải kinh sợ hoặc phải chết. (Coi chữ ranh).

    -Sao: Liền theo một mí, không hở hang.

    -Rạt: Dính làm một, xẹp xuống không nổi lên, cả thẩy.

    -Đất: Dính liền theo đất, chấm đất.

    Nước- Nước chết, nước kém quá.

    Nước ròng- Nước ròng cạn rặc.

    Nước- khô, - q vánh: id

    Đi- hè: Đi dựa bên hè.

    Lạy- rạt: Đến lạy cả thẩy.

    Lạy- đất: Lạy đầu chấm đất.

    Đánh- rạt: Đánh cả thẩy.

    Dính- dính liền, dính cứng.

    -Cứng: Liền theo một mí, dính cứng.

    -chảy: Sát sao lắm.

    Làm- nài: Làm thẳng tay, làm tận lực.

    -mí: Liền mí.

    Nằm- giường- chiếu: Bịnh đau nặng.

    Cúi- Cúi đầu cho tới đất.

    Nằm- Nằm dài không cục kịch.


    [ ] Sát.c. Xét nét, tra hỏi

    -hạch: Hạch hỏi.

    -nghiệm: Xét cho biết việc thế nào.

    Nghiêm-

    Lấy phép nghiêm mà xét hỏi, xét

    hỏi nghiêm nhặt.

    Tuần-

    Đi tuần đi xét, cũng là chức quan.

    Thông-

    Chức quan đổng việc tra xét.

    Gám-

    Xem xét, cũng là chức quan.

    Đô-viện

    Viện lớn ở tại kinh thành,

    lãnh tra xét các việc trong nước.

    Đô- ngự sử

    Chức quan lãnh việc sát hạch,

    nhứt là về việc tiền lương.

    Án-

    Chức quan đề hình trong một tỉnh.

    Tỉnh-

    Xét nghỉ.

    Kiểm-

    Xem xét, coi lại.

    Giác-

    xem xét, xét biết.


    [ ] Sắt.c.n Loài kim xám xám người ta hay dùng mà rèn đúc dao rựa.

    -Khối: Sắt cục tự nhiên.

    -Lô: Sắt đã luyện từ khúc vuông dài.

    -Con: Sắt đã luyện ra cây dài mà tròn.

    -[ ] : Sắt bàn dài, mà hẹp cự.

    Mổ- Chỗ sắt sinh ra.

    Quanh- Sắt chưa luyện, sắt tự nhiên.

    Ret- Vật đỏ đỏ hay đóng theo sắt.

    Cứt- Vật ở lộn trong sắt, đốt luyện rồi mà nhả ra cùng đồng cục.

    Mạt- Vẩy sắt giũa ra.

    -Bẩn: Sắt luyện ra từ miếng dài.

    -Đỉnh: Cưng cỏi như sắt như đinh.

    Cứng như- nguội: Cứng quá.

    Gan- Gan ruột quá

    Dạ- Lòng dạ vững bền.

    Mặt- Mặt dữ.

    Neo- Neo thắn.

    Đinh- Đinh bằng sắt.

    Khoen- Cái khoen bằng sắt.


    [ ] Sắt.c. Đờn nhiều dây bằng tơ, lớn hơn đờn kìm.

    Đờn- id

    -cầm, kìm: Tên hai thứ đờn kêu tiếng thanh bai.

    Doan cầm- Doan vợ chồng hòa hiệp cùng nhau.


    [ ] Sặt.n. Loài lau sậy, hay mọc đất ướt, loại giống như trúc.


    [ ] Sặt.n. Cá đất bưng giẹp mình má nhỏ.

    Cá- id.

    -rằn: Sặt lớn con mà vẩy nó có rằn, nghĩa là có vằn đen trắng xen lộn.

    -Bướm: Thứ sặt nhỏ hơn hết mà trắng.

    Khô- Cá sặt phơi khô.

    Mắm- Cá sặt làm mắm.


    [ ] Sau.n. Sụt lại, về phía rốt, phía bậu, kê theo, đối với tiếng trước.

    Đáng- Phía sụt vô, phía hậu.

    Phía- id.

    Thần- id Thần chết.

    Nhà- Nhà cắt kê theo nhà trước.

    Mai- Ngày sau, chẳng khỏi bao lâu.

    Ngày- id

    Đời- Đời kế sau, kiếp sau.

    Năm- Năm kế lấy năm nay.

    -nữa: Còn lại, vả lại.

    -lại: id

    -hết: Rốt lại.

    -rốt: Ở sau hết, ở dưới chót.

    -chót: id

    -lưng: Ở phía lưng.

    -hè: Ở đằng sau nhà sau chai.

    Kẻ trước tới, người- cũng tới: Kể trước được, người sau cũng được: tiếng khuyên kẻ học hành phải gắng cho thành côn như kẻ đi trước.

    Trước- Đầu đuôi.

    -xa: Sụt lại xa.

    Nhắm trước xem- Nhắm xem khắp chỗ.

    Chuyên- Chuyên tới.

    Theo- Đi theo, đi nói theo.

    Tới- Tới sau kẻ khác, tới trễ.

    Đến- id, Ngày sau.

    Ngả- Đàng ở phía sau.


    [ ] Sáu.n. Số lão âm, là hai cái ba.

    Thứ- Lấy theo thứ là sáu.

    -mươi: Sáu cái mười.

    -trăm: Sáu cái một trăm.

    -tháng: Sáu con trăng.

    Tháng- Tháng thứ sáu.

    Cau- Cau bửa làm sáu miếng.


    [ ] Sâu.n. Ở dưới xa, xa thẳm.

    -sắc: id

    -nhiệm: Nhiệm màu, kín nhiệm.

    -độc: Độc hiểm, hiểm ngầm.

    -hiểm hoặc hiểm- id

    -thiểm

    -cay

    Thẳm- Xa thẳm.

    Cao- Cao xa; trên cao dưới sâu; trời đất.

    Bề- Bề ăn xuống dưới đáy.

    Ý- Ý cao xa, ý nhiệm.

    Mưu- Mưu cao dày khó biết.

    -hôm: Sâu lắm.

    -hoáy: id

    Ruộng- Ruộng thảo điền.

    -lòng: Lòng sủng xuống, lõm xuống nhiều, (bát đĩa).


    [ ] Sâu.c. Loại trùng hay bò, thường ăn ngọn cỏ lá cây,, mình không sương mà cổ ngắn, già lại hóa bướm.

    -bọ: id

    -rọm: Thứ sâu đen nhiều lông.

    -voi: Thứ sâu lớn con lớn đầu.

    -hùm: Thứ sâu lớn, bỡi râu cọp lòng cọp mà hóa ra.

    -keo: Thứ sâu dài con hay phá lúa, (coi chữ keo).

    -đo: Thứ sâu nhỏ hay uốn khúc mà bổ mình tới.

    -mọt: Tiếng gọi chung hai vật hay xoi hay cắn phá hột lúa hột đậu cùng là cây cối, nghĩa mượn thì là hay ăn hay rúc rỉa của dân.

    Chim- Thứ chim rất nhỏ, mỏ nhọn, có tài bắt sâu mà ăn.

    Rau nào- ấy: Dòng nào giống ấy; hình tích thế gì, bụng dạ thế ấy.

    Một con- làm rắn nồi canh. (Coi chữ canh).

    Mía- có đốt, nhà dột có nơi: Trong một nhà cũng có người nên người hư, chẳng lẽ đoán là hư cả.

    Bắt- Bắt giết con sâu, kẻo nó làm hại.

    Nhử- Dùng vật gì mà nhử cho con sâu ra, (sâu ở trong thịt người ta).

    Con- bài: Tiếng nói chơi người ham mê bài bạc thới quá, đeo theo bài bạc.


    [ ] Sấu.n. Loài trùng rất lớn có bốn chưn, miệng rộng dài không lưỡi.

    -hoa cà: Thứ sâu dữ, da nó có nhiều đốm trắng đen xen lộn.

    -mun: Thứ sấu đen cũng là sấu dữ.

    -gấm: Sấu có nhiều sắc.

    -cá: Thứ sấu nhỏ hay ở đất bưng.

    Câu- Dùng lưỡi câu, dùng mồi mà bắt sâu; làm mồi cho sấu ăn, (tiếng ngâm đe).

    Hùm tha- bắt: Tiếng rủa nặng.

    Làm như- thăm biển: Đi thăm cho có chừng, đi thăm qua vậy, tiếng trách người vô tình trong sự thăm viếng.

    Lim dim con mắt- (Coi chữ dim).

    Cắm nanh- Cắm cây cho gài lấy nhau.

    Hỏi- Hỏi mùi sấu, mùi rong cổ, (tiếng nói về cá).


    [ ] Sầu.c. Rầu rĩ, buồn bã, lấy làm cực khổ trong lòng, khô héo.

    -não id

    -muộn

    -bi

    Đeo-

    Ưu-

    Thẳm-

    -tư Buồn bã về chuyện riêng.

    -riêng.

    -tây

    Cau- Cau héo ruột, ỏi ruột.

    Trái- riêng. (Coi chữ riêng).

    Thần- Tiếng khen tốt, khen hay, giã như nói văn chương quỉ khốc thần sầu, thì là nói văn chương hay lắm, quỉ thần phải phân bì.

    Quỉ khốc thần-

    Cây- dâu: Thứ cây đất giống, vỏ rễ đều đắng, người ta dùng mà trị sán lải; than nó dùng làm thuốc súng.

    Giải- Làm cho hết sầu muộn.

    Lòng- Lòng dạ buồn sầu khô héo.

    [ ] Dụng tửu binh giải phá- thành: Buồn rầu lắm, phải lấy rượu nhiều mà giải phá.


    [ ] Sầu.n. Buồn lắm, thối chí.

    -đi: id

    -[ ] : id


    [ ] Se.n. Khô ráo.

    - - Vừa khô ráo.

    Nắng- - Nắng vừa khô ráo, nắng ít.

    -nắng: Hè nắng, có hơi nắng.

    Cá- gặp nước: Cá khô gặp nước, chỉ nghĩa là gặp vận.

    Đợi cho nắng- đất: Đợi nắng ráo đất, (ta sẽ đi).

    -da: Ươn mình, khó ở, (Tiếng nói cho quan quiền).

    -sua: Khoe trê, cho kẻ khác ngó thấy.

    Lúa òa- Giống lúa nhỏ hột mà dẻo.


    [ ] .n. Mở ra, dở ra, giương ra, trải ra.

    -ra: id

    -lông: Giương lông, rởn lông.

    -cánh: Giương cánh, trải cánh.

    -đuôi: Trải đuôi.

    -tay: Mở trải năm ngón tay.

    Bằng bàn tay- Cách phỏng định bề rộng lớn.

    Bùng- Bùng ra, sổ ra, trải ra.

    -đủ: Giương đủ.

    -quạt: Mở trải cây quạt.

    Sô- Tiếng đàm vướng trong cổ, hơi thở không thông.


    [ ] Sẻ.n. Thứ chim nhỏ hay ở theo kẹt ngói, kẹt rui, nhứt là hay ở trên mái cũa ngõ.

    - - id

    Chim-id

    Con- Cái chốt dài xổ ngang qua đầu cột đầu kéo cho chịu lấy nhau.

    Tra con- tra cái chốt dài ấy.

    Nhà con- Nhà tắm thường không xề đầu cột, tra con sề mà thôi.

    Kiên- Đồ chạm bằng cây, giống cái cánh chim sẻ.

    Bông- Thứ bông nhỏ trái, mà chắc giể, đối với bông lau lớn trái mà chỉ bở.

    -đen Loài chim giống sẻ sẻ.

    -Hồng đầu

    Ăn- - để ông voi: Ăn chút chút, mà thua lớn quá, (cờ bạc).

    Sứng- Chông băng, kình địch, kiện thưa.

    Son- (Coi chữ son).


    [ ] Sẽ.n. Tiếng chỉ việc đến sau; nhẹ nhẹ, khoan khoan vậy.

    -thấy: Đến sau bén thấy.

    -lên: Làm nhẹ nhẹ, không cho động địa.

    - - vậy: Nhẹ nhẹ vậy.

    -tay: Nhẹ tay, êm tay.

    -chơn: Nhẹ chơn.

    Làm- tay: Làm cho êm ái.

    Nói- -: Nói khoan khoan, nói nhỏ nhỏ.

    -Thức: Hay tỉnh thức, không mê ngủ.

    -động: Động nhẹ nhẹ.


    [ ] Sệ.n. Sa xuống, xệ xuống

    -xuống: id

    -cánh: Cánh sà xuống, xụ xuống; chệ cánh.


    [ ] Sề.n. Heo cái; đồ đương tràng lòng mà lớn, thường dùng mà khiêng vật thực.

    Cái- Cái trạc.

    Bề- Bộ trải ra mà lớn.

    -ngang Tiếng nói về gái mới lớn mà hai bàn tròn đã nở nở ra to.

    -ra


    [ ] Sề.n. Sứt mẻ, xẻ ra.

    Sứt- id


    [ ] Sém.n. Cháy trẹm ngoài da, ngoài vỏ.

    Cháy- id

    -da: Cháy trẹm ngoài ra.

    Nắng- mặt- mày: Nắng nằm mặt, nắng quá.

    Sóm- Bộ móm mém, rụng răng phía trước ít nhiều.


    [ ] Sen.c.n. Loại cây cỏ ở nước, lớn lá, lớn bông, có hột người ta hay ăn.

    Hoa-

    Bông- Đóa cây sen.

    Hột- Cái hột trong gương sen.

    Bột- Bột làm bằng hột sen.

    Thả- Cách trồng sen, bỏ rải nó dưới hồ, dưới nước.

    Rượu- Rượu đặt có bông sen.

    Màu lá- Màu xanh vàng.

    Màu kiên- Màu hồng lợt.

    Vịt- Vịt trổ lông xanh biếc.

    Gương- Cái chậu bông sen phân ra từ ngăn, mỗi ngăn đều có hột.

    Búp- Bông sen mới trổ chưa nở; đồ tiện đồ đắp giống cái búp sen, như đầu cột đầu trụ v.v.

    Ngó- Tượt sen mới đâm ra người ta hay ăn.

    -le: Tượng vẽ bụi sen và le le.

    Nhan- Thứ chim đồng lớn con, lông xen màu bông sen.

    Hồ- Hồ trồng sen.

    Sề bông- Hái bông sen, hoặc làm bông sen già.

    Tòa- Tòa Phật ngự.


    [ ] Sển.n

    Bổn- Hà tiện quá, chặt chịu quá.


    [ ] Sên.n. Loài trùng giẹp mình, ở trong bụng người ta, có thứ dài lắm.

    Con- id


    [ ] Sến.n. Thứ cây gỗ bền chắc mà lớn.

    Cây- id

    Be- Be ghe bằng ván sến.


    [ ] Sền.n. Tiếng trợ từ.

    Đặc- Đặc lèn, đặc lắm.

    Đặc- đặc sệt: id


    [ ] Sênh.n. (Sanh) Cây để mà nhịp mà gõ, thường dùng một cặp.

    Đánh-

    Gồ- Đánh gõ cây sanh

    Nhịp-

    Canh- Đánh sanh mà canh.

    -sửa: Đồ nhịp mà ca.


    [ ] Sẻo.n. Thứ chim lớn, cao giỏ dài cổ, đỏ đầu, lấy tiếng nó kêu mà đặt tên cho nó.

    Chim- id


    [ ] Sẹo.n. Cái giang giữa mũi trâu.

    Xỏ- Xoi lủng cái giang ấy (để xỏ dây cột con trâu).


    [ ] Sệp.n. Sập xuống, nhẹp xuống; sập mặtk, xuống nước, chịu thua.

    -xuống: id

    -mặt: Gục mặt, xuống nước; mắt cỡ, chịu thua, chịu lỗi.

    -thần vì: id

    -quách: Sệp xuống ngay; chịu thua ngay.

    Mắng- Mắng đến, mắng thét làm cho phải chịu thua.

    Ngã- Ngã nhẹp xuống.


    [ ] Sét.n. Khi tung động trên mây phát ra lửa cùng nổ ra tiếng; ten rét, đất dẻo, vừa dầy.

    Sấm- Tiếng sét nổ vang lừng.

    -ran: Tiếng nổ chói vang.

    -đánh: Khi sấm sét xuống, trời đánh.

    Lưỡi tầm- (Coi chữ lưỡi).

    -ăn: Rét ăn, (coi chữ rét).

    Đất- Đất dẻo, đất mịn.

    -chén: Vừa tới miệng chén.

    Khỏa- Vừa khỏa mặt; đong khốn sét.


    [ ] Sọt.n

    Sọt- Bụng không chặt, hay sôi hay chảy mà khong nên chỗ.


    [ ] Sết.n. Vừa lỏng, không đặc, không khô.

    --Vừa đặc đặc, dẻo dẻo.

    Sên- id

    Sở- Bớ sớ (coi chữ sớ).


    [ ] Sệt.n. Một mình ít dùng.

    Sợ- Sợ hãi (tiếng đói).

    Đặc- Đặc lắm.

    Sết- id

    Nói tiêng đặc- Nói tiếng nặng nề, trầm trệ khó nghe; nói tiếng có nhựa.


    [ ] Sếu.n. Xiêu xô.

    -sáo: Long tay, xiêu xô, trật trệu, (nói về răng).

    Nhai- sáo: Mắc răng long lay, nhai trật trệu.

    Vả- hàm-răng: Tiếng ngăm đe răng sẽ đánh vả làm cho không còn ăn nói được.


    [ ] Sểu.n

    -ruột: Lòi ruột, đổ ruột.

    -sáo: Sơ lược.

    Làm- sảo: Làm lấy rồi.
  • Đang tải...