093. Phần 093 thao nguyen (type done) (nistelrooy soát xong)

7/1/16
093. Phần 093 thao nguyen (type done) (nistelrooy soát xong)
  • Soát lỗi bằng file word.


    Tr 920

    - phấn. Đồ để mà vẽ vời, để mà làm tốt, thuộc về đồ vẽ trắng.

    - sẻ. Ở một mình không vợ con ; không con.

    - sắt. Bền vững, chắc chắn. Son sắt một lòng.

    Lòng -. Lòng ngay thẳng.

    Vợ chồng -. Vợ chồng không con.

    Trai - gái góa. Trai chưa vợ, gái không chồng.

    Gái -. Gái chưa có chồng hoặc không có con.

    Tiếng -. Tiếng thanh bai, giọng đồng.

    Giấm -. Giấm chua thanh.

    Cái -. (Ít dùng). Cái gùi.


    (...) Són. N. Nước đang tiểu chảy ra thình lình. Cũng hiểu luôn về đàng đại.

    Đái -. Đái thình lình, đái chút đỉnh trong quần mà không hay cũng không nín được.

    Chưa đánh, đã - nước đái. Nhát roi, nhát đòn quá, hiểu nghĩa trẹo thì là chảy nước mát.


    (...) Sồn. n.

    - -. Nửa chín nửa sống (cơm).

    Giữ đạo - -. Không chín đạo ; nửa giữ đạo nửa không ; nguội lạnh.

    (...) Sổn. n. To, không điển.

    Nấu cơm - -. (Đồng nghĩa chữ són són).

    Chỉ -. Chỉ to.

    (...) Sơn. C. n. Núi, non ; dầu cho sơn, hoặc chê sắc gì khác ; dùng dầu chế ấy mà quang thép.

    - thủy. Cảnh mát mẻ trên có núi dưới có nước (như sông suối v. v.).

    - tuyền. Núi sông.

    - hải. Núi biển.

    - lâm. Rừng núi.

    Quan -. Núi non, đèo ải, đàng trường.

    Giang -. (Coi chữ giang).

    Thổ -. Núi đất, chỗ đắp đất cao : tên núi.

    Thoại -. Tên núi ở về tĩnh An-giang (Châu-đốc). Nhứt danh là núi Sập.

    - khước. Chơn núi.

    - khê. (Coi chữ khê).

    Hỏa diệm -. (Coi chữ diệm).

    Cao -. Núi non, non cao.

    - quán. Hổ lang, cọp.

    Chúa - lâm. Id.

    - dương. Dê rừng.

    - cẩu. Chó rừng.

    Chôn thâm - cùng cốc. Chỗ rừng cao hang thẳm, không có người ở.

    Kỉ tam -. Kỉ ba tầng ; nghĩa là tầng giữa cao, hai bên thấp, kỉ lư hương.

    Cây -. Thứ cây lớn đỏ thịt.

    Cây ray -. (Coi chữ rau).

    - tra. Tên cây, trái nó là vị thuốc tiêu thực.

    - chí tử. Trái dành dành núi, vị thuốc mát, cũng là đồ nhuộm màu vàng vàng.

    Dây -. Đứng. Thứ dây lớn người ta hay dùng mà làm nạnh mui đò, dẻo dai, bền chắc.

    Cá -. Loại cá sông nhỏ con.

    Keo -. Khẩn khẩn, bến đỗ, lâu dài.

    Đông -. Tên xứ, tục gọi là Ba-giồng.

    - đông. Tên xứ, tên tĩnh ở bên Trung-quắc.

    - nam. Tên xứ. id.

    - tây. Tên tĩnh ở phía trên Hà-nội.

    Đồ -. Tên vũng ở vệ tĩnh Hải-dương.

    Mủ -. Mủ cây sơn, vật dùng mà gần đồ mộc.

    Dầu -. Dầu để mà quang thếp.

    Nước - Nước đầu quang thếp, có chế màu sắc.

    - ba nước. Sơn ba lớp, kéo nước sơn ba lần.

    - thếp. Quang thếp, kéo nước sơn.

    - khô. Vật quang thếp để khô.

    - son thếp vàng. Sơn thếp rực rỡ.

    - đen, ô. Kéo nước đen.

    Cây - chà. (Coi chữ chà).

    Súng quá -. Thứ súng lớn, đạn bằng trái cam.

    Bích -. Id.

    - trường. Khó nhọc (thường nói về sự đi đàng núi).

    Cây - tuế. Loại dừa núi, âu nhỏ là rất nhỏ.

    Cây thường -. Thứ cây tạp, lá nó tanh, vị thuốc mửa cũng là thuốc rét.

    Hoành - nhiệt đãi, vạn đại dung thân. Núi hoành sơn một dãy, nương cậy muôn đời, ấy là lời ám hối nước Annam không hề mất, (coi chữ hoành).

    Tr 921

    (…) Sớn. n. Mịch đi, khỡn đi.

    - cạnh. Mịch ngoài cạnh.

    - sác. Mắt vàng mắt vượt, không coi trước xem sau.

    (…) Sờn. n. Nao lòng ; lo sợ ; hao mòn.

    Nao -. Id.

    - lòng, chi, dạ. Ngã lòng, thổi chi.

    Chẳng -. Chẳng lo, chẳng sợ ; chẳng hao mòn.

    Chi -. Chẳng sờn chút nào

    Dễ -.

    Dâu -.


    (...) Sởn. n. Bộ nở nang tươi tốt, mập mạp.

    - sơ. Id.

    - sang. Id.

    - -. Ản ở không, dưỡng vai dưỡng vóc.

    - lưng. Làm biếng, đượn lưng.

    (...) Song. C.n. Đôi ; tiếng nói lại, đổi lại, chồng cùng nghĩa trước.

    Nhứt -. Một đôi, một cặp.

    - thân. Hai thân, cha mẹ.

    Phụ mẫu - toàn. Cha mẹ cả hai còn sức khỏe.

    - sanh. Đẻ sanh đôi ; (so se).

    - -. Hai đằng đối nhau ; hai vật giao kề.

    - nga. Id.

    - ngư Hai cung hoành đạo, (coi chữ cung).

    - nhi.

    Số -. Hai đàng số cập kê, đối với nhau.

    Vô -. Không ai bằng, không bì đặng.

    Quốc sĩ vô -. Kể tài năng không có ai bì.

    Mây -. Mây lớn sợi, như mây chằng.

    Lâm -. Làm đôi, tiếng trợ từ.

    - lục. Cuộc đổ hột.

    - le. Mà, nhưng vậy, nhưng mà.

    (...) Song. C. Cửa sổ, song thể.

    Cửa -. Cửa có song thể.

    Cửa sổ -. Id.

    Bạn đồng -. Bạn học một trường.

    - thê. Thể đứng làm ngắn như sở lỵ.

    (...) Sóng. N. Nước dợn, nước xao động, cuộn cuộn nổi lên.

    - lượn. Sóng chạy có vồng, hết lượn này đến lượn khác.

    - lưỡi búa. Sóng đánh lắp xắp.

    - thần. Sóng lớn quá, tục hiểu là sóng quỉ thần làm ra.

    Dợn -. Nước bị gió dần nổi lên từ chốn.

    Hàng thủy ba dợn -.Hàng dệt cỏ chớn như sóng dợn.

    - gió. Nổi sóng nổi gió cũng hiểu là sóng.

    - bờ. Lượn sóng ngã xuống, đánh xuống.

    - đánh. Id.

    - xao. Sóng làm cho xao động.

    - bỏ vời. Sóng vun lên có ngọn.

    Vòi -. Ngọn sóng.

    - so. Sánh so, so cho đều.

    - lợi. So lại, sánh lại.

    - như. Giả như, thí như.

    - bát. Đồ dựng bát chén đương bằng tre, cũng gọi là rế bát.

    Thuyền nhảy -. Thuyền lên xuống theo lượn sóng.

    - đôi. Sóng đưa lên.

    Dại -. (Coi chữ dại).

    Dại - đất. Đã lên đất rồi, mà hãy còn chẳng vàng như khi ở dưới thuyền mà bị sóng dội.

    Ăn lắm - nói lắm gió. Ăn nói hỗn láo, đặt chuyện không có.

    (...) Sòng. N. Luôn luôn, không khi hở ; chỗ nhóm mà đánh cờ bạc ; chỗ vét sâu hơn cho nước đọng.

    - sả. Luôn luôn.

    Chơi - sả. Chơi luôn luôn.

    Ngồi - sả. Ngồi miết dài.

    Cái -. Chỗ vét sâu cho nước đọng mà tát.

    - tát. Id.

    - đìa. Hầm đìa, chỗ đào cho cá ở.

    - bài. Chỗ tụ hội mà đánh bài.

    - cờ bạc. Chỗ đánh cờ bạc.

    Tr922

    Cá -. Thứ cá biển nhỏ con tròn mình, nhiều thịt, ít xương.

    Cổ -. Chỗ máng quai chèo ở gần đầu cọc chèo ; chỗ gay quai chèo.

    (...) Sòng. n. Cái xuồng nhỏ, đương bằng nan tre.

    - nan. Id.

    Chiếc -. Id.

    (...) Sông. N. Đàng nước lớn ở trên nguồn đổ xuống biển.

    - suối. id (Tiếng đôi).

    - hỏi. id.

    - rạch. Id. Sông lớn, rạch nhỏ.

    - biển. Đàng nước minh mỏng, đàng đi gian hiểm.

    - ngân. Đàng trăng trắng vắt ngang giữa trời ; giải hạn.

    - giang hà.

    (...) - lệ. Sông có nhiều vàng.

    (...) - tương. Tên sông lớn ở tại Trung-quốc.

    - sâu chớ lội, đò đầy chớ đi. Chớ liều mình, ấy là thủ thân vĩ đại.

    - cầu. Tên sông ở vệ tĩnh Phú-yên.

    - lớn. Sông ăn thâu lên Lào, cũng gọi là sông Khong.

    Qua -. Đi qua bên kia sông.

    Ở cách -. Ở bên kia sông.

    Khúc -. Một chặng sông luôn theo một chìu, chẳng kì ngay vậy.

    Bực -. Mé sông.

    Đi -. Đi tiêu, đi xuất xở.

    Quân lạc chợ trôi -. Quân binh bổng không cữa, không nhà, quân hoang.

    - áng.

    - bến. Đều chỉ là sông, cũng có nghĩa là đi sông.

    (…) Sống. N. Còn ở đời, có sanh khí, còn may động, còn xanh tươi, chưa nấu nướng, chưa chín ; bề lưng ; dáng nổi dài ; cái cốt.

    - nhăn. Thiệt còn sống, còn xanh tươi, chưa hề chín.

    - sít. Chưa chín, hãy còn xanh.

    - lại. Hồi sinh ; hồn vía trở lại, không chết ; tỉnh lại ; tươi tắng lại ; trở lại như cũ, không thiệt chín ; sượng lại.

    - thác. Sống chết.

    Bắt -. Bắt khi còn sống ; bắt ngang.

    Nuốt -. Nuốt khi còn sống ; nuốt ngang, cướp ngang.

    Nhai -. Nhai vật còn sống, ăn như cọp.

    Ăn tươi nuốt -. Ăn như cọp ; bắt mất.

    Ăn -. Ăn ngang, ăn vật chưa chín, ăn vật còn để sống.

    Để -. Để mà nuôi không giết ; để y vậy không nấu nướng, không làm cho chín.

    Hăng - -. Sống đời đời, không hề chết.

    - lâu. Sống lâu dài.

    - dại. id.

    - đời. Sống hoài hoài.

    - tạm. Sống đỡ vậy, sống qua vậy.

    Không ai lột da - đời. Ai ai đều phải chết.

    Nửa - nửa chết. Lương ương khốn khổ, sự thể nguy hiểm.

    Đau chết đi - lại. Đau nặng quá, đau như chết.

    Chôn -. Chôn khi còn sống (Tiếng ngầm đe).

    Tế -. Tế khi còn sống, (như tế thầy dạy mình nên sự nghiệp).

    Rau -. Rau còn tươi, còn xanh.

    Thịt -. Thịt chưa làm chín.

    Trái -. Trái còn xanh.

    Cơm -. Cơm nấu chưa chín.

    - dao. Bề lưng cái dao.

    - rựa. bề lưng cái rựa.

    - chơn, cẳng. Cạnh xương ống chơn.

    Xương -. Cái xương có khúc nằm dài giữa lưng người ta ; chỗ cậy nhờ, chỗ dựa.

    Lấy ai làm xương -. Dựa thế ai.

    - mũi. Sườn cái mũi, chữ gọi là tỉ lương, (…)

    - - lá. Cái sườn, cái cốt lá bươn.

    Ăn thuốc -. Xỉa thuốc xắt tự nhiên.

    Cối xay -. Cối xay không tróc vỏ lúa cho đều.

    Nửa - nửa chín. Sồn sồn, chưa thiệt chín, chữ gọi là bán sinh bán thực. (…)

    Hình vẽ - quả. Tượng vẽ tươi quá, ngó như người sống vật sống.

    Thuốc -. Thuốc để mà xỉa răng trong khi ăn trầu.

    Thuốc -. Thuốc bắc chưa bào chế.

    Tr 923

    - gởi nạc, thác gởi xương. Tiếng trao thân gởi mình, chết sống cũng xin nhờ tay ai cứu vớt.

    Lụa -. Lụa chưa dầu, chưa làm trắng.

    (…) Sộp. n. Thứ cây đất giống, lá nó có mùi chua chát, người ta hay dùng làm rau sống.

    Cây -. Id.

    Rau -. Lá non cây sộp.

    (…) Sộp. n

    Cá -. Tên cá.

    - xuống. Sập xuống.

    (…) Sọt. n.

    Cái -. Cái giỏ nhỏ.

    (…) Sót. N. Bỏ quên, bỏ ra ngoài.

    Bỏ -.

    Rơi -. id

    - lại.

    Xí -. Xí được vật người ta bỏ sót.

    Còn -. Chưa đủ, hãy còn thiếu ; còn để ngoài.

    Chẳng -. Khắp hết, chẳng thiếu, chẳng bỏ ra ngoài.

    - tay. Vật dư thừa, bắt không hết.

    Chẳng -. một ai. Chẳng thiếu mặt nào.

    Chẳng - mặt nào. Id.

    Quên -. Bỏ quên, bỏ sót.

    Viết -. Viết nhảy, viết thiếu.

    Nói -. Nói không hết, còn bỏ sót, nói mà còn thiếu.

    Tội -. Tội quên xưng.

    - sổ. Lọt sổ, còn thiếu trong sổ.

    - mặt. Thiếu mặt.

    (…) Sột. n. Tiếng khua động, nhánh lá khô hay là tiếng cào vật khô, moi đất cứng.

    - sạt.

    Sồn -. id

    - -.

    Cào đất - -. Tiếng cào đất (như khi kẻ trộm đào huyệt mà moi đất lên).

    To -. To mặt, nhám mặt, không có nhuyễn (vải lụa).

    - nhiều. Thoạt vậy, thình lình.

    (...) Sốt. n. Nóng, còn lên hơi nóng, tiếng trợ từ.

    - sắng. Có lòng ái mộ, nóng nảy, thường nói về việc phước đức.

    - tính. Có tính nóng nảy, hung hăng.

    - giận. Nóng giận.

    - mến. Có lòng ái mộ, ham mến.

    - mặt. Phát đỏ mặt, phăng phăng mặt.

    - mình. Nóng mình.

    Van mình - mẩy. mắc cơn đau ốm.

    - dẻo. Còn đương nóng này (cơm).

    Cơm -. Cơm còn đương nóng, còn đương lên hơi.

    Ăn -. Ăn khi còn nóng.

    - máu. Cuồng tâm, hoảng hốt, nóng nảy quá.

    - rét. Nóng rét.

    Sảng -. Hoảng hốt, điên dại.

    Cơn sảng -. Cơn hoảng hốt, rối rắm quá.

    Sửng -. Sửng đi, điếng đi, bất tỉnh.

    Chẳng biết chi -. Chẳng biết chi cả.

    Đừng nói chi -. Đừng nói chi cả,d dừng nói điều chi cả.

    (...) Sớt. n. Sang qua một ít, lấy bên này một ít mà sang qua bên kia.

    - bớt. id.

    Sang -. Sang qua, trao cho.

    - cơm. Lấy đũa mà sang bớt cơm chén này qua chén khác, lấy cơm thêm.

    - thêm. Dùng cơm thêm nữa (tiếng mời).

    - nữa. id.

    - hết. Sớt cho hết.

    - gánh. Sang bớt đồ gánh ; trao gánh lại cho ai.

    (...) Su. N. Cây rừng sác, giống cây ổi, xuống đất lâu mcuj, người ta hay dùng mà làm nọc, cừ.

    Con -. Id.

    Củi -. Củi bằng cây su, vằng thịt khó bửa.

    Tr924

    - si. Thô tục, ngu si.

    - sơ. Ngu ngơ, lếu láo.

    Cứt -. Cứt con nít mới đẻ, đen mà dẻo.

    Đời ông Nhạc gá cứt -. Lâu đời quá (tiếng nói chơi).

    (…) Sụ. n. Tiếng trợ từ.

    - -. Bộ xụ xuống, xù xuống, đổ xuống, bộ giống kên kên già.

    Sù -. Id.

    Ngồi - -. Ngồi cù rũ, tóc tai xụ xợp.

    Cú -. Bộ buồn rầu, xụ xụ như kền kền già.

    - cánh. Xụ kiên, xệ kiên (Chim).

    - mặt xuống. Nụ mặt, sập mặt, khó mặt, xấu mặt, làm mặt giận

    (…) Sù. N.

    - sụ. Bộ xụ xuống ; xù xụ.

    (…) Sú. N. Hòa với nước

    - bột. Đổ nước vào bột mà nhồi, (có ý để mà làm bánh).

    - cơm cho con. Nhai cơm cho nát mà đút cho con ăn.

    (…) Sù. N. Xin keo, làm quẻ, bói thử.

    - quẻ. Id.

    - bói. Id.

    - vái. Vái van, kêu xin được sự gì.

    (...) Sù. N. Thứ các biển lớn con, vảy to, da dày mà thịt cứng.

    Cá -. Id.

    - vược. Hai thứ cá giống nhau, cá vược da mỏng, thịt mềm, vảy nhỏ.

    (...) Sư. C. Kẻ làm thầy, kẻ dạy dỗ ; kính trọng ; đoàn lũ quân binh.

    - phụ. Kẻ dạy bảo.

    - trưởng. kẻ làm lớn, kẻ khôn ngoan.

    - biều. Gương dạy dỗ.

    - huinh. Kẻ lớn, kẻ đàng anh, kẻ dạy bảo mình.

    - đệ. Thầy trò..

    Tôn -. Thầy đáng tôn trọng, (tiếng xưng tặng thầy ta).

    Tổ -. Ông tổ truyền nghề, (kẻ học nghề đều kính thờ riêng).

    Tiên -. Id.

    Trương thiên -. Tước tặng cho ông tổ thầy pháp, họ Trương.

    Quân -. Kẻ cầm mưu, dạy việc đánh giặc.

    Thái -. Tước quan lớn ở triều.

    Kinh -. Đất kinh thành, chỗ đô hội.

    Danh -. Thầy có danh, (thường nói về thầy thuốc).

    Ông -. Thầy chùa lớn chức.

    - phụ. Id.

    Tọa -. Tước thầy chùa quản một chùa, trụ trì.

    Pháp -. Thầy pháp, (coi chữ pháp).

    Bà -. Đờn bà già cả tu riêng treennon núi.

    Hương -. Chức việc lớn trong làng ; người có học, lãnh việc dạy biểu con em.

    Vương -. Thầy vua ; quân lính của vua.

    - lữ. Quân lính.

    Nhứt nhựt vi -. Có dạy ta trong một ngày, cũng gọi là thầy ta ; chẳng phụ ơn kẻ dạy dỗ.

    - sự. Kính trọng như thầy dạy.

    Ban -. Triệt binh về.

    Xuất -. Đem binh đi.

    Thủy -. Quân thủy ; quan quân binh thủy.

    (...) Sư. C. Loài thú rừng rất dữ cũng gọi là sơn quân ; (cung huình đạo).

    Muông -.

    - tử.

    - sinh id

    (...) Sự. c. Việc, đều, cái , lo làm, kinh thư.

    - đời. Chuyện đời, cuộc đời, các thể ở đời.

    Thế -. Id

    Thì -. Việc bây giờ, các thể bây giờ.

    Tình -. Hoặc - tình. Lý thế, duyên do, cách thế.

    Lý -. Hoặc - lý. Ký thế, nói lý thế.

    Thật -. Việc thiệt, việc chắc.

    Tr 925

    Có -. Cớ tích, duyên do.

    Tự -. Mối mang, chuyện đầu đuôi.

    Phận -. Bổn phận.

    Lẽ -. Hay nói lẽ, nói lý thế.

    Lịch -. Trải việc, tăng việc, (Thường kiểu là xinh tốt).

    Sinh -. Bày việc, làm cho sinh chuyện.

    (...) Cấp -. Việc gấp, việc cần cấp.

    (...) Cáp -. Chức quan.

    Đại -. Việc cá thể, việc lớn.

    Tiểu -. Việc nhỏ mọn, chuyện tầm thường.

    Công -. Việc quan, việc chung.

    Tư -. Việc riêng.

    Mật -. Việc kín đáo.

    Hữu -. Có việc, mắc phải việc gì.

    (...) Hữu - bái tứ phương. Có việc, nghĩa là mắc lấy việc gì, thì phải đầu lụy mọi người.

    Vô -. Thong thả, thanh nhàn, chẳng có việc chi mà mần.

    (...) Vô - tiểu thần tiên. Thong dong vô sự là ông tiên nhỏ nhỏ. Rảng rang thì là sung sướng.

    Tâm -. Việc riêng tư, sự lòng.

    Gia -. Việc nhà,c ông chuyện trong nhà ; cũng là việc riêng.

    Dân -. Dân, việc dân.

    (...) Bất tỉnh nhơn -. Mê man, bất tỉnh, mất hồn.

    Bất - sinh nghiệp. Chẳng lo làm ăn.

    Đa - đa lự. Việc nhiều, lo nhiều ; gánh vác nhiều việc thì phải cực lòng lo.

    Hỉ -. Việc vui mắng, may mắn.

    Cát -. Id.

    Kì -. Chuyện dị kỳ, sự lạ lùng.

    Thông -. Thông ngôn.

    Thinh -. Nhà làm việc quan, nhà khác.

    Chứng -. Chứng miệng, áp việc.

    Thị -. Id.

    Biện -. Lo liệu việc gì.

    Lục -. Chức kỉ lục.

    - lành. Chuyện may mắn.

    - dữ. Chuyện hung dữ, rủi ro.

    - cơ. May thế, lý thế, cách cuộc.

    - tích.

    - cớ. Tích cớ, duyên do, nguyên việc làm sao.

    - thế. Cách cuộc, hình thế, lý thế, cách thế.

    - tình hoặc tình -. Tình trạng, việc vàn.

    - chết. Cái chết.

    - sống. Cái sống.

    - ăn - ở. Cách ăn ở.

    - nghiệp. Nghề nghiệp, của cải, cơ nghiệp.

    - tội. Đều tội.

    - phước. Đều lành, đều làm cho mình được phước.

    (...) Tiên - bất cần. Việc trước chẳng hỏi, việc qua rồi thì bỏ, (đều lầm lỗi.)

    Thành -. Nên việc.

    Hại -. Hư việc, hại việc.

    (...) Đương niên hành -. Đương có lãnh việc trong năm (Thôn trưởng).

    Làm cho liễu -. Làm lấy rồi.

    - thành

    - thanh Việc yên thành.

    Tri -. Chức việc nhỏ trong làng.

    Đồ ngũ -. Năm môn đồ thờ là chơn đèn, lư hương, hạp hương, ống đũa v. v

    Chuyện -. Công chuyện.

    Mỗ -. Việc chí, sự chí.

    (...) - tử như - sanh - công như - tồn. Thờ chết như thờ sống, thở mất như thở còn, nói về cha mẹ, dẫu còn dẫu mất, đều phải đem lòng cung kính hoài hoài.

    Phụng -. Kinh thờ.

    Kính -. Id.

    Mưu -. Bày mưu, xui giục, toan tính điều gì.

    (...) Sứ. n. Tiếng trợ từ.

    Sặc -. Bộ mê mệt như đứa say.

    Say sặc -. Say dật dờ.

    Nói sặc -. Nói như đứa say, nói không chắc chán.

    Nung -. Minh mông, mịt mù. Sông tương một dãy nung sự.

    (...) Sừ. c. Bừa, cuốc.

    (...) Sứ. c. kẻ lãnh mạng đi việc gì, người nhà nước sai.

    - giả. Id

    - thân. Id

    Tr 926

    - bộ. Một đạo sứ có chánh phó cùng các sứ thuộc.

    Đạo -. Id.

    - sự. Việc đi sứ, chuyện sai đi.

    Thiên -

    Vương -.

    - trời.

    - tinh. Sứ hoàng đế sai ; thiên thần.

    Sai - Sai người đi sứ.

    Chinh -. Ông làm đầu trong đạo sứ.

    Phó -. Ông làm thứ hai . id.

    Bồi -. Ông làm thứ ba. Id.

    - thuộc. Những người đi theo quan sứ.

    - quán. Nhà tiếp sứ, nhà làm cho sứ ở.

    Công -. Chức các quan Lang-sa đi trấn nhậm trong mỗi một tĩnh thành An-nam (chức mới).

    Đi -. Lãnh mạng đi tới nước nào, xứ nào.

    Tiếp -.

    Rước -. Làm lễ tiếp rước quan sứ.

    Bổ chánh -.

    Án sát -. Tước quan mà có chữ sứ, đều chỉ là có phép sai riêng.

    Công -. Phụng mạng đi lễ công.

    Chuối -. Thứ chuối lớn trái, cũng gọi là chuối lá Xiêm.

    Cây hoa -.

    - tàu.

    - ma. Thứ cây có hoa thơm tho, có hai giống: giống bên Trung-quốc đem qua gọi là sứ Tàu, lớn cây, bông có vàng trắng hai sắc, mà thơm ngọt ; còn một giống nhỏ cây gọi là sứ ma, lớn bông mà thơm gắt.

    Đằng -. Đằng làm cho sứ đi, đằng cái.

    Mâm sơn bát -. Coi chữ bát.

    Quỉ -. Sứ quỉ vương sai, quỉ dữ.

    Thằng quỉ -. Tiếng mắng đứa hung hăng.

    (...) Quân thần tà - -. Phép dùng thuốc bắc cứ theo bệnh mà để vị nhiều vị ít.

    Chuyển như chuyên - (Coi chữ chuyển).

    Thủ giống -. Tên chỗ ở về huyện Phước chánh, (Biên-hòa, thuở xưa có lập trại thú).

    (...) Trên - hậu binh. Giả dạng thám binh mà làm giặc.

    Giả - trao lời. Tiếng cậy người làm mai mối.

    Bừ -. Bộ ngủ mới thức dậy, chưa tỉnh táo.

    (...) Sử. c. Sách biên kí sự tích các đời vua hoặc biên kí sự tích từ năm này đến năm khác, cũng gọi là biên niên ; chức quan.

    - kí. Sách sử.

    Quốc -. Sách truyện trong nước.

    Lệnh -. CHức quan.

    Ngự -. Chức quan hay việc sát hạch, cũng là tên bông hoa.

    Thánh -. Các thánh tông đồ làm sách sấm truyền. (Thiên-chúa).

    Bản -. Quán. Bản in tại nhà làm sử kí, cũng gọi là bản quan hành.

    (...) Dã -. Sách sử của người làm riêng, hoặc là sách biên kí về dòng dõi một nhà.

    (...) Thanh -. Sử xanh cũng là sách sử.

    Ôn nhuân kinh -. Ôn nhuần các sách vở, ra công hoạc hành.

    - quân tử. (Coi chữ quân).

    (...) Sử. c. Khiển dạy.

    Soi -. Sai cắt.

    - linh. Sai khiến.

    - dụng. Dùng.

    - hư. Khiến làm việc hư ; làm cho phải hư hại.

    - dại. Xui giục làm chuyện dại.

    Chúc -. Xui khiến, giục bảo.

    Giả -. Thí dụ, giá như.

    Nói giả -. Nói thí dụ, nói phỏng chừng.

    (…)

    Quán - thần dĩ lễ, thần sự quân dĩ … Vua khiến tôi thì dùng lễ, tôi thứ vụ thì dụng đạo ngay.

    Dịch - Sai khiến như tôi tớ.

    Thiên lý - nhiên. Lẽ trời khiến xui như vậy.

    (…) Nghẹ năng sử -. Tìa nghệ khiến như vậy, chỉ nghĩa là chuyên nghề nào quen nghề ấy.

    TR 927

    (…) Sua. N. cái vòng, cái niền kết trong lòng cái nón để mà đội cho vững.

    - nón. Id.

    Se -. Khoe khoang, bày ra cho người ta ngó thấy.

    (…) Sủa. N. Chó đánh tiếng ; tiếng trợ từ.

    Chó -.id.

    Chó đâu có -. Lỗ không. Mình có chuyện, người ta mới nói.

    Nói như cho - ma. Nói cũng như không, (tiếng trách đứa khó nói khó dạy).

    - bóng. Thấy cái bóng cũng sủa ; cũng là sủa ma.

    - giỏ. Sủa lớn tiếng, sửa nà.

    - vặt. Hay sủa quấy phá, không đáng cũng sủa.

    - dai. Cứ việc sủa hoài.

    Sáng -. Sáng láng.

    Gương mặt sáng -. Gương mặt thông minh.

    (…) Sưa. N. (Thưa)

    - rèn, rào. Thưa quá.

    Say -. Say (Tiếng đôi).

    (...) Sứa. n. Đồ nhịp làm bằng hai miếng cây khum khum ; vật ở biển, mình nước, không xương, không vi vảy, hay thả trôi trên mặt nước, có kẻ nói là bọt nước hóa ra ; ói ra.

    Sanh -. Đồ gõ nhịp trong khi ca hát.

    Nhịp -. Gõ nhịp đồ nhạc ấy.

    Đánh - miệng. Răng đánh bò cạp.

    - gió. Thứ sứa lớn, người ta hay ăn.

    - chén. Thứ sứa nhỏ. id.

    - lửa. Thứ sứa vàng vàng hoặc đỏ như màu lửa (ngứa lắm).

    - ma. Các thứ sứa nhớt mà độc.

    - đâu có nhảy khỏi đăng. Đạo làm con không phép cải ý cha mẹ.

    - ra. Ọc sữa ra. (Con nít).

    Con nít -. Con nít bú rồi lại ọc ra.

    (…) Sửa. n. Lập lại, làm lại, sắp đặt làm cho chính đinh, tề chỉnh.

    - sang. Id.

    - lại. Sắp đặt lại, làm lại.

    - dọn. Dọn dẹp cho tề chỉnh.

    - trị. Sắp đặt làm cho ra giềng mối ; trừng trị, trách phạt.

    - mình. Trau mình, chừa cái tính nết xấu xa.

    - lòng. Ráo lòng, định tinh ý.

    - ý. Id.

    - nết. Bỏ nết cũ, làm cho ra người tốt.

    - sắc. Làm cho ra đẹp đẽ.

    - phạt. Dùng hình phạt làm cho chừa tội cùng cái tính nết.

    - tù. Xử tù, chém tù.

    - tội. Phạt kẻ có tội, cũng là sửa phạt.

    - dạy. Răn dạy, làm cho bỏ tính nết xấu.

    - đang. Dọn dẹp, sắp đặt cũng là sửa sang.

    - sân. Id.

    - dùng. Lập lại mà dùng.

    - soạn. Sắm sửa, dọng dẹp, trau trìa, phòng bị.

    Sắm -. Id.

    - tiếng nói. Trở giọng nói, lập giọng nói khác thường.

    - lái. Coi bánh lái, cầm lái.

    Nói -. Nói chính đinh, không có trại trẹ.

    - cách điệu. làm thái, làm bể.

    - chữ. Chữa chữ.

    - sách. Đính chính lời trong sách, làm lại cho nhằm, chữa lời sách.

    - bài vở. Coi chữa bài vở.

    - tờ, giấy. Chữa chữ trong tờ, trong giấy, làm lại cho nhằm hoặc làm ra thế gì khác.

    - lược, khăn. Bớp giựt khăn, lược của ai, (tiếng mới bày).

    (…) Sữa. n. Nước trắng đậm ở trong vú các loài cái mà sinh ra, sách thuốc nói nó cũng là huyết biển ra.

    - bò. Sữa con bò cái.

    - dê. Sữa con dê cái.

    - con so. Sữa đờn bà mới đẻ lần đầu.

    Khát -. Thêm sữa, đòi bú, (con nít).

    Miệng còn hôi -. Còn nhỏ dại, chưa biết đều.

    Vú - . Mạng mạch người ta ; vú nuôi hiên hạ (Nói về đất nước có nhiều gạo lúa).

    Sổ -. Nhờ sữa mà mập ; mập sữa. (Con nít).

    Tr 928

    Căng -. Sữa dồn lại nhiều, vú căng thẳng.

    - xuống nắng. Sữa đầy quá, tự nhiên chảy xuống.

    - non. Sữa trong như nước.

    Dứt -. Thôi cho con bú ; đoạn nhủ.

    Cây vú -. Loài cỏ nhỏ, có ngắt cây lá nó thì nó chảy mủ, giống như sữa.

    Bánh -. Sữa đặc hay là váng sữa làm ra từ miếng.

    (…) Suất. c. Đem, làm đầu, cai quản ; nương theo.

    - lãnh.

    Đốc -.

    Quản -.

    (…) củ -.

    (…) Xưởng - id

    - đội. Cai đội, hay một đội.

    - lính. Một tên lính.

    - tinh. Tinh tự nhiên, cũng có nghĩa là vụt chạc, theo ý riêng.

    Thảo -. Vô tâm, lếu láo, sơ lược.

    Khinh -. Khinh dị, không lấy làm đều.

    Thông -. Chức quan võ hay cả đạo binh.

    Tổng -. Id.

    Biểu -. Làm đầu, làm gương trước ; nêu lên cho kẻ khác bắt chước.

    (…) Dâu - thiên. Một tầng trời.


    (…) Sục. n. Tiếng đổ nước sôi.

    Sôi - -. id.

    - - dầu sôi. Bảy gan, giận dữ quá.

    Sùng -. Đức mắng, làm như giặc.

    Sùng - trong nhà. Gây gổ, đức mắng, làm giặc trong nhà.

    - sục. Thô tục, ngó ngang, không biết lễ phép.


    (…) Súc. C. Nuôi chứa ; thú vật nhà.

    (…) - sanh. Loài thú vật.

    - vật. id.

    Lục -. Sáu loài vật nhà, (là ngựa, trâu, dê, gà, chó, lợn).

    Loài khuyển -. Loài thú vật.

    Lục - chi đồ. Đồ thú vật (tiếng mắng mỏ).

    (…) - nghiệt. Đồ báo hại.

    - tích. Dành để, thu trừ.

    (…) Hàm -.

    (…) Huẩn -.

    (…) Uyên -. Học hành nhiều, thuộc sách vở nhiều.


    (…) Súc. N. Ngậm nước chao tráng làm cho sạch miệng.

    - miệng. Id.

    - ve. Đổ nước vào ve mà chao cho sạch ve.

    - ông giỏ. Đổ nước vào ông giổ mà chao rửa cho sạch.


    (…) Súc. N. Cây gỗ hạ rồi còn để nguyên hay là dứt đoạn ; một khúc, một cây.

    - gỗ.

    Cây -.

    Ông -.

    Lông -. id

    Đổ -. Mua súc gỗ, kéo cây gỗ lên bờ.

    Nguyên -. Nguyên một cây, súc si.

    Cưa -. Cưa rã cây nguyên.


    (…) Súc. C. n. Bó buộc.

    - thuốc hoặc thuốc -. Thuốc ăn làm ra từ cây từ dây, mà trong có nòng, (thuốc Hôn).

    - giấy. Một bó giấy, một tập giấy, (quyển).

    (…) Súc. C. Co, co thấu lại, rút lại.

    - mình. Dè dặt, khắc khao, chắc mình.

    Thôi - Thụt lùi, bộ sợ sệt.

    Giây -. (Coi chữ giấy).


    (...) Sực. n. Tình cờ, bỗng chốc.

    - nhớ hoặc nhớ -. Nhớ thình lình, tình cờ nhớ đến.

    - tưởng. Khi không mà tưởng đến.

    - nhìn. Chợt nhìn.

    - tỉnh. Hồi tỉnh, lai tỉnh.

    - gan. Bảy gan.

    - chốc. Bổng chốc.

    - với nhau. Gây gổ, dức dắc cùng nhau.

    Say - sứ. Say sưa bất tỉnh.

    TR 929

    Nói - sừ. Nói như đứa say, nói không chắc chắn.


    (...) Sức. n. Cốt tử hay làm cho mình mạnh mẽ, khí lực ; sự giày có, thể thân lớn, chừng mực.

    - lực. Khí lực.

    - mạnh. id. Mạnh mẽ, khỏe mạnh.

    - khỏe. Khỏe mạnh, không đau ốm.

    - nô. Sức rán trong một hồi.

    - bực. Sức ấy, bậc ấy, (tiếng so sánh).

    Lớn -.

    Cá -.

    Tốt -. Có sức mạnh nhiều ; có thế thân lớn, giàu có lớn.

    - thân

    - Trời. Sức lực phi thường.

    Lấy -.

    Gắng -.

    Rắn -.

    Ra -. Dùng hết sức lực.

    Mạnh Dùng -, yếu dùng chước. Dụng mưu trí cũng làm nên việc lớn.

    Hết -. Không làm gì được nữa ; quá lắm, quá thể, quá trí.

    Yếu -. Yếu đuối, ít tiền bạc, ít tài trí.

    Ít -. Id.

    Mòn -. Mỏi mệt, không có sức nữa.

    Không -. Id.

    Thân -. Chính mình ra tay, rán mà làm.

    Gỗ -. Cây gỗ bền chắc, gỗ nặng.

    Bền -. Bền bỉ, có sức chịu đựng.

    Nhà - lực. Nhà giàu có.

    ở cho có đức, không - mà ăn. Tiếng dụ người đời làm lanfht hì sẽ gặp lành, làm phước thì gặp phước.

    Cậy -. Ỷ sức mạnh, ỷ khôn, ỷ giỏi hoặc cậy thế kẻ khác.

    Chi -. Đáo để, quá chừng.

    Đến -. Id.

    Đứng -. Id.

    Giàu đứng -.

    Giàu đến -. Giàu lắm, giàu quá chừng.

    Mệt đứng -. Mệt quá chừng.

    Vui đứng -. Vui quá chừng.

    Phí -. Đã rồi, vừa rồi, no rồi.

    Chơi đã phí -. Chơi đã no say ; chơi đã quá lắm.

    Nói hết hơi hết -. Nói đã quá chừng.

    Có - ăn, có - chịu. Bụng lắm da chịu, muốn ăn đồ độc, có đau thì đừng nản trách.

    Bỏ -. Làm cho đượ sức lại, thêm sức, trợ lực.

    Thêm -. Id.

    Giúp -. Giúp giùm, che chở, làm cho thêm sức.

    Mất -. Hóa ra yếu đuối, không còn khí lực.

    Xứng -. Xứng nhau, mạnh mẽ bằng nhau.

    Vừa -. Id.

    Đồng -. Id.


    (...) Sức. Giồi, trau, sửa soạn, truyền dạy.

    Văn -. Trau giỏi, chữa chôi.

    Trang - . Trau giồi, làm tốt.

    Đồ trang -. Đồ hào nhoáng ; đồ dọn ra, chưng ra cho đẹp mắt.

    Duyên -. Viền, chạy chì, bắt chì.

    (…) Trát -. Giấy truyền dạy việc gì ; làm giấy ấy.

    - trát. Tổng giấy truyền dạy.

    Đốc -. Đốc áp, chri vẽ.


    (…) Sui. N. Tiếng gọi cha mẻ cả bên chồng, bên vợ.

    - gia. Id.

    Ông -. Cha chồng hay là cha vợ.

    Bà -. Mẹ chồng hay là mẹ vợ.

    - trai. Cha mẹ bên chồng.

    - gái. Cha mẹ bên vợ.

    Làm -. Cha mẹ bên trai bên gái kết nghĩa chịu cưới gả cùng nhau.

    - gia là bà con tiên. Cưới gả lễ thành, hai bên sui gia hóa ra thân cận cũng như bà con.


    (…) Sùi. N. Một mình ít dùng.

    Sụt -. Nước mắt nhỏ sa.

    - sụt. id. Có kẻ hiểu là trồi sụt.

    - ra. Sổ ra, đổ nùi, (tơ chỉ).

    (…) Suy. C. Xét, nghĩ.


    :rose:
  • Đang tải...