096. Phần 096 - Bellchan (dừng) quyche (typing done) - NGUYEN93 (soát xong, Wiki)

25/12/15
096. Phần 096 - Bellchan (dừng) quyche (typing done) - NGUYEN93 (soát xong, Wiki)
  • :rose:
    -- cám. Gọi chung cả hai thứ gạo gãy nát, tấm là gạo xay mà nát ra, cám là cái bui bui hột gạo giã.
    -- mẳn. Cái vụn vằn.
    Nói -- mẳn. Nói từ đều nhỏ mọn, không đáng nói.
    Nói chuyện con -- con cám. Nói chuyện đời xưa, chuyện kì cục.
    Cườm --. Hột chai nhỏ, đồ mọi hay xỏ mà đeo.
    Ăn -- trả giặt. Ăn ít trả nhiều, (coi chữ ăn).

    ... Tầm. c. n. Đồ đo bằng năm thước mộc; đất vuông vức 12 tầm làm một công; tìm, kiếm.
    Một --. Một cây dài bằng năm thước mộc.
    -- thước. Tiếng gọi chung hai món đồ đo.
    -- trường. Dài thượt.
    -- thường. Thường thường, không có cái gì hơn nữa.
    Can --. Tìm kiếm.
    Truy --. Dõi tìm.
    Tre -- vông. Thứ tre đặc ruột, người ta hay trồng theo vườn.
    Trống -- vông. Thứ trống dùng tay mà vỗ.
    -- phổng. Trống ruột.
    Cau -- phổng. Cau chưa đặc ruột, hoặc trong ruột chứa nhũng nước, không chịu đặc.
    Lưỡi -- sét. Đá sắt từ miểng nhỏ ở trên trời xuống theo sấm, có kẻ hiểu là búa thiên lôi đánh xuống, (coi chữ lưỡi).
    -- lon. Tưởng là tiếng Cao-mên, chỉ nghĩa là đem lần lần: chở tầm lon.
    -- phào.
    Không dẽ dặt, không chắc chắn.
    Tính -- phào. Tính nhẹ quá, không dẽ dặt, vui đâu chúc đó.
    Chuyện -- phào. Chuyện quấy quá, không ra sự thể gì.

    ... Tầm. n. Chưng hâm lại, làm cho nóng.
    -- lại. id.
    -- bậy, bạ, quấy, vấy, vính. Quấy quá, không nên chuyện gì, chẳng ra trò gì.
    Làm -- quầy. Làm cho hư việc.
    Lở -- quấy. Lở lớn, lở bậy.

    ... Tầm. n.
    -- tả (tuôn rơi). Nước mắt dầm dề.

    ... Tẩm. c. Ngâm, dầm.
    -- nhuận. Lựa lời khôn khéo làm cho kẻ khác nghe theo.
    -- bổ. Làm cho bổ khỏe.
    Đồ -- bổ. Đồ ăn bổ khỏe.
    -- thuốc. Dùng nước gì mà dầm thuốc.
    -- bùi nhùi. Dùng nước diêm trộn với bùi nhùi là meo cây đồng đình, để mà nhen lửa.
    -- rượu. Dầm với rượu, ngâm rượu.
    Cự --. Biển.

    ... Tan. c. n. Rã ra, phân tám, tiêu đi, không còn nhóm một chỗ.
    -- ra.
    -- nát.
    -- rã.
    -- tác.
    id.
    -- hoang.
    -- tành.
    -- hoanh.
    Phá --.
    Phá cho tan nát, bể nát.
    Vở --. Rã rời, tan tác.
    Làm -- hoang. Làm cho nát hại, không còn vật gì.
    Phá -- hoang.
    -- canh.
    Gần tảng sáng, mãn phiên canh, mãn canh năm.
    Gà gáy --. Gà gáy khi gần sáng; chừng gần sáng.
    Giá --. Giá rã ra, tiêu đi không còn đóng cục.
    -- sương. Tảng sáng, hết mù sương.
    -- chợ hoặc chợ --. Chợ thôi nhóm, hết buổi chợ.
    -- hầu. Mãn buổi hầu, mãn buổi làm việc quan, chừng 11 giờ.
    -- xương nát thịt. Chịu mọi hình khổ, chịu cực khổ ghe dàng.
    Tiêu --. Tiêu đi hết.
    Làm tiêu --. Làm cho hết sạch.
    Lia --. Lia lọi, tan hoang.
    Hiệp --. Cuộc hiệp vây hay là phân tán.
    Khói --. Khói bay đi hết, còn thấy khói.
    -- mây hoặc mây --. Mây trên trời bay đi hết.
    -- máu bầm. Hết máu bầm, chỗ bầm máu tiêu tan đi hết.

    ... Tạn. n. Thấu đến nơi, sát một bên, cùng tột.
    -- mặt. Giáp mặt, sát mặt, hiện tại trước mặt.
    -- trời. Thấu trời, tột trời.
    -- chơn trời. Thấu đến chơn trời, tột chơn trời.
    Dòm -- mặt. Dòm sát bên mặt.
    Cho -- mặt. Cho ngó thấy, cho giáp mặt.

    ... Tán. c. Cái tàn, đồ che mưa nắng.
    Vồ --. Cây dù.
    -- phụng. Đồ vua chúa ngự, giống cây dù mà có thêu đính rực rỡ.
    Kiệu vàng -- bạc. Cũng là đồ vua ngự, kiệu vàng là cái giá cho vua ngồi, tán bạc là tán quí báu.
    -- dù. Cái tán dù, sườn dù.
    Cây -- dù. Cây lớn ngọn, nhánh lá trên ngọn nó bủa ra, giống cây dù.
    Xây --. Xây ra nhiều tầng, (như cây bàng).
    -- viên. Tên hòn núi lớn ờ ngoài Bắc-thành.

    ... Tán. c. Khen, ngợi.
    -- tụng. id.
    -- tạ. id.
    Khánh --. Lễ máng chùa miễu mới, nhà thờ mới.

    ... Tán. c. Giúp đỡ, không khen.
    Nội --. Chức quan.
    Tham -- đại thần. Tước quan lớn.
    | ... -- tương. Chức quan văn, phụ việc binh trong lúc có giặc.
    | ... -- lý. id.
    -- trợ. Giúp đỡ, tâng đỡ.

    ... Tán. c. Đâm nát, nghiền cho nhỏ.
    -- mạt. Nghiền cho nát bàn.
    -- bột. id.
    -- nhỏ. Đâm ra cho nhỏ, nghiền cho nhỏ.
    -- thuốc. Nghiền thuốc bắc.
    Bàn --. Bàn nghiền, đúc bằng gang, làm ra như chiếc xuồng, trong có bánh xe đẩy qua đẩy lại.
    -- ra. Đâm nghiền cho nhỏ; tan ra, rã ra.
    Tứ --. Đi tản một người một nơi, không còn nhóm họp.
    Các --. id.
    -- loạn. Rộn ràng, tan tác, rối loạn.
    Thất --. Vở tan. Chạy thất tán.
    Li --.
    Lia tan, không còn nhóm một chỗ.
    Phá --. Phá phách, làm cho nát hại.
    -- hoán. Vỡ ra, tan ra.
    Chạy -- hoán. Chạy đi mất.
    -- bộ. Dạo chơi.
    Nhàn --. Vô sự, không việc làm. (Cũng đọc là nhàn tản).

    ... Tàn. c. Hại, hư hại, nát hại.
    ... | Đồi --. Hư hại, bại hoại.
    -- hại. Hư hại.
    -- mạt. Nghèo nàn, hư mạt. Con cháu tàn mạt.
    -- tật.
    mang tật bất cụ, như cụt một tay, cụt một chơn, đui một con mắt v. v.
    Hung --. Hung bạo, bất nhơn.
    bạo -- hoặc -- bạo. id.
    -- nhẫn. Bụng dạ dữ, không biết thương xót.
    ... ... ... | Bạo phát bạo --. Phát ra dữ, hết đi cũng mao, chẳng khác lửa phát mạnh thì bạ cũng chồng; thường hiểu về bệnh phát nặng cũng có khi mau lành.
    -- thuốc. Tro thuốc điếu hay là đầu điếu thuốc đã cháy rực mà còn dính.
    -- lửa. Than lửa.
    -- đèn. Đầu tim đèn đã cháy rực, cũng kêu là bóng đèn.
    -- một cây đèn.
    Cháy lụn một cây đèn.
    -- một đám mưa. Qua một đám mưa.
    -- một trận dông. Qua một trận dông.
    -- binh. Binh thất trận mà còn lại.
    -- tốt. id.
    ... ... ... | Cốt nhục tương --. Bà con xáo xáo, hại nhau, kiện thưa cùng nhau.
    Lửa --. Lửa bọn.

    Nằm- Nằm nở lâu mà tan rã.

    Quan- Quan hưu trí.

    -lang: Vật giống như chỉ nhện ở trên không sa xuống.

    -nhang: (Coi chữ nhang).

    -một cây nhang: Cháy lụn một cây nhang, ấy là phép định giờ.

    -một điếu thuốc: Hút hết một điếu thuốc.

    -mộng: Chuyện chiêm bao, còn nhớ ít nhiều.


    [ ] Tàn.c.n. Đồ che mưa nắng, đồ che cho vua quan.

    Cây-. id.

    -vàng. Tàn vua ngự.

    Che- . Bợ đỡ giương tàn mà che.

    Cây lớn- . Cây nhánh lá sum suê.


    [ ] Tản.c.n. Tan ra, rải rác, linh lạc.

    -mác. Tan đi hết, xiêu lạc.

    -lạc. id.

    Đi-. Đi một người một ngả.

    Đào-. Trốn đi nhiều ngả.

    Làm như bắt lính-. Tìm bắt tở mở, (Coi chữ lính).


    [ ] Tăn.n.

    -măn. Nhỏ nhít, mần mò.

    Làm- măn. Mằn mò, rờ rẫm; làm chuyện thắt mắt, nhỏ mọn.

    -ngứa: Ngứa chút đỉnh, có hơi ngứa; mới ngứa.

    Ngứa - -. Ngứa một ít.


    [ ] Tặn.n.

    Tiện-. Hay dành để, không hay xài phí.


    [ ] Tần.n.

    -mẫn. Làm chuyện tắt mắt, nhỏ mọn, làm chuyện vặt vãnh, làm chuyện không đáng làm; (Thường nói về các người già cả siêng năng hay kiếm chuyện vặt vãnh mà làm).


    [ ] Tẩn.n.

    -mẩn. Nhỏ mọn, mọn mạy.

    Nói- mẩn. Nói mọn mạy, nói chuyện không đáng nói; như nói từ miếng ăn v. v.


    [ ] Tân.c. Mới.

    -lạo. Mới tạo lập, mới sắm ra.

    -lập. id.

    -khẩn. Mới khẩn (Đất ruộng).

    -tân. Mới tân lên, mới lớn lên; kẻ hậu sanh, kẻ mới học.

    -quân. Vua mới.

    -chánh. Việc chánh mới, nhà nước mới, phép cai trị mới.

    -triều, trào. Triều vu mới, nhà nước mới.

    Ăn- gia. Ăn mừng nhà mới.

    [ ] Ôn cố nhi tri-. Học bài vở cũ mà thêm điều biết mới.

    Linh- điền. Lính mới đến, lính còn bợ ngợ, chưa quen việc.

    Sở- đào. Sở coi về người nước khác mới đến trong nước mình; sở coi về người đáo ngụ.

    Bàn-. Bọn dịch mục mới lãnh việc làng đối với bàn cựu.

    -vân cựu. Mới phải hồi cũ (Việc làng).

    Lễ- quan. Lễ mừng quan mới đáo nhậm.


    [ ] Tân.c. Củi thổi.

    Sài-. id.

    Vạn sài-. Hội riêng những người làm nghề đốn củi thổi, không chịu phép làng.

    -quê mễ cháu (coi chữ mễ).

    [ ] Bảo- cứu hỏa. Ôm củi đi chữa lửa, chỉ nghĩa là làm cho cháy thêm, (chọc giận, gây việc thêm).


    [ ] Tàn.c. Cay.

    -toan. Cay chua.

    -khổ. Cay đắng.

    Tề-. Loại rau má, có mùi thơm, vị thuốc phong bên Trung- quốc chở qua, gọi là bắc tết ân, mạnh hơn.


    [ ] Tàn.c. Bến nước, vàm sông.

    Giang-. id.

    Độ-. Bến đò.

    Quan-. Thuế quan ải, thuế bến nước.

    Bắc-. Tên sông thuộc hạt Tân-an.

    [ ] Sơ học vãn-. Tên sách người Annam dọn lại, kể các chuyện đại khái trong sách sử.


    [ ] Tân.c. Khách.

    -khách. id.

    -chủ. Khách thứ, chủ nhà.

    -phục. Chịu đầu.

    [ ] –thiên. Vua băng, vua băng hà, yến giả.

    Hội- chủ. Cuộc thầy thuốc bày yến tiệc, mời những người uống thuốc của mình đi dải.


    [ ] Tận.c. Hết, cùng tột.

    -tuyệt. Hết sạch, tuyệt đi.

    -lực. Hết sức.

    -tâm. Hết lòng, có lòng lắm.

    -ý. Hết ý.

    -tình. Hết tình.

    -trung. Hết lòng trung nghĩa.

    -thế. Cuộc đại biến, hết đời này, hết thiên hạ.

    [ ] -nhân lực phương tri thiên mạng. Hết sức người mới biết mạng Trời; lời khuyến khích con người không nên ngã lòng mà bỏ việc.

    -số, mạng. Số mạng tới chừng ấy mà thôi, phải chết, không làm chi được.

    -nhau. Đụng lấy nhau, khít nhau

    Tường-. Rất rõ ràng.

    Cùng-. Cùng tột.

    [ ] Khánh-. Trả nợ không nổi, xin giao hết của cải mà tụi nợ.

    Vô cùng vô-. Chẳng cùng chẳng hết.

    [ ] Cao điều - lương cung tàng. Chim bay cao chết rồi, cái cung hay phải giấu. Tiếng trách vua chúa không nhớ công ơn.

    Tán - thiên lương. (Coi chữ lương).

    Nói- từ. Nói hết lời; nói đủ điều.

    [ ] – tâm sở sự. Hết lòng làm việc mình.

    -Tâm kiệt lực. Hết lòng hết sức.

    Thơ bất- ngôn. Thơ nói không hết lời; (nếp viết thơ)


    [ ] Tấn. c. n. Tới, lại gần; đăng đưa; ngăn chặn.

    -tới. Đi tới; làm nên.

    -thối: Tới lui.

    [ ] – thối lưỡng nan. Khó bề lui tới; tới cũng khó, lui cũng khó, không biết tính bề nào.

    Đàng- thôi. Đàng tới đàng lui, đàng đi nước bước, sự hơn thua.

    -cúng. Dâng cúng, tự mình đem tới mà dâng.

    -công. Dâng lễ vật cho nước trên, đi công sứ.

    ức. Làm nên công, học được việc.

    ch. Đều ích lợi, dáng công bộ.

    Nói - ích. Nói thủ phụng, nói cho người ta biết ơn mình.

    n. Làm việc lấy lòng, làm cho người ta mang ơn.

    Nói - ơn. Nói cho người ta biết ơn, cũng gần một nghĩa với tân ích.

    -chức, quờn, tước. Lên chức, lãnh được quờn tước.

    -lộc. Thêm nhiều lộc lễ.

    -tài. Làm nên giàu có.

    -phát. Làm nên thạnh lợi, phát đạt.

    -binh. Đem binh tới, giục binh tới.

    -lực. Thêm sức, bổ sức.

    -thực. Ăn được; làm cho ăn được.

    [ ] Ẩm thực bắt- Ăn uống không được.

    -hỏa. Bài thuốc bổ.

    Tiên-. Lớp trước, kẻ khôn ngoan.

    -cữa. Chận cữa lại.

    -mi đệm. Lấy mi đệm mà êm, mà ngăn.

    -khại. Đưa khại tới mà đóng đồn ép (ví cọp).

    Lấy ván mà -. Lấy ván mà ngăn, mà chận.


    [ ] Tấn. c. Chóng.

    -tốc. Chóng kịp, cho mau.

    -lôi: Sấm nổ thình lình, mau như sấm.


    [ ] Tàn. c. Vũng, đồn.

    -thủ. Đồn thủ lập tại cữa biển, để mà tra xét tàu thuyền.

    -khẩu. Cữa biển, vũng tàu.

    Vàm-. Tên vàm Đại ngãi, (hạt Sóc-trăng).


    [ ]Tàn. c. Hỏi, tra.

    [ ] -cúc. id
    -vấn.
    Tra-.

    -tù, phạm. Tra hỏi kẻ có tội nặng, như trộm cướp, sát nhơn v. v. (Thường dùng roi).


    [ ] Tàn. c. Giát.

    [ ] – thân. Chức quan.


    [ ] Tần. c. Loài rau.

    Rau-. Rau thơm, lá dày mà lớn, vị thuốc ho, thuốc mát.

    Tảo-. Lo lắng, nhọc nhằn.


    [ ] Tần. c. Năng

    |[ ]- tai, thân giả sơ. Năng tới lắm kẻ gần hóa xa, là vì hay làm cho kẻ khác phải nhàm.


    [ ] Tần. c. Tên một nước lớn đời xưa.

    -ngần. (coi chữ chân).

    Duyên vây- Tấn. Làm nghĩa sui gia. Tần, Tấn là hai nước ở đời Chiến-quốc, thường làm sui cùng nhau.

    -thỉ hoàng. (Coi chữ hoàng).


    [ ] Tẫn.c. Cái, mái.

    [ ] – mẫu. Cái, đực.

    [ ] – kê tư thần: Gà mái gáy giữ giờ sáng, vị dụ đàn bà hay việc đàn ông.


    [] Tần.c. Phong gói tử thi mà để vào hòm niệm.

    -liệm: id

    Quàn-. Liệm mà để lại, chưa chôn.


    [ ] Tang.c. Tang chế, hiếu sự.

    -chế.

    -khô.

    -phục.

    Âm-.
    id.

    Có-.

    Để-.

    Chịu-.

    Thọ-.

    -. Để chế, bận đồ chế, mắc trong vòng tang khó.

    Phát-. Phân phát đồ chế, (Trong vòng bà con). Cũng có nghĩa là bận đồ tang.

    -ba năm: Tang cha mẹ. Kể tang cơ 18 tháng hiệp một năm 12 tháng nữa, lại với hai tháng dư ai, cả thảy 27 tháng.

    Áo-. Áo chế, cũng gọi là hung phục.

    Tâm-. Phép không phải bận đồ chế, mà nghĩa phải giữ lỏng như người để chế vậy.

    [ ] Quân tử hữu chung thân chi- Người hiền có tang cả đời, nghĩa là hằng thương tiếc, chẳng hề quên kẻ sanh thành.

    Trùng- (liên táng). Số phận rủi ro, mắc việc tang khó chồng chập.

    Mãn-. Mãn kì để tang.

    -có năm bậc là [ ] Tư thôi, [ ] trảm thôi đều là ba năm; [ ] tang cơ, thì là tang giáp năm; [ ] đại công, mười tháng; [ ] tiểu công, năm tháng; [ ] tư ma, ba tháng.


    [ ] Tang.c. Của gian, của trộm cướp, của hối lộ.

    -vật.

    Đồ-.

    -tích.

    -án. id.

    [ ] Tính- luận tội. Tính của tang nhiều ít mà định tội nặng nhẹ.(Điều luật Annam).

    [ ] Nhập khẩu vô-. Vào miệng rồi mất tang tích.

    Phi-. Làm cho mất tang tích.

    Lạm-.

    Tham-.
    Ham ăn của hối lộ.

    Quả-. Việc rõ ràng chẳng lẽ chối.

    Tọa-. Mắc tội ăn của người.

    Dẫn-. Đem mối, dắt mối, đem của lo lót, (trong luật gọi là Thuyết sự quá tiên). [ ]

    -. Không có tang tích, không có dấu gì, vật gì làm chứng.

    Mất-. id.

    Làm-. Lấy làm chứng, để vật làm chứng.

    Phao-. (coi chữ phao).

    -phao. Của phao vu


    [ ] Tang.c. Dâu

    [ ] Phù- (coi chữ phù).

    [ ] –du. Phía mặt trời lặn.

    [ ] – du mộ cảnh.

    [ ] – du vãn cảnh. Cảnh già cả, cảnh muộn.

    Không-. Tên núi; chỗ ông Y Đoản sinh ra.

    Thương hải- điền. Cuộc tang thương, (coi chữ hải).

    -bạch bì. Vỏ rễ cây dâu, vị thuốc ho.

    Đất- can. Đất trồng dâu.

    -trống. Giăm trống.

    Gõ-.

    Ra-.
    Gõ phía ngoài vành trồng, ấy là cách bắt ti hát hội.

    Tinh-. Thung dung, mặc ý mình.

    Tích tịch tình-. Tiếng đàn.

    -môn. thầy chùa.


    [ ] Tạng.c Năm vật ở trong bụng mà thuộc về trong là tâm, can, tì, phế, thận, nói nôm thì là tim, gan, lá lách, phổi, hai trái cật.

    Ngũ-. id.

    -phủ. Tạng trong, phủ ngoài nghĩa là hay thông cùng phía ngoài, có sáu cái là vị, đại trường, tiểu trường, bàng quang, tam tiêu, bào lạc.

    ộ. Chứng trường ung, hạ huyết.

    Bạc-. Bộ mét xanh, bộ không có màu.


    [ ] Táng.c. Chôn, cây, đá lót chơn cột.

    Mai-. Chôn cất.

    Cát-. id.

    Tống-. id.

    Trợ-. giúp tiền bạc trong việc tòng chung.

    Hỏa-. Đốt tử thi cho tiêu mà lấy tro.

    Thiên-.

    Cải
    -. Lấy cốt mà chôn chỗ khác.

    [ ] Tử xô- đặt: Chết không chỗ chôn, chết mất thây.

    Nhà-. Nhà có dùng cây, đá mà lót chân cột.

    -đá. Táng bằng đá.

    -cây. Táng bằng cây.

    -con cờ. Táng vuông kê một chơn cột.

    -luôn. Táng dài kê nhiều chơn cột.

    -tròn. Táng cắt tròn kê một chơn cột.

    Tầm-.

    Viên
    -. Miếng táng hoặc vuông hoặc tròn.

    Xây-. Xây sửa miếng táng cho cân.

    -dường. Một tấm dường hạ đổ tròn.

    Đường-. Đường đổ từ tấm trên thể ấy.


    [ ] Táng.c. Mất, chết.

    -rong. id.

    Thất-. Lạc mất.

    [ ] – gia bại sản: Hư hết sự nghiệp.

    [ ] –gia chi cẩu: Chó chết chủ, chó nhà hoang, thất lạc, không biết đâu mà về.


    [ ] Tàng.c. Giàu, chứa

    Kho-. Kho đụn.

    -ẩn. Giấu giếm; ẩn mình.

    -tị. Trốn lánh, lánh mình.

    -hình. Làm phép không cho kẻ khác thấy mình.

    [ ] Tiệm- An ánh, tìm chỗ tịch mịch mà ở, không cho ai biết.

    [ ] –đầu xuất vi: Giấu đầu ra đuôi, giấu không nhẹm.

    Rau tập-. Rau lộn lạo nhiều thứ.

    Con tập-. Con chạ, không biết cha đâu mà nhìn.


    [ ] Tàng.n.

    -ong. Tầng lớp trong ổ ong.

    Ong xây-. Ong làm ổ, xây nhiều tầng.


    [ ] Tầng.c. Mất đi, tan đi.

    Có phước- tài, vô phước- mạng: mình sống hơn đống vàng.

    -lạc. Thất táng, lạc mất.

    -rạng. Rạng đông, gần sáng.

    -sáng. id.


    [ ] Tàng.c. Trân.

    [ ] Khể-. Cúi trán, cúi đầu sát đất.


    [ ] Tăng.c. Thầy chùa, kẻ tu đạo Phật, giữ năm điều răn.

    -đồ. id.

    -chúng. Các đạo trong chùa.

    -thiền. Thầy chùa.

    -ni. Thầy sãi, bà vãi.

    Ác-. Thầy tu phạm dải, thầy sãi xấu.

    Tăng- tằng: Tiếng khảy đàn.


    [ ] Tăng.c. Thêm.

    Gia-. id.

    -lên, lơm. id.

    -bổ. Phụ thêm, bổ thêm.

    -thuế. Thêm thuế, đánh thuế nặng hơn.

    -giá. Gác giá, đánh giá mắt.

    [ ] Khả- bất khả giảm. Khá thêm chẳng khá bớt; thế một ngày một lắm, như bịnh hoạn v. v.


    [ ] Tặng.c. Đỡ lên; thêm, cho.

    -lên. Đỡ lên, tăng lên.

    -phong. Gia phong tước gì.

    Bài- .Bài khen đức tánh công nghiệp ai.

    -mình lên quá: Lấy mình làm hơn mọi người.

    Bia-. Bia để mà khen ai.

    Đồ- hảo. Lễ vật của nước này gởi cho nước khác, làm chứng sự hỏa hảo cùng nhau.

    Đáp-. Đáp lễ, đem lễ vật mà cho nhau lại.


    [ ] Tằng.c. Ông cố.

    -tổ. id.

    -tôn. Chắt.

    [ ] Cao- tổ khảo. Ông sơ, ông cố, ông, cha.

    -. Có đâu, bao giờ.

    Vị-. Chưa tầng, chưa hê.


    [ ] Tảng. c. Ghét.

    -đắng: Cay đắng, khốn khổ, tục gọi là cần đắng.


    [ ] Tâng.n. Đỡ lên, nhắc lên; làm chuyện vị lòng.

    -lên.

    -đỡ.

    -đắc.
    id.

    -nhau. Đỡ nhau lên, nói tốt cho nhau.

    Kêu-. Kêu tránh tên, không kêu xách mé, có ý khinh thường hoặc lấy lòng nhau, thường lấy theo thứ mà kêu: như kêu người nhỏ hơn mình hoặc chú hai, chú ba v. v.

    Khen-. Khen vì lòng, không đáng cho lắm mà cũng khen.

    Khuyên-. Khuyên điểm vị bụng hoặc để mà làm cho học trò mắng mà ham học.

    -tiêu. Thương yêu, lo lắng, nâng niu, nuôi kỉ lưỡng.

    -bâng. Dấy lên mạnh mẽ; Lửa cháy tâng bâng.

    -Bâng vỡ lỡ: Dày tiếng om sòm, rân rân.

    Hồi bâng-. Hồi rựng sáng, hôi mới tan canh.


    [ ] Tầng.c. (Từng). Ngăn lớp, thứ lớp, có ngăn có bậc.

    -bậc. Có ngăn có bậc, thứ lớp; từ tầng từ bậc.

    -thứ. Thứ lớp, theo thứ lớp.

    -lớp. Từ lớp.

    -phân. Từ phân.

    -nhà. Từ nhà.

    Nhà-. Nhà gác, nhà làm trên dưới nhiều ngăn.

    Chín- trời. Chín lớp nghi ngút ở trên trời cũng gọi là cửu tiêu, thì là thần tiêu, thanh tiêu, bích tiêu, linh tiêu, đơn tiêu, kiêng tiêu, ngân tiêu, tử tiêu, vân tiêu.[ ]

    -bữa. Từ bữa, từ ngày.

    Có- có ngăn. Có nhiều ngăn lớp; có ngăn có lớp.

    -lừng. Dấy dức, rộn ràng.


    [ ] Tằng.c. Đã quen; đã trải; đã rồi.

    -trải. Đã trải qua, đã thuộc biết.

    -việc. Thuộc biết việc rồi.

    -thầy. Đã có ngó thấy.

    -nghe. Đã có nghe.

    Đã-. Đã trải qua, đã quen thuộc.

    Chẳng-. Chẳng quen; chẳng hề.

    Chưa-. Chưa hề; chưa quen.

    Nào-.

    Đâu-.

    Dễ-.

    Ai
    -. Có đâu, bao giờ, nào hề, đâu quen.


    [ ] Tanh.c.n. Hôi mùi máu, mùi thịt sống, (Coi thịt sấu, thịt cọp). Tiếng trợ từ.

    -hôi hoặc hôi-. id.

    -tao. id.

    -khét. Hôi mùi thịt sống mà lại có mùi cháy khét, hôi mùi dầu mỡ sống mà lại có mùi khét nắng.

    -rình. Tanh quá.

    i. id.

    Có hơi - -. Có mùi tanh ít nhiều; có tiền bạc ít nhiều, ấy là tanh mùi đồng thau, (tiếng nói chơi).

    Vắng-. Vắng vẻ quá.

    Lạnh-. Lạnh lẽo quá.

    Nguội-. Nguội quá.

    Buồn- -.Buồn quá.

    -bành, (bé lẹ hoặc bế lệ). Banh ra, bỏ bậy bạ, quăng ném rải rác.

    -banh. id.


    [ ] Tạnh.c.n. Sáng trời, quang mây, dứt mưa.

    -mưa. Hết mưa.

    Trời- hoặc -trời. Trời thanh bạch.

    -ráo. Ráo rẽ không có ướt át.


    [ ] Tảnh.c. Tỉnh mình.

    -giấc. Thức dậy, thức giấc, tỉnh giấc.

    -ngủ. id.

    -rượu, say. Hết say, đã say.

    Khi say khi -. Tinh ở không thiệt mực.


    [ ] Tánh.c. (Tính): Lòng dạ, trí ý, tính tình, sự tự nhiên Trời phú cho mỗi một vật.

    -khí.

    -ý.

    -tình.
    id.

    -hạnh.
    -nết.
    Trí ý ăn ở thế nào, nết hạnh thế nào.

    Đức-. Tính ý, tánh hạnh.

    Linh-. Tính thông minh Trời phú cho mọi người.

    -giáo. Đạo tự nhiên, luật tự nhiên, ấy là [ ] suất tinh chi vị đạo.

    Tào-. Tính nóng nảy.

    Tốt-. Tính ý tốt, đằm thắm không hốp tốp; tốt nết.

    Xấu- hoặc- xấu. Xấu nết, nết hạnh xấu xa.

    Lung-. Tính nết buông lung, hung dữ.

    [ ] Tập dữ - thành. Quen theo tính nết. Chính nghĩa là tập rồi quen rồi, hóa ra như tự nhiên.

    Bổn-. Tính khí tự nhiên mỗi một vật.

    [ ] Thiên-. Tính trời cho, tính tự nhiên, tính tốt, lương tâm, (ấy là nghĩa thầy Mạnh).

    [ ] Khí huyết chi-. Ấy là tánh khí, tánh tình, là nghĩa nhân chi sơ tính bổn thiện.

    Sách- lý. Sách luận về giềng mối tự nhiên; lẽ tự nhiên.

    Tâm-. Lòng dạ.

    -Chất. Cốt tử, tư chất, bổn chất mỗi một vật.


    [ ] Tánh.c. Họ

    -danh. Họ tên.


    [ ] Tánh.n. Tiếng trợ từ.

    Tan-. Tan hoang.

    Tập-. Tập rèn.

    Tạo-. Tạo lập, dựng nên.


    [ ] Tao.n. Min, tiếng kể lớn xưng mình trong lúc nói với tôi tớ, hoặc nói với kẻ nhỏ.

    -dạy.

    -bảo.
    Min dạy, min bảo.

    Mầy-. Tiếng xưng hô căng ngang, không phân biệt lớn nhỏ; tiếng kề bằng vai hoặc thân thiết kêu nhau.

    -Mi. id.

    -chớ ai. Chính mình ta, chẳng có người nào khác.


    [ ] Tao.c. []

    -động. Làm rối, phá rối, quấy rối.

    -loạn. id.

    [ ] –nhiễu. id.

    Thì- loạn. Thì rối loạn.


    [ ] Tao.n. Mối, sợi.

    -dây: Mối dây, sợi dây.

    Dây ba-. Dây đánh nhập cả ba sợi.

    Gióng bồn - hoặc xâu-. (Coi chữ gióng)


    [ ] Tao.c. Ưu sáu.

    [ ] -nhơn. Kẻ làm thi phú văn chương.

    [ ] -thử. Loại chồn.

    [ ] Tiêu-. Buồn thảm.

    Ly-. Bài thán của ông Khuất-nguyên.


    [ ] Tao.c. Khét

    Tanh-. Tanh hôi, (coi chữ tanh).


    [ ] Tao.c Gặp.

    [ ] –phùng. Gặp gỡ; ngàn năm mấy hội tao phùng. Ngàn năm mấy khi gặp gở.


    [ ] Tạo.c Dựng, lập, làm ra, sắm ra, chế ra voi.

    -lập. Dựng nên, làm ra; sự nghiệp của ông bà tạo lập.

    Hưng-. Dựng, gây dựng. (Thường nói về công cuộc làm nhà cữa).

    Kiên-.

    Khai-.

    Khởi-.

    Sáng-.
    id.

    Chế-. Chế ra, bày kiểu vở mà làm (Thường nói về đô đúc).

    Tân-. Mới dựng, mới làm, mới sắm.

    Khai tân-. Làm khai cho quan biết rằng mình mới đóng, mới sắm (ghe thuyền).

    Tái-. Lập lại, gây dựng lại, cho có lại một lần nữa.

    Ơn đông tái-. Ơn cứu tử, ơn tạo hóa một lần nữa.

    -thành. Dựng nên, làm ra cho có.

    -hóa.

    -vật.
    Máy tự nhiên sinh nên muôn vật phép hóa sinh muôn vật, phép che chở tự nhiên.

    Đứng- hóa. Chúa tể trời đất.

    Con-. May trời đất, mạng số, cuộc xây vần; Cũng liều nhắm mắt đưa chân, mà xem con tạo xây vần đến đâu.

    Từ- thiên lập địa. Từ có trời đất.

    [ ]-chúc cầu minh, đọc thơ cầu lý. Sắm đuốc thì là cầu cho sang, đọc sách thì là tìm nghĩa lý.

    Lưỡng-. Hai đàng kiện thưa; bên kiện, bên hầu, bên tiên bên bị.

    Nội gia- ác. (Coi chữ gia).

    Đại-. Đứng tạo hóa, thợ cả làm nên trời đất, ông Trời.

    -phạo. Sơ sài, dõi dõi, phơ phào.

    Làm- phạo. Làm sơ sài; Cất nhà tranh kì tạo phạn.


    [ ] Táo.c. Bếp, lò bếp.

    Hòn-. Cục đất nắn khum khum để mà chịu lấy cái nồi (phải dùng ba cục để giạng dầu).

    -quân. Vua bếp.

    -thần hoặc thần- id.

    Ông-. id. Những người ngu, lại kêu cục đất bằng ông.

    Cục đất nắn ra ông-. Vốn là đất mà nắn ra hòn táo thì lấy làm trọng, có ý nói xăm những người bất tài mà được thế yêu dùng.

    Đưa ông-. Lễ đưa thần táo về trời, tục hiểu thần táo tóm hay các việc lành dữ trong một nhà, cho nên đến ngày 29, 30 tháng chạp, phải làm lễ đưa ấy, có ý cầu cho thần táo về đến Ngọc-hoàng nà nói tốt cho mình.


    [ ] Táo.c.n. Khô ráo; tiếng trợ từ.

    -tính. Tính nóng nảy, hấp tấp.

    -bạo. Hung dữ, cộc cằn.

    Can-. Khô khan, (thường nói về đất đai).

    Khô-. id.

    -nhiệt. Nóng nảy, khô khan.

    Đi sông-. Đi xuất xở bón, phân bón.

    -khát. Khô khan bắt khát nước.

    -thuốc(nha phiến). Nướng thuốc nha phiến cho ráo mà hút.

    Tinh-. Tinh minh, thành mảnh.


    [ ] Táo.c.. Thứ trái cây mỏng vỏ; còn sống thì chát, chín rồi thì ngọt, cũng là vị thuốc bổ.

    Đại-. Thứ táo lớn trái hơn, đến khi chín lại đen, cũng gọi là táo đen.

    Kim-. Thứ táo rim đường nhỏ trái.

    Hồng-. Thứ táo nhỏ trái, đến khi chín thì đỏ.

    Toan- Thứ táo chua, hột nhỏ, chính là vị thuốc ôn bổ, muốn cho ít ngủ thì dùng sống, muốn cho ngủ được thì dùng sao.


    [ ] Tào.c. Bọn, phòng bua việc tại kinh hoặc tại tỉnh lớn; tên nước.

    -nam. Phòng việc bên hữu; tỉ làm việc quan về phía hữu.

    -bắc. Phòng làm việc bên tả.

    -binh. Phòng hay việc binh.

    -hình. Phòng hay việc hình.

    Lục-. Sau nha môn ở tại kinh.

    Thiên-. Trời, cõi trời.

    Nghi như-. Hay nghi quá. Tánh Tào-tháo [ ] hay nghĩ cho nên mới có tiếng có tiếng nói. Người đời Tam-quốc.


    [ ] Tào.c. Nước chuyển vận, khai đảng nước.

    -vận. Cuộc vận lương theo đàng nước.

    -lương. id.

    -vận sứ. Quân đốc vận.


    [ ] Tào.c. Hẻm, cặn rượu.

    [ ]- khang. Tâm man, của nuôi kẻ nghèo nàn, nghĩa vợ chồng.

    [ ]- khang chi thê, bất khả hạ đường. Vợ dầu bên chẳng nên hủy hoại.


    [ ]Tảo.c. Sớm, buổi sớm

    [ ] Thái- Hồi hửng tâng, hồi sớm bẩng.

    Kim-. Sớm mai này.

    -thân. Buổi sớm.

    -vần. Sớm, muộn. Bắt tảo tắc vần; Chẳng sớm thì muộn.

    [ ] –khai- lạc. Nở sớm, rụng sớm, ví dụ người có lộc sớm, thưởng hưởng không được lâu dài.


    [ ] Tào, Táo.c. (Hai vận) Quét dọn cho sạch sẽ.

    -trứ. id.

    -thanh. id

    -mộ. Giẫy mả.

    -số. Đủ số.

    Tỉnh-. Viếng mả cùng giẫy mả (ngày 25 tháng chạp).

    [ ] Sái-. Rưới quét, (công việc con em phải làm).


    [ ] Tảo.c. (Tháo). Loài rong, loại cỏ ở nước.

    [ ] –tần. Lo lắng, khó nhọc.

    Khuya sớm- tần. Khuya sớm khó nhọc.


    [ ] Tạp.c. Lộn lạo, không có ròng.

    -nạp, hạp. id.

    Gỗ-. Cây gỗ tầm thường.