098. Phần 098 - hhongxuan (type done)- NGUYEN93 (soát xong, wiki)

25/12/15
098. Phần 098 - hhongxuan (type done)- NGUYEN93 (soát xong, wiki)
  • - giá. Đánh giá cho cao.

    - lên. id.

    - ra, - qua. Lần ra, gie ra, thừa ra không đều một cỡ, không ngay một hàng, (thường nói về cột nhà).

    - chơn. Chơn đưa ra một hai ít, (chơn cột chơn ghế v. v.)

    Thóc -. Lục lạo, tìm kiếm, khua động.

    ‘…’ Thạch. c. Đá ; lường lớn hơn hai giạ, đong được 26 thăng.

    Đá cẩm -. Đá có vân, hoặc đen hoặc đỏ.

    - bàn. Đá bằng mặt mà lớn giống như cai bàn, tên chỗ.

    Bàn -. Đá bằng mặt mà lớn ; tên cữa biển ở tĩnh Quảng-nam.

    Yên như bàn -. Sự thể vững vàng, không hề xao động.

    ‘…’ – lục. Loại giống đá mà xanh đậm.

    ‘…’ – cao. Thứ đá trắng mà mềm, vị thuốc mát.

    ‘…’ Hượt -. Thứ đá trơn mà mềm, vị thuốc lợi thủy.

    ‘…’ Hàn thủy -. Cũng về một thứ đá.

    ‘…’ – tín. Loài kim rất độc, cũng gọi là nhơn ngôn ‘…’.

    - khôi. Vôi đá.

    ‘…’ Xích – chi. Thứ đá đỏ, vị thuốc làm cho chặt bụng.

    ‘…’ Đại đồ -. Thứ giống như son, vị thuốc trị băng lậu, tả lợi.

    ‘…’ – quyết minh. Loại sò, cải cửu khổng, ‘…’ thuốc đau mắt.

    - hoa. Loài rau câu ; hoa đá.

    ‘…’ – hộc. Loại ngãi bay, hay đóng cây cau, thuốc lợi thủy.

    ‘…’ – vi. Loài rong cỏ, vị thuốc lợi thủy.

    ‘…’ – xương bồ. Loài cỏ, củ là đều thơm, vị thuốc làm cho thông đàm, hết nhức đầu.

    ‘…’ – chung nhả. Loại đó ở biển, vị thuốc nhỏ mắt.

    ‘…’ – yến. Loại cò biển, cũng gọi là chim yến.

    ‘…’ – thanh. Đá xanh.

    ‘…’ – lựu. Cây lựu, trái lựu.

    ‘…’ – giải. Cua đá, vị thuốc mát cũng là thuốc thôi sinh ‘…’ làm cho dễ đẻ.

    ‘…’ – hoa thể. Hoa đá, đá xốp, loại rong.

    Hỏa -. Đá lửa.

    - cơ. Máy đá, súng cò máy đá.

    ‘…’ – não du. Dầu lửa.

    ‘…’ – trước hoa. Loại đá.

    ‘…’ Bích phong -. Loại đá giống huyền.

    ‘…’ Nga quản -. Thứ đá có lỗ như cộng lông ngỗng.

    ‘…’ Thanh mông -. Loại kim, màu xanh xanh, vị thuốc tiêu đàm.

    ‘…’ Ngân tinh -. Đá rắn, (coi chữ rắn).

    ‘…’ Dương khởi -. Loại đá, vị thuốc bổ thận.

    ‘…’ Thích lịch -. Lưỡi tầm sét, cả thẩy các loài đá, loài ốc đều là thuốc mát.

    ‘…’ Từ -. Đá nam châm.

    Kim – kỳ duyên. Doan vàng đá, doan trời cho. Chuyện họ Kim họ Trạch, người ta đã dịch ra tuồng.

    Mộc -. Cây đá ; dại dột không biết gì.

    ‘…’ Khai khẩu như phá -. Mở miệng dường phá đá, nghĩa là lời nói phải cho chắc chắn.

    ‘…’ Thiết – tâm trường. Lòng dạ vững bền như sắt như đá.

    ‘…’ – thất. Nhà xây bằng đá; nhà để sách vở.

    Ngọc -. Thứ đá mịn thịt trong suốt, lại được nước trơn láng, người ta lấy làm quí như ngọc.

    - hồ. Tên xứ ở về hạt Định-tường.

    - hầu. Khỉ trong đá hóa ra, thì là Tôn-ngộ không, có tài phép bằng Trời cho nên cũng gọi là Tề thiên đại thánh.

    ‘…’ – bích man. Moi đá vách (về tĩnh Quảng-ngãi).

    ‘…’ – hà. Tên xứ ở về tĩnh Nghệ-an.

    Chốn thi -. Chốn giặc giả ; chỗ chui làn tên mũi đạn.

    Bạch -. Đá trắng ; hòn đá lớn tai cữa Hạ-châu.

    Phong -. Đá ong, đá lổ dổ giống như tàng ong.

    - bi. Bia đá.

    - sùng. Tên người giàu lớn đời xưa.

    ‘…’ Thai. c. Có chửa nghén; con trong bụng mẹ.

    - dựng.

    - nghén.

    Có -.

    Chịu -.

    Thọ -.

    Hoài -.

    Mang -.

    Thành -. Con đã tượng trong bụng mẹ.

    Đầu -.

    Bào -.Nhập vào lòng thai nào mà sinh ra một lần nữa, (luân hồi, đạo Phật).

    - sinh. Sinh đẻ, việc sinh đẻ, đẻ con.

    - sản. id.

    Động -. Con trong bụng mẹ không yên, là vì mẹ té ngã v. v.

    Đọa -. Lòng thai sa xuống, hoặc phải đẻ non.

    Trệ -. Lòng thai trần xuống không yên.

    An -. Làm cho lòng thai yên ổn.

    Dưỡng -. Giữ gìn, kiêng cữ mà nuôi lấy con trong bụng.

    Phá -. Làm cho hư thai.

    Hoang -. Chửa hoang.

    Sâu -. Uống thuốc làm cho nhỏ con cho dễ đẻ.

    Song -. Chửa sinh đôi, chửa hai con một lượt.

    - tiền, sản hậu. Trước khi đẻ, sau khi đẻ ; những chứng bịnh hay phát trong khi chưa đẻ hay là đẻ rồi.

    - y. Cái nhau, cũng gọi là bào y lại gọi là tử hà xa ‘…’.

    Bắp - -. Thứ bắp rài rài, mau sinh trái.

    ‘…’ Thai. c. Cao sang, trên trước, (tiếng xưng tặng).

    Thiên -. Cõi trời, trời.

    Khoan -. Đằm thắm, trọng hậu, thơ thới.

    Qui -. Qui chức, ngài. (Tiếng tặng nhau).

    - đài. id.

    - lão. id.

    - huinh. Anh, bậc đàng anh, người lớn tuổi hơn.

    ‘…’ Thai. c. ( Xan, Nghi ; hỏi ; định chừng).

    Ra -. Ra lời hai ba nghĩa, làm như câu đố.

    Thầy -. Thầy ra câu đố, làm lời bóng dáng mà chỉ vật gì.

    Câu -. Câu đố.

    ‘…’ Thái. c. Cả, lớn.

    - bình. Bình yên cả ; bình yên vô sự.

    - quá. Quá lắm, quá chừng.

    - thậm. id.

    - đa. Nhiều quá.

    - sư.

    - phó.

    - bảo. Ba tước quan lớn lãnh việc dạy thái tử.

    ‘…’ – bộc. Tước quan trong triều. (Hàng lạc khanh).

    - tử. Con đầu lòng vua ; con cả nhà vua ; đông cung, tứ quân, tứ nhị.

    - công. Tước xưng ông Lữ-vọng đời nhà Châu.

    ‘…’ – húy. Tước quan lớn hay cả việc binh, việc hình.

    ‘…’ – thú. Quan trấn một xứ, thứ sử ‘…’.

    - tảo. Sớm mai sớm.

    - cực. Lý cũng tội, sự thể phải có, cuộc tự nhiên, (coi chữ cực).

    - thỉ. Trước hết, đầu hết, thuở mới có trời đất.

    - dương. Mặt trời.

    - âm. Mặt trăng.

    ‘…’ Thái. c. (Thới). Thạnh.

    Bỉ -. Thạnh suy.

    Làm bỉ -. Làm bộ no đủ, không cầu không ham. An được năm ba đồng, khéo làm bỉ thới !

    - sơn. Tên hòn núi ở bên Trung-quốc ; ông-gia.

    - thủy. Bà gia.

    - vận. Vận tốt, vận thạnh.

    ‘…’ Thái. c. (Thới).

    Làm -. Làm bề, làm lẽ, làm đời, làm hạnh, làm nết, làm bộ, (coi chữ thới).

    Kiêu -. Kiêu căng.

    ‘…’ Thài. n. Ca theo điệu chúc.

    Ca -. id.

    Đi – lai. Bộ đi giãi hai chơn, bộ mệt nhọc đi không vững.

    Nằm – lai. Nằm giãi chơn.

    ‘...’ Thại. c. Vay.

    Tá -. Vay mượn.

    ‘…’. Thải. c. Bỏ ra, loại, bải đi, cho về.

    ‘…’ Sa -.

    - đi.

    - ra. id.

    - lính. Cho lính về, cho khỏi lính.

    - lãi.

    Thể -. Bộ rộng rãi, bụng dạ lớn.

    ‘…’ Thay. n. Thế lại, đổi đi ; tiếng trợ từ chỉ nghĩa là lắm, dường nào.

    - đổi hoặc đổi -. Đổi đi, thế cái khác.

    - mặt. Thế vì ai, thế mặt cho ai.

    - vì. Thế vì.

    - phiên. Đổi phiên, cứ phiên mà thế, hết phiên này tới phiên khác.

    - tay. Đổi tay, đổi người.

    - chơn. Đổi chơn khác.

    - áo. Đổi áo khác.

    - quần. Bận quần khác.

    Quần – ống, áo vá quàn. Sự thể nghèo nàn.

    - lốt. Cởi lốt, bỏ lốt cũ ; hóa ra tử tế hơn.

    - lông. Rụng lông cũ, mọc lông mới.

    - lá. Rụng lá già, sinh lá non.

    - mặt đổi lời. Thế vì ai, gánh vác cho ai.

    - cho. Thế cho.

    - giấy. Làm giấy khác mà đổi giấy cũ ; (giấy nợ đã quá kì).

    - nước. Đổi nước khác, (như nước rộng cá v. v.).

    - đất. Đổi đất khác, bỏ đất đã hoai mà dùng đất khác có bỏ phân.

    Tốt - ! Tốt là dường nào.

    Nhơn -. Nhơn đức lắm.

    Khoan -. Rộng hậu đường nào.

    Hiền -. Hiền hậu dường nào.

    Vui -. Vui lắm, vui dường nào.

    Măng -. Măng lắm. Măng thảy măng thay, măng thay là măng.

    ‘…’ Thảy. n. Tiếng trợ từ.

    - máy.

    - máy chơn tay. Hay đá động ; hay khuây phá, không nên nết.

    ‘…’ Thày. n.

    - lay. Làm tài hay, gánh vác việc vô can.

    Làm chuyện – lay. Làm chuyện không ai cầu, ai mượn : gánh bản độc mướn.

    - tay chày cân cổ. Một nghĩa với câu ách giữ đàng mang qua cổ.

    ‘…’ Thẩy. n. Đều, cả ; đánh lên, hắt đi, đàn hát.

    - -. Hết cả, đều cả, chẳng trừ.

    Hết -. id.

    Cả -. id.

    - đi. Hắt đi.

    - tiền. Quẳng tiền, đổi tiền, giàu tiền, cho thảy sấp ngửa.

    Đem tiền mà – xuống sông. Đem tiền bạc mà đánh hất mà bỏ liều, (cờ bạc).

    ‘…’ Thây. c. n. Xác người ta hoặc con thú gì đã chết rồi ; tiếng nói bỏ liều.

    - ma. Thây người.

    Bày -. Để thân thể lõa lồ.

    Để -. id.

    Thối -. Đứa hư quá, (tiếng mắng).

    Phân -.

    Xẻ -. Hành hình, cắt thịt ra từ miếng.

    - nó. Đừng kể tới nó, để nó làm nó chịu.

    - kệ, - kệ kiếp. Mặc kệ, đừng biết tới.

    Trôi -. id.

    ‘…’ Thấy. n. Bày ra trước mắt, hoặc thâu đến con mắt.

    Xem -. Có ý ghé mắt mà thấy.

    Coi -.

    Ngó -.

    Trông -.

    Dòm -. id.

    Sực -. Tình cờ ngó thấy.

    Xảy -. id.

    Đoái -. Đoái mắt ngó thấy .

    - tin. Nghe tin ; có điềm trước, tin bày ra trước. Tằm thấy tin thì là tằm gần chín, đã có chín một hai con. Tiếng nói : nó về đây thì thấy tin, chỉ nghĩa là nó về đây thì thấy tin dữ, là sẽ có đòn v. v.

    - chuyện. Sinh chuyện, sinh việc (chẳng lành).

    - lý sự. Sẽ thấy việc ra làm sao, làm ra lẽ gì, cả hai cách nói đây đều là tiếng nói nhất hoặc là tiếng định chừng về sự quở phạt, như nói : quan ra khách thì thấy chuyện, thấy lý sự .

    - nói.

    Nghe -. Nghe kẻ khác nói.

    Chuyện tai nghe mắt -. Chuyện thiệt, chuyện chắc.

    - hay, giỏi ! Tiếng nói lẫy rằng : hay giỏi thế nào đã bày ra rồi.

    - chết. Phải chết, chẳng khỏi chết ; sẽ thấy khốn cực mà thôi.

    Chưa – gì ! Chưa ra làm sao ; chưa đủ, hãy còn nữa : đánh một cây chưa thấy gì, thì chỉ nghĩa là chưa đủ, còn phải đánh một cây nữa.

    - đòn. Sẽ bị đòn.

    Phải đòn – cha. Tiếng ngăm đe.

    Đánh – cha. id.

    - làm sao nói làm vậy. Phải nói cho thiệt như con mắt ngó thấy.

    ‘…’ Thầy. n. Kẻ lãnh việc dạy dỗ ; kẻ làm chủ nhà hoặc chủ nghề nghiệp gì, đáng mặt dạy kẻ khác ; tiếng xưng tặng kẻ học hành, tài đức.

    - bà. id.

    - dạy học. Kể chuyện nghề dạy học.

    - giáo. id.

    - thuốc. Kẻ chuyên việc làm thuốc, trị bệnh.

    ‘…’ – đạo đức. Thầy cả đàng đạo Thiên chúa.

    - chùa. Thầy tu đàng Phật.

    - tu. Kẻ tu trì.

    - pháp. Kẻ chuyên việc phù pháp.

    - bói. Kẻ chuyên nghề bói khoa.

    - địa lý. Kẻ chuyên việc coi huyệt mả kêu là âm trạch ‘…’ xây nền nhà kêu là dương trạch ‘…’.

    - thợ. Kẻ chuyên nghề nghiệp, tiếng gọi chung kẻ làm thầy làm thợ.

    - tớ. Tiếng gọi chung cả thầy cả tớ.

    Làm -. Chuyên chủ nghề nghiệp gì, truyền nghề nghiệp gì ; làm đầu , dạy dỗ kẻ khác.

    Đầu -. Đầu đảng.

    Quan -. Chủ mình.

    Ông -. Kể làm thầy; cọp.

    Bà -. Thầy đờn bà.

    - danh sư. Thầy có tiếng hay , (thường nói về thầy thuốc).

    - kiện. Kẻ thuộc luật, tra tìm sự lý mà binh vực những người có việc kiện thưa. Trả treo, kính chồng, không chịu việc sai bảo.

    - cung. Kẻ lãnh làm cung khai cho những người có việc kiện thưa.

    - giúi. Kẻ mưu sự, xui giục cho sinh việc cãi lẫy, kiện thưa.

    Đĩ -. Kẻ điếm đàng, xảo trá hơn hết.

    Tay -. Tay khéo léo, đáng làm thầy kẻ khác ; thiệt là người giỏi.

    Không – đố mày làm nên. Có học mới có biết.

    Hết chay – đi đãi. Bội ơn với thầy (có ý nói về thầy chùa, mà cũng hiểu chung về các thầy khác).

    - tuồng. Kẻ dạy cho biết tuồng tập hát bội, kẻ đã tăng việc ca hát.

    - ở, đỡ láng giềng. Trong xóm có thầy thuốc cũng có ích cho nhiều người.

    Chức – cũng bằng chức quan. Làm thầy cũng được thanh giá, người ta cũng phải kính nhường (thầy thuốc).

    Nghề võ đánh trả -. Đã vô ơn mà lại muốn hại kể dạy dỗ, kẻ truyền nghề cho mình.

    Đi rước -. Đi rước thầy thuốc.

    Cầu – chạy thuốc. Hết lòng nuôi bịnh.

    ‘…’ Tham. c. Ham hố, không biết liêm sỉ.

    - lam.

    - lạm.

    - ô. id.

    - tâm. Lòng tham.

    - của. Ham của, muốn cho được nhiều của.

    - ăn. Láu ăn, mê ăn.

    ‘…’- tài háo sắc. Ham của mê sắc dục, kẻ làm quan có hai tật ấy thì lạ hại dân.

    - thì thâm, dầm thì đen. Lời tục ngữ nói sự tham lam ấy thì là đều hại mình, làm cho mình phải nhơ danh xấu tiếng, cũng như dầm vật gì vào mực thì vật ấy phải thâm đen.

    Gian -. Gian giảo, xấu xa, muốn hại người mà là ích cho mình.

    Mê -. Ham mê quá.

    Lòng – dục. Tình hàm muốn, lòng tham lam.

    - nhũng.

    - bậy. Tham quây, tham phi nghĩa.

    Chuộng lạ - xinh. Tham muốn không cùng.

    ‘…’ – bạo bất nhơn. Tham lam, hung dữ, bất nhơn, (làm quan mà có ba đều ấy thì là hại dân).

    - công tiếc việc. Lưởng công kẻ khác, muốn cho được việc mình.

    Máu -. Tính tham lam.

    Đỏ máu -. Lung tính tham lam ; ra lòng tham lam.

    Trỗ môi -. Bày môi tham lam.

    ‘…’ Tham. c. Xen vào, dự vào, chước lượng.

    - chánh. Tước quan lớn lãnh việc chánh trong nước.

    - tri. Bậc thượng thơ thứ hai.

    - tán. Tước quan lớn.

    - tướng. Phó tướng.

    - mưu. Tước quan hiệp nghị.

    - biện. Quan hay một địa hạt (tước mới).

    - chước. Chước lượng, châm chế làm cho vừa.

    Hương -. Chức lớn trong làng.

    Đề -. Cụ sớ xin hạch hỏi, xin cất chức vị quan nào.

    Sở -. id.

    ‘…’ Thám. c. Thám, thử, đo, dòm, xét.

    Đi -. Đi đo ; đi dòm hành.

    Do -. Dọ thử, dòm xét.

    - thính. id.

    - thính binh tình. Thăm nghe, dòm xét bên giặc làm thể gì.

    - tử. Kể đi thám.

    Mật -. id ; lén đi do thám.

    - thân thích. Thăm bà con.

    ‘…’ Tỉnh – phần mộ. Viếng thăm mồ mả.

    ‘…’ Thàm. n. Quấy quá, không nên đều.

    - thụa. id.

    Mách -. Nói chuyện phi lý, nói quấy quá.

    Nói -. id.

    Chuyện - -. Chuyện nhỏ mọn, chuyện không đáng.

    ‘…’ Thảm. c. Lấy làm thương tiếc, đau đớn, buồn rầu, khổ sở.

    - thương.

    - thiết.

    - não. id.

    - sầu hoặc sầu -. id.

    - bầy.

    - lắm. Rất nên khốn khổ, rất nên đau đớn.

    ‘…’ – vô thiên nhựt. id.

    - buồn hoặc buồn -. Buồn rầu.

    - vì. Thương vì, tiếc vì, ngặt vì.

    Ăn uống – quá. Ăn uống cực khổ quá.

    Mây sầu giăng tờ mờ, mạch – chảy đê mê. Sự thể buồn thảm quá.

    ‘…’ Thăm. c. n. Đi ra mắt, đi coi chừng, đi coi thử, đi tới cho biết thì sự.

    - viếng hoặc viếng -. Đi viếng ai.

    - lom. id.

    - tin. Hỏi dò tin tức.

    Hỏi -. Hỏi tin tức ; gởi lời thăm.

    Đi -. Đi viếng ; đi coi chừng đỗi.

    - binh tình. Do thám việc giặc, việc ẩn vị kể khác.

    - dọ. Đi coi, đi dọ.

    - coi. id.

    Nước -. Nước đã rịn ra, có dấu gần đẻ.

    Bắt -. Làm chuyện thử ý nhiều người trong lúc có việc chọn cử, cho biết ai về phe nào, (coi chữ bắt).

    - chừng. Coi chừng ; năng đi coi thử, cho biết con mắt, cho biết ra làm sao.

    ‘…’ Thắm. n. Đỏ, điều.

    Màu -. Màu đỏ.

    - màu. Được màu đỏ, màu đỏ tươi.

    - rậm. Đỏ điều, đỏ lắm.

    Đỏ -. Đỏ tươi.

    Nhuộm- . Nhuộm đỏ.

    - mặt. Đỏ mặt, nổi giận.

    Vàng -. Vàng ròng.

    ‘…’ Thẩm. n. Sâu, ở dưới sâu.

    - sâu. Sâu lắm.

    - xa hoặc xa -. Xa lắm.

    - -. Sâu lắm, xa lắm, mù mù, tăm tăm.

    Đàng đi - -. Đàng đi xa xác.

    - lặng . Đằm thắm, đoan trang.

    Biển -. Biển cả, biển sâu.

    Biển – xây nên ruộng cạn. Cuộc đại biến, đổi dời lớn.

    Hang -. Hang sâu.

    ‘…’ Thâm. c. Sâu, bề sâu ; màu hủn hủn, màu đen.

    - tình hoặc tình -. Tình thiết, tình ý, sự có lòng cùng nhau.

    Ý -. Ý sâu, ý khó biết.

    Mưu -. Mưu sâu.

    - hiểm. Hiểm sâu ; mất mổ, dốc lòng hại nhau.

    Màu -. Màu đen.

    - -. Màu hủn hủn.

    Áo -. Áo đen.

    Cao -. Cao sâu, trời đất.

    - đen. Đen lắm.

    - nhiễm. Nhuốm vào, (nói về bịnh).

    - nhập. Thấu vào.

    - thấu. id.

    - trầm. Mặn mòi : Lời nói thâm trầm.

    ‘…’ – thúy. Cao xa : ý nghĩa thâm thúy.

    - hậu. Bề dày.

    Bề -. Bề sâu, bề ăn xuống.

    - hạ. id.

    ‘…’ Cơ – họa diệc -. Mây sâu họa hại cũng sâu : dốc lòng hại kể khác chừng nào, thì phải hại chừng ấy.

    ‘…’ – đắc nhơn tâm. Sâu được lòng người ; chỉ nghĩa là được lòng người ta nhiều.

    - niên. Lâu năm, (nói về quan lại).

    ‘…’ Thâm. c. (Xâm). Xâm vào, nhập vào, xâm lấn.

    - phạm. Xâm phạm, phạm đến.

    - nhập. Xâm lấn, loán vào.

    - vào. id.

    - lạm. Trộm giành, xâm phạm.

    - hao. Hao mòn, tồi phí.

    - tổn. id.

    Lỗ - vốn. Lỗ tới vốn.

    Thua - vốn. Thua tới vốn.

    Ăn -. Làm cho phải thâm tổn ; ăn khuyết vào.

    - kim. Có điểm đỏ, đã gần chín. Măng thâm kim, (nói về măng cụt).

    ‘…’ Thậm. c. Lắm, quá lắm.

    - phải. Phải lắm.

    - dễ. Dễ lắm.

    Thái -.

    Quá -. Thái quá, quá lắm.

    - khổ. Khổ lắm, khổ quá.

    - hảo. Tốt lắm, rất tốt.

    ‘…’ – kịch. Nặng lắm (bệnh).

    ‘…’ Nhựt – nhứt nhựt. Càng ngày càng thêm.

    - thụt. Thụt lỏ, nhút nhát, không dám ló đầu.

    ‘…’ – dự tất – hủy. Khen lắm ắt có chê lắm.

    ‘…’ Tánh – danh thùy. Tên họ là chi.

    ‘…’ Thấm. n. nhúng nước gì, chầm nước gì ; làm cho ướt, cho nước gì thấu vào ; nước thẩm vào.

    Dầm -. Dầm ướt, thẩm thấu, nói về nước nôi, dầu mỡ v. v.

    - tháp. Thẩm thâu đủ rồi.

    - vào. Đã thâu vào.

    - ý.

    - lòng.

    - tình.

    - mật. Trúng ý, nhắm ý, trúng tâm, nhằm chuyện mình, đem vào lòng, nếm được mùi, hiểu được, ưng bụng.

    - nước. Nhúng cho vừa ướt, nhúng nước ít nhiều.

    - giọng. Làm cho đỡ khát ; uống một ít kẻo khô trong cổ.

    - lầy. Nhuốm lầy, làm cho thâm nhiễm.

    - ra. Ỷ ướt ra.

    - dầu. Dầu chảy ra, ý ướt nhiều chỗ.

    - tháp vào đâu. Chẳng đủ đâu, chẳng thiếp đâu, chẳng thấu đâu.

    Chẳng -. Chẳng thiếp, chẳng nao núng, chẳng tới đâu … Nó thua bạc muôn mà chẳng thấm ; đánh nó một hai roi, có thấm gì ?

    Máu ai – thịt này. (Coi chữ máu).

    - nước miếng. Lấy nước miếng mà làm cho ướt, như thẩm nước miếng mà gắn con niêm, gắn bì thơ.

    ‘…’ Thầm. n. Lén lúc, không cho ai hay ; tối tăm, khuất tịch.

    - thỉ. Nói nhỏ, nói không nghe tiếng.

    - thì. id.

    Nói –. id.

    Mừng -. Màng trong bụng, màng mà để bụng.

    Tủi -. Than thân trách phận riêng.

    Khóc -. Khóc riêng.

    Hổ -. Hổ thẹn trong lòng.

    Đi -. Đi tối, đi không đèn.

    - tối. Xó tối, lén lúc, không có ai ngó thấy.

    Làm – tối. Làm lén lúc, làm xó tối.

    Lầm -. Nói lắp bắp trong miệng, không ai nghe.

    Nguyện -. Nguyện vái, cầu khẩn trong bụng.

    ‘…’ Thẩm. c. Xét nét, tỏ tường.

    - xét. Xét nét kĩ càng.

    - nghĩ. Suy nghĩ.

    - đoán. Xét đoán.

    - phán. id.

    - án. Quan đoán án, xét án.

    Bồi -. Quan phụ việc đoán án, xét việc kiện thưa.

    Phúc -. Tra xét lại.

    Thu -. id.

    Nghe -. Nghe hiểu tường tất.

    - lòng, ý. Ưng ý, đành lòng.

    - thoát. Thoát thoát, mau quá.

    ‘…’ Than. c. n. Củi cháy đỏ, để tắt hóa ra đen ; củi cháy đều hết khói; củi đốt rồi mà dập ngột, cũng là đen.

    - hầm. Củi hầm đều rồi mà dập ngột.

    - tắt. Than bếp; than đổ trong bếp, lấy ra mà làm cho ngột cho tắt.

    - và. Than nguội rơi rớt chung quanh bếp.

    - lửa. Than đốt đỏ, tàn lửa đỏ.

    Lửa -. Củi cháy ra than đỏ, lửa đỏ.

    Đốt -.

    Hầm -. Đốt củi mà làm than.

    Ra -. Cháy đen hóa ra than ; lấy than ra ngoài.

    Gạc -. Cào than ra.

    Cháy ra -. Cháy đen.

    Bỏ -.

    Để -. Để lửa than, bỏ than thêm.

    Gắp -. Dùng đũa bếp mà bắt than ra.

    Đen như – hoặc đen như cục – hầm. Đen thui.

    Lầm -. Tai nạn.

    - đá. Than sinh dưới đất.

    Mỏ -. Chỗ đất có than sinh sản.

    Nếp -. Thứ nếp đen màu than.

    - vắp. Than cây vắp, là một thứ than đượm lắm.

    - đước. Than củi đước cũng là than tốt.

    - vẹt. Than củi vẹt, hay nổ.

    - tràm. Than cây tràm nóng lắm, chính là than rèn.

    - sầu đâu. Than cây sầu đâu, than làm thuốc súng.

    Ngựa kim -. Ngựa kim sặm màu.

    ‘…’ Than. c. Nan trách ; van siếc, kêu rên, thở vắn thở dài.

    - thở hoặc thở -. id.

    - van. id.

    Nan -. id.

    - khóc hoặc khóc -. Kêu khóc, khóc kể.

    - trách. Than van, trách móc.

    - tiếc. Than van, thương tiếc.

    - thân trách phận. Than trách về số phận mình.

    - trời trách đất. Than trách trời đất, (để cho mình chịu cực).

    - ôi ! Tiếng than, tiếng thương tiếc.

    - rằng. Than thở mà rằng, tiếng mở lời than.

    Cung -. Giọng than kể.

    - dài. Cứ than thở mà thôi, than van một bề.

    - nghèo, cực, khổ. Kêu van về sự mình phải nghèo, cực, khốn khổ.

    ‘…’ Thán. c. Than.

    ‘…’ Băng -. Khác xa nhau, chuyện bất bình.

    ‘…’ Đồ -. Đồ khổ, lầm than.

    Đạp hỏa -. Đi đạp trên lửa đỏ, (phép thầy pháp chữa bệnh).

    Cương -. Gắng đốt ra như than, vị thuốc làm cho chặt bụng.

    ‘…’ Thán. c. Than thở.

    ‘…’ Ta -. Than van.

    ‘…’ – oán. Oán trách.

    ‘…’ Thàn. n. (Tàn).

    - lửa. Tàn lửa, đóm lửa.

    ‘…’ Thản. c. Bằng thẳng.

    Bình -. id.

    ‘…’ Nhứt lộ bình -. Một đường thẳng rằng (nói về người gặp sự may mắn hoài hoài).

    ‘…’ Thăn. n. Lá lách, thịt nạc ở dựa xương sống heo bò.

    Trái -. id.

    ‘…’ Thăn. n. Than.

    - thỉ. (ỷ ôi). Năn nỉ, kêu van.

    - - Thỉ thỉ. id.

    ‘…’ Thằn. n.

    - lằn. Loài trùng bốn chơn, ở theo phên vách, hay ăn muỗi mòng.

    Con – lằn. id.

    ‘…’ Thân. c. Mình, vóc, thân thể.

    - thể.

    - mình.

    - thi, xác.

    Tấm -.

    Cái -. id.

    Nhơn -. Thân con người, bổn thân.

    Bổn -. Chính minh mình.

    Nhơn – đờn bà, quần vận yếm mang. Bổn thân đờn bà là thấp hèn.

    - phận. Bổn phận.

    Tu -. Răn lòng, sửa mình, hàm đẹp tính tình.

    Lập -. Lập nên cho mình, lo việc làm ăn, làm cho có gia thể, sự nghiệp.

    Thành -. Lập nên cho mình rồi, đã nên thân.

    Nên -. Nên người, nên việc. Làm không nên thân, thì là làm không nên sự gì.

    Cô -. Lẻ loi, không có cha mẹ bà con.

    Độ -.

    Chích -.

    Đơn -. Lẻ loi, có một mình.

    Xuất -. Nguyên là người gì mà ra. ‘…’ xuất thân vi tiện, chỉ nghĩa vốn là người hèn mạt ; cất mình đi lãnh việc gì : xuất thân đi buôn ; khoa mục xuất thân : vốn là người thi cử.

    Đồng -. Đồng trinh, son sẻ.

    Có – phải lo -. Mỗi một người đều phải lập nên cho mình.

    Hư -. Hư hôi, chẳng nên con người.

    Chết -. Khốn cực quá, (tiếng than).

    Thất -. Hư mình, thất lạc, mất danh.

    Quen -. (quen thói). Quen theo tính xấu.

    Dưỡng -. Dưỡng xác, chẳng lo làm sự gì.

    Dong -. id.

    Vong -. Liều mình hư mất.

    Chong -. Cứ theo thói quen, thói cũ. Chong thân làm dại.

    Độ -. Lo cho mình.

    Hộ - -. Giữ mình.

    Tùy -. Đem theo mình, để mà giữ mình.

    Nhiêu -. Khỏi xâu góp, khỏi việc bua quan, tước mua cho khỏi sưu thuế.

    Tư -. Thân mình.

    Phần – thể. Một phần trong thân thể, như tay, chơn v.v.

    Hoành – hoại thể. Làm cho mình phải khốn cực ; hại mình.

    Chẳng ra -. (phận gì). Chẳng nên sự gì ; hư quá.

    Hổ -. Tủi hổ về bổn phận mình.

    Tủi -. id.

    Biết -. Biết bồn phận mình, là lành ở một chỗ, lỗ ở một nơi.

    Chung -. Cả đời.

    Cực -. Cực khổ.

    Khổ -. id.

    Sướng -. Sung sướng tấm thân.

    Ấm -. No ấm.

    Nhàn -. Rảnh rang vô sự.

    Yên -. Yên ổn khỏi lo.

    ‘…’ Bán – bất toại. Nửa thân mình không chuyển động được ; bại hết nửa thân mình.

    Ra – ăn mày. Nghèo nàn khốn khổ.

    - già. Phận già cả.

    - gái. Phận con gái.

    - áo. Chính hai vạt áo, cốt tử cái áo.

    - trong. Phía trong.

    - ngoài. Phía ngoài.

    - trên. Phía trên.

    - dưới. Phía dưới.

    Đau tiếc - lành tiếc của. Đau sợ chết, mạnh rồi lại không muốn chịu tiền thầy.

    Phá -. Rách của mình ; mất đồng trinh.

    Hạ -. Từ nữa mình trở xuống.

    Đích -. Chính mình.

    Mát -. Yên một bề, khỏi chịu sự gì. Thà chết cho mát thân.

    Khỏe -. Sung sướng, khỏi chịu khó nhọc.

    Cho nhàn tấm -. Cho được thanh nhàn.

    Chẳng biết -. Chẳng biết xấu hổ.

    - sống không bằng – chết. Sống còn lây lất, chết lại khó hơn, ấy là sống một đồng không hết, chết mười đồng không đủ ; một nghĩa rằng người sống ít lo, kẻ chết phải lo hơn.

    ‘…’ Dĩ tài tê -. Lấy của che thân, muốn cho mình được tử tế hoặc khỏi đều họa hại thì chẳng khả tiếc của.

    Thuế -. Thuế đầu người.

    - chỉ. Giấy thuế thân.

    ‘…’ Minh triết bảo -. Khôn ngô biết giữ lấy mình, chẳng để cho người ta làm tội tới mình.

    Hóa -. Đầu thai, nhập vào xác đồng mà sinh ra ; sinh kiếp khác.

    - hậu. Thân sau, thân chết rồi. ‘…’ Thân hậu bất hoại, chết rồi mình không hư nát. (Phật).

    ‘…’ Thân. c. Gần, yêu, nghĩa thân.

    - thích. Bà con.

    - quiến. id.

    - nhơn. Kẻ bà con.

    Song -. Cha mẹ.

    Nghĩa -. Cha mẹ, bà con.

    Tông -. Dòng họ.

    ‘…’ – sanh phụ mẫu. Cha mẹ đẻ.

    Người -. Bà con ; kẻ thiết nghĩa, kẻ tay trong.

    Trong -. Trong vòng bà con.

    - tử. Con đẻ

    - bằng. Bằng hữu, bạn thiết.

    - cận. Kẻ ở gần.

    - nghĩa. Kẻ thiết nghĩa.

    - thiết. id.

    - mật. Tin tưởng nhau lắm, gần nhau lắm.

    - sơ. Kẻ gần người xa ; bà con hay là người dâng.

    - thế. Có bà con, có thế thân ; có kẻ che chở.

    Y - ỷ thế. Ỷ bà con, ỷ quiền thế.

    ‘…’ Pháp bất vị - . Phép công chẳng vị bà con.

    ‘…’ Cử mục vô -. Mở mắt không có kẻ thân, mồ côi, cô khổ, chẳng có bà con.

    ‘…’ Gia bần – lão. Nhà nghèo, cha mẹ lại già. (Lệ phải châm chế cho người con).

    Cầu -. Lo thể cho đặng gần yêu, như cầu thân với quan trưởng.

    - quan. Gần quan, được thế quan yêu dùng.

    - hành. Chính mình đi, mình làm.

    - chinh. Chính mình đi, mình lãnh.

    ‘…’ Thân. c. Tiếng thưa gởi.

    - quan. Bẩm quan.

    - ông. Bẩm ông, gởi ông.

    - lạy. Bẩm lạy, gởi lạy.

    ‘…’ Thân. c. Chữ thứ chín trong 12 chi, chỉ nghĩa con khỉ.

    Năm -.

    Tuổi -.

    Ngày -.

    Giờ -. Năm, tuổi, ngày, giờ về số chữ thân.

    ‘…’ Thân. c. Dài lớn (ít dùng).

    ‘…’ Tân -. Chức quan.

    Hương -. (Coi chữ hương).

    ‘…’ - sĩ. Kẻ có danh phận.

    ‘…’ – thương. Kẻ học hành cùng kẻ buôn bán.

    ‘…’ Thận. c. Dè, ghin.

    Cẩn -. Dè dặt, ý tứ.

    Cần -. Siêng năng, dè dặt.

    - mật. Dè dặt, kín đáo.

    - ngôn. Dè dặt lời nói.

    - hạnh. Dè dặt việc làm.

    ‘…’ – chung truy viễn. Kính dè về thân sau, dõi nhớ đến kẻ sanh thành.

    ‘…’ Thận. c. Cật.

    - thủy.

    - hỏa. Hai trái cật, trái bên tả, trái bên hữu.

    Ngoại -. Hai hòn dái.

    Bổ -. Dụng thuốc bổ khí huyết.

    ‘…’ Thắn. n.

    - tới. Lướt tới, đi tới.

    Vui - - . Vui hớn hớn, vui vẽ lắm.

    ‘…’ Thần. n. Thiêng, vị thần linh, vi tài phép, phép thiêng, phép mầu.

    Thánh -. Các vị thánh, vị thần. Đức chúa thánh thần.

    Thiên -. Các vị thần linh, chầu chực Đức chúa Trời.

    Phước đức chánh – . Các vị thần hay hộ quốc bảo dân.

    Tà -. Các vị linh thiêng mà dữ.

    Quỉ -. Tiếng gọi chung các vì linh thiêng.

    - quỉ. Thần tốt, thần xấu gọi chung.

    - thánh. Các vị thần vị thánh.

    - minh. Chánh thần.

    - phụ. Cha phần hồn, thầy cả đạo Thiên chúa.

    - hồn. Hồn linh, linh hồn. Hồn người ta.

    - nhân. Người thân, gọi chung.

    - linh. Các vị thần linh thiêng, có hiển tích.

    Linh - id.

    ‘…’ Thiên – địa kì. Thần trời, thần đất.

    - ki. id.

    - tiên. Các vì thần tiên.

    - Phật. Thần linh cùng Phật Di-đà.

    - đồng. Con nít thông minh, sáng láng dị thường.

    - chủ. Mộc chủ, bài vị đề tên họ người chết để mà thờ.

    - vi.

    - thi. Người đứng thế cho người đã chết rồi cũng gọi là thi chủ ( nay dùng thần chủ).

    - đỏ vất lũy. Cũng có kẻ đọc chữ lũy là luật (coi chữ đỏ).

    - khí. Lệ khí, ôn dịch.

    Cát -. Thần lành.

    Hung -. Thần dữ.

    Âm -. Các vì linh thiêng, con mắt không ngó thấy.

    - núi. Thần ở núi, thần làm chủ các rừng núi.

    - lực. Sức thần, cả sức mạnh.

    - thông biến hóa. Phép biến hóa.

    Có phép – thông. Có phép biến hóa.

    Thờ -. Kính thờ các vì thần.

    Sự -. id.

    Gươm -. Gươm báu, gươm vía.

    - kiếm. id.

    Sóng -. Sóng lớn ở trong sóng dậy thình lình, hay làm cho ghe thuyền chìm.

    Tế -. Dâng lễ cúng tế cho các vì thần.

    Lễ -. id.

    Nghinh -. Rước sắc thần.

    :rose: