10. Gói Cha-Chậy - teacher.anh (type done)

25/9/15
10. Gói Cha-Chậy - teacher.anh (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRWnpZNWRSei1qWm8

    CH


    Cha

    Cha. I.
    Cũng nghĩa như « bố », người đàn ông sinh ra mình: Con có cha như nhà có nóc.
    Cha-chả. Tiếng kêu tỏ ý ngạc nhiên: Cha-chả đẹp nhỉ.॥ Cha-ghẻ. Cũng nghĩa như « bố ghẻ ».॥ Cha ôi! Tiếng kêu như lúc đau, lúc sợ: Cha ôi đau lắm!
    VĂN-LIỆU. - Cha vàng mẹ bạc. - Cha hiền con thảo. - Cha hươu mẹ vượn. - Cha nào con nấy. - Cha già con mọn. - Cha sinh không tầy mẹ dưỡng. - Chửi cha không bằng pha tiếng. - Một đời cha ba đời con. - Trẻ cậy cha, già cậy con. - Đời cha ăn mặn, đời con khát nước. - Cha ngoảnh mặt đi con giại, cha ngoảnh mặt lại con khôn. - Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì. - Cha chung không ai khóc. - Cha sinh con, trời sinh tính. - Cha gánh lon, con gánh vại. - Cha đánh chẳng lo bằng ăn no giã gạo. - Cha làm sao để con hao hao làm vậy. - Cha mẹ giàu con có, cha mẹ khó con không. - Còn cha gót đỏ như son. Cha chết thì gót mẹ gót con thâm sì. - Cha chài chú chóp. Cha căng chú kiết. Thương tình con trẻ cha già
    (K). - Rày đừng vây cánh cha con (Nh-d-m). - Làm con đau dám cưỡng cha (L-V-T). - Dạy rằng cha cả mẹ già những mong (L-V-T).

    II. Tiếng những người theo đạo Da-tô gọi các ông cố: Cha xứ Đoài, cha xứ Đông.


    Chà


    Chà. Những cành tre hay cành cày thả xuống chuôm ao để cho cá ở hay để rào đường lối: Thả chà xuống ao. cắm chà ở ngoài bờ lũy.
    Chà-chạnh. Cành nhánh: Cái bụi rậm lắm chà-chạnh.
    VĂN LIỆU — Kíp truyền thủy-thủ bỏ chà vớt xem
    (H-Tr). Hươu kia trót đã mắc chà. Khi vào thì dễ khi ra hiểm nghèo.
    Chà. Xát cọ vào, xát mạnh làm cho nhỏ: Con trâu chà gốc cây. — Chà đậu xanh cho nhỏ.
    Chà xát. Cũng như « chà ».
    Chà-là. Một thứ quả ở Phi-châu (datte).
    Chà-và. Tiếng đường trong gọi người Ấn-độ.


    Chả


    Chả. Thịt hay cá nướng chín: Chả lợn, chả cá.
    VĂN-LIỆU.
    — Ăn miếng chả trả miếng bùi. — Chông ăn chả, vợ ăn nem, Đứa ở có thèm mua thịt mà ăn. — Cơm trắng ăn với chả chim. Chồng đẹp vợ đẹp những nhìn mà no. — Ông chưa ăn chả. bà đã ăn nem (Ph-c. C-h). – Nem lân, chả phượng, yến sào (Tr-thử). — Đoạn rồi bay sẽ chả nem mặc lòng. — Khô lân chả phượng thiếu gì vật đâu (L-Y-T).
    Chả. Tên loài chim bói cá, lông biếc.
    Chả. Xem « chẳng ».


    Chạ


    Chạ. 1. Tiếng gọi chung hạng bình-dân trong làng: Làng trên, chạ dưới. 2. Một đoàn-thể của những người cùng làm một nghề: Mấy người thợ thêu đi họp hàng chạ.
    Chạ. Hỗn tạp: Chỗ ấy chạ người quá.
    VĂN-LIỆU. — Chồng chung, vợ chạ, ai khéo hầu-hạ thì được chồng riêng. — Nào người phượng chạ loan chung
    (K).


    Chác


    Chác. Mua lấy. cầu lấy : Công đâu chác lấy sự đời (hát nói).
    VĂN-LIỆU. — Chác dữ cưu hờn (T-ng).
    Chác. Xước đi một miếng : cây gỗ chác một đầu.


    Chạc


    Chạc. Đoạn dây ngắn và nhờ-nhỡ: Đoạn chạc buộc chèo.
    Chạc. Nhánh cây đâm ngang: Cây nhiều chạc.


    Chách


    Chách. Một chiếc, một con: Tuế-bổng đưa chân một chách gà (thơ cổ vịnh ông táo).


    Chạch


    Chạch. Loài cả giống như lươn nhưng ngắn hơn.
    Chạch chấu. Thứ chạch to.
    VĂN-LIỆU. — Người ta bắt chạch đàng đầu, Mẹ tôi tham giàu bắt chạch đàng đuôi. — Trốn như chạch. — Đất sỏi có chạch vàng. — Hãy cho bền chí câu cua, Dù ai câu chạch câu rùa mặc ai. — Lươn ngắn lại chê chạch dài, Thờn-bơn méo miệng chê chai lệch mồm.


    Chai

    Chai. Loài cá dẹt minh mà lệch miệng: Thờn-bơn méo miệng chê chai lệch mồm.
    Chai. 1. Nhựa cây đóng cục lại: Dầu chai.2. Dày dắn lại: Đi giầy thành chai chân.
    Chai. Lọ đựng làm bằng thủy-tinh.
    VĂN-LIỆU. — Chê thằng một chai, lại phải thằng hai lọ.


    Chái

    Chái. Gian xếp ở hai đầu nhà: Ba gian hai chái.
    VĂN-LIỆU. — Lợp giàn không tốn bằng rạ lợp chái.



    Chài

    Chài. Thứ lưới quăng để đánh cá. Nghĩa rộng gọi nghề đánh cá: Phường chài.
    VĂN-LIỆU. — Chài ngư trăng gió bãi bình-xa
    (thơ cổ). — Cha chài, mẹ lưới, con câu, Cha súc, mẹ xiếc, nàng dâu đi mò. — Giăng chài vớt được chàng lên (Nh-đ-m). — Đóng thuyền chực bến kết chài giăng sông (K). — Một ngày ở cạnh thuyền rồng. Còn hơn chín tháng ở trong thuyền chài.— Thuyền câu lơ-lửng đã xong, Thuyền chài lơ-lửng uổng công thuyền chài.
    Chài. Dùng lời nguyền rủa hay thuốc độc mà làm cho người ta đau ốm. Tục nói dân Mường dân Thổ hay chài người kinh.


    Chải

    Chải. Dùng lược đưa qua tóc cho sạch cho trơn: Lược chải đầu.
    Chải chuốt. Trau dồi óng ả: Hình-dong chải-chuốt. — Câu văn chải-chuốt.
    VĂN-LIỆU. — Lược thưa biếng chải, gương Tàu biếng soi. — Lược trúc chải cài trên mái tóc
    (thơ Xuân-Hương). — Tóc quăn chải lược đồi-mồi, Chải đứng chải ngồi quăn vẫn hoàn quăn.


    Cham


    Cham-chảm. cãi-cọ (Génibrel).


    Chàm

    Chàm. 1. Một thứ cây nhỏ, lá tròn, người ta dùng để nhuộm màu xanh sẫm, gọi là mùi chàm : Trót vì tay đã dúng chàm (K). — 2. Tên một thứ bệnh trẻ con lở ở mặt, thường dùng chàm mà chữa : Sài chàm.
    Chàm-hương. Một thứ cây chàm lá thơm, thường cho vào với vôi để ăn trầu.
    VĂN-LIỆU. — Không xanh cũng tựa mầu chàm. — Mặt như chàm đổ mình dường giẽ dun(K).


    Chạm

    Chạm. Đụng đến, động đến: Hai cái xe đi chạm phải nhau. Nghĩa bóng: nói hoặc làm việc gì mếch lòng người ta: Vô ý nói chạm lòng người khác. Nghĩa rộng: Bất thình-lình bắt gặp : Tiểu-thư chạm mặt đè tình hỏi ra (K).
    Chạm cữ. Nói đứa trẻ con chưa đầy cữ mà chết. ॥ Chạm chờ. Tiếng dùng trong cuộc tổ-tôm, đụng ăn một quân thì được chờ. ॥ Chạm mặt. Một lễ đi hỏi để cho bên trai bên gái biết mặt nhau. ॥ Chạm nọc. Đụng đến bài nọc. Nghĩa bóng: đụng đến việc kín của người ta: Nói chạm nọc.Chạm thành. Tiếng dùng trong cuộc tổ-tôm, đụng ăn một quân thì thành. ॥ Chạm trán (tiếng thông tục). Bất thình-lình gặp nhau. ॥ Chạm vía. Gặp phải vía thần thánh ma quỉ.
    VĂN-LIỆU. — Khi vào sát áo, khi ra chạm quần (Nh-đ-m).
    Chạm. Xoi trổ gỗ, đá, đồng v.v.: Bộ ghế chạm tứ quí.
    Chạm bong. Xem chữ « chạm nổi ». ॥ Chạm lộng. Đục thủng để cho rõ hình. ॥ Chạm nổi. Trổ chung quanh cho nổi hình lên.
    VĂN-LIỆU. — Chạm rồng trổ phượng.— Công anh chạm cột, trổ kèo, Làm nhà tứ-trụ mà đem em về. — Dùi đến đục, đục đến chạm. — Ngồi trong cửa sổ chạm rồng. Chăn hoa đệm gấm không chồng cũng hư.


    Chan

    Chan. Rưới nước canh vào cơm. Nghĩa rộng là đầy dẫy lênh-láng: Chan hòa, chan chứa v.v..

    Chan-chan. Nhiều lắm: Còn nhiều ân-ái chan-chan (K). ॥ Chan-chứa. Lênh-láng: Nước mắt chan-chứa. ॥ Chan-hòa. Chảy lênh-láng: Đổ nước chan-hòa.
    VĂN LIỆU — Râu tôm nấu với ruột bầu, Chồng chan vợ húp lắc đầu khen ngon. — Tiếc thay hột gạo tám-soan, Thổi nồi đồng điếu lại chan nước cà.

    Chan-chát. Tiếng gõ kêu, tiếng đục giọt: Thợ rèn giọt sắt chan-chát cả ngày.


    Chán

    Chán. I. Không thích, không ưa, không thèm nữa, buồn bực, ngã lòng: Ăn chán, học không chán.
    Chán bứ. Chán không muốn nuốt nữa. ॥ Chán chê. Nhiều quá, đã thừa rồi. Lại có nghĩa là lâu-lai mệt mỏi: Đợi đã chán chê mà không thấy đến. Chán-chường. Đã trải nhiều rồi, không thiết nữa: Qua chiều nên đã chán-chường yến-anh (K). ॥ Chán đời. Không thiết gì việc đời nữa. ॥ Chán- nản. Ngã lòng, không thiết làm nữa: Thấy việc khó-khăn sinh lòng chán-nản.Chán-ngán. Chán-nản buồn-bực: Trông thấy tình-cảnh mà chán-ngán.Chán ngắc. Cũng như « chán bứ ». ॥ Chán ngắt. Chán-nản buồn-bã lắm: Chán ngắt thói đời nồng lại nhạt.Chán phè. Chán quá lắm (tiếng thông tục): Xem hội chẳng có gì, chán phè.
    VĂN-LIỆU. — Chán như cơm nếp nát;— Chán tai rồi mới bước lên trên lầu
    (K). — chơi cho liễu chán hoa chê. — Thân sao bướm chán ong chường bấy thân (K). — Làm cho chán nỗi thử-thanh (Nh-đ-m). — Nhơ mình chưa chán lại toan hại người (Nh-đ-m). — Đừng có chết mất thì thôi, sống còn có lúc no xôi, chán chè.
    II. Nhiều, vô-số : Của đời chán ra đấy, chỉ sợ ngắn tay với không đến.
    Chán vạn. Cùng nghĩa là nhiều lắm: Trời đất sinh ra chán vạn nghề.


    Chạn

    Chạn. Nói về thân thể sức vóc con gà chọi: Hai con gà này xứng chạn.
    Chạn. Cái giá chia từng ngăn, có dát thưa, để dựng bát dĩa và đồ ăn: Chạn bát.
    VĂN LIỆU. — Ngay lưng như chó trèo chạn. — Chó nằm gầm chạn.



    Chang

    Chang. Chân lông mày (P. C).
    Chang-chang. Nắng dãi khắp và nóng dữ: Trời nắng chang-chang mà đi đầu không.
    VĂN LIỆU. — Máy kéo xuống bể thì nắng chang-chang. Máy kéo lên ngàn thì mưa như trút. — Ngày nào trời nắng chang-chang, Mệ con kiếm củi đốt than no lòng.



    Chàng

    Chàng. Tên một thứ đồ dùng của thợ mộc, lưỡi dài và dẹp hơn lưỡi đục.

    VĂN LIỆU. — Tay cưa rồi lại tay chàng, Xoi bào đục đẽo xênh-xang cả ngày. — Cha chàng, con đục mới hay, Cha con đục-đẽo liền tay vội-vàng.

    Chàng. 1. Tiếng gọi những người trai trẻ: Anh chàng, chị chàng; Chàng tuổi trẻ vốn giòng hào-kiệt (Ch- ph). — 2. Tiếng vợ gọi chồng: Chàng đi thiếp cũng một lòng xin theo.
    Chàng rể. Tức là chú rể : Con bà có thương bà đâu. Để cho chàng rể, nàng dâu thương cùng.
    VĂN-LIỆU. — Cáo say chàng đã tính bài lảng ra
    (K). — Chàng Kim về đó con thì đi đâu? (K). — Chàng về viện sách, nànq dời lầu trang. — Lâm-chi người cũ chàng còn nhớ không? — Nhờ cha trả được nghĩa chàng cho xuôi (K). — Sảnh ngoài bỗng có hai chàng báo tin (Nh-đ-m). — Một chàng Mai Bạch vốn trong họ nhà (Nh-đ-m). — Mỏng tai may có một chàng Đồ Thân (Nh-đ-m). — Chàng về thiếp cũng xin về, Chàng về Hồ-bắc thiếp về Hồ-nam. — Chàng bao nhiêu tuổi năm nay, Chàng thì mười tám, thiếp rầy bốn ba. — Cóc chết bỏ nhái bồ-côi, Chẫu ngồi chẫu khóc: chàng ôi là chàng.
    Chàng-hàng. Vờ-vĩnh, không được thân lắm: Bà con chàng-hàng (tiếng Nam-kỳ).
    Chàng-làng. Một thứ chim nhỏ, mỏ sắc, đuôi dài, hay bắt chước tiếng chim khác.
    Chàng-màng. Hão - huyền bên ngoài : Chàng - màng hoa viên gỗ.
    Chàng-ràng. Dàng-dênh vờ-vĩnh : Thợ công-nhật chànq-ràng hết ngày.

    VĂN-LIỆU. — Chàng-ràng hai hỏng cả hai, Cái trong cũng hỏng cái ngoài cùng hư. — Xôn-xao lũ bảy. chàng-ràng toán ba
    (L-V-T).


    Chảng


    Chảng. I.
    Mở rộng ra, soạc ra (tiếng Nam-kỳ) : Con trâu này chảng sừng quá.

    Chảng-bảng
    (tiếng Nam-kỳ). Ngồi soạc háng ra.
    II. Tiếng dùng riêng về mùa hè, nói trời nóng có thể đốt rừng cỏ được: Mùa nắng chảng.


    Chạng


    Chạng-vạng.
    Lúc nhá-nhem tối : Chạng-vạng buổi hoàng-hôn.


    Chanh


    Chanh.
    Một loài cây về giống cam quít, quả có nhiều nước và chua : Chanh chua cũng thể là chanh, Chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây.
    Chanh cốm. Chanh non. ॥ Chanh giấy. Thứ chanh lớn quả mỏng vỏ.
    VĂN-LIỆU. — Có khế ế chanh. — Chanh chua thì khế cũng chua. — Ăn nói chanh chua. — Có đâu chanh khế sánh cùng lựu lê (L-V-T). — Chanh khế một lòng, bười bòng một dạ. — Lời chua hơn nước vắt chanh. — Công anh đắp nấm trồng chanh, Chẳng được ăn quả vin cành cho cam. — Trồng chanh cho biết giống chanh, Giống chanh ăn quả giống chanh gội đầu. — Một đồng mua một múi chanh, Cơm no nước đoạn để dành rửa tay.


    Chánh


    Chánh.
    Cành cây nhỏ, giống nghĩa như « nhành », « ngánh ».
    Chánh 正- Nguyên là chữ « chính » đọc chạnh ra, xem chữ « chính ». Những khi dùng để chỉ người đứng đầu một tòa một sở, mội hạt, một việc v.v., thường nói là chánh, không nói là chính: Chánh tòa, chánh án, chánh hội, chánh tổng.


    Chành

    Chành. Cầm hòn đá hoặc hòn gạch mỏng ném lướt trên mặt nước (trò chơi của trẻ con, cũng như thia-lia).
    Chành. Bổ, chích, mổ, làm cho vỡ ra: Chành cây. chành nhọt v.v.
    Chành-chành. Tiếng nói chơi đùa của trẻ con: Chi chi chành-chành, cái đanh thổi lửa.
    Chành-chạnh. Nói về cái hình có góc phân- minh: Mặt vuông chành-chạnh.
    Chành dồi. Đồ thợ rèn, hình như cái búa, dùng để tán đinh (tiếng Nam-kỳ).
    Chành-rành. Tèn một thứ cây nhỏ về loài dương-tòng, nhánh lá đều thơm, thường dùng để nấu rượu chổi, tức là cây địa-phu-tử. Còn có tên là cây rành- rành, hay là cây chổi-sể.


    Chảnh


    Chảnh-hoảnh.
    Tỉnh-táo gọn gàng: Đứa bé này ngủ dậy trông bộ chảnh-hoảnh. Lại có nghĩa là dáng điệu kiêu-kỳ: Lên mặt chảnh-hoảnh.


    Chạnh


    Chạnh.
    Cảm-động: Chạnh thương, chạnh nhớ, chạnh tưởng.
    Chạnh lòng. 1. Động lòng: Chạnh lòng thương kẻ cơm sung cháo dền. — 2. Mất lòng: Nói vô ý để cho người ta chạnh lòng.
    VĂN-LIỆU. — Nỗi riêng riêng chạnh tấc riêng một mình (K). — Tôn-sư nghe chạnh lòng thương (L-V-T). — Chạnh lòng thương cảm bồi hồi (H-Tr). — Đôi phen thấy cảnh, đôi phen chạnh niềm (Ph-Trần).
    Chạnh. 1. Sai lệch đi một ít : Đọc chạnh, mọc chạnh, nói chạnh.2. Không chính : Bà gia chạnh (không phải là mẹ chồng mà làm ra mặt mẹ chồng).


    Chao


    Chao.
    Bỏ vật gì vào rổ mà nghiêng đi nghiêng lại hoặc rửa ở dưới nước: Đem rổ ốc ra ao mà chao cho sạch.
    Chao ươm. Bỏ con kén vào nước sôi, chao qua chao lại để lấy mối ươm thành con tơ.
    Chao. Nói vật gì ở trên cao bổ xa xuống hoặc liệng nghiêng xuống, giống nghĩa như « nhào »: Con chim chao mình xuống.
    Chao. Thứ mắm bằng bột đậu ngâm nặng mùi.
    Chao. Tên chim, xem « bồ-chao ». ?
    Chao. Một thứ đồ dùng để đánh cá : Chao cá.
    Chao. Một thứ chụp đèn, có khi gọi là cái phẫn.
    Chao. 1. Dùng cái dậm hoặc cái rổ sâu mà hớt lấy vật gì: Chao tôm, chao châu-chấu.2. Mua vơ vét lấy một thứ hàng gì: Mua chao một thứ hàng khan để bán.
    VĂN-LIỆU. — Bà giàu bà tát cá ao. Tôi con nhà khó đi chao cá mè.

    Chao-chát. Nói người đong đưa tráo-trở, không thực-thà: Chị bán hàng này chao-chát.
    Chao ơi. Tiếng than, tức là « cha ôi ».


    Cháo

    Cháo. Thức ăn lỏng, nấu bằng gạo, bằng bột.
    Cháo ám. Cháo nấu với cá nguyên cả con. ॥ Cháo bồi. Cháo nấu bằng bột đặc mà nhuyễn. ॥ Cháo búp. Cháo nấu gạo vừa nở mà chắt lấy nước. ॥ Cháo hoa. Cháo nấu cho hạt gạo nở ra như cái hoa: Hà-tiện mà ăn cháo hoa, đồng đường đồng đậu ra ba bốn đồng.Cháo lòng. 1. Cháo nấu với lòng lợn. - 2. Nói về sắc trắng mà để cho nhuôm- nhuôm như sắc cháo lòng : Quần cháo lòngCháo thí. Thứ cháo nấu để cúng cô-hồn chúng sinh, rồi bố-thí cho kẻ nghèo : Chết thì ăn cháo thí.
    VĂN-LIỆU. — .Ăn cháo đái bát. — Cơm hàng cháo chợ. Cơm ráo cháo dừ. — Cướp cháo lá đa. — Tiền trao cháo múc. — Cơm sung cháo dền. Láo-nháo như cháo với cơm.— Lểu-lảo như cháo gạo lương. — Con đi bỏ mẹ ai người cháo rau
    (Ph-C. Cúc-hoa). — Cháo cơm quyết chẳng bợn lòng (H-Tr). — Lấy ai khuya sớm cháo rau cho mình (L-V-T). — Ăn một bát cháo chạy ba quãng đồng. — Công nợ trả dần, cháo nóng húp quanh. — Giàu thì cơm cháo bổ lao. Nghèo thì đánh điếu thuốc lào cầm hơi. — Vị gì một bát cháo lòng. Làm cho thiên-hạ bỏ chồng theo trai.
    Cháo. Tên một thứ cá bể mình mềm.
    Cháo-ráo. Trỏ bộ người kinh sợ không yên (tiếng đường Trong)


    Chào

    Chào. Hỏi-han tỏ ý lễ phép khi gặp nhau: Tiếng chào cao hơn mâm cỗ.
    Chào hàng, chào khách. Mời khách vào mua hàng, ॥ Chào rơi. Mời vờ, không có ý thành-thực: Miệng chào rơi, bụng khấn trời đừng ăn.
    VĂN-LIỆU. - Đi chào, về hỏi. —Dao nàng liếc thì sắc. Người nàng chào thì quen. — Tôi đi tìm bạn tôi đây, Bạn thấy tôi khó chưng nay chẳng chào. — Vương Quan quen mặt ra chào
    (K). — Hoa chào ngõ hạnh hương bay dặm phần (K). — Cành xuân hoa chùm-chím chào (C-o). — Chào rằng vâng mệnh ân gia mời ngồi (Nh-đ-m). — Chào mời vui vẻ nói năng dịu-dàng (K). — Chẳng lo liễu cợt hoa chào (Trinh-thử). — Nhởn-nhơ cỏ đón hoa chào (Nh-đ-m). — Sượng-sùng đánh dạn ra chào (K). — Thoắt trông nàng đã chào thưa (K).
    Chào-rào. Tiếng nhiều người nói ồn-ào cùng một lúc.
    Chào-mào. Tên một giống chim có mào, đuôi đẹp: Chào-mào đỏ đít.
    VĂN-LIỆU.— Lào-xào như chào-mào mổ dom.


    Chảo

    Chảo. Đồ bằng đồng, bằng gang hay bằng đất, tròn và trũng lòng, dùng đề xào, rán, rang : Chảo gang, chảo xắt.
    Chảo chớp. Thứ chảo nhỏ. ॥ Chảo đun. Thứ chảo lớn. ॥ Chảo quai vạc. Thứ chảo đại của các nhà làm đậu thường dùng.


    Chão

    Chão. Thứ thừng to : Dai như chão.
    VĂN-LIỆU. — Lộn thừng lộn chão. — Đối địch thì dịch lại đây, Bèn thừng bèn chão xem dây nào bền.



    Chạo

    Chạo. Món ăn làm bằng thịt hay tôm cá sống: Làm nem tốn công hơn làm chạo.
    VĂN-LIỆU. — Làm nem làm chạo.



    Chạp

    Chạp. Một lễ tế về tháng cuối năm. Nhân tháng thứ mười hai cuối năm có lễ tế chạp, cho nên tục gọi tháng này là tháng chạp: Mùa đông tháng chạp.
    Chạp mả. Lễ đi thăm mộ về cuối tháng chạp.॥ Chạp tổ. Lễ cúng tổ về tháng chạp.


    Chát

    Chát. Vị xít lưỡi khó nuốt: Khế chua, sung chát.
    Chát lè. Vị chát lắm, lè lưỡi ra. ॥ Chát xít. Vị chát quá, xít lưỡi lại.
    VĂN-LIỆU. — Đôi tay cầm đôi quả hồng, Quả chát phần chồng, quả ngọt phần trai. - Thà rằng ăn nửa quả hồng, Còn hơn ăn cả chùm sung chát lè.

    Chát. Tiếng kêu bởi hai vật cứng đập vào với nhau.


    Chau

    Chau. Nhăn mặt: Khi vò chín khúc, khi chau đôi mày (K).
    VĂN-LIỆU. — Dường chau vẻ ngọc, dường phai vẻ hồng. — Máu ghen ai cũng chau mày nghiến răng (K). — Bước ra thẹn mặt chau mày.


    Cháu

    Cháu. I. Con của con mình; con của anh em chị em mình: Con cha cháu ông. - Cháu gọi bằng bác.
    VĂN-LIỆU. — Con độc, cháu đàn. — cháu bà nội. tội bà ngoại — Cháu nó lú chú nó khôn. — Cháu mười đời còn hơn người dưng. — Trâu bò gặp ngày phá đỗ, Con cháu được ngày giỗ ông. — Buồn tênh cháu rể khóc bà. — Con cậu mà lấy cháu cô, Thóc lúa đầy bồ giống má nhà ta. — Này chàng Bạc-hạnh cháu nhà
    (K). — Con đàn cháu lũ nối dòng (Chê cóc). — Cháu già lại phó trả già (H-Tr). — Chắc rằng cháu nối nghiệp ông lệ gì (H-Tr).
    II. Tiếng người ngoài gọi con mình hoặc mình nói con mình đối với người ngoài: Cháu độ này có chơi không ? — Thưa cháu vẫn chơi.
    VĂN-LIỆU. — Đoán cung mệnh cháu khen bà phu-nhân
    (Nh-đ-m).


    Chảu

    Chảu. Dúm mồm lại, dúm môi lại: Chảu mỏ ra mà nói chuyện gẫu.


    Chay

    Chay. Trong sạch, nhạt-nhẽo, trái với tạp và mặn: Ăn chay.

    VĂN-LIỆU. — Đầu chay đầu lạp. — Ăn mặn nói ngay hơn ăn chay nói dối. — Gió trang mát mặt, muối dưa chay lòng.

    Chay. Lễ cúng của nhà Phật do siêu-độ cho người chết: Làm chay, đàn chay v.v
    VĂN-LIỆU. — Quỉ phá nhà chay. — Quấy như quỉ quấy nhà chay. — Trống tháng bảy chẳng hội thì chay. — Chăng tuần chay nào không nước mắt. — Làm chay bảy bữa tạ lòng Vân-tiên
    (L-V-T). — Ăn chay, niệm Phật, nói lời từ-bi (kinh Chúa Ba). — Oan hồn đã lập đàn chay (H-Tr).
    Chay. Một thứ cây có quả ăn được, vỏ nó dùng để ăn trầu.
    Chay. Một thứ bánh làm bằng bột nếp, nhân đậu, thả vào nước đường.
    Chay. Một thứ dầu làm bằng hột sở hay hột lai, pha lẫn với sơn thường thì thành ra sơn dầu: Dầu chay sơn nón.


    Cháy

    Cháy.
    Bén hay bốc lửa lên : Tàn thuốc cháy áo. nhà cháy. Nghĩa rộng : Bị nắng quá mà sém đi : Cháy nắng.
    VĂN - LIỆU.— Cháy thành vạ lây. — Cháy nhà cùng sưởi. — Giặc pha không bằng nhà cháy. — Chỉ núi núi tan. chỉ ngàn ngàn cháy. — Kêu như cháy đồi. — Cháy nhà ra mặt chuột. — Cháy rừng bởi chưng tí lửa. — Cháy nhà hàng phố bằng chân như vại. — Đố ai đốt cháy ao bèo. Để ta gánh đá Đông-triều về ngâm. — Lửa hoàng-hôn như cháy tấm son
    (C-o). — Trong tro thấy một đống xương cháy tàn(K). Lẽ đâu ao cá vạ lây cháy thành (Trê cóc)
    Cháy. Sém đóng thành vừng ở dưới đáy nồi, cũng gọi là sém: yêu cho ăn cháy, ghét cho cạy nồi.
    VĂN-LIỆU. — Nhất ngon là đầu cá gáy. Nhất thơm là cháy cơm nếp.

    Cháy. Thứ cá ở nước ngọt, trứng ăn ngon.
    VĂN-LIỆU. — Trưa gỏi cá cháy, tối canh cá chầy.


    Chày

    Chày.
    Đồ bằng gỗ hay bằng gang, dùng để giã vào cối : Chày đâm cua, chày giã gạo.
    Chày cối. Nghĩa bóng : liều lĩnh không có lý-sự : Làm chày làm cối, nói chày nói cối.Chày đứng. Thứ chày giã bánh dày, đứng mà giã. ॥ Chày kềnh. Cái vồ đánh chuông ở nhà chùa : Chày kềnh một tiếng tan niềm tục, Hồn bướm năm canh lẩn sự đời.
    VĂN-LIỆU.— Vắt cổ chày ra mỡ. — Kẻ đâm nào nỡ nặng chày. — Nhác đâm thì đổi chày, nhác xay thì đổi cối. — Cháy cháy trôi xông, chú ngư-ông ngỡ cá
    (câu đối cổ). — Cái cua lếch-thếch theo hầu, Cái chày rơi xuống vỡ đầu cái cua. — Đến đây có lẽ ngồi không, Mượn chày giã gạo cho đông tiếng hò. — Tiếng chày An-thái, mặt gương Tây- hồ. — Trên am một tiếng chày đâu giục người (Ph-Tr). —Chày sương chưa nện cầu Lam (K).
    Chày. Một thứ cá ở nước ngọt, mắt đỏ, mình như cái chày: Đỏ như mắt cá chày.
    Chày. Một tiền, sáu mươi đồng kẽm (tiếng lái lợn).


    Chảy


    Chảy. 1. Trôi đi, tuôn ra : Nước chảy. — 2. Tan ra chất lỏng: Chì chảy, sáp chảy. — 3. Dò nước ra: Nồi chảy, thùng chảy. — 4. Nói về đồ dệt, dùng lâu mà dãn dài ra : Cái áo the chảy.
    VĂN-LIỆU. — Nước chảy chỗ trũng. — Nước chảy đá mòn. — Trăm sông đều chảy ra bể. — Máu chảy đến đâu, ruồi bâu đến đấy. — sầy da quan sáu, chảy máu sáu quan. — Nước sông chảy xuôi, nước đồng chảy lại. — Trời mưa cho nước chảy xuôi, Cho con cá gáy đỏ đuôi hồng-hồng. — Trời mưa nước chảy qua sân, Lấy ông lão móm qua lần thì thôi. — Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ-làng
    (K).


    Chạy


    Chạy.
    I. Đi nhanh, gót chân không bén xuống đất. Nghĩa rộng: 1. Ở chỗ này dời ra chỗ khác thật mạnh : Nhọt chạy. — 2. Trốn tránh: Chạy cháy, chạy loạn. — 3. Nói về máy móc vận-động : Đồng-hồ chạy.— 4. Nói về hàng hóa có nhiều người mua : Hàng bán chạy. — 5. Đi theo đường dài: Một dãy núi chạy dài, con sóng chạy dài, chạy đường viền, chạy triện. — 6. Nói về cái gì thông thoát, không vấp, không tắc : Văn nghe chạy, điếu hút chạy.

    Chạy đàn. Nói về khi làm chay, nhà sư mặc lễ-phục đi diễu chung-quanh đàn - tràng. ॥ Chạy giấy. 1. Người đưa công-văn. — 2. Đệ công-văn lên quan trên. ॥ Chạy hậu. Nói về bệnh sởi, bệnh đậu, cái nọc còn lại mà hóa ra bệnh khác. ॥ Chạy hiệu. Nói về những đứa trẻ cầm cờ cầm dáo, đóng vai quân lính chạy trên sân khấu: Quân chạy hiệu. ॥ Chạy làng (tiếng đánh bạc). Nói về người thua không trả tiền : Bạc chửa thâu canh đã chạy làng. ॥ Chạy tay. Nói về hàng-hóa bán được nhiều, không đọng. ॥ Chạy trạm. Nói về phu trạm đưa công-văn. ॥ Chạy việc. Làm việc trôi chảy.

    VĂN-LIỆU — Chạy ba chân bốn cẳng. — Chạy lên đường trời. — Chạy ngược chạy xuôi. — Chạy trời đâu khỏi nắng. — Chạy sấp chạy ngửa. — Vẽ đường cho hươu chạy.

    II. Xoay-xở tìm kiếm trong khi cần kíp: Chạy tiền, chạy thuốc, chạy thày, chạy quan.

    Chạy chọt. Nói riêng về xoay-xở để lo việc. ॥ Chạy chữa. Nói riêng về xoay-xở để chữa bệnh.
    III.Tiếng dùng trong cuộc đánh tài-bàn, bài xấu xin đánh ván khác: Bài tôi không có khàn, xin chạy.


    Chắc

    Chắc.
    1. Không lép, nói về loài hạt: Hạt lúa chắc. Nghĩa rộng: dắn không xốp: Cây gỗ chắc.2. Vững- vàng: Cái bàn đóng không chắc.3. Đích thực: Việc ấy chắc đâu mà tin.
    Chắc bằng. Chắc-chắn, có bằng cứ: Chắc bằng vào đâu mà dám tin.Chắc-chắn. Vững-vàng, đứng-đắn, có thể tin cậy được: Ăn nói chắc-chắn: — cái bàn này đóng chắc-chắn lắm. ॥ Chắc dạ. 1. Ăn để phòng đói: Ăn cho chắc dạ. — 2. Vững lòng : Được tin mà chắc dạ. ॥ Chắc lép. Nói về có ý ngờ vực, không tin : Hỏi vay có mấy đồng bạc mà đã chắc lép. ॥ Chắc nịch. Chắc lắm : Cái củ này chắc nịch. Nghĩa nữa nói ý tứ kín đáo : Câu văn chắc nịch.
    VĂN-LIỆU. — Chắc như cua gạch. — Ăn lấy chắc, mặc lấy bền. — Bán hùm buôn sói chắc vào lưng đâu (K). — Mà lòng đã chắc những nqày một hai (K). — Dặn-dò nhữnq chắc chu-tuyền có ta (Nh-đ-m). — Chắc đâu đã hẳn hơn đâu, Cầu tre vữnq dịp hơn cầu thượng gia.


    Chăm

    Chăm. Siêng, mải, không chễ nhác :Nhà giàu chăm việc, nhà thất nghiệp chăm ăn.
    Chăm-chăm. Chuyên-chủ vào một việc gì: Chăm-chăm một tấm lòng thành (L-V-T). ॥ Chăm-chỉ. Cũng như « chăm »: Làm ăn chăm-chỉ. ॥ Chăm-chút. Trông coi săn-sóc : Chăm- chút một đàn trẻ con.
    VĂN-LIỆU. — Phần chăm việc khách, phần siêng việc mình (Nh-đ-m). — Sĩ chăm-chăm kinh thánh truyện hiền (phú Vương-Lăng).
    Chăm. Tên một thứ gạo ở đường trong : Gạo chăm.
    Chăm. Ngay thẳng (tiếng Nam-kỳ).
    Chăm-chắm. Bộ nghiêm-trang ngay-ngắn: Chín trùng chăm-chắm ngôi hoàng-cực (thơ cụ Trạng-Trình).
    VĂN-LIỆU. — Nệm chăm-chắm giải, nến giần-giật giong (Nh-đ-m).


    Chắm

    Chắm.
    Đâm, ngâm một thứ gì vào nước mặn hay nước đường: Chắm sấu, chắm mứt.
    Chắm. Cũng gọi là ống giắm: Cái ống để cất rượu.


    Chằm

    Chằm.
    Khâu bằng dây lạt: Chằm nón, chằm buồm v.v.
    Chằm. Chỗ rộng, sâu, có nước, bỏ hoang: Triệu Quang-Phục đóng quân ở chằm Dạ-trạch.

    Chặm

    Chặm. Lau chùi cho khô ráo (tiếng Nam-kỳ): Chặm nước mắt (lau nước mắt); Giấy chặm (giấy thấm).


    Chăn


    Chăn. Cái mền dùng để đắp: Chăn đơn, chăn bông. Có nơi dùng để gọi đồ bận dưới người.
    Chăn cù. Một thứ chăn dệt bằng lông, xem chữ « cù- du »: Chăn cù, gối xếp. Chăn loan. Chăn thêu chim loan: Chăn loan, gối phượng.
    VĂN-LIỆU. — Nằm giữa không mất phần chăn. — Gối loan tuyết đóng, chăn cù giá dông
    (C-o). — Chăn loan gối phượng không chồng cũng hư. — Lọ là chăn gối mới ra sắt cầm (K).
    Chăn. Đưa dẫn giống súc vật đi ăn: Chăn bò, chăn dê. Nghĩa rộng: nuôi nấng trông nom: Chăn con, chăn tằm.
    VĂN-LIỆU. — Chăn trâu nhân thể dắt nghé. — Chăn tằm rồi mới ươm tơ, Làm dâu rồi mới được như mẹ chồng. — Chăn tằm, kiếm cá, nuôi con, Trong ba nghề ấy ai còn ghen nhau. — Con cậu cậu nuôi thầy cho, Cháu cậu cậu bắt chăn bò, chăn trâu. — Chỉ sai ra quận Đông-thành chăn dân
    (L-V-T).
    Chăn-chắn. Bằng phẳng đều nhau: Bằng chăn- chắn.


    Chắn

    Chắn. Ngăn lại, chia ra : Chắn đường, chắn cái buồng làm hai ngăn.
    VĂN-LIỆU. — Chắn trước rào sau. — Tung hoa chắn nước dễ làm sao đây
    (B-C).
    Chắn. Tên một cuộc đánh bài lá, cứ kể từng hai hay ba quân cùng một thứ là một chắn.


    Chẵn

    Chẵn. Không lẻ. trọn đủ: Chẵn chục, chẵn số.
    Chẵn lẻ. Tên một cuộc đánh đổi: Đánh chẵn lẻ.
    VĂN-LIỆU.— Được kiện mười bốn quan năm. Thua kiện mười lăm quan chẵn. — Chẵn trong lẻ ngoài, ai tài thì đánh. — Chẵn trong lẻ ngoài, ai dài lưng-thì được.— Mười ngày vừa chẵn huyện đường về quê
    (Ph. C. C. H.).— Năm nay nàng chẵn ba mươi (Ph. C. C. H.).

    Chẵn. Xem «đẵn».


    Chặn

    Chặn. 1. Đè xuống, giữ cho vững : Chặn giấy, chặn cửa.2. Ngăn lai, giữ lại: Chặn rễ cây; kẻ cướp chặn dường.
    VĂN-LIỆU. — Trước bạch-hổ vào ở đó làm hang, Long-quân trổ nên vùng đại-trạch; Sau kim-ngưu chạy vào đây hóa vực, Cáo-vương đào chặn mạch hoàng-đô
    (phú Tây-hồ).


    Chăng

    Chăng. Kéo thẳng ra: Chăng lưới, chăng màn.
    Chăng dây. Dăng thẳng dây ra. Tục xưa người ta chăng dây đón đường đám cưới để xin tiền.
    Chăng. Cũng như tiếng chẳng mà có ý nghi ngờ: Hẳn rằng mai có như rày cho chăng (K).
    VĂN-LIỆU. — Nên chăng thì cũng tại lòng mẹ cha. — Vì chăng duyên nợ ba sinh. — Nàng đà biết đến ta chăng. — Ở đây hoặc có giai-âm chăng là. — Xa-xôi ai có thấu tình chăng ai (K). — Trên chín bệ có hay chăng nhẽ (C-o). — Trên trướng gấm thấu hay chăng nhẽ (Ch-Ph). — Còn duyên chănq nữa cũng nhờ tái sinh (Nh-đ-m).
    Chăng-văng. Bộ rộn-ràng (P. C.).


    Chằng

    Chằng. Buộc nhiều lần dây mà không có hàng lối : Chằng cột buồm.
    Chằng chằng. Nhìn không nháy mắt: Bõ công bốn mắt chằng chằng trông nhau (hát xẩm). ॥ Chằng chịt. 1. Quấn- quíu nhiều lần như dây buộc: Chằng chịt như mắc cửi.2. Đầy đặc sin-sít : Mặt giỗ chằng chịt.
    Chằng. Cái gì không phải về phần mình mà cũng dây-dướng đến . Tiêu chằng, làm chằng, nói chằng.
    Chằng cò. Lôi-thôi rắc-rối mãi: Hai làng kiện nhau chằng cò mãi.
    Chằng chuộc. Bây-bả lôi-thôi : Vay mượn chằng chuộc.


    Chẳng

    Chẳng. Nghĩa như tiếng « không » mà có ý quả-quyết hơn: Chẳng cày lấy đâu có thóc, Chẳng học lấy đâu biết chữ (T-ng).
    Chẳng bõ. Không đáng, không bù lại được: Phụ người chẳng bõ khi người phụ ta (K). ॥ Chẳng kẻo. Chẳng thế thì: Kiếp này chẳng kẻo đền bù mới thôi.॥ Chẳng lọ. Chẳng cứ phải như thế : Khi thân chẳng lọ là cầu mới thân.॥ Chẳng qua. Cũng thế thôi.
    VĂN-LIỆU. — Chẳng đẻ chẳng thương. — Chẳng có của thì có công. — Chẳng ưa thì dưa khú. — Chẳng phải đầu lại phải tai. — Chẳng thiêng ai gọi là thần. — Trẻ chẳng tha, già chẳng thương. — Chẳng chê cũng mất lề con gái. — Chẳng được ăn cũng lăn lấy vốn. — Cây muốn lặng, gió chẳng đừng. — Chẳng học mà hay, chẳng cày mà có. — Chẳng hẹn mà gặp, chẳng rắp mà nên. — Chẳng ốm chẳng đau, làm giàu mấy chốc, — Chẳng ăn cũng thiệt, chẳng chơi cũng hoài. — Chẳng ăn chẳng chơi, nửa đời cũng ra ma. — Chẳng làm thì đói, làm thì chói xương hông. — Chẳng ngon cũng thể sốt, Chẳng tốt cũng thể mới. — Chẳng được con trắm con chép, cũng được mớ tép mớ tôm. — Chẳng được miếng thịt miếng xôi, Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng. — Chẳng chua cũng thể là chanh, Chẳng ngọt cũng thể cam sành chín cây. — Chẳng chè chẳng chén sao say, Chẳng thương chẳng nhớ sao hay đi tìm. — Chẳng ai như thể chàng Ngâu, Một năm mới thấy mặt nhau một lần. — Chẳng làm thì bảo rằng ươn. Làm thì xương sống xương sườn bày ra. — Chẳng vui cũng thể hội Thầy. Chẳng trong cũng thể hồ Tây xứ Đoài. — Khôn ngoan chẳng lọ thật-thà, Lường thưng tráo đấu chẳng qua đong đầy. — Răng đen chẳng lọ là nhăn, Người giòn chẳng lọ quấn khăn cũng giòn. — Chẳng gì tươi tốt bằng vàng, Chẳng gì lịch-sự nở-nang bằng tiền.— Chồng gì anh, vợ gì tôi, Chẳng qua là cái nợ đời chi đây. — Cơm ăn chẳng hết thì treo, Việc làm chẳng hết thì kêu láng diềng. — Chẳng qua đồng cốt quàng xiên (K).


    Chặng

    Chặng. Từng dẫy từng đoạn: Chặng đường, chặng núi, chặng dây v.v.


    Chắp

    Chắp. Nối, làm cho liền lại: Mảnh gương vỡ chắp lại cho liền.

    Chắp-chảnh. Nhặt-nhạnh mỗi cái một nơi mà nối chắp vào với nhau: Chắp-chảnh những câu xáo cũ mà làm thành văn.
    VĂN-LIỆU. — Chồng chắp, vợ nối. — Biết nhau từ thuở buôn thừng, Trăm chắp, nghìn nối, xin đừng quên nhau. — Ngồi buồn sao chẳng chắp gai, Đến khi có cá mượn chài ai cho — Cành phàm đã chắp hoa tiên bao giờ
    (Nh-đ-m). — Ấy ai chắp mối xích-thằng (Nh-đ-m). — Những lăm chắp cánh liền cành (H-T). — Hoa kia đã chắp cành này cho chưa (K).
    Chắp. Cái mụn mọc ở mi mắt: Lên chắp, mọc chắp.


    Chặp

    Chặp. Một hồi, một lúc: Đi một chặp, ngồi một chặp.
    Chặp tiền. Lối đếm tiền, lấy năm đồng làm ngữ: Đếm nhầm mất một chặp tiền.


    Chắt

    Chắt. Gạo lấy nước ra, để cái lại: Chắt nước cơm, chắt nước vo gạo v.v.
    Chắt bóp. Bòn mót bủn-xỉn : Chắt bóp từng li từng tí một.Chắt-chiu. Hà-tiện, dè-dặt : Ít chắt-chiu, hơn nhiều vung phí.Chắt mót. Vơ vét nhặt-nhạnh từng li từng tí: Chắt mót cho kỳ hết mới thôi.
    VĂN-LIỆU.— Chắt chiu sinh đã giấu liền biết đâu
    (H-Tr). — Bình rau công muối chắt-chiu nom-dòm (Tr-th).
    Chắt. Một trò chơi của trẻ con, một tay vừa tung vừa nhặt vừa hứng: Trẻ con hay đánh chắt.
    Chắt. Con của cháu, gọi mình bằng cụ.


    Chặt

    Chặt. Chém mạnh cho đứt: Chặt cây, chặt xương.
    VĂN-LIỆU. — Chặt đầu mà nối lấy đời, Bao nhiêu xương cốt bỏ rơi ngoài đường
    (câu đố cây mía).
    Chặt. Nói cái gì vững chắc không lay cạy ra được: Đóng đinh thật chặt. Nghĩa bóng: ráo riết.
    Chặt-chẽ. Cũng nghĩa như chữ «chặt»: Gói ghém chặt-chẽ, ăn tiêu chặt chẽ.


    Châm

    Châm. Dí vào lửa cho cháy: Châm đóm, châm đèn.
    Châm 針 1- Cái kim để khâu (không dùng một mình). — 2. Dùng vật gì nhọn mà chích cho thủng: Buốt như kim châm.
    Châm-biếm O. Cách chữa bệnh dùng cái kim bằng sắt bằng đá để châm-chích. Nghĩa bóng: dùng lời nói để khuyên dăn những điều lầm-lỗi của người ta : lời thực mất lòng nhưng có thể châm-biếm được điều lỗi. ॥ Châm chích OCách chữa bệnh, dùng đồ nhọn mà châm và dùng lửa mà đốt. Nghĩa bóng: nói xói móc : Lời nói có ý châm-chích. ॥ Châm-chọc. Nghĩa bóng cũng như châm- chích.
    VĂN-LIỆU. — Nào nón tu lờ nào mũ thâm, Đi đâu chẳng đội để ong châm (Xuân-hương). — Bướm già thì bướm có râu, Thấy bông hoa nở cúi đầu bướm châm. — Bướm châm mà bướm lại lầm, Có bông hoa nở ong châm mất rồi. — Ong non ngứa nọc châm hoa rữa (Xuân-hương).
    Châm箴 1.Thể văn để khuyên răn: Bài châm.2. Khuyên răn (không dùng một mình).
    Châm-ngôn O. Lời khuyên răn.
    Châm 斟. Rót rượu (không dùng một mình).
    Châm-chước O . Nghĩa đen: rót đi rót lại mời nhau (ít dùng). Nghĩa bóng: thêm bớt cho vừa: Hai bên châm-chước cho xong việc.


    Chấm

    Chấm. Dúng vào một ít: Chấm mực, chấm muối, chấm nước mắm.
    Chấm mút. 1. Ăn kiểu cách: Ngồi vào mâm chỉ chấm mút mà không ăn. 2. Xà-xẻo: Những kỳ-mục ở làng có tính hay chấm mút.
    VĂN-LIỆU. — Bồ-dục chấm nước cáy. — Lá mơ quấn với thịt gà chấm tương. — Trai tơ lấy phải nạ dòng, Như nước mắm thối chấm lòng lợn thiu.

    Chấm. Vừa đúng đến: Áo dài chấm đất. — Nước lụt chấm mái tranh.
    VĂN-LIỆU. — Tóc thề đã chấm ngang vai
    (K). — Tóc mây chấm đất, da ngà gương trong (Ph-C. C. H).
    Chấm. 1. Đặt nét chấm để cho gẫy câu: Chấm câu, chấm sách.2. Xét bài văn mà cho số điểm: Chấm bài thi, chấm quyển. 3. Vẽ: Bức tranh chấm thủy mặc.4. Kén chọn: Tôi chấm cậu này hay cô này.
    Chấm phá. Vẽ phóng bút không bó buộc vào qui-củ: Bức tranh chấm phá. Chấm trường. Chấm văn ở trường thi.
    Chấm. Một điểm tròn và nhỏ: Một nét chấm đen ở trong tờ giấy trắng,
    Chấm băng 冫.Cái dấu thuộc về bộ băng, chữ băng , có hai nét chấm ở bên gọi là bộ chấm băng. ॥ Chấm thủy […]. Cái dấu thuộc về bộ thủy.


    Chầm

    Chầm-vầm (tiếng đường Trong). Bộ mập-mạp, to xương hóc: Bộ mặt chầm-vầm (P. C.).


    Chẩm

    Chẩm 枕
    Cái gối (không dùng một mình).
    Chẩm cốt O Cái xương đằng sau gáy, có khi nói tắt là cái chẩm : Chẩm cốt to là tướng tốt.
    Chẩm-cầm O Một thứ đàn máy hình như cái gối. Tiếng này còn dùng để gọi một thứ đồng-hồ có máy đàn: Đồng-hồ chẩm-cầm.


    Chẫm

    Chẫm Tên một loài chim có chất độc ở trong lông, thường dùng để nấu mlàm thuốc độc.
    Chẫm độc O毒. Dùng thuốc độc bằng lông chim chẫm mà hại người ta. ॥ Chẫm tửu O. Thứ rượu có chất độc.


    Chậm

    Chậm. Không được mau chóng: Chậm như rùa.
    Chậm-chạp. Cũng như chậm : Chậm-trễ. Không mau chóng để quá hạn: Làm việc không nên chậm-trễ.
    VĂN-LIỆU. — Trâu chậm uống nước đục. — Nhanh chân thì được, chậm chân thì trượt. — Thứ nhất vợ dại trong nhà, Thứ nhì trâu chậm, thứ ba dựa cùn.


    Chân

    Chân. 1. Một bộ-phận trong thân-thể, dùng để đi đứng: Nước đến chân mới nhảy. Có nơi gọi là chơn hay chưn. Nghĩa rộng: phần cuối cùng: Chân đê, chân núi.— 2. Địa-vị: ông này về nghỉ, ông khác thay chân. — Có chân trong hội-đồng.
    Chân chấu. Hình lưỡi liềm lưỡi hái cắt như răng cưa, chân châu-chấu. ॥. Chân chỉ hạt bột. Đường viền có hạt bột và chỉ thòng xuống. ॥ Chân chó. Một thứ cờ trẻ con chơi có bốn quân: Đánh cờ chân chó. ॥ Chân lông. Lỗ nhỏ ở ngoài da: Gió lọt chân lông. ॥ Chân nâng. Bàn đạp đeo hai bên yên ngựa để để chân. Cũng gọi là chân đăng. Nghĩa bóng: nói cái cảnh tạm bợ chưa được nhất định: Tôi mới đến đây cũng còn chân nâng lắm. ॥ Chân quần. Cái gấu quần: Chân quần gấu áo. ॥ Chân què. vải can ở ống quần. ॥ Chân quì. Đồ gỗ hoặc đồ đồng làm lối chân thấp và khum- khum như người quì Cái sập chân quì. ॥ Chân rết. Nói có nhiều như chân rết: Ban chân rết, chạy châm rết. ॥ Chân tay. Chân và tay. Nghĩa bóng: nói người tin cẩn mà sai khiến được việc: Đầy-tớ chân tay. ॥ Chân tượng. Tức là chân voi, tròn và to. Ta dùng để gọi một thứ bát to: Bát chân tượng. ॥ Chân trong. Người hầu cận. — Người mưu việc bên trong: Việc ấy đã có người chân trong giúp đỡ.॥ Chân trời. Chỗ xa tít, mắt trông thấy trời đất hình như liền với nhau. Chân vạc. Chân cái đỉnh. Nghĩa bóng: nói cái thế lực chia ra làm ba: Thế nước chia ba chân vạc. Chân vịt. Chân con vịt. Nghĩa rộng là máy quay để cho tàu có sức chạy: Chân vịt tàu thủy.
    VĂN-LIỆU. — Chân cứng,đá mềm. — Chân đi,miệng đi. — Chân giầy,chân giép. — Chân lấm, tay bùn. — Chân le, chân vịt. — Chân sim móng đá. — Chân trong, chân ngoài, — Chân ướt, chân ráo. — Mạnh chân, khỏe tay. — Mắt lòa, chân chậm. — Chân giường, cạp liếp. — Chân mây, mặt bể. — Kíp miệng, chầy chân. — Ba chân, bốn cẳng. — Chân nam đá chân chiêu. — Được đàng chân, lân đàng đầu. — Thượng cẳng chân, hạ cẳng tay. — Xa mỏi chân, gần mỏi miệng. — Tơ chỉ buộc chân voi, chân ngựa. — Khô chân gân mặt đắt tiền cũng mua. — Chân không đếnđất, cật chẳng đến trời.— Một bước chân đi, mười bước chân lại. — Chân mình những lấm bê-bê, Lại còn cầm đuốc đi rê chân người. — Dù ai nói ngả nói nghiêng, Thì ta cũng vững như kiềng ba chân,— Đàn bà yếu chân mềm tay, Làm ăn chẳng được lại hay nỏ mồm.— Rửa chân đi hán đi hài, Rửa chân đi đất cũng hoài rửa chân. — Chân trời mặt bể lênh-đênh (K). — Dùng-dằng khi bước chân ra (K). — Phòng khi nước đã đến chân. — Rành rành kẽ tóc chân tơ. — Rễ bèo chân sóng lạc loài (K). — Chân mây mặt đất một mầu xanh xanh. — Cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời (K).
    Chân 眞. Thực, không dối: Chân thực, chân chính.
    Chân-chính O正. Thực-thà ngay thẳng: Làm người chân-chính thì mới là quân-tử.॥ Chân chúa O主. Đáng vì thiên-tử. ॥ Chân-dung OBức vẽ hay bức ảnh thực hệt mặt: Bức chân-dung.॥ Chân-lý O理. Lẽ thực: Học phải tìm cho thấu chân-lý.॥ Chân-ngôn O言. Một tôn-phái của đạo Phật. ॥ Chân-nhân O.1. Người tu-hành đạo thần-tiên mà đã đắc-đạo. — 2. Người chịu mệnh trời làm chủ-tể nhân-dân: Lương-giang trời mở chân-nhân, Vua Lê Thái- tổ ứng tuần mới ra (Nam-sử diễn ca). ॥ Chân-phương O. Một lối viết chữ nho, ngang bằng sổ thẳng. Nghĩa bóng: làm cái gì theo lối mộc-mạc thực-thà, không hay lắt- léo. ॥ Chân-tài O才. Tài giỏi thực. ॥ Chân-tâm O心. Bụng thực thà. ॥ Chân-tình O. Tình thực. ॥ Chân-tính O. Tính cách thực. ॥ Chân-tu O.Người tu hành chân-chính: Đặng Huyền-quang là một bậc chân tu.॥ Chân-tướng O. Hình-giáng thực: Người giả đạo-đức có khi lộ chân-tướng.॥ Chân-tượng O. Tượng thực. ॥ Chân-thành O. Thực-thà: Sinh xem biết ý chân-thành (Nh-đ-m).॥ Chân-thực O. Thực-thà. ॥ Chân-truyền O傳. Nối được đạo chính.
    VĂN-LIỆU. — Tu đâu cho bằng tu nhà, Thờ cha kính mẹ mới là chân-tu.
    Chân-lạp 眞獵. Tên nước Cao-mên ngày trước.


    Chấn


    Chấn. 1.Xén, cắt bớt đi: Chấn móng ngựa. — 2. Giữ, chặn lại để khấu trừ đi, cũng như tiếng cấn : Chấn trừ tiền công.
    Chấn. Đập đánh: Lấy gạch chấn vào đầu.
    Chấn 振. Dấy lên, nổi lên, làm cho mạnh lên không dùng một mình.
    Chấn-chỉnh O. Sửa-sang, sắp đặt cho chỉnh-đốn: Chấn chỉnh việc hương-chính. ॥ Chấn-hưng O. Mở-mang cho thịnh-vượng lên: chấn-hưng công-nghệ. ॥ Chấn-khởi O. Làm cho phấn-phát lên: Chấn khởi lòng người ॥ Chấn-loát O. Sửa-sang chải chuốt: Chấn-loát việc triều-chính.
    Chấn 震. I. Vang động, lừng lẫy : Danh chấn hoàn-cầu.
    Chấn động O. Vang động cả lên: Việc Âu-chiến năm xưa làm chấn động cả thế-giới.
    II. Tên một quẻ trong tám quẻ kinh Dịch.
    Chấn-phương O方.Phương đông.


    Chần


    Chần. Lấy nước sôi luộc qua một vật gì: Chần lòng lợn.
    Chần. Lấy chỉ khâu lược qua : Chần rồi mới may.


    Chẩn

    Chẩn 賑. Cứu giúp, đem tiền gạo phát cho người nghèo: Đông như phát chẩn.

    Chẩn-bần O. Đem tiền gạo giúp cho người nghèo. ॥ Chẩn-cấp O. Đem tiền gạo cấp-phát cho người nghèo. ॥ Chẩn-phát O. Cũng như chẩn-cấp. // Chẩn-tế O. Đem tiền gạo cứu giúp cho người nghèo ॥ Chẩn-thải O. Ban phát tiền gạo cho lúc đói, rồi sau phải trả lại: Xin cho chẩn-thải lại y lệ thường (Nh-đ-m). ॥ Chẩn-thí O.Cũng như chẩn-cấp.
    VĂN-LIỆU — Cầm cơ chẩn mễ cướp mồi tiều-di (Nh đ-m). — Đến hôm chẩn tế lên đàn (H-Chư).
    Chẩn 診. Thăm nom. xét nghiệm (ít dùng một mình).
    Chẩn-bệnh O. Thăm bệnh. ॥ Chẩn đoánO. Xem xét mà đoán bệnh. Chẩn mạch O. Thăm mạch, ॥ Chẩn thị O. Thăm nom về bệnh tật
    Chẩn 疹. Nốt nhỏ mọc lan-tăn ngoài da, thường gọi là sởi (không dùng một mình).
    Chẩn-đậu O. Một thứ bệnh nhiệt có những nốt nhỏ đỏ hồng-hồng mọc ở ngoài da, nhẹ hơn bệnh đậu.
    Chẩn . Tên một vị sao trong nhị-thập-bát tú.


    Chận

    Chận. Ngăn lại, đè xuống: Chận đầu, chận đuôi, chận họng v.v.


    Chấp

    Chấp. Thách, không kể vào đâu: Cờ cao Đế-Thích chấp hai xe.
    VĂN-LIỆU. — Bầu dốc giang-sơn say chấp rượu (thơ cổ).
    Chấp 執. 1. Cầm, giữ. — 2. Nhận: Chấp đơn. — 3. Câu-nệ: Xin ông đừng chấp.
    Chấp-chiếm O. Cướp giữ: Kẻ gian-tham hay chấp-chiếm của người.॥Chấp-chiểu O . Giữ giấy của quan phê để làm bằng. Chấp chính O. Cầm giữ quyền chính trong nước. ॥ Chấp dịch O. Coi về một phần việc như rước xách v.v. ॥ Chấp đơn O. Nhận đơn : Quan chấp đơn. ॥ Chấp-hiệu O. Người chấp hiệu sai bọn chấp-dịch. ॥Chấp-kinh O. Giữ lễ thường: Chấp kinh cũng phải có khi tòng quyền. ॥ Chấp-lễ O . 1. giữ lễ : Chấp lễ đệ-tử. — 2. Nhận lễ: Cầu thánh chấp lễ chấp bái ॥ Chấp-lệnh OCũng như chấp-hiệu. ॥ Chấp-mê O. Tin theo một cái gì mà không tỉnh. ॥ Chấp-nệ O. Câu nệ. ॥ Chấp-nhất O. Cũng như chấp-nệ. ॥ Chấp-phất O. Người cầm đầu dây đưa xe tang. ॥ Chấp-sự O. Người giữ làm một phần việc như tế lễ. ॥ Chấp-trách O. Nệ một điều gì mà trách móc: Chấp-trách chi đàn bà con trẻ. ॥ Chấp-trung O. Giữ đạo trung.
    VĂN-LIỆU. — Có quyền nào phải một đường chấp-kinh (K). — Lóng lóng càng giận người người chấp-uy (K).
    Chấp chi nhặt nhạnh. Vơ vét hết cả.
    Chấp-chới. Mắt nhìn không đứng-đắn.


    Chập

    Chập. 1. Hai vật gì ghép, dính với nhau: Hai đồng tiền chập một. — Roi chập đôi. — Ôm chập lấy, — 2. Một cơn, một hồi: Đánh cho một chập.
    Chập-cheng. Tiếng đánh thanh-la của thầy cúng, khi tay buông ra, khi tay bịt lại
    VĂN-LIỆU. — Chập-chập thời lại cheng-cheng, Có con gà sống đem lên hầu thầy.
    Chập-choạng. 1. Nói lúc trời tối lờ-mờ trông không được rõ lắm: Trời chập-choạng tối. — 2. Nói lúc trời tối đi không chắc bước. Trời tối đi chập-choạng.
    Chập-chồng. Trùng-trùng điệp điệp từng nọ đè lên từng kia: Chập-chồnq chốn thấp nơi cao (Nh-đ-m).
    Chập-chờn. Ngủ bập-bỗng không say: Chập-chờn cơn tỉnh cơn mê (K).
    Chập-chừng. Cũng như chập-chờn: Giấc hoa nỡ để chập-chừng dở-dang (H-Tr).
    Chập-chững. Đi lẩy-bẩy chưa được vững: Đứa bé này mới chập-chững biết đi.
    VĂN-LIỆU. — Ba nằm chập-chững ra vào(Ph C. C. H).
    Chập tối. Lúc trời còn mập-mờ chưa tối hẳn.
    VĂN-LIỆU. — Có đánh thì đánh sớm mai. Đừng đánh chập tối không ai nằm cùng.


    Chất

    Chất. Xếp cái nọ chồng lên cái kia: Chất củi lên thành đống.
    VĂN-LIỆU. — Niềm riêng chất đã muôn vàn (H Tr).— Lưng khoang chất thảm đày then chứa sầu (H-Tr).
    Chất 質. 1. Bản thể của các vật: Chất nóng, chất lạnh, chất đặc, chất lỏng.— 2. Nói về tính-khí tư-cách: Thói nhà băng-tuyết, chất hằng phỉ-phong (K).
    Thật-thà mộc-mạc (không dùng một mình).
    Chất-phác O . Thật-thà mộc-mạc: Dân cổ tính chất-phác.॥ Chất-thực O. Thực-thà ngay thẳng.
    VĂN-LIỆU. — Dầu cơn nói nói cười cười, giữ lời chất-phác (đàm-tục-phú).
    Hỏi cho hết lẽ phải trái (không dùng một mình).
    Chất-chính O. Hỏi để định lẽ phải trái: Chất-chính cùng các độc-giả.॥ Chất-nghi O. Hỏi để định những điều ngờ vực: Xem sách có nghĩ gì nên chất-nghi.Chất-vấn O.Gạn hỏi cho hết đầu đuôi một việc gì: Việc ấy quan lớn còn đang chất-vấn. — Nghị-viện có quyền chất-vấn chính-phủ.


    Chật

    Chật. Hẹp, trái với rộng.
    Chật-chội. Cũng nghĩa như chật: Nhà ở chật-chội quá. ॥ Chật-hẹp. Cũng nghĩa như « chật »: Con đường này chật- hẹp quá, xe đi không lọt. ॥ Chật lèn. Chật, đầy: Tiền hô hậu ủng chật lèn (Nh-đ-m). — Túi tham của đút chật lèn (Nh-đ-m). Chật ních. Đông-người qua: Chợ đông chật ních hai bên (L-V-T).
    VĂN-LIỆU. — Chồng còng lại lấy vợ còng, Nằm chiếu thì chật, nằm nong thì vừa. — Bác đồng chật đất, tinh kỳ đầy sân (K). — Trong nhà người chật một lần như nêm (K). — Ngựa xe đầy-dẫy, quan quân chật đường (K).— Đầy sông kênh ngạc, chật đường giáp binh. — Kéo về đóng chật một thành Lâm-chi (K). — Trên cửa từ bi chen chật cánh (X-H).
    Tân bằng mừng rỡ chật nhà (Nh-đ-m). — Trông ra đã chật một sân những người. — Bách quan đóng chật sân phong (Nh-đ-m). — Trông đường chật đất, với toan đến trời (Nh đ-m).
    Chật-chưỡng. Khấp-khểnh, lệch-lạc, không được ngay-ngắn: Cái bàn này kê chật-chưỡng. Nghĩa bóng: nói người không đứng-đắn, ăn nói bất-nhất không thể tin cậy được.
    Chật-vật. Khó nhọc vất-vả. Ông này chật-vật về đường công-danh.


    Châu

    Châu. Quay về một phía, một chỗ: Mấy người châu đầu lại nói chuyện.
    Châu . Một hạt cai-trị, lớn nhỏ tùy lúc chia địa-phận: Vốn người huyện Tích, châu Thường (K).
    Châu . Bãi gò, đất bồi ở giữa sông giữa bể (không dùng một mình).

    Châu-thổ O. Đất bãi, bồi lên ở bờ sông bờ bể. ॥ Châu-thành O. Một khu đất rộng đã lập ra phố-phường, dân-cư đông-đúc: Hải-phòng là một nơi châu-thành mới mở.
    II. Phần đại-lục ởtrên địa-cầu: Châu Âu, châu Á. v. v.
    VĂN-LIỆU. — Năm châu trên mặt địa-cầu (câu hát).
    Châu 蛛. Một thứ khoáng-chất sắc đỏ, cũng đọc là chu.
    Châu-phê O. Chữ của vua phê bằng bút son vào các dụ-chỉ: Châu-phê cho sứ Đông-thành đem sang (L-V-T). ॥ Châu sa O. Thứ son đỏ, dùng làm thuốc.
    Châu 珠. I. 1. Ngọc trai: Trân châu. Nghĩa bóng: vật hiếm có và giá đắt : Gạo châu củi quế.2. Giọt nước mắt: Thoắt nghe nàng đã đầm đầm châu sa (K). — 3. Nói những chất như đường mật quến tròn lại: Đường đúc lại thành châu.
    Châu báu (bảo) O. Nói các vật quí-báu.
    VĂN-LIỆU. — Theo lời như chảy dòng châu (K). — Tuôn châu đòi trận, vò tơ trăm vòng. — Trong như châu giỏ duềnh Quyên(K). — Sắm-sanh nếp tử xe châu. — Mấy lời hạ-cố ném châu, gieo vàng. —Biết đâu Hợp-phố mà mong châu về. — Ngậm-ngùi rủ bức rèm châu (K). — Cửa châu gió lọt, rèm ngà sương gieo (C-o).

    Châu 週. Quanh khắp một lượt. Xem chữ « chu ».
    Châu-chấu. Tên một loài phi-trùng, đầu tròn. Đường trong gọi là cào-cào.
    VĂN-L1ỆU. — Nực cười châu-chấu đá xe, Tưởng rằng chấu ngã ai dè xe nghiêng (Việt-Nam phong sử). — Châu-chấu đuổi cái chích-chòe, Cỏ dầy đồng nội cắn què mõm trâu.
    Châu-đốc 朱篤 Tên một tỉnh ở Nam-kỳ.


    Chấu

    Chấu. Cái giá có ba chân để gác võng.


    Chầu

    Chầu. Bởi chữ triều đọc trạnh. Đi hầu chực vua chúa: Các quan đi chầu vua. Nghĩa rộng: cùng hướng về một phương-vị nào: Long hổ chầu về huyệt.
    Chầu bà. Một vị phu-nhân tôn quý : Chàng nên quan cả, thiếp nên chầu bà. ॥ Chầu-chực. Hầu-hạ chờ đợi: Chầu-chực mãi không được. ॥ Chầu-hẫu. Ngồi chực hão để nghe hóng, hoặc ngồi trông đợi: Ngồi chầu-hẫu chực gì đấy?Chầu Phật. Cũng như trầu trời. ॥ Chầu-rìa. Ngồi xem đánh bài mà không dự cuộc: Ngồi chầu-rìa tổ-tôm. ॥ Chầu trời. Nói người có tuổi chết. ॥ Chầu văn. Hát để hầu bóng thánh: Chầu văn bà chúa Liễu.
    VĂN-LIỆU. — Chữ xuân riêng sớm chực trưa chầu
    (C-o). — Áo chầu hằng mặc, cơm chầu hằng ăn. (H-Chừ).— Buổi chầu vừa rạng ngày mai (Nh-đ-m). — Hầu trong hai ả, chầu ngoài tám viên (Nh-đ-m). — Rằng vâng lệnh chỉ rước chầu vu qui (K).
    Chầu. Một buổi, một hồi, một dịp: Hát một chầu.—Buôn bán gặp chầu.
    Chầu. Một thếp, một tập: Một chầu trầu-không — Một chầu vải.
    Chầu. Thêm một số vào một số to, nói về việc mua bán: Một trăm quả cam chầu năm quả.
    Chầu. Góp tiền để đánh cuộc: Chầu tiền đánh đao.
    Chầu.Chìa môi ra, dài môi ra: Chầu mỏ (mồm) ra mà nói chuyện góp.


    Chẫu

    Chẫu.
    Tên một loài ếch nhái lớn, thường gọi là chẫu-chàng, hay là chẫu-chuộc, đường trong gọi là chàng-hiu.
    VĂN-LIỆU. — Đố ai đúc gạch nên vàng, Cho ta đúc cái chẫu-chàng nên tiên. — Nhác trông ngỡ tượng tô vàng. Nhìn ra mới tỏ chẫu-chàng ngày mưa. — Mừng cho anh chị no đôi, Tôi như chẫu-chuộc ngồi chơi ao cần.


    Chậu

    Chậu. Đồ bằng đất, sành, sứ, đồng v.v., để rửa, giặt, trồng cây: Chậu hoa, chậu rửa mặt v.v.
    VĂN-LIỆU. — Đồn rằng cà-cuống thơm cay, Ăn cơm bát sứ. rửa tay chậu đồng. - Nước đứng mà đựng chậu thau, Đôi ta trinh-tiết lấy nhau hẹm gì. — Bõ chi cá chậu, chim lồng mà chơi (K). — Khôn soi chậu úp cũng mang tiếng đời (L-V-T).


    Chấy

    Chấy. Một loài trùng ở trong tóc, sắc đen, hình như con rận: Đầu chấy mẩy rận. Đường trong gọi là con chí.
    II. Tiếng riêng gọi thứ thóc bị hấp hơi không phơi được nắng, hạt gạo ở trong biến thành sắc đen.
    Chấy. I. Rang và nghiền cho nhỏ: Chấy tôm, chấy thịt.
    II. Bòn mót: Chấy thót, chấy hóa (Xem dậy hóa).


    Chầy

    Chầy. Chậm, muộn, lâu: Chẳng kíp thì chầy.
    VĂN-LIỆU. — Đau chóng, đã chầy. — Kiến bò miệng châu thì chầy, Kiến bò miệng chén chẳng rày thì mai. — Đêm thu một khắc một chầy. — Làm-chi đường bộ tháng chầy. — Một mình lưỡng lự canh chầy. — Mối oan khi gỡ cho xong còn chầy. — Chầy chàng là một năm sau vội gì. — Năm chầy, tháng chẳng bao lâu mà chầy (K). — Càng trông tin lức càng chầy (H-Chừ). — Luống công tìm tõi bấy chầy (H-Chừ).— Ai ơi chơi lấy kẻo chầy, Xem hoa bốn mắt, đi giầy ba chân. — Ai ơi đừng chóng chớ chầy, Có công mài sắt, có ngày nên kim.


    Chậy

    Chậy. Cũng nghĩa như sai, chệch đi, dịch đi: Gặp khó anh hùng lòng dễ chậy (thơ- cổ).


    Che

    Che. Làm cho khuất, cho kín: Trướng rủ, màn che. Nghĩa bóng: bưng-bịt không cho người ta biết: Che mắt thế-gian.Che-chở. Bênh-vực, chống đỡ: Tuyết sương che-chở cho thân cát-đằng. Che đậy. Trùm kín. Nghĩa bóng: bênh-vực giấu-giếm.
    VĂN-LIỆU. — Trời che. Đất chở. — Lấy lượt che mắt thánh. — Gió chiều nào che chiều ấy. — Nhặt che mưa. thưa che gió. — Một vùng tuyết chở, sương che (K). — Phép vua khôn thứ, miệng người khôn che (Nh-đ-m). — Tốt thì khoe, xấu thì che. — Có lấy thì lấy chồng quan, Cưỡi ngựa bằng cóc, che tàn lá khoai. — Vội vã có lúc thanh-nhàn, Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.

    Che (tiếng đường trong). Máy ép mía, ép dầu : Che đạp mía, che ép dầu (tiếng Bắc). Cây mật.


    Ché

    Ché. Xem « chóe ».
    Ché. Xem « lé ».


    Chè

    Chè. Thư cây người ta trồng để lấy lá nấu nước uống: Pha chè, nước chè.
    Chè bạng. Lá chè tươi đem giã vụn ra, rồi ủ ít lâu, phơi khô đi. ॥ Chè búp. Búp cây chè dùng pha nước uống. ॥ Chè chén. Nghĩa bóng nói người hay ăn uống: Chè chén suốt ngày.Chè hột. Nụ cây chè dùng pha nưóc uống. ॥ Chè khô. Lá chè phơi khô. ॥ Chè mạn. Thứ chè lá phơi khô sản ở trên mạn ngược. ॥ Chè nụ. Cũng như chè hột. ॥ Chè Tàu. Chè ở bên Tàu chế ra. ॥ Chè tươi. Chè nấu bằng lá chè mới hái trên cây xuống. ॥ Chè Thái. Thứ chè mạn ở tỉnh Thái-nguyên chế ra. Cũng gọi là chè mạn Thái. :rose: