102. Phần 102 - quyche (type done)thule

23/1/16
102. Phần 102 - quyche (type done)thule
  • Bút_ thức. tay viết chữ hay, viết chữ có phép.

    _thủ. Có cách điệu, dịu dàng, có phép có tắc.

    Chữ viết không có _ thủ. Chữ viết không có phép


    Thiếp. c. Yên

    Ninh _. Bình an, yên ổn

    Thỏa _. Yên ổn, xong xuôi

    Nằm _ _. Nằm không cụ cựa, nằm xuôi lơ.

    Thiếp. c. Hầu, vợ bé, tiếng đờn bà xưng mình.

    Thê _. Vợ(Tiếng đôi)

    Tiểu _. Vợ mọn.

    Tiện _. Vợ hèn (tiếng đờn bà xưng mình)

    Đồng _. Dùng con gái nhổ làm xác đồng, để mà làm phù phép.

    Đánh đồng _. Phép sai hồn đi xuống âm phủ. Giả như sai đi tìm bà con; trước hết phải bắt người muốn đi tìm bà con, nằm yên một chỗ, rồi thì làm phép sai hồn,; cho tới đôi ba bữa, người chết giả ấy mới tỉnh dậy, mà học chuyện mình ngó thấy làm sao.

    Thiết. c. cắt, gật, chặt, cả thảy.

    _tha. Lắm lắm, bức lắm, ngặt lắm, cần kíp lắm.

    _thay. Lắm lắm, bức lắm, ngặt lắm, cần kíp lắm.

    _bảy. Lắm lắm, bức lắm, ngặt lắm, cần kíp lắm.

    Chỉ _. Lắm lắm, bức lắm, ngặt lắm, cần kíp lắm.

    _ yêu. Lắm lắm, bức lắm, ngặt lắm, cần kíp lắm.

    Đồ ăn mặt chí_. Đồ ăn mắt lắm.

    Nói _ yêu. Nói chuyện ngặt nghèo, đinh ninh cặn kẽ quá.

    Nhứt_. Cả thẩy, nhứt là.

    Thảm_. Thảm lắm.

    Bức_. Bức lắm.

    _ ngãi, nghĩa. Có tình nghĩa với nhau lắm, gần gũi nhau lắm, thương yêu nhau lắm

    _ Cốt. id.

    Bạn_. id.

    Thân_. id.

    Cơ hàn _ thân. Đói lạnh quá; nghèo khổ quá

    _ phiến. Cắt mỏng, cắt ra từ miếng mỏng.


    Thiết. c. Đặt, thết

    -lập. Lập ra. Thiết lập một xóm, một phần hở

    _ kế. Làm mưu kế, bày ra chước gì.

    _ thí. Đặt ví dụ, ví dụ.

    _ đãi. Thết đãi

    _ yến. Bày yến tiệc.

    Trần _. Bày ra, dọn ra, chưng ra làm cho trọng sự thể.

    Đồ trần _. Đồ dùng mà trương ra, cho dễ coi, cho trọng sự thể.

    Tân _. mới lập. Làng tân thiết.


    Thiết. c. Sắt.

    _ băng. Băng sắt, thước băng bằng sắt; sắt tầm mà dài.

    _ chủy. Dùng bằng sắt, roi sắt.

    _ tỏa. Xiềng sắt, xích sắt.

    _ tuyến. Chỉ bằng sắt.

    _ tiên. Roi nhổ bằng sắt.

    Đồ _ khí. Đồ dùng bằng sắt, như dao rựa…

    Kị _ khí. Kị đồ sắt, không ưa đồ sắt.

    _ lim mộc. Gỗ liêm, thứ gỗ rất bền mà nặng, (thổ sẵn Bắc-kì)

    _ kềm. Kềm bằng sắt.

    _ khẩu. Miệng bằng sắt, (Đồ gần miệng nồi hút nha phiến)

    _ đinh. Đinh sắt; bền vững lâu dài.

    _ mác. Cây mác

    Gông _ diệp. (Coi chữ gông)


    Thiệt. c. n. Lưỡi:dùng nôm thì là thâm tồn, bị lụy, thua sút, mất phần nhờ.

    _ hại. Thâm tổn, bi lụy

    _ thòi. id

    _ thân. Lụy tới mình, hư hại cho mình, mất phần nhờ.

    _ mình. id.

    Thua _. Thua sút, chịu thua sút, mất phần lợi ích.

    Chịu _. id.

    _ đây mà có ích gì đến ai. Đây đã mất nhờ, mà đó lại nhờ chi (Túy-kiên)

    Hơn _ (tứ đều) So đo từ chút; bụng dạ hẹp hòi.

    So hơn tính _. id.

    Người khẩu _. Người miệng lưỡi, nhiều lời nói

    Mắc khẩu _. Mắc lời ăn tiếng nói, bị kẻ khác đặt điều mà nói xấu cho.

    Trạo tam thôn _. Chèo ba tấc lưỡi, hay nói, hay khua miệng.

    Phụ nhơn trưởng _, vi lệ chi giai. Đàn bà dài lưỡi, nghĩa là giả hàm lợi khẩu, thì là môi dữ (làm cho phải hại).

    Quít _. Líu lưỡi, tiếng nói líu lo.

    _ nhơn. Thông ngôn (ít dùng)

    Đàn thần cổ _. Đàn môi đánh lưỡi, hay nói thổi, hay nghị luận chuyện kẻ khác.

    Nhiễu _. Hay nói.

    _ nhu thường tôn, xỉ cung tắc chiết. Lưỡi mềm hằng còn, răng cứng thì gãy, ví dụ con người mềm mỏng thì bền, cứng cỏi thì phải làm vất.

    Thiệt. c. (thật) chắc.

    _ thà. Chắc chắn, cứ mực chắc chắn, không biết quỉ quái.

    Ít ỏi _ thà. Chất phác, quê mùa, ít ăn ít nói, không biết đua tranh, không hay làm hung dữ, làm quỉ quái.

    _ như đếm. Thật thà lắm.

    _ mực. Thiệt chừng, giữ một mực.

    _ tinh hoặc _ tình. Lòng thật, lòng ngay, chân tình, chân tâm, chẳng có sự chi giả dối, phỉnh phờ.

    _ lòng. id.

    _ bụng. id.

    Việc _. Việc có chắc, việc rõ ràng.

    Sự _. id.

    _ sự, việc. Chắc chắn, hẳn hoi, lấy theo sự thật, quả thật.

    _ thì. Chắc là.

    Nói _. Nói chắc chắn, không có điều gian dối.

    Làm _ sự. Cứ việc mà làm, làm chắc, làm hẳn.

    Nói chơi sinh _. Tiếng nói chơi làm cho sinh việc cãi lẫy, đức mắng.

    Vốn _. Vốn là, thiệt là, số lạ.

    Kì _. Lấy theo sự thật, quả thiệt.

    Thiêu. c. Dùng lửa mà đốt, làm cho cháy.

    _ đi. id.

    _ đốt. id.

    Phán _. id.

    _ hỏa. Đốt cho cháy tiêu.

    _ hương. Đốt nhang, thắp nhang.

    _ vàng bạc. Đốt giấy vàng bạc.

    Lên giàn _. Lên giàn hỏa mà chết (Hòa thượng).

    Chết _. Chết trong lửa, bị cháy mà chết.

    Bị hỏa _. Bị lửa cháy.

    Đồ _ liệu. Đồ khảm vẽ bằng nước men, nước thuốc.

    Lái _. Tên rạch ở về hạt Bình an(Thủ-dầu-một)


    Thiệu. c. Nối; Bài bàn tập nghề võ.

    _ Trị. Hiệu vua Hiền-tổ.

    Học _. Học bài ca đánh võ.

    Cơ cấu _ nghiệp. Nối nghiệp ông cha.

    Thiếu. c. Hụt đi, có ít, không đủ số, ít, nhỏ.

    _ thôn hoặc _ thốn Hụt đi, túng rồi.

    Khiêm _. id.

    _ dùng. Không đủ dùng.

    _ mặt. Không có mặt.

    Đánh _. Bắt vạ vì sự thiếu mặt.

    Bắt _. Bắt lỗi vì sự làm không đủ lễ.

    Còn _. Chưa đủ số.

    Chẳng _. Vừa đủ, đủ rồi, khằm rồi.

    _ chi, gì. Hiểm hiệm, dư dật, dư ra.

    Chẳng lấy chi làm đủ _. Có cũng vậy, không nhưng cũng chớ; chẳng lấy làm cần kíp.

    Thước _. Thước không đúng lệ.

    _ thước. Không đủ thước tấc.

    Cân _. Cân non, cân không đủ.

    Ăn _ bữa. Ăn không thẳng bữa, hụt đi, ăn bữa đói bữa no.

    _ một chút nữa (nó té xuống sông). Còn có một chút mà thôi; cận quá, bức quá, cheo neo quá.

    _ một đều lạy nó. Năn nỉ hết sức, nói hết sức, còn thiếu có một đều là lạy nó mà thôi.

    _ ăn _ bận. Nghèo khổ không đủ ăn bận.

    _ nợ. Mắc nợ.

    _ tiêu. id. Túng tiền, không có tiền.

    Tiền _. Tiền làm không đủ quan, đủ sổ.

    Chẳng _ mặt nào. Có đủ mặt; ai nấy đều tựu hội.

    _ lương. Không đủ lượng tiền, không đủ ăn.

    _ nát, trọi, ráo. Hụt đi cả, thiếu đi hết, thiếu sạch.

    Thiều. c. Nhạc vua Thuần.

    _ Tiêu, Nhạc, Cửu. id.

    Tiêu _ nhạc võ. Múa nhạc thiu.

    _ quang hả dễ hai lần tại sao. Tuổi xuân xanh qua rồi, chẳng trở lại, ấy là xuân bất tái lai.

    _ hoa. Xinh tươi, rực rỡ.

    Cá _. Thứ cá biển lớn lớn con, da trơn và có ngạnh; cá nấu chua hay là nấu ngọt.

    Thiếu. c. Ít, nhỏ.

    _ sức. Ít sức lực, nghèo khổ, yếu đuối.

    _ lực. Không có thể.

    _ trí. Ít trí, ít khôn, trí mọn.

    _ tài. Tài mọn, ít tài.

    _ lương. Ít lương, không có lương thực cho đủ (lương quân lính).

    _ binh. Ít binh, binh số có ít.

    Đa _. Nhiều, ít.

    Bần _. Hẹp hòi, nhỏ mọn (Bụng dạ).

    _ ân. Người khắc bạc không hay làm ơn.

    Vừa _ ngủ. Gần nhắm mắt muốn ngủ.

    _ niên. Nhỏ tuổi, tiểu nhân, đứa không biết lễ nghĩa, đạo lý.

    Thím. c. Tiếng xưng hô vợ chú mình, vợ thầy mình, xưng đàn bà nhỏ tuổi, vợ người nhỏ tuổi, vợ em mình hoặc vợ mình, thường xưng hô rằng thím nó, thím bầy trẻ.

    Chú _. Chú cùng vợ chú.

    Bà _. Tiếng xưng hô đàn bà đã già mà nhỏ tuổi hơn bà mình, hoặc là vợ chồng ông chú, vợ ông thầy.

    _. Tiếng gọi đàn bà còn nhỏ tuổi.

    Thầy _. Ông thầy bà thầy (xưng hô).

    _ thầy. Tiếng xưng hô vợ thầy thuốc hay là thầy dạy học.

    Thìn. c. n. Chữ thứ 5 trong 12 chi (coi chữ tí) sửa sang, răn, giữ.

    Năm, Tháng, Ngày, Giờ, Tuổi _. Năm, tháng, ngày, giờ, tuổi về số chữ thin.

    Mình, Lòng, Tính, Nết, Ý _. Dân tính nết, ở đằm thắm, giữ nết hạnh.

    _ lại. Răn lòng, sửa mình, sửa tính nết.

    _ từ. Từ hòa, đằm thắm, hiền lành.

    Khăng _. Nắm giữ, bền lòng, (Khăng thịnh hai chữ hiếu trung)

    Thinh. c.(thanh). Tiếng.

    _ danh, _ giá. Danh tiếng, danh vị, danh giá.

    _ ăm. Tiếng tăm.

    Hoa _. Bọn ca nhạc ở kinh thành.

    Trịnh, Vệ chi _. Tiếng đàn ca hay làm cho người ta mê đắm.

    Ho thắt _. Ho tắt tiếng.

    Khóc thắt _. Khóc tắt tiếng.

    _ nễ. Đằm thắm, không hay nói.

    Làm _. Nín lặng, không lên tiếng.

    Rộng _. Rộng lớn, Rộng mênh mông

    Lộn_. Lộn phía trong ra ngoài, chỉ nói về dương vật, về chó

    _ không. Khi không, hư không, tình cờ.

    Liên _. Hơi tiếng tiếp theo nhau, nghe tiếng liền liền, chẳng khi hở.

    Ống truyền _. Ống nói.

    Thỉnh. c. (thanh)

    _ tịnh. Trong sạch, sạch sẽ.

    _ bạch. Trong suốt, sáng suốt, không đúng bợn nhơ. Làm quan thanh bạch, thì là làm quan thanh liêm, không đả động của ai.

    Thịnh. c. (Thạnh)

    Làm ăn _ lợi. Làm ăn được lắm, có lợi nhiều.

    Nổi cơn _ nộ. Nổi cơn giận dữ (Vua chúa)

    Thính. c. Nhà việc quan, nhà khách.

    _ sự. Nhà ngoài, lễ đem quan cửu ra nhà ngoài.

    Thỉnh. c. Nghe, vâng theo.

    _ lệnh. Vâng lệnh, nghe hiệu lệnh

    _ mạng. Vâng, nghe lời dạy

    Linh _. Linh thiêng thần hiệu, hiệu nghiệm.

    _ thuyết. Làm bộ thiết yếu, làm bộ lo lắng cho nhau; lấy làm quan trọng, nghe nói.

    Thính. n. Gạo bắp rang ra cùng đàm nhổ, thường để mà ướp cá mắm.

    _ gạo. Thính bắng gạo.

    _ bắp. Thính bằng bắp hột.

    Rang _. Rang gạo, bắp mà bỏ vào mắm.

    Đàm _. Đàm gạo, bắp đã rang cho nhỏ.

    _ mắm. Dùng thính mà rải mà ướp mắm.

    Mắm _. Mắm đã có rắc thính.

    Thình. n.

    _ lên. Sình lên.

    _ lình. Tình cờ, xuất kỉ bất ý.

    Lớn _. Lớn lắm.

    Thỉnh. c. Xin mời; rước; tiếng trợ từ.

    _ mời. Mời, khuyên mời.

    _ tới. Rước tới, mời đến.

    _ khách. Mời khách, rước khách.

    _ sắc thần. Rắc sắc vị thân nào.

    _ kinh. Rước kinh sách Phật.

    Làm như đi _ kinh. Đi chậm chạp, chuyên chệ quá, đi không dám rước.

    _ Phật. Chịu tiền mà rước cốt Phật.

    _ tượng. Rước tượng gì (Cứ tiếng mua).

    Thủng _. Chậm chậm vậy, buồn buồn vậy.

    _ thoảng. Lần lần, một hai khi.

    _ kỳ. Lễ trình giờ, hẹn giờ cho họ hàng đến, đám cưới.

    _ đi. Rước đi, lấy đi, đem đi.

    Túc _. Kính mời.

    Hữu _ hữu lai. Có mời có đến, đối với câu “vô thỉnh vô lai” chỉ nghĩa là không mời thì không đến (Theo phép lịch sự có việc thường phải mời nhau)

    Thip. n. Vừa, xáp (nói về nước)

    Thấm _. Thấm tháp, ướt đều.

    Đổ nước cho _. Đổ nước cho vừa trên mặt, cái tới đâu, nước tới đó, đừng đổ ngập.

    Ăn chưa _. Ăn chưa no đủ, chưa vừa sức, ăn chưa hết bao nhiêu.

    Đánh chưa _. Đánh chưa thấm, chưa tới đâu là đâu.

    Thua chửa _. Thua chưa hết bao nhiêu.

    Thịt. n. Vật mềm lộn máu dính theo xương, làm nên thân thể con người cùng thú vật.

    _ mình. Thân mình, thân xác, mình mẩy.

    _ xác, Máu _ , Xương _ , Da _. id.

    _ nạc. Thịt chắc không có mỡ.

    _ mỡ. Thịt có nạc có mỡ lộn (gọi chung).

    _ thà. Thịt (tiếng đổi).

    _ sống. Thịt chưa nấu, nướng.

    _ chín. Thịt đã làm chín rồi.

    _ luộc. Thịt dùng nước sôi mà làm chín.

    _ kho. Thịt nấu với nước mắm.

    _ hầm. Thịt ninh làm cho bở.

    _ quay. Thịt heo ram đốt cả con.

    _ ram. Thịt chiên nướng từ khúc từ miếng lớn.

    _ nướng. Thịt hơ bên lửa mà làm cho chín.

    _ xào. Thịt xắt nhỏ mà xào lẫn với vật khác.

    _ muối. Thịt xát muối mà làm cho khỏi thối.

    _ xẻ khô. Thịt xẻ ra mà phơi khô.

    Làm _ , Mần _. Giết thú vật mà ăn.

    Phần _. Thịt chia ra từ phần để mà cho chác v.v

    _ bắt. Lập thể bắt thú vật trên rừng.

    _ săn. Đi săn mà bắt thú vật rừng.

    _ xẻ. Mổ xẻ thú vật mà lấy thịt nó.

    _ ướp. Dùng muối hoặc dùng hành tiêu nước mắm mà gia vị trong miếng thịt.

    Con _. Con thú trên rừng như nai hươu là giống mình hay săn bắn.

    Cục _ thừa. Cục thịt dư dính theo mình, muốn rứt mà bỉ thì sợ đau, để vậy lại thêm cực cho mình; lời ví dụ con cái hay làm cực cho cha mẹ.

    Hùm dữ chẳng ăn _ con. (coi chữ Hùm).

    Một miếng _ làng bằng một sàng _ chợ. Của làng vị tình mà cho, dầu ít cũng là quí.

    Kiêng _ , Cữ _. Giữ luật phép riêng không ăn thịt.

    Phạm _. Phạm phép kiêng thịt, không giữ phép kiêng thịt.

    Làm như hùm mãi _. Làm hầm hầm, làm dữ quá.

    Căng da xẻ _ chi được. Có lột da mà căng, có xẻ thịt mà phơi cũng không làm chi được, thường nói về nợ hết thế đòi, con khó dạy.

    Đánh túi _. Tiếng ngăm đe.

    Chó ăn _ chó. Bà con trở lại hại nhau.

    Ních _. Ăn thịt, bắt mà ăn đi

    Cây _. Xác cây, chính mình cái ây.

    Cây mịn _. Cây nhổ sơ và dè dặt.

    Đất _. Đất không có cát sỏi xen lẫn.

    Ruột _. Một máu một thịt, bà con ruột.

    Tuồng mặt _. Tuồng mặt ít khôn, ít lanh.

    _ thơm. Thịt ngon thơm, thú dữ ngó thấy liền muốn ăn; tiếng nói chơi, nhát người không sợ cọp, người đi đường rừng.

    Hết _. Thịt biến đi hết, hóa ra ôm o, gầy mòn.

    Chắc _. Da thịt săn chắc.

    _ săn. Thịt săn cứng, không bệu không núng.

    _ bầy nhầy. Thịt lẫn với gân mỏng, thịt nhợt nhạt

    Lát _. Cắt hớt từ miếng thịt.

    _ hiền. Da thịt tốt có bị thương tích, cũng mau lành.

    Độc _. Da thịt xấu, có bị thương tích thì hay sung hay làm mủ cũng lâu lành.

    Non da non _. Da còn mỏng, thịt còn mềm.


    Thiu. n. Để cách đêm, có mùi, (Đồ ăn).

    _ thối, _nhớt. Để lâu quá, có mủi hôi, cùng chảy nước (đồ ăn).

    Cơm _. Cơm để cách đêm có mùi.

    Đồ _. Đồ ăn để lâu quá cũng có mùi.

    Buồn _. Buồn bã quá, vắng vẻ quá.

    Buồn ngủ _. Bản thân muốn ngủ.

    Nằm mới _ thiu. Mới nhắm con mắt, mới ngủ.


    Thỉu. n.

    Bẩn _. Bụng dạ nhỏ mọn, hẹp hòi, lung túng.

    Mới _ ngủ. Mới nhắm con mắt, mới ngủ.

    Đen thui, đen _. Đen lắm.


    Tho. n. Tiếng trợ từ

    Thơm _. Thơm, có mùi thơm.

    Mĩ _. Tên xứ ở tại tỉnh Định-tường.

    Cá dầy _. Loại cá sặt lớn con.

    _ lo. Bộ co ro. Lo tho đuôi khép vào trốn (Lục súc tranh công).


    Thọ. c. Vâng chịu, lãnh lấy, chịu lấy, đa mang, bi lụy.

    _ mạng. vâng lệnh lời truyền dạy.

    _ sắc. id. (Vua chúa).

    _ giáo. Vâng lời dạy bảo, chịu nghe theo; chịu lấy đạo nào.

    _ phái. (coi chữ phái).

    _ chê. Bị kẻ khác hiếp chê, để tang.

    _ trải. Mắc nợ, chịu vay hồi.

    _ tài. Chịu lấy của ai, ăn của ai.

    Tài như _ tiền. Chịu lấy của kẻ khác thì cũng như chịu lấy mũi tên.

    _ lễ. Chịu lấy của lễ, ăn lễ vật.

    _ hối. Ăn của hối lộ, của lo lót.

    _ tang. Chịu lấy của tang.

    _ lãnh. Lãnh lấy, bảo lãnh, chịu lấy.

    _ thưởng. Chịu thưởng.

    _ hại. Bị hại.

    _ tử. Chịu chết.

    Ngày _ tử. Ngày kị, không nên đi.

    _ bệnh. Mang bệnh.

    _ tội. Nhận lấy tội, thú tội.

    _ phạt. Chịu trách phạt, phạt tạ.

    _ hình. Chịu hành hình, chịu hình khổ.

    _ phước. Được phước, hưởng phước.

    _ ân. Chịu lấy ơn ai.

    _ huệ. id.

    Lưỡng đầu - địch. Hai đầu chịu giặc, một mình chịu hai mũi giặc; lúng túng nhiều bề.

    Cam _ tội. Cam lòng nhận lấy tội, lỗi.

    _ nạp quan thuế. Chịu nạp thuế cho quan, chỉ nghĩa là cho nhà nước.

    _ thai. Có thai, có nghén.

    _ nhục. Chịu xấu hổ.


    Thọ. c. Trao, cho.

    _ nghiệp. Trao nghề nghiệp, lãnh việc dạy dỗ.

    _ nghiệp sư. Thầy dạy học, thầy truyền nghề.

    Giáo _. (Coi chữ giáo).

    Thân _. Trao tay, mình trao.

    Thật _. Trao chính thức.

    Lãnh thiệt _. Lãnh chính thức.


    Thọ. c. Sống lâu.

    _ yểu. Sống lâu, chết yểu.

    Trường _. Sống lâu.

    Tuổi _. Tuổi sống lâu.

    Hưởng _. Sống, ở đời.

    Thượng _. Bậc sống cho tới tám chín mươi tuổi.

    Trung _. Bậc sống từ bảy mươi tuổi trở lên.

    Hạ _. Bậc sống từ sáu mươi tuổi trở lên.

    Điền niên ích _. Dài năm thêm tuổi. (Tiếng chúc).

    Lễ _. Lễ chúc thọ.

    Phước lộc _. Có phước, có lộc, sống lâu.

    Phú _ đa nam. Giàu, sống lâu, nhiều con trai.

    Cõi _. Cõi tiên, cõi hưởng phước.

    Vạn _ quả. Trái a-phù-dung, trái thâu

    Bông vạn _. Thứ bông vàng vàng có mùi cay, người ta trồng chơi.

    _ Dưỡng, Tăng. Cái hòm, cái sang.

    _ cách. Cốt cách sống lâu.

    Sách _ thế. Bộ sách dạy việc làm thuốc, sách nghề các thầy thuốc.

    Ngày vạn _. Ngày sinh hoàng đế.

    Ngày thánh _. Ngày sinh hoàng thái hậu.


    Thọ. c. Cây cối;Trồng, lập, làm.

    _ mộc. Cây cối.

    Tài _. Trồng cây.

    Cổ _. Cây lâu đời.

    _ đẳng. Làm phe đẳng.

    Cây đại _. Cây lớn lắm, cây cao lớn.


    Thó. n. Hình dáng, vóc giạc, bộ tướng.

    Nhỏ _. Nhỏ vóc, nhỏ người.

    Làm _. Ăn mày, làm bộ ăn mày.

    Đánh _. Đánh roi (ít dùng).

    Đất _. Đất sét (ít dùng). (Coi chữ thổ).


    Thổ. n. Thông, đưa, trọn vào.

    _ đầu. Thông đầu, đưa đầu vào, chui vào.

    _ tay. Trọn tay, đưa tay vào.

    _ ló. Ló ra, đưa ra.

    _ lồ. Lồ ra quá. (tiếng tục).

    _ chân. Đưa chân vào.

    _ miệng vào. Đúng miệng vào, nói đèn, nói chen vào.

    _ gáo. Thọc gáo, đưa gáo vào.


    Thỏ. c. n. Loài thú nhỏ, dài tai. (Coi chữ thổ).

    _ bạc. Mặt trăng.

    _ Ngọc. id.

    Bóng _. Bóng trăng.

    Trải bao _ lặn ác tà, ấy mồ vô chủ ai mà viếng thăm. (Thúy Kiều).

    Kíp hơn _ chạy. Nói ngày giờ chóng qua chóng hết.

    _ giỡn trăng. Thỏ hay núp lờm, giỡn bóng trăng.


    Thổ. c. To. Kịch, không thanh cảnh, tiếng lý.

    _ tục. Kệch cỡm, quê hèn, không thanh nhã, không biết lễ phép.

    _ kệch. id.

    _ thấp. To tát, khó coi.

    _ lỗ. Quê mùa, ngang dọc, không biết lễ phép.

    _ hèn. Quê mùa, hèn hạ, kệch cỡm.

    _ người. Người to xương hóc, kệch người.

    _ kiểu. Kiểu lớn quá, không có thanh.

    _ chỉ. To chỉ, chỉ không có mịn.

    _ dáng. Dáng to mà xấu.

    Vải _. Vải to chỉ.

    Chè _. Chè xấu, chè dở, chè to cánh.

    Kiểu vể _. Kiểu vể to, không có thanh.

    _ nan. Nan dương kệch quá, nan không diễn.

    Rổ dương _ nan. Rổ dương nan to quá.

    Lời _ tục. Lời nói quê kệch, chát chúa không có thành bài.

    Ăn nói _ tục. Ăn nói quê mùa, cứng cỏi, không có thanh cảnh.


    Thộ. n. Thùng, giỏ (tiếng Triều-châu)

    Chè _. Chè nguyên bao, nguyên thùng.

    Trà _. id.


    Thổ. c. Đặt, để.

    Cử _. Xử trí, sắp đặt, làm cho yên.

    _ từ. Nói năng, lặp lời nói.

    Vô sở _ thủ túc. Không chỗ để chân tay, không chỗ nương tựa.


    Thổ. c.

    An- Đặt yên (thường nói về sự chôn cất)

    Tống chung an- chôn cất yên bài: Khi muông thác tổng chung an thổ(Lục súc tranh công)


    [ ] Thố.c.n. Lắm

    -Ngộ: Lắm lỗi.

    Thắt- Bắt ý, mập mờ.

    Coi thắt- Coi thoáng qua, bắt ý coi, coi không tường tận.

    Cái-Đồ da bát, thường dùng mà đựng cơm, trên có nắp đậy.

    Một- cơm: Một cái bát đựng cơm có nắp đậy ấy.


    [ ] Thố.c. Loài thú nhỏ, dài tai, môi sứt, đít có chín lỗ, đẻ đằng miệng: Tục tin đàn bà có thai ăn thịt thổ, đẻ con phải sứt môi. Trong mặt trăng có bóng con thổ, cho nên cũng gọi mặt trăng là thổ.

    Ngọc- Mặt trăng.

    Bạch- id

    Thanh long xích- (Coi chữ thanh)

    -Tư: Hột dây tơ hồng, vị thuốc bổ.

    [ ] Giảo- tam quật. Con thỏ quỷ quái làm hang ba chỗ, (tiếng nói người quỷ quyệt hay lập nhiều thế giữ mình)


    [ ] Thổ.c. Đất.

    -Địa: Đất đai.

    Thần- địa: Thần đất đai.

    Đất- Đất giồng, đất thịt.

    -Nghi: Vật đất đai ưa hợp mà sinh ra.

    Thủy- Đất nước, tính đất nước hiền dữ thế nào.

    -Khí: Khí đất.

    -Mộ: Đất mồ mả, mồ mả.

    Cố- Đất cũ, quê hương.

    Hương- id

    -Thần: thần tài, thần bổn mạng, bổn xứ.

    -Công: id.

    -Chủ:id

    [ ] Hộ hôn điền- Vạn cổ chi thù: Việc nhà cửa, cưới hỏi, cùng việc ruộng đất, hay sinh oán sinh thù cho đến muôn đời.

    [ ] – Giá:Đất mía

    Vu đậu: Đất trồng khoai đậu.

    -Phục linh: Loài dây củ, thịt nó vàng vàng, chính là vị thuốc trị sang độc.

    Người dàng- Người Cao-mên, người mọi.

    [ ] Thất- vong hương: Lưu lạc, bỏ xứ sở.

    [ ] Hoài- Tư hương: Mến kiểng nhớ quê.

    Nhập- Xuống dưới đất, mắc lấy hơi đất; một người mắc phong té nằm dưới đất, thường là nhập thổ, lấy làm khó cứu.

    [ ] Điền- Văn cổ nhân: Việc ruộng đất phải hỏi người cố cựu.

    Đông- Phương Đông.

    Trung- Nước Trung-quốc.

    -Nhân: Người sinh sản tại chỗ nào, thường hiểu về Mên, Mọi.

    -Trước nhơn:id

    -Quan: Quang đàng thổ, quan mọi; lệ nước Annam có cho mọi làm quan mà hay lấy nhau.

    Động- (coi chữ động)


    [ ] Thổ.c. Mửa ra, xưng ra.

    -Lộ: Xưng ra, nói hết, tỏ hết sự tình.

    [ ] Bản thân bán- Nửa nuốt nửa mửa; không chịu khai ngay.

    Ẩu- Ụa mứa.


    [ ] Thơ.c (thi): Chữ nghĩa, hoặc lời nói đặt ra có câu có vần, theo điệu văn chương.

    -Phú: id

    Văn- Bài văn chương, làm ra có câu có vần, đối đáp.

    -Bài: id

    Bài-id

    Làm- Làm lời văn thơ có câu có vần đối đáp.

    Đặt- id

    Ngâm- Ca ngâm bài vở đã đặt theo điệu văn chương.

    -Ngũ ngôn: Thơ năm chữ vào một câu.

    -Tuyệt cú: Thơ bốn câu.

    -Bát cú: Thơ tám câu.

    Cổ- Thơ bài các người văn chương đặt thuở xưa.

    -Bực: Bài văn kể đức tính người chết.


    [ ] Thơ (Thư).c. Sách; giấy gửi tin tức, giấy gửi lời thăm; chuyện, văn.

    Văn- Sách vở, văn bài, giấy gửi cho nhau.

    -Tín, Từ, Nhạn, Phong hoặc phong, Bức: Thơ gửi cho nhau.

    Tâm, Mật: Thơ nói chuyện kín đáo hoặc gửi gắm tâm sự gì riêng.

    Phong- Gần thư, một bức thơ đã phong rồi.

    Đề- Đề chữ đề tên cho biết thơ gửi cho ai cùng ở tại đâu.

    Bỉ, Bao, Viết, Gửi: Gửi tin tức cho ai.

    Đặng- Đặng tin người ta gửi.

    Đi- Đem thơ mà phân phát.

    Chạy- id

    Đệ- Đem thơ, đưa thơ đi.

    Trao- Giao thơ cho.

    Coi- Coi đọc lời nói trong thơ.

    Nhà- Nhà chuyên việc thu phát thơ từ.

    Đồ- Sách vở, đồ tịch.

    -Toán: Chức hay việc tính toán.

    -Lại: Chức làm việc biên ký, bây giờ hiểu là người làm biện trong quân lính.

    -Thủ: Người viết chữ tốt, lãnh việc biên viết.

    -Tả: Viết lách.

    -Sinh: Học trò.

    [ ] Đại- Viết thế, viết giùm.

    -Tịch: Sách vở, bộ sổ.

    -Tuồng: Truyện đặt có ca vần, để cho người ta đọc, hoặc dùng mà ca hát.

    Hôn- Sách biên việc cưới hỏi đã làm theo phép.

    Nói- Đọc truyện người ta đã đặt có ca vần.

    Tứ- Bốn thứ sách Nho, là Đại-học, Trung-dung, Luận- Ngữ, Mạnh-tử.

    -Kinh hoặc kính: Bộ sách kể lời nói việc làm các vua thánh đời xưa.

    Túc, Kính: tiếng kính người mình gửi thơ cho, thường viết ra trước.

    [ ] Bất tận ngôn: Thơ nói chẳng hết lời.

    Nay: Tiếng kết đằng sau thơ, nói rằng ấy là thơ.

    Lai- Thơ trả lời, viết thơ lại.

    Phúc- id

    Chiêu- Lời vua truyền dụ.

    [ ] Tận tín- bất như vô: Tin hết sách, chẳng bằng không có sách. Sách có điều đáng tin, mà cũng có điều không đáng tin; nếu tin hết thì phải lầm lạc, thà đừng có sách là hơn.

    Quốc- Thơ nước này gửi cho nước khác.

    Hạ chiên- (Coi chữ chiên)


    [ ] Thơ.n. Nhỏ tuổi lắm, con nít.

    -Dại: Nhỏ dại.

    -Ngây hoặc ngay: id

    -Yếu: Còn nhỏ dại, còn yếu đuối.

    Con- Con mới sinh, con nít.

    Vợ yêu, con- Đàn bà yếu đuối, con khờ dại; sự thể khốn cực.

    Tuổi- Tuổi còn bé.

    -Thẩn hoặc thần: Bộ đi lơ lẳng, không có công chuyện mắn, không ai nói tới

    Đi- thẩn: Đi ra đi vô một mình.

    Thất-(thất thường) Bộ đói khát, đi đứng bơ vơ.

    -Rơ: Xơ rơ, thưa thớt, như cây mùa đông, nhánh lá xác xơ.

    --: id

    Cần- Tên xứ ở tại huyện Phong-phú (An-giang)


    [ ] Thơ.c. Chị gái

    Tiểu- Gái nhỏ.

    [ ] Hoạn- Tên vợ Thúc-Sinh (Thúy- Kiều)


    [ ] Thơ.c. Mụn độc.

    Ung- id

    [ ] Tiểu hung- hậu phát bối: Mụn độc phát trước ngực, kêu là hung thơ, sau lưng gọi là phát bổi.

    [ ] Quán khẩu: Chứng nóng mê man, tục gọi là ban cua, coi sau thanh cật ngang lưng quần, có gân máu nổi lên giống con cua, hoặc giống miệng con chim,phải chích nó đi thì nhẹ.



    [] Thơ.c. Mở ra, nới ra

    -Thới:Mở rộng, thong thả, khỏi lo, vô sự.

    -Sướng: Rộng rãi, rỗng thông.

    [ ] Thợ.n. Kẻ lập cuộc cơ trí, kể làm nghề tay khéo léo, chế tạo ra vật gì.

    Làm- Ra công chế tạo, chuyên nghề cơ trí.

    -Trời: Đấng tạo hóa, đứng dựng nên trời, cuộc tạo hóa.

    -Cả: Kẻ làm đầu một nhóm thợ, chính thợ làm nhà.

    -Đứng cái: Chính thợ lãnh công việc cất (nhà)

    -Chánh: Chính thợ, thợ làm đầu.

    -Phụ: thợ giúp cho thợ chính.

    -Bạn: id cũng gọi là tiểu công.

    Thầy- Kẻ làm thầy chỉ vẻ, cũng kể làm thợ (gọi chung)

    -Thùng: Thợ (tiếng đôi)

    Chánh: Chánh là người từng trải trong việc làm thợ, tay khéo léo.

    Tay: id


    [ ] Thớ.n. Bộ [ ] vui vẻ, bộ xanh tươi. (cây cổ)

    - -:id

    -Lở, lỡ, lợ: Bộ lỡ làng, xớ lợ, mắc mớp.


    [ ] Thở.n. Kính trọng, tôn trọng, hết lòng cung kính, hoặc lập bàn riêng mà tôn kính.

    -Phượng, Lạy, Kính: id

    -Trời: Lập bàn riêng, lễ phép riêng mà kính trọng vì phép tắc ở trên trời.

    -Chúa: Kính thờ chúa trời đất, nhìn biết đằng cầm quyền thưởng phạt.

    -Phật: Kính thờ Phật, giữ đạo Phật.

    -Thần: Kính trọng vị thần nào.

    -Vua: Hết lòng làm tôi vui, kính trọng đức vua.

    -Tiên tổ, Ông bà: Kính thờ người sinh thành, người sinh ra cha mẹ mình.

    -Cha kính mẹ: Giữ bổn phận làm con, kính yêu, phụng dưỡng cha mẹ.

    -Nghĩa thân: id

    Bàn: Bàn lập ra để mà làm việc thờ phụng.

    Đền: Nhà thờ lớn.

    Miếu: Miếu thờ thần.

    Phủ: Nhà thờ lập riêng để mà kính lễ ông bà hoặc vị quan nào.

    Giâng (chiếu trải): Giâng chiếu bày ra giữa nhà để mà kính nể ông bà như khi còn sống.

    Nhà: Nhà lập ra để mà làm việc thờ phụng.

    -Vọng: Thờ cách bức, làm lễ kính thờ người xa cách, như ở xa mà thờ vua.

    Bàn- vọng: Bàn lập ra mà thờ vọng.

    Tôi ngay- Chúa, gái- chồng: Tôi ngay phải hết lòng làm vu mình, gái khôn phải hết lòng kính yêu chồng mình.

    -Ơ: Vô ý, xuất kì bất ý.

    Bơ: lếu láo, sơ lược, không cẩn thận.

    Cây- trời: KHám nhổ dựng trước sân để mà thờ trời, cũng là bàn thờ trời.


    [ ] Thở.n. Hít hơi vào, đưa hơi ra; lấy hơi ra vào cho thông trong mình.

    Hơi: Hơi thở ra hay là hít vào.

    -Than hoặc than: than van, oán trách.

    -Ra: Lấy hơi ra: rủn lòng, thối chí.

    -Rào-ra: Lấy hơi ra, lấy hơi vào; bực tức không an trong lòng.

    -Dài: Thở dài hơi; lấy làm khó chịu.

    -Vắn than dài: Không yên trong lòng cũng là than thở.

    -hào hển: Thở nhặt hơi quá, mệt nhọc quá.

    -Như trâu cắt cỏ: Thở dốc.

    -Khè khè: Hơi thở vướng đờm không thông.

    -È è: Hơi thở ra tức tối.

    -È ạch: id

    -Lên: Bắt đem hơi lên.

    -Cá: Thở không ra hơi, lấy hơi lên.

    -Hoi hóp: Hơi thở yếu quá, còn có một chút hơi.

    -Không ra hơi: Mệt nhọc quá.

    -Nhặt: Thở hơi nhật thúc, bắt phải thở giặp.

    -Tức: Thở tức tối.

    Nín hơi: Nín hơi, không thở.

    Hết hơi: Không còn thở nữa.

    Đã: Đã sức giận, đã việc oán thù.

    Làm không kịp: Làm công chuyện luôn luôn, làm không hở tay, cực khổ lắm.

    Mất: Không còn thở nữa.

    -Ghẻ: Mọc ghẻ, khí độc trong mình phát ra làm ghẻ.


    [ ] Thoa.n. Lấy tay mà rà qua rà lại; xức phết đỏ dầu mỡ, bôi bệt vào.

    -Rà qua rà lại.

    -Phết: Lấy tay mà thoa và phết thuốc gì.

    -Bôi:id

    Bóp: Và thoa và bóp chỗ đau.

    -Dầu: Lấy tay thấm dầu mà thoa.

    -Thuốc: Lấy thuốc mà thoa, mà bôi vào chỗ đau.

    Thuốc: Thuốc dùng mà thoa.

    -Vôi: Bôi vôi.

    -Nước sơn: Bôi nước sơn.

    -Mực: Bôi mực, lấy mực nước mà bôi.

    -Lọ nghẹ: Lấy lọ nghẹ mà bệt vào, làm cho phải [ ]

    -Tay: Thoa thấm vào tay, vày vò trong tay, làm cho mát, xài phá coi như không. Một chục đồng bạc đủ cho nó thoa tay.

    Làm như- tay: Lấy đi hết, làm mất tăm mất tích; Mới để cái giấy bạc nó làm như thoa tay,mchir nghĩa là nó lấy đi mất.


    [ ] Thỏa.n. Đồng chế với vàng; đồng xứng.

    Đồng: id

    Vòng đồng: vòng đồng xứng.

    Hoa tai đồng: Hoa tai đồng xứng.


    [ ] Thỏa.c. Bằng an, vừa vặn, xuôi xá.

    -Lòng, tình, tấm lòng, chi, ý :Bằng lòng, vui lòng.

    -Thiếp: Yên ổn, êm thấm.

    Dã: Đã yên, đã xuôi.

    Đĩ: Đĩ (tiếng đói)




    :rose:
  • Đang tải...
quyche thích bài này.