103. Phần 103 - cm1986 (type done)

4/8/15
103. Phần 103 - cm1986 (type done)
  • :rose:

    * @@: tiếng Hán – Nôm (nhờ các bạn bỏ vô dùm).

    …. : Chữ này nhìn không rõ.

    a.

    b. (ccccccc) : có một dấu ngoặc kép cho hai từ (a) với (b), (cccccccc) là diễn nghĩa chung cho hai từ đó.



    @@ Thóa. c. ...

    - mạ. Mắng nhiếc nặng

    @@ - khi.....


    @@ Thoại. c. Điềm

    - khí. Điềm lành, khí tốt.

    - thảo. Cỏ lạ, cỏ bày điềm lạ.

    Tường -. Điềm tốt, may mắn.


    @@ Thoạn. c. (Thuận).

    - ý, lòng. Xuôi theo một lòng, một ý; ưng ý.

    - tháo hoặc thảo-. Thuận hòa. thảo kính.


    @@ Thoán. c. (Soán)

    - vị. Cướp giành ngôi báu.

    - thí. Cướp giết, giành ngôi vui.


    @@ Thoàn. c. (Xoàn).

    Ngọc -. Thứ ngọc sáng suốt.


    @@ Thòan. c. (Thuần). Nhuần nhã.

    - thục. Đã lập, đã quen, đã sửa tính ý.

    - hậu. Hiền hậu. hòa huởn.

    -tánh nết. Đã sửa tính nết, hóa ra dịu dàng.


    @@ Thoàn. c. (Thuyền).

    Đi -. Đi thuyền.

    Hành -. id


    @@ Thoàng. n.

    Thấp -. Thoáng qua, đi qua, đi xớt ngang; không thấy nó thấp thoẳng, chỉ nghĩa là không thấy nó đến bao giờ.

    - qua. id.

    Ngó thấp -. Ngó thấy bóng, ngó không tỏ rõ.

    Thỉnh -.

    Thảnh -.(Một hai khi; thong thả).


    @@ Thoáng. n.

    Thấp -. Léo hánh, đi xớt qua.

    - qua. id.

    Nó không dám thấp - Nó không dám léo hánh


    @@ Thoằn. n. Lia, lịa.

    Làm -. Làm lia.

    Đi -. Đi lia.


    @@ Thoẳng. n. Nhỏ nhen. mảnh vướng, có một thí.

    Nhỏ -. Nhỏ xíu.

    Chỉ -. tơ mành. Chỉ nhỏ tơ mành vướng, ( nói về ....).


    @@ Thoát. c. khỏi, xẩy khỏi, ra khỏi; vượt khỏi; vụt đi; cởi, lột; chóng qua.

    - khỏi. Xẩy khổi.

    - vòng. Ra khổi vòng, lánh khổi vòng (giao hiểm).

    - ra. Đem mình ra. trốn ra.

    - đi. Vuột đi, bắt không được.

    - vào. Tuốt vào, lẻn vào.

    - nạn. Khổi (bản in sai " kkổi") nạn, lánh khổi nạn.

    - trùng vây. Khổi trùng vây.

    - ngục. Khổi chốn giam cầm.

    - thân. Lánh mình.

    Đào -.Trốnn khổi, trốn mất.

    Tẩu -. Chạy khổi, chạy mất.

    Đố mầy - khổi tay tao. Tiếng ngầm rằng: làm sao mầy cũng phải tay tao.

    Xà -. Vổ rắn lột.

    Thiền -. Xác ve ve. (Đều là vị thuốc).

    - chúc. Bổng chúc, chình lình.

    - -. Qua mau quá.

    @@ @@/ @@ Kim thiền - xác. Ve ve lột vổ; ấy là chước đổi thay áo mẩo mà trốn.

    - nhục. Rút hết thịt, còn xương với da.

    - hổ khẩu. Chỗ kể tay ngón cái với ngón trổ, không có trái chanh.

    Thấm -. Mau quá, chóng quá. Ngày giờ qua thấm thoát.

    - giang. Lỏi giang môn


    @@ Thoắt. n.

    - chúc. bổng chúc, tức thì, liền.

    Thẩm -. Chóng qua.

    @@ @@ @@/ Phù sinh thẩm - Sống chẳng bao lâu, sống đó chết đó.


    @@ Thoặt. (Thoạt). n. (Tiếng trợ từ). Vùng, thình lình.

    - đi - về. Đi về không chừng đỗi.


    @@ Thóc. n. Hột lúa. loài ngũ cốc: còn vỏ gọi là thóc, hết vổ là gạo; tiếng trợ từ.

    Lúa -. (Tiếng đôi).

    Gạo -. Gạo, tiếng đôi.

    - thách. Hay lục lạo, kiếm tìm, hay khua khuổng.

    - thách lỗ miệng. Nhóc nhách, hay ăn; nhạy miệng, hay nói, có chuyện gì không nín được.

    - thách kiếm tìm. Lục lạo, kiếm tìm.

    Ló – theo sau. Lầm dầm, lúp xúp chạy theo sau, (như con theo mẹ).

    Chạy lóc -. Chạy lúp xúp.


    @@ Thọc. n. Đâm chọc, chỉ chọc; dùng tau chơn hoặc vật gì mà động chạm, đâm chích.

    - vào. Đâm vào, đưa đẩy vào, động đến.

    Đâm -. Xui giục, châm chích, đâm đầu này thọc đầu kia, làm cho sinh chuyện bất hòa. Người làm thể ấy thường kêu là lưỡng đâu tiêm, @@ @@ @@ nghĩa là nhọn hai đầu.

    - nách. Chỉ chọc, đâm đót, mét thót; chuyện người nầy đem học với người kia, làm cho hờn giận nhau.

    - chuột. id.

    Đâm bị thóc – bị gạo. Đồng một nghĩa với tiếng đâm thọc.

    - gậy. Lấy đầu gậy mà đâm mà thọc.

    - xuống. Đâm xuống (thường nói về cây, gậy).

    - trái cây. Dùng cây dài mà đâm chọc, làm cho trái cây rớt xuống.

    - tay vào. Thò tay vào, đá động đến.

    - miệng vào. Xổ miệng vào, nói đến.

    - cổ. Thó ngón tau vào họng mà chọc mửa, làm cho mửa.

    - huyết heo. Đâm họng con heo cho chảy máu ra, cũng là chọc huyết.


    @@ Thốc. n. Ăn bẩm như heo, như chó.

    - cám. Ăn cám; cám khô chó ăn hay sặc, ăn táp không đặng: nói về người ta thì chỉ nghĩa là dỡ tài chẳng làm chi đặng.

    Bơn bơn -. Tiếng vỗ cái bồng, cách vỗ bồng.

    - chó. Tróc chó, kêu chó.


    @@ Thoen. n. (Then).

    - sắt. Then bằng sắt.

    Cửa đóng - gài. Giữ cữa chắc chắn, cầm cửa nhặt.


    @@ Thoét. n. (Thét).

    Mắng / . Mắng đến, mắng cho một cấp.

    Làm thẳng -. Làm hẳn hỏi; làm luôn luôn.

    Làm – đi. Làm cho mau. ( Tiếng bảo).


    @@ Thoi. c. n. Đồ thợ cửi dùng trao chỉ qua lại giống như chiếc xuồng nhọn hai đầu; vàng đổ ra từ cây nhổ nổi chừng năm lượng; đầm mổ.

    - cửi. Đồ thợ cửi dùng trao chỉ qua lại.

    - dệt. id.

    - vàng.

    - bạc. ( Một thể vàng, bạc chừng năm lượng.)

    Đồng -. Danh hiệu một thứ đồng.

    Ngày xuân, con én đưa -. Ngày xuân qua mau như cái thoi dệt.

    Nói như gõ -. Nói kêu quá, liến quá.

    - một cái. Đấm một cái; mổ một cái.

    - vào ngực. Đâm vào ngực.

    Thuyền -. Thuyền nhọn hai đầu mà nhỏ, giống cái thoi.

    Chim -. Chim mổ.

    - con mắt. Môt con mắt. (Chim).

    Loi -. Loi choi, lôi thôi.

    - thóp. Thở hoi hóp; bộ lo buồn quá.


    @@ Thói. n. Cách thế, lề lối đã quen thuộc; phong tục; lối tới.

    - phép.

    Cách -.

    Thế -.

    - tục. (id.)

    - đời. Cách thế người đời đã quen theo.

    - nước. Cách thế, thói quen trong một nước.

    - dân. Cách thế dân sự đã quen.

    - chung. Cách thói chung cho mọi người.

    - cũ. Thói quen đã lâu.

    Thì -. Cách ăn thói ở trong một thuở.

    - phép. Cách thói ăn ở.

    Cách ăn - ở. Id.

    - quê. Cách thói quê mùa; cách thói người ở nhà quê.

    - xấu. Cách thói xấu xa.

    - hư. Cách thói xấu xa làm cho con người phải hư, phải mất nết.

    - dữ. Cách thói ăn ở hung dữ.

    - vạy.

    - tà. ( Cách thói xấu xa).

    Theo -. Tùy theo phong tục.

    Giữ -. Giữ theo cách ăn ở thể nào.

    Quen -. Quen cách thói.

    Phải -. Cách ăn thói ở phải lẽ; nhằm cách thói.

    Làm – gì dữ vậy? Làm thế gì dữ vậy.

    Khác – lạ đời. Dị thường, dị kỳ cục.

    Khác thì -. Làm ngang dọc, không theo thì thế.

    - tới. Thúc tới, lôi tới.


    @@ Thòi. n. Tiếng trợ từ.

    Thiệt -. (Coi chữ thiệt).

    Chịu thiệt thòi -. Chịu thua sút, chịu thiệt hại.


    @@ Thỏi. n. (thẻo)

    - đất. Một thểo đất, một dải đất.

    - thịt. Một miếng thịt cắt hớt mà dải; một thểo thịt.

    -đồng. Một tấm đồng cắt rẻo; một thẻo đồng.

    - vải. Rẻo vải.

    Thịt -. Thịt cắt ra từ thẻo.


    @@ Thôi. c. n. Đòi, lấy làm đủ rồi; đình lại, bải đi, loi đi, không làm chi nữa.

    - vậy. Đủ rồi.

    - đi. Bải đi, đỉnh lại, đừng chi nữa, tiếng biểu.

    - việc. bải việc, không làm nữa.

    - hầu. Bải việc chực hầu (việc quan).

    - ăn. Dứt đi không ăn nữa.

    - phứt đi. Đổ đi, dứt đi, bải đi tức thì.

    - mà.

    - nà. ( Tiếng bảo phải thôi, đừng chỉ nữa.)

    Mà -. Có ngần ấy, chừng ấy, tằng ấy; không có chi nữa.

    Thì -. Thì đã đủ, tiếng cầm ngăn, biểu đừng làm chi nữa; người ta không cầu, thì thôi. Hết cách, quá thể. Anh nói thì thôi; nó có dại ở đâu? Chỉ nghĩa là anh nói quá, nó có dại bao giờ.

    Thì – thế! Đủ rồi, chẳng còn chi nữa. (tiếng trách). Thì thôi thế, anh nói vô làm chi! Anh tới làm chi!

    Tốt thì - ! Tốt dường nào, tốt hết cách; như nói lẩy thì chỉ nghĩa là xấu hết cách.

    Khéo thì -! Tiếng trách nhau sao có bày biểu sự gì; khéo dường nào! Như nói lẩy thì là vụng hết cách.

    Tốt mặt thì -! Lịch sự dường nào, (tiếng nói lẩy).

    Thế -. Thế ấy mà thôi.

    Thốt -. (Coi chữ ….).

    Nghe -. Nghe rồi, nghe ra.

    Ôi -! Tiếng than ôi.

    - rồi! Chẳng còn chi nữa, (tiếng than).

    - đoạn. Rồi đoạn, rồi thì.

    - nghe, hử, he. Tiếng hối có vừa chưa, đủ chưa.

    - hề. Tiếng biểu phải thôi.

    - -. Đừng đừng; vừa rồi, đủ rồi, chừng ấy mà thôi. Thôi thôi buông áo em ra.

    - đi, không cầu. Đừng đi, bải đi, không cầu, không mượn nữa.

    Một -. Một chặp.

    Một – hai -. Một đừng, hai đừng, (tiếng bảo làm sao cũng phải đừng).

    Thì – đi cho rồi. Thì đừng có cho rồi; thì chớ có làm chi.

    Nữa -? Muốn nữa hay là muốn thôi (tiếng hỏi).

    Muốn - thì -. Thôi không mặc ý.

    Lôi -. Phân phân không ra bề nào, nhủng nhẳng.

    - thúc. Giục già, thôi thúc, đòi họng.

    - tê. Đòi một lượt, đòi đủ mặt.

    Toát, tờ, giấy, phiếu -. Giấy tờ quan rả ra mà đòi ai.


    @@ Thối. c. n. Lui, thụt lui; trả lại; thúi tha.

    - chí. Ngã lòng, rùn chí, không phấn chí.

    - lui. Trở lui, thụt lui.

    - lại. Lui lại, trở lại chỗ nào.

    - thúc, (thôi thúc). Hối, giục.

    Không biết đàng tấn -. Không biết đàng tới lui; không biết phải đi ngả nào, làm thể gì.

    @@ @@ @@/ @@ @@ Tấn vi quan, - vi sư. Tới làm quan, lui làm thầy, (hiểu về thầy thuốc, thầy dạy học). Tiếng khuyên học, có được thì đi làm quan, không được thì về làm thầy. cũng được danh phận cùng no ấm.

    Cáo -. Làm đơn xin thôi, thưa thôi, xin thôi.

    Tính bề -. Tính bề lui, không còn lo chi nữa, (thường nói về bịnh nặng, hết phương cứu chữa).

    - hồi. Trả lại, lui lại.

    - lại. id

    - tiền. Trả tiền.

    - đi – lại. Trả đi trả lại.

    - hồi bổn quán. Trở về xứ sở, quê quán.


    @@ Thới. c. Đùi

    Bàn -. Bàn tọa.

    Hỏa -. Đùi heo muống sấy khô.


    @@ Thời. n.

    - thộp. Đồng nghĩa với tiếng hồi hộp.


    @@ thổi. n. Chúm miệng đưa hơi ra; làm cho khí không không chuyển động, làm cho nổi gió; làm cho chẩy ra. Làm cho lỏng lên, làm cho đắc ý.

    - hơi. Chúm miệng đưa hơi ra.

    - lửa. Chúm miệng đưa hơi làm cho lửa đổ; dụng cách thể làm cho nổi gió cho lửa cháy.

    - quyển, địch, sáo. Chúm miệng đưa hơi làm cho ống quyển, ống sáo kêu ra tiếng.

    -kèn.

    - loa. (Lấy hơi trong miệng đưa ra làm cho kèn loa kêu ra tiếng.)

    Trời – nồm. Trở ngọn gió nồm.

    - nà, bay, hoét. Thổi mạnh quá (gió).

    Cóc -. Cóc xịt hơi ra, người ta nói nó thổi nhằm tay chơn ai thì phải sưng liền.

    Lô -. Lò đúc, (coi chữ lò).

    Đờn -. Bọn đánh nhạc, tài tử.

    - đèn. Thổi cho đèn tắt.

    - chim.

    - ống đồng. (Coi chữ đóng).

    Ống – lửa. Cái ống thông hai đầu, người ta dùng mà thổi cho lửa đỏ. (Thường dùng ống tre).


    @@ Thơi. n.

    Thảnh -. Rảnh rang, thanh nhàn, thong thả.

    Lơi -. Lôi thôi, nhủng nhẳng, kéo dài.

    Bịnh lơi -. Bịnh đau dai hoi.

    - rơi. Thưa thớt, rời rợt.


    @@ Thới. c. …. (Coi chữ thái).


    @@ Thới. c. Thạnh, (coi chữ thái).

    Bỉ -. Thạnh suy; vận bỉ vận thới.

    Thơ -. Rảnh rang; khoảng khoát, không có tù túng; nhẹ lo, dễ thở.


    @@ Thởi. n. (Xởi).

    Đất -. Đất xốp, đất nhẹ minh.

    - lởi. Xởi lởi, rộng rãi.


    @@ Thời. c. n. (Cũng là chữ thì, mắc quốc húy, mà đọc trại).

    - thôi. Thì thôi.

    - cơm. Ăn cơm (Nói cho quan).

    - thợt. Rời rợt, rời rộng, (nói trại).


    @@ Thom. n. (Thỏm). Tên chỗ.

    Xứ -. id.

    Con mắt – lổm. Con mắt mở tráo tráo, con mắt hay dòm ngó.


    @@ Thòm. n. Sọm, bộ khòm khòm.

    Lòm -. Bộ lum khum, lom khom; bộ già cả, khum lưng.

    Om -. Om sòm.

    - vai. Xệ vai, xuôi vai quá, vai rùa.


    @@ Thóm. n.

    Lóm -. Bộ cúm núm, sợ sệt.


    @@ Thổm. n. Hổm vào, (coi chử hổm).

    - vào. Id.

    Com mắt – lồm. Con mắt mở, con mắt tráo tráo.



    @@ Thơm. n. Mùi dịu dang, hơi bay ngọt ngào, người ta lấy làm ưa.

    - tho. Id.

    - -. Thơm ít ít; có mùi thơm.

    - lựng; ngát, phức, phức phức. Thơm lắm.

    Rau -. Loài rau có mùi thơi.

    Trái -. Thứ trái lớn có nhiều mắt mìu, chữ gọi bá nhãn lê.

    Chì -. Chỉ chuốt bằng lá cây thơm.

    Củ -. Củ cây thơm, vật người ta hay dằm cho nát bấy mà làm trắng lụa hàng.

    Danh -. Danh tiếng tốt.

    - danh. Đặng tiếng tốt.

    - thịt. Người hay bị chó cắn, (tiếng nói chơi).


    @@ Thớm. n. Tiếng trợ từ.

    Thẳng -. Thẳng bằng, không có chỗ nào dun, không có chỗ nào giò giắm.


    @@ Thờm. n.

    Lởm -. Bờm xờm, không vén khéo.

    Bờm -. Id.

    - thảm. Sơ lược, không kỉ càng.


    @@ Thon. n.

    - von. Cheo leo, nguy hiểm, gian nan.


    @@ Thỏn. n. Nhọn nhọn.

    - mỏn (Coi chử mòn).

    - cằm. Nhọn cằm, cằm có một chút; lẹm cằm.

    Mặt - -. Mặt tóp lại, nhọn nhọn; mặt ốm mà nhỏ.


    @@ Thôn. c. Xóm, làng.

    Hương -.

    - phường. (id).

    - trưởng. Kẻ thay mặt trong làng, lãnh việc sưu thuê. Nhứt thôn vi trưởng @@ @@ @@ @@ làm lớn trong làng, vì có một mình thôn trưởng chấp bộ hộ danh.

    - dịch. Chức việc làng.

    Cai -. Chức lớn trong làng.

    Đồng -. Đồng một làng.


    @@ Thốn. c. n. Tấc; thiêu; thúc tới, đánh thấu vào.

    - thiêu. Thút mút, thiếu đi, hụt đi.

    Thiêu -. Id.

    @@/@@ @@/@@ Nhứt – thổ nhứt – kim. Một tấc đất một tất vàng; đất mắc tiền.

    Xích -. Thước tấc, đỏ đo.

    Đồng thôn -. Tấc lấy nơi mình, là một lóng xương ngón giữa. (Đồ do mà châm cứu).

    Bộ -. Chỗ coi mạch, ở nơi cườm tay.

    Đóng -. Đóng thúc, đóng nhận, đóng lói.

    - tới. Thúc tới; đẩy tới, đóng thúc tới.


    @@ Thốn. c. Lo lường.

    - đạc. Đắn đo; lo lường; đạc chùng; ước chừng; phổng chừng.

    - độ. Id.

    - thức. Bức tức, áy náy; ngủ không được.


    @@ Thổn. n. Dồn vào, nhận vào.

    - vào bao. Dồn vào bao bị.

    - vào lưng. Nhét vào dây lưng, lộn lưng.

    - vào bụng. Có bao nhiêu ăn hết bấy nhiêu; ăn nhiều, ăn đầy bụng.

    - vào đầy. Bổ đầy, nhận vào đầy.


    @@ Thong. n. Thông; nhảy phóng.

    - dong. Thong thả, không có công chuyện mần; không phải nhọc nhằn.

    - thả. Id.

    - ống điều. Cái ống nhỏ dài để mà hút thuốc.

    Cây – hồng. (Coi chữ thông).

    Nhẩy -. Nhẩy ngang qua, nhẩy phóng, (như nai).

    - qua. Phóng qua; nhẩy phóng qua.

    Cây mác -. Cây mác dài cán.


    @@ Thòng. n. Dụi xuống, dòng xuống, đưa xuống; thả xuống; xủ xuống.

    - -. Xủ xuống, xuôi xuống, đổ xuống; phê phết; đóng đeo, tòn ten, có đuôi, còn dính dấp, chưa dứt.

    Lòng -. Id.

    Việc còn lòng -. Việc chưa thanh, hãy còn dính dấp, hãy còn dài.

    - xuống. Bổ dày xuống, lấy dây cột vật gì mà dụi xuống, thả xuống; xủ xuống.

    - dây. Bổ thả một đầu dây; xuống một đầu mối dây.

    Treo lòng -. Treo hổng, treo tòn ten, treo nhiều chỗ.

    Ngồi – chơn. Ngồi bỏ chơn xuống hổng hẻo.

    - đầu xuống đất. Để đầu dộng xuống đất.

    Mùi dài lồng -. Bộ dơ dáy, bộ ở dơ.

    Vợ con lòng -. Có vợ, có con nhiều, mất thong thả.

    - vòi. Bỏ vòi xuống, đưa vòi xuống, (vòi rồng).


    @@ Thống. n. Cái vò nhổ.

    Cái -. id.

    Chinh -. Đều là đồ bằng đất: chính nhổ miệng to hông, thông rộng miệng đứng trái.

    - mầm treo đầu giàn. Sự thể hiểm nghèo, không chắc chắn.


    @@ Thổng. n.

    - thừa. Ơ hờ, vô ý, không hay coi trước giữ sau.

    Thừa -. id.

    Treo lỏng -. Treo hổng, (coi chữ thỏng).


    @@ Thông. c. Sáng láng, thông hiểu.

    - minh. Sáng láng, minh mẫn.

    - minh đệ trí. Người thánh trí, trí huệ lớn, thượng trí.

    - môn. Lỗ kháp sanh, lỗ thóp.


    @@ Thông. c. Chung, khắp; thấu đáo, không có cái chi cách trở.

    - biết.

    - hay.

    - trí.

    - suốt.

    - hiểu.

    - đạt. (Hay biết, hiểu biết rõ ràng).

    - thái. Thông minh.

    - thuộc. Thuộc biết, thuộc về, chung cọng.

    Lầu -. Thông biết rõ ràng.

    Tinh -. id. Đạo lý tinh thông; võ nghệ tinh thông.

    - thâu. Hiểu thấu, thấu đến.

    @@/ Quan -. Đem tin tức, thông đồng cùng nhau.

    Bất -. Chẳng biết đều; không thấu đến.

    Học -. Học khá, học giỏi.

    Nói -. Nói có lý sự; nói giỏi.

    Ân nói bất -. Ăn nói phi lý, không biết đều.

    Bất – sự lý. Không hiểu sự lý.

    - sức. Sức rá, truyền ra khắp chỗ.

    - tin. Gởi tin cho nhau; cho nhau biết.

    - báo. Truyền báo khắp chỗ.

    - cho nhau. Đem tin tức, cho nhau biết.

    - nghĩa. Hiểu được nghĩa sách.

    - công. Chung cọng.

    - lưu. Thấu đến nhiều chỗ, (đang nước).

    - hành. Đi thong thả. Giấy thông hành thì là giấy phép đi đường. Mái ngoài, mái hiên.

    - hơi. Hơi ra thong thả, không bí lại; làm cho bơi thông.

    - gió. Có gió thổi mát mẻ.

    - đụng. Đụng nhiều việc.

    Ngọn – lưu. Ngọn rạch đi thấu nhiều chỗ.

    - sự.

    - ngôn. (Thông dịch).

    - ngôn hậu bổ. Bậc thông ngôn, còn đợi chỗ bổ.

    Đi – thương. Đi buôn bán; đi khắp chỗ.

    @@ / Tư -. Có tình ý riêng.

    Giao -. Thông đồng với nhau, lai vãng cùng nhau; làm bằng hữu.

    - thần. Linh dị, thấu đến linh thần.

    Mở -. Mở cho rộng rãi.

    Khai -. id.

    Rộng -. Rộng rãi, khoảng khoát.

    - sướng. Thơ thới, rổng thông.

    Chẳng – nói. chẳng chịu nói.

    Chẳng – làm. chẳng chịu làm. (Đều ít dùng).

    - đàm. Đàm trơn, dễ khạt.

    - trong cổ. Không có vật gì ngại trong cổ.

    @@ @@ @@ @@ / Đại tiểu biến bất -. Đàng đại, đàng tiểu không xuôi xả.

    @@ / Quán -. Suốt thông.

    - đồng (với giặc). Một lòng với giặc, tin qua tin lại.

    Ám -. Lén lúc thông đồng.

    @@ @@ @@ / Thủy tiết bất -. Nước chảy không lọt, (nói về sự vây giữ).

    - phân. Chức làm đầu nhà tơ, làm đầu trong một ti, quản việc từ hàn; tá nhị tĩnh viên.

    - lại. Kể lãnh việc biên ki ở các phủ huyện, thơ thủ.

    - chánh sứ ti. Ti chủ việc thâu lãnh sớ sách, văn thơ.

    - bình. Tên rạch ở về hạt Châu – đốc.

    Vĩnh -. Tên kinh nối theo kinh Vinh – tế (thuộc An – giang).


    @@ Thông. c. (Tòng). Thứ cây dẻo dai nhẹ mình, cùng có nhựa thơm.

    Ván -. Ván cây thông, người khách hay dụng mà đóng tàu.


    @@ Thông. c. Hành.

    - đầu. Củ hành.

    - bạch. id.

    - lãnh. Tên núi.


    @@ Thống. c. Mối, giềng; tóm về một mối; cai quản.

    Chánh -. Chính mối gôm tóm; chính vì vua.

    Nhứt-. Đem về một mối, gồm làm chủ chung.

    Tổng -. Chức quan võ gồm hay một đạo binh, chức quan gồm hay một phương.

    Đó -. id.

    Thể -. Oai nghi, sự thể làm cho người ta kính vì; điều thế cả.

    - dốc. Chức quan lớn gồm hay một xứ lớn.

    - lãnh. Chức quan lớn tóm hay việc binh.

    - hạt. Tóm về một phép cai trị.

    - binh. Tước quan võ.

    - suất. id.

    / @@ - tòng. Giếng mối.

    / @@ - tự. Mối mang, mối manh.

    Nhứt – chí. Sách sử biên việc nước làm ra một mối, biên việc một dòng vua.

    Quy nhứt -. Đem về một mối (cai trị).

    - xát. Chức quan lớn xét hạch các án từ. (chức mới).

    - sử. Chức quan lớn làm đầu các công sứ, trong một sở bảo hộ.


    @@ Thống. c. Đau nhức.

    - khổ. Đau đớn, khổ sở

    - sở. id.

    - hối. Ăn năn, trách mình.

    - tích. Đau tiếc, tiếc lắm.

    - thiết. Đau lắm.

    / @@ @@ @@ - tâm tật thủ. Đau lòng, nhức đầu, lấy làm cay đắng khó chịu.

    Đầu -. Nhức đầu, van đầu.


    @@ Thọp. n.

    - thẹp. Nhóp nhép, nhạy miệng, hay nói.

    - thẹp lỗ miệng. id.


    @@ Thóp. n.

    Thoi -. Hoi hóp, áy náy, không yên trong dạ.

    Lỗ -. Lỗ kháp sanh.


    @@ Thộp. n. Bốc mạnh, nắm mạnh.

    - ngực. Bốc ngực, nắm tại ngực, (mà bắt ai).

    - quách. Bắt quách, nắm quách.


    @@ Thọt. n. Lọt ngay, đâm chuôi, thọc xuống (tiếng tục).

    Đâm -. Đâm quyết xuống, thọc xuống.

    Chạy -. Chạy chuồi, chạy phóc, chạy lọt ngay. Bỏ trái bưởi vào ống khói nó chạy thọt.


    @@ Thót. n. Teo lại, rút vào, làm cho tóp vào.

    - vào. Hót vào, hủng vào, sụp vào trong.

    - bụng. Nín hơi làm cho cái bụng hót vào, tóp lại.

    - dài lên cổ. Tiếng chê người nhát gan.

    Nhảy -. Nhảy gọn, nhẩy tuốt lên. Nhẩy thót lên vào giữa.

    - lên ngựa. Nhảy phứt lên ngựa.

    Kêu thảnh -. Kêu tiếng thanh bai, lảnh lót.


    @@ Thốt. c. n. Nói, nói năng.

    Nói -. id.

    Thưa -. Thưa gởi; thưa kiện.

    Thề -. Thề.

    - đoạn.

    - thôi. (Nói rồi; tiếng mở lời qua chuyện khác).

    Biết thì -, không biết thì dựa cột mà nghe. Tiếng trách đứa hay nói leo, nói hớt.

    Cây – nốt. Loại dừa rừng, có trái nhỏ nhỏ, người Cao – miên hay lấy nước trong bắp nó mới trỗ mà làm đường, một cách như đường dừa ta.

    Đường – nốt. Đường làm bằng nước cốt cây thốt nốt.

    - nốt. Tên rạch ở về Long – xuyên.


    @@ Thợt. n.

    Thảo -. Làm rơi rớt, đổ tháo không vén khéo.

    Lào thào lợt -. id.

    Lợt -. Rơi rớt, lợt dợt.


    @@ Thớt. n. Tấm ván nhỏ để mà xắt thịt, làm cá; một phiến, tiếng kêu kể.

    Tấm -. id.

    - cối xay. Một phiến cối xay.

    - trên mòn – dưới cũng mòn. Nói về cối xay: phiến trên mòn phiến dưới cũng mòn, ví dụ hai người kiện thưa, đều phải thiệt hai.

    - voi, tượng. Con voi, con tượng. Voi lớn nhiều người không nỡ kêu bằng con.

    - bè. Một phiên bè.

    - vườn. Một miếng vườn, một dãy vườn.

    - cau. Một liếp cau trồng dài.

    Lưng bằng tâm -. Tiếng mắng đứa lớn lưng mà làm biếng.


    @@ Thu. c. Mùa lúa chín, kề mùa hạ trước mùa đông.

    Mùa -. id.

    Trăng -. Trăng tỏ rạng.

    Trời -. Trời yên mắt cũng là mùa thu.

    Mây -. Mây năm.

    / @@ @@ @@ - hào vô phạm. Mấy lông không phạm. (Chim đến mùa thu thì thay lông, mọc những lông măng).

    Mũi lông -. Một mẩy lông.

    Thiên -. Ngàn năm; tiếng chúc tụng hoảng hậu.

    Gió -. Gió tây, gió mát.

    @@ / @@ @@ Xuân – đảnh thạnh. Còn đương xuân xanh, còn trai tráng.

    Trung -. Rằm tháng tám.

    Bánh trung thu -. Bánh ăn rằm tháng tám.

    Xuân ky – báo. (Coi chữ báo).

    - Thẩm. Xét án lại; án các tĩnh dáng vẻ, hoàng đế thường phải xét đi xét lại nhiều lần (nhứt là trong mùa thu).

    - quan. Tước quan thượng thơ bộ binh.


    @@ Thu. c. Thâu.

    - thập. Góp nhóp, thâu vào.

    - trừ. Thâu trừ, tích trừ.

    - vào. Thân vào.

    - lại. Thâu lại cho vào, bớt đi làm cho vào.

    @@ @@ - không. Chừng bài công việc buổi chiều tối.

    Trống – không. Trống bài công việc, hơi gần tối.

    - dưỡng. Rước lấy mà nuôi.

    Án – phân. (Coi chữ phân).

    Hậu -. Dây cột yên ngựa choàng sau đuôi ngựa.

    Gia -. (Coi chữ gia).


    @@ Thu. c. Loại cá biển, không vảy, chính là thứ cá ngon.

    Cá -. id.

    - ẩu. Thứ cá thu nhỏ con.

    - lá. Thứ cá thu giẹp mình.


    @@ Thụ. c. (Coi chữ thọ).

    Trường -. Sống lâu.


    @@ Thú. c. n. Ý hướng, ý vị, cách thói, bổn phận, sự thế làm ăn.

    - vị. Ý vị, phải cách thế.

    Tứ -. Bốn thế làm ăn, là ngư, tiêu, canh, mục, nghĩa là bắt cá, làm củi, cày cuốc, chăn nuôi.

    - quê. Cách thói nhà quê.

    - nào vui - ấy. Bổn phận nào vui theo bổn phận ấy.

    Quen -. Quen cách thói, quen sự thể.

    Theo -. Theo cách thói, theo sự thể mình.

    Chí -. Siêng năng, cần kiệm.

    Chí – làm ăn. Lo một sự làm ăn.

    Hữu -. Có cách, có ý vị, lịch sự.

    Một -. Không biết điều, bất lịch sự, không có ý vị, vô đoan.

    Vô -. id.


    @@ Thú. c. Chịu đầu phục, chịu tội.

    Đầu -. Đầu phục, (nói vè người trốn lánh).

    Xuất -. Ra mà đầu phục.

    Ra -. id.

    Chịu -. Chịu ra mà đầu.

    - tội, Chịu tội.

    - phạt. Chịu phạt.


    @@ Thủ. c. Ngữ tại biên thùy, giữ bờ cõi, ở theo đồn lũy xa.

    Lính -. Lính bổ đi canh gác các nơi, nhứt là ngoài biên thùy.

    Đi -. Đi ngữ đồn lũy ngoài bờ cõi.

    Khiển -. Đày đi ngữ biên thùy, ở theo lính thủ.


    @@ Thú. c. Chức quan.

    Thái -. (Coi chữ thái).


    @@ Thú. c. Loài chạy, có bốn chân.

    Loài -.

    Loài tẩu -.

    Muông -.

    - vật. (id).

    - dữ.

    Ác -. (Thú vật mạnh mẽ hung ác, hay ăn các thú khác).

    Cầm -. Loài bay, loài chạy, kể chung, hiểu cả các thứ thú vật.

    Điểu -. Chim, muông.

    Thượng cầm, hạ -. Loài bay trên trời, loài chạy dưới; loại thượng cầm, loài hạ thú, thường hiểu là con chồn dơi.


    @@ Thú. c. Cưới.

    Hôn -. Lễ cưới, phép cưới hỏi.

    Sổ hôn -. Sổ biên việc cưới gả.

    @@ / @@ @@ @@ @@ Giá – bất khả luận tài. Phép cưới gải chẳng nên tính tiền của, tính tiền của thì theo thói mọi rợ.

    / @@ @@ @@ @@ @@ - thê bất tại nhan sắc. Cưới vợ chẳng vì nhan sắc, dụng bề đức hạnh là hơn.

    @@ @@ @@ / Minh hôn chính -. Cưới hỏi rỡ ràng theo phép nước.


    @@ Thú. c. Vì, săn/

    @@ / Tuần -. Lễ vị thiên tử ngự xem các nước chư hầu.


    @@ Thù. c. n. Kẻ nghịch tặc, oán hận, quyết lòng làm hại nhau.

    Kẻ -. Kẻ nghịch, kẻ làm dữ với mình, kẻ mình oán hận.

    - oán. Oán hận, ghét bỏ, toan làm hại cho nhau.

    Hiềm -, hoặc – hiềm. Tích lấy sự giận hờn, toan làm dữ mà trả lại.

    Hèm -.

    Hờn -.

    Cừu -.

    Tích -. ( id).

    Gây – gây oán. Gây oán, gây đều giận dữ.

    Báo -. Trả thù, trả oán.

    - vật. Oán hận, thù hận về chuyện nhỏ mọn, thường hay làm chúng như chó cắn trộm.

    Làm như giặc -. Không còn nhìn biết nhau, làm hung dữ như gặp kẻ thù.

    - khích. (Coi chữ khích).

    - lú. Tên chỗ.

    Trái – lù. Thứ trái tròn tròn mà múp đầu như đầu nút áo; vật chi tròn mà múp đầu nghĩa là có hơi nhọn, thì gọi là thù lù.

    Đầu gậy – lù. Đầu gậy tròn và nhọn ít nhiều.


    @@ Thủ. c. Trả.

    - tạ. Hậu đãi nhau, ơn nghĩa qua lại.

    Vãng lai – tạc. Ơn nghĩa qua lại, hậu tình.


    @@ Thù. c. Con nhện.

    Tri -. id.

    - vỗng. Lưới nhện, váng nhện.

    - tư. Chỉ nhện.


    @@ Thủ. c. Đầu.

    @@ / Khẻ -. Cúi đầu lạy.

    @@ / Đốn -. id.

    Hồi -. Day đầu lại.

    - vỉ. Đầu đuôi.

    - tướng. Quan chủ tướng.

    Vi -. Làm đầu, đối với chữ vi tùng, nghĩa là tùng theo.

    Ngươn -. Vua, chúa.

    - lãnh. Chức làm đầu trong một ti, kinh lịch.

    - hạp. Chức làm đầu trong một phòng nhà tơ, (thầy thủ, bác hạp).

    - @@ @@ @@ @@ - ví bất tương cố. Đầu đuôi chẳng đoái nhau, (nói về sự ra trận, đánh cả hai phía, làm cho bên giặc không tiện cứu nhau đặng).

    - phạm. Đứa chính phạm, đứa chủ mưu trong sự làm dữ.


    @@ Thủ. c. Giữ, giữ gìn.

    Trân -. Quan trấn một phương.

    - thành. Chức giữ thành trì.

    - trại. Giữ trại.

    - ngữ. Chức quan giữ cửa biển. Đồn thủ tại cữa biển.

    Tân -. id.

    - bả. Giữ gìn, cũng hiểu là phân thủ.

    Canh -. Canh giữ.

    Đồn -. Đồn lập ra mà canh giữ trộm cướp.

    Trại -. Trại của làng lập ra để mà canh giữ trên bộ.

    Phân -. Chỗ làng lập ra mà giữ dưới song.

    Hộ -. Vâng hộ, gìn giữ, (nói về của cải gia tài).

    Bảo -. id.

    - thê. Giữ thê thân. (kẻo phải lụy đến mình), có ý, cẩn thận.

    / @@ @@ @@ - thân vi đại. Giữ bổn phận, giữ mình là việc lớn, (đừng để vương mang sự gì).

    - lễ. Giữ lễ phép, có khuôn phép.

    - tín. Giữ đều tín, không thất ước.

    - tiết. Đờn bà góa, không chịu cải tiết.

    - nghĩa. Giữ nghĩa cùng nhau, giữ đều tín nghĩa.

    Thiếp -. Có cung cách, giữ nề nếp: ăn mặc thiếp thủ, thì là ăn mặc có cách, có phép.

    Pháp -. Có phép, biết giữ phép.

    @@ @@ / @@ Phụng công – pháp. Kinh việc quan cùng giữ phép.

    @@ / Cô -. Bền giữ, giữ chặt.

    - bổn. Chức việc coi giữ tiền bạc của làng; giữ lấy căn bổn, giữ lấy của mình.

    / @@ @@ @@ - khẩu như binh. Giữ miệng cho kín, lời nói phải cho dè dặt, cẩn thận.


    @@ Thủ. c. Tay.

    - túc. Tay chơn.

    Thúc -. Bó tay, (không có việc mà làm); bó tay chịu tội. chịu phép, không dám kình chống.

    @@ @@ @@ / @@ Huynh đệ như – túc. Anh em dường tay chơn, có đứt đi không nối lại được, nghĩa phải thương yêu nhau, giúp đỡ nhau.

    Thân -. Chính tay mình.