105. Phần 105 -hungducla(dừng) vqsvietnam(type done)

31/10/15
105. Phần 105 -hungducla(dừng) vqsvietnam(type done)
  • Thuốc​
    Thùng.c .n . Đồ đựng bằng cây, đóng vuông hoặc đóng tròn; có nắp hoặc không có nắp; tiếng trống kêu; màu nu; thân ảo.
    - bộng. Tiếng đôi, chỉ nghĩa là thùng.
    - ché. Thùng đựng che.
    Mâm trở -. Mâm vào thùng mà muốn thúi.
    Bắt niền -. Dụng dây mây hoặc vành sắt mà bắt, khép vân thùng cho chặt (thùng tròn).
    --. Tiếng trống lớn đánh giặp.
    - đánh cái. Đánh môt tiếng trống lớn.
    - xèng, phèng. Tiếng trống lớn cùg tiếng đồng la đánh liền theo nhau.
    Màu -. Màu đen đỏ, màu nu.
    Nhuộm màu -. Nhuộm màu nu.
    Áo rộng -. Âo rộng lớn, rộng kích; thân áo rộng lớn.
    Rộng - thêu. Rộng lắm (nói về áo).
    - rượu. Thùng đựng rượu.
    - mâm. Thùng đựng không nắp.
    - châm. Cũng là thùng đựng không nắp.
    Thúng. c. Tại nước hoạc tại khí, da thịt sưng lên, dầy lên, trướng lên; bình chướng.
    Phát -.
    Phát dầy phát -.
    id.
    Phù -.
    - trướng.
    Phong -.
    Thủng khí.
    - khúc. (Coi chữ khúc).
    - mặt. Mặt sưng dầy (tại bịnh).
    - chơn. Chơn sưng dầy. id.
    Rọt -. (Coi chữ rọt).
    Ủng -. Bộ u trệ, chật hẹp, thấp thối, (nhà cửa).
    Thâm -. Thâm tổn, thâm bao, hao tổn.
    Thủng. c.
    - thỉnh. Chậm chậm, dần dần, khoan khoan.
    - thẳng. id.
    Thưng. c. (Thăng, thàng), đồ đong; (mười ba thưng làm một phương, coi chữ hộc).
    Cúi -. id.
    Quan -. Đồ đong của quan.
    - cả. Giá cả, (ít dùng).
    Đỡ - -. Đỡ nhè nhẹ.
    Thừng. n. (Coi chữ thần).
    Thuở. n. Tiếng chỉ thì, chỉ khi, chỉ đời.
    - xưa. Đời xưa, khi xưa, xưa kia.
    - trước. Đời trước, khi trước.
    - đầu. Lúc ban đầu, lớp ban đầu.
    - nguơu sanh. Đời mới có trước vật.
    - đầu hết. Đời trước hết, lớp trước hết.
    - trước hết. id.
    Từ - ấy. Từ đời ấy, từ khi ấy.
    - bình sanh. Lúc ở đời.
    - nào. Đời nào, lớp nào.
    - nay. Xưa nay, cho đến bây giờ.
    Ăn theo - ở theo thì. Ăn ở theo thì thế.
    Thuộc. c. n. Về phần ai, là của ai; thông thuộc; hiểu biết rồi, nhớ hết; luyện da cho mềm.
    - lòng. Nhớ nằm lòng.
    Thành -. Học tập nhuần nhã, tầng trải.
    Học -. Học rồi cũng nhớ hết.
    Quen -. Quen biết.
    - đàng đi. Tầng thuộc đàng đi.
    - tiếng nói. Biết tiếng nói.
    - về. Về phần ai, là của ai.
    - viên. Quan viên trong ti phái nào.
    Thông -. Tóm về đâu.
    - chừng chừng. Thuộc biết chừng chừng, không nhớ cho chắc.
    - mớ mớ. Thuộc nhớ ít ít mà không chắc.
    - mứa mứa.
    - giập giập.
    - nhầm mớ.
    Khách -.
    Khách qua An-nam đã lâu năm, đã quen rồi.
    Mọi -. Mọi ở gần, mọi quen biết phéo ke chợ.
    - da. (Coi chữ da).
    Gia -. Người nhà.
    Thân -. Bà con.
    Thuốc. n. Rễ cây cỏ, vật dùng mà trị bịnh; giống độc địa hay làm cho người ta phải chết; là cây cay đắng người ta hay dùng làm vật ăn chơi; dụng giống độc mà hại nhau.
    - bắc. Thuốc bên Trung-quốc chở sang.
    - nam. Cây cỏ có tài trị bịnh ở đất Annam.
    - gia truyền. (Coi chữ gia).
    Vị -. Tên gọi mỗi thứ thuốc trị bịnh.
    Toa -. Bài thuốc, đơn, giấy biên các vị thuốc.
    - hoàn. Thuốc tán nhỏ làm ra từ viên từ liều.
    - tán. Thuốc tán ra bột.
    - xông. Thuốc nấu mà xông hơi, hoặc đốt mà xông khói.
    - tiêu. Thuốc làm cho tiêu thực cùng tiêu các giống độc trong mình người ta.
    - ho. Thuốc làm cho hết ho.
    - phong. Thuốc trị các chứng phong.
    - nóng lạnh. Thuốc trị chứng nóng lạnh hay là thương hàn.
    - rượu. Thuốc dầm rượu mà uống.
    - nước. Ấy là thuốc thang, thuốc chế với nước. Bỏ thuốc độc vào trong nước.
    - hai. Thốc có tài trị bịnh.
    - hay. id.
    - hiệu nghiệm. id.
    - tiên.
    Thuốc phi thường trị bệnh phi thường.
    - trời.
    - mầu.
    Thuốc rất hiệu nghiệm.
    - thần hiệu.
    Hoi -.
    Cắt làm một thang thuốc; đi lấy thuốc.
    Chưng -. Chưng hầm nước thuốc.
    Uống -. Uống thuốc nước hay là ăn thuốc hoàn, thuốc tán.
    Học -. Học nghề làm thuốc.
    Làm -. Làm thầy thuốc, dùng làm ra thuốc trị bệnh.
    Tán -. Dùng bàn tán nghiền thuốc cho nhỏ.
    Phạm -. Uống nhầm vị thuốc nghịch với bệnh mình, uống nhầm vị công kích.
    Trúng - độc. Mắc nhầm thuốc độc.
    Mắc -. id.
    Phải -. id.
    Chén -. Thuốc sắc vừa một lần uống, nước thuốc đựng trong chén.
    - thơm. Thuốc ướp.
    - hít. Thuốc để mà hít cho thông lỗ mũi (thường là thuốc lá đầm bột).
    - xỉa răng, đánh răng. Thuốc để mà xỉa cho sạch răng, cho khỏi sâu răng.
    - phết. Thuốc để mà phết, thường là thuốc đặc.
    - vẽ. Màu sắc để mà vẽ, nước vẽ.
    - cá. Dụng thuốc độc mà giết cá.
    - nhau. Hại nhau, khuấy nhau.
    Nói - nhau. Nói đểu làm hại cho nhau.
    Xông -. Un đốt thuốc độc làm cho chủ nhà mắc khói nó cũng hóa ra ngây dại, mà lấy của.
    Tên -. Tên có tẩm thuốc độc.
    Cây - nọc. Thứ cây nhỏ, lá nó có tài trị nọc độc.
    Lá - giỏi. Loại dây, lá có mủ trắng trắng.
    Chạy tiền cơm -. Lo tiền cơm tiền thuốc mà nuôi người mình đã làm cho bị thương tích, ấy là nuôi báo cô.
    - ăn.
    Thứ cây nhỏ, lá lớn có mùi cay nồng, người ta hay hút khói nó, ấy là đồ ăn chơi cho nên gọi là thuốc ăn.
    - hút.
    Thuốc để mà hút khói.
    :rose:

    #0001.00105 (tiếp).

    Ăn--. Xỉa thuốc lá xác rồi; cũng có nghĩa là hút nha phiến.

    Ăn—sống. Xìa thuốc lá xác nhỏ, không phải là dùng khói nó: ăn trầu xỉa thuốc.

    --ngon. Thuốc mạnh lắm, gắt lắm.

    --dở. Thuốc không có mùi ngon.

    --nhặm lửa. Thuốc mau cháy.

    --chậm lửa. Thuốc chậm cháy.

    --lạt nhách. Thuốc dở quá.

    --chưng. Thuốc lá bẻ dưới chơn cây thuốc, ít ngon.

    --lòng ông. Thuốc lá giữa cây, ấy là thuốc ngon.

    --đọt. Thuốc lá trên đọt, chính là thuốc ngon.

    --chồi. Chồi cây thuốc đã bể lá rồi, (ít ngon).

    --tốt máu. Thuốc được máu tốt.

    --lót. Thuốc trộn lót nhiều thứ, thuốc làm giả.

    Hút – lót. Nói về người ăn nha phiến, mỗi khi kéo điếu nha phiến thường phải hút lót một hai hơi thuốc ta.

    --làm màu, bỏ màu. Thuốc làm cho tốt màu.

    Con--. Cây thuốc mới ương, mới mọc.

    Cây con--. Nhổ cây thuốc nhỏ mà trồng sang chỗ khác.

    Trồng--. Vun trồng sửa soạn cho cây thuốc.

    Bẻ--. Hái lá thuốc đã già.

    Giếng--. Chỗ trồng thuốc thường phải đào giếng, thuốc trồng vừa một giếng tưới, gọi là giếng thuốc, có chừng 1,000 cây.

    --chạy. Cây thuốc héo, lá nó úa vàng.

    Máng xắt--. Bàn có [] mà xắt thuốc lá.

    Dao xắt--. Dao để mà xắt thuốc.

    --lá. Lá thuốc chưa xắt.

    --rê. Thuốc xắt rồi phân ra từ thẻo dài.

    --bánh. Thuốc xắt rồi xếp lại, làm ra một tấm vuông vuông.

    --súc. Thuốc xắt rồi kéo rải nhiều lớp làm ra một cây dài.

    --đùm. Thuốc là ra từ cục từ đùm, thuốc Cao-mên.

    --vấn. Thuốc vấn bằng giấy, hoặc vấn nguyên lá, để mà hút.

    Vấn--. Làm ra điếu thuốc.

    --điếu. Thuốc đã vấn rồi.

    Điếu--. Id.

    --chè. Thuốc xắt mỏng mảnh để mà hút điếu bình, nguyên là thuốc Lào.

    --trà. (như trên).

    --lào. (như trên).

    --bồi. Thuốc dở quá; rễ cây cỏ tầm thường, (nói về thuốc bắc).

    --to cái. Thuốc xắt to.

    --nha phiến. Nhựa phù dung.

    --thượng yên. Nha phiến nấu tốt hơn hết.

    --hàng yên. Hạng nha phiến vừa.

    --nhỏ tăm. Nha phiến nâu kì, bọt nhỏ.

    Tiêm--. Nướng nha phiến mà hút, cũng hiểu về sự ghim đầu điếu thuốc vấn.

    Làm--. Id.

    Dã--. Làm cho hết say thuốc ăn, hết ghiền nha phiến.

    Thử--. Thử cho biết thuốc tốt xấu; thử cho biết có phạm thuốc hay là không.

    Vật ăn nên--. Vật ăn hay làm cho khỏe mạnh hoặc khỏi bịnh.

    Đốt--. Thắp đốt điếu thuốc cho cháy mà hút.

    Thắp--. (như trên).

    Nối--. (như trên).

    Mồi--. (như trên).

    Viên--. Vò thuốc quết cho tròn, làm ra thuốc viên.

    Vào--. Hiệp các vị thuốc vô một; bỏ thuốc ăn vào trong lang.


    [] Thược. c. Loại cây cỏ, bong nó nhiều sắc, củ nó thơm, (vị thuốc mát mà bổ).

    --dược. id.

    Bạch--. Thứ củ trắng (cùng một loại với dưới đây)

    Xích--. Thứ củ đỏ.


    [] Thước. n. Đồ đo bề dài.

    Gang--. Một gang; đồ đo; mẹo mực.

    --tấc. Bề dài, bề rộng.

    --mộc. Thước cây, bằng một chông cánh chổ.

    --đồng. Thước bằng đồng, cũng bằng một chông cánh chổ, mà là thước quan.

    --may. Thước đo đồ may bằng ba gang; sắp dài tiền kẽm nửa Gia-long, nửa Minh-mạng, cho đủ 27 đồng, thì là thước may.

    --đo vải. id.

    --nách. Thước cánh én, thước chắn góc.

    --già. Thước dài quá.

    --non. Thước vắn quá.

    Già--. Lên thước tấc, dư thước tấc, thước tấc có dư.

    Cao--. Id.

    Non--. Thiếu đi không đủ thước tấc, vắn đi.

    Thấp--. Id.

    --đủ. Thước đúng lệ.

    --thiếu. Thước non.

    Thiếu--. Không đủ thước tấc.

    --tây. Thước tây thì là một phần mười trăm vạn trong độ đàng vì trái đất chia tư; có hơn hai thước ba tấc mộc Annam.

    --vuông tây. Thước lấy bốn mặt bằng nhau.

    --đông đặc. Thước sáu mặt kể cả ruột.

    --bảng. Thước cầm tay, đồ dùng như binh trượng.

    --cầm tay. Id.

    Người mực--. Người khôn ngoan, ăn ở có mực thước.

    Người gang--. Id.

    Cái lưng – mốt, cái giò – hai. Tiếng chê đứa dài lưng cao giò, mà hay làm biếng.


    [] Thước. c. Con ác là.

    Chim--. Id.

    Ô--. Quạ quạ, ác là.

    Biên--. (coi chữ biên).

    [] | [][][] Giá – kiêu ngưu nữ độ hà. Bắc cầu ô cho sao ngưu sao nữ qua sông giang hà. Tục nói đêm mông bảy tháng bảy, quạ đội cầu cho hai vì sao ấy qua lại cùng nhau, lại tháng ấy quạ rụng lông đàu là tại đội [], (coi chữ tịch).


    [] Thước. c. (coi chữ quắc).


    [] Thuội. n. (Tụi), Nhại, nhái, (ít dùng).

    Nói--. Nhại lời nói kẻ khác, nhại đi nhại lại.


    [] Thuồn. n. Dồn vào, bỏ vào.

    --vào. Id.

    --vào đầy. Lòn vào đầy, bỏ đầy.


    [] Thuổn. n.

    ----. Mứt nhọn, nhọn đầu, (ít dùng).


    [] Thuông. n.

    --đuổi. Duồng đuổi, xua đuổi.


    [] Thuồng. n.

    Thẹn--. Hổ thẹn.


    [] Thương. c. n. Lấy làm cám cảnh, ái tuất, mến yêu; vương mang, đau đớn, vít tích.

    --yêu. Mến yêu.

    --mến hoặc mến--. Id.

    --tiếc. Lấy làm đau tiếc.

    --xót. Lấy làm cám cảnh, động lòng, (vì kẻ khác bị lụy).

    --hại. id.

    --khóc. Cảm thương, than tiếc.

    --tình. Động lòng đau tiếc, mến yêu.

    --khó. Sự thể đau đớn, khốn khó.

    --hề, hỡi! Tiếng than vì sự đau đớn, yêu thương.

    --ôi! Tiếng than.

    --vì…. Cám cảnh vì…

    Dễ--. Dễ làm cho kẻ khác đem lòng mến yêu, đem lòng ái tuất.

    Bi--. Buồn thảm, động lòng thương.

    Thảm--. Id.

    Thảm thiết--. Thảm thiết quá.

    Lòng--. Lòng thương yêu.

    Tình--. Id.

    Để-- để nhớ. Làm cho thương nhớ hoài hoài.

    Tổn--. Tổn hại, (nói về mùa màng).

    Bị--. Bị vít tích, bị đâm đánh.

    --tích. Vít tích, chỗ bị đâm chém.

    --hàn. Cảm thấy khí lạnh.

    Nhà--. Nhà nuôi bệnh, nhà dưỡng.

    --mẹ [] con. (coi chữ [])

    --thì đừng chấp, chấp thì đừng --. Thật lòng thương thì việc chỉ cũng khỏa lấp.

    --hòa khí. Hại nghĩa hòa hảo cùng nhau, mất sự hòa hảo.


    [] Thương. c. Buôn; chước lượng.

    --mãi. Buôn bán.

    --cổ. id.

    --khách. Con buôn nước khác, người phương xa tới mà buôn bán, kể buôn giang hồ.

    Khách--. Id.

    --nhơn. Người buôn bán, con buôn.

    --lượng. Chước nghĩ, suy lường.

    --nghị. Id.

    Tương--. Bàn bạc, tính toán cùng nhau.

    --thuyền. Ghe buôn, tàu buôn.

    Hành--. Đi buôn.

    --[][][] – giả đa trá. Con buôn hay xảo trá.

    --biện. Chức quan phụ việc.

    --chánh. Cuộc lập ra để mà coi về việc buôn bán hoặc đánh thuế hàng hóa.

    Hội--. Hội buôn.

    Chiều—cuộc. Cuộc lập ra để mà chiêu dụ người buôn bán.

    Thông--. Mở thông việc buôn bán; rộng thông, thông thâu nhiều chỗ.


    [] Thương. c. Giáo, đồ binh khí.

    Trường--. Giáo dài cán, giáo sào.

    Đao--. Gươm giáo.

    Mũi--. Id. Đồ hung khí, đồ giết người.


    [] Thương. c. Nước minh mông.

    --hải. Biển thẳm, biển.

    --lang. Dòng nước.


    [] Thương. c. Xanh.

    --thiên. Trời xanh, trời.

    Bỉ--. Id.

    [][][] | Huyền khung bỉ--. Id.

    --sinh. Dân, lê dân.

    --lục. Loài cây cỏ, vị thuốc hạ.

    | [][] – nhi tử. Ké đầu ngựa, vị thuốc phong.

    | [] – truật. Loài củ rễ, vị thuốc trừ thâp.

    --đầu. Đầy tớ trai.


    [] Thương. c. Kho, đụn.

    --lầm. Kho đụn.

    --khô. id.

    --sương. Id.


    [] Thương. c. Tên chim.

    --canh. Chim hít cò.


    [] Thượng. c. Trên; lên.

    --vị. Lên ngôi; (ngôi trên).

    --chúa. Chúa trời đất.

    Chúa--. Đức vua, đức hoàng đế, (tiếng kẻ thần hạ xưng hô).

    --hoàng. Vua cha.

    --thiên. Lên trời, cũng có nghĩa là trên trời.

    --thế. Đời xưa, đời trước.

    Thế-- (vô nan sự). Trên đời, trong đời nầy, (không có sự chi là khó).

    --trí. Bậc khôn ngoan, thánh trí.

    --thủ. Tay quiên thế, tay giỏi hơn hết.

    --hạng. Hạng trên, hạng nhứt.

    --dụ. Chỉ dụ, lời vua phán dạy.

    --phụ. Chúa trời đất.

    --quan. Quan trên;

    --tiền. Dâng lên; vật thượng tiền thì là vật phải dâng cho vua.

    --trụ. Dựng cột.

    --ngọ tuyền. Đàng chính ngọ.

    --lộ. Lên đường, ra đi.

    --trình. Id.

    --kinh. Đi lên kinh đô, (thường hiểu kinh đô ở về phía trên.

    Bắc--. Id.

    Tịch--. Hiện tại, bây giờ.

    --mã. Lên ngựa

    Mã--. Ở trên ngựa.

    --biểu. Dâng tờ biểu. (cho vua).

    --bồn. Dâng sớ sách. Id.

    [] | [][] Di – vi sư. Lấy kẻ trên trước làm thầy, (sẵn lòng nghe lời người dạy bảo).

    Kẻ trưởng--. Kẻ tuổi tác, kẻ trên trước.


    [] Thượng. c. Chuộng.

    Lục bộ -- thơ. Sáu bộ cầm giêng môi trong nước, gồm hay các việc chánh, ở tại kinh thành; sáu ông quan lớn đồng hay riêng trong sáu bộ ấy.

    Quan--. Quan thượng thơ thuộc về bộ nào, (tiếng xưng hô).

    Ông--. Id.

    Tục--. Thói tục hay ua, tin theo chuyện gì, (nhứt là chuyện tà ma)

    --đức. Chuộng đức, lấy đức hạnh làm [].

    --trà. Kẻ hầu trà cho vua.

    [] | [][] Cao – kì chí. Ăn ở cao cách, lấy sự mình lập tâm làm hơn kẻ khác.


    [] Thưởng. c. Lấy làm hay, làm ưng bụng mà cho chác vật gì.

    --cho. Id.

    --phách. Id.

    --tiền. Đem tiền mà thưởng.

    --vật. Đem vật mà thưởng.

    Tiền--. Tiền để mà thưởng.

    Hát--. Hát ăn tiền thưởng.

    Của--. Vật người ta thưởng.


    [] Thường. c. Hàng, lề; trải qua rồi; có chừng có lệ; có thói quen; năng; vừa vừa, không có lạ gì.

    --lễ. Có lệ, có thói quen; hàng có, hoài hoài.

    Bình--. Trải qua rồi; một mực, một lệ; vừa vừa, không khác gì. Ngày bình thường thì là ngày trải qua.

    ----. Năng, nhiều khi; có hoài; một mực, một lệ, vừa vừa vậy.

    Sự-- hoặc –sự. Sự đã quen, sự đã trải qua, không có lạ gì, không có sự chi khó.

    Việc--. Việc đã quen, không có lạ gì.

    Mị--. Dị kì, khác lạ.

    Lạ--. Id.

    Khác--. Khác thì thói, khác sự thường.

    Như--. Như sự đã quen; dễ dàng, có chừng đỗi rồi.

    Vô--. Không thật mực; không chừng đỗi; không vững bền.

    Số vô--. Số chết.

    Cang--. Đạo tam cang là quân thần, phụ tử, phụ phu, (coi chữ cang).

    Không--. Không chừng đỗi, không năng, ít khi.

    Cho--. Cho có hoài, (tiếng bảo).

    --nhơn. Người vừa, không có danh giá gì.

    --sự. Mỗi việc, mỗi khi.

    --năm, niên. Mỗi năm, mỗi niên, hằng năm.

    --ngày, bữa. Mỗi ngày, mỗi bữa, hằng ngày.

    --tình. Sự tự nhiên, sự thường.

    --dùng. Năng dùng, có thói quen dùng.

    --xuyên. Luôn luôn.

    --thấy. Hằng ngó thấy.

    --sinh. Sống hoài, không hề chết.

    Loạn--. Loạn phép; bỏ phép.

    Thủ--. Giữ phép, giữ bổn phận, cứ một mực.

    Cây—sơn. (coi chữ sơn).

    [] | Kỳ--. Cờ xí.

    Quan--. Đàng bậc làm quan; sự thể làm quan.


    [] Thường. c. Xiêm, cùn, đồ bận dưới.

    Y--. Áo xiêm.

    Việt--. Nước Annam, (hiệu cũ)


    [] Thường. c. Nêm, thử, tầng; lễ tế mùa thu.

    Tiền--. Bữa cúng cơm áp ngày chánh giỗ.

    Thu--. Lễ tế thần Xả-tắc là thân cây trái, trong mùa thu.

    Vị--. Chưa tầng; chưa thử.


    [] Thường. c. Đền.

    --bồi. Đền bồi.

    --lại. id.

    --mạng. (Coi chữ mạng).

    Bắt--. Bắt phải đền lại, bắt đền.

    Thôi--. Đền lại, trả lại.

    Làm phù thủy, không ai bắt – gà. (Coi chữ gà).


    [] Thưởng. c. n. Thưởng; đem tiền vật mà cho người làm được việc hoặc để mà trả công.

    --từ. id.

    Ban--. Id.

    [] | Sanh--. Id.

    Trọng--. Thưởng lớn.

    Tiền--. Tiền để mà thưởng.

    Lãnh--. Lãnh phần thưởng.

    Thọ--. Chịu phần thưởng.

    --công. Cho vật gì mà đền ơn kẻ khác.

    --phạt (công bình). Việc thưởng phạt phân minh.

    --yến. Đãi yến tiệc.

    --nguyệt. Chơi trăng.

    --hoa. Chơi hoa, đi dạo vườn hoa.

    Tước--. Ban tước hàm mà thưởng; gia ban chức tước.

    --thiện phạt ác. Thưởng kẻ lành, phạt kẻ dữ.

    --thọ. Cho làm, lãnh chức gì.

    Quớn ban lộc--. Có quiền ban cho, lại có bổng lộc riêng.


    [] Thượt. n.

    Dài--. Dài lắm, dài màn.

    Lượt--. (coi chữ lượt)

    --lưng. Dài lưng, lưng làm biếng.



    [] Thụt. n. Thối lui, rút vào; làm cho hút vào cùng tống ra.

    --cổ. Rút cổ, bộ sợ sệt.

    --đầu – cổ. Rút đầu rút cổ; không chịu, không ưng.

    --lổ, ló. Ló ra, thụt vào; nhút nhát; không quyết bề nào; không dám ra mặt.

    --mạch. Nín mất; không dám ló cổ; không dám xứng tài.

    --đầu vào. Rút đầu vào, làm như con công múa.

    --nước. Dụng ống mà đánh nước lên.

    --ống bể. Cứ việc kéo lên nhận xuống, hoặc kéo ra đưa vào; làm có một thế mà thổi.


    [] Thút. n.

    --thít. Khóc tấm tức, không dám khóc lớn.

    Khóc – thít. Id.

    Làm ăn – mút. Làm không đủ mà ăn, nghèo ngặt lắm.


    [] Ti. c. (Tư). Hay, giữ, chủ việc; bộ thuộc làm việc quan.

    --thuộc. Bộ thuộc, ngạch số (người làm việc quan).

    Phan--. Chủ việc bên bố, có bộ thuộc riêng.

    Niết--. Củ việc bên án, có bộ thuộc riêng.

    Công--. (coi chữ công).

    Trong--. Ở trong ti thuộc nào, thuộc về cuộc nào.

    Một--. Một bọn, một lớp.

    Nhà--. (coi chữ tơ).

    Thượng--. Quan lớn trong ti, trong nhà bua việc, quan trên.


    [] Ti. c. n. Thấp, hèn.

    --tiện. id.

    --chức. Tiếng quan nhỏ xưng mình, trong lúc gởi tờ giấy cho quan trên.

    --đẳng. Bọn chúng tôi, tiếng các quan nhỏ xưng mình.

    Tôn--. Cao thấp, sang hèn.

    [][][] | Lễ biệt tôn--. Lễ phân có bậc sang hèn, lớn nhỏ.

    Tù—tút tít. Nói âm thầm, to nhỏ cùng nhau.


    [] Tị. c. Chữ thứ 6 trong mười hai chi.

    Tuổi--. Năm sinh đẻ nhằm chữ tị.

    Tả--. Tiếng nựng con thơ, cũng là tiếng nã nị.

    [] | Thượng--. Ngày mồng ba, tháng ba, chính là ngày tắm giặt cho được trừ ô uế, bất tường.


    [] Tị. c. Lánh đi, tránh đi, trốn đi.

    --nạn. Lánh nạn.

    --họa. Lánh họa hại.

    Đào--. Trốn tránh.

    Đóa--. (như trên).

    --hiềm. Lánh sự hềm nghi.

    | [][][] – trọng tựu khinh. Lánh nặng tìm nhẹ; làm biếng.

    Hồi--. Kiêu đi, không dám chịu; tránh tiếng.

    Viễn--. Trốn tránh xa.

    []| Qui--. Tránh trút.


    [] Tí. c. Chữ đầu trong mười hai chi, chữ chỉ năm tháng, ngày giờ; (coi chữ chi).


    Chi--. Chữ đầu trong thập nhị chi.

    Giờ--. Ngày đêm Annam kể có 12 giờ; từ 11 giờ gần nửa đêm cho tới một giờ quá nửa đêm, thì là giờ tí Annam; từ 1 giờ quá nửa đêm, cho tới 3 giờ, thì là giờ sửu, v.v.

    Tuổi--. Năm sinh để nhằm chữ tí.

    Xa – mù, -- tê. Xa lắm.

    Hoa – ngọ. Loài bong hoa, nở rụng nội trong hai giờ tí ngọ.

    --ngọ. Giờ tí nhằm nửa đêm, giờ ngọ nhằm đứng bóng. Tí ngọ mẹo dậu, như chỉ hướng thì là nam bắc đông tây.

    ----. Thí thí, nhỏ lắm.

    Ông--. Con chuột, (tiếng kêu chơi).


    [] Tì. c. Mề, lá lách.

    | [] –vị. Chỗ chứa vật ăn vào, làm cho con người có sức lực.

    Bổ--. Bổ sức lực.

    Mạnh—vị. Ăn uống mạnh mẽ.

    Yêu—vị. Ăn uống ít và chậm tiêu.

    Hư—vị. Tì vị có bịnh, ăn uống không đặng.

    --phong. Chứng bịnh con nít mới để: hay làm cho nó nóng mê, cùng bỏ bú.

    [][] Mạng – phong. id.


    [] Tì. c. Vít tích; đều lỗi lầm.

    --tích. Id.

    --ô. Id.

    --tịt. id.

    [][][] | Xuy mao cầu--. Thổi lông tìm vít; hay xoi tệ, hay kiếm tìm chuyện xấu kẻ khác.

    Bắt – bắt ô. Bắt lỗi, bắt phép.

    Cây có --. Cây có chỗ mất mỉu, có chỗ hư tệ, không được toàn vẹn.


    [] Tì. c. Loại thạch tín.

    --sương. Phần thạch tín.

    --hoàng. Loại thạch tín.


    [] Tì. c. Dày.

    --liên. Liên tiếp.



    [] Tì. c. Ích.

    --tướng. Tướng gạnh.

    --ích. Làm ích, có ích.


    [] Tì. c. Hùm gầm.

    | [] – hươu. Loài thú dữ; binh rồng tướng mạnh.


    [] Tỉ. c. Vi, sánh.

    --giảo. So sánh.

    --thí. Ví dụ.

    --như. Ví như.

    Giả--. Giả sử.

    Nói--. Nói ví dụ.

    --phương. Sánh ví; lời thiết thí.

    --lân. Xóm gần.

    --ví. Dịu dàng, mềm mỏng; Ăn nói tỉ ví.

    --nhi. Cháu.

    | [][] | [][] – thượng bác túc, -- hạ hữu dư. So với trên thì chẳng đủ, so với dưới thì có dư.


    [] Tí. c. Dời.

    Thiên--. Đày đi chỗ khác.


    [] Tỉ. c. Đầy tớ gái.

    Nó--. Tôi mọi; hiểu cả trai gái.

    --bộc. Tôi mọi. id.


    [] Tỉ. c. Chị.

    | [] – muội. Chị em.


    [] Tỉ. c.

    Một--. Một trăm triệu.


    [] Tĩ. c. Mũi.

    --tổ. Ông tổ đâu hết, thủ nghĩa con sinh trong bụng mẹ, cái mũi tượng trước.

    Tượng--. Vòi voi.


    []Tía. c. n. Màu đỏ thẫm; đen láng.

    Sắc--. Id.

    Màu--. Id.

    --tô. Loài rau cỏ thơm, vị thuốc ho.

    Giận đỏ mặt – tai. Giận lắm.

    Quần--. Quần may bằng thứ hàng đen láng.

    --sặm. Màu đen nhiều đỏ ít, (sắc ngựa).

    Láng--. Láng đen, lánh đen.


    [] Tía. c. (Da). (Nói theo giọng Triều-châu).

    --má. Cha mẹ.

    [] | Lù --. Người lãnh hoa chi (tiếng xưng hô).


    [] Tỉa. n. Cắt bớt, nhổ bớt.

    --đi. Id.

    Nhổ--. Id.

    --vẻ. Phân chia ra, làm ra nhiều cách.

    --phân. Rẽ phần.

    --bớt. Cắt bớt; lấy bớt; nhỏ bớt.

    Chặt--. Chặt bớt, chặt chỗ này một ít, chỗ kia một ít.

    --tóc. Cắt bớt tóc, hớt bớt tóc.

    --lông. Hớt bớt, nhổ bớt lông con gì.

    Đi – ra. Đi riêng, đi lẻ.


    [] Tích. c. Chứa, thu trừ, để dành.

    --trử. Id.

    --để. Id.

    Câu--. Id.

    --tụ. Tụ hội, thâu góp.

    Đôi--. Để đống, chất đống.

    --tài. Thâu góp tiền của, để tiền của cho nhiều.

    --đức. Làm nhiều việc phước đức, ăn ở nhơn đức.

    --thiện. Làm nhiều việc lành, làm lành.

    --ác. Làm những việc dữ, tích lấy những chuyện hung dữ.

    --hờn. Gây hờn, để tích sự hờn giận.

    | [][][] | [][] – thiện phùng thiện – ác phùng ác. Làm lành gặp lành, làm dữ gặp dữ.


    [] Tích. c. Xương sống.

    --cốt. id.

    Ốc--. Nóc nhà.

    Cẩu--. (Coi chữ cẩu).


    [] Tích. c. Dấu chơn, dấu vít.

    Dấu--. Id.

    Tông--. Id.

    Vít--. Chỗ bị vít.

    Tì--. Dấu vít, đều lỗi lầm, sự xấu hổ.

    Bị--. Bị dấu, bị thương.

    Tang--. Tang vật cùng dấu làm chứng.

    Cớ--. Sự cớ.

    Tâm--. Lòng dạ ở thể nào.

    Nguyên--. Nguyên chuyện nguyên gốc.

    Mất—. Mất dấu tích.

    Biệt--. Id.

    Bí--. Dấu nhiệm.

    Vô – cớ. Không có cớ gì, không lối lang nào, không có lý sự.

    --cũ. Dấu tích cũ, chuyện cũ.

    Cựu--. Id.

    Cỗ--. Id.

    Sự -- cũ. Chuyện cũ.

    Nhắc--. Nói nhắc lại về chuyện gì.

    Thật--. Thiệt chuyện, thiệt sự tích.

    Ẩn--. Ẩn mình, không cho ai biết dấu.


    [] Tích. c. Đánh chỉ.

    [] | Phưởng--. Đánh chỉ, kéo chỉ.

    Công--. Công nghiệp.

    Lao--. Công khó nhọc.

    Bại--. Thua, thất trận.


    [] Tích. c. Xưa.

    --giả. Xưa kia, thuở xưa.

    --niên. Năm trước, năm xưa.

    --nhựt. Ngày xưa.

    Cổ--. Thuở xưa, lâu đời.

    [] | [][] Kim – thù đồ. Việc nay việc xưa khác nhau.

    --toác. (Coi chữ toác).


    [] Tích. c.

    | [] – lịch. Sấm sét.

    [] Tích. c. Thiếc.

    Dây xà--. Dây bằng sắt làm ra từ khoen chuyền đeo theo nhau.


    [] Tích. c. Tiếc.

    Ái--. Thương tiếc.

    Thông--. Đau tiếc, lấy làm đau đớn thương tiếc.


    [] Tịch. c. Chiếu, chỗ ngồi.

    Nói—thượng. Nói đặt để, nói ngang chướng nói ba thì bằng một, chuyện không có nói rằng có.

    Tây--. Thầy dạy học.

    Nằm tàn--. Ăn chay nằm đất.


    [] Tịch. c. Sách vở, sổ sách.

    Thơ--. Id.

    Bộ--. Id.

    --phuông, phong. Biên phong gia tài [] niêm lại.

    --biên, ký. Id.

    | [] -- một. Biên phong lấy hết gia tài sự nghiệp.

    Làm bộ--. Làm cách điệu.

    --quán. Quán ở đâu, về làng nào, gia quán.

    Dân--. Dân bộ, dân đứng bộ.

    Đăng--. Đem vào bộ.


    [] Tịch. c.

    --mịch, mạc. Lặng lẻ, vắng vẻ.

    --liêu. Id.

    Sâm--. Rậm rạp.

    [][] | [] Hư vô – diệt. Lời đạo Phật dạy rằng: muôn vật mình ngó thấy đều là một cuộc không không.


    [] Tịch. c. Tối.

    Triều--. Sớm tối.

    Trừ--. Đêm ba mươi rạng ngày mồng một tết, đêm ấy phải giữ cho lặng lẻ, không nên động đất, để ông bà về cho yên.

    Nguyên--. Đêm rằm tháng giêng, có phép đi đêm thong thả.

    Thất--. Đêm mồng bảy tháng bảy, người ta nói đêm ấy sao ngưu, sao nữ qua sông Giang-hà cho được thấy nhau, (coi chữ thước).


    [] Tịch. c. Mở.

    Khai--. Mở mang, từ thuở nào.


    [] Tịch. c. Phép, trừ đi.

    Đại--. Hình giết, chính là một hình trong năm hình xưa, (coi chữ hình).

    --cốc. Không chịu ăn, bỏ ăn, tuyệt liệp, tu tiên.


    [] Tiệc. c. n. Cuộc dọn đãi lớn, để mà ăn mừng về việc gì.

    --ngọc. id.

    --le. Id.

    Làm--. Bày, dọn yến tiệc.

    Đãi--. (như trên).

    Mở--. (như trên).

    Dọn--. (như trên)

    Ăn--. Ăn uống đồ dọn đãi, bày yến tiệc ra mà đãi nhau.


    [] Tiếc. c. n. Lấy làm ăn năn, lấy làm đau thương.

    Thương--. Id.

    Khá--. Đáng lấy làm thương tiếc.

    --hề. Tiếc là dường nào!

    --thay. (như trên).

    --bây. (như trên).

    --của. Sợ mất của, không chịu mất của, đau đớn vì sự mất của.

    --việc. Không chịu bỏ công việc, tham công việc kẻ khác.

    Chẳng--. Chẳng ăn năn, chẳng kể chi, chẳng cầu còn mất.

    Dễ--. Id.


    [] Tiêm. n. Nhỏ.

    --tất. Kỉ lưỡng.

    --tê. Id.


    [] Tiêm. c. n. Nhọn; bọt nhỏ.

    Cái--. Cây mứt nhọn, một đầu lớn một đầu nhọn, thường làm bằng sắt.

    Sôi--. Sôi bọt nhỏ, sôi tăm.


    [] Tiệm. c. Lần.

    ----. Lần lần.

    Tùng--. Mỉa mai, gần được.


    [] Tiệm. c. (Điểm). Quán, nhà quán.

    --thuốc. Nhà bán thuốc bắc hoặc bán nha phiến.

    --rượu. Quán bán rượu.

    Khai--. Mở quán bán buôn.

    Chủ--. Chủ nhà quán, nhà buôn bán.



    [] Tiếm. c. Giả mạo, cướp giành.

    --soán. Id.

    --đoạt. id.

    --thiết. id.

    --ngôi, vị. Cướp ngôi thiên tử.

    --xưng vương. Giả hiệu làm vua.

    --quởn, quiền. Cướn giành quởn chức.


    [] Tiềm. c. n. Lặn, giấu.

    --tàng. (coi chữ tàng).

    --mưu. Mưu thầm.

    --để. Tiềm tàng, ẩn dật.

    Cái--. Đồ da bát trớt miệng, thường dùng mà để đồ nấu nhừ.

    --vịt. Nấu nhừ con vịt.

    Vịt--. Con vịt đã nấu nhừ.


    [] Tiên. c. Trước, đàng trước, qua rồi.

    Tổ--. Lớp ông lớp bà, lớp trước.

    --tổ. id. Ông đã mất rồi.

    --quân, vương. Vua trước, vua đã băng rồi.

    --đế. Id.

    --sinh. Kẻ sinh trước, kẻ lớn, thầy dạy học, thầy thuốc, (tiếng xưng hô).

    --hiền, thánh. Các thánh hiền khôn ngoan đời trước, lớp trước.

    --phát. Phát ra trước; dấy trước.

    --hạ thủ. Ra tay trước.














  • Đang tải...