106. Phần 106 - LQL (type done)

30/10/17
106. Phần 106 - LQL (type done)
  • Tham khảo file đính kèm.



    - Thường. (Coi chữ thường).

    - Ngôn di nhập. Lời nói trước dễ vào (tai), chỉ nghĩa là lời nói trước người ta hay nghe hơn.

    - Chính. Trước hết.

    - “chữ hán” Chiêm giả đắc. Ai giành trước thì được (thường nói về sự khẩn đất).

    Tranh -. Giành phần trước, đua tranh.

    “chữ hán” Lự cập họa -. Phải lo phòng trước khi chưa có họa, đừng để nước tới trôn mới nhảy.


    “chữ hán” Tiên. c. Những người tu đặng phép trường sinh bất tử, các vì thần thánh.

    Ông -. Một vì tiên.

    Tu -. Tu đạo trường sinh.

    Đạo -. Đạo tu luyện cho được phép trường sinh.

    Non -. Núi các vì tiên ở, non Bồng-lai.

    Trang như – Trắng lắm.

    Thành -. Tu được đạo tiên, đã hóa ra tiên.

    Dây tóc -. Thứ dây nhỏ lá mà dài, bông nhỏ mà đỏ, củ nó thì là mạch môn.

    - phương. Phương thuốc của tiên.

    Đu -. (Coi chữ đu).

    Thỉnh -. Làm phép rước mời các vì tiên.

    Sai -. Mời các vì tiên mà hỏi việc gì, xin làm việc gì.

    Chén ông -. Thứ chén xưa có vẽ hình ông tiên.

    Phép -. Phép biến hóa lạ lùng.

    Có tiền, - hay múa. Có tiền làm công việc chi cũng đặng, sai khiến ai cũng đặng.

    - phải đọa. (Coi chữ đọa).

    Thủy -. Loài cây cỏ ở nước, có bông thơm tho.

    Bới tóc cánh -. Bới tóc cao, phía sau có vẽ, (các đờn bà).

    Khoai cánh -. Thứ khoai môn lớn củ mà có nhiều nhánh, về hạng khoai ngon.

    Núi chơn -. Hòn núi nhỏ ở hạt PHước-tuy, trên núi có một cục đá, có dấu chơn người ta mà nhỏ, tục gọi là chơn tiên.

    Đăng -. Chết.

    Du -. id.

    Bà chúa -. (Coi chữ bà).

    Trắng da dài tóc, tơ – non Bồng. Lịch sự dị thường.

    Mã -. Tấm lá sen, đồ phủ chung quanh cổ thêu thùa đẹp đẽ.

    Áo mã -. Áo có tấm thêu phủ ày.

    Bát -. Tám vì tiên có danh thì là: Lam-thể-hòa, Hàn-tương-tử, Lý-thiết-quảy, Trương-quả-lão, Hàn-chung-ly, Hà-tiên-cô, Lữ-động-tân, Tào-quắc-cựu. “chữ hán”


    “chữ hán” Tiên. c. Roi.

    Thiết -. Roi sắt.

    Bổ - thị nhục. (Coi chữ bổ).


    “chữ hán” Tiện. c. Hèn.

    Hạ -. Hèn mạt, rốt hèn.

    Ti -. id.

    Vi-. id.

    - dịch. Công việc hèn, tiếng khiêm xưng công việc mình là hèn.

    - công. id.

    - thất. Nhà hèn, tiếng mình xưng vợ con mình.


    “chữ hán” Tiện. c. Hạp, an, xuôi, có lợi, có thể dễ, được thế. (Cũng đọc là biên).

    - nghi. (Coi chữ nghi).

    - lợi. Có lợi, có thể cũng có ích lợi.

    - việc. Nuôi việc, dễ việc.

    - hơn. Dễ hơn, hay hơn, có thể hơn.

    Phương -. Đều lợi ích, đều mình có thể làm được, mà giúp đỡ kẻ khác.

    Bất -. Không xuôi, không có thể làm được.

    Hà -. Bổn sển, chắt lót.

    - tận. id.

    Đại -. Xuất xở.

    Tiểu -. Tiểu, đái.

    Đồng -. Nước tiểu con nít.

    Tùy -. Tùy theo thể, nương theo dịp nào.

    “chữ hán” Nhơn -. id.

    “chữ hán” Cận -. Được thể gần gũi, gần và có thể dễ.


    “chữ hán” Tiện. n. Dụng bàn xây mà trỗ gọt đồ gỗ.

    Thợ -. Thợ làm nghề ấy.

    Không -.Khuông tuồng có thể xây mà xoi gọt đồ gỗ, đồ đồng v. v.

    Bàn -. Id.

    Câu lơn con -.(Coi chữ lơn).

    Cắt -. Cắt đứt nghiền.

    Đứt -.Đứt nghiền.

    - búp sen. Xây gọt cây gỗ làm ra như cái búp sen


    “chữ hán” Tiền. c. Dâng. (Coi chữ tiền sau)

    Dâng -. id.

    - vương. Loại trùng có cánh, cốt tử con sùng, con đuông dừa hóa ra ; đuông già hỏa tiên vương ; tiên vương để tràng lại hóa con đuông ; thường gọi là kiên vương.


    “chữ hán” Tiến. c. Dâng lên.

    - Cống. Dâng lên cho vua chúa.

    Thượng -. id.

    - sĩ. (Coi chữ tàn)


    “chữ hán” Tiến. c. (Tuyến). Chỉ, sợi ; cắt khoanh.

    Kim -. Chỉ bọc màu vàng, cũng là vàng sợi.

    Rổ -. Rổ đương nhổ nan mà khéo, có nức mày vót kì.

    “chữ hán” Châm -. Kim chỉ.

    - Mía. Cắt khoanh khúc mía đã xước vỏ rồi để mà ăn cho dễ. (Tiện).


    “chữ hán” Tiền. c. Trước, đàng trước, phía trước, ở trước.

    Nhãn -. Trước mắt, hiện tại, con mắt ngó thấy.

    Mục -. id.

    Diện -. Trước mặt.

    - thành. Các vì thánh xưa.

    - tích. Sự tích trước.

    - căn. Căn kiếp trước.

    - trái. Nợ cũ, nợ kiếp trước.

    - xa ki phúc, hậu xa đãi chi. (Coi chữ phúc).

    - quân. Đạo quân trước, cả thảy có năm đạo là trung, tiền, tả, hữu, hậu, mỗi đạo có 12.500 binh ; tước quan đô thống đạo tiền.

    - đạo hoặc đạo tiền. Đạo trước, đạo binh đi tiên phương.

    - vãng. Đi tới, đi qua.

    - nhựt. Ngày trước.

    Xa -. Cây mã đề, lá giống móng ngựa, bột nó kêu là xa tiên tử, vị thuốc thông đằng tiểu.


    “chữ hán” Tiền. c. (Tuyền). Đồng tiền thông dụng để mà mua bán, thường đúc bằng kẽm, hình tròn mà mỏng, chính giữa có cái lỗ xỏ ; tiếng gọi sáu mươi đồng.

    Đồng -. id.

    - đồng. id. Tiền đúc bằng đồng ; cũng hiểu là tiền cưới.

    - điêu. id.

    - Kẽm. Tiền đúc bằng kẽm.

    - môc. id.

    - bạc. Bạc tiền, của cải.

    - tài. Của cải.

    - của. id.

    - thuế. Tiền làm chuỗi riêng, để mà nạp thuế.

    - vía. id.

    - khuyết id.

    - lẻ. Tiền lẻ loi, dư số.

    - chục, trăm ngàn, muôn. Tiền bó chục, mười quan làm một bó, mười bó vào một trăm, một trăm bó làm một ngàn v. v.

    - đủ. Tiền quan không trừ chuỗi, đủ số mười tiền ; thường trừ chuỗi mỗi vế ba đồng cả thảy là sáu đồng ; bây giờ người ta làm thiếu bằng hai, cho nên một vế thiếu sáu đồng cũng gọi là tiền đủ.

    - mặt. Hiện tiền.

    - chịu. Tiền để thiếu, chưa trả bây giờ.

    - chiệt. (Coi chữ chiệt).

    Thiệt -. Thiệt là đồng tiền thông dụng.

    Cơm ăn – phát. Đã có cơm ăn, lại có tiền trả ; buôn công chắc chắn.

    Làm không ra -. Làm ăn túng rỗi.

    Tính -. Tính cho biết là bao nhiêu tiền.

    Chiết ra -. Tính ra tiền là bao nhiêu, mấy quan ; (bạc đồng, bạc nén).

    - Ngày – góp. Nợ phải trả lần từ ngày từ tháng.

    Giấy -.Giấy in hình đồng tiền để mà đốt cho vong hồn ; tục hiểu vong hồn xuống âm phủ còn phải lo lót cho quỉ ; đốt tiền giấy, thì là gởi xuống âm phủ, vong hồn được tiền ấy thì được thảnh thơi.

    Sinh -. (Coi chữ sinh).

    Phách -. id.

    - ma gạo quỉ. Tiền gạo mà không dùng đặng cũng gọi là đồ biến huyễn.

    Âm -. Tiền ma, tiền bỏ vào nước không chìm, cũng là tiền giấy.

    Có – làm ra -. Có vốn mới làm lợi được.

    - ròng bạc chảy. Thiệt tiền, thiệt bạc.

    - lưng gạo bị. Cụ bị sẵn sàng.

    Túng – xài. Không sẵn đồng tiền.

    - một đồng một chữ cũng không có. Túng ngặt quá.

    Người ta cũng thì người ta, người thì – rưỡi, người ba mươi đồng. Người ta nói đến đầu là người, mà trong sự đãi nhau, thường có phân biệt.


    “chữ hán” Tiễn. c. Cắt

    - phát. Cắt tóc, hớt tóc;

    - thảo. Phát cỏ, cắt cỏ.

    - đăng. Hớt tim đèn.


    “chữ hán” Tiễn. c. Tên. (cung, ná).

    Phóng lảnh -. Bắn lén.

    Lệnh -. Cờ hiệu lệnh.

    Hỏa -. (Coi chữ hỏa).


    “chữ hán” Tiễn. c. Đưa ; dọn bữa ăn mà đưa lên đàng.

    - hành. id.

    - biệt. id.


    “chữ hán” Tiếng. n. Giọng nói ra, thinh âm ; danh giá ; hơi hướng phát ra mà dộng tới tai.

    - tăm. id.

    - nói. Giọng nói, lời nói, cách nói.

    - đồn. Sự người ta nói đi nói lại cùng truyền đi xa.

    - trống. Tiếng trống kêu.

    - mõ. Tiếng mõ kêu.

    - chuông. Tiếng chuông kêu.

    - sóng. Tiếng sóng bổ.

    - súng. Hơi súng nổ.

    - sấm. Hơi sấm rền.

    Mắng -. Nghe đồn.

    Nghe -. Nghe nói, nghe danh tiếng.

    Biết -. Biết danh tiếng, nhìn biết tiếng ai.

    Danh -.Danh giá cùng tiếng tốt.

    Có -. Có tiếng đồn.

    Được -. Được danh thơm.

    Tốt -. Tốt giọng, tốt hơi hám, có danh vọng.

    Xấu -. Giọng không tốt ; mang tiếng xấu.

    Mất -. Mất danh ; hết kêu.

    Khan -. (Coi chữ khan).

    Khan giọng, không còn tiếng tăm


    [​IMG][​IMG]Hết -.

    Tắt -.

    La lên, nói ra, làm cho kẻ khác hay biết sự gì


    Đánh -.

    Lén -.

    Lên -. Nói. Cất tiếng mà nói ; nói.

    Cãi -. id.

    - khen. Lời người ta khen.

    - chê. Lời người ta chê.

    - oan. Tiếng đồn oan ức ; mình không có mà mang lời nói.

    Có – mà không có miếng. Người ta nói rằng có ăn nhờ, mà thiệt sự không có.

    Bể -. Mất danh tiếng ; tiếng tăm không còn trong suốt ; nghe ra như tiếng ghẻ gể.

    Vỡ -. id.

    Trở -. Trở giọng nói, làm cho khác giọng, có ý làm ra tiếng kẻ sang giàu.

    Khác -. Khác giọng nói, không nói theo giọng thường, đổi giọng nói.

    - thanh. Tiếng trong suốt, nghe ra thanh bai.

    - đục. Tiếng nặng, tiếng ồ ề, giọng thô.

    Thanh -. Kêu tiếng trong suốt, nói về bạc đồng.

    Nặng -. Kêu tiếng nặng. id.

    Biết – nói. Biết nói tiếng nước nào.

    Không -. Không có tiếng tăm, không có ai nói tới, không có ai khen chê.

    Giữ -. Giữ danh tiếng, giữ bổn phận.

    Làm lây -. Dốc lòng làm cho được tiếng khen ; làm gọi là, làm chừng đỗi cho qua việc.

    Hư danh xấu -. Mất danh giá, mang lây tiếng xấu.

    Người ta hay đặng, người ta đồn tiêu, mang tiếng xấu


    [​IMG]Vấy -.

    Bay -.

    Mang -. Mắc tiếng xấu, mang lấy tiếng nói, mang lấy tiếng nghị luận.

    Uổng -. Nói vô ích, uổng tiếng nói.

    Đừng nói uổng -. Tiếng biểu đừng nói, đừng bày vẽ, sợ e người ta không thèm nghe.

    - như cồn. Tiếng đồn ra dữ quá.

    Mượn -. Nhờ danh tiếng ai, lấy tiếng ai.

    Bán -. Lấy tiếng, mượn tiếng kẻ khác mà làm lợi cho mình.

    Nổi -. Nổi danh tiếng, làm om sòm, nghe tiếng om sòm: Có nó ở nhà thì nổi tiếng.

    Nổi danh -. Có danh tiếng lớn, làm được danh tiếng.

    Gả -. Mới hứa với nhau, mới có tiếng nói rằng sau sẽ làm sui với nhau, rằng sẽ giúp đỡ nhau v. v.

    Để -. Để tiếng khen, chê lại sau.

    Vắng -. Bặt đi, không nghe tiếng nữa.

    - kèn – quyển. Lời chuốt ngót, rù quến, dỗ dành.

    - to - nhỏ. id.

    Nhiều -. Nhiều lời nói.

    Cả -. Lớn tiếng, nói lớn tiếng.


    “chữ hán” Tiệp. n. Liền lối, liễn theo nhau , (lời nói).

    - theo. Y theo một thể.

    - lỗi. Nhằm lỗi lang, nhằm nhịp.

    Đi – lỗi. Đi kịp, đi nhằm nhịp


    “chữ hán”. c. Rước lấy, chịu lấy ; chấp, nối.

    - rước. Rước ren, chịu lấy, cho ra mắt.

    - kiến. id.

    - khách. Rước khách.

    Tân -. Rước ren.

    Hộ -. Đưa đón, tiếp rước, thường nói về sứ.

    Lễ -. Lễ rước ren, làm lễ rước ren.

    Liên -. Luôn theo, kế lấy nhau, luôn luôn.

    - theo. Kế theo, nối theo.

    Nối -. Nối luôn theo, rước lấy mà nối.

    Binh -. Binh tiếp cứu, binh nối theo sau, binh hậu tập.

    - cứu. Hiệp lại mà cứu nhau, chạy đến mà binh bổ nhau.

    Đi -. Đi tới mà cứu nhau, binh nhau.

    - dây. Chắp nối sợi dây làm ra cho dài.

    - ván. Chấp nhiều tấm ván làm một.

    - ghe. Lưởn ghe, ván khép lại mà làm lưởn ghe.

    Lưởn -. Lưởn ghe chấp nối không phải là một cây nguyên.

    Con -. id.


    “chữ hán” Tiệt. c. (Coi chữ tuyệt).


    “chữ hán” Tiệt. c. Ngăn, dứt.

    Đoạn -. Đứt hai, ngăn hai.

    “chữ hán” – trường bổ đoản. Lấy dài bổ vắn, quân phân cho đều, phép đo.


    “chữ hán” Tiết. c. Nết na, sự ăn ở có chừng có mực, mùa màng, ngày tháng, khí hậu trong năm.

    - nghĩa. Lòng ngay thẳng, trung hậu, sự giữ nghĩa cùng nhau.

    - kiệm. Cần kiệm, biết dành để, không hay xa xỉ.

    “chữ hán” - ẩm thực, viễn sắc dục. Ăn uống có chừng, xa đường sắc dục, ấy là phép dưỡng thọ.

    Cải -. Lấy chồng khác, không giữ một lòng tiết nghĩa.

    Thất -. Mất tiết nghĩa, bỏ đều mình giữ, mất nết hạnh, mất đồng trinh.

    Tử -. Chết vì lòng trung nghĩa, chết vì nết hạnh.

    Tám -. Tám khí hậu trong năm, là nhị phân: tiết xuân phân, tiết thu phân; nhị chí: tiết hạ chí, tiết đông chí; tứ lập: lập xuân, lập hạ, lập thu, lập đông.

    - phục sinh. Ngày lễ phục sinh.

    “chữ hán” Giai -. Tiết khí tốt, ngày tốt.

    Khánh -. Lễ màng, tiết vui màng

    Danh -. Danh giá nết hạnh.

    - xuân. Mùa xuân, trời xuân.

    - đông. Mùa đông, trời đông.

    - nắng. Mùa nắng.

    - mưa. Mùa mưa, tháng mưa.

    - mục. Từ điêu, từ đoạn.

    Trúc -. Mắt tre.

    - đạo sứ. Tước quan trấn thủ.

    Tiểu -. Chuyện nhỏ mọn, đều nhỏ mọn.


    “chữ hán” Tiết. c. Chảy ra, xì ra.

    - lậu. Chảy rịn ra, hở ra, lậu ra. Tiết lậu quân lính.

    - Khí. Bay hơi, ra hơi, hơi bay đi, mất vị,


    “chữ hán” Tiết. c. Cột trói.

    “chữ hán” Ly -. Trăng trối, rạc ràng.

    Chốn ly -. Chốn rạc ràng, chống lao tù.

    “chữ hán” Ly -. chí trung, khởi vô hiền giả chi oan. Trong chốn ly tiết, dễ đâu không có người ngay mà mắc nan.


    “chữ hán” Tiêu. c. Tan đi, hao mòn.

    - đi. id.

    - dùng, xài. Xây dựng, xuất phát.

    Tùng -. Túng dùng, không có tiền mà dùng.

    - khiển. Giải buồn, làm cho khuây lẩng.

    - tán. Làm cho tan ra, phá tán.

    Làm – tan. id.

    - trừ. Trừ đi hết, làm cho tuyệt, (đều hoạn họa).

    - diệt. id.

    Chậm -. Lâu tiêu hóa, (vật thực).

    Ăn không -. Vật ăn vào không tiêu hóa.

    Thuốc -. Thuốc hoàn thuốc tán hay làm cho tiêu vật thực, hoặc cho ta biết đàm đạnh.

    Đi -. Đi xuất xở.

    Làm cho – cơm. Làm công chuyện, cho xốc xáo, cho đáng bữa cơm.

    Nói cho – hột cơm. Nói hả rứa, nói theo bữa ăn.


    “chữ hán” Tiêu. c. Nêu

    Cây cầm theo đàng trước cho biết chỗ sâu cạn, cây cầm mà đo mà lấy đàng đất ; kẻ chỉ dẫn đàng đi theo sông biển


    [​IMG]Hoa -.

    Bông -.

    Cắm bông -. Cắm cây nêu ấy.

    Ngoại – sai. Chịu việc sai phát mà ở ngạch ngoài, chưa nhập vào ngạch ngữ nào.

    - dã. Chức quan vờ hay một toán binh.

    - danh. Đem tên vào bảng.

    - báo. Yết thị, cáo báo.

    - lên. Nêu ra.


    “chữ hán” Tiêu. c. Làm cho tan ra, chảy ra, dung hòa (như đồng thau).

    - mòn. Hao mòn.

    - ra nước. Tan đi cùng hóa ra nước, như muối.

    - trình. Trình báo.

    - thể. Rao thể, hộ thể, hội thể.

    Khẩu -. Lời khai miệng.

    Lấy khẩu -. Lấy khai miệng.


    “chữ hán” Tiêu. c. Loài dây có hột cay thơm, chính là đồ gia vị.

    Dây -. id.

    Hột -. id.

    Hồ -. Thứ tiêu cay người ta hay dùng mà gia vị.

    Xuyên -. Tứ tiêu nhổ hột ít cay, người ta dùng mà làm thuốc.

    - sọ. Tiêu sạch vỏ.

    - vỏ. Tiêu còn để vỏ.

    - thơm. Thứ tiêu cay mà lại thơm.

    - hôi. Thứ tiêu cay mà gắt.

    - lốt. (Coi chữ lốt).

    Đâm -. Đâm hột tiêu ăn cho nát.

    Cà -. Cà đi cà lại như cà hột tiêu ăn.

    Nhỏ mà ớt -. Nhỏ người mà to con mắt, nhỏ mà khôn lanh, quỉ quái.

    - phòng. Phòng, buồng hoàng hậu ở, có thoa tiêu nên gọi thế ấy.

    Cối xay -. Cối dùng mà xay tiêu ăn.

    Cối đâm -. Cối dùng mà đâm tiêu.

    -

    Tiêu đã cà nát rồi, đâm nát, làm ra bột.


    [​IMG]cà.

    - đâm.

    - bột.


    “chữ hán” Tiêu. c. Ống thổi dọc, đồ nhạc.

    Ống -. id.

    Thổi ống -. Thổi ống dọc ấy.


    “chữ hán” Tiêu. c. Cây lau

    “chữ hán” – điều. Tan hoang, quanh phế.

    Sự nghiệp – điều. Sự nghiệp tan hoang, hết sạch.


    “chữ hán” Tiêu. c. Thong dong.

    “chữ hán” – dao, diêu. Thanh nhàn, khoái lạc, vui chơi thong thả.

    - sái. id.


    “chữ hán” Tiêu. c. Mây, tầng mây xanh, trời.

    - hán. id.

    Cửu -. Chín tầng trời, (Coi chữ tầng).

    - nhưỡng. Trời đất.


    “chữ hán” Tiêu. c. Chát, sém.

    Tam -. Ba tầng hỏa khí trong mình người ta, tầng đầu, tầng tì vị, tầng bụng, sách thuốc gọi là thượng tiêu, trung tiêu, hạ tiêu.

    - diện. Ông thần mặt nám.

    “chữ hán” – đầu lan ngạch. Cháy đầu phòng trán, chịu khốn khổ.

    “chữ hán” Lao tâm – tứ. Nhọc lòng lo lắng.


    “chữ hán” Tiêu. c. Diêm, loại giống như muối mà the, vật dẫn hỏa, hay cháy.

    Mang -. Thứ diêm làm ra.

    Diêm -. Diêm tự nhiên.

    Phác -. Thứ diêm nát.

    Mã nha -. Thứ diêm có cục như răng ngựa.

    “chữ hán” Tiêu. c. Đêm.

    Ngươn -. Đêm rằm tháng giêng.

    - tiểu. Kẻ trộm, đứa gian.


    “chữ hán” Tiếu. c. Cười.

    Đàm -. Nói cười, chê cười.

    Hồ lô -. Bưng miệng cười.

    - nạp. Vui lòng chịu lấy, (lễ vật).


    “chữ hán” Tiễu. c.

    Tuần -. Đi tuần, đi thám.

    Thuyền tuần -. Ghe do, tàu do.

    Tùng -. Hẹp hòi, lúng tùng, không có tiền dùng


    “chữ hán” Tiễu. c. Làm phép.

    - tử, nữ. Làm phép cho con trai trong lúc thành nhơn, cho con gái trong lúc gả đi.

    “chữ hán” Tái -. Lấy chồng khác.


    “chữ hán” Tiễu. c. Giống.

    “chữ hán” Gốc – kì phụ. Giống cha nó như tạc.

    Bất -, thằng bất -, đứa bất -. Đều là tiếng chê con cái không học hành, không bắt chước theo tính ý cha.


    “chữ hán” Tiều. c. Củi.

    - phu. Kẻ hái củi.

    - Lão -. Ông già hái củi.


    “chữ hán” Tiểu. c. Nhỏ, hèn.

    - nhơn. Người hèn hạ, xấu xa.

    - nhi. Con nít.

    - đồng. Con trẻ ; đầy tớ nhỏ.

    - tử. Con mọn (tiếng khiếm xưng).

    - đệ. Em mọn.

    “chữ hán” – thơ. Gái nhỏ, gái sang.

    - hầu. Trẻ hầu hạ.

    - sai. Tay sai.

    - tâm. (Coi chữ tâm).

    - sinh. Trò nhỏ, kẻ nhỏ tuổi.

    Thằng – quỉ. Tiếng mắng đứa hay khuấy.

    - câu. Ghe câu.

    - giải. Đi tiểu.

    - điêu. Ghe nhỏ.

    - đẩu. Sao đẩu nhỏ.

    Ấu -. Thơ ấu, nhỏ nhít.

    Cái -. Cái hòm nhỏ, cái quách, hòm chôn con nít.

    Cữu -. Tên cửa biển thuộc hạt Định-tường.

    Đàng -. Đàng dãi.

    Dân -. Dân đinh, trẻ trai.

    “chữ hán” Vô – nhơn bất thành quân tử. Không có kẻ nhỏ, ai giúp cho kẻ lớn.

    - lễ. Lễ phép nhỏ mọn ; của lễ nhỏ mọn.

    - sự. Việc nhỏ mọn.

    “chữ hán” Bất câu – tiết. Không câu chấp việc nhỏ mọn.

    - thuyết. Chuyện nói chơi, sách nói về chuyện ngoài, chuyện đặt để.

    - vẽ. Bày vẽ, làm ra nhiều cách ; làm chuyện kép công.

    - hoa dạng. Đồ hoa dạng tầm thường.


    “chữ hán” Tim. n. Cái ở chính giữa, cái ngòi, cái đích.

    Trái -. Tạng tâm ; lòng dạ.

    Trung -. Mực chính giữa.

    Trúng -. Trúng ý ; trúng mực giữa, ngay mực.

    - đen. Sự kín đáo trong lòng kẻ khác.

    Hiểu thấu – đen. Hiểu biết sự kín đáo trong lòng kẻ khác.

    Hồng -. Cái đích, cái tròng vẽ đồ ở giữa tâm bia.

    Phần -. Phần đường trung tim.

    Gần -. id.

    Bắn phá -. Bắn ngay vào trung tim.


    “chữ hán” Tím. n. Màu đỏ tía, màu đỏ thẫm.

    Màu -. id.

    Sắc -. id.

    - điều. Màu nâu điều

    Áo -. Áo màu tím,

    Khoai -. Thứ khoai lớn củ, ngoài da đỏ thâm.

    Lụa -. Lụa nhuộm tím.

    - gan, ruột, mật. Lấy làm giận dữ mà không tỏ ra.

    Bầm -. Bầm đen.

    - ngắt. id.

    - đen. id.

    - trong bụng. Trong bụng không yên ; hoặc lấy làm khó chịu.


    “chữ hán” Tịm. n. (Coi chữ tiệm).


    “chữ hán” Tìm. c. Theo dấu, kiếm hỏi cho ra, cho gặp nhau.

    - [​IMG]kiếm.

    -

    id.


    tả.

    - tỏi.

    - tòi.

    - thầy. Đi kiếm thầy dạy (nghề nghiệp).

    - phương. Kiếm cho được phương thế ; tìm đến chỗ nào.

    Dạo -. Đi rảo mọi nơi mà kiếm cho được.

    Rảo -. id.

    Dõi -. id.

    - không ra. Kiếm tìm không được.

    - vợ, chồng. Đi kiếm, đi hỏi thăm cho gặp vợ chồng.


    “chữ hán” Tin. c. n. Đều mách bảo ; nhắn nhe ; thơ từ ; lấy làm thật, lấy làm chắc ý, đem lòng cậy trông.

    - tức. Đều mách bảo ; sự người ta nhắn nhe ; thơ từ.

    - thăm. Lời gởi thăm.

    - thơ. Thơ từ.

    - cá. id.

    - nhạn. id.

    - nhau. Lấy nhau làm thật, không có nghi nhau.

    - cậy. Đem bụng tin tưởng mà cậy trông nhau.

    - tưởng. Vì tưởng, không có hồ nghi.

    Kính. id.

    Đem lòng -. Lấy làm thật, chẳng nghi nan.

    Thật lòng -. id.

    Nhắn -. Nhắn gởi sự gì, lời gì.

    Mắng -. Nghe tin mách bảo, được lời nhắn nhe.

    Nghe -. id.

    Bỏ -. Nhắn gởi cho nhau.

    Thâu -. Nhắn thâu ; tin tức gởi tới nơi.

    Được -. Đem thơ, trao lời nhắn bảo.

    Đưa -. Đem thơ, trao lời nhắn gởi.

    [​IMG]Đem -. id.

    Bặt đi, không có tin tức


    Biệt -.

    Mất -.

    Bặt -.

    Vắng -. Vắng vẻ, ít khi nghe tin.

    Con -. Thám tử, mật thám, (ít dùng), kẻ ở làm tin.

    Lòng -. Lòng tin tưởng, lấy làm chắc trong lòng.

    Cho -. Nhắn nhe, gởi lời nói cho biết sự gì.

    Bắn -. id.

    - đi – lại. Nhắn đi nhắn lại, thơ qua thơ lại.

    Làm -. Làm cho chắc ý, để dấu gì làm chứng.

    - dị đoan. Tin chuyện mị mộng, phi lý.

    - ma. Tin rằng có ma, hay tin việc ma.

    Vội -. Vội nghe theo, không xét trước.

    - lành. Tin nhắn, lời gởi nói việc bình an, việc lành ; dấu lành.

    - dữ. Tin nói về chuyện chẳng lành ; dấu dữ, dấu bất thường.

    Con ruồi đem – hoặc bỏ -. Không mời mà đến, tiếng nói chơi trong lúc gặp bữa ăn uống thình lình ; mình nói hay là kẻ khác nói cũng được.

    Hết bụng -. Chẳng còn tin tưởng nữa.

    Thăm -. Thăm cho biết việc.


    “chữ hán” Tín. c. Tin ; ngay thật, trung hậu, giữ một lòng ngay thẳng ; tin tưởng nhau; thơ từ, tin tức.

    - nghĩa. Sự tin tưởng nhau, giữ nghĩa cùng nhau.

    - thành hoặc thánh -. Lòng ngay thật, trung hậu ; ở hết lòng, tin hết lòng.

    Chỉ -.Đam lòng tin tưởng ; hết dạ ngay tin.

    “chữ hán” Nhơn vô – bất lập. Người không ngay thật thì chẳng nên người.

    “chữ hán” Khinh nặc quả -. Nhẹ ừ, ít tin ; ừ thì dễ, thì ít thiệt ; ừ bắt từ mà không thật lòng.

    “chữ hán” Biệt vô âm -. Bặt không tin tức.


    “chữ hán” Tìn. n. Đồ đựng bằng sành, bầu bụng, giống cái hũ mà trịt miệng.

    Cái -. id.

    - tỏi. Tìn đựng tỏi muối.

    - nước mắm. Tìn đựng nước mắm.

    Nước mắm -. Nước mắm đựng bằng tìn.


    “chữ hán” Tinh. c. Sao, đốm lửa.

    - tú. id.

    - thần. id.

    “chữ hán” Thần -. Linh lạc ; rải rác (như sao gần sáng).

    Ngũ hành -. Năm vì sao ngũ hành là sao kim, sao mộc, sao thủy, sao hỏa, sao thổ. Lấy theo hướng thì đông phương sao mộc gọi là tuế tinh ; nam phương sao hỏa là huinh hoặc ; trung ương sao thổ là điền tinh ; tây phương sao kim là thới bạch ; bắc phương sao thủy là thần tinh

    “chữ hán” Kiêng – khánh vân. Sao sáng mây lành, điềm phước đức.

    Cát -. Vì sao chiếu mạng.

    Hung -. Vì sao dữ.

    Tuệ -. Sao chổi, sao phườn.

    “chữ hán” Vẫn -. Sao băng.

    Định -. Sao đứng một chỗ.

    Hành -. Sao chạy, sao đi.

    Lưu -. Sao băng

    - sĩ. Thầy coi sao mà toán mạng cùng đoán việc hưu cựu.

    Đèn tam -. Đèn ba ngọn.

    Tướng -. Tính khí người ta chiếu ứng 28 vì sao cũng giống 28 con thú thuộc về 28 vì sao, như người dữ thì giống cọp, người nhát giống thỏ v. v.

    Thất – đàn. Chỗ lập ra mà cúng sao, thắp bảy ngọn nến.

    Ván thất -. Ván xoi bẩy lỗ để lót đáy hòm, có ý làm cho thông hơi.

    Nam -. Loại củ chóc, vị thuốc tiêu đàm.

    Tiểu -. Vợ bé, hầu, tiểu thiếp.

    - kỳ. Kỳ rước dâu.

    Linh -. Linh lạc, phân phân, chưa xuôi, chưa an bề nào ; việc còn linh tinh thì là chưa xuôi.

    “chữ hán” Nhứt – chi hỏa. Lửa một đốm.


    “chữ hán” Tinh. c. n. Ròng, rặc ròng, trong sạch, tốt lành ; khí lực, tinh khí, giống nối sinh.

    - anh. Trong sạch, vẹn về, không đúng bợn nhơ.

    - khiết. id.

    - sạch. id.

    - tân. Sạch sẽ, nguyên vẹn, kĩ càng.

    - thành. Hết lòng thành kính.

    - tu. Ròng việc tu hành, giữ mình vẹn sạch.

    - thần người ta ở tại con mắt. Sự chong chỏi, sự minh mẫn, lanh lợi người ta coi nơi con mắt thì ngó thấy.

    - binh. Binh ròng ; nguyên vẹn, không xen lộn.

    - tường. Tường tận, rõ ràng.

    - thông, Thông hiểu cả.

    - nghề. Ròng nghề

    Con -. Yêu quái, tục hiểu là hồn đờn bà hóa ra, hay hớp hồn người ta.

    - quái. Yêu quái.

    Yêu -. id.

    Hồn thành -. Hồn quả.

    - ma. Yêu ma ; gian ác, xấu xa quá.

    - lên dàng bông. Hỗn hào quá, (tiếng mắng).

    Dữ -. Dữ quá.

    Trắng -. Trắng lốp, trắng lắm.

    Giấy -. Thứ giấy trắng láng.

    Viết-. Viết kì, viết kép.

    Bất -. Không kĩ, không toàn, không đều, không tốt.

    Chơi -. Chơi chong, cứ việc chơi mãi.

    Rương – những bạc. Rương đầy những bạc.

    Ăn – những thịt. Ăn có một món thịt, không xen vật gì, ăn thịt nhiều quá.

    Bột huyền -. Bột làm bằng củ huyền tinh.

    Còn mới -. Còn mới, còn tốt lắm.

    - hảo. Nguyên vẹn, tốt lành.

    - vi. Nguyên vẹn không ai ghi sơ ; sâu nhiệm ; nghĩa tinh vi.

    - xảo. Khéo léo lắm.

    - công. Công việc kỉ cang, khéo léo.

    - tế. Kỉ cang, tử tế.


    “chữ hán” Tinh. c. Sáng.

    Thủy -. Loại đá trong suốt như ngọc ; loại chai, đồ làm ve kính mà người ta luyện ra trong sạch.

    Ngọc thủy -. Ngọc giống như thủy tinh.

    Thủy – cung. Cung điện Hà-bá.


    “chữ hán” Tịnh. c. Sạch sẽ.

    Thanh -. Trong sạch.

    - thủy. Nước phép.

    - tâm. Lòng chay sạch.

    - vô nhứt vật. Không có một vật gì ; không ngờ.


    “chữ hán” Tịnh. c. Lặng lẻ, yên ổn.

    Bình -. Bình yên, lặng lẻ.

    Bằng -.

    An -.

    Trang -.

    “chữ hán” Phong điềm ba -. Phẳng lặng không sóng gió.

    - trai. Bảng hiệu nhà ; chỗ thanh tịnh.

    - thất. Nhà thanh vắng.

    Nhứt động nhứt -. Mỗi khi có việc gì. Nhứt động nhứt tịnh phải cứu giúp nhau.


    “chữ hán” Tính. c. (Tánh)

    Thiên -. Tính trời, tính tự nhiên.

    - trời. id.

    - tự nhiên. id.

    - mạng. Mạng sống người ta.

    - lý. Lý luật tự nhiên ; lẽ tự nhiên.

    - tốt. Nết tốt, bụng dạ tốt.

    Đằm -. Tính nết đằm thắm, trí ý vững vàng.

    Nhẹ -. Tính nết hớp tớp, không dè dặt, nhẹ dạ.

    Tào -. Tính nết nóng nảy.

    Nóng -. id.

    - cộc cằn. Tính nết hay giận hay cộc.

    - khí huyết. Nết ở theo khí huyết, theo lòng vật dục.

    - lảng lơ. Lếu láo không hay lo sợ.

    Lảng -. Lảng trí ý, không chăm chỉ, hay xao lãng, hay quên sót.

    Quen -. Quen theo tính nết.

    Chưa định – nết. Còn lơ lảng, còn ham chơi, chưa định trí ý.

    - lơ lảng, hơ hứng. Tính ý bơ thờ, không chủ tâm.

    Thay – nết. Cải tính nết, bỏ thói cũ.

    Định – nết. Trí ý định rồi, không còn lảng lơ.

    - mê đắm. Tính mê đắm, hay theo lòng dục.

    - xác thịt. id.

    - dữ. Tính nết buông lung.

    Không thật -. Tri ý lảng xao, hóa ra như điên khùng.

    Không định -. id.

    - khật khù. Tính khùng khùng, ngộ ngộ.

    - ngu muội. Dại dột tối tăm.

    - hòa nhã. Tính vui vẻ, hòa thuận.

    - hung hăng. Tính nết hung dữ

    - lung lăng. Tính nết buông lung, không biết sợ ai.


    “chữ hán” Tính. c. Toán tính, gia số nầy với số kia, bỏ toán đếm kể cho biết số ; định giá cả ; suy nghĩ, lo liệu.

    Toán – hoặc – toán. Tính cho biết số là bao nhiêu ; lo liệu.

    Toan -. Lo toan, suy nghĩ cho biết phải làm thế nào.

    - lại. Kêu kể lại, đếm lại.

    - hợp. Kể chung, tính chung.

    [​IMG]Cọng -. Cọng kể lại, hiệp làm một nóc đồng.

    Tính chung các sổ sách, các sổ mục


    Thông -.

    Hộ -.

    - tay. Lấy ngón tay mà đếm.

    - rợ. Làm theo thói mọi, không biết toán, tính thuộc lòng.

    - đi – lại. Kể đếm nhiều lần, làm cho chắc ; suy nghĩ tường tất.

    - lậm. Toán tính sai lầm ; suy tính sai lầm.

    - sai. id.

    - phỏng. Tính ước chừng, phỏng định giá cả, phỏng chừng.

    - tới – lui, - trồi – sụt, - dày – mỏng. Tính bề lợi hại, tính đủ nước.

    - già – non. id.

    - léo, leo lắc, gian lận. Lập mưu chước, toan bề gạt gẫm, gian lận.

    So hơn – thiệt. So đo lợi hại.

    - lời lỗ. Tính cho biết lời lỗ.

    - rót. Toán tính không sót nước ; toán tính già dặn.

    - chế. id.

    Suy -. Suy nghĩ, lo toan ; toán tính.

    - bề cáo thối. Liệu bề thối lui ; ngã lòng, không làm chi được nữa.

    - bề lật nợ. Lo mưu kế, lập thể gì cho khỏi trả nợ.

    - không sót nước. Suy xét kỉ cang, lo liệu đủ thể ; toán tính chắc chắn.

    Bàn -. Bàn bạc, ưu tư ; bàn toán.

    Nhứt -. Nhứt định, quyết ý, dốc lòng.

    Vụng -. Xét nghĩ không khéo, vụng toan.


    “chữ hán” Tính. c. (Tánh). Họ, tên dòng dõi.

    - thị. id.

    - danh. Tên họ.

    Bá -. Dân nhơn cả thảy.


    “chữ hán” Tỉnh. c. Tỉnh rượu, hết say.

    - rượu. id.

    Khi say khi -. Say nói thế này, tỉnh nói thế khác ; người không định tính.


    “chữ hán” Tình. c. Lòng, tình ý, bụng dạ biên ra thể nào.

    Tâm -. id.

    - ý. id.

    - thới. Bụng da thể nào, cách ở với nhau thể nào.

    - nghĩa. Sự ơn nghĩa, sự làm ơn làm nghĩa.

    - lý, mánh. Cách thể, sự thể, lý thể.

    - do. Duyên do, gốc gác, sự cớ.

    Ân -. Ơn nghĩa cùng nhau.

    Hữu -. Có lòng ; có ý cùng nhau ; có ý tứ.

    Có -. id.

    Vô -. Lếu láo, vô tâm, chẳng có bụng dạ gì với nhau.

    Chí -. Hết lòng, thật lòng, không có sự chi dối nhau.

    [​IMG]Tận -.

    id.


    Hết -.

    Thật -.

    Trực -.

    “chữ hán” Kiếu -. Dối giả, không có thật lòng.

    Coi -. Coi ý ; xem qua, nghe ra.

    Đạc -. Ước chừng, phỏng chừng.

    Coi – hình. Xem sự thể.

    Thám – hình. Do thám sự thể (bên giặc)

    “chữ hán” Thám thính binh -. Coi chữ thám.

    “chữ hán”Thất -. (Coi chữ thất).

    - cũ ngãi xưa. Tình nghĩa cũ, bậu bạn cũ.

    Chẳng thương cũng đoái chút -. Đầu không thương nhau, song phải nghĩ đến sự người ta ăn ở với mình thể nào.

    Sự thường, chuyện thường có


    [​IMG]Hằng -.

    Thường -.

    “chữ hán” Nhơn – khan lảnh noản, diện thượng


    :rose:
  • Đang tải...