109. Phần 109 - TVH95/hhongxuan (type done) Thu Hòa (soát xong)

2/1/16
109. Phần 109 - TVH95/hhongxuan (type done) Thu Hòa (soát xong)
  • Cây _. Thứ cây có nhiều vỏ ấy.
    Vỏ _. Vỏ cây tràm, có kẻ dùng mà lợp nhà vì nó chậm cháy; lại thường dùng mà làm đèn chai, xằm thùng, xằm ghe, đậy nước mắm.
    Trái _. Ấy là trái tràm dây.
    Nổi trái _. Vú dậy, nổi cục giẹp giẹp, giống hình trái tràm (nói về con gái mười sáu mười bảy tuổi, là chừng dậy vú).
    _ ra. Lan ra, tràn ra.
    Than _. Than cây tràm (coi chữ than).

    斬 Trảm. c. Chém, chặt.

    Đề _. Làm án chém.
    Xử _. id.
    _ quyết. Chém ngay.
    _ lập quyết. Chém lập tức.
    _ giam hậu. Xử chém mà còn giam.
    _ phạt (thọ mộc). Chặt đốn (cây cối).
    斬草除根 _ thảo trừ căn. Làm cỏ cho sạch rễ; làm cho tuyệt nòi tuyệt giống; (nói về giặc thù).
    Áo _ thôi. Áo tang không lên tròn, (về tang cha mẹ để ba năm).
    Trăm. n. Mười mươi.
    _ họ. Cả nhơn dân.
    _ năm. Ba vạn sáu ngàn ngày.
    _ tuổi. Tuổi sống lâu hơn hết, ít người sống quá trăm năm.
    _ lạy. Tiếng kính trọng.
    Cha mẹ có _ tuổi già. Cha mẹ có đến tuổi thác.
    Rầu rĩ _ đàng. Rầu rĩ nhiều bề, cực lòng nhiều nỗi.
    [...] Trăm. n. Nói trết trác, líu lo.
    _ trết. id.
    Nói _. id.
    _ tiếng mọi. Nói líu lo như Mọi, nói tiếng Mọi.

    [...] Trắm(?). n.
    Ống _. Ống đặt rượu, óng lấy hơi rượu.
    Ống _ Khổng-lò. Hiểu là hai lỗ mũi, (tiếng nói chơi).

    [] Tràm. n.

    - trồ. Nói lặp đi lặp lại, nói líu lo; mới học nói như con nít.

    Có vàng, vàng chẳng hay phô, có con, con nó tràm trồ cha nghe. Có con thì lòng cha mẹ phải vui hơn là có vàng mà không con.

    [] Trâm. c. n. Đồ giắt cho chặt tóc, cũng là đồ trang sức của đờn bà ; làm phép lom, phép khoán, để mà ngăn giữ vật gì.

    - phụng. Trâm có trỗ hình con phụng.

    - rung. Trâm kết bông hoa có thể rung động.

    - huởn. Đồ đeo tai.

    - nỉa. Trâm có chia.

    Cài -. Giắt trâm.

    - cài, lược giắt. Sửa soạn đầu tóc, làm cho đẹp.

    - vào. Châm vào nước gì.

    - mực. Châm nước mực.

    Con nhà – anh. Con nhà quiền quí, con nhà quan.

    - đường. Rào đường ; làm phép rào đường đón ngõ không cho qua lại, (nói là phép Mên, Mọi).

    [] Trâm. n. Thứ cây thâm thịt có kẻ dùng làm gỗ nhà mà ít có cây lớn.

    Cây -. id.

    [] Trậm. n.

    - trầy. Trầy trầy, không đứt, không xuôi.

    - trì. Bộ nặng nề.

    - trầy – trật. Trầy trật, lỡ dở, không xuôi.

    Học – trầy. Học lỡ dở, học ít quá.

    Nợ đòi – trầy – trật. Nợ kì hẹn mãi, đòi không được, nợ dai nhách.

    Nhai – trầy. Nhai nhầy nhầy, nhai không dứt.

    [] Trầm. c. Chìm, đầm, nặng nề, im trệ.

    - xuống. Chìm xuống.

    - nịch. Chìm đầm, im trệ.

    - luân. Chìm xuống, sa dầm, (khổ hải).

    - trọng. Nặng nề.

    - liếm. Dẽ dặt, dầm dịa.

    - mộc. Tiếng gọi chung hai thứ cây thơm.

    Bắp -. Trầm nguyên khối.

    - hổ bang. Trầm miếng có đen trắng xen lộn.

    [] Bán phú ban -. Nửa nổi nửa chìm, lững đững không ra bề gì, cũng gọi là ba chìm ba nổi.

    Mạch -. Mạch nhảy sát xương, nhận ngón tay xuống cho nặng mới biết.

    - -. Bộ im trệ, bộ lặng lẽ.

    Bịnh đau – trệ. Bịnh đau lâu mà nặng.

    - thị. (Coi chữ thị).

    [] Trấm. c. Giêm siểm, nói xấu cho nhau.

    Sàm -.id.

    - nhau. id.

    [] Trẫm. n.

    - mình. Nhảy xuống nước sâu mà chết.

    Giống -. Giống hư.

    - mộng. Mộng mắc nước.

    [] Trẫm. c. Tiếng vua chúa xưng mình.

    Triệu -. Điềm trước ; lấy làm điềm trước.

    [] Tran. n. Một tấm vỉ hoặc một tấm ván treo ngang dựa vách, có thể để tượng liễn mà thờ ; cái khám thờ lập tại lòng căn giữa nhà.

    - thờ. id.

    Cái – id.

    Buộc -. Lập tran thờ.

    Để lên – mà thờ. Phải kinh sợ, đừng nói động tới. (Tiếng nói lẫy, tiếng mắng người câng con thới quá).

    [] Trán. n. Cái sàn dinh, trải từ mé tóc cho tới chang mày.

    - cao. Trán trợt lên nhiều.

    - thấp. Trán hẹp quá, nhỏ quá.

    Vô -. Trán lớn và giơ ra nhiều quá.

    Sói -. Mé tóc trán rụng đi hết.

    Lạy sói -. Lạy lục, đầu lụy quá.

    Chám -. Thích chữ trên trán.

    - đi. Đông đảo quá, chật quá.

    Đánh -. Tô đúc lớp ngồi đầu mái nhà, làm cho nổi lên.

    Phong trải – luộc. Phong tô, trải ngói, tô đầu ngói là trán, đắp vôi hai bên đàng ngói là luộc, (tiếng riêng thợ lợp nhà).

    Rụng tóc -. Thất kinh.

    [] Tràn. n. Đầy dẫy, nhảy lên, quá mực đầy, lan ra.

    - ra. id.

    Đầy -. Đầy quá.

    - trề.

    - vô. Lợp vào, (nói về người ta đông hoặc về nước).

    Chảy – chảy lan. Chảy lan ra, đầy ra, (nước).

    [] Tràn. n. Đồ đương trẹt lòng giống như cái sàng mà dày mặt.

    Cái -. id.

    - bánh, bún. Tràn đựng bánh, bún.

    [] Trản. c. Chén.

    Nhứt -. Một chén.

    [] Trăn. n.

    - trở. Năng trở qua trở lại, không yên trong mình.

    [] Trăn. n. Loại rắn lớn không có nọc độc, minh mẩy có hoa mà lớn đầu.

    - núi. Thứ trăn ở núi lớn hơn hết.

    - nước. Thứ trăn ở nước.

    Da -. Da con trăn có hoa hòe, người ta hay dụng mà bịt mặt đờn, cùng làm thuốc.

    Mỡ -. Mỡ con trăn, cũng là vị thuốc trị chứng tê thấp.

    [] Trân. n. Gieo mình vào, trìu mến, trân nặng.

    - triu. Triu theo, triu mến.

    - vào. Gieo mình vào.

    - mình. Gieo mình.

    - nước. Gieo mình xuống nước.

    Đau -. Đau trân xuống, (như đau đẻ).

    - xuống. Trân xuống, dằn xuống.

    [] Trân. n. Trì xuống, dằn xuống.

    - trì. id.

    - trọc. Lăn lộn không yên.

    - nặng. Trì xuống, dằn xuống.

    - xuống. Trì xuống, kéo xuống.

    - trọc – xa. Lăn lộn, trăn trở không yên trong mình.

    [] Trân. n.

    - -. Giữ một mực, không thấy lớn. Con heo - - không lớn.

    [] Trân. c. n. Hột châu, châu báu, đồ ăn mĩ vì ; dây nhợ ; sửng sàng, sượng cứng, trơ trơ.

    - châu. Hột châu, hột trai, hột điệp.

    - bửu. Châu báu.

    - ky. Quí báu khác thường.

    - trọng. Lấy làm quí trọng, xem bằng ngọc bằng vàng.

    [] – tu. Đồ ăn mĩ vị.

    Bát -. Tám món đồ ăn quí.

    - chiều. Nhợ đánh để mà dệt chiếu.

    Dây -. Dây tròng vào xa kéo vải, hoặc tra vào đồ mây làm cho nó chạy.

    - mình. Bộ cân răng rung chuyển cả mình.

    Làm -. Làm bộ run động cả mình, (con nít).

    Đứng -. Đứng trơ trơ không động địa, đứng sửng.

    Sượng -. Bộ mắt cỡ quá, bộ cứng mình, cứng mẩy.

    Mắt cỡ -. id.

    - -. Trơ trơ, sửng đông, sửng đứng, không máy động.

    Nhìn - -. Nhình chăm chỉ, không nháy mắt, nhìn trắng trẻo.

    Ngó - -. Ngó sửng, ngó không nháy mắt.

    [] Trận. c. Cuộc đánh giặc, phép bày binh mà đánh với nhau, một lần giao chiến.

    Chiến -. Đánh giặc, giao chiến.

    Giáp -. Xáp lại mà đánh.

    Bay binh bố -. Sắp binh, bày bố trận đánh giặc, mưu sự, bày vẽ, xui mưu làm loạn, cũng có nghĩa là bày bố, để nghênh ngang, không thứ tự.

    Ra -. Ra binh, đem binh ra mà đánh, xốc ra mà đánh.

    Xuất -. id.

    Đánh -. Giao chiến cùng nhau.

    Lập -. Sắp đặt quân lính theo phép đánh giặc.

    Dàn -. Dàn binh ra mà đánh.

    Thắng -. Đánh được, được trận.

    Đặng -. id.

    Thất -. Đánh thua.

    Bại -. id.

    Bị -. Bị thua, bị thương, tử trận.

    Tử -. Chết tại chiến trường.

    Bát – đồ. Tám cuộc, tám phép bày binh, là [] : Thiên, địa, phong, vân, long, hổ, điểu, xà.

    Công -. Công đánh giặc, cũng hiểu là công nghiệp.

    Làm -. Làm dữ, làm ngược, mua của người ta rồi, bèn làm trận mà trả lại.

    - giặc. Một lần giao chiến, sự thể hai bên đấu chiến cùng nhau.

    - thắng. Lần đánh được.

    - thua. Lần đánh thua.

    - mưa. Đám mưa lớn.

    - gió. Cây gió lớn.

    - bão. Cây bão to, đám dông lớn.

    - dông.

    - phong ba. Cơn gió sóng.

    - lửa. Đám lửa cháy.

    Đau một -. Đau một chuyến nặng.

    Bắt tại -. Bắt trong đám giặc.

    Giàn -. Đồ cuộc bày ra hai bên tàu thuyền cho có thế mà đánh mà chịu với giặc.

    Phá -. Phá giặc, phá phép sắp đặt quân lính bên giặc.

    - thượng. Làm ngược xuôi, làm hung dữ.

    Nói – thượng. Nói ngang, nói ngược.

    Trống -. Trống lớn dùng về việc binh.

    Cau văn -. Cau ôi, cau nhiều quá, bán không chạy.

    [] Trấn. c. n. Đàn áp, giữ gìn ; một tĩnh, một xứ đặt theo phép xưa ; nhận xuống.

    - thú. Quan lớn hay một trấn.

    Tổng -. id.

    - nhậm. Cai trị, làm chủ.

    - ải. Trấn giữ đèo ải, bờ cõi trong nước.

    Phan -. Các trấn ở biên thùy, ở giáp cõi.

    Sắc -. Sắc bùa để mà ếm chủ.

    - ếm. id.

    - nước. Nhận nước.

    - Gò-sắt. Tên trấn ở nước Cao-mên, đời vua Minh-mạng.

    - định. Giống lớn ở tĩnh Định-tường, lấy tên ông trấn ở đó thuở xưa mà đặt.

    Tứ -. Chỗ bốn trấn liên tiếp cùng nhau.

    [] Trần. c. n. Bày ra, sắp đặt ra, tỏ ra ; cũ càng ; không khăn áo, mình không ; tên họ.

    - thiết. (Coi chữ thiết).

    Phân -. Nói chuyện hơn thua, khuyên giải, bày vẽ.

    Điếu -. Bẩm gởi về việc gì, trình việc lợi hại, nói ra từ điều từ khoản, chỉ cách thể phải làm thế nào.

    - tình. Phân thưa việc mình, bẩm gởi chuyện riêng.

    - binh. Sắp binh, nhạn binh.

    Họ -. Tên họ.

    Nhà -. Dòng vua Annam, trước đời Lê hậu, sau nhà Đinh, nhà Lê, nhà Lý, khởi từ năm 1225 đến năm 1428, sau Chúa ra đời.

    Nghĩa châu -. Nghĩa sui gia, lấy tích xưa họ Châu, họ Trần, kết làm sui gia, ở cùng nhau trọn nghĩa.

    - mễ. Gạo lâu năm, ăn mau tiêu.

    - cửu. Cũ càng, lâu lắc, (thường nói về vị thuốc).

    - truồng. Không bận áo quần, để mình không.

    - trụi. id.

    Mình -. Mình không; không bận áo.

    Ở -. id.

    Đầu -. Để đầu không, không bịt khăn.

    Cởi -. Cởi tuốt ra, để mình không.

    Chạy -. Chạy mình không, không có áo.

    Lột -, (lột truồng). Lột sạch, lấy đi hết.

    Như con nhộng -. Bộ béo chắc và tròn quay, giống như con nhộng, (nói về con nít ở trần mà ngộ nghĩnh).

    Cỡi ngựa -. Cỡi ngựa không yên.

    Đi xe -. Đi xe không mui.

    Ghe -. Ghe không mui.

    Lụa mình -. Chính lụa tốt, không có hồ cháo.

    [] Nhơn -. Cây chè cát, vị thuốc trị chứng buinh đần.

    [] Trần. c. n. Bụi bụi, phàm gian.

    - ai. id.

    - câu. Bụi nhơ.

    - tục. Thế tục, tục đời.

    - thế. Thế gian, thế cuộc.

    - gian. id.

    - đoan, duyên. Đoan phận ở đời, nợ đời, như nghĩa buộc là vợ chồng, bậu bạn.

    - phiền. Phiền muộn. (Để chữ tầng là phải hơn).

    Phàm -. Thế tục, đời phàm.

    Lục -. Sáu cái bợn nhơ, là hai lỗ tai, hai lỗ mũi, cái lưỡi, hai con mắt, thân mình cũng là lòng dạ, (đạo Phật).

    Cư – bất nhiễm. (Coi chữ nhiễm).

    Kiếp phong -. Kiếp phải chịu gian nan, nhứt là vì tình.

    Bức -. Đồ giăng mà che bụi, che nắng thường dụng đệm buồm.

    Tấm -. Giăng đệm buồm, hay là vải bỏ mà che phía trên.

    Giăng -.

    Keo -.

    Thừa -. (Coi chữ thừa).

    Hồng -. Bụi hồng ; thế giải.

    [] Trần n. nấn ná, nán lại, ở lại sau.

    - trựa.

    - lại.

    Ở -.

    - máu. Máu ứ lại không có đàng kinh.

    [] Trang. c. n. Nghiêm, đoan chính, thầm lặng, trọng hậu ; một lứa, một tuổi, một chạn ; đồ dùng mà gạc hộc, hoặc cào nhóm lúa gạo.

    Nghiêm -. Đoan chính, điềm đạm, thầm lặng.

    Đoan -.

    - trọng, trượng. id

    - nhã.

    - túc. Một tuổi, một lứa.

    Một -. id.

    Lặng -. Lặng lẽ.

    Điền -. Ruộng đất chung quanh nhà.

    Gia -. Nhà quê, cũng hiểu là nhà cữa.

    Nha -. Tên xứ ở về tĩnh Khánh-hòa.

    Cái -. Đồ dùng mà gạc hộc, là một miếng ván có tra cán dài.

    Bông -. Thứ bông nhiều kiến, nhiều búp, có nhiều sắc.

    - tàu. Thứ trang lớn búp mà đỏ thắm.

    - ta. Thứ trang đỏ mà nhỏ lá.

    - trắng. Thứ trang nhỏ búp mà trắng, vị thuốc trị huyết nhiệt, trị phong.

    Bằng – cái thùng. Tiếng nhâm vóc, nhâm xoác, đồng nghĩa với chữ trương.

    [] Trang. c. Phấn giồi, đánh phấn.

    - sửa. Sửa soạn, đánh phấn, trau giồi, làm tốt.

    Điểm -. id.

    Đồ nữ -. Đồ trau giồi của con gái, đồ cưới.

    [] – liêm. id.

    Trớn -. (Coi chữ trớn).

    [] Trang. c. Bao, gói, tráng lót.

    - phục. Áo quần.

    Hành -. Đồ sắm mà đi đàng.

    - lót. Mĩ sức, tráng lót, nước vàng, nước bạc v.v.

    - bao. id.

    - vàng. Lót nước vàng.

    - tải. Chở chuyên.

    [] Trang. c. Một trương giấy, một mặt giấy, chẳng kì trước sau.

    - sách. Một trương giấy trong sách.

    - giấy. Một mặt giấy.

    - trước. Mặt giấy nguyên tờ về phía trước.

    - sau. Mặt giấy phía sau.

    [] Trạng. c. Hình dạng; đơn kiện cáo.

    - mạo. Hình dạng, tướng mạo.

    Hình -. id.

    - cáo. Giấy thưa kiện.

    Đơn -. id.

    Từ -. id.

    Tình -. Sự tình, chuyện nói trong đơn.

    - tâu. Giấy tâu gởi.

    - ngươn. Tước đậu đầu trong trường tân sĩ.

    Quốc -. id.

    Ông -. id.

    Thi đỗ -. Thi tại đình mà đậu đầu.

    [] Tráng. c. n. Mạnh mẽ, sức lực ; cán ra cho mỏng, lót mỏng mỏng.

    - kiện. id.

    - dõng. id.

    - lực. id.

    - cường. id.

    - sĩ. Kẻ tài sức.

    - hạng. Về hạng dân mạnh sức.

    Đinh -. id.

    Dân -. Dân đương sức mạnh.

    Lính -. Lính, tiếng đôi.

    Hành -. Trục vào bộ làm dân tráng.

    Bánh -. Thứ bánh mỏng mà tròn, cũng gọi là bánh đa.

    - bánh. Đánh bột, tráng bột làm ra thứ bánh mỏng.

    - chén. Lấy nước mà chao trong lòng chén, có ý làm cho sạch chén.

    - miệng. Súc miệng ; ăn đồ điểm tâm, ăn đồ trái tráng sau bữa ăn.

    Đồ ăn – miệng. Đồ dùng mà ăn chơi sau bữa ăn.

    Hát – câu. Hát dài hơi, đủ câu đủ chữ.

    - thủy. Dùng thủy ngân mà lót kính soi.

    - vàng. Lót nước vàng.

    [] Tràng. n. Một xâu, một chuỗi, một vạt; trở qua, sàng qua, tránh đi, tiếng trợ từ.

    - hoa. Hoa kết có vòng, chuổi hoa.

    - hạt, hột. Xâu hột, chuổi hột.

    - áo. Vạt trước.

    Áo -. Áo rộng kích, rộng tay mà dài, áo lể.

    - qua. Tránh mình, sàng qua, trở qua.

    - đi. Tránh đi, trở đi.

    Ngựa -. Ngựa đương chạy mà trở đàng, sàng qua.

    Trẽn -. Bộ xẻn lẻn, bộ mắt cỡ, hổ ngươi.

    Trễ -. Chậm trễ, lâu lắc.

    Cá -. Tên cá sông.

    - nhạc. Cục hòn nổi chung quanh cổ; đau loa lịch, lục lạc.

    [] Tràng. c. (Trường). Dài.

    Chốn – an. Chốn kinh đô, kinh kỳ, chỗ đô hội.

    Đất – an. id.

    - cửu. Lâu dài.

    [] Tràng. c. (Coi chữ trường).

    - ốc. Trường học.

    [] Trảng. n. Trống trải, bằng thằng ; đồng trống, đất trống.

    - lòng. Trải lòng, trẹt lòng, cạn lòng.

    - cát. Đống cát lớn.

    - bàng. Tên xứ nhiều bàng thuộc huyện Quang-hóa, Tây-ninh.

    Đứng -. Đứng trông, không có bóng cây che.

    Ở ngoài -. Ở ngoài đất trống, ở ngoài trời.

    [] Trăng. n. Mặt nguyệt, tượng thái âm.

    Mặt -. id

    Đèn -.

    - bạc.

    Tỏ -. hoặc – tỏ. Trăng sáng suốt, tỏ rõ.

    Sáng -. id

    Tốt -.

    - thu.

    - lu. Trăng bị mây áng, không tỏ rõ.

    - rằm. Trăng ngày rằm, trăng đầy.

    - tròn. id

    - treo. Trăng khuyết từ ngày 16 cho tới cuối tháng.

    - non. Trăng mới tượng, mới có.

    - già. Trăng rằm, mười sáu, đầy đặng.

    Con -. Tháng mặt trăng.

    - hoa. Cuộc chơi hoa giỡn nguyệt.

    Kẻ gió -. Bợm bãi, điếm đàng.

    Đầu con -. Đầu tháng.

    Giữa con -. Giữa tháng.

    Cuối con -. Cuối tháng.

    Một năm là mười hai con -. Một năm là mười hai tháng.

    Chơi – giỡn nguyệt. Phong tình.

    Mãn con -. Mãn tháng.

    [] Trăng. n. Ván khoét cổ áo, hai tẩm ráp lại thành cái lỗ, để đóng chơn kẻ có tội.

    - cùm. id.

    - dây. Dùng dây giăng mà cột hai chơn.

    - trói. Đồ để mà buộc trói, giam cầm kẻ bị tội.

    Đóng -. Bắt xỏ chơn vào trăng mà đóng lại.

    Đèn -, ních -. id.

    Mang -, ngồi -. Bị đóng trăng ngồi một chỗ.

    [] Trắng. n. Sắc bông vải, bạch cánh, không có nhuốm màu gì.

    - trẻo. Trắng trong, trắng tốt.

    - tinh. id.

    - trong.

    - bạch.

    - phiếu. Trắng lắm.

    - nõn.

    - như tuyết.

    - bong.

    - ỏng.

    - lốp.

    - lốp lốp.

    - phau phau.

    - đỏ. Trắng mà có màu hồng : Nước da trắng đỏ.

    - mét. Trắng xanh, sắc bệnh.

    - bạc. Trắng dợt.

    - xác. Trắng mà không tươi, trắng như xương khô, như củi mục.

    - toát. id

    - tuốt.

    - nhẽ.

    - chợt.

    - như tinh. Trắng quá, trắng gớm.

    Con mắt – vờ. Con mắt kẻ đau ốm, thấy những tròng trắng ; con mắt nhiều tròng trắng, ít tròng đen.

    Răng – nhẽ. Răng trắng mà không tươi.

    Bông nở -. Bông nở ra như tuyết.

    Đánh răng cho -. Đánh xỉa răng cho trong sạch.

    Làm -. Dụng vật gì làm cho trắng bạch.

    Đế chế - đường. Kẻ đế chế, bận đồ trắng đi đầy đường.

    Sáng -. Sáng thiệt, mặt trời đã mọc cao.

    Cơm – cá tươi. Đồ ăn sốt dẻo, đồ ăn bỉ bàn.

    Trợn – con mắt. Trợn con mắt lớn quá; phải mở con mắt lớn mà coi, thất kinh.

    - nước. Cạn nước, còn khờ dại.

    - chiều. Rõ ràng, minh bạch, (tiếng nói theo điệu cờ bạc).

    - tay. Sạch tay, tay không.

    - dĩa. Cạn dầu trong thếp.

    Phiêu cho -. Lấy sương nắng làm cho trắng, (lụa hàng).

    Con – bông. Loài đồi mồi vảy mỏng.

    Cò chỉ -. Thứ cò chỉ màu bạc mà yếu, (vị thuốc trị bạch dài).

    [] Trằng. n.

    Nhìn - -. Nhìn chăm chỉ, nhìn sửng.

    Ngó - -. Ngó chỉ thị, ngó sửng, ngó chăng chăng.

    [] Tràng. n. Đầy lên, sổ ra.

    - má. Mà bùng thụng, sổ ra.

    - bầu. Thẳng bầu, bụng đầy óc nóc, (ăn lắm).

    - máu. Trẫn máu, mất đàng kinh.

    [] Trấng. n. Cái vỏ chứa vật nôi sinh, như trứng chim tràng rắn.

    - gà. Trấng con gà.

    - vịt. Trấng con vịt.

    - men. Cả tràng lớn tràng nhỏ ; dòng giống.

    Loài đẻ -. Loài chim chóc, côn trùng.

    Giết cả - men. Giết cả lớn bé, cả dòng họ.

    Câng như – mỏng. Câng con quá, dong dưỡng cho con quá.

    Nói chuyện mèo đẻ ra -. Đặt đều, nói chuyện không có.

    Gởi – cho ác. (Coi chữ gởi).

    Cục -. Cục câng ; tiếng chỉ đứa con câng mà nói.

    Thằng -.

    Xoài mới ra – cá. Xoài mới ra trái mảy mảy.

    Xoài - cá. Traosi xoài mới tượng

    Lấy – chọi đá. Không liệu sức mình.

    Phân, rút – giả - non. Tiếng đờn bà đặt nẩy ngăm đe nhau.

    Chảy -, te -, đỏ -, lọt -. Tiếng đờn bà mắng mỏ nhau.

    - dái. Hòn dái.

    - gà lộn. Trấng gà đã tượng con, đủ đầu mình.

    Bột – sam. Bột làm ra từ hột tròn mà nhỏ, như trấng con sam.

    Đau – gà. Đau sưng trong nách, nổi cục như trấng gà.

    Ấp – nở con. Ấp cái trấng mà sinh ra con.

    [] Trẫng. n. Giỡn chơi mất nết.

    - thời. id. (Ít dùng).

    - giỡn. id.

    - mỡ. id.

    - nắng. Nắng hạn thình lình.

    [] Tranh. c. Đua, giành.

    Phân -. Giành nhau.

    Đấu -. Đánh nhau, lấy việc binh mà đua giành.

    Chiến -.

    - tụng. Kiện cáo nhau, gây việc kiện thưa.

    - nghề. Đua nghề, giành nghề.

    - tài. Đua tài.

    - khôn. Đua ngõ.

    - trưởng. Giành làm lớn, không nhường nhau.

    - chỗ ăn, chỗ ngồi. Giành chỗ ăn, chỗ ngồi, giành ngôi trên trước.

    - lời ăn tiếng nói. Đua nhau trong lời nói, muốn nói trên nhau.

    - thế. Giành thế ; làm thế hơn thua.

    [] Tranh. n. loài cỏ lá dài, cao rộng, người ta hay dùng mà lợp nhà.

    - săng. id

    - pheo.

    - cỏ.

    Cộng -. Cái cốt lá tranh. Bàng công tranh, hiểu là vật nhỏ lắm.

    Hom – bẻ hai. Chia đồng phân, (hom là tre chẻ nhỏ để mà đánh tranh, cũng hiểu là cộng tranh).

    Đánh -. Dùng tre chẻ nhỏ nhiều miếng mà kết tranh cỏ làm ra từ tấm, gọi là hom tranh.

    Mái -. Mái nhà tranh.

    Chòi – nại muôi. Chỗ ở nghèo hèn.

    Bón -. (Coi chữ bón).

    Đuôi -. Cái chót là tranh, (vô ý để nó đâm vào con mắt thì phải đui).

    Rễ -. Rễ cỏ tranh, vị thuốc trị chứng ho lao, thổ huyết.

    [] Tranh. n. Bức tượng, tượng vẽ.

    - tông. id.

    Bức -. id.

    Như bức – vẽ. Xinh tốt, đẹp đẽ.

    Hoạ bức – đồ. Vẽ một bức tranh.

    [] Trạnh. n. (Trặn). Khúc cây có vỏ, có mô, có thể mà tra lưỡi cày ; loại rủa ở biển.

    Chuôi -. Cái chuôi cày và trạnh cây ; đồ dùng mà cày.

    Vác – vác mỏ. Hài hài, kheo khoang, ăn nói lớn lối.

    - vác. id.

    Cá -. Loài cá, loài rùa ở nước.

    Con -. Loại rùa ở biển.

    Yếm -. Cái yếm con trạnh có thể làm vòng đèn.

    [] Tránh. n. Lánh khỏi, trở đi ; dẹp ra, lui ra.

    - đi. Lánh đi, đi chỗ khác.

    - ra. Lui ra, dẹp ra.

    - xa. Lánh cho xa, lui cho xa ; trốn cho xa.

    - khỏi. Né khỏi, trở khỏi.

    - trút. Lánh mình, không chịu làm sự gì.

    Đi -. Đi vạt ngả khác.

    - tiếng. Lánh cho khỏi tiếng nói, không để người ta nói mình ; sợ mắc tiếng nói.

    [] Trành. n. Dao không cán, dao cùn còn cái sống không ; tiếng trợ từ.

    - dao. id.

    - rựa hoặc rựa -. Lưỡi rựa, sống rựa không cán.

    - băm. Cái dao cùn.

    - mâu. Cu cò, cãi lẫy, kinh chồng.

    - trò. Bắt lỗi, bắt phép, câu mâu. Nói trành trò thì là nói lỗi phép.

    - tròn. id.

    [] Trao. n. Đưa tại tay, giao cho.

    - cho. id.

    - tay. id.

    - ra. Đưa ra.

    Tiền – ra, gà bắt lấy. Mua bán hiện tiền, không cho thiếu.

    - lại. Giao lại, đưa lại.

    - lời. Nói với, nói chuyện cùng ai ; gởi lời.

    - gánh. Đổ đĩa cho ai, bắt phải gánh vác chuyện gì.

    Này -. Hủy giao cho, này cho, phú cho.

    - quờn. Giao quờn cho ai, cho ai lãnh quờn phép gì.

    - chức. Hủy cho ai lãnh chức gì.

    [] Trạo. c. Vậy, động ; chèo.

    - trực. Náo nắc, muôn mửa.

    Trợn -. Trợn con mắt, gườm qua gườm lại.

    Trộ -. id.

    Triệu -. Trệu qua trệu lại ; nhai trật trệu, nhai miếng đặng miếng không, như kẻ già rụng răng.

    - vỉ khắc lần. (Coi chữ lần).

    [] Vỉ đại bất -. Đuôi lớn không ngúc ngoắt, chỉ nghĩa là quiền về tay dưới, bền trên khiến không nổi.

    - thủ, phu. Tay chèo, trai chèo.

    [] Tráo. n. Đổi đi, trao vật khác mà thế lại ; tiếng trợ từ.

    - trở. Đổi thay, đổi thế này làm ra thế khác. xiên ngoa, xảo quyệt.

    Lời nói – trở. Lời nói xiên ngoa, quỉ quái.

    Trở -. Đổi thay, đổi ra nhiều thể. Thật thà quá không biết trở tráo.

    - chác. Đổi ra nhiều thể, xiên ngoa, xảo lời nói.

    Làm lời – chác sao nên. Nói ra nhiều thể, nhiều lời nói, không giữ lời nói, thì sao cho phải.

    - đi. Đôi đi mà trao vật khác.

    - thước. Đổi thước khác, đo thước thiếu.

    Trơ -, trơ trơ - -. Bộ trơ trơ, đưa hai con mắt mà nhìn.

    Con mắt - -. Con mắt lom lom, con mắt lộ lộ ; con mắt để ngươi.

    [] Trào. n. Cuộn cuộn cất lên, tràn ra, như sôi.

    - lên. id.

    - ra. id.

    Nước -. Nước cuộn cuộn cất lên.

    - gan. Giận giữ quá.

    [] Trào. c. (Triều). Đền vua chúa, hội các quan trong triều ; phép trị nước.

    - đình. id.

    - ca. id.

    - chánh. Phép triều đình, phép nước.

    - nghi. Lễ phép trong triều.

    - sĩ. Các quan triều.

    Tân -. Nhà nước mới, phép cai trị mới.

    Cựu -. Nhà nước cũ, phép cai trị cũ.

    Nội – ngoài quận. Cả triều đình cùng các quận ngoài ; cá và nước.

    Cả -. Cả bá quan trong triều.

    Binh -. Binh ở kinh thành.

    [] Trảo. c. Móng, vút.

    Nha -. Nanh vút; kẻ bộ hạ ; tướng tá.

    - nha. id.

    Cây ngũ -. (Coi chữ ngũ).

    [] Tráp. n. Cái hộp vuông vuông, có ngăn có nắp.

    - viết. Cái hộp đựng viết mực.

    - thuốc. Cái hộp đựng thuốc điếu.

    Sửa – nâng khăn. Công việc con hầu.

    - thi. Tráp đựng vở thi.

    Mặt -. Mắt vuông dài, cho chạy chỉ cùng chân bốn góc, giống hình cái nắp tráp.

    Hòm nắp -. Hòm dùng nắp vuông dài và có chân bốn góc, đối với nắp vỏ măng là nắp tròn.

    [] Trấp. c. Nước cốt ; cỏ rác trôi theo dòng nước.

    Nhủ -. Sữa.

    Cương -. Nước gằng đâm mà vắt ra.

    Bưng -. Đất bưng cỏ.

    Vê -. Vê cỏ rác trôi sông, cỏ rác dính lại từ phiên.

    [] Trập. c. n. (Côn trùng ở dưới đất) ; xụ xuống.

    - tai. Tai rủ xuống.

    Heo tai -. Thứ heo nhiều lông, tại xụ xuống.

    - khăn. Bịt khăn để úp mi, đậy cả hai tai.

    Mũ -. Thứ mủ úp xuống dưới tai.

    [] Trát. c. n. Giấy truyền dạy việc gì.

    Tư -. id.

    Tờ -. id.

    - sức. Gởi giấy truyền dạy việc gì.

    Tông -. Gởi trát đi.

    Day -. Dây bi, dây bít.

    Trết -. Trết nhệt. Nói trết trát, thì là nói xấp nhập khó nghe.

    [] Trạt. c. n. Nhắc lên ; dày lắm.

    Cỏ mọc -. Cỏ mọc dày.

    Dày -. Dày quá.

    Trái dày -. Trái giống mọc nhiều quá.

    [] Bạt -. Làm quan nhảy bậc, thăng chức mau.

    Trợt -. Trợt, (tiếng đôi).

    [] Trất. c. Nghẹt ; tiếng trợ từ.

    - ngại. Ngăn lắp, không thông.

    Thua -. Thua rốc, thua hết.

    [] Trất. c.

    [] – cốc. Trăng cùm.

    [] Trật. c. n. Tầng bậc ; sai đi, trệch đi, hụt đi, không trúng không nhầm.

    Phẩm -. Phẩm hàm.

    - trệu. Sái đi, trệch đi ; trệu qua trệu lại.

    - đi. Sái đi, hụt đi.

    - trớ. Lếu láo, lẳng lơ.

    Đau – tria, - trọi. Đau không thấy khá.

    Cà – cà hót. Đều đặng đều mắt ; quây quá không tính. Nói cà trật cà hót ; bán cà trật cà hót.

    Bắn -. Bắn hụt, bắn không trúng.

    Trầy -. Lỡ dở không xuôi.

    Đánh trúng -. Cuộc chơi, cuộc đánh đố.

    - chơn. Trặc xương chơn; hụt chơn.

    - cổ. Trặc xương cổ.

    - xương. Trặc xương.

    - quần. Phành quần ; tuột quần.

    - áo. Cởi áo, xuống áo.

    - mộc. Hụt hỏng, không nhắm.

    - khất. id.

    Cây cao ngó – ót. Cây cao quá.

    - khăn. Trịch khăn, sổ khăn.

    - chìa. Sái đi, hụt đi, hổng đi.

    [] Trau. n. Bào chuốt, giồi mài, làm cho trơn láng, sửa soạn cho đẹp.

    - chuốt. id

    - giồi.

    - tria.

    - tre.

    - lời. Nói bàu chuốt, chuốt gót ; lựa lời khôn khéo mà nói.

    - hình chuốt dạng. Sửa soạn trong mình, làm tốt.

    - ăn – mặc. Sửa soạn áo quần cho đẹp.

    [] Tràu. n.

    Cá -. Thứ cá nước ngọt, tròn mình, mà nhỏ con.

    Cá – dô. id.

    Cá – cửng. id.

    [] Tràu. n. (Trảo).

    Dầu -. Dầu nấu có lá ngũ trảo.

    Chim - -. Thứ chim nhỏ, trắng ức, đen mỏ, giống hình chim én, má kiến xanh.

    Cây ngũ -. Chính là cây ngũ trảo, kêu theo thổ đám.

    [] Trâu. n. Loài thú lớn có hai sừng dài, tính ưa nước, chịu việc cày bừa, xe cộ.

    - bò. Tiếng gọi chung cả hai loài gần giống nhau, bò nhỏ hơn tính ưa nắng ; cũng là tiếng đôi.

    - rừng. Trâu hoang ở ngoài rừng.

    - nhà. Trâu nuôi đã thuần thục.

    - nước. Loài cá giống hình con trâu.

    - cui. (Coi chữ cui).

    - chảng. Thứ trâu dài sừng mà chảng ra.

    - cày ngựa cỡi. Trời sinh muôn vật để cho ta dùng.

    - chém – báng. Trâu lấy sừng mà đánh mà chém.

    Thả -. Mở trâu ra, cho trâu đi ăn.

    Cầm -. Cầm giữ trâu tại chỗ nào mà nuôi nó.

    Chăn -. Chăn giữ con trâu.

    Chọi -. Cuộc cho trâu báng lộn.

    Đầu -. Đầu cứng quá, đánh không biết đau, hiệu quan binh.

    Ông -. Hiệu quan binh đời xưa.

    Buôn – tân. Làm nghề buôn bán trâu đuổi trộm.

    Sống -. Nổi lên một đàng dài như xương sống con trâu, (sông, rạch cạn).

    - sống không ai mà cả, - ngã nhiều gã cầm dao. Chờ khi có việc, mới tranh giành, mới ra tay làm dữ.

    Rau cần -. Thứ rau cần lớn lá.

    Cá chim -. Thứ cá chim lớn con, to vảy, mà đen.

    Cá lưỡi -. (Coi chữ lưỡi).

    Chết vũng chơn -. Chết chỗ không đáng chết.

    Đánh da -. Đánh trống giục quân đánh giặc ; (tiếng nhạo các quan văn có ra trận thì ở đằng sau xa mà đánh trống).

    Đánh như đánh -. Đánh hết sức mà không biết đau, không biết sợ.

    Dại như -. Dại quá.

    - teo heo nở. (Coi chữ teo).

    Vạ -. Vạ năm quan tiền.

    Bắt vạ một -. Bắt vạ tiền năm quan : đời xưa một con trâu trị giá có năm quan.

    [] Trấu. n. Vỏ lúa xay ra.

    - xay. id. Nhiều vô số, vô dụng.

    Như – xay. id.

    [] Trầu. n. Loài dây lá lớn mà cay, nhai nó với cau cùng một chút vôi, thì hóa ra màu đỏ.

    - chà lẹt. Thứ trầu lá nhỏ mà cay nhiều.

    - sài gòn. Thứ trầu vàng lá có mùi thơm, nguyên gốc là trầu Tân-triều chở qua.

    - bai. id.

    :rose: