11. Gói Chấu-Chịu - Bellchan ( Type done )

19/9/15
11. Gói Chấu-Chịu - Bellchan ( Type done )
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRY1VYV2lkWXhxak0
    Chấu
    Chấu.
    Cái giá có ba chân để gác võng.

    Chầu
    Chầu.
    Bởi chữ triều đọc trạnh. Đi hầu chực vua chúa : Các quan đi chầu vua. Nghĩa rộng: cùng hướng về một phượng-vị nào : Long hổ về chầu huyệt.
    Chầu bà. Một vị phu-nhân tôn quý : Chàng nên quan cả, thiếp nên chầu bà. || Chầu-chực. Hầu-hạ chờ đợi : Chầu chực mãi không được. || Chầu-hẫu. Ngồi chực hão để nghe hóng, hoặc ngồi trông đợi : Ngồi chầu-hẫu chực gì đấy? || Chầu Phật. Cũng như chầu trời. || Chầu-rìa. Ngồi xem đánh bài mà không dự cuộc : Ngồi chầu-rìa tổ-tôm. || Chầu trời. Nói người có tuổi chết. || Chầu văn. Hát đe hầu bóng thánh : Chầu văn bà chúa Liễu.
    VĂN-LIỆU. - Chữ xuân riêng sớm chực trưa chầu (C-o). - Áo chầu hằng mặc, cơm chầu hằng ăn (H-Chừ). - Buổi chầu vừa rạng ngày mai (Nh-d-m). - Hầu trong hai ả, chầu ngoài tám viên (Nh-đ-m). - Rằng vâng lệnh chỉ rước vần vu qui (K).
    Chầu. Một buổi, một hồi, một dịp : Hát một chầu. - Buôn bán gặp chầu.
    Chầu. Một thếp, một tập : Một chầu trần-không - Một chầu vải.
    Chầu. Thêm một số vào một số to, nói về việc mua bán : Một trăm quả cam chầu năm quả.
    Chầu. Góp tiền để đánh cuộc : Chầu tiền đánh đao.
    Chầu. Chìa môi ra, dài môi ra : Chầu mỏ (mồm) ra mà nói chuyện góp.

    Chẫu
    Chẫu.
    Tên một loài ếch nhái lớn, thường gọi là chẫu-chàng, hay chẫu-chuộc, đường trong gọi là chàng-hiu.
    VĂN-LIỆU. -- Đố ai đúc gạch nên vàng, Cho ta đúc cái chẩu chàng nên tiên. -- Nhác trong ngỡ tượng tô vàng, Nhìn ra mới tõ chẫu-chàng ngày mưa. -- Mưng cho anh chị no đôi, Tôi như chẫu-chuộc ngồi chơi ao cần.

    Chậu
    Chậu.
    Đồ bằng đất, sành, sứ, đồng v. v., để rửa, giặt, trồng cây : Chậu hoa, chậu rửa mặt v. v.
    VĂN-LIỆU.
    -- Đồn rằng cà cuống thơm cay, Ăn cơm bát sử, rửa tay chậu đồng. -- Nước đứng mà đựng chậu thau, Đói ta trinh-tiết lấy nhau hẹm gì. -- Bõ chi cá chậu, chim lồng mà chơi (K). -- Khôn soi chậu úp cũng mang tiếng đời (L-V-T).

    Chấy
    Chấy. I.
    Một loài trùng ở trong tóc, sắc đen, hình như con rận : Đầu chấy mẩy rận. Đường trong gọi là con chí.
    II. Tiếng tiêng gọi thứ thóc bị hấp hơi không phơi được nắng, hạt gạo ở trong biến thành sắc đen.
    Chấy. I. Rang và nghiền cho nhỏ : Chấy tôm, chấy thịt.
    II. Bòn mót : Chấy thót, chấy hóa (xem dậy hóa).

    Chầy
    Chầy.
    Chậm, muộn, lâu : Chẳng kíp thì chầy.
    VĂN-LIỆU. -- Đau chóng, đã chầy. -- Kiến bò miệng châu thì chầy, Kiến bỏ miệng miệng chén chẳng rày thì mai. -- Đêm thu một khắc một chầy. -- Làm-chi đường bộ tháng chầy. -- Một mình lưỡng lự canh chầy. -- Mối oan khi gỡ cho xong còn chầy. -- Chầy chàng là một năm sau vội gì. -- Năm chầy, tháng chẳng bao lâu mà chầy
    (K). -- Càng trông tin tức càng chầy (H-Chừ. -- Luống công tìm tõi bấy chầy (H-Chừ). -- Ai ơi chơi lấy kẻo chầy, Xem hoa bốn mắt, ôi giầy ba chân. -- Ai ơi đừng chống chờ chầy, Có công mài sắt, có ngày nên kim.

    Chậy
    Chậy.
    Cũng nghĩa như sai, chệch đi, dịch đi : Gặp khó anh hùng lòng dễ chậy (Thơ cổ).

    Che
    Che.
    Làm cho khuất, cho kín : Trướng rủ, màn che. Nghĩa bóng : bưng-bịt không cho người ta biết : Che mắt thế-gian.
    Che-chở. Bênh-vực, chống đỡ : Tuyết sương che-chở cho thân cát-đằng. || Che đậy. Trùm kín. Nghĩa bóng : bênh-vực, giấu giếm.
    VĂN-LIỆU. -- Trời che, đất chở. -- Lấy lượt che mắt thánh. -- Gió chiều nào che chiều ấy. -- Nhặt che mưa, thưa che gió. -- Một vùng tuyết chở, sương che (K). -- Phép vua khôn thứ, miệng người khôn che (Nh-đ-m). --Tốt thì khoe, xấu thì che. -- Có lấy thì lấy chồng quan, Cưỡi ngựa bằng cóc, che tàn lá khoai. -- Vất vả có lúc thanh-nhàn, Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.
    Che (Tiếng đường trong). Máy ép mía, ép dầu : Che đạp mía, che ép dầu (tiếng Bắc). Cây mật.

    Ché
    Ché.
    Xem "chóe"
    Ché. Xem "lé"

    Chè
    Chè.
    Thứ cây người ta trồng để lấy lá nấu nước uống : Pha chè, nước chè.
    Chè hạng. Là chè tươi ngon đem về giã vụn, rồi ủ ít lâu, khơi khô đi. || Chè búp. Búp cây chè dùng pha nước uống, || Chè chén. Nghĩa bóng nói người hay ăn uống : Chè chén suốt ngày. || Chè hột. Nụ cây chè dùng pha nước uống. || Chè khô. Lá chè phơi khô. || Chè mạn. Thứ chè lá phơi khô sản ở trên mạn ngược. || Chè nụ. Cũng như chè hột. || Chè Tàu. Chè ở bên Tàu chế ra. || Chè tươi. Chè nấu bằng lá chè mới hái trên cây xuống. || Chè Thái. Thứ chè mạn ở trên tỉnh Thái-nguyên chế ra. Cũng gọi là chè mạn Thái.
    VĂN-LIỆU. -- Chè chuyên chén mẫu. -- Nước chè Tàu, trầu cơi thiếc. -- Nước chè ấm thiếc để lâu. Thuốc khét râu ngô, Nước bung chè hạt. -- Chú tôi hay tửu hay tàm, Hay nước chè đặc hay nằm ngủ trưa. -- Chẳng chè chẳng chén sao say, Chẳng thương chẳng nhớ sao hay đi tìm. -- Làm trai biết đánh tổ-tôm, Uống chè liên-tử, ngâm nôm Thúy-Kiều. -- Khi chè chén, khi thuốc thang (K). -- Chè chuyên nước nhất, hương dồn khói đôi. (C-d).

    Chè. Một thứ đồ ăn nấu bằng đường mật với bột hay với các thứ hột, các thứ củ.
    Chè bà cốt. Chè nấu bằng mật với gạo nếp và gừng. || Chè cốm. Chè nấu bằng đường : Xôi vỏ, chè đường. || Chè Kho. Chè nấu với đậu xanh, đặc quánh lại : Chè kho bánh bỏng. Chè lam. Thứ bánh ngọt làm bằng bột gạo rang, ngào lần với mật. || Chè mật. Chè nấu bằng mật.
    VĂN-LIỆU. -- Lè nhè như chè thiu. -- Đồ-dục đâu đến bàn năm, Chè đâu đến chú, chú lăm ăn chè.

    Chẻ
    Chẻ.
    Bổ dọc ra : Chẻ củi, chẻ đóm, chẻ lạt.
    Chẻ-hoe. Rõ-ràng, không giấu được, không chối cãi được : Nói chẻ-hoe, việc che-hoe. || Chẻ vỏ. Nghĩa bóng : nói đích sự thực : Nói chẻ vỏ.
    VĂN-LIỆU. -- Chẻ vỏ không bằng đỏ vận. -- Anh về chẻ nứa đan sàng, Chẻ tre đan chỏng cho nàng ru con
    (C-d).

    Chẽ
    Chẽ.
    1. Một nhánh trong một buồng, một chùm : Chẽ cau, chẽ lúa. -- 2. Một cuốn tơ hay sợi : Chẽ tơ, chẽ sợi.
    Chẽ (tiếng tục). Bở, gặp may được nhiều tiền : Vơ được một món chẽ lắm.

    Chem
    Chem-chẻm.
    Trỏ bộ nói nhiều, sắc-mắc, làm cho người ta khó chịu.

    Chém
    Chém.
    Dùng gươm hay đao mà chặt đứt : Chém tre chẳng giè đầu mặt.
    Chém cha. Tiếng chửi : Chém cha cái số hoa đào (K). || Chém mổ. Tiếng rủa : Chém mổ mặt dầy.
    Chém-mép. Một chứng sải trẻ con.

    Chẻm
    Chẻm.
    (Tiếng Nam-kỳ). Cũng như quá lắm : Gươm dao sắc chẻm lắm. -- Bà con ruột chẻm (Thân-thích lắm).
    Chẻm. Tên một loài cá giống cá vược, giẹp mình và nhỏ vảy hơn.
    Chẻm-bẻm. Râu thưa mà vểnh lên : Có dăm ba cái râu chẻm-bẻm như râu cá trê. Có nơi gọi là chem-bẻm.

    Chẽm
    Chẽm.
    Cái rãnh nhỏ ở bờ ruộng khơi để cho nước chảy : Khai chẽm ở ruộng cho nước chảy thoát.

    Chen
    Chen.
    Len, lẫn vào giữa : Chen chân, chen va ; tiếng đàn chen tiếng phách.
    Chen-chúc. Cũng như chen : Đường lợi nhiều người chen-chúc (thế-tục phú).
    VĂN-LIỆU. -- Chen chân không lọt. -- Chen vai thích cánh. -- Thân chị như cánh hoa sen, Chúng em bèo bọt chẳng chen nào. -- Em tham cây cả bóng cao, Em quyết chen vào đỡ gió che mưa. -- Cỏ cây chen đá lá chen hoa (thơ cổ). -- Còn chen vào chốn bụi hồng làm chi (K). -- Hoa soi ngọn đuốc hồng chen bức là (K). -- Một cây củ-mộc biết chen cành nào (C-o). -- Nghe ra tiếng sắt tiếng vàng chen nhau (K). -- Chen vòng hắc vận trao tơ xích-thằng (Nh-đ-m). -- Tiếng chen xe ngựa, vẻ lồng cân-đai (Nh-đ-m). -- Tàu chen mũi đỗ, thuyền dương buồm về (Nh-đ-m). -- Gấm chen vẻ quí, rượu ngon giọng (Nh-đ-m). -- Dễ trong một bếp mà chen mấy lò (L-V-T). -- Biết đâu họa phúc mà chen mà lùi (H-Chừ). -- Tiếng nhạc ngựa lần chen tiếng trống (Chinh-phụ). -- Cho hay tiên lại tìm tiên, Phượng-hoàng chẳng chịu đứng chen đàn gà.

    Chén
    Chén.
    Đồ dùng bằng sành, bằng sứ, bằng gỗ v. v., để đựng đố uống, hoặc đồ ăn : Chén rượu, chén chè, chén cơm. Nghĩa bóng : trỏ việc ăn uống : Hôm nay chén khướt. Nghĩa rộng nói về than thuốc : Uống mấy chén thuốc.
    Chén đồng. Chén rượu đồng-tâm : Tưởng người dưới nguyệt chén đồng (K). || Chén hà. Bởi chữ hà bôi ... ... dịch ra, một thứ chén quí, rót rượu vào lóng lánh như óng mặt trời : Chén hà sánh giọng quỳnh-tương (K). Chén hạt mít. Thứ chén nhỏ như hạt mít. Chén kiểu. Thứ chén có vẽ điển-tích cổ. || Chén mắt trâu. Thứ chén giống như hình mắt trâu. || Chén quân. Bốn cái chén nhỏ trong bộ đồ chè. Chén quỳnh. Chén rượu quỳnh tương : Cùng nhau lại chuốc chén quỳnh giao bôi (K). Chén tạc chén thù hay chén thù chén tạc. Chén rượu mà người mời đi kẻ mời lại : Vợ chồng chén tạc chén thù (K). || Chén tống. Thứ chén to để chuyền nước. || Chén thề. Chén rượu thề : Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề (K).
    VĂN-LIỆU. -- Tay đũa tay chén. -- Thuận buồm xuôi gió, chén chú chén anh. -- Tay tiên chuốc chén rượu dào, Bỏ ru tiếc uống vào thì say. -- Tiễn đưa một chén quan-hà (K). -- Vào tuần chưa cạn chén khuyên (K). -- Chén đưa nhớ bữa hôm nay, Chén mừng xin đợi ngày rày năm sau (K). -- Lòng xuân phơi-phới, chén xuân tàng-tàng (K). -- Vầy xin chén nước cho người thác oan (K). -- Giọt vài giọt vắn, chén đầy chén vơi (K). -- Khi chén rượu, khi cuộc cờ (K). -- Nào khi anh bủng anh beo, Năm tiền chén thuốc lại đèo múi chanh.

    Chèn
    Chèn.
    Chêm cho chặt : Chèn cửa, chèn cái giầm. Nghĩa bóng : đè nén, ngăn trở : Người này hay kiếm cách chèn người ta.

    Chẻn
    Chẻn-hoẻn.
    Bộ trơ trọi : Ngồi chẻn-hoẻn một mình trên giường.

    Chẽn
    Chẽn.
    Áo ngắn và hẹp : Áo chẽn (đối với áo thụng).

    Chẹn
    Chẹn.
    Ngăn đi, làm cho tắc, không được thông : Chẹn họng, chẹn đường.
    Chẹn. Cũng nghĩa như chẽ.
    Chẹn. Một bó vừa chặt hai gang tay khoanh lại : Một chẹn lúa.

    Cheng
    Cheng-cheng.
    Tiếng thanh-la của thầy cúng. Xem chập-cheng.

    Cheo
    Cheo.
    Lệ nộp cho làng về việc cưới xin : Cheo nộp bằng tiền hay bằng đồ vật.
    Cheo cưới. Nói chung lễ cưới xin : Lấy nhau phải có cheo cưới.
    VĂN-LIỆU. -- Cưới vợ không cheo, mười heo cũng mất. -- Tiền cheo, heo khoán. -- Có cưới thì phải có cheo. -- Lấy vợ không cheo như kèo-nèo không mấu. -- Anh cho em quan mốt tiền cheo, Quan hai tiền cưới mà đeo em về. -- Nuôi lợn thì phải thả bèo, Lấy chồng thì phải nộp cheo cho làng. -- Cheo làng có bảy quan hai, Lệ làng khảo rể trăm hai mươi vồ. -- Ào-ào gió thổi về đông, Có cheo có cưới vợ chồng mới nên. -- Ông xã đánh trống thình-thình, Quan-viên làng nước ra đình phá cheo. -- Bao giờ tiền cưới trao tay, Tiền cheo dấp nước mới hay vợ chồng.

    Cheo. Tên một loài thú : Nói như phát, nhát như cheo.
    Cheo-leo. Nguy hiểm có thể ngã rơi xuống được ; không vững, làm cho người ra dợn : Đỉnh núi cheo-leo.
    VĂN-LIỆU. --
    Gập-ghềnh hòn đá cheo-leo, Biết đâu quân-tử mà gieo mình vào. -- Phượng-hoàng đậu chốn cheo-leo, Đến khi thất thế phải theo đàn gà. -- Một đèo một đèo lại một đèo, Khen ai khéo tạc cảnh cheo-leo. -- Có khi từng gác cheo-leo, Thú vui con hát lực chiều cần xoang (Câu ca của ông Nguyễn Khuyến).
    Cheo-veo. Cao nhất : Để đèn lồng trên tháp cheo-veo.

    Chéo
    Chéo.
    1. Hình xiên lệch : Mienf61 ruộng chéo. -- 2. Góc: Chéo khăn.
    Chéo-chéo. Hơi xiên-lệch. || Chéo-chó. Lệch lạc, không vuông : Cái gói ấy buộc chéo-chó lắm.
    VĂN-LIỆU. -- Cơm chéo áo, gạo chéo khăn. -- Giấu cầm nàng đã gói vào chéo khăn
    (K).
    Chéo-véo. Nói rức-lác, khó nghe.

    Chèo
    Chèo.
    Dùng cái bơi-chèo mà bơi cho thuyền đi : Chèo thuyền.
    Chèo chống. Vừa chèo vừa chống. Nghĩa bóng : cáng đáng mọi việc : Một tay chèo chống việc nhà.
    VĂN-LIỆU. -- Quanh quẩn như chèo đò đêm. -- Chẳng chèo thì thuyền chẳng đi, Thuyền thì đã nát ván thì long đanh. -- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo. -- Buồm cao chèo thẳng cánh suyền
    (K).
    Chèo. Đồ làm bằng gỗ để bơi cho thuyền đi.
    Chèo bánh. Xem chèo lái. || Chèo đốc. Cái chèo phía sau thuyền, ở gần lá. || Chèo lái. Cái chèo ở cuối cùng thuyền để thay cái lái. || Chèo mũi. Cái chèo ở mũi thuyền. || Chèo ngọn. Cũng như chèo mũi. || Chèo phách. Cái chèo ở dưới chèo mũi.
    VĂN-LIỆU. -- Buông dầm, cầm chèo. -- Sửa sang buồm gió chèo máy (K). -- Gươm đàn nửa gánh, non sông mệt chèo (K). Thuận buồm quay mũi cất mau mái chèo (H-tr). -- Thảnh thơi chèo Phó, nhẹ nhàng gánh Y (H-Tr).
    Chèo. Lối hát tựa như hát bội.
    Chèo-bẻo. Tên một loài chim, mỏ sắc, lông đen, đuôi dài, và xòe ra như đuôi cá.
    VĂN-LIỆU.-- Chèo bẻo đánh quạ. -- Chèo-bẻo mà ghẹo vàng anh, Tao mà bắt được có lành hay không.
    Chèo-bẻo. Tên một loài cá.
    Chèo-bẻo. Tên một thứ tre non, chưa có lá: Ngọn măng chèo-bẻo.
    Chèo-kéo. 1. Cố mời : Chèo-kéo khách mua hàng. -- 2. Mắc-míu, chưa xong xuôi : Viếc ấy còn chèo-kéo chưa xong.

    Chẻo
    Chẻo.
    Ăn nói khôn ngoan nhanh nhẹn : Người ấy ăn nói chẻo lắm.
    Chẻo-lẻo. Nói liến-thoắng : Mồm miệng chẻo-lẻo.

    Chép
    Chép.
    Biên ghi, sao lại : Chép sách, chép bài, chép truyện, chép sử v. v.
    VĂN-
    LIỆU. -- Mực mài nước mắt chép thơ (K). -- Cho nàng ra đây giữ chùa chép kinh (K). -- Một câu dạy bảo muôn nghìn chép ghi (H-Chừ).
    Chép. Hai môi chập lại động thành tiếng : Chép môi, chép miệng.
    VĂN-LIỆU.
    -- Chép miệng lớn đầu to cái dại (thơ cổ). -- Chớ khi chép miệng chép môi, Chớ nằm một chốc giở đôi ba bề (Nữ-tắc)
    Chép. Tên một thứ cá, có nơi gọi là cá gáy : Chẳng được con trắm con chép, cũng được cái tép cái tôm.
    VĂN-LIỆU. --Cá chép vật đẻ bè rau. Nghèo đâu dám đo với giàu đỉnh-chung.

    Chép. Đồ dùng bằng sắt, lưỡi mỏng, nhỏ, dùng để dẫy cỏ và xới đất.
    Chép-chép. Loài sò nhỏ, vỏ mỏng, người ta nung làm vôi. (P. Của)

    Chẹp
    Chẹp-bẹp.
    Bằng phẳng (Génibrel)

    Chét
    Chét.
    Đánh đai cho chặt cho chắc : Chét chùng, chét chum.
    Chét tay. Vừa chặt hai gang tay khoanh lại : Con gà vừa một chét tay.
    Chét (bọ). Tên một loài trùng rất nhỏ: Bọ chét. Bọ chét tức là bọ chó.

    Chẹt
    Chẹt.
    Bị hai bên ép lại : Ở giữa chết chẹt. Nghĩa rộng: bắt ép ngươi2 ta : Chẹt người ta để lấy tiền.
    VĂN-LIỆU. -- Chẹt tay mời há miệng. -- Chẹt họng mới há miệng.

    Chê
    Chê.
    1. Không cho là phải, là được, trái với khen : Chê bai, chê cười. -- 2. Không ưa : Vợ chê chồng.
    VĂN-LIỆU. -- Hay khen hèn chê. -- Cao chê ngỏn, thấp chê lùn. -- Béo chê béo trục béo tròn, Gầy chê xương sống xương sườn bày ra. -- Con đừng học thói chua ngoa, Họ hàng ghen ghét người ta chê cười. Ma chê cưới trahc1. -- Ma chê quỉ hờn. -- Ai chê đám cưới, ai cười đám ma. -- Lươn ngắn lại chê chạch dài, Thờn-bơn méo miệng chê chai lệch mồm. -- Đừng chê tôi xấu tôi đen, Kìa như nước đục đánh phèn lại trong. -- Nón chín thì làm nên mười, Nói mười làm chín kẻ cười người chê. -- Canh cải mà nấu với gừng, Chẳng ăn thì chớ xin đừng chê bai. -- Kẻ chê bất-nghĩa, người cười vô-nhân
    (K). -- Nước trong khe suối chảy ra, Mình chê ta đục mình đà trong chưa (Việt-nam phong-sử). -- Chuột chê xó bếp chẳng ăn, chó chê nhà dột ra nằm bụi tre. -- Chuột-chù chê khỉ rằng hôi, Khỉ mới trả lời cả họ mày thơm. -- Con chó chê khỉ lắm lông, Khỉ lại chê chó ăn rông ăn dài. -- Liệu mà thờ kính mẹ cha, Đừng tiếng nặng nhẹ người ta chê cười. -- Ở sao cho vừa lòng người, Ở hẹp người cười ở rộng người chê. -- Chê chồng trả của. -- Chẳng chê cũng mất lề con gái. -- Che cam sành lại phải quít hôi. -- Trai chê thì để, gái chê thì bồi. -- Chê thằng một nai lấy thằng hai họ. -- Chê chồng trước đánh đau, gặp chồng sau mau đánh. -- Chồng chê thì mặc chồng chê, Dưa khú nấu với cá trê càng bùi. -- Chê của dì lấy gì làm bữa. -- Chê tôm lại phải ăn tôm, Chê rau uống luộc phải ôm rau già.
    Chê chán. Xem chán chê.

    Chế
    Chế.
    Nhạo, trêu, làm cho thẹn.
    Chế báng, chê bai, gièm pha.
    Chế. ... I. Phép tắc (không dùng một mình).
    Chế độ ... Phép tắc: Chế độ một triều-đình.
    II. Dựng lên, đặt ra : Chế ra cái máy.
    Chế-biến ... Tùy theo sự thể mà thay đổi : Người ấy có tài chế biến. || Chế-tạo ... Cũng như chế. || Chế-tạo-cục ... ... Chỗ làm ra các đồ vât dụng : Chỗ chế-tạo-cục về công nghệ. || Chế-tạo-xưởng ... ... Xưởng chế tạo.
    VĂN-LIỆU. -- Phục-Hi chế tác lễ-nghi, Thủy hoạch bát quái có kỳ-lân ra. (Câu hát trống quân).
    III. Trị, ngăn giữ bằng phép tắc (không dùng một mình) : Hạn-chế, để-chế.
    IV. Tang-chế : Đang có chế không được cưới xin.
    Chế-phục. ... 1. Áo tang. -- 2. Áo dấu, áo hiệu của một hạng người hay một đoàn thể.
    VĂN-LIỆU. -- Ba năm thủ chế cứ nằm giường không (Ph-C. C-H)
    V. Bài chiếu của vua (không dùng một mình)
    Chế-cáo. ... Cũng như chế : Chế-cáo của vua ban. || Chế-khoa ... Khoa thi có đặc-chỉ mở ra : Chế khoa gặp một tràng văn (K).
    Chế ... Tên một nhà làm vua nước Chiêm-thành.
    Chế ... 1. Cắt thành xống áo. -- 2. Pha lẫn, trộn lẫn. Chế thuốc.

    Chề
    Chề-chà.
    Chậm chạp, thong-thả : Chề chà ông mới hỏi sinh (H-Tr).
    Chề-chề. Bận bịu, nặng-nề: xót con lòng nặng chề-chề (K).

    Chễ
    Chễ.
    Sa xuống, chĩu xuống : Cành cây nhiều quả chễ cả xuống đất.
    VĂN-LIỆU. -- Thứ nhất leo rễ, thứ nhì chễ cành.

    Chếch
    Chếch.
    Chéo lệch, không được ngay thẳng : Mặt trời chếch bóng.
    Chếch-lệch. Lệch-lạc, điên-đảo, sai nhầm : Cửa nhà chếch-lệch. -- Luân thường chếc lệch. || Chếch-mác hay chếch-mếch. Nói về cái thế nghiêng lệch : Cành mai chếc-mác mà thương, câu thơ tang-tử giữa đường mà đâu. -- Mảnh gương chếch mác ngón cầm dở dang. (Ph-H)
    VĂN-LIỆU. -- Lấp ló đầu on vầng nguyệt chếch (Thơ X-H). -- Bóng dâu chếch-chếch đã vừa ngang vai (H-Tr). -- Mấy năm chếch-lệch rày cân lại bằng (H-Chừ). -- Quan-sơn chếch-mếch gian-hồ pha-phôi (Ph-h). -- Chiếu chăn chếch-mác thiếp chàng bơ vơ (Chinh-phụ). -- Nệm nghiêng gối chếch, phận này tủi thân (L-V-T).

    Chệch
    Chệch.
    Không đứng giữa : Để chệch.

    Chêm
    Chêm.
    Lèn thêm vào cho khỏi xốc-xếch : Chêm chân bàn cho chặt. Nghĩa bóng nói thêm vào, có ý dèm.

    Chềm
    Chềm-chễm.
    Xem chữ chềm-chệp: Ngồi chềm-chễm trên giường.
    Chềm-chệp (chềm-bệp). 1. Trỏ bộ mặt đận, phình to ra : Mặt chềm-chệp. -- 2. Bộ ngồi chĩnh-chệ : Ngồi chềm-chệp.

    Chễm
    Chễm-chệ.
    Cũng như chềm-chễm.

    Chênh
    Chênh.
    Xiên, bai, nghiêng lệch : Dựng chênh tấm ván đi một tí. Nghĩa rộng là nói vật gì không bằng nhau : Giá gạo Nam-kỳ với Bắc-kỳ chênh nhau lắm.
    Chênh-chếch. Cũng như chếch-chếch : Gương nga chênh-chếch dòm song (K). || Chênh-chênh. Nánh về một bên, dé vào : Chênh-chênh bóng nguyệt xế mành (K). || Chênh-chỏng. Bộ nghênh-ngang chơ chỏng : Nằm chênh-chỏng trên giường. || Chênh-lệch. Không ngay thẳng : Ăn nói chênh-lệch. -- Quản bao miệng thế lời chêch-lệch (Thơ X-H). || Chênh-vênh. Bộ cao trơ trọi: Khi bóng thỏ chênh-vênh trước nóc.l
    VĂN-LIỆU. -- Hoàng-hôn gác bóng chênh chênh (Nh-đ-m). -- Hiên tà gác bóng chênh chênh (K). -- Chênh-chênh nguyệt đã gác ngàn non mai (Ph-tr) -- Chênh-chênh ngoài chốn non cao (Ph-tr) -- Chênh-chênh vừa xế mặt trời (L-V-T) -- Quăn-queo đuôi chuột, chênh-vệnh tai mèo (Nh-đ-m).

    Chênh. Một lối rán vịt, rán ngỗng.

    Chếnh
    Chếnh-choáng.
    Nói về ngà ngà say rượu : Cơn chếnh-choáng xoày vần trời đất lại.
    VĂN-LIỆU. -- Hai ông chếnh-choáng hãy còn hơi say (Ph-Tr)

    Chểnh
    Chểnh-choảng.
    Bộ rời rạc, không ăn với nhau : Đồ đạc bày chểnh-choảng.
    VĂN-LIỆU. -- Chày An-thái nên trong sương chểnh-choảng
    (Tụng Tây-hồ).
    Chểnh-mảng. Khonf6 chăm chỉ : Làm việc chểnh-mảng.
    VĂN-LIỆU. -- Ai ngờ chểnh-mảng duyên Ngâu (Ph-Công C Hoa). -- Xưa kia ngọc ở tay ta, Bởi chưng chểnh-mảng ngọc ra tay người.

    Chễnh
    Chễnh-chện.
    Trỏ bộ ngồi chững-chạc : Ghế chéo lọng xanh ngồi chễnh-chện.

    Chếp
    Chếp.
    Cũng như gấp : Chếp giấy, chếp áo.

    Chệp
    Chệp.
    Bệp. Xem chềm-bệp.

    Chết
    Chết.
    1. Không sống, trái với sống : Người chết. -- 2. Không động : Đồng hồ chết. -- Dùng để nói cho mạnh : Sướng chết, cười chết. -- 4. Mất cái nguyên chất : Mực chết, phẩm chết.
    Chết cứng. Chết đã cứng mình ra. || Chết-chóc. Chỉ chung sự chết. || Chết điếng. Đau đầu quá gần ngất : Ngã chết điếng. Nghĩa rộng : bị điều gì đau đớn, tức dận thái quá : bị người ta nói mà chết điếng cả người. || Chết đứng. Đúng mà chết, bất thình lịnh bị cái gì xúc động mạnh quá như chết ngay đi được : Bị lừa chết đứng cả người. || Chết già. Nói con gái già đến chết không có chồng (tiếng mắn). || Chết giẫm. Chết bỏ xác không ai chôn. Cầu mắng người ngu không làm nên việc gì : Đồ chết giẫm, làm không nên việc. || Chết rấp. Chết mà xác vùi rấp một chỗ không ai chôn. || Chết tươi. Chết ngay lập tức : Trời đánh chết tươi. || Chết trường. Chết bỏ trương thây không ai chôn : Người chết trương.
    VĂN-LIỆU. -- Chết trẻ khỏe ma. -- Chó chết hết chuyện. -- Khóc như cha chết. -- Kiếp chết kiếp hết. -- Khôn sống mống chết. -- Ở giữa chết chẹt. -- Sống khôn chết thiêng. -- Sống tết chết giỗ. -- Chết đuối vớ phải bọt. Chết đuối vớ được cọc. -- Chết no hơn sống thèm. -- Chết hai tay chắp đít. -- Cái nết đánh chết cái đẹp. -- Chết trẻ còn hơn làm lẽ. -- Đánh cho chết, nết không chừa. -- Khôn chếtdại chết, biết thì sống. -- Sống dầu đèn, chết kèn trống. -- Cà-cuống chết đến đít còn cay. -- Chết cả đống, còn hơn sống một người. -- Chết cối bỏ chày, chết mày bỏ tao. -- Báo chết để da, người ta chết để tiếng. -- Chết thằng gian, chẳng chết gì thằng ngay. -- Sống mỗi người một nết, chết mỗi người một tật. -- Sống thì chả cho ăn, chết làm văn tế ruồi. -- Có chết thì chết ở sông ở suối, Chứ không chịu chết đuối đọi đèn. -- Chính-chuyên chết cũng ra ma, Lẳng lơ chết cũng đưa ra đầy đồng. -- Chim khôn chết mệt về mồi, Người khôn chết mệt về lời nhỏ to. -- Hình thì còn, bụng chết đòi nan (C-o). -- Con tằm đến chết hãy còn vương tơ (K). -- Chết thừa sống thiếu là may (Nh-đm). -- Ai ngờ chết đắm vớ ngay được chèo (H-Chừ). -- Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ bị.

    Chệt
    Chệt.
    Tiếng Nam-kỳ gọi người Tàu.

    Chi
    Chi.
    Cũng như tiếng gì : Cái chi -- Chi bằng.
    VĂN-LIỆU. -- Còn chỉ là cái hồng-nhan (K). -- Duyên kia có phụ chi tình (K). -- Đa-mang chi nữa đèo-bòng (C-o). -- Vẻ chi ăn uống sự thường (C-o). -- Ba-sinh âu hẳn duyên trời chi đây (K). -- Nỗi riêng còn mắc mối tình chi đây (K). -- Sợi xích-thẳng chi để xướng chân (C-o). -- Tài-tình chi lắm cho trời đất ghen (K). -- Thì treo giải nhất chi nhường cho ai (K). -- Vườn hồng chi dám ngăn ngăn rào chim xanh (K). -- Nếu mà có bảy có ba, Làm chi đến nỗi xói xa lòng vàng. -- Thương chồng nên phải gắng công, Nào ai xương sắt da đồng chi đây (Việt-nam phong sử). -- Làm chi cũng chẳng làm chi, Dẫu có làm gì cũng chẳng làm sao, Làm sao cũng chẳng làm sao, Dẫu có lòng nào cũng chẳng làm chi.

    Chi. ... 1. Đi. -- 2. Đấy. -- 3. Chưng (không dùng một mình). -- 4. Tên gọi cái đường gập khúc như hình chữ chi : Đường chữ chi.
    Chi hồ gia dả ... ... ... Những chữ đệm trong câu văn- chữ Hán.
    VĂN-LIỆU. -- Bảo cho hội hợp chi kỳ (K). -- Chữ rằng bằng hữu chi giao (L-V-T)
    Chi ... 1. Ngành, nhánh : Họ này có nhiều chi.
    Chi-điếm. ... ... Một cửa hàng nhỏ do của hàng lớn đặt thêm ta. || Chi-kưu ... ... Một nhánh sông ở sông lớn chảy ra. Sông Hát-giang là chi lưu sông Hồng-hà. || Chi-phái ... Cũng như chi, nói về núi cũng được. Nghĩa rộng nói về từng chi họ : Người ấy về chi-phái nhà ai.
    VĂN-LIỆU. -- Yêu thì yêu cả đường đi, Ghét thì ghét cả tông-chi họ-hàng.

    II. Chống đỡ (Không dùng một mình).
    Chi-trì ... Chống đỡ : Thời-cục khó khăn không chi-trì lại được.
    III. Tiêu dùng : Chi tiền công, chi tiền nhà v. v.
    Chi biện ... Tiêu-pha sắm-sửa về việc gì : Món tiền này để chi-biện về việc lễ. || Chi-dụng. ... ... Tiêu dùng. || Chi phí ... ... Tiêu pha. || Chi-tiêu ... ... Tiêu-pha, cũng như chi-phí.
    IV. Một cách tính : Tí, sửu, dần, mão v. v.
    Chi. ... 1. Cành cây (Không dùng một mình) : Cây liên-chi. -- 2. Từng nhánh, từng củ : Sâm hai chi, thục tám chi.
    Chi-tiết ... ... Cành và đốt, ý nói lôi-thôi nhiều chuyện : Vì một việc mà sinh ra nhiều chi-tiết.
    Chi ... Nói chung cả tay và chân người ta : Tứ chi.
    Chi-thể ... Chạn tay và thân thể người ta.
    Chi ... Một thứ cỏ thơm.
    Chi-lan ... Tên hai thứ cỏ thơm. Nghĩa rộng 1. Trỏ về tình bè-bạn : Chi-lan nhớ đến bạn hiền. -- 2. Trỏ về con cháu : Đầy thềm chi-lan.
    VĂN-LIỆU. -- Từ vào chi thất xem bằng long-môn (H-Tr).

    Chi ... Loài mỡ sáp của đàn bà dùng để trang điểm (không dùng một mình).
    Chi-phấn ... Phấn-sáp.
    Chi-chít. Rậm và nhiều : Hoa chi chít, quả chi-chít.
    Chi-li. So kè từng tí : Chi-li từng li.
    Chi-na ... ... Tiếng ngoại quốc gọi nước Tàu.
    Chi-tử ... ... Tên vị thuốc, túc là quả rành rành.

    Chí
    Chí.
    Dí mạnh vào.
    Chí. Tức là thấy.
    Chí .. Lòng quyết định làm việc gì : Có chí làm quan, có gan làm giàu (T-ng).
    Chí-hướng ... ... Để chí xu-hướng về việc gì. || Chí-khí ... ... Có chí và có khí khái : Chí khí hơn người. || Chí-nguyện ... ... Lòng ao ước. || Chí-sĩ ... ... Bậc người có tiết-tháo : Gánh quân-thân ai đã mỏi vai rồi, Kẻ chí-sĩ làm thinh đi chẳng dứt (Phú chiến Tây-hồ). || Chí-thú ... ... Nói về người chịu làm lụng hàn-gắn.
    VĂN-LIỆU. -- Vân-Tiên chí-khí hiên ngang (L-V-T). -- Hữu chí cánh thành. -- Tiểu nhân đắc chí. -- Nhân sinh quí thích chí. -- Độ này chí quyết buôn to, Buôn trấu giấm bếp, buôn tro trồng hành. -- Ai ôi chí giữ cho bền, Dù ai xoay hướng xoay nền mặc ai (Việt-nam phong sử). -- Cho hay thục nữ chí cap (K). -- Chí lăm bắn nhạn bên mây (L-V-T). -- Gió mây hãy gắng chí hồng (H-T). -- Bút nghiên phỉ chí cung dâu bằng nguyền (Ph-tr). -- Những phường yến-tước biết đâu chí hồng (Ph-Tr).
    Chí ... Ghi chép (không dùng một mình) : Mộ-chí, tạp-chí.
    Chí ... 1. Rất đỗi : Tôi chí ghét người ấy.
    Chí-tình ... ... Cũng như chí thân. || Chí tôn ... ... Nói bậc rất ton như vua : Trong trướng gấm chí-tôn vòi vọi (C-o). || Chí-thân ... ... Nói người rất thân : Hai người là bạn chí-thân.
    VẶN-LIỆU. -- Đước vương-giả chí công là thế (C-o). -- Hoàn rằng quan pháp chí công (nh-đ-m)

    II. Đến : Từ đầu chí cuối.
    Chí-kỳ ... ... Đến hẹn : Thuế khóa đã chí kỳ. -- Nông-vụ chí-kì. || Chí tái chí tam ... ... ... ... Đã hai ba lần : Làm chi chí tái chí tam, Rồi ra đổ lại vào ngàm mới thôi (Nh-đ-m).
    Chí-cha chí-chát. Túa búa nện luôn : Thợ làm vàng thì nện chí-cha chí-chát cả ngày.
    VĂN-LIỆU. --- Chí cha chí chát khua dày dép, Đen thủi đen thui cũng lượt là (Tú-Xương).

    Chì
    Chì.
    Tên một loài kim, ssắc xám, mềm mà nặng : Đạn chì, bút chì v. v.
    VĂN-LIỆU. -- Tiếng chì tiếng bấc. -- Hòn đất nén đi, hòn chì ném lại. -- Mất cả chì lẫnchài. -- Lì lì như tiền chì hai mặt. -- Nhẹ bằng lòng thì đâm chẳng đi, Nặng bằng chì thì đi vanh vách. -- Chi khoe chì nặng hơn đồng, Sao chì chẳng đúc nên cồng nên chiêng. -- Đêm qua rủ-rỉ-rủ-rì, Tiếng nặng bằng bấc tiếng chì bằng bông. -- Vàng mười bạc bảy thau ba, Đồng đen trinh tiết lại pha lộn chì. -- Nhẹ như bấc nặng như chì (K). -- Dãi dầu tóc rối da chì quản bao (K). -- Gái thuyền-quyên mặc bủng da chì (Nha-phiến văn-tế).

    Chì-bì. Bộ ngồi chệt, không chịu làm gì : Nhà bận mà ngồi chì-bì không làm.
    Chì-chiết. Bẻ bắt cay-nghiệt : Mẹ chồng hay chì-chiết nàng dâu từng li từng tí. Nghĩa rộng : kéo-cò thêm bớt : Mua bán chì-chiết.

    Chỉ
    Chỉ.
    1. Tơ hay sợi xe lại thành dây nhỏ, hay kim loại kéo thành sợi nhỏ, dùng để may, để thêu : Chỉ khâu, chỉ thêu v. v. Nghĩa rộng : đường chạy dài và nhỏ : Chạy đường chỉ.
    Chỉ hộp. Chỉ không săn sợi. || Chỉ hồng. Chỉ đỏ. Nghĩa bóng trỏ cái dây tơ hồng của Nguyệt-lão để se hai người phải lấy nhau : Dù khi lá thắm chỉ hồng, Nên chăng thì cũng tại lòng mẹ cha (K).
    VĂN-LIỆU. -- Chỉ Tấn tơ Tần. -- Chỉ ngũ sắc xanh đỏ trắng vàng, Bùa yêu ăn phải dạ càng tương tư. -- Buộc chỉ cổ tay. -- Chỉ đâu mà buộc ngang trời. -- Lấy chỉ buộc chân voi chân ngựa. -- Tiền lĩnh quần chị, không bằng tiền chỉ quần em. -- So ra ai kém ai đâu, Người xe chỉ thắm ta xâu hạt vàng. -- Duyên em dù nối chỉ hồng (K). -- Khoe con má phấn ướm trao chỉ hồng )Nh-đ-m). -- Trăm năm một sợi chỉ hồng (L-V-T). -- Đổi trao chỉ Tấn tơ Tần (Ph-Tr).
    Chỉ ... Giấy (không dùng một mình) : Tín-chỉ, chứng-chỉ, thủ-chỉ v. v.

    Chỉ ... Có thế mà thôi (tiếng trợ từ).

    Chỉ-thị ... ... Cũng nghĩa như chỉ.

    VĂN-LIỆU. -- Nhà anh chỉ có một gian, Nửa thì làm bếp nửa toan làm buồng. -- Bên thuyền chỉ thấy Giác-duyên ngồi kề (K).

    Chỉ ... 1. Ý định của nhà vua : Phụng chỉ cầu hiền.

    Chỉ-chuần ... ... Ý vua thuân cho : Lời thỉnh-cầu đã được chỉ-chuẩn. || Chỉ-dụ ... ... Nói riêng về lời của vua hiển-dụ.

    VĂN-LIỆU. -- Đẩy xe vâng chỉ đặc sai (K). -- Chỉ ban về lễ từ-đường (Nh-đ-m). -- Cửu-trùng hạ chỉ tức thì (Nh-đ-m).

    II. Ý chí định về việc gì, hay chuyên về mặt nào (không dùng một mình) : Tôn chỉ.

    Chỉ ... Nền (không dùng một mình) : Cơ-chỉ, vãn-chỉ v. v.

    Chỉ ... Thôi, ngăn, cầm lại, đến đấy là hết : Uống thuốc cho chỉ bệnh đi tả.

    Chỉ ... Ngón chân cái (không dùng một mình) : Giao-chỉ, ngọc-chỉ, phương-chỉ v. v.

    Chỉ ... Ngón tay (không dùng một mình) Điểm chỉ.

    Chỉ ... 1. Lấy ngón tay mà trỏ. -- 2. Bảo rõ cho người ta biết : Chỉ đường, chỉ nẻo.

    Chỉ-bảo. Bảo cho biết đường phải trái. || Chỉ-danh ... ... Trỏ đích tên : Chỉ danh mà bắt. || Chỉ-dẫn ... ... Trỏ đường đưa lối. Chỉ-giáo ... ... Trỏ bảo, dạy dỗ. || Chỉ-huy ... ... 1. Ra hiệu lệnh để sai bảo quân lính : Binh lính theo quan tướng chỉ-huy. 2. Một chức quan võ. || Chỉ-nam ... ... Do chữ chỉ-nam-châm mà ra. Nghĩa bóng : trỏ đường phải cho người ta thep. || Chỉ nam xa ... ... ... Xe có chỉ nam châm. || Chỉ-sử ... ... Sai khiến xui dục : Chỉ-sử đàn em làm bậy. || Chỉ-thị ... ... 1. Trỏ bảo : Quan chỉ-thị cho dân biết. || Chỉ-thiên ... ... 1. Trỏ ngược lên trời : Bắn súng chỉ-thiên. 2. Tên một thứ cỏ mọc lên trời. || Chỉ trích ... ... Bới móc, bẻ bắt : Chỉ trích những điều lầm lỗi của người ta.

    VĂN-LIỆU . – Chỉ non thề bể. – Chỉ mặt đặt tên. – Chỉ tay năm ngón. – Chỉ hươu chỉ vượn. – Chỉ lương vi cường. Chỉ đường cho hươu chạy. – Chỉ lộc vi mã. – Chỉ một đường đi một nẻo. – Sống chỉ mặt, chết chỉ mồ. – Thiên lôi chỉ đâu đánh đấy. – Chỉ sông sông cạn, chỉ núi núi tan, chỉ ngàn ngàn cháy. – Ba quân chỉ ngọn cờ đào (K). – Chỉ non thề bể nặng gieo đến lời (K). – Chỉ ngang ngọn giáo vào ngàn hang beo (Ch-Ph). – Hành biên lại khiến trọng thần chỉ-huy (H-Tr)

    Chỉ []. Thước của nhà Chu bên Tàu.

    Chỉ-xích O []. Gang tấc. Nghĩa bóng nói gần-gụi ; Chỉ-xích thiên-nhan ( ý nói gần vua ).

    Chỉ-thực [][]. Tên một vị thuốc.

    Chỉ-xác [][]. Tên một vị thuốc. Tức là vỏ bưởi non phơi khô : Nhiều tiền thì hoàng-cầm, hoàng-kỳ, Ít tiền thì trần-bì, chỉ-xác.

    Chị

    Chị. I. Vai trên mình về hàng gái trong nhà trong họ : Chị gái, chị dâu.

    VĂN-LIỆU. – Chị ngã em nâng. – Con chị cõng con em. – Con chị đi, con dì lớn. – Yêu nhau chị em gái, giái nhau chị em dâu. – Chị em hiền thật là hiền, lâm đến đồng tiền thì mất lòng nhau. – Chị em nắm nem ba đồng, muốn ăn thì trả sáu đồng mà ăn. – Chị chẳng muốn cho em vàng đùi, Em đi lấy nghệ em bôi cho vàng. – Đi đâu vội mấy anh ôi, Việc quan đành để chị tôi ở nhà. – Chị giàu quần lĩnh hoa chanh, Chúng em nghèo khó quấn manh lụa đào. – Chị giàu chị đánh cá ao, Chúng em nghèo khó thì chao cá mè. – Chị giàu chị lấy ông nghè, Chúng em nghèo khó trở về lấy vua. – Em ngã đã có chị nâng, Đến khi chị ngã em bưng miệng cười. – Chủ-trương đành đã chị Hằng ở trong (K). – Một nhà để chị riêng oan một mình. – Chị dâu em bạn có đâu lỗi nghì (L-V-T). – Chị kia có quan tiền dài, Có bị gạo nặng coi ai ra gì.

    Chia

    Chia. San ra, sẻ ra; phân ra: Chia việc, chia phần v. v.

    Chia bơi. Cũng như chia: Một tí cũng chia bơi cho đều.Chia phôi. Hai người chia xa rẽ nhau: Chưa vui sum họp đã sầu chia phôi (K). ║ Chia rẽ. Lìa bỏ nhau: Vì tài lợi mà anh em đến chia rẽ nhau. ║ Chia tay. 1. Từ biệt nhau mỗi người đi một nơi: Chia tay kẻ ở người đi. – 2. Chia ra mà làm, mà lấy: Chia tay nhau mà làm cho chóng. – Tiền quĩ chia tay nhau mà lấy.

    VĂN-LIỆU. – Chửa ăn cỗ đã chực chia phần. – Cơm thì chia nhau, rau thì tháo khoán. – Để một thì giàu, chia nhau thì khó. – Mời nhau ăn cơm, đánh nhau chia gạo. – Được thì chia bảy chia ba, thua thì phải ngửa ngực ra mà đền. – Tóc mây một món dao vàng chia hai (K). –Chước đâu rẽ thúy chia uyên (K). – Nghĩ đâu rẽ cửa chia nhà vì tôi (K). – Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng (K). – Ải quan ai khéo chia đường biệt-ly (Nh-đ-m). – Mối sầu sẻ nửa, bước đường chia hai (K).

    Chia. Một phép tính, phân một số ra nhiều phần đều nhau.

    Chìa

    Chìa. 1. Giơ ra, thòi ra: Mái nhà chìa ra ngoài đường. – 2. Gọi cái gì thò ra ngoài: Chìa vôi, chìa khóa v. v.

    Chìa-chìa. Hơi chìa ra. ║ Chìa-khóa. Đồ dùng để đóng khóa mở khóa: Tay hòm chìa khóa. ║ Chìa ngoáy. Chày dã trầu. ║ Chìa-vôi. Que dùng để lấy vôi têm trầu.

    Chìa-vôi. Thứ chim nhỏ, đuôi có vết trắng.

    Chìa-vôi. Tên một thứ cây leo, dây có phấn trắng.

    Chĩa

    Chĩa. Trỏ vào một hướng nào: Chĩa súng bắn vào.

    Chĩa. Đồ dùng có răng bằng gỗ, bằng sắt, để đảo: Cái chĩa để xóc đồ ăn. Có nơi gọi là cái dĩa.

    Chích

    Chích []. Chiếc (không dùng một mình).

    Chích-ảnh [] O. Chiếc bóng, lẻ loi một mình: Cô-thân, chích-ảnh. ║ Chích-thân [] O. Chỉ có một mình: Hoàng rằng thương đó chích thân (H-Chừ). ║ Chích-thủ không quyền [] O. Một tay và tay không: Chích-thủ không-quyền không làm gì được.

    Chích []. Nướng. Nói về cách nướng vị thuốc: Chích-thảo, chích-thục.

    Chích. Lấy mũi nhọn mà đâm vào: Chích máu.

    Chích. Một loại chim thật nhỏ: Chim chích mà ghẹo bồ-nông, đến khi nó mổ lạy ông tôi chừa.

    Chích-chích. Tiếng kêu của chim nhỏ hay gà mới nở.

    Chích-chòe. Tên một loài chim nhỏ, lông đen, có khoang trắng.

    Chiếc

    Chiếc. Chữ chích đọc trạnh. Một cái trong một đôi: Chiếc giày, chiếc đũa v. v. Nghĩa rộng: một cái: Chiếc tầu, chiếc thuyền.

    VĂN-LIỆU. – Người về chiếc bóng năm canh (K). – Chiếc thoa là của mấy mươi (K). – Nàng từ chiếc bóng song the (K). – Nàng rằng chiếc bách sóng đào (K). – Xót thay chiếc lá bơ-vơ (K). – Phòng không thương kẻ tháng ngày chiếc thân (K). – Chiếc thuyền bào-ảnh thấp-tho mặt ghềnh (C-o). – Trong cung quế âm-thầm chiếc bóng (C-o). – Nói thôi trao chiếc thoa vàng (L-V-T).

    Chiệc

    Chiệc. Xem chệt.

    Chiêm

    Chiêm. Nói chung hoa màu, thóc lúa gặt hái về tháng năm: Ruộng chiêm, lúa chiêm, gạo chiêm v. v.

    VĂN-LIỆU. – Chiêm cứng ré mềm. – Chiêm khô ré lụt. – Chiêm khô mo, mùa co chân diều. – Rạ chiêm ai có liềm thì cắt. – Chiêm hơn chiêm sít, mùa ít mùa nở. – Mùa chiêm xem trăng rằm tháng tám, Mùa ré xem trăng mồng tám tháng tư. – Quê mùa ở đất đồng chiêm, Lấy dao cắt cỏ lấy liềm bổ cau. – Lúa mùa thì cấy cho sâu, Lúa chiêm thì gảy cành dâu mới vừa.

    Chiêm []. Xem, xét, coi điềm lành dữ xấu tốt thế nào (không dùng một mình).

    Chiêm-nghiệm [] O. Xem xét, kinh-nghiệm.

    Chiêm []. Trông lên một cách kính-trọng.

    Chiêm-bái [] O. Chiêm-ngưỡng và bái-yết. ║ Chiêm-ngưỡng [] O. Trông lên có ý kính-trọng.

    Chiêm-bao. Mơ màng trong giấc ngủ: Ngủ lắm thì lắm chiêm-bao.

    VĂN-LIỆU. – Chiêm-bao chào-mào đỏ đít. – Tỉnh ra mới biết rằng mình chiêm-bao (K). – Máu theo nước mắt, hồn lìa chiêm-bao (K).

    Chiêm-nhu [] []. Nhuần thấm. Nói về ơn trên ban xuống: Qua canh-tuất lại tới cơn thời-vũ, Cỏ cây đều gội đức chiêm-nhu (phú Tây hồ).

    Chiêm-thành [][]. Tên một nước về đời cổ, ở vào quãng từ Đèo Ngang vào đến Bình-thuận bây giờ.

    Chiếm

    Chiếm []. 1. Lấn cướp của người: Chiếm đất. – 2. Tranh được phần hơn: Chiếm giải.

    Chiếm-đoạt O []. Cướp lấy của người: Cậy thế chiếm-đoạt điền-sản của người. ║ Chiếm-hữu O []. (Tiếng dùng trong pháp-luật). Nói về quyền chiếm được trước. ║ Chiếm-khôi O []. Tranh lấy phần đầu: Chiếm-khôi một giải thưởng. ║ Chiếm-lĩnh O []. Giữ lấy một xứ nào mà cai trị: Đông-Pháp là xứ chiếm-lĩnh của nước Pháp. ║ Chiếm-nhận O []. Nhận của không phải của mình: Không phải của nó mà nó cũng chiếm-nhận.

    VĂN-LIỆU. – Chiếm công vi tư. – Vương, Kim cùng chiếm bảng xuân một ngày (K). – Bảng vàng chưa chiếm ngày xanh đã mòn (L-V-T).

    Chiên

    Chiên. Xào qua, rán qua: Chiên rau, chiên cá.

    Chiên. Tức là con cừu.

    Chiên []. Thảm hay đệm bằng lông: Nệm chiên, chăn chiên.

    Chiên []. Hôi, gây. Xem thêm chữ tinh-chiên.

    Chiên []. Tên một loài cá to ở nước ngọt: Thông chiên giật lễ, đề tôm cướp liền (Trê-cóc).

    Chiên-đàn [][]. Nơi ông thầy ngồi giảng học: Chiên-đàn còn thoảng mùi hương lạ đời (Ph-Tr).

    Chiên []. Tên một loài chim.

    Chiến

    Chiến []. 1. Đánh nhau bằng quân lính khí-giới: Chiến-tranh. – 2. Ganh nhau được thua: Bút chiến.

    Chiến-bào O []. Áo mặc khi ra trận: Giã nhà đeo bức chiến-bào (Chinh-phụ). ║ Chiến-đấu O []. Đánh nhau: Trường chiến-đấu biết đâu là mệnh số (tế tướng sĩ văn). ║ Chiến-địa O []. Chỗ đánh nhau. ║ Chiến-hạm O []. Tầu trận. ║ Chiến-lược O []. Mưu đánh trận. ║ Chiến-sĩ O []. Quân đi trận. ║ Chiến-tuyến O []. Đường trận. ║ Chiến-tướng O []. Người tướng ra trận. ║ Chiến-thắng O []. Đánh được. ║ Chiến-thuyền O []. Thuyền trận. ║ Chiến-thư O []. Giấy của hai bên hẹn ngày đanh nhau. ║ Chiến-tranh O []. Việc chiến-đấu cạnh-tranh. ║ Chiến-trận O []. Trận đánh nhau: Chiến-trận ấy cũng cờ giong trống giục (phú Tây-hồ). ║ Chiến-trường O []. Chỗ đánh nhau: Dấn thân đi bỏ chiến-trường như không (K).

    VĂN-LIỆU. – Xưa nay chiến-địa nhường bao (Ch-Ph). – Chiến hòa sắp sẵn hai bài (K). – Khúc đâu Hán Sở chiến trường. – Đem thân bách-chiến làm tôi triều-đình (K).

    Chiến-quốc [][]. Tên một thời-đại về cuối đời nhà Chu bên Tàu, bảy nước đánh lẫn nhau.

    Chiến-quốc-sách [][][]. Tên một bộ sách