110. Phần 110 - Quyên Nguyễn (type done) - Thu Hòa (soát xong)

8/1/16
110. Phần 110 - Quyên Nguyễn (type done) - Thu Hòa (soát xong)
  • TRẺ

    - bai quế. Cũng là trầu bai, mà cây thơm.

    - bộ. Trầu gánh bộ mà bán như Trầu Hóc-môn v.v.

    - sốc vinh. Thứ trầu dày lá mà đen.

    - rừng. Trầu mọc trên rừng.

    Têm -. Bệt vôi vào lá trầu cùng xếp gói nó lại.

    Bài -. Bệt vôi vào lá trầu.

    Ăn -. Nhai trầu với cau vôi để lộn.

    Nhai -. tích tác. Ăn trầu cau không gọn, bộ mắng rỡ chuyện gì.

    Ăn - nhểu nhão. Ăn trầu không vén khéo.

    Cốt -. Nước cốt trầu

    Cổ -.

    Bã -. Cái xác trầu cau.

    Liễn -. Sắp trầu lá trước lá sau cho liền theo nhau.

    Xấp -. Sấp lá trầu làm ra từ xấp.

    Tay -. (Coi chữ tay).

    Một lao -. Một lần bỏ trầu cho vựa, (nói về trầu Tân-triều).

    Vựa -.Chỗ vựa trầu lại mà bần

    - mối dây. Cột thắt mối dây.


    ... Tre. n. Loại cây trống ruột mà có nhiều mắt nhiều lóng.

    - trẩy.

    - trúc. id.

    - pheo.

    - tầm vông. Thứ tre dày cơm đặc ruột, người ta hay dùng mà làm cán giáo.

    - mỡ. Thứ tre xanh không có gai, dày cơm mà nhẹ mình.

    - tàu. Thứ tre nhỏ cây, giao lóng, mỏng cơm.

    - bông. Thứ tre có nhiều bông như vẽ.

    - đổ. Thứ tre đỏ da, dày cơm mà dẻo dai.

    - dài. Thứ tre lớn cây cũng về hạng tre gai.

    - gai. Thứ tre nhiều gai, nhiều váng nhện, về hàng bền chắc dẻo dai, chính là tre đương.

    - lông. Thứ tre lớn hơn hai tay, Mọi hay dùng mà làm ống đựng dầu rái.

    - dây. Thứ tre gai, mọc lan như dây, ít có cây đứng, chính là tre rào.

    - là ngà. id.

    - lô ô. Thứ tre mỏng cơm, giao lóng, lớn lá, tro nổ mặn, Mọi không muối lấy nó mà thế.

    - giang. Thứ tre rất dài lóng, người ta hay làm thong ống điếu.

    - nứa. Thứ tre rất mỏng cơm.

    - mổ gãy hoặc mổ xảy. Tre vạy vỏ, còn để nhánh mắt.

    Tranh -. Tre cỏ.

    Đường mắt -. Thứ đường đen đổ từ khúc tròn bằng cái mắt tre.

    Bè- Tre kết nhiều còn mà thả.

    - bè. Tre kết bè, không phải tre vườn là thứ dẻo hơn.

    Rễ -. Vật chi có ria giống như rễ tre. Bánh bò rễ tre, thì là bánh bò đổ khéo có ria xỉa xuống như rễ tre.

    Lạt -. Lạt chẻ bằng tre, (thường dùng tre mỡ).

    Chẻ -. Sả cây tre ra nhiều tấm.

    Ruột -. Những lớp trắng mềm ở phía lòng cây tre, mà vót ra, (đổ bỏ).

    Tinh -. Nhứng thứa trắng ở phía lưng cây tre mà nạo ra, bén lửa lắm; lớp xanh ngoài cạo ra kêu là trước nhục ........... vị thuốc mát.


    .... Trẹ. n.

    Trọ -. Giọng nói Huế, giọng nói nặng, đối với giọng nói Quảng là giọng nói suổn mà nhẹ. Người Annam từ bên này Ải-Vân trở vào Nam-kỳ đều nói Quảng. từ bên kia ải trở ra Bắc-kỳ đều nói Huế, song cũng có nhiều tĩnh nói giọng Huế mà thanh bai.


    ... Tré. n. Loại cây rẻ.

    -. id.


    ... Trẻ. n. Còn nhỏ tuổi; đứa hầu hạ; khoe khoang.

    - mỏ. Còn trẻ tuổi.

    - nhỏ. Những đứa còn nhỏ tuổi, còn khờ dại.

    - nít.

    - con. id.

    - dại.

    - nhà. Con cái trong nhà.

    - bây. Tiếng kêu các con trẻ.

    TRÊM

    - vặt. Những đứa để làm tay sai, con nít lụn vụn.

    - trai. Các đứa trai, đã trộng tuổi; những đứa để mà sai cắt.

    Con -

    Bầy -. id.

    Tuổi - Tuổi xuân xanh; còn nhỏ tuổi.

    Còn -.

    Đang -. id.

    Một già một - bằng nhau. Già cả lú lấn, trẻ chưa định tính.

    Khoe -. Khoe khoang.

    - của. Khoe giàu.


    ... Trẽ. n. Đi tề, đi tách mà ghé vào chỗ nào.

    Đi -. id.

    Đàng -. Đàng nhỏ, đàng nhánh, đàng tề vào đâu.

    - vào. Đi theo đàng nhánh mà ghé vào.


    ... Trê. n. Thứ cá đồng, đầu giẹp có hai ngạnh mình không có vảy mà nhiều nhớt.

    Cá -. id.

    - vàng. Thứ cá vàng mình, ít tanh.

    - mỡ. Thứ cá nhiều thịt, lớn con.

    - dừa. id.

    - nọng. id.

    - leo. Thứ cá nhỏ mình mà dài.

    - đỉa. id.

    - choại. id.

    Ngạnh -. Hai cái xương nhọn ở hai bên đầu con cá trê.

    Cột dây lưng ngạnh -. Cột dây lưng bổ ba mồi, một mồi giữa, hai mồi hai bên.

    Lóc -. rô sặt. Gọi chung là thứ cá đồng.

    Trôn -. Đầu khúc ruột cùng.


    ... Trê. n.

    Mua -. Mua mớ, mua rẻ, như nói mua quạ mua diều.

    Bán -. Bán mớ, bán rẻ, (tiếng ít dùng). (Như bán phá khan).


    ... Trệ. c. Sa xuống, trằn nặng, ngưng lại, dính lại, im lưu, không thông.

    Ngưng -. id.

    - trập. Ngu muội.

    - xưởng. Sa xuống, trằn xuống.

    - khí. Khí nặng nề; khí mất lại không thông.

    Đan - khí. Đau chứng bạ nang, một dải hoặc cả hai dải sưng lên cùng trằn nặng.

    - thai. Thai trằn xuống, làm cho đau đớn nặng nề.

    Ym -. Ym lưu, để im; việc còn im trệ thì là việc còn để im lưu không ai nói tới.

    Đau trầm -. Đau nặng mà lâu lắc.


    ... Trề. n. Đưa ra; thửa ra.

    - môi. Nhún môi, đưa môi ra, nhứt là môi dưới, có ý tỏ sự mình chê bai.

    - miệng. id.

    - nhún hoặc nhún -. id.

    - ra. Thửa ra, dư ra ngoài.

    Tràn -. Đầy tràn.


    ... Trễ. n. Chậm chạp, trì huởn, để im lưu, không nghĩ tới; dùng chài lưới giăng giăng mà nhủi cá tôm, ấy là cách lùa nó vào đụt.

    - nải. Biếng nhác, không có lòng lo.

    - ra. Để huởn ra, để lâu lắc.

    - huởn. id.

    Bê -. Chậm chạp, bỏ đi, không dốc lòng lo.

    Làm việc bê -. Làm việc chậm chạp, lâu lắc.

    - việc. Chậm việc, huởn việc.

    Đi -. Đi chậm, đi không đúng giờ, quá kỳ mới tới; đi nhủi cả tôm.

    Ghe - Ghe giăng lưới mà nhủi cá tôm.


    ... Trệch. n. Sái đi, lạc chỗ; để sái, để hở.

    - đi. Sái đi, không chính đính.

    - áo. Trật áo.

    - bầu lương. Quần không vặn để bày rún, phơi bụng ra.


    ... Trèm. n.

    Cháy - -. Lửa cháy sém, cháy lem lem.

    Tròm -. Nhom nhem, mon men, chút đỉnh.

    Mới biết học tròm -. Mới biết học nhom nhem.

    TREO

    ... Trẹm. n.

    Lửa -. Lửa cháy sém ít nhiều.


    ... Trèn. n.

    Cá -. Thứ cá nước ngọt, giẹp mình không vảy, có trên giầy, trên bầu, trên trâu, trên thước v.v. Tùy theo hình tích nó mà đặt tên, trên trâu lớn con, da đen ít ngon.


    ... Trẻn. n. Mất cỡ, làm ra tiếng mớ, tiếng ỏn ẻn.

    - trăng. Mất cỡ.

    - mặt. id.

    Mớ -. Mớ mết làm ra tiếng ỏn ẻn.


    ... Trên. n. Tiếng chỉ phía cao hơn, đối với tiếng dưới.

    -Bề -. (Coi chữ bề).

    Vai - Kẻ làm lớn hơn, lớn tuổi hơn.

    Quan -. Quan lớn, quan có quyền cai quản, lớn hơn hết.

    Người - trước. Kẻ có danh phận lớn hơn.

    Lệnh -. Tiếng xưng tặng vua chúa cùng các quan trên có quiền ra hiệu lệnh.

    Ý -. Ý vua chúa, quan quiền định thế nào.

    Phép -. Phép vua chúa, quan quền truyền dạy.

    Ơn -. Ơn chúa bà xuống cho.

    Trời -. Tầng trời cao hơn hết.

    - trời. Ở trên trời cao.

    - không. Ở trên không không.

    - núi. Ở trên núi cao.

    - ngàn. Ở trên rừng.

    - đầu. Ở phía đầu.

    - đời. Trong đời.

    - hết mọi sự. Hơn hết mọi sự.

    - dưới. Phía trên phía dưới.

    Lên -. Lên phía trên.

    Miền -. Đất rừng núi, xứ Mọi ở.

    Bậc -. Bậc cao hơn.

    Lớp -. Lớp lớn hơn, lớp ở trước (lớp học).

    Cửa -. Thế lấn hơn.

    Lấn cửa -. Lấn thế.

    Nói -. Nói lần lướt, nói xác.

    - nói xuông thì dễ. Kẻ lớn muốn nói tội cho kẻ nhỏ thì chẳng khó gì.

    Kẻ - người dưới. Cả và xóm, cả và làng, kẻ lớn người nhỏ, cả thẩy.

    - ấy. Ở phía ấy, ở về phía phải đi lên.

    Trển. Cũng là trên ấy, nói mau cùng nói xấp nhập thì nghe ra như vậy.


    ... Trểnh. n. (Trinh). Cây lớn câu đầu hai cây cột cái, cả thẩy có bốn cây càu đầu, tám cây cột cái đứng hai hàng.

    - trổng. Tiếng gọi chung của cây trinh, cây trổng; trồng lá cây vằn dựng giữa cây trinh làm con đội lấy hai đầu kéo giao nguyên.

    - cối. Trênh có cối để chính giữa mà chịu lấy cây trổng.

    Nhà -. Nhà rường có tám cột cái cùng bốn cột trểnh.

    Nhà đâm -. id.


    ... Trèo. n. Cột hổng lên, để hổng lên.

    - lên. id.

    - ngược. Treo động đầu.

    - dộng. id.

    - trễ. Chậm trễ, bê trễ.

    - lèo. Bày ra mà không làm cho rơi.

    - bẹo. Nhem thèm; để ra cho người ta ngó thấy.

    - nhổng nhảnh. Treo tòn ten, đưa qua đưa lại.

    - hổng. Treo lên trên không, treo hổng đất.

    - bảng. Treo tấm bảng để lên các người thì đậu, hoặc biên ký chuyện gì.

    Chết -. Bị treo mà chết.

    Rạch -. Rạch ăn xa mà cạn, rạch ở về phía đất cao.

    Cám -. heo nhịn đói (Coi chữ cám).

    - đất, ruộng. Thế đất, ruộng cho ai mà trừ tiền vay mượn.

    Kẻ - người trễ. Chậm trễ, không đến một lượt.

    Đóng - đóng trễ. Đóng cao đóng thấp; cao quá hoặc thấp quá.

    Mắc nợ không trả, người ta - lên. Mắc nợ không trả, người ta phải làm dữ.

    Nói trả -. Nói đay đi đổi lại, nói chẳng bảng, vô phép với kẻ lớn.

    TRẾT

    ... Trẹo. n. Trục trặc; làm trục trặc, trắc trở, cách bức.

    Trặc -. Trục trặc không xuôi.

    - cổ. Trặc gân cổ.

    - hàm. Trặc xương hàm, méo hàm.

    - chơn tay. Trặc trẹo chơn tay, sái gân chơn tay.

    - giò. Giò rút lại, vặn xa, ngay ra không đặng.

    Nói -. Nói giục giặc, nói ra thế khác.

    Nói trặc -. id.

    Ở - đàng. Ở về phía khác, ở cách bức, tréo nẻo đàng.

    Nghiến răng - -. Nghiến răng mạnh quá; bộ giận dữ quá.

    Đưa võng - . Đưa võng mạnh quá.


    ... Tréo. n. Gối gác lấy nhau, chèo lấy nhau, lăn qua lộn lại.

    - trả. id.

    - ngoe. Gác tréo chữ thập, tréo qua tréo lại.

    - chơn. Gác chơn này qua chơn kia.

    - tay. Gác tay nầy qua tay kia.

    - cánh. Gác cánh này lên cánh kia, làm cho gài cho mắc lấy nhau.

    Ngồi - mây. Ngồi xếp bằng gác chơn này lên chơn kia.

    Nằm - ngoe. Nằm tréo hai chơn.

    - kiên ngỗng. Chẹo nẹo, chèo lấy nhau.

    - nẻo đằng. Ở khác đằng, cách đàng, phải đi quanh.

    Mạt bằng ngón tay -. Bộ sợ hãi quá; bộ hẹp hòi quá, coi bộ mặt teo tớt cùng nhỏ quá.

    Giá -. (Coi chữ giá).


    ... Trèo. n. Vớ đạp mà lên, leo lên.

    - leo.

    - trặt. id.

    - lên.

    - xuống. Trèo lộn xuống.

    - cao té đau. Làm lớn chừng nào, nặng tội chừng ấy.

    - cây. Leo lên cây, vờ đạp mình cây mà lên.

    - đèo. Qua đèo, với vịn mà lên đèo; muốn trèo cho cao.

    Nói - đèo. Nói leo, nói với qua chuyện kể khác.

    - non lặn suối. Đi đàng gian khổ.

    - trẹo. Tiếng nghiến răng, tiếng nghiền ngấm đau đớn; tiếng gánh đồ nặng mà trở vai, có nghĩa là gánh gồng mạnh mẽ.


    ... Trẽo. n. Tiếng trợ từ.

    Trưng -. Con mắt ngó sửng.

    Nhìn trưng -. Ngó chăm chỉ, ngó sửng, nhìn xem sửng sốt.

    Trăng -. Trăng ( tiếng đôi).


    ... Trẹt. n. Cạn lòng, trảng lòng, không có bề sâu, trịt lịt.

    - lòng. id.

    Dĩa - lòng. Đĩa cạn lòng.

    - -. Trảng lòng, không sâu mấy, trẹt vừa vừa.

    - lét. Trẹt quá.

    Đèo -. Đèo bòng; vô phép.

    Chiếc -. Thuyền trảng lòng, trái mê.

    Ghe -. id.

    Mặt -. Mặt trịt lịt.


    ... Trét. n. Dùng vật gì mà bôi cho dày, hoặc ém nhém các chỗ hở.

    - lại. id.

    - dầu chai. Dùng dầu chai mà trây vào.

    - vách đất. Lấy đất đắp vào cây làm nòng, cho thành tấm vách.

    - ghe. Dùng dầu chai mà trây chét ván be làm cho khỏi mục khỏi phá nước.

    Ghe đến cổ -. Ghe đã đến kì phải trét.

    Trì -.

    Trảy. Trầy ra nhiều chỗ, bôi vây vá.

    Xẩm -. Dùng vật mà nhém chỗ hở cùng bôi dầu chai cho chắc.

    Hoa nở trây -. Hoa nở quá, kiến hoa rã ra tứ phía.

    Hoa nở tri nở -.


    ... Trết. n. Dính đeo, dính sát; dẻo nhẹo, gỡ không ra.

    - trát. id.

    - lại. id.

    TRI

    - cúp. Đeo theo, ham mê quá, (thường nói về tình).

    - nhệt. Dẻo quá, dính dẹo lấy nhau, (hồ keo).

    Dính -. Dính khân.

    Nói - trát. Nói dẻo đeo, nói líu lo, xấp nhập khó nghe.

    Ghe - mũi. Ghe nặng chúi mũi.

    Ghe - lái. Ghe nặng lái, sít bánh.


    ... Trệt. n. Sát xuống, xẹp xuống, nhẹp xuống.

    - lết. id.

    - trạt. id.

    Ngồi -. Ngồi sát xuống, đối với ngồi xổm là ngồi chống hai chơn.

    Què -. Què lết, cũng là tiếng đôi, chỉ nghĩa là què.

    Ghế -. Ghế mặt bằng không có thanh dựa.


    ... Trêu. n. Ghẹo chọc; bẹo ra cho người ta ngó thấy.

    - chọc. Chọc ghẹo.

    - ghẹo. id.

    - ngươi. Bày ra trước mắt, dương ra làm cho gai con mắt kể khác.

    - bẹo. Bẹo ra cho người ra ngó thấy.

    Cới -. Dễ tức cười, dễ xúc ý, dị đời dị thói.

    Nói cới -. Nói chuyện trặc trẹo, nói đều trêu ghẹo, giễu cợt.

    - trao. Trệu qua trệu lại


    ... Trệu. n. Trật qua trật lại, không nằm một chỗ, như mình bóp hột gì trơn.

    - trạo. id.

    Nhai - trạo. Nhai sếu sáo như người rụng răng, nhai miếng được miếng không.

    Trật -. Trật đi, sai đi, trật qua trật lại.

    Nói trạc -. Nói ngang chướng; nói đi nói lại, không giữ một lời.


    ... Trều. n. Kì cục, dễ tức cười.

    - tật. id.

    Nói -. Nói giễu cợt; nói chuyện cởi trêu; nói pha lửng.

    Chuyện -. Chuyện dễ tức cười, chuyện cới trêu.


    ... Trều. n.

    Nói - trào. Nói phều phào, nói đều đặng đều mất.


    ... Tri. c. Hay, biết; làm chủ.

    - thức. Hay biết, quen biết.

    Kẻ - thức. Kẻ quen biết.

    Tương -. Người quen.

    Cố -. Bạn cũ, người mình biết đã lâu.

    - kỉ. Kẻ biết mình, một lòng một dạ với mình.

    ................................ - nhơn - diện bất - tâm. Biết người biết mặt chẳng biết lòng.

    Tiên -. Biết trước; bậc thánh tri biết việc hậu lai.

    Nói tiên -. Nói việc chưa đến.

    Tiên -. Biết trước.

    - phủ. Quan đốc việc binh lương, trị dân trong một phủ.

    - châu. Quan trị dân trong một châu.

    - huyện. Quan hay dân trong một huyện.

    Phân - phân trị. Địa phận mình cai trị.

    - bộ. Nguyên là chức coi giữ bộ sổ quân lính trong cơ vệ; bây giờ hiểu là người giữ bộ làng, coi bộ đời.

    - lễ. Chức việc nhỏ trong làng, coi về việc lễ nghi.

    - sự. Chức việc nhỏ trong làng, coi việc chung trong làng.

    - khách. Chức việc nhỏ coi về việc tiếp khách.

    - hô. La lên cho người ta biết (mình bị trộm đạo thế gì).

    Chim - nga. Chim chàng bê, bồ nông.

    Minh -. Biết rõ ràng.

    Tường -. id.

    ............. - túc - chỉ. Biết đủ, biết thôi, tiếng dạy người đời phải an sở ngộ, chớ tham lam quá.

    ................ Nhơn khổ bất tự -. Con người ngặt có một đều, là không biết mình ra làm sao.

    ............... Niên du - mạng. Tuổi quá chừng biết mạng trời, nghĩa là tuổi quá năm mươi, vì có câu rằng: Ngũ thập nhi tri thiên mạng, nghĩa là năm mươi tuổi mới biết mạng trời cho sống.

    TRÍ

    ... Tri. n. Trây trét, bôi bệt.

    - trét. id.

    - sân. (Coi chữ sàn).


    ... Trị. c. Cai quản, sửa định; chuyên lo.

    Cai -. Cai quản.

    Sửa -. Sửa phạt.

    Trừng -. id.

    Trí -. Làm cho yên nhà lợi nước.

    Bình -. Sắp đặt yên, cai trị yên ổn.

    Thạnh -. Thạnh lợi, yên việc nước nhà.

    Phủ -. Vỗ về, cai quản.

    - nước. Cầm giếng môi trong nước; làm vua.

    - O. id.

    - chậm. Lãnh việc cai trị.

    - dân. Cầm quiền hay dân.

    - tội. Làm tội, bắt phạt.

    - đòn. Đánh đòn, xử đòn.

    - bệnh. Dùng thuốc làm cho hết bệnh; làm thuốc cứu bệnh.

    Nước -. Nước thời bình.

    Đời -. Đời thái bình.

    Bệnh bất -. Bệnh cứu không đặng; bệnh không thuốc.

    Thằng bất -. Thằng lếu, đứa hư, đứa cứng cỏi không dạy biểu được; cũng là tiếng nói chơi.

    .................... Tiên - kì gia, hậu - kì quắc. Trước sửa thửa nhà, sau sửa thửa nước: việc nhà biết sắp đặt yên, vậy sau mới biết sửa trị việc nước.

    Chuyên - ngũ kinh. Chuyên học tập năm thứ sách kinh là kinh thơ, kinh thi, kinh diệc, kinh lễ, kinh xuân thu.

    Hoằng -. Nóc phủ thuộc tĩnh Vĩnh-long, nay là hạt tham biện Bến-tre.

    Vĩnh -. Nóc huyện thuộc tĩnh Vĩnh-long, nguyên huyện nha ở tại Vũng-liêm.


    ...Trị. c. Đặt, gặp.

    - giá. Đánh giá, dâng giá.


    .... Trí. c.. Tính thông minh; ý tứ sáng láng.

    - khôn. Trí hiểu biết.

    - hóa, trá. Tính thông minh, biến hóa.

    - huệ. id.

    - mưu, hoặc mưu -. Chước móc cũng sự khôn ngoan.

    - xảo. Trí khôn ngoan. khéo léo.

    - lực. Khôn ngoan, sức lực.

    - lự. Khéo toan tính, liệu việc khôn ngoan.

    - tài, hoặc tài -. Trí biến hóa, tài khéo léo.

    - hiểu. Sự thông hiểu.

    - sáng. Sự sáng láng, minh mẫn, sáng dạ.

    - sắc. id.

    - cả. Trí lớn lắm.

    - vẽ. Sự bày vẽ trong trí, nghĩ lượng trong trí.

    - nhớ. Tài hay nhớ, hay đem những sự mình học biết vào lòng dạ.

    - cao. Trí ý thông minh.

    - rộng. Trí ý rộng sâu, thông minh sắc sảo.

    - sâu. id.

    - bẩn. Trí hẹp hòi, độ lượng nhỏ mọn.

    - lụt. Trí hiểu chậm chạp, cùn trí.

    - mọn. Sự hiểu biết hẹp hòi, nhỏ mọn, mọn dạ.

    Có -. Thông hiểu, biết việc.

    Sáng -. Sáng ý.

    Dày -. Khôn ngoan dè dặt.

    ........ Cô -. Mưu trí đã sắp đặt trước, đã nghĩ rồi.

    Sinh -. Gặp diệp hay biên thông, nghĩ ra chước khôn ngoan, làm cho thêm đều thấy biết.

    .......................... Dâu - bất dâu lực. Lấy sự khôn ngõ mà đưa tranh, chẳng phải dùng sức mạnh.


    ... Trí. c. Đến, tột, liều

    - mạng. Liều mạng sống, chịu chết. Kiên nguy trí mạng.

    - ý. Tiếng gởi lời thăm viếng, kính thăm.

    ................... Tang - kì ai. Về việc tang khó phải thật lòng bi thương.

    ...................... - quân trạch dâu. Vừa giúp vua, làm cho dân nhớ.

    TRÍCH

    ... Tri. c. Kín đáo, chắc chắn, tinh hảo.

    Bổ -. Chằm vá, bổ trợ.

    ......... Phiêu -. Đẹp đẽ, thanh lịch.


    ... Trí. c. Để, đặt.

    - một phần hương hỏa. Để riêng một phần hương hỏa.

    - trông. Cãi lẫy, đua giành, kinh chồng.


    ... Trì. c. Cầm, giữ, giành.

    Hộ -. Giữ gìn, ủng hộ.

    Phù -. id.

    - lại. Nắm mà kéo lại.

    - trai. Ăn chay, cầm chay.

    Duy -. Giữ cầm, giành thế.

    Trụ -. Thầy sãi giữ chùa, làm chủ chùa.


    ... Trì. c. Sân.

    Đơn -. Sân chầu, chốn đền đài.

    Ngọc -. id.


    ... Trì. c. chậm.

    - hoãn. Chậm chạp, hoãn dài.

    .... Khiên -. id.

    Trù -. Bộ chậm lụt, nặng nề.

    - trạm. Bộ rắn mắt, không biết sợ ai.

    - độn. Tối tăm, ngu muội.

    Mạch -. Mạch nhảy chậm.

    - hôi. Dần dà, lần lựa.


    ... Trì. c. Ao, đìa.

    Thành -. Thành, (tiếng đôi)/

    Ngọc -. Nước trong hay rửa sạch lòng tà, làm cho tiêu rỗi.

    Mặc -. Nghiêm mực.

    Nghiện -. id.


    ... Trì. c. Ruổi chạy.

    - khu. id.

    - sinh. Đua ben.

    Bôn -. Chạy mau, giong ruổi.


    ... Trĩ. c. Thứ chim dài đuôi mà có nhiều sắc; cây sác nhỏ nhỏ người ta hay dùng mà rào.

    Chim -. id.

    Rào -. Rào hàng cây sác nhỏ, là dà đước con con.


    ... Trĩ. c. Chứng bệnh mọc ghẻ, hoặc lở lói dưới hậu môn.

    - lậu. id.

    - sang. id.


    ... Tria. n. Lia, lịa.

    - lịa. id.

    Làm -. Làm lia, làm liên.

    Nói -. Nói liền, nói lịa.


    ... Trỉa. n. Gieo, vải hột giống xuống đất.

    Trồng -. Trồng, (tiếng đôi).

    - giống. Gieo giống

    - bắp, lúa, đậu, bông. Vải bắp, lúa v.v. xuống đất cho nó mọc lên.


    ... Trìa. n. Tiếng trợ từ.

    Trật -. Không dứt, không rối.


    ... Trịch c.n. (Trệch). Sai đi, trật đi, tiếng trợ từ.

    - đi. Sai đi, trật đi, không chính định.

    - bôi. Quang chén, ra dấu chém giết thình lình.

    Nặng -. Nặng quá.

    Trục -. Bộ nặng nề.

    - ào. Trật ào về một phía.


    ... Trích. n.

    Chim -. Thứ chim đồng, lông xanh, đầu đỏ, lấy tiếng nó kêu mà đặt cho tên của nó.


    ... Trích. n.

    Cá -. Loại cá biển nhỏ con.

    TRIỆU

    ... Trích. n.

    Ngồi - -. Ngồi không cục cựa, không nhúc nhích.

    Đi trúc -. Đi núc ních.


    ... Trích. c. Lặt, lấy.

    - ra. Lặt ra, lấy ra.

    - bổ. Lặt ra mà bỏ chỗ khác, (quan lại).


    ... Triêm. c. Dầm.

    - nhuận. Dầm thấm.

    - nhiễm. Thấm qua, lây qua, nhuốm lăn lăn, (nói về bệnh).


    ... Triến. n. Mau lắm, lia lịa, liền lạc, khít khao.

    - rang. id.

    - nôi. Liền mối, hai mối liền lạc theo nhau,

    - mi. Liền mi, hai mi đầu liền, không thừa ra.

    Làm - tay. Làm liền tay, làm lia tay.

    La - miệng. La liền miệng, la không dứt tiếng.

    Chạy - chơn. Chạy mau quá.

    Vừa -. Vừa vặn, không dư thiếu.


    ... Triền. c.

    Gia -. Chùa miếu, chùa chiền.

    Thị -. Chợ búa.


    ... Triền. c. Noi.

    - độ. Đàng sao luân chuyển.


    ... Triền. c. Xây.

    Châu -. Doanh khắp.

    .................................... - phúc hoa. Loại hoa cổ, vị thuốc trị đàm, làm cho sáng con mắt, cũng gọi là kim phật thảo.

    ................................... Họa bất - chủng. Họa không trở gót, thì là họa hại tới liền.


    .... Triển.c. Mở ra, dở ra.

    - khai. Chữ nếp để ngoài bì thơ, xin phải mở ra mà coi.

    - khâu.


    ... Triển. c. Xay.

    - chuyển. Xây qua xây lại, sự thể chóng qua.


    ... Triêng. n.

    Đòn -. Cây đòn gánh, đòn chịu.

    - bẫy. Gài bẩy, đánh bẩy.

    - chốt. Dây nhỏ vằn vằn, (dây dừa).


    ... Triệng. n. Đi dựa, xớt qua.

    Đi -. id.

    - qua. id.

    - mình. Tràng qua, tránh mình.

    Ghe -. Ghé xớt, ghé lại chỗ nào ở gần đàng.


    ... Triềng. n. Nghiêng.

    Trùng -. Nghiêng qua nghiêng lại, dùng lắc, (ghe thuyền).

    Nghiêng -. Nghiêng dốc, nghiêng đổ.

    - giông. Đất thấp ở dựa giông.

    Đất -. id.


    ... Tri ết. c. Thông minh.

    Minh - Thông sáng.

    Hiền -. Khôn ngoan.


    ... Triệt. c. Thông, dọn đi, dẹp đi, cắt đi.

    - đi. id.

    - hạ. Hạ xuống, dỡ đi, (nhà cữa).

    - bải. Dẹp đi, thôi đi.

    Phòng -. Ngừa đòn, giữ gìn.

    - dạ. Cả đêm.

    ............. - để. Thấu đáo, cùng tột.


    ... Triêu. c. Sớm mai, buổi sớm.

    - mộ. Sớm tối.

    - tứ mộ tam. (Coi chữ mộ).


    ... Triệu. c. Gầy

    - phong phủ. Nóc phủ ở tại đế kinh.

    TRÍT

    ... Triệu. c. Điềm.

    Cát -. Điềm lành.

    Tiên -. Điềm trước.

    ....... kinh -. Kinh thành, đền vua.

    Giá -. Tâm liễn để tên họ chức tước người chết, khiêng trước quan cửu.

    Nhà - linh. Linh xa, nhà giầy.

    Một -. Một trăm muôn. 1.000.000.


    ... Triệu. c. Với, đôi.

    - về. Đòi về.

    - hồi.

    Chỉ -. Chỉ dạy đôi.

    - hồn. Chiêu hồn, (coi chữ chiêu).


    ... Triều. c. Châu; (coi chữ trào).

    Quan -. Quan ở lại triều.

    - chánh. Việc chánh trong triều; phép nước.

    - vương. Tráo vua, đời vua cai trị.

    Mũ - thiên. Mũ châu.

    - thiên. Chân trời, về trời, chết.

    Nam -. Nhà nước Nam-việt, triều đình An-nam.

    Bắc -. Nhà nước Trung-quốc.

    ........... - tiên. Tên nước nhỏ ở bên đông Trung-quốc, cũng gọi là Cao-ly, học chữ Trung quốc.

    - dương các. Danh hiệu đền đài.

    Cá - đỏ. Cá trâu.


    ... Trinh. c. Ngay, chính.

    - khiết. Thanh tịnh, giữ tiết, không nhuốm mùi đời.

    - tiết. id.

    Kiên -. Giữ một lòng ngay sạch.

    Đồng -. Giữ lòng thanh tịnh, không biết việc vợ chồng; còn con gái.

    - nữ. Gái tiết hạnh.

    - sạch. Thanh sạch.

    Trung -. Ngay lành.


    ... Trinh. c. Lành.

    - tưởng. Phước lành, điềm lành (chữ chúc phước).


    ... Trịnh. c. Dòng họ Trịnh-kiểm làm chúa đời Lê-trung-hưng cho tới năm 1770.

    Họ -. Họ kêu tên ấy.


    ... Trỉnh. n. (Coi chữ trềnh).


    ... Trình. c. Chường, thưa.

    - thưa hoặc thưa -. id.

    - diện. Chường mặt.

    - tờ, giấy. Đem tờ giấy mà chường ra.

    .......... Tiêu -. Chường thưa, khai báo về việc gì.

    ......... Kinh -. Đi tới mà chường thưa.

    - xuất, nhập. Trình giấy ra cữa, trình giấy vào cữa.

    Di -. Chữ để trong giấy phép đi ghe thuyền, rằng đã có trình.

    Đi thưa về -. Đi về đều phải cho cha mẹ hay, (lễ phép dạy con trẻ).

    - ghe. Lập thế nghiêng chiếc ghe, để phơi hông nó mà kiên trì.


    ... Trình. c. Đường.

    - đô. id. Tiếng đôi.

    lộ -. id.

    Thượng -. Lên đường, đi dăng.

    Đăng -. id.

    Nhựt -. (Coi chữ nhựt).

    - môn. Cữa thầy dạy học.

    Công -. Công nghiệp.

    Hải -. Đàng đi biển.


    ... Trình. c. (Chình).

    - thông. Chính thống.

    Cá -. Cá chình.


    ... Trịt. n. Sấp xuống, sứt đi, không có giơ ra.

    - [ko biết chữ gì]. id.

    - mũi. Mũi sập xuống, liền theo mặt.

    Dĩu - khu. Dĩa không có khu, sứt mất khu.


    ... Trít. n. Giảng tai ra phía sau.

    - tai. id.

    Nhắm - lại. Nhắm riết con mắt.

    TRỔ

    ... Trĩu. n. Tiếng trợ từ.

    Nặng -. Nặng lắm.

    Nặng - -. id.


    ... Trìu. n. Đeo theo, thương mến quá, không chịu rời ra.

    Trân -.

    - mến. id.

    - nín.

    - trớn. Hay càng hay giỡn, (con nít).

    - chơn. Đeo theo chơn ai; cứ lấy ai làm gốc.

    Sai -. Trái cây ra nhiều lắm.


    ... Tro. n. Vật chảy nát ra như bột như bụi.

    - bếp. Tro trong bếp.

    - mạt, bụi. Hèn mạt như tro như bụi.

    - đen. Tro hãy còn tính cây củi, giống như than, chữ gọi là tôn tinh.

    - trắng. Tro đã biến tính cây củi, hóa ra bụi trắng.

    Một nhắm - tàn. Thân phận hèn mạt như cốt người đã chết lâu năm mà tiêu hóa.

    Gan -. Tro đóng cục ở giữa bếp, vị thuốc giải nhiệt, phải đánh nó với nước lã, rồi lóng lấy nước trong, (thuốc trị con nít sữa).

    Ra -. Cháy tiêu, cháy tan ra như bụi bụi.

    Màu xám -. Màu xám trắng.

    Cầm - -. Cầm giữ trong tay,cầm trơ trơ.

    Lủi -. Nướng dưới tro nóng.

    - giền gai. Là một thứ tro mặn, Mọi dùng làm muối ăn.

    - lồ ô. Cũng là một thứ tro mặn. id.

    - mè. Thứ tro mặn, người ta hay dùng mà giặt đồ vải, phải dầm nó mà lấy nước trong.

    - xơ dừa. Cũng là một thứ tro tốt làm savon được.

    Nước -. Nước dầm tro để mà gội đầu hoặc để mà giặt đồ.

    Muối -. Dùng tro mặn mà vùi vật gì làm cho khỏi hư khỏi thúi, (muối trắng xit).


    ... Trọ. c. n. Trú ngụ, ở lại.

    - lại. Ở lại.

    - trẹ. Giọng nói nặng.

    Nói - trẹ. Nói theo giọng nặng, nói Huế, đối với Quảng là nói giọng suồn, không nặng nhẹ; từ bên này Ải-vân trở vào cho tới Đồng-nai đều nói theo giọng Quảng.


    ... Trò. c.n. Những kẻ tới thầy, tới trường mà học; cuộc bày ra mà chơi.

    Thầy -. Thầy dạy cũng kể chịu dạy, (nói chung).

    Nhà -. Các gái chuyên nghề ca hát.

    Làm -. Bày cuộc ca hát, bày cuộc chơi khéo léo.

    Chuyện -. Chuyện văn.

    - chuyện. Nói chuyện.

    Không ra -. Không ra sự gì.

    Lên giàn -. Lên giàn, lập giàn mà dựng rường cột, dựng nhà.

    Con nhà học -. Con nhà lễ phép.

    Học - khó. Học trò nghèo.

    Học - thi. Kể chuyện việc học mà đi thi.

    - kia. Tiếng kêu tặng trẻ nhỏ, đãi nó cũng như một tên học trò.


    ... Trỏ. n. Chỉ, lấy ngón tay mà chỉ.

    Chỉ -. id.

    Ngón -. (Coi chữ ngón).

    - đít. Đưa đít ra cho, (tiếng khi bạc nói rằng chẳng sợ chi).


    ... Trộ. n. Lộ con mắt ra.

    - trạo, - - trọc trọc. Trừng ngó làm bộ giận dữ.

    Trừng -. id.


    ... Trổ. n. Xoi ra, khai ra cho thông.

    - đàng nước. Khai đàng nước, làm cho nước chảy.

    - thùng. Xoi thùng, (nói về thùng nước mắm, thùng rượu v.v.).

    Lỗ -. Lỗ xoi cho nước chảy.

    - nóc nhà mà lên. Lộng phép quá.

    Then -. Then ghe tra thâu hai bên, dễ lộ ra hai bên.

    - thông. Xoi trông.



    :rose:
  • Đang tải...