112. Phần 112 - zungxu (type done)

20/8/15
112. Phần 112 - zungxu (type done)
  • 1110 TRỪ


    Đề -. Đòng đế vương.

    Mũ -. Mũ quân lính.


    “…” Trụ.c.Xưa qua nay lại gọi lại trụ, một mình ít dùng.

    “..”| Vũ -. Thế giái.


    “…” Trụ.c.Tên vua dữ đời nhà Thương, trước Chúa-cứu-thế 1122 năm.

    Kiệt -.Vua Kiệt, vua Trụ, là hai vua bất nhơn.

    -mê Đất-kỉ. Tiếng chê người mê sắc dục.


    “…” Trụ.n.Đứng dừng lại, không đi tới nữa; hổ thói cũ.

    - lại. id.

    - mình. Nụ minh, dừng lại ở một chỗ.


    “…” Trú.c. Ở.

    - ngụ. Ở ngụ, dùm đậu.

    Tạm -. id.

    Cư -. Ở tại đâu.


    “…” Trú.n. Ngày, giữa ngày.

    - dạ. Ngày đêm.


    “…” Trù.c.n. Loài; chúc dữ.

    - ẻo. id.

    - nhau. Chúc dữ cho nhau.

    Khóc -. Khóc liên miên, khóc mãi.

    Điền -. Ruộng thục.

    Cửu -. Chín lòai, chín phép chánh, ông Hạ-võ bày ra.


    “…” Trù.c.

    - trì. Dụ dự, dùng dằng.


    “…” Trù.c. Nhà bếp.

    Báo -. Id.

    “….” | Quân tử viện bào -. Người quân tử lánh chốn bếp núc, chỉ nghĩa chẳng lo đến miếng ăn, chẳng nghĩ chuyện nhỏ mọn.

    - phòng . Nhà bếp.

    Nhà -. Id.


    “…” Trù.c. Thể.

    Vận -. Định mưu kế, lập mưu chước,

    - nghĩ. Nghĩ nghị, nghị lượng.


    “…” Trù.c.(Thù). Nhặt, dày.

    - mật. Đóng, dày.


    “…” Trù.n. Đồ dệt bằng tơ gốc, to sợ, thưa mặt, hẹp khổ, người ta hay dùng mà may đáy.

    Dệt-. Dệt thứ đồ làm miệng đáy ấy.

    Dây lưng-. Dây lưng dệt bằng tơ gốc, người làm công hay dùng.


    “…” Trư.c. Heo, lợn.

    - nhục. Thịt heo.

    - linh. Loại nấm khô, vị thuốc lợi đàng tiểu.

    “…” Trự.n. Đồng tiền.

    Một -. Một đồng tiền.

    Không có một -. Ngèo lắm, túng lắm.


    “…” Trừ.c. Chừa ra, để riêng ra; đuổi đi, làm cho dứt; đền lại, thế lại.

    - ra. Chừa ra, để ra ngoài.

    - đi. Dứt đi; đổi với nhau, để ra ngoài.

    - lại. Thế lại, đền lại.

    - cau. Làm cho biết gốc rễ, làm cho dứt, (nói về bịnh).

    - nợ. Đổi mà thế nợ.

    - tiền. id. Đổi mà thế tiền, (mắc của người ta)

    - khứ hoặc khử -. Đuổi đi, làm cho dứt, cho tuyệt.



    Đuổi tà ma, làm cho tà mà quỉ mị phải chịu phép, phải tránh đi xa.

    -ma.
    -quỉ.

    -tà.


    Phép -. Phép cân phân mà lấy rút trong số nào, (phép toán).

    Làm việc – nợ. Làm cho có chừng, không dốc lòng làm công chuyện.

    Cân – hoặc – cân. Bắt cái khác mà thế lại.






    TRỰC 1111


    Đặt đầu gối mà -. Nợ hết thế đòi, có một sự đột đầu gối mà thế lại.

    “…” Trử.c. Thoi.

    Cơ -. Sắp đặt khôn khéo, liệu việc khôn ngoan.

    “…” Trử.c. Tích để; chứa lấy.

    Thu -. Thâu thập, dành để.

    Tích -. id.

    - dưỡng. Chứa nuôi trong nhà mình, (kẻ gian)

    Oa -. id.

    - mộc. Loại cây bền, như cây dẽ.

    Thạnh -. Chứa, đựng.


    “…” Trưa.n. Hồi đứng bóng, hồi mặt trời lên đã cao lắm.

    Ban -. id.

    Buổi -. id.

    Bữa -. Bữa ăn trưa

    Đã-. Đã quá buổi sớm, mặt trời lên đã cao, đã muộn.

    Ngủ -. Mặt trời mọc đã cao, đã sáng trợt hay còn ngủ; ngủ hồi đứng bóng.

    Ai tầng bán đắt mê ngồi chợ -. (Coi chữ chợ)

    - trờ-trật. Đã trưa quá , quá buổi sớm rồi.

    Sớm -. Buổi sớm mai cùng buổi trưa.


    “…” Trưa.n (Tiếng trợ từ)

    Trẵn -. (Coi chữ trẵn)


    “…” Truân.c.n. Gian khổ; phần cho đều mối.

    Gian -. Gian nan, khốn khổ.

    - chiên. id.

    Hạnh -. Thạnh suy.

    - môi. So cho đều môi

    - cho đến. So cho đến.


    “…” Truất .c. Hạ xuống, bớt đi.

    | “…” –trắc. Hạ xuống, đỡ lên.

    - xuống. Hạ xuống.

    - bổng. Phạt bổng, cắt bổng, bớt bổng.

    - lương. Cắt lương, bớt lương.

    - tiền. Bớt tiền.

    - giá. Bớt giá.


    “…” Truật.c. Vị thuộc.

    Bạch -. Loài củ rễ trắng thịt, vị thuốc bổ.

    Thương -. (Coi chữ thương)

    Nga -, tam lăng nga-. Loại củ ngải.


    “…” Trúc.c.n. Tre; đổ xuống

    Thanh -. Tre.

    - quan âm. Thứ tre nhỏ lắm, cây nỏ bằng cộng viết.

    Cần -. Cần câu bằng tre.

    - trích. Bộ chậm chạp.

    - trắc. Còn ngăn trở, chưa xuôi.

    Đổ -. Đổ úp, đổ nhầu, đổ nhào.

    - xuống. Đổ xuống.

    - lộn, chung. Đổ vỏ một.

    - cách. Nhà tô đúc trên huyệt mả’ chính là nhà bể bằng trúc khéo léo, để chụp quan cửu.

    - ỷ, kỉ. Ghê tre.


    “…” Trúc .c. (Coi chữ thiên)


    “…” Trục.c.n. Cây làm cột có khía hoặc không có khía, thường dùng má lăn, mà cán; lăn cuốn, kéo lên, xe lên, cắt lên; đuổi theo, xua đuổi.

    Cây -. Cây làm cốt để mà lăn, cuốn.

    - cửi. Cây trục dệt cửi.

    - buồm. Cây dằn buồm cũng để mà lăn buồm.

    - lên. Kéo lên, cất lên.

    - ghe. Lập thể mà kéo chiếc ghe lên

    - gỗ, súc. Lập thể mà kéo gỗ, súc lên bờ.

    - cổ. Dụng cây trục có khía mà cán cổ ruộng.

    - vào bộ. Đem tên vào bộ.

    - lợi. Dõi theo công lợi, ham lợi.

    Ai – nó nổi. Ai khiến nó cho được.

    Gà -. Thứ gà to xương, ít lông.

    - nhựt. Cứ từ ngày.

    - khoản. Đem riêng từ khoản.

    “…”| Kha -. Xua đuổi

    “…” Trực.c. Ngay, thẳng, mực thước, cách thể.

    Chính -. Ngay thật.


    1112 TRUYỀN


    Trung -. Ngay tin, trung hậu.

    - tình. Thật tình, thật lòng.

    Đánh -. Đánh thước để dồn tay cho nhắm chữ tốt, cả thầy có 12 chữ là “….” Kiên, trừ, mãn, bình, định, chấp, pha, nguy, thành, thu, khai, bế. Giả như bỏ đòn tay nhằm chữ bình, thành.v.v. thì là tốt; nhằm chữ nguy, phá thì là xấu..v.v (phép thợ cất nhà).

    Cứ một -. Giữ một mực, một thế.

    - ấy. Mực ấy.

    - nhớ. Sực nhớ.


    “…” Trui.c. (Tui). Đốt đồ dao rựa và nhúng nước muối mà làm cho già thép, cho sắt cứng.

    - vào lửa. Bổ vào trong lửa.

    Nướng -. Nướng đốt ngoài vảy, ngoài da (cá lóc)


    “…” Trụi.n. Trơ trọi, cụt ngủn, hết sạch, không còn một vật gì.

    - lủi. id.

    - trơn hoặc trơn -. Id.



    Bộ mạnh mẽ, da thịt săn chắc: Ông già trụ trắng; thằng nhỏ trụi trụi

    - trắng
    - --.


    - lông. Sạch lông, không còn mấy lông.

    - tay. Sạch tay, tay không, không có vật chỉ trong tay.

    - mịn. Sạch trơn, hết trơn.

    - hết. id.

    Ở trần - -. Bộ ở trần và mạnh mẽ, để mình trần không chịu bận áo.

    Làm --. Làm xốc vác mạnh mẽ.


    “…” Trùi.c. Tên làng thuộc tĩnh Quảng–trị.

    Làng-. Id.

    Dâu -. Thứ dâu làng Trùi trái ngọt mà thơm.


    “…” Truy.c. Theo dõi

    - dồi. id.

    - tầm. Tìm theo.

    - ra. Tìm kiếm được.


    - cho ra. Tìm kiếm, tra hỏi cho được, cho ra mối.

    - tùy. Đi theo.


    “…” Trụy.c. Sa, ngã, té xuống.

    - xuống. id.

    - thai. Đọa thai, tiểu sản.

    Thiên -. Chứng sán khí, dái lớn dái nhỏ, cùng trân nặng.


    “…” Truyện.c. Sự tích di truyền.

    Kinh -. Sách vở di truyền, từ nhiều đời đã lấy làm chắc chắn. Sách kinh, sách truyện.

    Hiển -. Sự tích cùng là lời nói việc làm các đàng khôn ngoan.

    Tả -. Sách họ Tả giải nghĩa kinh Xuân-thu, là sách đức Phu-tử đã dọn lại.

    - thánh. Sách nói về hạnh các thánh; sách kể lời nói việc làm đáng bắt chước.

    Thuật -. Thuật sự tích cũ; kể chuyện đời trước.

    Kể -. Id.

    - văn. (Chuyện văn).

    Nói -. (Nói chuyện), nói sự tích.


    “…” Truyền.c. Trao lại, nói đi nói lại, trao lời.

    - bảo. Trao lời dạy bảo việc gì.

    - dạy. id.

    - rao hoặc rao-. Rao bảo cho đâu đó biết.

    - lại. Trao lại; đem lời dạy bảo mà nói lại.

    - lời. Trao lời nói, nhấn nhe sự gì; nhắc bảo sự gì.

    - tin. Đem tin tức gì.

    - khẩu. Nói đi nói lại.

    Lời nói – khẩu. Lời nói đi nói lại, không lấy làm chắc chắn.

    Tờ -. Giấy truyền dạy sự gì.

    Bia -. Rao ra, cao rao.

    Để -. Để sự tích lại.

    Lưu -. Trao lại, để lại.

    Lễ - tin. Lễ đem tin, (Đạo Thiên Chúa)

    Làm thuốc gia -. Làm thuốc dõi theo bài vở của ông cha để lại, chẳng phải là thiệt học.

    - phép. Trao phép gì lại cho ai.





    TRUNG 1113



    Chức tặng cho trùm họ nào lãnh danh phận lớn hơn các trùm họ khác


    Lễ - phép. Lễ riêng trong đạo Thiên Chúa.

    - nghề. Trao nghề gì cho ai.

    - rỗi. Báo cho biết rằng có ấn tha khỏi chết, bảo đừng có giết.

    - vỏ lửa. Truyền báo chuyện rất gấp, (giặc giả)

    - tử lưu tôn. Để lại đời con đời cháu, lưu truyền hoài.

    - ngôi. Để ngôi vua lại cho ai.

    - hiền. Để lại cho người hiền đức.

    - quốc tỉ. Ân ngọc các vua chúa truyền lại cho nhau.

    - hư. Nói chuyện không thiệt, đồn huyễn.

    Di -. Để lại, trao lại nhiều lớp.

    Tổ -. Tổ tiên truyền lại, (nghề nghiệp)

    Phụ - tử kê. Cha để lại, con noi theo, chuyên lao.

    Bịnh – kinh. Bệnh cảm lần lần, một ngày một nặng.

    “…”| Danh bất hư -. Quả như tiếng đồn; chẳng phải là tiếng đồn huyễn.


    “…” Trụm.n. Hết thảy, cả thảy, chung một bận.

    Bắt -. Bắt hết, bắt cả thảy.

    Đổ -. Đổ chung vô một.

    Cháy -. Cháy hết.

    Ăn -. Ăn bao phủ. Ranh đất nó ăn trụm cả phía riêng.


    “…” Trúm.n. Đồ dùng mà bắt lươn, nó là một cái ống hai đầu có toi, con lươn, con cá chun vào được, mà không có thể chun ra.

    Đặt -. Lựa chỗ đặt cái trúm.

    Đánh -. Id.

    Lươn -. Lươn đánh trúm mà bắt được.


    “…” Trùm. N. Bao phủ từ trên xuống dưới; chức việc làng.

    - làng. Thuở xưa hiểu là kẻ làm đầu trong làng; bây giờ gọi là chức việc nhỏ hay một xóm, một ấp.

    - ấp. chức việc coi một ấp.

    - tri thâu. Chức việc làng, lãnh việc thâu góp.

    - họ. Chức làm đầu bồn đạo trong một họ



    - cả.

    - việc.

    - phủ.

    Làm -. Lãnh chức trùm.

    - mền. Đắp mền

    - chiếu. Đắp chiếu.

    - minh. Bao phủ cả minh.

    - đầu. Bao cả đầu.


    “…” Trúm.n. Bộ bầu bầu.

    Nón -. Nón bầu bầu, nón bạn ghe bầu.

    Ôm --. Ôm trọn trong lòng, bộ tăng tiu.


    “…” Trun.n. Tròn lại, co tháu lại, đùn lại.


    - lại. id.

    - cổ. Thụt cổ, bộ sợ sệt.

    Trái -. Thứ trái nhỏ có bốn năm khía mà cứng, vị thuốc tiêu thực, kêu là sử quân tử.

    Đau đầu -. Đau đầu ngón tay, ngón chơn sưng đùn khó làm thuốc.


    “…”Trun.n. Loại rắn nhỏ, nhọn hai đầu, hay ở dưới đất; người ta nói nó có đầu sanh đầu tử; nó cắn bên đầu tử không có thuốc trị.

    Rắn -. Id.

    - cườm. Cũng là một thứ rắn mà có bông đúm.

    - đỉa. Thứ trun nhỏ hơn mà đen.


    “…” Trùn.n. Loài trùng ở đất ướt, mình tròn dài cùng cả nhớt; co rút lại, thun lại.

    Con -. Con trùng tròn mình nhiều nhớt.

    Môi -. Đất con trùn đùn lên.

    Mụn -. Id.

    - khoang cổ. Thứ trùn lớn, cổ nó có một vành trắng.

    - cơm. Thứ trùn nhỏ tăn măn.

    - đầu. Thụt đầu vào, đầu co rút lại; cất đầu không nổi: Làm đầy tớ trùm đầu.

    - ruột. Cuồn ruột, quần ruột (tại lạnh lắm)

    Môi -. Mồi càu bằng trùn.

    Cháy -. Cháy lụn, cháy tàn.


    “…” Trung.c. Giữa; giữa chừng; trong.


    1114 TRÙNG


    - cán. Giữ chừng; càn phân.

    - bình. Id.

    - ương



    Ở chính giữa, ở giữa chừng



    - gian.
    Chính –


    Đương -.



    Chừng vừa, không cao không thấp

    ở giữa chừng

    Mực -.
    Chừng –.


    Bậc -.

    - nhơn. Bậc người vừa, người thường.

    - - . Vừa vừa, không lớn lắm, không nhỏ lắm.

    - trí. Trí lực vừa vừa.

    - môn. Cửa giữa.

    - thiên. Giữa trời.

    - giá. Giá vừa, không mắt rẻ.

    - khoang. Khoang lỏng; chẵng giữa.

    - tuần. Tuần giữa từ mồng 10 cho tới ngày 20.

    - quỉ. Việc ăn uống trong nhà. Phụ chủ trong quỉ, đờn bà chủ việc nấu ăn.

    |”..”- câu. Buồng gói, chỗ kín trong nhà.

    Gia -. Trong nhà.

    Đinh -. Trong đinh đám, giữa đinh.

    Tựu -. Nhơn lấy đó, nhơn trong ấy, vốn cũng có.

    Tùng -. Id.

    Giây -. Thứ giấy bản vừa, không lớn nhỏ.

    -đô. Chốn kinh đô.

    | “…” –thăng. Tước quan văn.

    “..”|”..” Hung – vô vật. Trong bụng không có chuyện gì; người ngay lành.

    -quân. Tước quan lớn thông lãnh đạo trung quân, là đạo chính giữa.

    Dinh -. Tước quan thông chê dinh giữa

    Cái -. Cái ghê nhỏ hơn ghê mái.


    “..” Trung.c. Ngay thật, một lòng.

    - -chinh. Id.

    - -trực. id.

    -

    Có lòng tốt, có lòng thật thà, giữ một niềm tín nghĩa.

    -nghĩa.
    - hậu.

    - thành.

    - tín.

    - liệt.

    - trinh.

    - hiếu. Ngay thảo

    - quân ái quốc. Ngay vua mến nước.

    |”…” –thân bất sư nhị quân, liệt nữ bất giá nhị phu. Tôi ngay chẳng thờ hai vua, gái nết chẳng chịu hai chồng.

    “…” Quân thân tuy viết bất đồng, - hiếu bổn vô nhị tri. Vua, cha tuy rằng chẳng đồng, đều ngay thảo vốn là có một.

    Tinh – báo quốc. Hết lòng trung với nước.

    - nịnh. Kể trung, người nịnh.


    “…” Trụng. (Trọng.) c.n. Nhúng vào trong nước sôi, nước nóng; luộc chần.

    - rau. Bỏ rau vào nước sôi cho nó vừa chín.

    - thịt. Bỏ thịt vào nước sôi cho nó vưa chín.

    - rận. Luộc rận, bỏ áo quần có rận vào nước sôi cho nó chết.

    Quan -. Quan trọng, cả thể.


    “…” Trúng.c. Nhằm, đụng nhằm, mắc phải.

    Nói – tim (đen). Nói thân ý, nói nhằm lắm.

    - ý. Nhằm ý.



    Nhằm chỗ rồi

    - đích
    - bia.

    - thực. Ăn nhằm vật hay làm hại cho mình

    - phong, gió. Mắc lây gió độc.

    - ác. Id.

    - nước. Phải bịnh vì nước, như tắm nước lạnh, uống nước độc mà cảm.

    Nói -. Nói nhằm.

    Đánh -. Đánh nhằm.

    Bắn -. Bắn nhằm.

    Đi buôn – lớn. Đi buôn được lợi nhiều.

    - cờ bạc. Đánh cờ bạc mà ăn được.

    - me. Id.

    - vào. Đúng vào, nhúng vào.

    - thức. Nhằm cách thức; nhằm bài vở.

    - cách. Id.

    - lệ. Nhằm thức lệ.

    Mùa – mùa trật. Mùa được, mùa mất.


    “…” Trùng.c. Lặp, giặp, chập chồng; tầng bậc.




    TRƯỚC 1115


    - điệp. Chập chồng nhiều lớp, chẳng hở chẳng dứt.

    - - điệp điệp. Đông đảo vô số.



    Vô số

    Thiên -.
    Ngàn -.


    Muôn -.

    Con cửu -. Loài giống con mọt mà lớn, vị thuốc trị bịnh suyển

    Bị - vây. Bị vây (nhiều lớp).

    |”…” –phúc. Chồng chập, nhiều lớp.

    - danh. Đồng một tên.

    - tánh. Đồng một họ.

    - hiệu. Đồng một hiệu.

    - làng. Đồng một nóc làng.

    Cặp bài -. Một cặp xứng nhau, (tiếng nói chơi).

    Lấy -. Cách nhồi bột cho nhuyễn mà làm nhiều thứ bánh.

    - triềng. Dùng lắc, nghiêng triềng.

    - cửu. (Coi chữ cửu)

    - dương. Id.


    “…” Trùng.c. Loại ở dưới đất, loại hay bò như rắn rít,.v.v

    Côn -. Id.

    Độc -. Loài có nọc độc hay làm hại, hiểu chung cho cọp hùm cũng gọi là độc trùng.

    - độc. id.

    Mao -. Loài thú dữ, hùm beo.

    Sát -. Giết con trùng, con sán lãi ở trong bụng người ta.


    “…” Trũng.c.n. Lớn, cao, lồi, lớp.

    - tể. Tước quan lại bộ.

    - trĩnh. Dần dà, chậm chạp.

    - nào. Lúc nào, lối nào.


    “…” Trưng.c.n. Điềm, chứng, nghiệm, chứng ra.

    - tích. Kể bày sự tích, lấy sự tích gì mà làm chứng.

    - chứng. Dựng chứng.

    - sách vở. Lấy tích sách vở mà làm chứng.

    - thuế. Đánh thuế, chịu lãnh thuế gì.

    - khẩn. Chịu khai khẩn đất hoang.



    Lãnh -. Lãnh lấy thuế gì, lãnh hoa chi.

    Cai-. Kẻ bao lãnh thuế gì.

    Sáng -. Sáng rở

    Nhìn – trẻo. Nhìn không nháy mắt.

    - hửng. (Chưng hửng)


    “…” Trứng.n. (Coi chữ trắng).


    “…” Trừng .c. Răn, làm cho biết sợ.

    - trị. Sửa trị, làm cho chừa cải.

    Khuyên -. Khuyên răn.


    “…” Trứng.n. Nhướng con mắt lên, có ý tỏ đều không bằng lòng, hoặc ngăn cấm sự gì.

    - chiêm. Nhìn xem, đoái nhìn.

    - con mắt. Nhướng con mắt lên mà ngó, làm tuồng giận giữ.

    - háy. Gườm háy.

    - lên. Nổi lên trên mặt nước, (nói về cá).

    Con cá – giỡn sao. Con cá nổi lên, giơ hai con mắt dường như giỡn sao.


    “…” Trước.c. (Trúc). Tre.

    - “..”- khí. Đồ dùng bằng tre.

    Cần -. Cần câu bằng tre.

    |”..” - ỷ. Ghế tre.

    |”..” – nhự. Tinh tre, nghĩa là lớp vỏ la cây tre.

    |”..” –l ịch. Nước cốt trong cây trẻ tươi nhỏ ra, đốt tre tâm để xiên xiên, thì nó chảy nước trấp.


    “…”Trước.n. Tiếng chỉ phía mình ngó tới, đối với tiếng sau.

    - mặt. Ngay mặt, về phía mình ngó tới.

    - cửa. Ngay cửa về phía mình ngó ra.

    - hết. Đâu hết.

    - sau. Đầu đuôi, thì chung, tiền hậu.

    Thuở -. Thuở xưa, thuở đầu hết.

    Đời -. Đời qua rồi, trước đời này.

    Khi -. Khi kia, lúc qua rồi đã lâu.

    Lớp -. Lớp ở trên, lớp đã qua rồi.

    Năm, tháng, ngày, bữa -. Năm tháng, ngày, bữa đã qua rồi.



    1116 TRƯƠNG


    Kiếp-. Kiếp đã qua rồi.

    Ăn trên ngồi -. Vế bậc cao sang.

    Người trên -. Người trường thượng.

    Ai chết – thì được mồ mả. Ai chết trước thì yên phận trước, ai trước thì được phần trước.

    Có – có sau. Phải cho tròn ơn nghĩa, phải cho có thỉ chung, trước có sau phải có.

    Đàng -. Về phía ngay mặt, về phía trước.

    Phía -. Id.

    Nói -. Cất tiếng trước, nói ra khi chưa có việc gì, nói cho biết trước.

    Đi -. Đi đầu hết.

    Tới -. Tới đầu hết, ra mắt.

    Rồi -. Rồi đầu hết.

    Nước -. Nước nhứt, nước đầu hết.


    []Trước.c. Tỏ ra, bày ra.

    - danh. Khoe danh

    - tác lang. Chức quan trọng viện hàn lâm, chủ về việc đặt đề văn từ.


    [] Trước.c. (Trúc)

    []| Thiên -. Nước lớn ở về phương đông, có sông Găng chia ra làm hai nhánh cù lao lớn, người Trung-quốc, người Annam gọi là tây phương Phật, cũng gọi là ngũ ấn độ, chia đông, tây nam bắc cùng chính giữa là ?? nước.

    Thiên – hoàng. Phần vàng trong lòng cây tre vị thuốc trị đàm.


    [] Trược. Đục.

    Trọng -. Đục mà nặng.



    Khí ô uế, khí nặng nề

    - khí.
    Khí -.



    [] Trườn.n. Sấp mình mà lết tới.

    - tới. id.

    - lên. Bò lên, rán sức mà lết lên.

    - bò. Và lết và bò, (như con nít).

    Rắn -. Rắn đưa mình lết tới.

    Mới biết -. Mới biết nằm sấp mà lết tới (con nít).



    [] Truông.n. Đàng đi qua rừng núi, đàng nham hiểm.

    - mây. Id. Cũng là tên chỗ.

    - ải. id.

    Qua -. Qua đàng hiểm trở.


    [] Truồng.n. Để trống trải, không bận quần, thả dỗng.



    id

    - lổ.
    Ở -.


    Ở - ở lổ.

    Ở - dỗng dỗng. Bộ thả dỗng khó coi.

    Trần -. Không áo, không quần.

    Lột -. Cổi trường, không cho bận quần.

    Lột trần lột -. Lột sạch, lấy hết của cải.

    Cởi -. Lột truồng.

    Đầu -. Đầu không.

    Đi đầu -. Đi đầu không.


    [] Trương .c. Mở ra, giương ra, bày ra.

    - ra. Id.

    Khai -. Khai cữa hàng, bày bảng buôn bán.

    Phô -. Bày bố, khoe khoang.

    []|[] Hư – thinh thế. Phô trương, bày bố làm cho người ta ngó thấy oai thế mình, làm bộ oai thế.

    |[] – đăng kiết thể. Thắp đèn chưng đồ rực rỡ, bày cuộc vui mầng.

    - tượng thánh. Lễ treo tượng ông Tổ, (thầy pháp).

    - cờ. Kéo cờ.

    - mùng, màn. Giăng mùng, giăng màn.

    - con mắt. Mở con mắt, nhướng con mắt.

    - gân cổ. Rán gân cổ, nhướng cổ, rán sức.

    - cung. Giương cung.

    - tờ, - giấy. Đem giấy tờ ra mà trình, mà đối chất.

    - giấy. Một trang giấy, một mặt giấy.

    - sách. Một trang sách.

    Họ -. Họ gọi tên ấy.


    []Trương.n.(Trang)

    - tác. Đồng một tuổi, một chạn.

    - lứa. id.

    Một – một lửa. id

    Con mắt bằng – cái chén. Con mắt lớn quá






    TRƯỜNG 1117


    [] Trượng.c. Đồ do bề dài bằng mười thước mộc, tiếng kêu gọi kể tuổi tác.

    Một -. Mười thước mộc

    - lượng. Đo dần, phép đo dài.

    - phu. Người đàn ông, người tai mắt; tiếng vợ gọi chồng.

    - nhơn. Kể già cả, kể lớn.

    Lão -. Id.

    - mạo. Trang mạo

    Quốc -. Tước xưng giượng vua.

    Phương -. Chỗ vuông vức được một trượng, phòng hòa thượng ở, chỗ thầy ngồi mà dạy học.

    [] Trượng.c. Đồ binh khí.

    Binh -. Id.

    Nghi -. Đồ binh khí, đồ hầu, đồ dàn hầu.


    []Trượng.c. Gậy, héo; đồ hinh ngục, có năm bậc đánh trượng là 60, 70, 80, 90, 100.

    Xử -. Xử phải đánh bằng roi lớn kêu là trượng.

    Đánh -. Đánh bằng trượng.

    - đòn. Đánh đòn.

    []| Tích -. Gậy hòa thượng.


    []Trượng.c. Trọng, nặng.

    Sang -. Sang trọng.

    Bệnh – hoặc – bệnh. Bệnh nặng, đau nặng.

    - giá. Trọng giá, quí giá, mât mỏ.

    - tiền. id. Trọng tiền, nhiều tiền.

    |[] –ngãi khinh tài. Lấy nhơn ngãi làm hơn tiền của.


    []Trướng.c. Màn cháng, đồ giăng treo cho đẹp.

    Màn -. Id

    Cầm -. Trướng gấm, màn cháng rực rỡ.

    - tỉu, thêu. Id.

    - gấm. id.

    Hồ -. Trướng da cọp, trướng vẽ cọp, dinh quan tướng võ.

    Gian -. Trướng đồ chỗ thấy dạy học, trường học.

    []Trướng .n. Buồn rầu, thật chi.

    [] | Trù -. Id.


    []Trướng.c. Đẩy, dẫy lên.

    - lên. Id.

    Thủng -. Da thịt sung đầy

    [] | Cổ -. Dạ dưới đầy lên, một ngày một lớn, ấy là tại máu hoặc tại nước tích tụ, thường là bệnh đờn bà.

    Phúc -. Bụng đẫy, đầy lên, bụng sinh chướng.

    - nước. Bụng đẫy lên mà nghe có tiếng lỏng bỏng.


    []Trường.c. Dài, lâu.

    Bề -. Bề dài.

    Tâm -. Bộ dài dặc

    Miên -. Lâu dài.

    - cửu. id.

    - -. Bộ dài thượt.

    Nằm - - . Nằm dài thượt

    - an. Chốn kinh sư.

    - tộ. Trị nước lâu dài, hưởng phúc lâu dài.

    Muối -. Muối mặn.

    Dưa muối -. Dưa muối mặn mà để cho lâu.

    Cải -. Dưa cải mặn.

    Nắng -. Nắng luôn luôn.

    |[] – trị cửu an. Nước trị lâu dài, thiên hạ thới bình, cũng là tiếng chúc.

    []|[] Tiên – bất cập mả phúc. Roi dài không thấu bụng ngựa; chỉ nghĩa không có thể ngăn ngừa cho xiết.

    Công giả -. Tên một người hiền đời xưa.

    - hưởng phú quí. Hưởng giàu san lâu dài.

    Sở -. Chỗ hay, chỗ tầng trải.



    Cứ một mực, một bề: làm mướn

    Trường chai; thực trường chai

    - trị. Chuyên trị, thuộc biết: Trường trị co một nghề làm ruộng.
    - chay.

    - chai

    - biên. Sổ sách biên góp các việc; sổ trường.

    Sơn -. Gian nan, khốn khổ.

    Đàng sơn -. Đàng đi núi non, gian hiểm.

    Dấu -. Dầu bạch quả, dầu trái cây.





    1118 TRÚT


    Trái -. Trái cây trường, về loại trái vải rừng mà nhỏ.

    Thiên địa – tồn. Trời đất bền vững; (tiếng thề nguyền.

    []|[] Ngôn dực – phi. Lời nói có cánh, bay đi xa.

    []Trường.c. Nhà dạy học; chỗ lập ra cho người ta tranh đua việc văn, việc võ; chỗ đánh giặc, chỗ đông người tụ hội; cuộc bày ra cho thiên hạ xem chơi.

    -học. Nhà học.

    -ốc. id.

    Nhà -. Id.

    -thi. Chỗ lập ra cho học trò thi tài, cũng là chỗ nhà nước chọn người tài năng mà dùng.

    Quan -. Quan giám khảo.

    -danh lợi. Áng công danh, đàng đua tranh về sự làm quan, làm lớn.

    -võ. Chỗ tập võ, thi nghề võ.

    Tam -. Ba bậc thi tại trường văn.

    Tựu -. Đi tới trường, đi học.

    Nhập -. Vào trường mà học; vào chỗ lập ra mà thi khóa.

    Cai -. Chức cai quản việc dạy học trong trường nào.

    Bổn -. Trường xứ sở, sở tại.

    -kén. Chỗ dân đứng kén.

    -thuế. Chỗ thâu thuế.

    Đàn -. Chỗ lập ra để mà cúng tế; tiền sở tôn trọng vụ gì, cuộc gì.

    Pháp -. Chỗ xử tù, chỗ chém tội nhơn.

    Sa -. Chôn giặc giả.

    -giao diệc. (Coi chữ diệc).

    -hát. Chỗ lập ra để mà hát xướng.

    -ban. Chỗ tụ hội chơi bời.


    []Trường.c.Ruột

    Tâm -. Lòng dạ.

    []|Can . Gan ruột, lòng dạ.

    Đại -. Ruột già.

    Tiểu -. Ruột non.

    Nồi -. Cái bàn trường, (trong bụng heo cái).

    Thông -. Chứng bệnh đau ruột cùng chảy dài.

    Trực -. Chứng tả lợi nặng quá, bắt ngay


    ruột, ăn uống vật gì đều ra ngả hậu môn.

    Nhuận -. Làm cho dầm thấm, mát mẽ trong ruột.

    Tẩy -. Rửa ruột, uống thuốc hạ.

    -ung. Trong ruột có ung độc.

    Giảo – sa. Chứng đau thắt ruột, đau bụng bảo, bắt phải nhào lộn, quay quắt.


    []Trưởng.c. Lớn; kể lớn, làm đầu.

    - giả. Kể lớn.

    - thượng. Kể có chức phận lớn.



    Kể thay mặt cho làng, coi việc lính thuế cùng các việc quan, xã trưởng coi việc trong một làng lớn; thôn trưởng coi việc trong một làng nhỏ hơn; lý trưởng coi việc trong làng nhỏ hơn nữa.

    Phú – giả. Kể tuổi tác cùng giàu sang.
    Xã -.

    Thôn -.

    Lý -.





    Ấp -. Kể coi việc trong một ấp.

    Trùm -. Trùm coi việc trong một ấp, trưởng là tay sai trong làng; tiếng gọi chung hai thứ chức việc.

    Hỏa -. Hỏa dầu, bếp việc.

    -ác. Dung túng cho con em làm đều ác tệ.

    [] | [] Hữu – giả khí tượng. Có khí tượng kể lớn; xem ra như người lớn.


    [] Truột.n. (Tuột).


    [] Trụt.n. Tuột xuống, sa xuống.

    -xuống. id.


    []Trút.n. Đổ sang, đổ dĩa.

    -sang. Id.

    -lại. Đổ lộn lại.

    -gành. Sang gánh, trao gánh cho ai.

    Đổ -. Đổ đi hết, đổ dĩa, đổ tội, đổ lỗi cho ai.

    Tháo -. Lánh mình cho khỏi, tránh đi, không chịu (làm việc gì)

    Tránh -. Id.

    -lấy. Đổ sang qua đồ đựng của mình; trút sang mà lấy.

    -linh hồn. Linh hồn lìa xác, chết.





    TỤ 1119


    [] Trút.n. Loài côn trùng, vảy to mà cứng, có động tới nó thì đầu đuôi nó co rút lại cứng khư; sách thuộc gọi tà xuyên sơn giáp [].

    Con -. Id.

    Vảy -. Vảy con trút, vị thuốc trị thương tích rất hay.

    -cổ. Rút cổ như con trút; bộ nhát nhúa.


    []Trứu.n.

    Hột - -. Hột lớn mà ít cơm, (trái cây).

    Nồi hạch - -. Nổi hạch tràm ra mà cứng.

    Ngậm - -. Miệng ngậm vật gì to nông hai bên má.

    [] Trừu.c.n. Hàng dệt chỉ đánh mịn hơn nhiễu; loài chiên lớn bắp đuôi.

    Hàng -. Hàng dệt chỉ đánh ấy.

    Con -. Loài chiên dê nhỏ đầu, lớn bắp đuôi.

    Chiên -. Con chiên, con cừu; tiếng gọi chung hai vật giống nhau.


    [] Trừu.c. Rút.

    -hồi. Rút về, đem về; (nói về người)


    []Trửu.c. Cánh chỗ.

    [] | Xiết -. Trở đương, hiếp chế.


    []Trửu.c. Chổi.


    [] Tu.c. Sửa sang, chửa cải, trau giồi.

    | [] –trì. Lánh trần tục, sửa lòng dưỡng tánh, chuyên việc đạo đức.

    -hành. Id.

    | [] –tâm dưỡng tính. Id.

    -thân. Sửa mình đẹp tính nết, chuyên lo một việc làm lành.

    -kỷ. id.

    | [] – nhơn tích đức. Chuyên lo một việc làm lành, tích để việc phước đức.

    -nhà. Chuyên việc đạo đức ở nhà.


    -rừng, núi. Ở ẩn trong rừng núi mà sửa lòng, dưỡng tính.

    Đi -. Bỏ việc đời, tìm chỗ tu tâm dưỡng tính.

    Viện -. Nhà tu trì.

    Nhà -. Id.

    Chơn -. Dứt hết trần duyên; chuyện lo một việc đạo đức; thiệt là người tu trì.

    Tính -. Id.

    | [] –thành chính quả. Tu được kiếp tốt; tu nên. (Phật).

    -bi. Sửa sang, trau giồi.

    -đi. Chửa cải tánh nết, bỏ chuyện cũ đi, (tiếng khuyên bảo).

    -cờ bạc. Chửa bỏ cờ bạc, không đánh cờ bạc nữa.

    -chỉnh. Sửa sang, làm lại.

    -lý. Id.

    -tạo. Tạo lập, gầy dựng.

    -kiều bôi lộ. Làm cầu đắp đàng.

    Con – hú. Loại chim giống quạ quạ, tính làm biếng không hay làm ổ, hay để trộm trong ổ quạ; lấy tiếng nó kêu mà đặt tên cho nó.


    [] Tu.c. Tua.

    | [] –du. Giây phút.

    Liên -. Liền liền.

    -yểu. Tua phải, nẽo phải.


    []Tu.c.Râu.

    Lão ông -. Loài bông cỏ, cũng gọi là kim ngân hoa.

    [] | [] Nam – nữ nhũ. Trai thì râu, gái thì vú ấy là đều phân biệt trong hai loài.


    []Tu.c. Hổ; dỗ ăn.

    -ô. Hổ thẹn, lấy làm hổ thẹn.

    -sỉ. id.

    [] | Trần -. Đồ ăn quí.

    [] | [] Bao – nhẫn nhục. Luống chịu nhuốc nha.


    []Tụ.c. Nhóm họp, tên chỗ ở trên Ngâu(Bắc-kỳ).




  • Đang tải...