113. Phần 113 - chelsea412 (type done)

20/10/15
113. Phần 113 - chelsea412 (type done)
  • - hội.
    - họp.
    - tập.
    - lại.
    Nhóm họp.

    Quần -.
    - chúng
    - đầng.
    - nhau.
    Nhóm nhau mà làm chuyện gì, (thường hiểu về nghĩa xấu).

    - tợp. Dơ dáy, u trệ.
    - bạ. Bạ vài, dựa vào, tấp vào.
    - liềm. Nhóm góp, thâu góp, (thường nói về sự góp liêm của dân mà làm tư lợi).
    ... l ... ... ... ... ... ... ... .... l
    Tài - tắc dân tán tài tán tắc dân -. Của nhóm thì dân tan, của tan thì dân nhóm; thâu góp của dâm lắm thì dân phải nghèo cùng phải xiêu lưu; mở phép rộng làm cho dân nhờ, thì dân sẽ tụ hội.
    l ... - thủ. Giụm đầu, nhóm họp.
    - tam. Bài tổ tôm.

    ... Tú. c. Thêu.
    Cầm -. (coi chữ cầm).
    ... ... l ... Cầm tâm - khẩu. Lòng gấm miệng thêu, (tiếng khen làm văn hay, giả khoa ngôn ngữ).

    ... Tú. c. Tốt.
    - tài. Kẻ thi đỗ dưới bậc cử nhơn; kẻ học hành có tài.
    Tuân -. Trí huệ, đẹp đẽ.
    Thanh -. Đẹp đẽ, thanh lịch, xinh tốt.
    - mậu. Sum sê, điềm đà, (cây cối).

    Tú. c. Sao ở một chỗ, định tinh.
    Tinh -. Sao đi, sao đứng ( tiếng gọi chung các vì sao)
    Nhị thập bát -, 28 vì sao đứng, (coi chữ túc).

    ... Tù. c. Kẻ làm đầu.
    - trưởng.
    - nhơn. id

    Thổ - Quan Mọi.

    ... Tù. c. n. Kẻ mắc án giam cầm, tội nhơn; chỗ giam cầm kẻ có tội, buộc trói, tiếng trợ từ.
    - rạc. id ( Thường hiểu về người nặng tội).
    Lao - hoặc - lao. Chốn giam cầm ; ngục thất.
    Nhà -. id
    Ngọc. id
    Cầm -. Cầm trong khám đường.
    Giam -. id
    - (ăn rệp). Tiếng rủa đứa bụng hoang.
    - tội. Tội nhơn.
    Kẻ -. id
    - tứ hoặc tử -. Tù bị án xử tử.
    - phạm. Tù nặng tội, tù ăn cướp, sát nhơn.
    - túng. Lúng túng, chật hẹp.
    Rũ -.
    Rục. Ở tù rục rũ, không hề ra được; bị giam cầm, câu thúc lại một chỗ lâu lắc quá.

    Khảo như khảo -. Đánh khảo hết cách.
    Dẫn quá dẫn -. Dẫn tù đi xử, thì phải có xiêng tòa, phải có nhiều người coi giữ; dẫn con nít đi đâu phải có kềm thúc thì thường nói rằng quá dẫn tù, chỉ nghĩa là làm cho kẻ khác phải mất công chăn giữ.
    Xử -. Cứ phép gia hình cho những kẻ mắc tội nặng mà bị án xử tử.
    Đồ -. Tiếng mắng đứa hỗn láo, (tiếng tù ấy biểu về tử tù hay lều mạng).
    Hỗn như -. Hỗn hào quá, (tiếng mắng)
    Ở dơ như -. Tiếng mắng đứa ở dơ.
    - và. Cái ống loa, tiện bằng sừng trâu.
    - lu. Bộ mập tròn, mập quay.
    Miệng - lu. Miệng tròn má to.

    ... Tủ. n. Cái thùng đứng, thường đóng bằng cây, phân ra nhiều ngăn, có thể để quần áo, sách vở vân vân; chephu3 cho khuất.
    Cái -. Cái thùng đóng từng ấy.
    - đứng. id
    - chạm. Tủ có chạm trỗ.
    - thuốc. Tủ để thuốc bắc.
    - sách. Tủ để sách.
    - áo. Tủ để áo quần.
    Ngăn -. Ngăn hộc trong cái tủ.
    - lại. Phủ che, trùm bao cho khuất.
    - khăn. Lấy khăn mà trùm lại.

    ... Tư. c. (Tơ). Lo tưởng, suy nghĩ, tưởng nhớ.
    - tưởng. id.
    - lương. id.
    Hồi -. Nghĩ lại.
    - cựu. Tưởng nhớ việc cũ, nhà nước cũ.
    Tương -. Tưởng nhớ nhau.
    Bịnh tương -. Bệnh ưu sầu vì tưởng nhớ nhau.
    - dung. Tên cửa biển ở gần Thừa-thiên.
    - hiên. id
    - nghĩa. Tĩnh nhỏ ở ngoài Bình-định, trong Quảng-nam, nay gọi là Quảng-nghĩa.

    ... Tư. c. Riêng, tây.
    - kỷ.
    - thân
    . Riêng một hình, tiêng cho mình; phân riêng mình.

    - ý. Ý riêng
    - tình. Bụng nghĩ riêng, ý muốn riêng.
    Ở - riêng. Ở riêng một mình, ra riêng.
    Làm - riêng. Làm công chuyện riêng, làm phần riêng cho mình.
    - vị. Tây vị, binh vị.
    Thiên. Có ý riêng, không theo lẽ chính; ngã về một phía.
    Của -. Của riêng, của mình tạo lập.
    Việc -. Việc riêmh.
    Làm -. Phần ai nấy làm, làm lớn.
    - lệnh. Làm lệnh riêng, lấy phép riêng mà làm một mình.
    - hành. Trộm phép làm ngang một mình.
    ... ... ... l Chí công vô - .Rất công chính, không chỗ tư vị.

    ... Tư. c. Bản hỏi.
    - tờ. Gởi giấy mà bàn hỏi vê viêc quan; ( quan đôi hám mới được đề chữ tư).
    Tờ -. Giấy gởi ấy.
    - trình. Giấy tờ việc quan, quan nhỏ hơn gửi cho quan lớn hơn.
    l ... - ta. Than thở

    ... Tư. c. (Ti). Hay, giữ, làm chủ.
    Các - kì sự. Đều hay thừa việc mình; ai lãnh việc gì, giữ lấy việc ấy.
    - đồ. Tước quan thượng thơ Bộ lại.
    - vụ. Chức quan nhỏ hay riêng việc gì.
    - lý. Chức quan hay việc (nói tống).
    - sự. id
    - thiên. Quan hay về việc thiên văn.
    Ngũ -. ăm chức trong minh người ta, là ngũ quan.

    ... Tư. c. Nay, nấy.
    - niên. Năm nay.
    - ngoạt. Tháng nay.
    - nhựt. Ngày nay.
    - tờ. Nay tờ, (tiếng kết lời nói để sau hết).
    - trát. Nay trát. id
    l ... - thị. Nay cậy. id. (Giày cậy mượn sự gì).
    - thơ. Nay thơ. id
    - phúc. Nay trả lời. id
    - bầm. Nay bầm. id
    - trình. Nay trình. id

    ... Tư. c. Nhờ cậy;của cải.
    - chất. (Coi chữ chắt)
    - bầm. id
    .... l Thiên - Tính trời phú. Thiên tư sáng lạng.
    - tợ. Giúp tiền, giúp của.
    - chất thông minh. Bầm tính sáng láng, trí huệ nhiều.
    - minh đạt. Bổn tính thông suốt, kể khôn ngỏ.
    ... ... ... ... ... l Võ kim hà dĩ vi -. Không vàng bạc lấy chi mà nhờ; lời Trần-bình bị kiện hà lạm, chữa mình với vua Hán-cao-tổ.
    - dung. Dung nhan, tướng mạo.

    ... Tư. n. Thứ bốn; bốn.
    Thứ -. id
    - bề. Bốn bề, tử vi.
    - niên. Cả và năm.
    - mùa. Cả bốn mùa.
    Đồn - . Đồn khiêng dùng bốn cái một lượt; (khiêng đồ nặng lắm).
    Giàu tám ngàn- . Giàu lưu loát

    ... Tư. c. Tơ, chỉ.
    Sinh -. Tơ sông.
    Thổ -. id
    - trước. Tiếng tơ tiếng trước, nhạc hát âm.
    - qua. Mướp.

    ... Tư. c. Ay.
    - thì. Khi ấy, lúc ấy.
    - văn. Nghề văn chương, dạo học.
    l ... - lu. Một giây một phút.

    ... Tự. c. Chữ; đồng tiền; nuôi.
    Văn -. Nghề văn, chữ nghĩa.
    - vị. Sách hội giải chữ nghã cùng các tiếng nói, làm ra từ bộ từ loài.
    - tích. Chữ biên ký, bút tích.
    Châu -. Giấy có ân son,chữ son, giấy phép riêng.
    Nhứt - bất bướn. Một đồng cũng không trả.
    Thập -. Hình chữ thập là một ngang qua cùng một số chính giữa cái ngang.

    ... Tự . c. Tựa; thứ tự, nhà hộc.
    - sách. Bài tựa sách.
    Bài -. id
    Luân -. Luân thường, nhơn luân.
    Tường -. Nhà học.
    Ngũ -. Ngũ luân.

    ... Tự. c. Thở
    Phụng -. Thờ phượng.
    Phượng -. id
    Tuần -. Phép làm tuần, phép quài giỗ.
    Ngũ -. Thờ năm vị thần, là Tào, áo, trung lưu, môn hộ, đạo lộ. ... ... ... ... ( Thần tào là thần bếp; Áo, Trung lưu đều là thần nhà trong).
    - thừa (coi chữ thửa).
    - điền. Ruộng hương hỏa, (cấp cho các quan công thần).
    - khí. Đồ đệ mà làm việc thờ phượng.

    ...Tự. c. Thứ lớp; bày nói, tổ phần.
    - sự. Việc đầu đươi, thứ lớp.
    Duyên do - sự. Nguyên do sự tích.
    Tình -. Thứ lớp, sự tình ra làm sao.
    Thanh - . Tố cáo, khai báo.
    Trình -. Trình thưa việc gì.
    Bầm -. Bầm gởi.
    ... ... i ... Vĩnh bất - dạng. Bố đi, chẳng hề dùng nữa, (nói về quan lại bị cách)
    ... l Thiên -. Thiên luân, luân thường.

    ... Tự. c. Nghỉ, minh; bỡi.
    - kỷ. Chính mình mình.
    - ý. Lấy ý riêng.
    - quí. Lấy mình làm qui.
    - thánh - thần. Lấy mình làm bậc thánh thần, nghĩa là mình làm thông minh sáng láng hơn mọi người; ngạo mạng quá.
    - đắc. Lấy làm đắc ý, kiêu căng.
    - kiêu. id
    - chuyên . Giành quyền phép, làm ngang một mình.
    - khiêm. Khiêm tốn, hạ mình.
    - trách. Trách mình.
    - ái. (coi chữ ái).
    l ... - vẫn. Giết mình, hại mình.
    - tận . id
    l ... ... ... - tầm đoàn kiêu. Mình tìm lấy đều thấy biết nhỏ mọn ( nói về sự vụng nghĩ mà giết mình).
    - tử. Khi không mà chết, như chết vì giỏ máy v.v. Vật tự tử , sách thuốc cấm không cho ăn.
    l ... - do. Thong thả một mình; tùy ý.
    - nhiên đồng. Đồng tự nhiên.
    ... ... l ... Cửi quá - tân. Chừa bổ đều lỗi mà sửa mình lại.
    - nguyện. Lòng mình ước m
    ... ... l ... Môn tâm - yếu. Rờ lòng hối lấy mình; trách mình.

    ... Tự. c. Chùa; ti thuộc.
    Am -. id
    Sơn -. Chùa núi.
    Lục -. Lục khanh thì là Thái bộc tự khanh, Đại lý tự khanh, Hồng lê tự khanh, Thái thường tự khanh, Quang lộc tự khanh, Thượng bửu tự khanh.

    ... Tự. c. Nối.
    l ... - vị. Nối ngôi vua.
    Hậu -. Con cháu.
    Tuyệt -. Không có con cháu nối hậu.
    ... .... ... l Cô quả tuyệt -. Đơn cô, góa bua, không con không cháu.
    - đức. Hiệu vua Annam, nối ngôi cho đức Thiệu-trị.
    - hậu. Kế sau, từ ấy về sau.

    ... Tự. c. Mối mang.
    Đầu - . Giếng mói, chỗ gom tôm.
    Tông -. id
    Điêu -. Từ điều, từ môi; giếng môi.
    - dư. Mối dư, cái dư ra.
    - sự. Việc văn bảy ra thế nào.

    ... Tư. c. Tợ, giống.
    Tương -. Giống nhau, không khác gì.
    ... l... ... Cốc - kỳ phụ. Giống cha nó lắm.

    ... Tứ. c. Cho.
    Thưởng -. Ban thưởng.
    Ân -. Làm ơn cho; ban cho.
    Huệ -. id
    Bệnh thiên -. Bện trời cho, không có thuốc trị.

    ... Tứ. c. ý ngĩ, bụng nghĩ, nghĩ ra thế gì.
    Sinh -. Sinh đều nghĩ
    ... ... l Thí ngôn -. làm thơ phú thì là nói ý nghĩ mình.
    Ý -. Ý nghĩ; có ý, có tứ, cẩn thận.
    ... ... ... l Lao tâm tiêu -. Nhọc lòng lo lắng.

    ... Tứ. c. Bồn.
    - hải. Bốn biển, cả và thể giải.
    - dân. Sĩ, nông, công, thương ... ... ... ... (Coi chữ dân)
    - thú. Ngư, tiêu, canh, mục ... ... ... ... (Coi chữ thủ)
    - hướng. Bốn hướng.
    - giác. Bốn góc.
    - vi. Khắp chung quanh, bao vòng.
    - thề. Bốn điệu chữ là chơn, thảo, triệu, lệ ... ... ... ... thì là chữ chơn, chữ thảo, chữ khắc dấu, chữ xưa.
    - đức. Bốn đức đờn bà là phụ công, phụ dung, phụ ngôn, phụ hạnh. Phụ công là sự khéo léo đờn bà; phụ dung thì là mặt mày nghiêm chỉnh, ăn mặt vén khéo; phụ ngôn thì là ăn nói khôn ngoan, lễ phép; phụ hạnh thì là nết na, đằm thắm.
    l ... tông. Bốn mạch nháy thường, là phù, trâm, trì, sát, hiệp với đại tiểu, hượt, sắc gọi là mạch bát yêu, nghĩa là tám bộ mạch cần kíp. Phù là mạch nhẩy nổi, tâm là mạch chìm, trì là mạch chậm, sát là mạch nhảy máy; đại là mạch nhảy tán mạn, tiểu là mạch nhỏ hượt là mạch trơn, sát là mạch rít.
    l ... ... ... ... - hải giai huynh đệ. Người trong bốn bể, đều là anh em.
    - phôi. Bổn ông hiền, được thờ ghế cùng đức Khổng-tử, là Nhan-hồi, Tăng-tử, Tử-tư, Mạnh-tử.
    - tri. Thiên tri, đại tri, bì tri, ngả tri, chớ nói rằng không ai biết.

    ... Tứ. c. Lung; chỗ bày hàng buôn bán, nơi chợ búa.
    Phỏng -. Buông lung, theo tính-dữ
    Tùng -. id. Thả luông.
    l ... ... ... - tính hậu vị. Ăn uống mê man, tìm những vật cho ngon.

    ... từ. c. n. Lành, hiền lành; lạoi khoai dây; bớt bớt.
    - hòa. Hòa nhã, hiền lành.
    - huệ. Hay làm lành.
    Khoai -. Loài khoai dây, thịt trắng mà xốp, có nhiều thứ phân biệt, là từ gai, từ lông, dây nó có gai, lớn củ; từ cùi, từ vâu, củ nó giống bàn tay không ngón; từ chạch, củ nhỏ mà dài và nhọn ba đầu v.v.
    - - cái miệng. Bớt bớt cái miệng, đừng có nói lắm.
    Chết ngàng củ -. Chết ngay

    ... Từ .c. (Tự). Cứ khi nào, chỗ nào làm trước; phân biệt, riêng ra.
    - nhiên. Tự nhiên, khi không không có tích cớ gì.
    Kể -.
    Nhẫn -.
    Bất -. Cứ tại, khởi đầu tại.

    - ấy. Cứ khi ấy, tự khi ấy.
    - rày. Tự lúc nấy.
    - đây. Khởi tự đây, cứ đầy.
    - nầy về sau. Khởi tự hôm nay sắp về sau.
    - nầy sắp lên. Cứ hôm nay sắp tới.
    - xưa nhẫn nay. Kể tự xưa cho tới nay.
    - ngần. Có tần có bậc, có thứ lớp phân biệt.
    Có - có ngần. id
    - khoản. Phân biệt nhiều khoản, khoản nầy tới khoản khác.
    - miếng. Phân biệt nhiều miếng; mỗi miếng riêng ra.
    Buột thắt - cơn. Ruột thắt đói cơn, nhiều cơn.
    - đầu chí gót. Tự trên đầu cho đến gót.
    - ồi, chặp, lời. Có hồi, có lỗi phân biệt.
    Đếm xỉa - đồng. Đếm xỉa mỗi một đồng tiền, đồng nấy tới đồng khá.
    Đau bụng - hốt. Đau bụng có hồi, có chuyến.

    ....Từ. c. Kiêu đi, không dám chịu; giã nhau; bỏ đi, không biết tới; lời nói.
    - đi. Không chịu lãnh lây, không nhìn biết.
    - rầy. Bỏ đi, rây đi, không biết tới.
    - bỏ. id.
    - nhau. Bỏ nhau; nói lời từ biệt nhau.
    - con. bỏ con đi không nhịn làm con nữa.
    Lập tớ -. Lập tờ từ bỏ con, không nhìn nó làm con.
    - lộc. Mất lộc, chết.
    Giá bệ - ngai. Không chịu làm vua nữa.
    - chối. Chối đi, không chịu.
    Chẳng dám - nan. Chẳng dám từ chối, chẳng dám nan trách.
    ... l ... ... Bất - lao khổ. Sẵn lòng chịu lao khổ, chẳng dám từ nan.
    ... ... ... l Vạn tứ bất -. Dẫu thác muôn lần cũng chẳng tránh trút.
    Kiên -.
    Cổ -.Bền lòng không chịu

    Ngôn -, (Đức hạnh). Lời nói.
    Tình -. Chuyện khai báo; chuyện nói năng.
    - chương, mạng, điệu. Lời nói, chữ nghĩa làm theo điệu văn chương; lời nói khôn ngoan, trang nhã.
    - ngữ. Lời nói.
    - hàn. Công việc nhà tơ, công việc giấy, công việc lại.
    Ngữ -.
    Trợ -. Tiếng phụ theo tiếng khác.

    ... Tứ . c. Loại đá, loại sành quánh.

    ... Từ. c. Loại đá, lọai sành quánh.

    ... Từ. c. Tờ thị, chữ nghĩa, bày lời nói, ý tứ.
    Đơn -. Đơn trạng, đơn thưa gửi việc gì.
    Thơ -. Thơ.
    - trát. Giấy truyền bảo.

    ... Tứ. c. Thờ, nhà thờ.
    Thần - .Nhà thờ thần.
    - đường. Bàn thờ ông bà.
    Phổ - đường. Làm lễ trước bàn thờ ông bà; lạy bàn thờ ông bà.
    Sanh -. Nhà thờ sông, nghĩa là nhà thờ lập ra mà thờ lạy người còn sống.
    Lão -. Người giữ nhà thờ.

    ... Từ. c. Chứa, để dành; làm phó.
    - quân. Coi chữ quân.

    ... Tử. c. Con; hột, trái, tiếng kêu kẻ.
    Bát tiêu -. Con chẳng gống đức tính cha mẹ, con bất tiêu.
    Trưởng -. Con trưởng nam, con đầu lòng.
    Thứ -. Con thứ; con dòng thứ.
    Đích trưởng -. Chính trưởng nam dòng đích.
    Đồng -. Con trẻ.
    Âu -. Con nít, con trẻ.
    Tiểu -. id. Tiếng hạ mình.
    Qua phòng -. Con nuôi từ thuở bé, theo họ cha nuôi.
    Viên -. Tiếng xưnh các con quan.
    Nhậm - . id
    ... l .... ... ... ... ... ... Phụ - chi tình vô bất ai. Tình cha con làm sao cũng phải thương yêu nhau.
    ... l ... ... ... Tri - mạc nhược phụ. Biết con chẳng ai bằg cha; cha phải biết tình ý con hơn kẻ khác.
    ... ... ... l Côn đồ tặc -. Quân côn đồ, quân nghịch tặc.
    ... l Phụ -. Loại đàn bà, vị thuốc rất nóng, có sức hồi dương.
    Quả -. Trái trăng, trái cây.
    ... l.... ..... ...... .... .... ... Quân - đa tài tắc tồn kỷ tri. Người hiền đức nhiều của thì tổn thừa trí( coi chữ tài).
    Bồ -. Tầm hàng thêu đinh, hoặc tròn, hặoc vuông, kết theo áo quan, áo phẩm phục.
    Quốc - giám .( Coi chữ giám).
    ... l ... ... Xích - triều đình . Con đồ của triều đình, ( nói chung về các nhơn dân).
    - đạo.
    - chức . Đạo làm con, phận làm con.

    ... Tử .c.n. Mang, vác.
    - tế. Chín chắn, kĩ càng; tốt.
    Bức -. Cẩu thả, bỗng chắng, bức ngang, tức ngang.
    Làm bắc -. Làm bướn, làm ngang, làm lây được.Nói bức -. Nói lấy được, nói bướn, nói hỏi.
    Ừ bức -. Ư bướn; được cũng ừ, không cũng ừ.
    Nặng bức -. Nặng lâm.

    ... Từ. c.
    Sư -. ( Coi chữ sư, ....)

    ... Từ. c. Tia.
    - tô. Thứ cây nhỏ, lá tía mà thơm, vị thuốc ho.
    - đờn. Màu đỏ bầm.
    - anh Màu tím điều.
    - nghị. Cứt kiến, cánh kiến.
    l .... - hoàn. Loài cỏ, vị thuốc ho, (thường hiệp với vị đồng hoa, ... ... cũng trị một chứng.
    Hồng - sắc phục. Đồ sắc phục, ( cầm dùng trong các ngày kị trong nước).
    l ... - vi. Vị thần người ta hay vẽ tượng cầm bát quái, vì sao.

    ... Tử. c. Thác.
    - vọng. id
    - mạng. Mạng chết; mạng liều.
    Uổng -. thác oan, chết vô cớ.
    Yểu -. Chết non.
    Hoạnh -. Chết bất tử, chết phi mạng.
    l … … … - vu sa trường. Chết trong chỗ giặc.

    - tiết. Chết vì tiết nghĩa.
    - tội. Tội chết.
    … l … … Thị - như qui. Coi chết như vẻ, coi chết như không.
    … … … l … … … … .. … … Nhơn sinh hữu – như nhựt dạ chỉ đường nhiêu. Con người có sông có thác, cũng như ngày đêm chưng pải vậy ; hể có ngày phải có đêm, có sông phải có tah1c.
    - phúc trung. Chết trong bụng mẹ.
    l … … … Húy – tham sinh. Sợ chết, tham sống. ( tiếng chê người nhát chẳng làm nên việc lớn).
    Hiệu -. Liều mình mà lập công.
    Nịch -. Chết trăm nịch, chết đuối.
    Xử -. Làm án chém giết.
    Luận – hình. Đoán cho phải chết.
    Số sinh so -. Số khai sinh, khai tử.
    Khai sinh khai -. Khái báo về sự sinh tử cho được đem vào sổ.
    l … … … - kiên chơn linh. Khi chết mới thấy thiệt tính con người, có câu nói, nhơn chỉ tương tữ, kì ngôn giả thiện, nghĩa là con người gần chết, lời nói phải ngay lành ; ấy là bổn tính tự nhiên.

    … Tua. c. n. Phải, (tiếng buộc).
    Xá – . id
    - giữ. Phải giữ.
    - kíp. Phải cho kíp.
    Cái -. Cái tụi, cái chi có ria mà thông xuống.
    Cả -. Cả tụi, cà dây, cả lũ, (nói về người)
    Đi cả -. Đi cả lũ.
    Có -. Có tụi lỏng thỏng; có đoàn, có lũ.
    - mực. Tua con cá mực; bộ lang thang, rách rưới, (quần áo).

    … Túa. N. Ùn đèn, tuôn đèn.
    - đền, tới. id
    - ra. Kéo ra đồng lắm; ( thường nói về ong kiến vỡ tổ, tuôn ra cả đoàn).

    …Tùa. n.
    - lua. Đơm ra, phá miệng lớn, ( thường nói về ghế).
    Ăn trâu miệng – lua. Ăn trâu vây vá đầy mồm.

    … Tủa. n. Bùa ra, tản ra.
    - ra. Id.
    Chạy -. Chạy tản ra.
    Lúa -. Lúa chín quá, bông nó rã ra.
    - ý. Mở rộng trí ý.

    … Tưa. n. Nứt nẻ lăm nhăm.
    - lưỡi. Lưỡi nứt nẻ ra; (ấy là tại nóng lắm).

    … Tựa. c. Lời dẫn.
    - sách. Bài bảo dẫn, để trước sách.
    Bài -. id

    … Tựa. c. n. Giồng.
    - - . Mỉa mai, gần giống.
    Coi - -. Coi mỉa mai, xem gần giống,

    … Tửa. n. Giòi mới sinh, giòi mền.
    - mền. id
    Giòi -. Giòi lớn, tưa nhỏ, ( tiếng gọi chung)
    - địt. Tửa sinh ra ; (địt ấy là con lằng xịt vật trắng trắng, người ta nói là tửa).

    … Tuân. C. Vâng theo, y theo.
    - lệnh. Vâng lệnh.
    - mạng. id
    - phép. Vâng phép.
    - theo. Vâng theo.
    - giữ. Vâng giữ.
    … l … … Bất – giáo hóa. Chẳng vâng lời dạy dỗ.
    Không -. Ngành ra, không vâng theo.


    … Tuần. c. Thông minh, tài trí.
    - kiệt.
    - sĩ.
    - tú.
    Anh -. Id



    … Tuân. c. Theo.
    - vị. Vị nhau, hộ thể cho nhau.

    … Tuần. c. Một tiết mười ngày.
    - nhựt. id
    Thượng -. Mười ngày đầu tháng.
    Trung tuần -. Mười ngày giữa tháng.
    Hạ -. Mười ngày cuối tháng.
    - lễ. Một tiết bảy ngày.
    - chay. Mùa chay, lúc phải ăn chay.
    Trai -. Id
    - thì. Thi vận. Tuần thì đã đến.
    - vận. id
    Ăn lục -. Ăn măng sáu mươi tuổi.
    Làm -. Làm chay trong các ngày kị.
    Thát -. Tuần chay phải làm trong lúc cha mẹ mất được 49 ngày.
    Kinh -. Trải qua một tuần, quá kì.

    … Tuần. c. Đi khắp, đi do thám.
    - thủ. Đi thăm, đi do.
    - do. Id
    Canh -. Canh giữ.
    Đi -. Đi do thám.
    - soát. Đi do, đi soát.
    - túc. Do thám giữ gìn.
    - sát. Do xét.
    - tiêu. Đi do thám ( sông biển)
    - vâng. Đi xem xét.
    Quân -. Quần dân chúng về việc đi tuần.
    Cai -. Kẻ làm đầu quân canh.
    Ngồi -. Đốc việc thâu thuê ghe thuyền, thuế hóa hạng.


    … Tuần. c. Theo, noi theo.
    … I Nhơn -. Noi theo việc cũ, không chịu canh cải, không phân chần.
    Thiên địa – hoàn. Cuộc trời đất xây ván.
    l … … … - tự nhi tấn. Cứ thứ mà đi tới.
    - [ cơn ]. Lương thiện, giữ lòng ngay thẳng, giữ phép.

    … Tuất. c. Chữ thứ mười một trong mười hai chi.
    Năm -.
    Tuổi -.
    Ngày -.
    Giờ -. Năm , tuổi, ngày, giờ về số chữ tuất.


    … Tuất. c. Đoái thương, động lòng thương, nghĩ đến.
    Ái -. Yêu thươn, thương tiếc.
    Phất -. Chẳng nghĩ đến, chẳng động lòng.
    - cô. Thương kẻ mồ côi, cấp dưỡng cho nó.
    - bần . Thương đến kẻ nghèo khó. Id.
    - dưỡng. Lo lắng nuôi dưỡng.
    Tiền -. Tiền cấp cho kẻ chết, tiền hôn cất cho các quan.

    …. Túc. c. Đủ, lấy làm đủ; chơn.
    Thủ -. Tay chơn.
    Ký -. Gởi chơn, đỗ nhờ; đạp vô chỗ nào.
    Thất -. Sẩy chơn; lỡ bước, trái chơn lỡ bước.
    Mâm từ -. Mâm bôn chơn.
    … - tích. Dầu chơn. Tức tích mần thiên hạ, chỉ nghĩa là khắp thiên hạ.
    … … l … … … Nam kị - nữ kị mục. Trai kị chơn, gái kị con mắt; ( nói về bệnh thũng, trai thũng chơn, gái thũng mắt trước, thì là nặng).
    Phú -. Giàu có.
    Sung -. No đủ.
    Mần -. Đầy đủ; lấy làm đầy đủ.
    - ý. Vừa ý, đủ ý.
    - dụng. Đủ dùng.
    - số . Đủ số, huề số, y số.
    - ngữ. id.
    - lý. Đủ lẽ rồi.
    Chỗ bất – chỗ hữu dư. Chỗ không đủ, chỗ lại có dư, không đồng đếu.
    … l …. Bất – tín. Không đáng tin.
    … l … Bấ - thực. Chẵng khá ăn, chẳng ngon, chẳng vừa miệng.
    Bất – luận. Chẳng kể chi, không đáng nói.

    … Túc. c. Kính.
    - thơ. Kính gởi thơ ( tiếng lịch sự).
    Nghiêm -. Nghiêm trang.
    Oai -. Oai nghiêm.
    l … … … - tịnh hồi tị. Bốn chữ để trong đồ lồ bộ, chỉ nghĩa là nghiêm chính, lặng lẽ, lui, tránh.
    - gáy. Gạy ra, xui giục.
    Chuột -. Chuột kêu, làm ra tiếng túc túc.
    Gà – Gà kêu nhau.
    - còi.Thổi còi.
    - - . Tiếng gà kêu giặp.

    …. Túc. c. (Tú). Nghĩ; đỗ; sao chòm.
    … l Kinh -. Cách đêm
    Quả -. Id
    Tá -. Ở đỗ, ơ nhà.
    - trực. CHực hầu ngày đêm.
    - oánh. Oán cữ.
    - nho. Kẻ học hành im bác, đã trải việc rồi.
    - tướng. Tứng có tài, đã tầng việc binh.
    Nhị thập bát – hoặc . Hai mươi tám vì sao: ở đàng huỳnh đạo. Bày vì ở giữa đông nam thì là giác, cang, đề, phòng, tám, vỉ, cơ; … … … … … .. .. … bảy vì ở giữa đông bắc thì là đầu, ngưu, nữ, hư, ngauy, thất, bích; … … .. .. .. . . . . . . .. .. .. . .. bảy vì ở giữa tây bắc thì là khuê, lâu, vị, mão, tât, chủy, sâm; ……………………………….. bảy vì ở giữa tây nam thì là tỉnh, quí, liễu, tinh, trương, dực, chân…………………………… Mỗi một ngày trong lịch đều để một vì sao; trong ấy có bốn vì là phòng, hư, tinh, mão …………… đều chạy về ngày chúa nhựt.



    … Túc. c. Sớm.

    - duyên. Duyên đã định rồi, tiền duyên.

    - nguyện. Lời nguyện ước rồi, đã có nguyện trước.

    l … … … .. – dạ hàm cần. SỚm tối ân cần.


    … Túc. c. Thóc.

    - tử. Hột thóc, lúa.

    l … - xác. Vỏ tái cây có nhựa như nha phiến, thuốc trị tả lợi.

    Anh – xác. Id


    …. Tục. c. Thói quen, cách thói, sự người ta đã ưa đã quen chẳng kỉ tốt xấu; tầm thường, quê mùa, phàm hèn, kịch cợm, bất lịch sự.

    Thê -. Thói đời.

    Phàm -. Id

    Hương -. Thói quen trong đất nước.

    … … l Nhập gia tùy -. Vào nhà nào phải theo thói cách nhà ấy.

    Tùy -. Tùy theo thói quen.

    Thành -. Đã thành thói quen.

    - mục. Cũng là thô tục.

    - nhơn. Người quê, người không biết đều.

    -lệ. Thói phép, lề lối.

    - đàm. Lời nói theo thói quê.

    - tỉu. Trái thì thói, xấu xa, cơ nhớp, không xứng đáng.

    Nói -. Nói lời nhớp nhúa, không đáng nói.

    Ăn nói thô -. Id

    Thoát -. Thành bại, lịch sự, bồ bậc tầm thường.

    ... Tục. c. Nói, thêm.

    - sức. Tông trát sức một lần nữa.

    - huyên. ( coi chữ huyền)

    - tác. Tiếng gà kêu.


    … Tức.c. n. Nghĩ; hơi thờ; âm tín; sinh lợi, sinh trưởng; bức bối, khó chịu.

    An -, hưu -. Nghĩ ngơi

    …. l … ….. .. .. . . . . .. . . . . … .. . .. . . Nhứt – thượng tồn thử chí bất năng thiều giải. Còn một hơi thở, chí nấy chẳng chút bỏ qua.

    An – hương. Loại mũ cây, vị thuốc trị đau tức.

    Tiêu -. Chừng đỗi, tin tức.

    Cỏ -. Lay lắt, dung túng.

    ….. ………………….l ……….. Nhựt ngoại tuy đa, bất quá nhứt – nhứt bồn. Ngày tháng đâu nhiều chẳng qua một lời một vốn. Cầu luật Annam cầm không được ân lời quá vốn.

    Hết -. Hết thình lình, hết đi mà không hay.

    - tôi

    - ngang.

    - -minh.

    - kiềng.Bức bối, khó chịu

    - giận. Nổi giận, nổi gân.

    - gan. id

    - ngực. Đau ngực, nặng ngực, đau tốt trong ngực như có vật chi cản trở.

    - chói, lói. id

    - âm nách. Bức bối, thở không ra hơi.

    Đau -. Đau chói, đau thở không thông.

    Tứ -. Con cái.

    Sinh - . Sinh lợi, té lời.

    - cưới. Bắt phải cưới, nín cười không được.


    … Tức. c. Bên, đền, bây gờ, liền.

    - thì.

    - lịnh.

    - tốc. Nội trong bây giờ, phải cho mau, không để buồn được.

    - kiềng, (sinh tinh). Đền kiềng sinh tử, chỉ nghĩa là thầy vật liền nghĩ ra nhiều ý tứ ( nói về sự làm văn thơ).

    Lập -. I Nội bây giờ, cho kịp.

    - khắc. id

    - nhựt. Nội ngày.

    - vị. Lên ngôi, làm vua.

    l…. – thị. Thiệt là, ấy là chỉ thị … …..


    …. Tuệ. C. ( cái chổi tre)

    - tinh. Sao chổi.


    … Tuế.c. n.Tuổi, nằm ; nát ra như bột,(trùng âm với chữ tẻ).

    - thì. Ngày tháng trong năm, mồng năm ngày tết.

    - nguyệt. Năm tháng, ngày tháng.

    - thứ. Năm thứ mấy trong 12 con giáp.

    Vạn . Tiếng chúc thọ cho hoàng đế.

    Vạn vạn . id

    Thiên -. Tiếng chúc thọ cho các chư hầu.

    Thiên thiên -. Id

    Bách -.Trăm năm.

    Đáo -. Đến tuổi khôn lớn.

    - mộ. Cuối năm, gần mần năm.

    Sơn -. Thứ cây đất núi, giống cây dừa mà nhỏ tàu nhổ lá.

    … … Tung hô vạn –

    Sơn hô vạn -. Tiếng tung hô chúc thọ cho hoàng đế.

    Đầm cho -. Đầm cho nhỏ bần, cho nát bần


    … Tui. c.n. Đôi sắt và nhúng nước muối, có ý làm cho tốt thép.

    - lại Đố t lại, trui lại, làm cho sắc.

    - đao, rựa. Đốt dao, rựa theo cách ấy, mà làm cho nó sắc.


    …. Tụi. c.n. Đôi, cặp bọn, đồ kết có lụa đề mà treo cho đẹp, khấu trừ

    Một -. Một cặp, một bọn,

    Đi cả -. Đi cả cạp, cả lũ.

    Tòng -. Đồ kết thắt bằng hàn giề để mà treo chơi.

    Kết -. Kết hàng giề, tơ chỉ mà làm ra, đồ treo.

    - rơi. Tụi kết chỉ có nhiều tua, (đồ ngựa).

    - nợ. Trừ nợ, khấu trừ cho khỏi nợ.

    - chỉ đánh. Tụi kết băng chỉ đánh chắc chắn.

    - cườm. Tụi kết chỉ xỏ cườm.


    … Túi. N. Tối tăm, mù mịt.

    - tầm, tăm -. id

    - trời. TRời không có trăng, trời u ám.

    - ngày. Cả và ngày.

    Nói – nôi sáng. Nói chung nói vụng

    Làm thâm -. Làm lên, không cho ai hay.


    … Túi. N. Cái bao nhỏ, đã đầy.

    Một -. Một túi đựng đầy.

    - bạc. Đồ đựng bạc, cái đây dựng bạc.

    - thuốc. Cái đây đựng thuốc ăn.

    - cơm. Cái đây đựng cơm

    - áo. Cái bao để quần áo.

    - tham. Cái đây tham, lòng tham.

    Lòng tham đục biết bao nhiêu cho đầy – Lòng tham lam không có chừng đỗi, chẳng biết đến đâu cho vừa.

    Ráo – Sạch trơn, hết sạch.

    Nghèo cháy -. Nghèo quá.

    Móc -. Móc kéo trong túi, còn bao nhiêu trong túi lấy ra ch biết.

    Khóc -. Khóc vô số.

    Bứt -. Cướp giựt, bốc hốt làm như kẻ cướp.

    Riết -. Riết quá, cùng túng quá.

    Bỏ -. Bỏ đầy, góp lượn lặt từ đống tiền.


    … Tủi . n. Khóc riêng, đau đớn riêng.

    - hổ. Lấy làm xấu hổ, thua sút mà khóc riêng.

    - phận. Khóc riêng về than phận mình

    - thân. Id

    - mặt. Hồ mặt.

    - thầm. Khóc thấm.

    Đeo sâu ngậm -. Buồn rầu than khóc phận mình (Lục sức tranh công).

    …. Tuien.c. Sợi (coi chữ tiến).

    :rose: