117. Phần 117 - maiyellow (type done)

14/8/15
117. Phần 117 - maiyellow (type done)
  • – Xẩn bẩn, xẩm rầm, gầm ghè,

    -. Id

    Tò -. Id

    Cặm -. Cặm cây làm dấu, cắm nêu mà chỉ chỗ sâu cạn

    - cua đinh. Cái vành mũ của đinh, mềm mại dễ ăn.

    Bịt khăn có -. Bịt khăn bé có vành

    … Vè. N. Màu sắc, cách thế bày ra

    -vang. Xuê xang, rực rỡ.

    Gồm no mọi -. Gồm đủ mọi điều, mọi cách thế.

    Vui -. Hớn hở, vui cười.

    Trở - Làm ra thể khác; trở quẻ

    Ong vò -. Thứ ong vàng lớn con, cắn đâu sưng đó.

    … Vẽ. n. Chấm lộng đồ hình. Đồ sơ thủy, giậm màu sắc: dán bày cách thể.

    - vời. id

    - viền. Bầy nhiều cách thể, làm cho đẹp mắt

    Tỉa -. Id

    -hùm – da, khô – xương. Có câu đối rằng: Biết người, biết mặt khó biết lòng.

    - sơn thủy. Vẽ cảnh núi non, sông suốt.

    - thủy mạc. Vẽ trơn mà không giặm nước thuốc.

    -nổi. Vẽ nổi hhinfh ra ngoài

    Thợ -. Người làm nghề vẽ

    Nước -. Màu sắc dùng mà vẽ

    Thuốc – id

    Làm – viên. Bày vẽ làm cho dễ coi, làm cho lịch sự.

    - mày – mặt cho. Làm nên danh phận cho ai; làm cho ai được danh tiếng.

    Anh - . Hình ảnh vẽ vời

    Tượng-. Id

    Tranh -. Bức tượng, bức tranh.

    Lịch sự như bức tranh - . Lịch sự lắm

    Chỉ -. Bày biểu, chỉ chọc, làm cho hiểu biết.

    Bày -. Id

    Tỏ - . Học đi học lại, nói từ chơn tóc kẻ răng.

    - vời. Chỉ biểu, dạy biểu phải làm thế nào. Gà không ai chăn scos vẽ vời, cho nên gà mới lỗi lầm bươi móc (Lục súc).

    Bánh - . Cuộc dối giả, chữ gọi là họa bình.

    …. Vẽ. n. Lấy của má bể ra, xân ra, (nói về cá thịt kho nấu nguyên khúc).

    - ra. Id

    … Vẹ. n. (tiếng khách)

    Lão – Tiếng gọi khách gia

    …. Về.n.

    -. Sa mê, ham hố.

    … Vệ. c. Vâng hộ, giữ gìn; một đoàn binh 500 người (thường hiểu là binh thủy đối với tiếng cơ là số binh bộ cũng 500).

    Hộ - Vâng hộ, giữ gìn.

    Thị - Quân lính hầu gần vua; người thân tín nhà vua.

    Các cận thị - . Tiếng xưng hô những người hầu gần vua.

    Chánh phó -. Tước quan chánh, quan phó hay 500 binh.

    Quần -. Quan quân một vệ

    - hủy.id

    Chưởng -. Id

    -thủy. Binh lính theo việc thủy; đoàn binh thủy.

    Vế. n. Bắp đùi; cánh, mép.

    Trái -. Cục thịt bắp đùi.

    Bắp -. Id

    Bắp – non. Thịt mềm hơn ở phía sau bắp vế.

    Cỏ -. Khúc dưới bắp vế ở gần đầu gối.

    Vai -. Vai kiên, bạn tác cùng nhau.

    Một -. Một phía, một mép, nửa chuối tiêu.

    Cả - . Cả phía

    -tuồng. Một lớp tuồng.

    - kềm. Kiên cái kềm, càng cái kềm

    - kéo. Căng cái kéo.

    … Về. n. Trở lại, đi lại chỗ cũ; thông thuộc, riêng ra; sấp lại; một lớp dây.

    Trở -.

    Lộn –.

    Ra -. Trở lại chỗ cũ

    Đi -.

    - nhà. Trở lại nhà mình

    - kinh, dinh. Đi tới kinh đô, đi tới dinh quan là chỗ gốc của mình cho nên gọi là về.

    - quê

    - trời. Chết

    - lòng. Chìu theo ý ai

    - đầu. Trở lại mà đầu thú.

    Vỗ -. Phủ ủy, làm cho yên

    -ai? Của ai? Thuộc về ai?

    - đâu? Thuộc về đâu? Trở lại đâu?

    - tay. Qua tay, vào trong tay.

    Tóm -. Gồm lại

    Nói -. Nói đến, nói chỉ riêng.

    Bắt – Bắt mà đem trở lại

    Từ nầy – sau. Từ nầy trở lại sau

    Sắp – trước. Trở lại trước

    - thuốc. Một tấm thuốc

    - cơm cháy. Nguyên một miếng cơm cháy trong nồi cạy ra.

    Đông -. Đông một miếng lớn mà dày

    Dặt – Dặt từ miếng dày (bột bong)

    - cả. Một lớp cổ trét lại với nhau.

    - đất. Một bậng đất.

    về. (n).

    Câu -. Câu nhắp

    …. Vếch. n (Vích). Dùng vật gì mà xeo mà vầy đi, hoặc đánh lên.

    -lên. Đánh lên, xeo, nạy lên

    - đi. Lấy cây mà vẩy đi.

    - rồi. Dùng nầm, dùng đũa lấy từ miếng

    - mắm vôi, miếng mắm (mà bán)

    Trâu – sừng: Trâu lấy sừng mà đánh hất.

    Ngồi – dốc. Ngồi tréo mày

    - mày. Id

    …. Vệch .n. (Vịch). Sai đi, trịch đi. Không ngay thẳng.

    - vạc. id

    - đi. Id

    ….Vẹm.n. Vỏ con ốc biển, vỏ con vòm, mo lỏng; người ta hay dùng mà làm vá xúc cơm.

    Cái -. Id

    Ghe - . Một thứ ghe đóng theo dáng con vẹm.

    Mui -. Thứ mui ghe khum khum mà dài.

    Ven. c.n. Bên, một bên

    - tai. Bên tai, thần tai.

    - cõi. Bên cõi.

    - mây. Bên mây

    - màn. Bên màn; bên vua.

    Đồng -. Đồng nhi nam, đồng nhi nữ

    Chi làm bần nhạn – mây… (Vân tiên)

    … Vẹn. n. Thanh tịnh, thanh sạch, không dính bển sự gì; trọn trẻo.

    - vẻ.id

    - sạch. id

    Trọn -.

    Tuyên - Nguyên biện, toàn hảo.

    Nguyên -.

    Giữ -. Giữ trọn

    - tiếng. Trọn tiếng, không có tiếng chi xấu.

    … Vén.n. Đỡ lên, dở lên, khoát lên

    - lên. Id

    - màn. Khoát màn, dở màn lên.

    - sáo. Kéo áo lên, tém áo cho gọn

    - quần. Kéo ống quần lên (như khi đi tiểu)

    - khéo. Gọn ghẽ, kỹ càng.

    Cất - .Cât đi, cất kỹ.

    Quét -. Quét sạch, (tiếng đôi)

    …. Vèn.n.

    Vòn -. Mon men, gần bằng, gần được.

    … Vển.n.

    - vang. Gọn gang, vén khéo

    Bới tóc – vang. Bới tóc gọn mà khéo

    Quần áo – vang. Quần áo vén khéo.

    ….Vên.n. Tên cây gỗ, xốp thịt, nhẹ mình, có xanh trắng nhiều sắc, thứ xanh bền hơn thứ trắng.

    Cây - -. Id

    Muôn - -. Chỉ nghĩa muốn chết, hóm vỗ thường đóng bằng vên vên.

    …. Vện. n. Có vân xiên xiên mà dài.

    Vần -. Có nhiều sắc xem lộn khó coi; vây vả, lắm lỗi nhiều chỗ.

    Có vân có … id

    Con chó - . Chó có vằn xiên xiên như vằn cọp.

    - vắt khâu

    - tàu cau Đều là vằn sọc (cọp hùm)

    …. Vênh.n. (Vinh). Cong quớt, méo mó, tréo lại với nhau; nghiêng về một bên, ngành về một phía,

    - vào. Id

    - tréo.Od

    - vang. Bộ lắc xắc , lấy làm đắc ý, kiêu căng

    - mặt.id

    - râu.id

    … Vênh n. (Vinh)

    - cường. Đánh phách, khoe khoang.

    Nói – cương. Nói phách, nói lớn lối, nói ỷ thị

    … Veo.n. Tiếng trợ từ.

    Trong - . Trong vắt, trong trẻo, trong lắm.

    …. Vẹo. n. Mười muôn

    Một -. Id

    - vọ. Giẹo giọ, quanh co.

    … Vèo. N.

    – Đầy dẫy, vô số.

    Ăn ví - . Ăn nhiều quá

    Thua ví -. Thua nhiều quá

    … Véo. N. Lấy đầu ngón cái ngón trở mà kẹp riết lại; tiếng trợ từ; cái chéo.

    -ngắt hoặc ngắt -. Id

    - von. Tiếng chim kêu uốn éo.

    Cheo - . Tiếng kêu la thanh thẻ

    Nói cheo -. Nói giọng óc, nói tốt tét.

    - ghe. Ván cơi lên hai bên mũi hoặc hai bên lái ghe thuyền, làm cho dễ coi.

    Chân - . Chấn cắt ván chéo ấy, làm

    Chem -. cho co chìu cho dễ coi.

    … Vẻo. n. Tiếng trợ từ, cũng hiểu là chính lịch.

    Trong -. Trong trẻo

    … Vét. N. Dùng tay hoặc dùng vật gì mà moi móc, cùng hốt lên.

    -nước. Xúc, múc, làm cho ráo nước.

    - giếng. Hốt bùn đất dưới giếng, làm cho thông mạch, đào giếng.

    - rạch. Hốt bùn đất dưới rạch, làm cho rạch thông.

    - mương. Hốt bùn dưới mương mà sửa mương lại.

    Đông -. Chỗ tát nước dồn dưới ghe thuyền

    - ót. Cạo cho hết tóc sau ót.

    -nồi. Lấy tay mà moi móc cơm dính trong nồi; ăn thừa, ăn mót.

    - sạch. Lấy sạch, dọn sạch (trộm cướp)

    …. Vét. N. Loài tròng nhỏ, cắn người ta thì đeo cứng, lại làm cho phát nóng phát lạnh, đất rừng mới có nó.

    …. Vẹt.n. Phần rẽ ra, đưa ra hai bên…

    -ra. Id.

    Đi – Đi tể, đi tránh.

    Cây - . Cây rừng sắc, củi thổi mà hay nổ

    Ngồi - . Ngồi trệt.

    … Vẹt. n.

    Chim - . Loài cường sáo

    …. Vêu.n. Gio ra, gie ra phía sa, nghiên về một bên.

    -đít, mông, khu. Đít gio ra quá, nhứt là tại sung súp.

    Đi - -. Đi gio mổng, nghiêng về một bên, đi không ngay thẳng.

    …. Vếu.n.

    -cao. Méo mó, cong queo

    Nói – váo : Nói lếu láo.

    … Ví.c.n. Vây giữ hai cái bơi ở bai bên mang con cá, cái vỉa tiền.

    Trung -. Vẫy giữ nhiều lớp.

    Tứ. – Bốn phía.

    Giải - . Phá giặc, làm cho hết vây

    -. Hai cái bơi con cá.

    Cái - . Cái vỉa tiền, đồ để mà lấy mức tiền quan.

    -tiên. Đề tiền vào ví mà lấy mức.

    Tróc vẩy trầy -. Làm hết sức.

    … Vi. C. Nhỏ mọn, sâu nhiệm, kín nhiệm

    Chuyện tế - . Chuyện nhỏ mọn

    - diệu. nghiệm mầu, kín nhiệm, ròng nhiệm.

    Tỉnh - . id

    Ẩn -. Id

    Hiển -. Đều tổ, đều nhiệm, thứ kính soi vật nhỏ hóa to.

    -mạt . Hèn mạt

    - nhược. Yếu đuối.

    Vi.c. Trái, làm trái, phạm đến.

    -phạm. Phạm đến.

    - lệnh. Làm trái lệnh

    - chỉ. Làm trái điều vua truyền dạy.

    - pháp. Làm trái phép.

    - ước. Bội ước, thất ước, không giữ lời ước.

    Quai -. Xúc phạm, lỗi lầm.

    …. Vi.c. Làm

    -bằng. lập bằng cớ, làm bằng.

    |………. – nhơn trung hậu. Làm con người trung hậu, ăn ở trung hậu.

    |……….. – thần bất trung. Làm tôi chẳng có lòng ngay.

    Không dám – sơ. Không dám đả động.

    |…… - thiện lỗi lạc. Làm lành rất vui.

    …. Vị. c. Ngôi vị, ngôi thứ, chỗ đứng, chỗ ngồi.

    Thượng -. Lên ngôi vua, làm vua.

    Tức -. Id.

    Nhượng -. Nhường ngôi

    Chính -. Chính vị, chính ngôi thứ.

    Tiếm -. Soán ngôi vua.

    Soán - . id

    Tựa -. Tựu tới chỗ mình (tiếng mới).

    …. Vị. c. Bao tử: tên một vì sao ở về hướng tây.

    Ti -. (Coi chữ tì)

    Phiên -. Chứng ụa họe, đem hơi lên, ăn không xuống.

    Bổ ti -. Làm cho mạnh tì vị.

    Phạt ti - . Hại trong tì vị.

    …. Vị. c. Mùi; đồ ăn.

    Ngũ -. Năm mùi là đắng, cay, chua, ngọt, mặn.

    - . Món ăn ngon

    Hải -. Món ăn lấy dưới biển

    Đồ gia -. Đồ gia thêm làm cho vừa ăn.

    - thuốc. Một món thuốc bắc

    - sang. Thạch tín, thứ thuốc độc

    Đạo -. Có mùi đạo đức, ngoan ngủy

    Ý -. Có ý thâm trầm.

    -vàng. Có mùi thâm trầm, có mùi ngon ngọt, dịu dàng.

    Thiếu -. Thiếu đồ gia vị; thiếu thuốc, không đủ thuốc.

    Hữu -. Mặn mòi, thâm trầm, có duyên

    Vô -. Lạt lẽo, vô tình, vo duyên; chẳng có mùi mẽ gì

    …. Vị. c. Rằng

    Hữu -. Có nghĩa lý

    -. Không nghĩa lý.

    …. Vị.c. Vì nể; có ý hỏi hộ, lấy làm hơn; nhơn, bỡi.

    Tây -. Id

    Binh - . id

    Nối - . Nói lời binh bổ, không nghĩ lẽ phải.

    -mặt. Nể mặt; vì või trước mặt, không dám làm nặng lòng nhau.

    |………. – nhơn mưu chi bất trung. Gánh lo cho người mà chẳng hết lòng

    - đồng tiền. Binh vị kể giàu: lấy đồng tiền làm hơn.

    Thương nhau chữ - là vi: Thương nhau phải vì với nhau.

    -thân – kỷ. Lo cho mình mà thôi, hay tây vị.

    …. Vị.c. Loại

    Tự - . Coi chữ tự

    …. Ví.n. Nếu như, tiếng chỉ nghĩa sánh so.

    -bằng. Nhược bằng, nếu mà

    - dầu.id

    - thể.id

    - như. Dường như

    - có. Nếu có.

    - dụ. Giả như

    - tày. Sảnh dường, chẳng khác gì

    - bằng

    - chẳng khác. Id

    - dường, tợ. id

    Lời - . Lời nói tì, nói thí.

    …. Ví. n. Vây giữ, bao phủ, gom lại một chỗ.

    -cọp. Vây cọp, ép nó lại một chỗ.

    - Lưới. Dùng lưới bao phủ cùng gom lại một chỗ.

    - bắt. Vây bắt không cho chạy khỏi.

    - lúa. Dùng lá đệm mà nhốt lúa lại một chỗ.

    - xe. Cây xổ qua tum xe, kềm lấy hai bánh xe (thường làm bằng sắt)

    Thay -. Thay cây sắt ngang ấy

    Tu -. Dỗ đương bằng lá buôn, trên nhỏ dưới lớn, giống hình cái túi.

    Thật tu -. Cột chặt miệng tu ví, chủ nghĩa là rít róng, chẳng nới cho ai.

    Thả -. (Coi chữ thả).

    Nói thả nói - . Nói xa nói gần, nói cạnh khóe.

    [] Vì. c. Ngôi, chỗ.

    Trị – Làm vua, trị nước

    Thế - . Thế cho

    Thay -. Id

    Thần – Bài vị thờ thần; cốt thân.

    Ngồi như thâu - . Ngồi trơ trơ.

    - thần. Ông thần, đằng làm thần

    - sao. Ngôi sao

    - quan. Kẻ làm quan, đằng làm quan

    - toan. Nguyên một số phép toán, như vì nhứt thì nhốt các số lẻ cho tới số mười; vì mười thì nhốt các số mười cho tới số tram. V.v

    []. Vi.c. (vị)

    -. Ngon ngọt, quí báu, (đồ ăn)

    [] Vi.c. n. Vị, nể,tưởng đến; bỡi, tại, nhơn cớ

    - []. Vị, nể, nghĩ đến.

    - nhau. Vị nhau, nghĩ đến nhau, binh bổ nhau.

    -tưởng. Tưởng đến.

    -nể.

    Kiêng - Kiêng nể

    Kính –

    Yêu - . Kính yêu

    Thương -. Id. Thương là bỡi…

    Xót -. Thương hại bỡi…

    Nghĩ - Nghĩ, xét bỡi….

    Xét -.

    - ai? Tại ai, bỡi ai…

    Ai - ! Ai nể, ai nghĩ cho, ai binh

    Chẳng -. Chẳng vị, chẳng kể, chẳng tưởng đến.

    -đâu. Tại đâu, bởi đâu

    - sao. Bỡi cớ gì, tại làm sao

    -cớ gì. Id

    - ý chí. Bỡi ý chi, có ý chi.

    - chưng.

    Nhơn -. Sả là, là tại, bỡi chưng

    Bởi – hoặc – bỡi

    [] Vị.n. Đồ đương bằng tre, lát ngang lát dọc, làm ra một tấm thưa thưa; thường dùng mà bửng đồ nấu cách thủy, như vỉ xôi xôi.

    Tấm -. Id

    Đương -. Đương đồ bằng tre ấy.

    Cờ - . Cờ làm dấu riêng, có tấm vỉ nhỏ buộc trên đầu cột.

    - vạt. Ý chỉ, đầu đuôi.

    Nói không ra -. Nói không ra đầu đuôi, không có sự lý gì.

    Tỉ - . Dịu dàng, tề chỉnh

    Ăn nói tỉ -. Ăn nói dịu dàng

    [] Vĩ. C. Tên sông

    Nhà -. Nhà tiêu

    [] Vĩ. C.n Đuôi, tên sao; số làm dấu, sá chi.

    Thủ -. Đầu đuôi

    [] | Hữu đầu vô -. Có đầu không đuôi, ấy là đầu lớn đuôi nhỏ (nói về con dê).

    Đặt -. Đặt số tiền mình muốn chơi

    Chấm-. muốn ăn thua là bao nhiêu (cờ bạc)

    - hành. Tiền đặt làm đấu mình ăn là bao nhiêu

    - thất. Tiền đặt làm dấu mình thua là bao nhiêu.

    Đá -. Đá đạp tiền đặt làm dấu; làm ngược không chịu trả tiền thua.

    - chi. Sá chi, quản chi.

    Vật – chi. Trọng vọng chi, có trọng gì, quí gì.

    Chỉ - . Thu kỉ, tục gọi là khu đĩ nhà.

    [] .c. Hàng dọc; độ đàng dọc.

    Kính -. Canh chỉ ; dăng ngang, đáng dọc vẽ trong họa đồ trái đất.

    [] Kính thiên – địa. Thông hiểu việc trên trời dưới đất.

    [] Vía. (n). Hồn sống; hơi, bóng người ta.

    - van. Id

    Bóng -. Id

    Tốt bóng -. Tốt hơi, tốt bóng, có đoan.

    Xấu bóng -. Xấu hơi, xấu bóng, vô đoan.

    Nặng bóng -. Bóng vía nặng nền, hay găng trở làm cho kẻ khác mất cái may.

    Nhẹ bóng - . Hơi, bóng nhẹ nhàng, không hay gắng trợ sự gì.

    Hết -. Thất kinh

    Mất - .id

    Hết hồn hết -. Id

    Hú ba hồn chín -. Tiếng kinh sợ mà kêu hồn vía lại

    Hú hồn hú - . id

    Ăn -. Ăn mảng ngày sinh

    Mồng chín – trời, mồng mười – đất. Ngày mồng 9, mồng 10, tháng giêng thói tục hay cúng Trời, cúng Đất, hiểu là ngay Trời Đất sinh

    []Vỉa . (Vi). n. Vi tiền, bỏ tiền

    Đông -. Thúc tiền quan mà bỏ lại cho sstas, như tiền thuế.

    Tiền -. Tiền đã bỏ thê ấy, thường là 10 quan

    Đã -. Cần níu hai bên cánh mà đá, vờ vương. (gà chọi).

    [] Vích.n. (Coi chữ vếch)

    [] Vịch .n. (Coi chữ vệch)

    [] Vích .n.

    Con -. Loại rùa tranh ở biển, lớn hơn các thứ rùa, tràng nó nhiều, người ta hay ăn

    [] Việc.n. Công chuyện phải lo, phải làm chuyện, sự

    - Văn.

    Công - . id

    - làm, mần

    - hoàn. Chuyện hoàn

    - chi? Chuyện chi

    - nhà. Công chuyện nhà

    - tư, riêng. Công chuyện tư kỷ

    Mắc –

    Trở - Mắc lấy công chuyện, không có rảnh

    Bận -

    Giặng

    Nhiêu - Mắc công chuyện lăng xăng

    Giấu

    Thưa - Ít công chuyện

    Nhẹ -

    Nên - Làm nên công, được công chuyện

    Được

    - người thà sáng, - mình thì quáng. Í tai rõ được việc mình

    - mê mê, bề bề. Công việc nhiều quá, làm không hết

    Cô – dùng. Phải có mà dùng

    [] Viên.c. Tiếng xưng hô các kẻ có phẩm hàm; tiếng kêu kể vật tròn.

    - ngoại. Chức quan ngũ phẩm, vụ việc tại bộ

    - chức. Hàng có chức tước, danh phận (về bậc nhỏ)

    -danh. Id

    Thặng – Viên quan dự sổ, thăng ngạch

    Sa thải những -. Thải bỏ những viên quan dư sổ.

    - từng. Loại tông lá dài.

    Hoa - . Đồng bạc

    [] Bức -. Vuông tượng, rộng lớn.

    -thuốc hoặc thuốc -. Thuốc đã vo viên

    [] Viên.c. Tròn; vo tròn, tiếng kêu kể những vật tròn tròn.

    [ ] Trí dục– nhi dạnh dục phương; đầm dạc dại nhi [] Trí muốn tròn mà hạnh muốn vuông. Trí phải biến hóa, mà hạnh phải cho đảm thêm. Mặt phải cho to lòng phải chín chắn.

    -gạch. [] gạch, cục gạch.

    - lách. Thứ mão tròn.

    []. Viên. C. Vườn.

    Gia – (điền sản). Nhà, vườn, ruộng cùng sản vật, đều hiểu là gia sản sự nghiệp.

    Điền - . Ruộng vườn. id.

    -lang. Vườn cau.

    Phủ -. Vườn trầu, đất trồng trầu.

    [] Viên. C. Vượn

    Bạch – Vượn trắng; có thứ riêng kêu là Bạch []

    [] Viện. c. Nhà cữa có xây tường bao.

    Cung -. id.

    Thái y -. (Coi chữ y)

    Hàn lâm -. (Coi chữ hàn)

    Đô sát -. (Coi chữ đô)

    Tập hiên -. Hội các đứng khôn ngoan

    Hiệp nghị -. Hội nghị sự lớn nhất trong nước (theo phép tây).

    Tập nghị -. Hội nghị chung về việc nước.

    - tu. Nha tu trì.

    [] Viện.c. Vịn, vôi, nương theo, cứu giúp.

    Cầu -. Cầu cho kẻ khác giúp giùm.

    Cứu -. Cứu giúp

    - binh. Xin binh tiếp; binh tiếp

    - lệ. Cứ theo lệ, nương theo lệ nào

    - dụng. Dùng theo (thể lệ)

    []. Viền. c. Dùng giẻ rẻo mà may cặp, may lăn mi áo cho chắc.

    Giể -. Giể rẻo để mà viền

    [] Viễn. c. Xa, cách

    Huyền -.

    Diệu Xa xuôi, cách trở.

    - vọng.

    Miền -. Lâu dài

    - phương. Phương xa, xứ xa.

    | [] – thích tha hương. Đi qua xứ khác xa xuôi.

    []| [] [] – sơn trường. Non sông xa cách.

    - dụng. Ít khi dùng.

    -vị. Vị thuốc ít dùng

    [] | Nhứt cận nhị -. Một gần hai xa.; gần trước rồi mới tới xa; (thường nói về sự mời đãi nhau).

    [] Viếng. n. Thăm

    Thăm - . id

    Đi -. Đi thăm nhau.

    Sớm thăm tối -. Ấy là nghĩa câu thần tĩnh mộ khan. (Coi chữ mộ)

    Khắp -. Khắp chung quanh, (ít dùng)

    Cùng -.

    [] Viết. n. Làm ra hình chữ nghĩa; đồ dùng mà họa hình chữ nghĩa.

    -lách

    - chữ id.

    Cầm -.

    -dặn. Viết kỹ càng

    - chán. Viết theo điệu thật thà, ngang

    - kép bằng sổ ngay

    - thiệt

    - sạch, sáng. Cũng là cách viết chàn

    - thâu.

    - thảo Viết cho có mẫu, viết cho mau

    - dồi rồi, theo cách viết tắt.

    - nháp. Viết qua một lần (để coi lại rồi mới viết kỹ)

    - mắt. Viết đủ nét, viết theo cách khó hơn.

    - ré. Viết đôi, viết theo thể dễ hơn

    - vướng. Kéo dài nét viết, làm ra cách uốn éo, cho nó nối theo nhau.

    - ngang bằng sổ ngay. Viết thiệt

    - trái mình. Viết trái bề, nét bên tả đem qua bên hữu

    - đâm bò. Viết không ngay hàng, viên xiên xẹo.

    - động đầu. Viết dộng ngược, nét trên đem xuống dưới.

    - ngược. Viết lộn méo, nét trước nét sau hoặc chữ trước chữ sau hay để ngược.

    - quấy. Viết không nhằm chữ.

    Cây -. Cây có tra ngôi để cắm mà viết chữ.

    Ngòi - . Chính cái ngọn cây viết.

    Quản -. Cái ống tháp ngòi viết.

    Tháp -. Id

    - chỉ. Cây có đâm nong bằng [ ]

    - lông. Viết bằng lông ngỗng.

    -liễn. Viết liễn đối.

    - nhu. Viết chữ trùng xuống cùng uốn éo.

    - khách. Viết chữ sắc nét cùng mạnh mẽ

    - cựa. Thứ viết nhỏ ngòi, to cộng

    Gỗ -. Thứ gỗ minh thịt về hạng cây tốt.

    -thường. Danh hiệu cũ nước Annam.

    Âu -. Id.

    [] |. Bá -. Id

    Nam – Danh hiệu nước An nam bây giờ.

    Đại -. Id

    Hoàng – id.

    - đằng. Bỏ bậc, vượt bậc

    - phận .quá bổn phận mình.

    [] Việt.c. Búa.

    [] . | Phủ -. Búa vớt, đồ binh khí.

    Thiết -. Búa sắt.

    [] Vịm. n. Đồ đựng bằng đất mà lớn miệng, ít dùng nắp.

    -đất.id

    [] Vin.n. (Vịn).

    - theo. Nương theo, theo dấu.

    -dâu. Id.

    -nhành. Vin níu nhánh cây.

    Vớ -. Vin lấy, vớ lấy, níu lấy.

    [] Vỉn. n. Tiếng trợ từ.

    Tròn - . Tròn ủm, tròn lắm.

    [] Vịnh.c.n. Sang cả, danh tiếng; cong , vạy; ngành về một phía.

    - hiền.id

    - vang .id.

    - hoa. Giàu sang, thạnh lợi

    - qui. (bái tổ). Cuộc đi thi đỗ bậc cao, vua cho đưa về xứ sở.

    - treo. Vênh tréo, cong vạy, xiên xẹo.

    - mặt. Bộ lấc xấc, hất mặt, ngành mặt.

    - râu. Bộ đắc ý, lấy làm toại ý

    []. Vịnh.c. Ca ngâm; bài ca ngâm

    Ca-.id

    [] Vịnh.n. Khúc sông hõm vào, lẩn vào trong đất, chỗ bủng, vũng.

    Khúc -. Id

    [] Vính. N. (Coi chữ vểnh)

    Nói tầm -. Nói ba lếu, nói sang đàng sang sá.

    [] Vĩnh.c. Lâu dài, đời đời.

    - viễn.id

    - phước. Phước đời đời

    - họa. Họa hại đời đời

    - phạt. Phạt đời đời

    - long. Tên tĩnh thành trong Nam-kì

    [] | [] Nhất lao – dật. Khó nhọc một lần, mà rảnh rang ngàn thuở (nói về đồ cơ trí)

    - kê. Làm phách, làm bộ sang giàu.

    Làm . Id

    Nói – kê. Nói lớn lối.

    [] Vịt.n. Loại chim nhà mỏ giẹp, hai chơn bản ngón liền theo nhau; giò nhốt cá giống hình con vịt.

    - ta. Thứ vịt thường.

    - rằn,cà cuống, sen, trắng. Các sắc vịt

    -xiêm. Thứ vịt lớn, đỏ mồng, thịt nó dai.

    - nước. Loại le le lớn con

    Chim -. Thứ chim giống con vịt mà nhỏ, tiếng nó kêu như đánh mõ.

    Cái -. Giỏ nhốt cá.

    Đầu gà đít -. Con lai căn (Thường nói về con lại với Mên, Mọi)

    Máy chơn -. Máy tàu khói, có chơn đạp vận xa.

    Quai mỏ - . Quai nón đờn bàm hai đầu có diễu vàng bạc làm giống như hình cái mỏ vịt.

    Mẹ gà con -. (coi chữ gà).

    [] Vít.n. Dấu thương tích; tì tích, chuyện xấu, đều hổ thẹn

    - tích. Id

    Dầu - . id.

    Có -. Có tì tích, có chuyện chỉ xấu riêng.

    []Viu. N. Tiếng trợ từ.

    Vồ -. Có vẩy, có khớm, có lớp như vỏ cây thô tục.

    [] Vo. N. Lăn tròn, vo tròn; tiếng vật tròn chạy mà kêu; vò vọt làm cho sạch

    - lại: Lăn lại, xe lại cho tròn.

    -tròn. Lăn, x echo tròn.

    Tròn - . Thật là tròn trịa

    Khoan -. Thứ khoan nhỏ, thường lấy hai bàn tay mà lăn.

    Chạy - - . Chạy mau lắm.

    -cơm. Lấy tay rẳ vọt hột gạo cho sạch.
    Kêu - - . Kêu như tiếng vụ chạy

    []. Vọ.n. Loại chim anh võ.

    Cú nói có, - nói không. (Coi chữ cú).

    Làm -. Làm thế nầy, làm vậy

    Mắc mỏ -. Thứ mắc giống cái mỏ chim

    [] . N. Móng chưn ngựa, móng các loài thú giống như ngựa.

    - ngựa. id.

    Ngựa chạy cuốn -. Ngựa chạy chưn móng cất lên gọn ghẽ.

    Bố - đều. Ngựa chạy đều chưn

    Bố - hùm. Ngựa chạy bổ chưn chụp tới

    Gắn -. (coi chữ gắn).

    [] . N. Thứ lưới nhỏ có gọng, có tay cầm mà dở lên bổ xuống. Cũng gọi là cái nhà

    Cần - . Cái gọng lưới nhỏ.

    Cất -. Cất cái vó lên

    Cuốn –đi mất. Dọn đồ trốn đi mất.

    [] Vỏ. n. Đồ đựng bằng đất, tròn hông, lớn miệng mà cao; lấy tay mà lăn mà xe tròn.

    Ghè - . Đồ đựng nước xây bằng đất; ghẻ lớn vò nhỏ.

    -chĩnh. Vò thõng nhỏ

    - tròn. Lăn tròn, xe tròn.

    - viên. Lăn qua lăn lại, làm cho tròn, như viên thuốc.

    Giày -. Váy nùi, giày đạp.

    - đầu. Lấy bàn tay xoa xoa trên đầu; thường làm ra cách thương yêu như vò đầu con nít

    [] Vò.n. Loài ong đất

    - - Con ong hay lấy đất mà làm ổ

    Tổ - - . Tổ con ong tha đất ấy. Tán nó ra thang với giấm mà phết thì hay làm cho tiêu ung độc.

    [] Vỏ.n. Cái da cây; lớp bọc lấy mình cây, trái cây, hay là vật gì; cái bao ngoài cái hòm.

    - cây. Lớp da dày bọc lấy mình cây.

    - vỉ. Lớp bao bọc lấy vật gì (nói chung)

    - gươm. Cái bao giắt lưỡi gươm

    Bỏ - . Không dùng cái vỏ.

    Để -. Để nguyên vậy, không bỏ vỏ.

    Đóng -. Làm ra vỏ viu. Nhám nhúa hoặc dơ dáy.

    -tên. Cái bao giắt tên.

    - lửa. Cây lửa; (để mà báo việc binh lửa)\

    Cây – giẻ. Thứ cây tạp, thường dùng làm củi thổi.

    – mà nó có ruột. Xem coi lựng lựng mà không có gì; có coi bề thế mà nghèo.

    - cua, rùa vân vân. Lớp cừng cứng bọc lấy mình con cua, con rùa.

    - trứng gà trứng vịt. Cái bao trắng gà, trắng vịt

    Ăn – dưa thấy – dừa mà sợ. Ớn sợ việc trước.

    [] Võ.n. Ốm

    -vàng. ốm o, gầy mòn.

    Trông - - . Trông lắm

    Một mình - -. Quạnh quẽ một mình

    [] . C. Đồ binh khí, nghề đâu chiến

    - tướng. Tướng mạo mạnh mẽ, quan tướng võ.

    - sĩ. Tay đã học tập việc võ.

    - sanh. Học trò học võ.

    - cử. Kẻ đã thi nghề võ mà đậu cao

    Bất -. Dở dang, chẳng pohair là anh tài.

    | [] – hậu. Bà vua dữ Nhà – đàng.

    [] Con – hầu. Thứ khỉ mặt mày lông lá dữ giằn.

    [] . Vỏ .c. Nhà

    Đông -. Nhà rường.

    Nhờ thần linh thổ -. Nhờ thần linh trong đất nước (Tiếng vái).

    [] . c. (Coi chữ vũ)

    [] . Võ .c. (Vũ)

    Cổ -. Múa men, xúi giục

    Nói cổ -. Nói lớn lôi.

    [] . C. Tên vua lận nhà Hạ, trước Chúa ra đời 2205 năm, cũng gọi là Đại võ.

    [] – dư lương. Củ nâu, vật dùng mà nhuộm màu nụ.

    [] .c.n Không, chăng; đi vào; đem vào, để vào.

    -ý (- từ). Bất ý; không có ý tứ gì

    - trí. Dại dột.

    - trí – năng. Không hay, không biết (sự gì).

    - hậu . Không con nối hậu

    - mê thế tiên. Chẳng có vật nầy thì thế vật khác.

    []. – vận bắt năng tự đạt. Không có vận may thì chẳng phát được.

    |[] – khả - bất khả. Không chỉ là được, không chỉ là chẳng được, không khen chê.

    []. | Nhứt nam viết tử, thập nữ viết -. Một trai gọi là con, mười gái gọi rằng không. Con trai hay nối tông môn, cho nên phải trọng hơn.

    - song.

    - dịch. Không sánh được, không bì được

    - đôi.

    Đi - . Đi vào

    - ra. Vào ra





    :rose:
  • Đang tải...