12. Gói Cho-Chưởng - ZzmarszZ97 (type done)

9/9/15
12. Gói Cho-Chưởng - ZzmarszZ97 (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRUnJVOTF0MjhJVGs


    chề (K) – Nổi chàng ở bạc nỗi mình, chịu đen (K) – Thoa thì chịu lấy, thơ thì họa theo (Nh-đ-m). – Đi đâu cho thiếp đi cùng, Đói no thiếp chịu lạnh lùng thiếp cam. – Đôi ta có sức lên ghềnh, Em ra đứng mũi cho anh chịu sào (C-d).

    Cho

    Cho. 1. Đưa trao vật gì để người ta làm của riêng : Cho tiền, cho quà. – 2. Bỏ vào : Cho củi vào bếp, cho nước vào nồi. – 3. Phải, nên : làm cho tử-tế. – 4. Khiến, để : Cho sen chui xuống, cho bèo nổi lên. – 5. Đến nỗi : Làm cho cho hại cho tàn cho cân (K).

    Cho nên. Bởi thế mà thành ra.

    Văn-Liệu. – Ăn thì no cho thì tiếc. – Cho vàng không bằng trỏ đàng đi buôn. – Yêu cho vọt, ghét cho chơi. – Đói cho sạch, rách cho thơm. – Chơi hoa cho biết mùi hoa, Cầm cân cho biết cân già cân non. – Bao giờ cho khỉ đeo hoa, Cho voi đánh sáp, cho gà nhuộm răng. – Lạy trời cho cả nước lên, Cho mảnh áo rách lên trên tán vàng. – Ai làm cho cải tôi vồng, Cho dưa tôi khú cho chồng tôi chê. (C-d).

    Chó

    Chó. Một loài vật nuôi để giữ nhà.

    Chó má. Nói chung loại chó. Nghĩa bóng : tiếng mắng khinh bỉ

    Văn-Liệu. – Chó chạy đường quai. – Chó đen giữ mực. Chó có váy lĩnh. – Chó chè cứt nát. – Chó chực mán giác. – Chó ngồi bàn độc. – Chó khô, mèo lath. – Chó ngáp phải ruồi. – Chó cắn áo rách. – Chó già, gà non. – Chó đá, cá cày. – Chó khôn chớ cắn càn. – Chó dữ mất láng-giềng. –Chơi chó chó liếm mặt. – Lờ đờ như mắt chí giấy. – Đánh chó đá vã cứt. – Trơ như đầu chó đá. – Bơ-vơ như chó lạc nhà. –Chó liền da, gà liền xương. – Chó gầy hổ mặt người nuôi. – hó ghẻ có mỡ đàng đuôi. – Ngay lưng như chso trèo chạn. – Chó tha đi, mèo tha lại. – Loanh-quanh như chó nằm chồi. – Thắt cổ mèo, treo cổ chó. – Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng. – Chó nào ăn được cứt thuyền chài. –Chó ông thánh cắn ra chữ. – Chó ba quanh mới nằm, người ba năm mới nói. – Chó nào chó sủa chỗ không, chẳng thằng kẻ trộm thì ông ăn mày.

    Chó đẻ. Thứ lá dùng để chữa bệnh hậu-sản.

    Chò

    Chò. Tên một thứ gỗ quí.

    Chò vầy. Thứ gỗ chò có vân như vầy cá.

    Chõ

    Chõ. Một thứ nồi đáy có lỗ, dùng để đổ xôi.

    VĂN-LIỆU. Bắc chõ nghe hơi (T-ng).

    Chõ. Nói pha vào nhũng việc không cần-thiết đến mình.

    Choác

    Choác. Ván cơi đóng trước đầu mũi hoặc san lái ghe (P. Của).

    Choác-choác. Tiếng gà kêu : Gà la choác-choác (P. Của). Xem chữ quác-quác, quang –quác.

    Choạc

    Choạc. Choãi ra, rộng ra : choạc chân.

    Choạc-choạc. Nói to mà nói luôn.

    Choai

    Choai. Gần đến độ lớn : Gà choai, lợn choai.

    Choai-choai. Vừa vừa, không lớn không bé : Chạc người choai-choai.

    Choai-choái. Tiếng kêu.

    Choài

    Choài. 1. Ngoi lên trên mặt nước : Bơi choài. – 2 Với theo : Đứa trẻ con choài theo mẹ. – 3. Lấy chân mà đẩy mình lên : Đứa trẻ choài lên.

    Choãi

    Choãi. Hơi doãng rộng ra : Chân ghế choãi.

    Choại

    Choại. Trượt chân : Đang đi choại trân tưởng ngã.

    VĂN-LIỆU. – Choại vỏ dưa, thấy vỏ dùa phải tránh.

    Choại. Bò trên mặt đất (P. Của).

    Choang

    Choang. Đánh, vụt : Choang cho nó một cái.

    Choang. Xem sáng choang.

    Choang-choang. Tiếng vang to : Nói choang-choang.

    Choang-choảng. Tiếng đồ sành, đồ xứ đụng nhau : Chồng bát đổ choang-choảng.

    Choáng

    Choáng. 1. Sang lóe mắt : Sáng choáng. – Ăn mặc choáng. – 2. Rối loạn tinh-thần : Nghe câu chuyện choáng người.

    Choáng-váng. Lao-đao, rối loạn tinh thần : Người khó ở, trong mình choáng váng.

    Choàng

    Choàng. 1. Chạy đâm bổ vào : Đâm choàng vào bụi. – 2. Đang ngủ vùng dậy : Đang ngủ dật mình choàng dậy.

    Choàng. Hai tây ôm lấy.

    Choàng. Vòng để khiêng củi.


    Choàng

    Choảng. Cũng như choang. Có y mạnh hơn : Choảng cho một mẻ.

    Choạng

    Choạng-vạng. Bộ đi của người say rượu.

    Choắt

    Choắt. Còi, cọc : Người bé choắt.

    Choắt-choắt. Cũng như choắt.

    Chóc

    Chóc. Tên một thứ củ ráy, ăn được.

    Chóc. Khô, dắn thành cục, thành tảng : Cơm cháy đóng chóc.

    Chóc-ngóc. Ngóc đầu lên (tiếng đường trong) : Dìm xuống nước mà đầu cứ chóc-ngóc lên.

    Chọc

    Chọc. 1. Đâm vào : Chọc tiết lợn. Nghĩa bóng : châm-chích, khích-bác : Nói chọc người ta. – 2. Chòi, kều cái gì ở trên cao cho rơi xuống : Chọc ổi

    Chọc tức. Nói khích cho người ta sinh tức.

    VĂN-LIỆU. Chọc gậy xuống nước. – Đâm bị thóc, chọc bị gạo. – Chọc trời quấy nước mặc dần (K).

    Chọc-chách. Lỏng, không được chặt : Bó củi luộc chọc-chạch lắm. || Chọc nách, cù vào nách.

    Choe

    Choe-chóe. Tiếng chim kêu lúc bị bắt hay tiếng trẻ con kêu lúc cãi nhau.

    Choe

    Choe-chóe. Tiếng chim kêu lúc bị bắt hay tiếng trẻ con kêu lúc cãi nhau.

    Chóe

    Chóe. Một thứ lọ lớn, làm bằng sành hoặc bằng sứ, dùng để đựng rượu hay đựng nước : Đám cưới đi hai chóe rượu.

    Choèn

    Choèn-choèn. Nông, cạn : Giếng nóng choèn-choèn.

    Choi

    Choi. Thon (nói về bát đĩa) : cái bát này choi trôn

    Choi-choi. Tên một loài chim cao cẳng, mỏ dài, hay nhảy : Nhảy như choi-choi.

    Chói

    Chói. 1. Sáng quá, làm lóa mắt : Chói đèn, Chói nắng. – 2. Tiếng to làm cho vang tai : kêu chói tai. – 3. Đau buốt không chịu được : Gót chân thành chai chói không đi được.

    Chói dọi. Rõ rệt : Ánh sáng chói dọi. || Chói lói. Sáng rực : Mặt trời chói lói. Nghĩa bóng : câu văn rất hay : Văn hay chói-lói

    VĂN-LIỆU. – Chói vàng bông mũ, ngắt xanh hoa bào. (Nh-đ-m).

    Chòi

    Chòi. Cái lều làm cao để coi giữ : Chòi canh. Chòi lính

    VĂN-LIỆU. – Che chòi giữ mả, tâm –tang chọn bề (L-V-T).

    Chòi. Chọc cho rơi xuống : Chòi cau, chòi khế.

    Nghĩa nữa vừa bước vừa làm : Ngựa chòi (tiếng Nam-kỳ).

    VĂN-LIỆU. – Cây cao quả chín đồi-mồi, Càng trông mỏi mắt càng chòi mỏi tay (C-d).

    Chòi. Ở dưới đất hay dưới nước ngoi lên : Con dun chỏi lên mặt đất. Nghĩa bóng : Người ở địa-vị dưới mà muốn mon-men lên địa-vị trên : Đũa mốc chòi mâm son. Ngồi dưới mà nói chỏi lên.

    Chòi-mòi. Hay moi móc : Để đâu nó cũng chòi-mòi mà lấy cho được.

    Chòi-mòi. Tên một thứ cây ở trong rừng. Người ta thường lấy rễ và lá đề làm thuốc.

    Chọi

    Chọi. 1. Hai bên đấu nhau : Gà chọi, trâu chọi. – 2. Hai bên cân nhau : Câu đối chọi nhau từng chữ.

    VĂN-LIỆU. – Trứng chọi với đá. – Chó săn gà chọi. – Đông như đám chọi gà. – Có ăn có chọi mới gọi là trâu thì về. – Em ơi anh bảo em này, Trứng chọi với đá có ngày trứng tan.

    Chòm

    Chòm. Một đám tụ đông, một cụm : Chòm lúa, chòm râu, chòm cây, chòm nhà v. v.

    VĂN-LIỆU. – Nguồn phượng liễn chòm râu lỗ-trỗ (C-o). – Chòm hoa tịnh-đế trơ-trơ chưa tàn (C-o). – Pha-phôi khóm lác chòm lau (Ph-Tr). – Trông đường bắc đôi chòm quán khách (Ch-Ph).

    Chỏm

    Chỏm. Phần cao nhất trên cái gì : Chỏm đầu, chỏm núi, chỏm vung v.v,

    Chõm

    Chõm. Thót : Mặt chõm lợn chõm.

    VĂN-LIỆU. – Lợn đực chuộng phê, lợn về chuộng chõm.

    Chõm-chọe. Cách ngồi đường bệ : Ghế chéo lọng xanh ngồi Chõm chọe.

    Chon

    Chon-chỏn. Ít mà có ngọn cao : Chon-chỏn một đĩa xôi.

    Chon-chót. Sắc đỏ tươi : Hoa đỏ chon-chói, Môi đỏ chon-chót.

    Chon-von. Cao và cheo-leo : Đứng chon-von trên mỏm đá

    Chỏn

    Chỏn-hỏn. Bộ ngồi thu gọn mình lại : Ngồi chỏn-hỏn trên sập.

    Chõn

    Chõn. Tên một thứ cá nhỏ.

    Chọn

    Chọn. Lọc, lựa, kén : Chọn ngày.

    VĂN-LIỆU. – Chọn người gửi của. – Chọn canh kén cá. – Người hiền chọn chúa mà thờ. – Chọn đá thử vàng. – Đoạn-trường lui chọn mặt người vỏ-duyên (K). – Vội-vàng sắm sửa chọn ngày (K).

    Chong

    Chong. Đốt đèn đốt đuốc để lâu : Chong đèn cả đêm.

    Chong-chóng. Đồ chơi của trẻ con lấy sức gió làm saoy đi : soay như chong-chóng.

    Chóng

    Chóng. Mau, trái với chậm : Ấm nước chóng sói Nghĩa bóng : trong mình váng-vất trông thấy cái gì cũng tưởng như quay cả : Chóng mặt.

    Chóng-vánh. Cũng như chóng : Người đàn-bà sinh-nở chóng-vánh.

    Chòng

    Chòng. Cái vòng đánh thòng-lọng Để quàng vào cổ mà bắt.

    Chòng. Cái đòn bằng sắt, dung để sới đất : Cứng như chòng (tiếng Nam-kỳ).

    Chòng. Trêu ghẹo : Chóng trẻ con.

    Chòng-ghẹo Cũng như nghĩa trên.

    Chòng-vòng. Chờ đợi, áy náy : Chờ đợi chòng-vòng.

    Chỏng

    Chỏng. Xem “chổng”

    Chỏng-lỏn. Kiêu-ngoa : cô này có tính chỏng-lỏn

    Chõng

    Chõng. Ghế dài làm bằng tre.

    VĂN-LIỆU. – Kẻ lều người chõng nghênh-ngang (L-V-T). – Tủi bút tủi nghiên. Hổ lều hổ chõng (phú thi hông)

    Chóp

    Chóp. Cái gì úp ở trên mà nhọn đầu : Chóp nón.

    Chóp bu. Nói diễu những kẻ ăn trên ngồi trốc. || Chóp-chài. Khúc đầu ruột non lợn : Bầu dục, chóp chài.

    VĂN-LIỆU. – Cứt nát có chóp (T-ng).

    Chóp-chép. Nói nhai có tiếng : Nhai chóp-chép.

    VĂN-LIỆU. – Ông cống chàm ngồi cân trôi, Ăn gỏi cá mè nhai chóp-chép.

    Chót

    Chót. Cuối cùng : Ngồi chót lớp, bốc chót nọc.

    Chót-vót. Rất cao : Núi cao chót-vót, trèo cao chót-vót.

    Chô

    Chô-chố. Bộ nhìn chòng-chọc : Mặt nhìn chô-chố.

    Chồ

    Chồ. Chuồng tieeu, nhà xí.

    Chỗ

    Chỗ. Nơi, chốn : chỗ ngủ, chỗ làm, chỗ đau, chỗ quen v. v.

    VĂN-LIỆU. – Nơi ăn chỗ ngồi. – Nói phải như gãi chỗ ngứa. – Ăn có chỗ, đỗ có nơi. – Chỗ ngồi bắt được chiếc thoa lạ đời. (Nh-đ-m).

    Chốc

    Chốc. Một lúc một lát : Đi chơi như chốc.

    Chốc lát. Trong một khoảng thi giờ rất chóng.

    VĂN-LIỆU. – Ba năm ở với người đần, Không bằng một chốc đứng gần người khôn. –Bèo trôi sóng vỗ, chốc mười lăm năm (K). – bến ngâu xùi-xụt cung trăng chốc mỏng (Ch-Ph). – Công cha nghĩa mẹ chốc mười bảy niên (Nh-đ-m). – Chốc là mười mấy năm trời (K). – Lửa hương chốc để lạnh-lùng bấy lâu (K). – Lượng xuân đánh quyết hẹp hòi chốc ra (H.Tr). – Những là trộm giấu thầm yêu chốc mỏng (K). – Ngoài nghìn dặm chỗ ba đông(K). –Vừa ngồi một chốc lại đi (Tr-Thử).

    Chốc. Bệnh lở ở da đầu trẻ con : Trẻ con chốc đầu.

    Chốc lở. Nói chung về bệnh lở của trẻ con.

    Chối

    Chối. Không nhậu.

    VĂN-LIỆU. – Ăn bớt nói dối, còn chối đàng nào. –Hết lời khôn lẽ chối lời (K). – Vàng ra thì sợ chối sao cho đành (H-Chừ).

    Chối. Chán quá, không thể nuốt thẻ kham dược nữa : Chối ra không ăn uống được nữa. – Chối xác không làm được nữa.

    Chồi

    Chồi. Mầm mới đâm ra : Nảy chồi đâm lộc.

    VĂN-LIỆU. – Dứt cây ai nỡ đứt chồi. – Gian thần chưa chắc nảy chồi (Nh-đ-m). – Chồi huyên gần cỗi, gốc thông gần nhà (Nh-đ-m). – Ngọn Kim-phong lay lá rụng chồi khố (Tây-hồ chiến). – Còn da lông nọc, còn chồi cây lên (C-d).

    Chồi. xem chữ sồi.

    Chổi

    Chổi. Đồ dùng để quẹt : Chổi sể, chổi lúa.

    VĂN-LIỆU. – Chổi cùn, rễ rách. – Râu rậm tày chổi dần to hơn dành.

    Chổi. Tên một thứ cây nhỏ có mùi thơm, thường dùng để nấu lẫn với các vị thuốc thơm khác, gọi là rượu chổi

    Chổi. Ngôi sao có tua dài hình như cái chổi.

    Chỗi

    Chỗi. Đứng dậy, ngồi dậy : Chỗi gót, chỗi dậy.

    VĂN-LIỆU. – Cất đâu không nồi, chỗi đâu không dậy.

    Chôm

    Chôm-bôm. Miệng ngậm đầu lúng-búng (tiếng Nam-kỳ).

    Chôm-chôm. Nói về loài trái có nhiều lông : Cây chôm-chôm, cỏ chôm-chôm (tiếng Nam-kỳ).

    Chôm-chôm.Loài bọ cao cẳng, hay nhảy trên mặt nước.

    Chồm. Nhảy lên : Ngựa chồm, chó chồm v. v.

    Chồm-chỗm. Ngồi như giáng chó ngồi : Ngồi chồm-chỗm như chó tiền rưỡi.

    Chồm-hổm. Ngồi gập đầu gối lại mà đít không đến đất.

    Chồm-ố. Tham : Chồm-ố công danh (tiếng Nam-kỳ).

    Chôn

    Chôn. Đào đất mà vùi vật gì xuống : Chôn xác, chôn của, chôn cột v. v. Nghĩa bóng : in sâu vào : Nhớ như chôn vào ruột.

    VĂN-LIỆU. – Chôn dau cắt dốn. – Dù em lấy được chồng khôn, Như lọ vàng cốm đem chôn đầu giường. – Khi không mình lại chôn mình vào hang (L-V-T). – Liền đem chôn ở vườn hoa cho rồi (H-Ch). – Một tay chôn biết mấy cành phù-dung (K). – Nhơn-nhơn còn đứng chôn chân giữa vòng (K). – Sống nhờ đất khách, thác chôn quê người (K).

    Chốn

    Chốn. Nơi, chỗ, xứ : Chốn kinh đô, chốn nghỉ-ngơi v. v.

    VĂN-LIỆU. – Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn. – Đi chơi tùy chốn bán vốn tùy nơi. – Chạy vào chốn cũ phòng hương (K). – Chốn nằm cũng tĩnh, chỗ ngồi cũng thanh (Nh-đ-m). – Dập-dìu chốn vũ nơi ca (Nh-đ-m). – Duyên xưa chưa dễ biết đâu chốn này (K). – Lại tìm những chốn đoạn-trường mà đi (K). – Miệng hùm nọc rắn ở đâu chốn này (K) mừng thầm chốn ấy chữ bài (K). – Nắng mưa biết gửi tử sinh chốn nào (K). – Những mừng được chốn yên thân (K). – Sánh vai về chốn thư-hiền (K). – Tóc tơ giãi một chốn này mà thôi (Nh-đ-m). – Trước đi tìm chốn thảnh-thơi đón mời (Nh-đ-m).

    Chồn

    Chồn. Mỏi, chán : mỏi gối chồn chân.

    VĂN-LIỆU. – Thầm trông trộm nhớ bấy lâu đã chồn (K). – Ôm yên gối chống đã chồn (Ch-Ph). – Những là ngày tưởng đêm mơ đã chồn (B. C). – Vẫn trơ cây cứng không chờ gió lay (Nh-đ-m).

    Chồn. Loại cầy.

    Chộn

    Chộn-rộn. Rộn-rịp : Chộn-rộn nhiều việc.

    Chông

    Chông. Đồ nhọn bằng tre hoặc bằng sắt, thả hay cắm ở đường để cho người ta không đi được : Rắc chông, thả chông, cắm chông v. v.

    Chông-chà. Tre rong để rào chung-quanh đồn ải. || Chông gai. Chông và gai. Nghĩa bóng : nói sự khó-khăn nguy-hiểm : Đất bằng bỗng rắc chông gai (C-o).

    VĂN-LIỆU. – Anh em như chông như mác. – Bụi chông muôn học chất đầy (H-T). – Trót lòng gây việc chông gai (K). – Thịt chó liểu đánh ti-ti, Bao nhiêu chỗ lội liểu thi cắm chông

    Chống

    Chống. 1. Đỡ cho khỏi đổ. Khỏi sụp, khỏi ngã : Chống cái dầm nhà, chống gậy, chống tay v. v. – 2. Cự lại, không chịu : chống nhau với giặc, chống án.

    Chống-chế. Kiếm cách mà che-chở đối phó việc gì : Chống-chế cho xuôi việc. Chống - chọi. Đối-địch : Có tinh khôn thì mới chống-chọi được với người. || Chống đũa. Nói người ăn uống dụt-dè : Ngồi ăn cứ thấy chống đũa không chịu gắp. || Chống nạnh. Đứng mà chống một bên tay vào hông. || Chống-nẹ. Ngồi nghiêng mình mà chống một tay xuống : Đánh bạc hay kiêng người ngồi bên chống nẹ. Chống vác. Chống đỡ và xốc vác mọi việc.

    VĂN-LIỆU. – Bẻ nạng chống trời. – Vụng chèo khéo chống. –Bọ ngựa chống xe. – Ráng mỡ gà, có nhà thì chống. – Chống tay ngồi ngắm sự đời (C-o). – Nực cười châu-chấu đá xe, Tưởng rằng chấu ngã ai dè xe nghiêng (Ph-d).


    Chồng

    Chồng. người đàn ông phối-hợp với người đàn bà có theo lễ cưới xin.

    VĂN-LIỆU. – Chồng đông vợ đoài. – Chồng cưới vợ cheo. – Chồng xướng vợ theo. – Chồng tới vợ lui. – Chồng khéo vợ khôn. – Chồng chung vợ chạ. – Chồng đường vợ sá. Chồng loan vợ phượng. – Của chồng công vợ. – Đạo vợ nghĩa chồng. – Gái ngoan làm quan cho chồng. – Vợ chồng đầu gối tay ấp. – Chồng học-trò vợ con hát. – Chồng khó giữa làng còn hơn chồng sung thiên-hạ. – Áo người mặc đoạn cởi ra, Chồng người ấp mượn canh ba lại hoàn. – Chồng ta áo rách ta thương, Chồng người áo gấm xông hương mặc người. – Chồng giận thì vợ làm lành, Miệng cười hớn-hở rằng anh giận gì. – Chồng ấy vợ ấy mới vừa, Chồng mau như sảo, vợ thưa như giần. – chồng tới thì vợ phải lui, Chồng tới vợ tới cái dùi vào lưng. – Chồng chê thì mặc chồng chê, Rưa khú nấu với cá trê lại bùi. – Chồng cô vợ cậu chồng dì, Trong ba người ấy chết thì không tang. – Chồng thấp mà lấy vợ cao như đôi đũa lệch so bao giờ bằng. – Chồng què lấy vợ khiểng chân, Nuôi được đưa ở đứt gân lại què. – Chồng khôn vợ được đi hài, Vợ khôn chồng được nhiều bài cậy trông. – Chồng già vợ trẻ là tiên, Vợ già chồng trẻ là duyên nợ-nần. – Chồng gì anh, vợ gì tôi, Chẳng qua là cái nợ đời chi đây. Chồng con là cái của nợ-nần, Thà rằng ở vậy nuôi thân béo mầm. – Chồng hen lấy phải vợ hen, Đêm nằm có-cử như kèn thổi đôi. – Chồng còng lại lấy vợ còng, Nằm chõng thì chật, nằm nong thì vừa. – Chông ăn chả vợ ăn nem, thằng ở có thèm mua thịt mà ăn. – Chồng người xe ngựa người yêu, Chồng ta khố chũi ta chiều, ta thương. – Chồng người chẳng mượn được lâu, Mượn được hôm trước hôm sau người đòi. – Chồng khôn thì nổi cơ đồ, Chồng dại luống tổn công-phu nhọc mình. – Chồng lớn vợ bé có duyên, Chồng bé vợ lớn là tiền vứt đi. – Đói lòng ăn nắm là sung, Chồng một một thì lấy, chồng chung thì đừng. – Lấy chồng chè rượu là tiên, Lấy chồng cờ bạc là duyên nợ-nần. – Tốt số lấy được chồng chung, Lương vua khỏi đóng áo chồng khỏi may. – Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai (K). – Giết chồng mà lại lấy chồng (K). – Nổi chồng oan uổng, nỗi mình chuân-chuyên (Nh-đ-m). – Thôi đà cướp sống chống min đi rồi (K).

    Chồng. 1. Xếp nhiều cái đè lên nhau : Tấm ván nọ để chồng lên tấm ván kia. – Chồng từng cọc bạc một. – 2. Xếp từng món tiền để trao trả ai : Chồng tiền họ, chồng tiền trả nợ.

    Chồng-chất. Xếp nhiều từng, nhiều lớp : Gạch để chồng-chất. – Nợ chồng-chất. || Chồng-đống. Xếp chồng đống : Nhà dỡ còn chồng-đống cả lại đây.

    VĂN-LIỆU. – Làm chi thêm một nợ chồng kiếp sau (K). – Mâm vàng chồng chất, chén mồi đầy vơi (Nh-đ-m). – Xuối tuôn dòng chảy, núi chồng lớp cao (Nh-đ-m).

    Chổng

    Chổng. 1. Nói một đầu chếch lên, đối với đầu kia chúc xuống : Cân chổng. – 2. Quay vào, xếp vào : Chổng đầu, chổng mông v. v. – 3. Để đít trở lên, đầu dụi xuống : Thuyền chổng mũi, cán cân vác chổng.

    Chổng-gọng. nằm giơ chân tay lên trời : Nằm chổng gọng, ngã chổng gọng. || Chổng mông. Chúc đầu xuống mà giơ mông lên. || Chổng vó. Cũng như chổng gọng.

    VĂN-LIỆU.- Ăn no ngủ kỹ, chổng tĩ lên trời. – Đồng rộng chổng mông, phóng không gãi dốn. – Đi đâu mà chẳng lấy chồng, Người ta lấy hết chổng mông mà gào. – Đương khi nông vụ chi kỳ, Em mà chẳng chổng lấy gì anh ăn. – Thân em tội nghiệp gì đâu, Ngày ngày cứ chổng phao câu lên trời.

    Chốt

    Chốt. 1. Miếng gỗ hay sắt dùng để giữ cho chặt cái then cửa : Cửa phải cài then tra chốt cho kỹ. – 2. Cái cọc, cái trụ : Chốt cối xay, chốt xe v. v.

    Chốt. Tên một thứ cá sông.

    Chột

    Chột. Cằn cọc không lớn được : Cây đánh đi trồng lại hay chột.

    Chột. Nói khi bị cái gì động chạm đến lòng mà chồn núng : Chột lòng, chột dạ.

    VĂN-LIỆU. – Mụ nghe thấy nói chột lòng (H-Ch0. – Thấy khác dấu đã chột lòng (Nh-đ-m).

    Chột. Nói người bị đuôi một bên mắt : Chột mắt.

    Chơ

    Chơ-chỏng. Ngổn-ngangkhông được gọn gàng : Vào nhà chỉ thấy chơ-hỏng có một cái bàn và mấy cái ghế. – Thằng bé đặt em ngồi chơ-chỏng một mình giữa nhà.

    Chơ-vơ. Một mình, không dựa-dẫm vào đâu : Cái thuyền chơ-vơ ở giữa sông.

    Chớ

    Chớ. 1. Đừng, tiếng ngăn cấm : Chớ nói càn, chớ làm bậy.

    VĂN-LIỆU. – Chớ dung kẻ gian, chớ oan người ngay. – Chớ thấy người sang bắt quàng làm họ. – Chớ thấy sóng cả mà rả tay chèo. – Ai ơi chớ vội cười nhau. – Con ơi mẹ bảo đây này, Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ đi. – Cơm no chớ có chải đầu ; Đói lòng chớ có tắm lâu tật-nguyền. – Chim sa cá nhảy chớ vời, Những người lông bụng chớ chơi bạn cùng. – Làm rể chớ xáo thịt trâu, Làm dâu chớ đồ xơi lại. – Chớ vì nghẹn một miếng mà bỏ bữa không ăn, Chớ vì ngã một lần mà thôi chân không bước. – Miệng hùm chớ sợ, vẩy rồng chớ ghê (Nh-đ-m). – Một tình thì chớ, hai tình thì sao (K). –Thù riêng chớ để đội trời ở chung (Nh-đ-m).

    II. Thôi, có ý không cần : Chả ăn thì chớ, chả làm thì chớ, chả giúp thì chớ lại còn làm hại.


    Chớ kệ. Mặc kệ, không nhìn hỏi đến nữa. || Chớ thây. Cũng như chớ kệ : Yêu nhau bốc-bải dần sang, Ghét nhau đũa ngọc mâm vàng chớ thây.

    III (tiếng trợ-ngữ). Chính đích thế, không phải khác : Làm thế chớ gì, anh ấy chớ ai. Cũng có khi đọc là chứ.

    Chớ. Bốn, tiếng nói lóng của lái trâu lái lợn : Chớ chày.

    Chớ-chẩn. Mập mờ không phân-minh. : Ăn nói chớ-chẩn

    Chờ

    Chờ. Chực, đợi.

    VĂN-LIỆU. – Ăn chực, nằm chờ. – Cơm chờ canh đợi. – Chờ được mã thì dã đám. – Chờ được nạ thì má đã sưng. – Chờ cho thiên soay vần (Nh-đ-m). – Đành lòng chờ đó ít lâu (K). – Đêm trường cho tiện đợi chờ trăng lên (K). – Quản bao tháng đợi năm chờ (K). - Ở đây chờ đợi sư-huynh ít ngày (K). – Chờ cho nước xuống phơi bờ, Xem con người ấy nương nhờ vào đâu. – Chờ trăng trăng xế, chờ hoa hoa tàn.

    Chở

    Chở. 1. Vận-tải bằng xe, tàu thuyền : Chở hàng. – 2. Nói riêng về việc vận-tải bằng thuyền bè ở dưới nước : Người chở thuyền.

    VĂN-LIỆU. – Chở củi về rừng. – Trai chở đò ngang, gái bán hàng trầu miếng. – Một trăng được mấy cuội ngồi, Một thuyền chở được mấy người tình chung (C-d).

    Chợ

    Chợ. Nơi hịp để mua bán.

    Chợ-búa. Nói chung về các nơi họp chợ : Thấy nơi chợ-búa phố -phường (Ph-h). || Chợ phiên. Chợ họp có ngày nhất-định : Chợ lớn họp cả hằng ngày, chợ phiên trhì hợp sáu ngày một phiên. || Chợ trời. Một chỗ mặt đá phẳng trên đỉnh núi mà có đường ở dưới hang đi lên : Chợ trời ở chùa Thầy.

    Chơi

    Chơi. 1. Làm, đi, hay là nói cho giải trí hay cầu vui : Ngồi chơi, đi chơi, kể chuyện cười. – 2. Đi lại chơi-bời với nhau : Chọn bạn mà chơi. – 3. Không định không có chủ-đích : Nói chơi, làm chơi. – 2. Nói về cách du-đãng : Chơi cờ bạc, chơi gái v. v. – 5. Đùa nghịch : Chơi nghịch, chơi khăm.

    Chơi-bời. 1. Đi lại quen biết đùa bỡn : Hai người chơi bời với nhau rất thân. – 2. Du đãng : Người kìa chơi-bời lêu-lổng. || Chơi rông. Ăn không ngồi dồi, không làm gì : Chơi rông cả ngày. || Chơi ngang. Nói người có vợ, có chồng rồi mà còn tư-tình với người khác : Có chồng càng dễ chơi ngang, Đẻ ra con thiếp con chàng con ai. || Chơi trèo. Nói về hàng dưới mà vượt phận chơi với hàng trên : Hậu-sinh đã dám chơi trèo sao nên (H-T).

    VĂN-LIỆU. – Ăn có thời, chơi có giờ. – Ăn tùy nơi chơi tùy chốn. – Chơi dao có ngày đứt tay. – Chơi mỗi người một thích, lịch mỗi người một mui. – Chơi trăng từ thuở trăng tròn, Chơi hoa từ thuở hoa còn trên cây. – Ai ơi chơi lấy kẻo già, Măng mọc có lứa, người ta có thì. – Chơi hoa đã dễ mấy người biết hoa (K). – Quả chơi lại gặp hồi đen (K). – Hãy khoan văn bút thử chơi vũ tài (Nh-đ-m).

    Chơi-vơi. Cheo leo, hẻo lánh xa khơi, có ý nguy-hiểm : Đứng chơi-vơi ; con thuyền chơi-vơi.

    Chơm

    Chơm-bơm. Đầu tóc rối bù (tiếng Nam-kỳ).

    Chơm-chởm. Nhấp-nhô những đầu nhọn : Trên thành trì đã xây chơm-chởm, bến cũ gọi đò (phú Tây-hồ).

    Chớm. Mới nhóm lên : Quả chớm chín.

    Chờm

    Chờm. Cũng như chồm.

    Chờm-bơm. Nhờn, hỗn : Kẻ dưới chờm-bôm với người trên.

    Chờm-hớp. Nhảy người lên mà cố cướp giật lấy cái gì. Nghĩa bóng : Người tham-lam, vơ-váo. Tiếng Nam-kỳ là chớp-hớp.

    Chơn

    Chơn. Xem “chân”

    Chờn

    Chờn-vờn. Lượn quanh, muốn đến gần : Đi chờn-vờn ở ngoài.

    Chớp

    Chớp. 1. Cái ánh sáng lóe ra rất nhanh ở trên mây : Nhanh như chớp. – 2. Nói hai mi mắt nhắm lại rồi mở ra ngay. Nghĩa rộng : nói một thời gian rất nhanh : Chớp một cái đã mất rồi.

    VĂN-LIỆU. – Chớp mắt bỏ qua. – Chóp chẳng cày mua ra chút. – Chớp đông nhay-nháy gà gáy thì mưa. – Cả nhà chớp giật sấran (Ph-C. C-h). – Hễ chớp mắt là trời xoay đất chuyển (phú Tây-hồ chiến).

    Chớp. Có vêt muốn gãy, muốn vỡ : Cành cây có chớp sắp gãy. Nghĩa bóng : có ti-tích.

    Chợp

    Chợp. Mới nhắm mắt ngủ được chốc lát : Vừa chợp mắt gà đã gáy.

    Chợp-rợp. Thèm-thuồng, háo-hức.

    Chớt

    Chớt. Nói không đúng giọng như con trẻ : Nói chớt.

    Chớt-chát. Giọng nói không được chững-chạc đứng-đắn : Giọng nói chớt-chát. Chớt nhả. Bộ dạng lả-lơi không đứng-đắn : Ăn nói chớt-nhả.


    Chợt

    Chợt. Thốt-nhiên, vụt chốc, bất thình-lình : Chợt trông ngọn lửa thất kinh rụng rời (K).

    VĂN-LIỆU. – Dạo quanh chợt thấy mái sau có nhà (K). – Nhà huyên chợt tỉnh hỏi cơn cớ gì (K). – Chợt nghe chín khúc tơi-bời (H-T).

    Chợt. Sầy, xây-xát : Chợt da, chợt vỏ.

    Chu

    Chu []. Có khi đọc là châu, mùi đỏ sẫm (không dùng một mình).

    Chu-môn []. Cửa sơn đỏ, trỏ các nhà hào phú. || Chu-tử []. Mùi đỏ, mùi tía. Nói về phẩm-phục của các quan : Khắp triều chu-tử đầy làng thi-thư (văn cụ Yên-đổ). || Chu tử []. Một vị đại-nho nhà Tống tên là Chu Hi.

    Chu. Tên một họ.

    Chu Trần []. Họ Tru và họ Trần, hai họ cùng ở một thôn, đời đời kết hôn với nhau. Ta nhân lấy thế để gọi hai bên thông gia với nhau : Chu Trần còn có Chu Trần nào hơn.

    Chu []. Có khi đọc là châu. Tên một nhà làm vua bên Tàu.

    VĂN-LIỆU. – Vùng vằng ngảnh mặt khóc nhà Chu (Nh-đ-m).

    Chu []. Cũng đọc là châu. Quanh khắp (không dùng một mình).

    Chu-cấp []. Giúp đỡ : Bạn-bè chu-cấp lẫn nhau. || Chu-chí. Cẩn-thận đến nơi đến chốn : Làm việc gì phải tính-toán cho chu-chí. || Chu đáo []. Cũng như chu-chí : Việc ấy thu-xếp đã chu-đáo. || Chu-lưu []. Quanh khắp : Chu-lưu thiên-hạ. || Chu-mật []. Kỹ-càng kín-đáo : Ý tữ câu văn chưa được chu-mật. || Chu-niên []. Trọn một năm : Kỷ-niệm chu-niên. || Chu-tất []. Xong xuôi : Công việc đã chu tất cả rồi. || Chu-toàn (tuyền) []. Trọn vẹn : Phó cho gìn-giữ trước sau chu-toàn (H-Chừ). || Chu-vi []. Vòng chung-quanh : Chu-vi địa-cầu 40 triệu thước tay.

    Chu-chu. Tên một thứ chim giống loài bồ-câu nhưng lớn hơn (P.Của).

    Chú

    Chú. I. Em trai cảu cha : Chú ruột, chú họ. Cũng có khi người anh dùng tiếng chú mà gọi em, nghĩa là chú của con mình : Miệng ngọt nhạt của anh như của chú.

    VĂN-LIỆU. – Xảy cha còn chú. – Chú cũng như cha. – Chôn lú có chú nó khôn.

    II. Tiếng gọi những người lính-tráng, người hầu-hạ : Chú quyền, chú tiểu.

    VĂN-LIỆU. – Chú khi ni, mi khi khác.

    Chú []. Lời bí-quyết của những người học ngoại đạo : Tay ấn, miệng chú.

    VĂN-LIỆU. – Bùa không hay, hay về chú.

    Chú []. Chua nghĩa, dẫn điển-cố, phụ -biên ở bên cạnh hay ở dưới (không dùng một mình).

    Chú-dẫu []. Chú nghĩa dẫn điển-tích. || Chú-giải []. Chú thích giảng-giải cho rõ nghĩa. || Chú-thích []. Chú thích ý nghĩa câu văn.

    Chú []. Rót. Nghĩa bóng : để ý chăm-chắm vào (không dùng một mình).

    Chú-mục []. Để mắt chăm-chăm vào : Tòa nhà rực-rỡ, ai ai qua cũng phải chú-mục đến. || Chú-ý []. Để ý chăm-chăm vào : Học-trò phải chú-ý vào lời thầy dạy.

    Chú rể. Tiếng gọi người con ttrai trong lúc làm lễ cưới vợ.

    Chủ

    Chủ []. 1. Người đứng đầu, người cai quản : Chủ nhà, chủ hiện. Chữ này cũng đọc là chúa như vua chúa, chúa nhật, thiên-chúa v. v. – 2. Người có quyền : Chủ nợ. – 3. Đối với khách : Tiền chủ hậu khách. – 4. Phần chính, phần cốt- yếu : Chủ-não, chủ-đích. – 5. Chuyên-tâm về việc gì : Chủ-tâm, chủ-ý, chủ-trương.

    Chủ bút []. Người đứng đầu tòa soạn một nhà báo hay nhà tạp-chí. || Chủ-đích []. Cái đích chính, cùng nghĩa như mục-đích. || Chủ-động []. Người chủ-trương hoạt-động một việc gì : Ai là người chủ-dộng việc này. || Chủ-hôn []. Người đứng chủ việc cưới xin. || Chủ-khảo []. Người đứng đầu coi việc chấm thi : Chiếu ra chủ-khảo cầm quyền chưởng văn (Nh-đ-m). || Chủ-não []. Phần cốt-yếu trong việc gì : Làm việc gì phải để ý về phần chủ-não. || Chủ nghĩa []. Cái cốt-yếu trong một học-thuyết : Chủ-nghĩa quốc-gia, chủ-nghĩa yếm-thế. || Chủ-nhân []. Người chủ nhà. || Chủ-nhân ông []. Người chiếm cái địa-vị như ông chủ : Nước Nhật nhỏ mà nay làm chủ-nhân ông ở Á-đông. || Chủ-nhật []. Ngày thứ nhất trong tuần lễ, có nơi gọi là chúa-nhật. || Chủ-nhiệm []. Người coi công việc và giữ trách-nhiệm : Chủ-nhiệm một tờ báo, chủ-nhiệm một sở buôn. || Chủ-quan []. Lấy mình làm chủ mà quan-sát : Đứng địa-vị chủ-quan mà xét việc đời có khi sai lầm. || Chủ-quyền []. Quyền làm chủ : Nước cộng-hòa thì chủ quyền oqr dân. || Chủ-sự []. Chức quan nhỏ trong các bộ thượng-thư. || Chủ-tang []. Người đứng chủ việc tang. || Chủ-tế []. Người đứng chủ trong việc tế lễ.|| Chủ-tể []. Cũng gọi là chúa-tể. Người cầm quyền thống-trị trong một nước hay trong thiên-hạ : Vua là chủ-tể một nước. – Trời là chủ-tể một thế-gian. || CHủ tịch []. 1. Người đứng đầutrong một cuộc hội-nghị. || Chủ-trì []. Chủ-trương duy-trì : Làm việc gì phải có người chỉ-trì mới thành công. || Chủ trương []. Đứng chủ và đốc-suất một việc gì : Chủ-trương việc cải-lương hương-chính. || Chủ-ý []. Để ý chuyên-nhất về việc gì : Làm việc gì phải có chủ-ý nhất-định.


    Chua

    Chua. Vị như vị dấm vị chanh. Nghĩa bóng : Nói một cách mỉa-mai chua-chát : Nói chua.

    Chua cay. Vị vừa chua vừa cay. Nghĩa bóng : những nỗi bất như ý ở trên đời : Nhân-tình lắm nổi chua cay (H-Chừ). || Chua-chát. Cũng như nghĩa bóng như chua. || Chua đời. Nói về cách ăn ở, ăn mặc ngạo đời. || Chua ngoa. Lắm điều, hay nói chua nói ngoa : Con đừng học thói chua ngoa (lời khuyên con gái). || Chua xót. Đau đớn, thấm-thía : Đắng cay chua xót một mình xiết bao (H-Chừ).

    VĂN-LIỆU. – Chua chẳng khỏi chanh, xanh chẳng khỏi chàm. –Chanh chua thì khế cũng chua, Khế chua chữa bệnh, chanh chua ghê mồm. – Chanh chua thì khế cũng chua, Khế chua có mùa, chanh chua quanh năm. – Chẳng chua cũng thể là chanh. – Thợ trời khen khéo chua ngoa (L-V-T).

    Chua. Chú-dẫn : Chua nghĩa sách.

    Chua-me. Tên một loại cây, lá nhỏ, vị chua.

    Chúa

    Chúa []. 1. Giống nghĩa thứ nhất của chữ chủ. – 2. Người có cái quyền như vua mà không có địa vị như vua : Vua Lê chúa Trịnh. – 3. Tiếng công chúa gọi tắt : Ông hoàng, bà chúa.

    Chúa chổm. Tức là vua Trang-tôn nhà Hậu-Lê, khi chưa lên làm vua, vẫn gọi là chúa Chổm, vì nợ nhiều cho nên có câu nợ như chúa Chổm.

    VĂN-LIỆU. – Ăn cơm chúa, múa tối ngày. – Ngây-ngô như chúa Tàu nghe kèn. – Vắng chúa nhà gà bới bếp. – Vắng chúa nhà gà mọc đuôi tôm. – Con chúa chúa yêu, con triều triều giấu.

    Chúa. Rất mực, nói về những sự không tốt : Chúa bướng, chúa ghét, chúa tham, chúa liều.

    Chùa

    Chùa. Nhà thờ Phật có tăng hay ni ở.

    Chùa chiền. Nói chung về chùa.

    VĂN-LIỆU. – Bụt chùa nhà không thiêng. – Chùa nát có bụt vàng. – Gần chùa gọi bụt bằng anh. – Trốn việc quan đi ở chùa.

    Chuẩn

    Chuẩn []. 1. Ưng cho : Quan đã chuẩn cho rồi. – 2. Cái gì dùng để làm mực (không dùng một mình).

    Chuẩn-đích []. Cái để làm mực, cái để nhắm vào mà làm : Làm việc gì cũng phải có chuẩn-đích. || Chuẩn-thẳng []. Mẫu mực : Muốn học văn-pháp, nên lấy quyền này làm chuẩn-thẳng. || Chuẩn-y []. Ưng cho, cho phép. Cũng như tiếng chuẩn.

    Chúc

    Chúc. Nói một đầu ngả xuống : Đầu cân chúc quá.

    Chúc []. Cầu ước : Chúc mừng.

    Chúc-tụng []. Cầu ước và khen ngợi. || Chúc thọ []. Cầu cho sống lâu.

    VĂN-LIỆU. – Chúc thánh, chúc thọ. – Đến đình nào chúc đình ấy. – Chúc câu vạn-tuế dâng trên cửu-trùng (Nh-đ-m). – Vịnh ca Thiên-bảo, chúc lời Nghiêu-hoa (Nh-đ-m). Đặt bày hương án, chúc quyền thần-linh (L-V-T). – Dân tình chúc-tụng đồn vang (H-Trừ).

    Chúc. Bài văn-tế cáo quỉ-thần : Độc chúc, phần chúc.

    Chúc []. Lời dặn lại, hối lại (không dùng một mình).

    Chúc-thư []. Tờ dặn lại để thi-hành sau khi chết : Chúc-thư chia tài-sản.

    Chục

    Chục. Số đếm, mười cái một chục : Chục bạc.

    VĂN-LIỆU. – Thiều-quang chín chục đã ngoài sáu mươi (K). – Trầu chục, thuốc phong , kể làm cách-thức (đàm tục-phú).

    Chui

    Chui. Luồn cúi, đi qua chỗ hẹp chỗ thấp : Chui ra hàng rào. – Trong hang chui ra.

    Chui rúc. Len lỏi vào chỗ chật hẹp : Ở chui rúc vào một cái nhà chật hẹp quá.

    VĂN-LIỆU. – Giặt trâu chui ống. – To đầu khó chui. – Thề cá trê chui ống.

    Chui. Tiếng đánh bài. Úp cây bài xuống chịu thua.

    Chúi

    Chúi. 1. Chúc đầu xuống : Thuyền chúi mũi, ngã chúi đầu. 2. Vùi đầu vào một xó : Nằm chúi một chỗ.

    Chúi đầu chúi mũi. Nghĩa bóng : bận-bịu quá : Bận chúi đầu chúi mũi.

    Chùi

    Chùi. Lau cho sạch, cho ráo : Chùi chân, chùi nước mắt, chùi mũi.

    VĂN-LIỆU. – Sạch như chùi.

    Chủi

    Chủi. Xem chổi

    Chũi

    Chũi. 1. Khâu mấy lớp làm một : Áo chũi. – 2. Nói người đi thi đỗ năm lần tú-tài. – 3. Đánh kiệu tính gâp năm lên.

    Chum

    Chum. Đồ làm bằng đất nung, miệng nhỏ, vại phình ra, dưới thót, dùng để đựng nước.

    VĂN-LIỆU. – Còn trời còn nước còn mây, Còn ao rau muống còn đầy chum tương (C-d).

    Chúm

    Chúm. Giùm lại mà nhô lên : Chúm miệng.

    Chúm-chím. Dáng cười nụ : Miệng cười chúm-chím. || Chúm-chúm. Thường đọc là “ chum-chúm ” Nồi cao lên mà có đầu : Vú em chum-chúm chũm cau.

    VĂN-LIỆU. – Ngày xuân hoa chúm-chím cười.

    Chúm. Xem giúm

    Chùm

    Chùm. Nhiều cái xúm-xít với nhau : Chùm sung, chùm nho, chùm chìa khóa v. v.

    VĂN-LIỆU. – Thà rằng nă nửa quả hồng, Còn hơn ăn cả chùm sung chát lè. – Chùm hoa tinh-đế trơ-trơ chưa tàn (C-o).

    Chũm

    Chũm. Đầu quả cau tiện ra. Nghĩa rộng : cái gì hình như chũm cau : Chũm vung, nón chũm, chũm vó.

    VĂN-LIỆU. – Bán hàng ăn những chũm cau, Chồng con có biết cơ mầu này cho (C-d).

    Chũm-chọe. Một thứ đồ nhạc bằng đồng, hình tròn, ở giữa có cái núm nổi gồ lên để cầm mà đánh hai cái với nhau : Thanh-la, chũm-chọe.

    Chụm

    Chụm. Chập đầu lại với nhau : Chụm trân lại mà nhảy, chụm năm đầu ngón tay.

    Chun

    Chun. Xem lại chui

    Chủn

    Chủn-ngủn. Trỏ bộ thấp ngắn quá : Ngắn chủn-ngủn, thấp chủn-ngủn.

    Chũn

    Chũn-chĩn. Nói người mập-mạp : Đứa trẻ chũn-chĩn.

    Chung

    Chung. Cộng-đồng, công-cộng không riêng : Của chung, ăn chung, làm chung, góp vốn buôn chung v. v.

    Chung-chạ. Cũng như chung mà có ý bác-tạp : Đã kho chung-chạ lại khi đứng ngồi (K). – Nhà nhiều chủ ở chung-chạ lại khi đứng ngồi (K). – Nhà nhiều chủ ở chung-chạ khó chịu. || Chung đụng. Ăn chung ở chung với nhau, không có phân-biệt : Anh em ở chung đụng với nhau một nhà.

    VĂN-LIỆU. – Ăn chung, đổ lộn. – Cha chung không ai khóc. – Của chung thiên-hạ đồng lân. – Tạu chung với với đức ông. – Chung lưng mở một ngôi hnàg (K). – Đêm khuya chung bóng, trăng tròn sánh vai (K). – Một nhà chung-chạ sớm trưa (K). – Chồng một thì lấy, chồng chung thì đừng.

    Chung []. 1. Trọn, hết. – 2. Sau, đối với thủy là trước. – 3. Chết. Thường dùng với các chữ khác nhu thọ chung, mệnh chung, lâm-chung v. v.

    Chung-cổ []. Lâu dài mãi mãi : Sự-nghiệp anh-hùng, chung-cổ không mai-một. || Chung-cucụ []. Trọn cuộc : Làm gì chung-cục cũng đến thế thôi. || Chung-đường []. Nói những người đang làm quan mà xin cáo về đẻ nuôi cha mẹ già. || Chung-niên []. Trọn một năm : Tang chung-niên. || Chung-qui []. Rút cục lại : Chung-qui sự bởi hóa-công (Ph-h). || Chung-tang []. Hết chở : Ba năm chung-tang. || Chung-tất []. Hết. || Chung-tuần []. Tuần cúng cuối cùng trong bảy tuần : Làm lễ cúng chung-tuần. || Chung-thân []. Suốt đời : Vì tôi cạy hỏi một lời chung-thân (K). || Chung-thân chi tang []. Nghĩa đen là tang suốt đời. Nói ngày giỗ cha mẹ. || Chung-thiên []. Suốt đời : Suy lòng trắc dĩ đau lonhf chung-thiên (K).

    Chung []. Cái chuông (không dùng một mình).

    Chung-cổ []. Chuông với trống. || Chung-đỉnh []. Hay gọi là đỉnh-chung. – 1. Cái chuông cái vạc, dùng để nói sự hưởng dụng của nhà phú-quí : Dưới trướng mùi chung-đỉnh. – 2. Tên mọt lối chữ cổ, viết theo hình cái chuông cái vạc.

    VĂN-LIỆU. – Nhà chung-đỉnh, cửa đai càn (Ph-Tr). – Lộc tời chung-đỉnh, gánh nhà quân-dân (H-T). – Trâm anh chung-đỉnh dấu nhà sẳn đây (Nh-đ-m). – Nghĩ thân trước đã dự mùi chung-đỉnh, Nên mình nay còn nhận dấu tang-du (phú chiến Tây-hồ).

    Chung []. 1. Đồ dùng để đong lường : Xe trăm cỗ thóc muôn chung (khuyến-hiếu ca). – 2. Chén uống rượu : Cuộc tình say say tỉnh một vài chung (Tam-nguyên). Cũng gọi là chuông.

    VĂN-LIỆU. – Muôn chung nghìn tử cũng là có nhau (K).

    Chung []. Họp, chứa, đúc, lại, rót vào : Khi thiêng chung lại một nahf họ Lương (H-T).

    Chung-ái []. Góp lòng yêu vào một người : Bố già chung-ai người con út. || Chung-dục []. Đúc lại và gây nên : Tú-khi của non sông chung-dục ra những bậc anh hùng hào-kiệt. || Chung-tình []. Rót cả ái-tình vào một người :Duyên kia có phụ chi tình , Mà toan sẻ gánh chung-tình làm hai (K). || Chung-tú []. Tụ họp cái khí linh-tú vào một người.

    VĂN-LIỆU. – Hoa xưa ong cũ mấy phen chung-tình (K). – Gặp nhau đánh chữ chung-tình kiếp sau (Nh-đ-m). – Mây mưa mấy giọt chung-tình (C-o).

    Chung-quanh. Hay là xung-quanh. Vòng cả bốn phía : Trồng cây chung-quanh vườn. – Chung-quanh cái bàn.

    VĂN-LIỆU. – Chung-quanh vẫn đất nước nhà (K). – Chung-quanh lẫn ngất như tờ (K). – Bảo nhau tìm nã chung-quanh trong làng (Nh-đ-m). – Sẳn-sàng cảnh vật chung-quanh (Nh-đ-m). – Chung-quanh Những chị em người, Giữa chùa non nước mình tôi với chàng.

    Chung Tử-Kỳ []. Tên một người giỏi nghe đàn về đời Xuân-thu nước Tàu, bạn tri-âm của Bá-Nha (xem chữ Bá-Nha). Thường nói tắt là Chung-Kỳ : Nước non luống những lắng tai chung-Kỳ (K).

    Chúng

    Chúng []. Nói về số nhiều người : Đã tuyên-bố cho chúng biết. Thường dùng đứng trên tiếng xưng-hô : Chúng ta, chúng bay, chúng nó.

    Chúng-bạn. Nói chung tất cả bạn bè. || Chúng-sinh []. Tiếng nhà Phật. Nói chung các sinh-vật : Thương thay thập loại chúng-sinh, Phách đơn hồn chiếc lênh-đênh quê người.

    VĂN-LIỆU. – Chúng khẩu đồng tử, ông sư cũngchết.

    Chùng

    Chùng. Căng không được thẳng : Cái đình màn chùng. Dài rộng lướt-thướt : Quần chùng áo dài. Nghĩa rộng : ngừng lại, không làm được bạo dạn như trước : Thấy thế đã chùng tay không dám làm nữa.

    VĂN-LIỆU. – Thẳng da lưng thì chùng da bụng. – Bên thẳng thì bên phải chùng, Hai bên cùng thẳng thì cùng đứt dây. – Trúc se ngọn thỏ, tơ chùng phiếm loan (K).

    Chùng. Dấu, vụng : Ăn chùng, nói chùng (P. Của).

    Chùng-chình. Cố ý không vội-vàng : Chùng-chình làm cho lỡ việc.

    Chủng

    Chủng []. 1. Giống, nòi (không dùng một mình). – 2. Trồng : Chủng-đậu.

    Chủng-loại []. Giống loài. || Chủng-tộc []. Giống nòi.

    Chủng-chẳng. Nói về ý không quyết-định, hoặc ăn nói sống-sượng : Ăn nói chủng-chẳng.

    VĂN-LIỆU. – Chủng-chẳng như bầu-dục chấm nước cáy (T-ng).

    Chuốc

    Chuốc. Rót rượu : Tay liên chuốc chén rượu đào (hát hãm).

    VĂN-LIỆU. – Bầu tiên chuốc rượu, câu thần nối thơ (K).

    Chuốc. Chịu lấy, cầu lấy : Chuốc tiếng hư-danh. – Đắt thế mà cũng chuốc lấy cho được.

    VĂN-LIỆU. – Thôi công đâu chuốc lấy sự đời làm chi (hát nói).

    Chuộc

    Chuộc. Đem tiền lấy lại vật gì đã cầm hay bán dợ đi rồi : Chuộc ruộng, chuộc nhà. Nghĩa rộng : đem cái nọ để bù vào cái kia : Lấy công chuộc tội.

    VĂN-LIỆU. – Hỏi nàng, nàng đã bán mình chuộc cha (K). – Rẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha (K). – Trăm thân dễ chuộc một lời được nao (K). - Ắt là mua chuộc lòng người tại ai (Nh-đ-m). – Chuộc thì chịu chuộc hết bao cũng đành (trê cóc).

    Chuôi

    Chuôi. Cái phần để cầm, nhu cái cán nhứng ngắn : Chuôi ấm, chuôi dao.

    VĂN-LIỆU. – Gáo dài hơn chuôi. – Chuôi sao Bắc-đẩu thôi đông lại đoài (Ch-ph).

    Chuối

    Chuối. Loài cây, thân có bẹ, lá thành tàu, quả thành buồng : Chuối tiêu, chuối ngự, chuối lá v. v.

    VĂN-LIỆU. – Chuối đút miệng voi. – Lớn nhưng lớn chuối hột. – Chuối đàng sau, cau đàng trước. – Mẹ già như chuối chín cây, Sao đấy chẳng liệu cho đây liệu cùng. – Chuối xanh đỗ phải mùa đông, Biết rằng có chắc hay không mà chờ (C-d).

    Chuối. Tên một loại cá sông như cá quả, cá sộp : Cá chuối đắm-đuối về con.

    Chuồi

    Chuồi. 1. Tòi ra : Chuồi ra một đứa con. – 2. Ở trên buông cho tuột xuống : Cây gỗ ở trên núi cho chuồi xuống.

    Chuỗi

    Chuỗi. Cái dây dùng để xâu tiền xâu hạt. Nghĩa rộng : cả một xâu : Chuỗi tiền, chuỗi hạt vàng, chuỗi cá rô v. v.

    VĂN-LIỆU. – Tiền nào xỏ không lọt chuỗi. – Mua giơi đớp muỗi, mua chuỗi sâu tiền. – Quan tiền dài đóng chuỗi năm khung, Làm trai không vợ đứng chi trên đời. – Trời còn đây đất hãy còn đây, Bên thừng, bên chuỗi xem dây nào bền

    Chuội

    Chuội. Luộc qua : Chuội cá.

    Chuội. Dũa hàng tấm cho trắng : Chuội tơ rồi mới nhuộm mầu, Mặc cho đến rách mà mầu chẳng phai (C-d).

    Chuôm

    Chuôm. Chỗ chũng đọng nước ở ngoài đồng.

    Chuôm ao (tiếng nước Trong). Cành cây thả xuống nước cho cá tụ : Thả chuôm xuống ao.

    Chuồn

    Chuồn. (tiếng tục). Lén đi không cho ai biết : Chưa hết giờ làm việc mà đã chuồn đi.

    Chuồn. Tên một thứ cá bể, vây dài bay được.

    Chuồn-chuồn. Tên một loài côn-trùng có bốn cánh mỏng, đuôi (mình) dài. Tay bắt chuồn-chuồn. Nói về người sắp chết tay giơ-giẩn như bắt chuồn-chuồn.

    VĂN-LIỆU. – Chuồ-chuồn được mấy hột thịt, Cun-cút được mấy hột lông. – Chuồn-chuồn đi đón cơn mưa, Cái tôm, cái tép đi đưa bà còng. – Biết đâu là tổ chuồn-chuồn có cánh thì bay, Chẳng thẳng ỏng bụng bắt mày đem bêu. – Chuồn-chuồn thấy cám thì ăn, Lợn kia thấy cám nhọc nhằn bay qua (C-d).

    Chuông

    Chuông. Nhạc-khí đúc bằng đồng, đánh tiếng kêu boong-boong : Chuông chùa.

    VĂN-LIỆU. – Chuông có đấm mới kêu, đèn có khêu mới tỏ. – Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời. – Mang chuông đi đấm nước ngoài, Không kêu cũng đấm một hồi cho kêu. – Người thanh tiếng nói cũng thanh, Chuông kêu sẽ đánh bên thành cũng kêu. – Quả chuông treo mấy cửa chùa, làm thân con gái bán mua mấy lần. – Tiếng ai như tiếng chuông vàng, Tiếng ai như tiếng họ hàng nhà ta. Đàn-ông chơi với đàn-ông, Một trăm gánh đồng đúc chẳng nên chuông. – Đàn-bà chơi với đàn-bà, Một đống tiền gián đúc ra chuông kềnh. – Chuông khánh còn chẳng ăn ai, Nữa là mãnh chĩnh ở ngoài bụi tre. – Chuông già đồng điếu chuông kêu, Anh già lời nói em xiêu tấm long (C-d).

    Chuông. Chén rượu. Xem chung.

    Chuông. Tiếng vuông đọc trạnh ra, nói về cạch đo vải lụa : Một chuông lụa, một chuông vải.

    Chuồng

    Chuồng. Chỗ đê nhốt súc-vật : Chuồng gà chuồng lợn. Nghĩa rộng : chỗ quây hay là ngăn để chứa đựng vật gì : Chuồng trấu, chuồng bèo, chuồng tiêu.

    VĂN-LIỆU. – Mất bò mới lo làm chuồng. – Vo-ve như nhặng chuồng tiêu. – Lợn trong chuồng thả ra mà đuổi. – Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng.

    Chuộng

    Chuộng. Ưa hơn, quí hơn : Chuộng văn hay chuộng vũ.

    VĂN-LIỆU. – Tham thanh chuộng lạ. – Lợn đực chuộng phê, lợn sề chuộng chõm. – Thế-gian chuộng của chuộng công, Nào ai có chuộng người không bao giờ. – Thế tình chuộng lạ tham thanh, Bên khinh, bên trọng ra tình xấu chơi (C-d).

    Chuốt

    Chuốt. Sửa lại một vật gì tròn và nhỏ cho nhẵn : Chuốt dũa, chuốt hổ-phách. Nghĩa bóng : sữa-sang cho trơn-tru đẹp-đẽ : Tô hồng, chuốt lục. – Ngọc kia chuốt mãi cũng tròn, Sắt kia mài mãi cũng còn nên kim. – Công anh chuốt chuốt bào bào, Tạp thì ra tạp, lẽ nào ra lim. – Vẻ sao đã chuốt gương trong hỡi người (H-T).

    Chuột

    Chuột. Loài gặm, tai nhỏ, đuôi dài, hay phá hại : Chuột đồng, chuột nhà.

    Chuột bạch. Giống chuột lông trắng, người ta thường nuôi để chơi hay dùng vào việc thí-nghiệm. || Chuột cống. Giống chuột lớn hay ở cống : Ụt-ịt như chuột cống. || Chuột chù. Giống chuột nhỏ, ,mõm dài mà có mùi hôi, hay rít : Hôi như chuột chù. Có nơi gọi là chuột xạ. || Chuột nhắt thứ chuột nhỏ.

    VĂN-LIỆU. – Chuột sa chĩnh gạo. – Chuột gặm chân mèo. – Chuột đội vỏ trứng. – Ướt như chuột lột. – Chuột cắn dây buộc mèo. –Cháy nhà ra mặt chuột. – Len-lét như chuột ngày. – Lù-đù như chuột chù phải khói. – Chuột chù chê khỉ rằng hôi, Khỉ lại trả lời cả họ mày thơm. – Đi cùng bốn bể, chín chu, Trở về xó bếp chuột chù gặm chân. – Con mèo mà trèo cây cau, Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà, Chú chuột đi chợ đàng xa, Mua mắm mua muối giỗ cha con mèo. – Quăn-queo đuôi chuột, chênh-vênh tai mèo (Nh-đ-m).

    Chuột (dưa). Tên một thứ dưa, quả nhỏ, da xanh, giống hình con chuột.

    Chụp

    Chụp. Úp xuống để bắt lấy ; lấy tay mà vồ lấy : Lấy bu chụp gà, lấy nơm chụp cá.

    Chụp ảnh. Thu lấy hình ảnh vào trong kính.

    Chụp. Cái tán, cái loa đèn úp cho ánh sáng chiếu xuống : Chụp đèn.

    Chút

    Chút. Nói cái gì ít, nhỏ.

    Chút đỉnh. Nói cái gì ít lắm : Gọi là chút đỉnh vật thường làm tin (L-V-T). Ít và nhỏ tí (tiếng thông tục đường Trong).

    VĂN-LIỆU. – Ơn ai một chút chẳng quên, Phiền ai một chút để bên dạ dày. – Chỉ thề nước thẳm non xanh, Theo nhau cho trọn chút tình phu-thê. – Tâm thành đốt một đống rơm, Khói lên nghi-ngút chẳng thơm chút nào. – Gào rằng đất hỡi trời ơi, Xin ông thí bỏ cho tôi chút chồng. – Chút chi gắn bó một hai. – Được rày nhờ chút thơm rơi (K). – Chút lòng thanh-bạch từ nay xin chừa (K). – Vẻ chi chút phận bèo mây (K). – Gường trong chẳng chút bụi trần (K). – Chút còn ân oán đôi đường chưa xong (K).

    Chút. Cháu năm đời, con người chắt.

    Chút-chít. Một thứu đồ chơi của trẻ con, bóp hay kéo có tiếng kêu.

    Chút-chít. Tên một thứ cây nhỏ, lá như tàu rau diếp, hai cuống lá cọ vào nhau thành tiếng kêu chút-chít.

    Chút-chớt. Cũng nghĩa như chớt-chát.

    Chụt

    Chụt. Tiếng hôn, tiếng mút : Hôn đánh chụt một cái : Chụt-chụt. Thường nói là chùn-chụt. Cũng nghĩa như chụt : Hôn chụt-chụt, hút chụt-chụt.

    Chụt. Vũng nhỏ ở tựa ghềnh, có thể cho ghe thuyền tránh gió (tiếng Nam-kỳ).

    Chụt-chịt. Nói người béo và thấp : Thằng bé này béo chụt-chịt.

    Chùy

    Chùy []. Đồ binh-khí bằng sắt hay bằng gỗ, một đầu tròn và to : Đánh cùng Hỏa-Hổ một chùy như lôi (L-V-T).

    Chuyên

    Chuyên. Sẻ, trao, chuyển : Chuyên nước, chuyên gạch, chuyên lay, chuyên đồ v. v. Nghĩa rộng : lấy ngầm đem đi : Chuyên của nhà chồng

    Chuyên bòn. Nghĩa cũng như chuyên, lấy ngầm đem đi : Chuyên bòn của nhà chồng.

    VĂN-LIỆU. – Giếng hàng xáo múc lao-xao, kẻ chở thuyền, người chuyên bộ (phú cổ Gia-định). – Chè chuyên chén mẫu, giả bậc phong-lưu (thế-tục phú). – Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay(K). – Chè chuyên nước nhất, hương dồn khói đôi (K).

    Chuyên. Một thứ ấm con làm bằng đất hay bằng sứ, dùng để pha chè.

    Chuyên []. 1. Chăm-chỉ về một việc gì : Khuyên con phải học cho chuyên. – 2. Làm riêng về một nghề gì : Chuyên nghề làm thuốc. – 3. Giữ riêng lấy một mình : Chuyên quyền.

    Chuyên-cần []. Chăm-chỉ, siêng-năng : Học hành chuyên-cần. || Chuyên-chế []. Giữ lấy quyền mà bắt người ta phải theo : Chính-thể chuyên-chế. || Chuyên-chú về khoa sử-học. || Chuyên-chủ []. Trông coi riêng về một việc gì : Mỗi người chuyên-chủ về một việc. || Chuyên-môn []. Chuyên riêng về một môn học : Làm thuốc chuyên-môn. || Chuyên-nhất []. Để tâm theo hẳn một mặt nào : Lòng chuyên-nhất. || Chuyên-quyền []. Giữ lấy quyền của bậc trên : Chúa Trịnh chuyên-quyền nhà Lê. || Chuyên-tâm []. Để tâm săn sóc vào một việc gì. || Chuyên-trị []. Học riêng về khoa gì : Chuyên-trị về khoa triết học, chuyên-trị về khoa chữa mắt.

    Chuyến

    Chuyến. Lần, lượt : Chuyến tàu, chuyến đò, chuyến hàng v. v.

    VĂN-LIỆU. – Chuyến đò nên nhân-nghĩa. – Một ngày nên nghĩa, chuyến đò nên quen. – Ba năm được một chuyến sai, Áo ngắn đi mượn, áo dài đi thuê. – Chuyến này ta quyết đi tu, Ăn chay nằm mộng trên chùa hồ sen. – Sa cơ nên phải lụy đỏ, Thuyền buôn lỡ chuyến lửng-lơ đầu ghềnh (C-d).

    Chuyền

    Chuyền. Cũng như tiếng chuyên nhưng có nghĩa luân-chuyên nhiều lần : Chuyền tay cho nhau. – Chim bay chuyền.

    Chuyển

    Chuyển []. 1. Rung động : Chuyển cả nhà cửa. – 2. Thay đổi : Uống mãi thuốc mà bệnh cũng không chuyển. – Người hư nói mãi cũng không chuyển. – 3. Xê dịch. Ở chỗ này đến chỗ khác : Ngồi chuyển lên. Mâm nọ chuyển sang mâm kia. – 4. Nhờ người này đưa cho người khác : Nhờ ông chuyển-giao bức thư này cho ông Mỗ.

    Chuyển bụng. 1. Xiêu lòng : Một lời nói làm cho chuyển bụng. – 2. TỶong bụng ục-ịch : Chuyển bụng muốn đi ngoài. – 3. Giở dạ đẻ. || Chuyển-chúc [] (tiếng xướng tế). Nói người chưởng văn mang bảng chúc vào để đọc. || Chuyển-động []. Rung động : Nhà cửa chuyển-động. || Chuyển-vần []. Xoay vần : Khéo thay gặp gỡ cũng trong chuyển-vần (K). || Chuyển-vận []. Cũng như chuyển-vần : Xem cơ chuyển-vận ra thời làm sao (H-Trừ).

    VĂN-LIỆU. – Ai lay chẳng chuyển, ai rung chẳng rời (K).

    Chuyện

    Chuyện. Những sự trong khi bàn-bạc cùng nahu : Nói chuyện, câu chuyện .

    Chuyện-trò. Nói chung về nói chuyện.

    VĂN-LIỆU. – Chuyện bỏ ngoài tai. – Chuyện mình thì quáng, chuyện người thì sáng. – Hết chuyện ta ra chuyện người.

    Chuyết

    Chuyết []. Vụng, có ý tự-khiêm (không dùng một mình).

    Chuyết-kinh []. Tiếng xưng vợ mình với người khác : Việc này xin về bàn với chuyết-kinh. || Chuyết-tác []. Nói bài văn của mình làm ra nhưng có ý tự-khiêm, cho là vụng-về : Xin đem bài chuyết-tác để ông chữa lại.

    Chư

    Chư []. Tiếng gọi chung các nước ở dưới quyền thiên-tử : Khắp mười tám nước chư-hầu (H-Trừ). || Chư-vị []. Nói về những vị thần-thnáh như các mẫu, các ông hoàng và các thần tạp-nhạp, Những nhà đồng bóng hay thơ.

    Chứ

    Chứ. Cũng như nghĩa thứ ba chữ chớ : Rõ-ràng mặt ấy mặt này như ai (K).

    Chừ

    Chừ (tiếng đường Trong). Bây giờ.

    Chữ

    Chữ. Những dấu hiệu để viết ra mả biểu-thị tiếng nói : Chữ quốc-ngữ, chữ nho.

    Chữ-nghĩa. Nói chung về học-vấn : Chữ-nghĩa để đau mà làm bậy thế!

    VĂN-LIỆU. – Xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ. – Dốt đặc hay hơn chữ lỏng. – Trông chữ như trông bữc vách. – Một chữ nên thầy một ngày nên nghĩa. – Thứ nhất hay chữ, thứ nhì dữ đòn. – Chữ trinh đáng giá nghĩa vàng. – Châu phun chữ, gấm thêu lời (B-C),

    Chữ. Tiếng gọi một đồng : Một chữ tiền, một chữ bạc.

    VĂN-LIỆU. – Tưởng chơi ba chữ cho vui vậy, Bỗng chốc nên quan đã sướng chưa (N. C. – Trứ).

    Chưa

    Chưa. Trái với đã : Chưa làm, chưa về. Chữ ấy dùng để cuối câu là lời hỏi : Hiểu chưa ? Nghe chưa ? Làm chưa ?

    Chưa chi. Chưa có cái gì : Chưa chi đã lo

    VĂN-LIỆU. – Chưa ăn đã lo đói. – Chưa nặn bụt đã nặn bệ. – Chưa đặt đít đã đặt mồm. – Chưa khỏi rên đã quên thầy. –Chưa khỏi vòng đã cong đuôi. Chưa thấy người đã thấy tiếng. – Chưa học bò đã lo học chạy. –Chợ chưa họp, kẻ cắp đã đến. – Chưa làm vòng đã mong ăn thịt. – Chưa học làm xã đã hay ăn bớt. – Chưa vỡ bọng cứt đã đòi bay bổng. – Chưa đỗ ông nghè đã đe làng nước. – Ma nhà chưa tỏ, ma ngõ đã hay. – Chưa học làm dâu, đã hay đâu làm mẹ chồng.

    Chứa

    Chứa. Đựng nhiều đồ vật ; Cho nhiều người ở : Kho chứa thóc, nhà chứa trọ.

    Chứa-chấp. Chứa một cách ám muội : Chứa-chấp đồ ăn cắp. – Chứa-chấp đồ quốc-cấm.

    VĂN-LIỆU. – Chứa tiền chứa thóc thì giàu, Chứa thằng kẻ cướp mất đầu như không. – Còn ai dám chứa vào nhà nữa đây (K). – Lưng khoang chất thảm, đầy then chứa sầu (H-T). – Tớ thầy tìm chốn chứa thân (Nh-đ-m).

    Chứa-chan. Xem chan-chứa

    Chừa

    Chừa. 1. Bỏ, thôi : Chừa rượu , chừa thuốc, chừa cái mặt ấy ra. – 2. Bớt lại, để kiêng ra : Chừa giấy trắng để viết thêm sau, chừa ghế ngồi để đợi khách.

    VĂN-LIỆU. – Ăn xưa chừa sau. – Những lúc say sưa cũng muốn chừa, Muốn chừa nhưng tính lại hay ưa (thơ chừa rượu). – Biết tay ăn mặn thì chừa, Đừng trêu mẹ mướp mà xơ có ngày. – Chồng đánh vợ cũng chẳng thừa, Đi chợ thì cứ cùi dừa đánh đa. – Đố ai chừa được rượu lăm, Chừa ăn thuốc chín, chừa nằm chung hơi. – Trời nắng rồi lại trời mưa, Tôi không có nón trời chừa tôi ra. – Lẳng-lơ đeo nhẫn chẳng chừa, Nhẫn thì rơi mất, lẳng-lơ hãy còn. – Thế-gian ba sự chẳng chừa, rượu nồng, dê béo, gái vừa đương tơ.

    Chửa

    Chửa. xem “ chưa”.

    Chửa. Có mang, có thai : Bụng mang dạ chửa.

    Chửa hoang. Không chồng hay vắng chông mà chửa.

    VĂN-LIỆU. – Chửa con so, làm lo cho láng-giềng. – Cân-cấn mang bụng chửa quanh năm. – Chửa thì đẻ, có ghẻ đâu mà lây. – Không chồng mà chửa mới ngoan, Có chồng mà chửa thế-gian đã thường.

    Chữa

    Chữa. Làm cho khỏi, sửa lại : Chữa bệnh, chữa cháy, chữa nhà, chữa bài.

    Chữa chạy. Cũng nghĩa như chạy chữa. || Chữa thẹn. Tim cách chống-chế cho khỏi thẹn.

    VĂN-LIỆU. – Lợn lành chữa lợn lòi. – Chữa được bệnh, không chữa được mệnh. – Chỉ đâu mà buộc ngang trời, Thuốc đâu mà chữa những người lẳng-lơ. – Phản long đanh anh còn chữa được, Gái không chồng chạy ngược chạy xuôi (C-d).

    Chức

    Chức []. 1. Việc công về phần mình làm : Chức tư-pháp, chức hành-chính. – 2. Ngạch quan : Chức văn, chức võ.

    Chức-dịch []. Nói những người làm việc công trong làng. || Chức-nghiệp []. Việc trong nghề-nghiệp mình phải làm : Chức-nghiệp của thầy giáo. || Chức-phận []. Phận-sự trong chức mình : Chức-phận làm cha, làm anh : chức-phận làm quan. || Chức-sắc []. Hạng người có phẩm-hàm trong một địa-phương. || Chức sự []. Công việc trong chức mình. || Chức-tước []. Nói người có chức-vị và phẩm-tước. || Chức-trách []. Trách-nhiệm trong chức của mình : Chức-trách của lý-dịch. || Chức vụ []. Cũng có nghĩa như chức-sự.

    VĂN-LIỆU. – Quyền cao chức trọng. – Châu-công thăng chức hiệu là Thị-lang (Nh-đ-m). – Chức ban nhất-phẩm gọi là tặng-phong (Nh-đ-m). – Chức ti phận tiểu tầm thường (Nh-đ-m). – Chớ lo muộn chức, chớ phiền muộn danh (L-V-T).

    Chức-nữ []. Tên một vì sao. Tục truyền là vợ sao Khiên-ngưu, mỗi năm chỉ được gặp chồng một lần. Xem chữ “ngâu”.

    Chực

    Chực. 1. Đợi, có ý mong mỏi : Quan chầu, dân chực. – 2. Toan, sắp : Hai bên to tiến chực đánh nhau.

    VĂN-LIỆU. – Ăn chực, nằm chờ. – Chực như chó chục mau giác.

    Chửi

    Chửi. Dùng tiếng thô-tục mà nói phạm đến tiên nhân người ta.

    Chửi bới. Chửi một cách moi-mọc thậm-tệ.

    VĂN-LIỆU. – Chửi chso, mắng mèo. – Chửi như vặt thịt. – Chửi như mất gà. – Chửi lắm nghe nhiều. – Chửi cha không bẳng pha tiếng. – Chửi như chó ăn vã mắm (T-ng).

    Chưn

    Chưn. Xem chân.

    Chưng

    Chưng []. Đun nhỏ lửa nấu cho chín : Chưng thục, chưng thuốc, chưng trứng.

    Chưng, Tại, ở : Bởi chưng, vì chưng. – Thẹn thùng mũ áo hổ cùng đai cân (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. – Vì chưng ma quỉ lộ trình rất thiêng (L-V-T). – Cho anh lui gót về chưng quê nhà (H-Tr). – Thấy chưng quả-phụ nhân-nghì (Tr-Ch). – Tôi đi tìm bạn tôi đây, Bạn thấy tôi khó chưng nay chẳng chào (C-d).

    Chưng. Một thứ bánh làm bằng gạo nếp, nhân thịt đậu, ngoài gói lá, buộc kĩ : Nêu cao pháo nổ, bánh-chưng xanh.

    VĂN-LIỆU. – Ăn chực đòi bánh-chưng. – Vuông như bánh-chưng tám góc. Dững-dưng như bánh-chưng ngày tết (T-ng).

    Chưng-hửng. Cũng như “ tưng-hửng”.

    Chứng

    Chứng []. 1. Bằng cớ : Không đủ chứng không làm tội được. – 2. Làm bằng cớ : Xem thế đủ chứng là người ngay thật. – 3. Soi xét cho, biết đến cho : Ăn ở thế thì trời nào chứng!

    Chứng-cớ (cứ) []. Viện-dẫn cái gì để làm bằng : Kiện vô chứng-cớ, khôn đòi đôi-co (Tr-th). || Chứng-chỉ []. Giấy để làm bằng : Lấy giấy chứng-chỉ của thầy thuốc. || Chứng-giám []. Soi xét mà biết cho : Long ngay có quỉ-thần chứng-giám. || Chứng-kiến []. Trông thấy mà chứng-thực cho : Cuộc phát phần thưởng có nhiều người đến chứng-kiến. || Chứng-minh []. Soi tỏ mà biết rõ cho : Đêm ngày cầu khẩn Phật Trời chứng-minh (H-Tr). || Chứng-nghiệm []. Có bằng cớ đích xác : Khoa-học cần phải có chứng-nghiệm. || Chứng-nhận []. Làm chứng-nhận là thực : Giấy biên lai để chứng-nhận đã nộp tiền rồi. || Chứng-quả [] (chữ nhà Phật). Tu luyện có kết-quả. Nghĩa nôm : chiếu-cố cho trọn lòng thành : Gọi chút vi-thnafh, xin ngài chứng-quả. || Chứng-tá. Người làm chứng : Giắt nhau chứng-tá một đoàn ngư-nhân (Nh-đ-m). || Chứng-thư []. Thư để làm chứng : Chứng-thư về việc giá-thú. || Chứng-thực []. Chứng-thực []. Chứng-nhận là có thật. || Chứng-tri []. Soi tỏ mà biết rõ cho : Khấn cùng thiên-địa Ngọc-hoàng chứng-tri (Ph. C. C. H).

    Chứng []. Tật : Chứng sốt rét, chứng đau bụng kinh-niên, chứng làm biếng, chứng ăn cắp, Nghĩa rộng : tính nết dở : Trái chứng, trái nết.

    VĂN-LIỆU. – Chứng nào vẫn giữ tật ấy (T-ng).

    Chừng

    Chừng. 1. Hạn, độ vừa phải : Ăn uống có chừng. – 2. Phỏng, không nhất-định : Chừng mai kia tôi đến chơi. Chừng độ. Có ngữ, có hạn. || Chừng-đỗi. Xem chừng độ. Chừng mực. Ngần, ngữ, mực thước : Làm ăn có chừng mực.

    VĂN-LIỆU, - Thưa hồng rậm lục đã chừng xuân qua (K). – Vào nơi phạn-điếm hỏi chừng trước sau (Nh-đ-m). Hẹn nhau chừng nửa canh ba đón đường (Nh-đ-m).

    Chửng

    Chửng. Ngay thẳng, không vướng—víu : Nuốt chửng, bổ chửng.

    Chững

    Chững. Mới tập đứng : Đứa trẻ mới biết chững.

    Chững. ngay ngắn, đứng-đẳn : Ăn mặc chũng, ăn nói chững.

    Chững-chạc. Cũng nghĩa như chững. || Chứng-chàng. Cùng nghĩa như chững-chạc.

    Chước

    Chước. Kế sách : Bày mưu lập chước.

    VĂN-LIỆU. – Đà-đao sắp sẵn chước dùng (K). – Ba mươi sau chước, chước gì là hơn (K). – Đóng quân làm chước chiêu-an (K). – Phu-nhân khen chước rất mầu (K). – Ai hay chước quỉ, mưu thần (L-V-T).

    Chước. Miễn cho : Tôi bận không đến được xin ông chước cho.

    Chước []. 1. Rót rượu. Xem châm-chước : Chước tửu. – 2. Cân nhắc, san sẻ (không dùng một mình).

    Chước-lượng []. Cũng như nghĩa thứ hai : Việc ấy nhờ ngài chước-lượng cho.

    Chưởi

    Chưởi. Xem “ chửi”.

    Chườm

    Chườm. Dùng cái gì nóng áp vào da để chữa bệnh : Sao ngải-cứu lên mà chườm.

    Chương

    Chương. Phềnh to ra : Cơm chương không chín ; Xác chết chương.

    VĂN-LIỆU. – Đẹp như cái tép kho tương, Kho đi kho lại vẫn chương phềnh-phềnh (C-d).

    Chương []. 1. Một bài : Thiên Học-nhi có nhiều chương. – Tiên thề cùng thảo một chương (K). – 2. Điều-lệ, qui-tắc (không dùng một mình).

    Chương-cú []. Bài, câu, một lối học tỉ-mỉ hẹp-hòi, chỉ biết từng bài từng câu mà không quán-xuyến : Nho-học về chương-cú. – Lối học chương-cú làm hẹp mất cái học của thánh hiền. || Chương-trình []. Bản kê từng điều khoản đã định : Chương-trình học ; chương-tình ngày hội.

    Chương-đài []. Tên một thành phố ở kinh-đô nhà Hán. Nguyên co người vợ họ Liễu ở phố ấy, sau nhân loạn, xa-cách nhau, làm bài Chương-đài-liễu gửi thăm. Nay dùng điển đó để tả cảnh xa-cách của người đàn-bà : Khi về hỏi liễu Chương-đài, Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay (K).

    Chường

    Chường. Xem chàng

    Chưởng

    Chưởng []. I. Bàn tay ( không dùng một mình).

    Chưởng-ác []. Nằm trong tay : Quyền chính-trị triều Lê ở trong chưởng-ác họ Trịnh.

    II. Coi giữ (không dùng một mình).

    Chưởng-ấn []. Chức quan coi ấn tín. || Chưởng-lý []. Một chức quan tư-pháp thay mặt xã-hội (procureur général).
  • Đang tải...