13. Gói Da-Dứt - thuhang1319 (type done)

27/9/15
13. Gói Da-Dứt - thuhang1319 (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRZGdlU1pWQTBVNlk

    D

    Da

    Da. Mạng bao ngoài thịt : Da trâu, da bò, da người v.v..

    Da bánh mật. Mầu da sầm-sẫm như mầu bánh mật.// Da bát. Mầu trắng xanh : Lần lót áo nhuộm màu da bát.// Da cam. Mầu da sàm-sạm như vỏ vam. // Da cóc. Da xù-xì như da cóc. // Da chì. Mầu da xam-xám như mầu chì : Trông người nghiện, mặt bủng da chì. // Da dâu. Đen ngăm-ngăm như da quả dâu. // Da-dẻ. Cũng như da : Da-dẻ tốt đẹp. // Da lươn. Mầu như da con lươn. // Da mồi. Mầu da người già lốm-đốm như mầu đồi-mồi : Tóc bạc da mồi. // Da rạn. Nói về đồ sành, đồ sứ, mà ở ngoài da có đường nứt. // Da trời. Mầu xanh như mầu trời : Áo lót mầu da trời.

    VĂN-LIỆU. – Trơn lòng đỏ da. – Nát da, lòi xương. – Nồi da nấu thịt. – Da ngọc bọc thày. – Xương đồng, da sắt. – Cái da bọc cái xương. – Thẳng da lưng, chùng da bụng. – Hồn Trương-Ba, da hàng thịt. – Chó liền da, gà liền xương. – Dãi-dầu tóc rối, da chì quản bao ( K). – Còn không khi đã da mồi tóc sương (K). – Lửa cơ đốt ruột, dao hàn cắt da ( C o). – Da mồi sạm mặt, tóc sương điểm đầu. (Nh-đ-m). – Hổ thay mặt ngọc da ngà (L-V-T). – Chí làm trai dặm nghìn da ngựa (Ch-Ph).

    Da. Xem da “ bánh”.

    Da. Xem da “ cây”.

    Da – tô耶蘇. Dịch chữ Jesus. Tên đức giáo- tổ đạo Thiên-chúa. Cũng gọi là đạo Da-tô.

    Da-giáo ○教. Tức là Da-tô-giáo gọi tắt. Đạo Da tô.

    Dà

    Dà. Tên một loài cây, vỏ dùng để nhuộm ( vỏ dà) : Áo dài mầu củ, khăn vuông sắc dà.

    Dã

    Dã. Làm cho phai, cho nhạt : Dã rượu, dã thuốc, dã bùa.

    VĂN-LIỆU. – Đậu xanh, rau muống, của chua, Có tính dã thuốc chớ cho uống cùng.

    Dã 野. 1. Ngoài đồng. – 2. Quê màu cục-kịch ( không dùng một mình)

    Dã mã ○馬. Bụi trần (T.V.Ch) : Cuộc thế mịt-mù trong dã-mã, Đời người vì-vụt bóng phi-câu. // Dã-man ○蠻. Mọi rợ, chưa khai hoá. // Dã-sử ○史. Sử của các tư-gia chép, không phải của nhà vua. // Dã-tâm ○心. Bụng hiểm-độc mưu hại người : Dã-tâm của một kẻ quyền-thần. // Dã-vị ○味. Món đồ ăn ở nhà-quê.

    Dã-chàng. Một thứ cáy nhỏ hay xe cát ở bãi biển : Dã-chàng xe cát bể đông, Nhọc lòng mà chẳng nên công cán gì.

    Dã-hạc 野鶴.Tên một bộ sách bói : Hoàng-kim Dã-hạc sách cao (L-V-T); Nay số Tử-vi, mai Dã-hạc, mượn giá thầy cho đắt tiếng xem coi ( văn ông Lý Văn-Phức).

    Dạ

    Dạ. Tiếng người dưới đáp lại lời người trên : Gọi dạ, bảo vâng.

    Dạ dịp. Nói gì cũng dạ mà không để ý : Phường chèo dạ dịp.

    Dạ. Cái bao ở trong bụng để chứa đồ ăn uống ( tức là con vị). Nghĩa rộng : nói chung cả cái bụng : Bụng mang dạ chửa. Nghĩa bóng : lòng tốt xấu của người ta : Lòng lang, dạ thú.

    Dạ cá. Nói cái hình gì giống như bụng con cá : Túi dạ cá, sập chân qui dạ cá. // Dạ con. Bào thai. // Dạ dày. Cũng như nghĩa thứ nhất tiếng dạ.

    VĂN-LIỆU. – Lòng chim dạ cá. – Gan vàng dạ sắt. – E thay những dạ phi thường ( K). – Dạ này tấm-tức với người quyền-gian ( Nh-đ-m). – Bằng ra lòng cá dạ chim ( Nh-đ-m).

    Dạ. Đồ dệt bằng lông cừu mà có tuyết : Áo dạ, chăn dạ.

    Dạ 夜. Đêm ( không dùng một mình).

    Dạ-đài []. Âm phủ : Dạ-đài cách mặt khuất lời (K). // Dạ-đề ○啼. Bệnh trẻ con khóc đêm : Trẻ con khóc dạ đề. // Dạ-hợp ○合. Thứ hoa nở về đêm.// Dạ-minh-châu ○明珠. Thứ ngọc sáng về đêm.

    Dạ-minh-sa 夜明砂. Tên một vị thuốc, tức là cứt dơi.

    Dạ-xoa [] . Tên một loài quỉ : Xấu như quỉ dạ-xoa

    Dạ-trạch 夜澤. Tức là “ nhất dạ trạch”, tên một đầm cá ở phủ Khoái ( Hưng-yên), nơi ông Chử đồng-từ gặp bà Tiên-dung.

    Dác

    Dác. Lớp ở trong thân gỗ, ngoài là vở, trong là lõi : Gỗ bén dác.

    Dạc

    Dạc. Mòn sứt : Người dạc, áo dạc.

    Dạc-dài. Có nơi gọi là dạc-dày, xơ-xác tồi-tàn : Cờ bạc dạc-dài.

    Dai

    Dai. Bền, khó đứt được : Thịt dai, chạo dai, nói dai, sống dai v v…

    Dai nhách. Dai lắm.

    VĂN-LIỆU. – Dai như đỉa đói. – Ngồi dai cho khoai bà nát. – Thứ nhất tốt mồi, thứ nhì ngồi dai. – Ở đời tôi chẳng sợ ai, Sợ người say rượu nói dai như thừng (C-d).

    Dái

    Dái. Ngoại-thận của hạ-bộ người đàn ông và của loài đực. Nghĩa rộng : vật gì phụ bám bên ngoài mà thòng xuống : Dái khoai, dái tai v.v…

    Dái chân. Bắp thịt ở đằng sau ống chân. // Dái khoai. Củ nhánh mọc cạnh củ khoai cái. // Dái mít. Quả nhánh mọc cạnh quả mít. // Dái tai. Phần dưới cùng vành tai.

    Dái. Kiêng sợ, kính nể : Khôn cho người ta dái, dại cho người ta thương.

    VĂN-LIỆU. – Cha kính, mẹ dái. – Quen dái dạ, lạ dái áo. – Yêu nhau chị em gái, dái nhau chị em dâu, đánh nhau vỡ đầu anh em rể.

    Dài

    Dài. 1. Nói về một chiều so-sánh với chiều khác mà nhiều hơn, trái với ngắn : Đường dài. – 2. Nói về thời-khắc so sánh với một thời-khắc khác mà lâu hơn : Ngày dài, đời dài.

    VĂN-LIỆU. – Dài dòng văn tự. – Gáo dài hơn chuôi. – Bóc ngắn, cắn dài. – Tiền ngắn, mặt dài. – Bàn tay có ngón ngắn, ngón dài. – Thức khuya mới biết đêm dài.

    Dải

    Dải. Dây làm bằng vải bằng lụa, dẹt và dài, dùng để thắt buộc hay là bỏ buông xuống : Dải áo, dải yếm, dải cờ. Nghĩa rộng : cái gì chạy dài : Dải núi, dải sông, dải đất.

    VĂN-LIỆU. – Sông Tần một dải xanh-xanh (K). – Lớp ngoài một dải tràng-giang.

    Dãi

    Dãi. Nước miếng ở trong miệng chảy ra : Trẻ con nhiều nước dãi. – Thèm chảy dãi.

    Dãi. Phơi, bày : Dãi nắng, dầm mưa.

    Dãi bày. Bày tỏ ra. // Dãi-dầu. Phơi bày ra cho chịu mưa nắng : dãi-dầu tóc rối da chì quản bao (K).

    VĂN-LIỆU. – Giàu thì dãi vải tháng ba, Khó khăn thì lại lân-la tháng mười. – Đào thắm thì đào lại phai, Bồ-nâu dãi nắng thì mài chẳng đi.

    Dại

    Dại. Cái khung đan dựng ở ngoài hiên để che nắng.

    Dại. Nói về chỗ có nhiều bóng nắng : Cái sân này dại nắng.

    Dại. 1. Khờ, không khôn : Khôn ăn người, dại người ăn. – 2. Ê, đờ ( nói về thân thể) : đau dại cánh tay. – 4. Giống cây ta thường dùng mà tự nhiên mọc hoang ở trong rừng : Dứa dại, chuối dại.

    Dại-dột. Cũng như nghĩa thứ nhất.

    VĂN-LIỆU. – Khôn lắm dại nhiều. – Khôn nhờ, dại chịu. – Khôn nhà, dại chợ. – Khôn chế, dại chết, biết thì sống. – Chị dại đã có em khôn, Lẽ nào mang dỏ thủng chôn đi mò. – Em khôn em ở trong bồ, Chị dại chị ở kinh-đô chị về. – Dại này giả dại làm ngây, Khôn kia dễ bán dại này mà ăn. – Lại càng dơ dáng dại hình (K). – Dại rồi còn biết khôn làm sao đây (K).

    Dam

    Dam. Nói về đánh bạc, người thua phải trả tiền cho người được.

    Dám

    Dám. Bạo, không sợ : Dám đi đêm một mình. Có khi dùng để nói nhứn, nói khiêm : Dám xin, dám hỏi, tôi không dám.

    VĂN-LIỆU. – Bèo biết phận bèo, bèo đâu dám chơi trèo. – Lập nghiêm ai dám tới gần, Bởi quan đủn-đởn nên dân mới nhờn. – Dẫu mòn bia đá dám sai tấc vàng (K). – Dám bày lòng kiến xin dâng bệ rồng (Nh-đ-m).

    Dàm

    Dàm. Cái để buộc mõm ngựa, mõm trâu bò.

    Dạm

    Dạm. Tô lại : Dạm mực, dạm chữ, dạm son.

    Dan.

    Dan. Dắt tay nhau : Chị em thơ-thẩn dan tay ra về (K).

    Dan díu. Vương-vít, có tư-tình với nhau : Càng dan-díu lắm, càng âu yêu nhiều (H-T).

    VĂN-LIỆU. – Càng quen thuộc nết, càng dan-díu tình (K). – Hai ta tới đó dan tay thề-bồi (L-V-T).

    Dán

    Dán. Dùng chất dính làm cho dính với nhau và gắn vào : Dán thuốc cao, dán giấy cáo-bạch, dán yết-thị.

    Dàn

    Dàn. Sắp ra, bày ra có thứ-tự hàng lối : Dàn quân, dàn bài, dàn cỗ v.v…

    Dàn. Thu xếp, trang-trải : Dàn nợ, dàn việc, dàn hoà.

    Dàn-xếp. Cũng như “dàn” : Dàn-xếp công việc cho xong.

    Dàn-dạn. Nhan-nhản, nhiều, bề bộn : Bày dàn-dạn những đồ.

    Dạn.

    Dạn. Quen, không sợ, không ngượng : Dạn nắng, dạn đòn, dạn mặt.

    Dạn dày. Liều, không còn biết sợ xấu hổ : Dạn dày cho biết gan liền tướng-quân.

    VĂN-LIỆU. – Mặt sao dày gió dạn sương (K). – Mặt dạn mày dày (T-ng).

    Dang

    Dang. Mở rộng ra : Dang ta, dang chân.

    Dang. Một loài chim to, cao cẳng, mỏ dài.

    Dáng

    Dáng. 1. Điệu bộ hình-thể : Dáng người đẹp. – Dáng rụt-rè, cái này dáng nó xinh. – 2. Hình như, giống như.

    Dáng-dấp. Cũng nghĩa như dáng (nói về người) : Dáng-dấp khó coi. // Dáng-điệu. Cũng nghĩa như dáng (nói về người).

    VĂN-LIỆU. – Dơ dáng, dại hình. – Nhác trông ra dáng con nhà. – Thay quần thay áo thay hơi, Thay dáng thay dấp nhưng người khôn thay. – Nghênh-ngang dáng cậu, nói cười giọng quan (Nh-đ-m).

    Dàng

    Dàng-dàng. Một thứ cây có hột đỏ như sơn son.

    Dàng-dênh. Bày vẽ làm cho mất nhiều thì giờ : Dàng-dênh cả ngày không xong.

    Dạng

    Dạng様. Hình thể (cũng như nghĩa dáng ) : Làm giả dạng.

    VĂN-LIỆU. – Làm quan có dạng, làm dáng có hình.

    Danh

    Danh 名. 1.Tên gọi : Danh thơm muôn kiếp còn ghi. – 2. Có tiếng : Danh sư.

    Danh-ca○歌. Con hát có tiếng. // Danh-dự []. 1. Tiếng khen : người có danh-dự. – 2. Được danh hiệu mà không có thực-chức : Danh dự hội-trưởng. // Danh-gia ○家. 1. Nhà có danh tiếng : Con nhà danh-gia. – 2. Người chuyên-môn có danh tiếng : Triết-học danh-gia, - Khoa-học danh gia. // Danh-giá []. Danh tiếng và giá-trị : Danh-giá con nhà môn phiệt. // Danh-giáo ○教. Danh-tiết giáo-hoá : Có học mà làm xằng là có tội với danh-giáo. // Danh-hiệu []. Tên và hiệu ; Người đâu danh-hiệu là gì ?// Danh-hoạ []. Người vẽ có tiếng : Một nhà danh hoạ. – Một bức danh-hoạ. // Danh-kỹ ○妓. Người kỹ-nữ có tiếng. // Danh lợi ○利. Danh tiếng và lợi-lộc : Vòng danh lợi. Nghĩa bóng : người cầu danh tham lợi : Con người danh lợi. // Danh-nghĩa ○義. Danh và nghĩa : Mượn danh nghĩa công-ích mà làm việc tư-lợi. // Danh ngôn ○言. Câu nói có giá-trị. // Danh nhân ○人. Người có tiếng. // Danh-nho ○儒. Nhà nho có tiếng. // Danh phận ○分. Danh-hiệu và chức-phận : làm nên danh-phận. // Danh-sách ○冊. Sổ biên tên người : Danh-sách các hội-viên; danh-sách các thí-sinh. // Danh sĩ ○士. Nhà học giả có tiếng. // Danh-sơn ○山. Núi đẹp có tiếng. Nghĩa bóng : Nói về sự-nghiệp người làm sách có thể lưu-truyền về sau : Sự-nghiệp danh-sơn. // Danh-sư ○師 . Ông thầy có tiếng. // Danh tiết ○節 .Danh tiếng và tiết-tháo : Tràm nàm danh tiết cũng vì đêm nay (K).// Danh-từ []. Tên chữ : Các danh-từ về hoá-học. // Danh-tướng []. Người tướng có tiếng. // Danh-thắng○勝. Nói những nơi phong cảnh đẹp có tiếng. // Danh-thần ○臣. Bề tôi có tiếng. // Danh-thiếp ○帖. Thiếp đề tên. // Danh vị ○位. Danh tiếng và địa-vị : Có danh vị ở trong làng. // Danh-vọng ○望. Có danh tiếng, có đức vọng : Một bậc danh-vọng trong nước. // Danh-ưu ○優. Kép hát bội có tiếng. // Danh-y []. Thầy thuốc có tiếng.

    VĂN-LIỆU. – Tốt danh, hơn lành áo. – Con sâu bỏ rầu nồi canh, Một người làm đĩ xấu danh đàn-bà.

    Dành

    Dành. Để lại về sau dùng : Để dành tiền.

    Dành-dụm. Để dành không hoang phí.

    VĂN-LIỆU. – Khuyên ai ăn ở cho lành, Kiếp này chẳng gặp để dành kiếp sau. – Dầu vương nạn ấy ắt dành phúc kia (Nh-đ-m).

    Dành-dành. Tên một loài cây, quả thường dùng để nhuộm mầu vàng. Tức là cây chi-tử.

    Dảnh

    Dảnh. Tên một thứ cá biển.

    Dao

    Dao. Đồ bằng sắt, có lưỡi sắc, có chuôi cầm, dùng để cắt.

    Dao bài. Thứ dao hình như lá bài. // Dao bảy. Thứ dao dài bảy tấc. // Dao bầu. Thứ dao mũi nhọn, giữa bầu ra, có nơi gọi là dao phay. // Dao cau. Thứ dao nhỏ và sắc, dùng để bổ cau : Mắt sắc như dao cau. Dao cầu. Thứ dao mắc trên giá sắt hình cái cầu, dùng để thái thuốc bắc. Nam-kỳ gọi là dao tể. // Dao chìa vôi. Thứ dao đầu à chìa vôi, thường nói tắt là dao vôi. // Dao díp (nhíp). Thứ dao con có cái díp làm chuôi gấp vào được. Nghĩa rộng : các thứ dao nhỏ, lưỡi mở ra gập vào được . // Dao găm. Thứ dao ngắn, nhọn mũi, giấu ở trong người làm khí-giới thủ-thân. // Dao phay. Thứ dao mình mỏng, mũi bằng, thường dùng để thái. // Dao rựa. Thứ dao dày mình, thường dùng để chặt, chẻ. Dao tu. Thứ dao của người đi rừng, đeo ngang lưng, dùng để chặt cây, chặt củi. // Dao trổ. Thứ dao mũi nhỏ, nhọn và sắc, dùng để chạm trổ. // Dao vọ. Thứ dao mũi quằm-quặm như mỏ chim vọ. // Dao vôi. Thứ dao của thợ nề dùng để chém gạch và xúc vôi xây tường.

    VĂN-LIỆU. – Dao năng liếc thời sắc. – Chơi dao có ngày đứt tay. – Dao sắc chẳng chặt được chuôi. – Dao vàng bỏ đẫy kim-nhung, Biết rằng quân-tử có dùng ta chăng. – Khuyên chàng nhóm lửa thui trâu, Sôi kinh nấu sử dao bầu thớt lim.

    Dao 搖. Lung lay ( không dùng một mình ).

    Dao động ○動. Lay động : làm cho nhân-tâm dao-động.

    Dao 瑤. Một thứ ngọc đẹp : Cây quỳnh cành dao.

    Dao-trì ○池. Chỗ bà Tây-vương-mẫu ở.

    Dào

    Dào. Tràn, nhiều : Mưa dào, nước sôi dào.

    Dào-dạt. Cũng như nghĩa trên.

    VĂN-LIỆU. – Càng âu duyên mới, càng dào tình xưa (K). Trông con như hạn mong dào (L-V-T). – Lạy rời cho cả mưa dào, Cho sen chìm xuống, cho bèo nổi lên. – Thân em như hạt mưa dào, Hạt sa xuống giếng, hạt vào vườn hoa (C-d).

    Dạo

    Dạo. Độ, khi : Dạo trước, dạo này, một dạo.

    Dạo. Đi rong : Dạo cảnh, dạo quanh, phiên tuần đi dạo ngoài đồng.

    VĂN-LIỆU. – Ai ơi trời chẳng trao quyền, Túi thơ đủng-đỉnh dạo miền thú quê.

    Dạo. Khởi đầu : Dạo đàn, dạo hát, dạo trống.

    Dạo-dạc. Cũng như tiếng dạo : Chỉ thấy dạo-dạc mà thưa làm gì.

    VĂN-LIỆU. – Đàn kia dạo lúc trăng trong (B-Hoa).

    Dát

    Dát. Không bạo : dát gan.

    Dát. 1. Đập, dọt, làm cho loài kim mỏng ra : Dát lá đồng, dát lá kẽm. – 2. Khảm hay đính vào vật gì : Đai dát vàng, mũ dát ngọc.

    Dát. Tre nứa chẻ mỏng, ken lại lát trên khung giường : Cái dát giường, cái dát sàn.

    Dạt

    Dạt. Thưa, giãn : Vải dạt, sợi dạt.

    Dàu

    Dàu. Héo, ủ-rũ.

    Dàu-dàu. Cũng như nghĩa trên : Dàu-dàu ngọn cỏ, nửa vàng nửa xanh (K).

    Day

    Day. Dùng tay hay chân ấn mạnh vào mà đưa đi đưa lại : Day quả chanh cho mềm. Day tay mắm miệng.

    Day. Dè dịch, xê xích đi một tí : Day lưng, day hướng.

    Dáy

    Dáy. Chất váng ở trong tai : Lấy dáy tai.

    Dày

    Dày. Trái với mỏng : Đất dày, ván dày, da dày, giấy dày, ơn dày v.v…

    Dày-dặn. Cũng như dày.

    VĂN-LIỆU. – Trời cao đất dày.

    Dày (bánh). Thứ bánh hình tròn, làm bằng xôi dã.

    Dảy

    Dảy. Đẩn, ẩy : Chen nhau dảy ngã.

    Dãy

    Dãy. Một hàng, một dặng : Dãy núi, dãy nhà.

    Dạy

    Dạy. 1. Chỉ bảo : Dạy con, dạy học-trò. -2. Truyền bảo : Quan dạy thế nào ?

    Dạy dỗ. Khuyên bảo ôn-tồn.

    VĂN-LIỆU. – Dạy con từ thuở còn thơ, Dạy vợ từ thuở bơ-vơ mới về. – Dạy con, con chẳng nghe lời, Con nghe ông hểnh đi đời nhà con. – Dạy đĩ vén xống, dạy ông cõng vào tràng, dạy thày lang bốc thuốc.

    Dăm

    Dăm. Số đếm, trên dưới số năm : Dăm ba hào. Dăm bảy hóm v.v…

    Dăm. Miếng gỗ mỏng để chèn cho chặt : Dăm bào, Dăm cối.

    Dăm kèm. Cái ống con như cuống rạ, cắm vào đầu kèn để thổi.

    Dằm

    Dằm. Cái xước nhọn bằng gỗ hay bằng tre cắm vào da vào thịt : Dằm lim, dằm nứa v.v…

    Dặm

    Dặm. 1. Một thôi đường (dài 135 trượng) : Năm dặm đoản đình, mười dặm trường-đình. – 2. Nói về đường đi xa-xôi : Hài văn lần bước dặm xanh (K).

    VĂN-LIỆU. – Dặm hồng bụi cuốn chinh-an, Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường. – Giã nhau mười dặm trường-đình (K). – Chí làm trai dặm nghìn da ngựa (Ch-ph).

    Dặm. Một lối hát, nhiều người cùng hát với nhau : Hát dặm.

    Dắn

    Dắn. Cứng, trái với nát : Đất dắn trồng cây ngẳng-nghiu.

    Dắn-dỏi. Chắc, cứng-cáp : Câu văn dắn-dỏi.

    Dằn

    Dằn. 1. Đè xuống, nén xuống, vật xuống : Dằn lòng, dằn dưa, dằn cà, dằn trâu ra để giết. – 2. Chuyển, đỡ : Bùa nào dằn, thuốc nào dằn (Ph-Tr). – 3. Đặt mạnh xuống : Dằn bát xuống mâm.

    Dằn dỗi. Hờn giận hiện ra nét mặt và cách cử-động : Đứa trẻ này có tính dằn-dỗi. // Dằn-vật. Gay gắt, hờn dỗi : Mắng nó là nó dằn-vật.

    VĂN-LIỆU. – Nhớ ai cơm chẳng buồn ăn, Đã bưng lấy bát lại dằn xuống mâm (C-d).

    Dặn

    Dặn. Bảo cho nhớ.

    Dặn-dò. Cũng như dặn, có ý ân-cần : Tay cầm bầu rượu nắm nem, Mải vui quên hết lời em dặn-dò (câu hát).

    Dặn. Cũng như bảo : Dặn nhiều việc.

    Dăng

    Dăng. Kéo thẳng ra : Dăng dây, dăng nọc, dăng tay.

    Dăng-dăng. Nối nhiều cái theo một dãy dài : Đứng dăng-dăng, đi dăng-dăng, bày dăng-dăng.

    Dằng

    Dằng-dai. Lôi thôi không dứt : Việc ấy dằng-dai mãi không xong.

    Dằng-dặc. Lâu quá, dài quá : Dài dằng-dặc, - Sầu này dằng-dặc muôn đời chưa quên (K).

    Dẳng

    Dẳng. Cứng, không êm, không dịu : Nước mắm dẳng.

    Dặng

    Dặng. Lên tiếng : Cách hoa sẽ dặng tiếng vàng (K).

    Dặng-hắng. 1. Đánh tiếng : Dặng-hắng cho người ta biết. – 2. Dọn giọng : Dặng-hắng trước khi đọc văn tế.

    Dắt

    Dắt. Có nơi nói là dắc. Cầm tay hay cầm gậy, cầm dây mà đưa đi : Dắt trẻ đi chơi, dắt trâu v.v…

    Dắt díu. Dắt nhau, rủ nhau.

    VĂN-LIỆU. – Trâu rong, bò dắt. – Dắt trâu chui qua ống (T-ng).

    Dặt

    Dặt. Đắp vào, để và sẽ ấn vào : Dặt thuốc vào chỗ đứt tay, dặt thuốc lào vào điếu.

    Dặt-dìu. Khuyên mời êm-ái : Dặt-dìu chén tạc chén thù.

    Dâm

    Dâm. Xem “mưa dầm”

    Dâm.[]. 1. Say mê quá : Dâm thi, dâm tửu. – 2. Say mê về sắc-dục : Đa-dâm.

    Dâm-bôn [].Trai gái cẩu-hợp theo nhau : Trừ loài cẩu-hợp răn bề dâm bôn (Tr-Thử). // Dâm-dục []. Ham muốn về sắc-dục. // Dâm-loạn [] . Dâm-dục bậy-bạ. // Dâm-ô ○汚. Dâm-dục xấu-xa. // Dâm phụ ○婦. Nói người đàn-bà có ngoại-tình. // Dâm-tà ○邪. Dâm-dục dan tà : Ví dù đem thói dâm-tà (Tr-Thử). // Dâm-từ []. Lời nói không chính. // Dâm từ ○祠. Đền thờ thần bất-chính. Dâm-thư ○書. 1. Sách nói chuyện dâm-dục : Không nên cho trẻ đọc dâm-thư. – 2. Ham-mê đọc sách : Ông này có tính dâm-thư.

    Dầm

    Dầm. Ngấm lâu cho thấm vào : Cà dầm tương. Dầm mưa, dãi nắng.

    Dầm. 1. Mưa lâu : mưa dầm. – 2. Đái lúc ngủ mê không biết : Đái dầm.

    Dầm dề. 1. Ướt lướt mướt : Quần áo ướt dầm-dề. – 2. Để lâu, kéo dài : Công việc dầm-dề. // Dầm-thấm. Thấm vào nhiều : Đức- trạch dầm-thấm vào dân đã lâu.

    Dầm. Đĩa đựng chén tống.

    Dầm. Nói về đồ sành, đồ sứ hơi rạn hơi dập, có thể rỉ nước ra được : Cái chén này dầm.

    Dẫm

    Dẫm. Giầy lên, xéo lên.

    Dậm

    Dậm-dật. Thấy chuyển-động ở trong thân-thể : Uống cao hổ-cốt thấy dậm-dật trong người.

    VĂN-LIỆU. – Ăn no ấm cật, dậm-dật mọi nơi. – Vòng ngoài dậm-dật quân hâu (Nh-đ-m).

    Dân

    Dân民. 1. Tiếng gọi chung người trong một nước, một xứ : Dân ta, dân tây. – 2. Người ở dưới quyền vua quan : Quan bất phiền, dân bất nhiễu.

    Dân-cư ○居. Chỗ người ở : Dân-cư trù-mật. // Dân chủ ○主. Chủ-quyền thuộc vè dân. Dân-chúng ○衆. Nói chung hết thảy người trong một nước. // Dân-đinh ○丁. Nói những hạng dân đã đến tuổi đóng thuế. // Dân gian ○間. Nói chung cả dân. // Dân-quốc ○国. Nước dân-chủ. // Dân-quyền ○権. Quyền của dân. // Dân sinh ○生. Cách sinh-hoạt của dân. // Dân sự ○事. Việc của dân. Dùng rộng ra là nói chung cả dân : Nói phải thì dân-sự cũng theo. // Dân-tình ○情.Tình-cảnh của dân : Dân-tình khổ sở. // Dân ước ○約. Tên một bộ sách của Lư-thoa (Rousseau).

    VĂN-LIỆU. – Quan có cần, dân không vội, Quan có vội, quan lội quan sang. – Bạc thì dân, bất-nhân thì lính. – Của quan có thần, của dân có nọc. – Quan nhất thời chi quan, dân vạn đại chi dân.

    Dần

    Dần. Từ-từ ít một : Bệnh khỏi dần; ăn dần v.v…

    Dần-dà. 1. Từ-từ, thong-thả : Dần-dà rồi sẽ liệu về cố-hương (K). – 2. Lần-lữa. // Dần-dần. Cũng như nghĩa dần.

    Dần. Đập cho mềm ra : Dần thịt, dần lươn, dần xương, dần xác.

    Dần寅. Chữ thứ ba trong mười hai chi : Tuổi dần, giờ dần v.v…

    Dẫn

    Dẫn 引. 1. Đưa : Dẫn đường. – 2. Cũng như nghĩa đưa, nhưng có ý thong-thả dềnh-dang : Dẫn tế, dẫn cưới. – 3. Thuật điển-tích để lấy làm bằng cớ : Dẫn sách, dẫn cổ-tích. – 4. Chỉ bảo cho biết : Dẫn-dụ.

    Dẫn chứng ○證. Vin cái gì làm bằng chứng. // Dẫn cưới. Đưa lế cưới đến nhà gái : Dẫn như dẫn cưới. // Dẫn-dụ ○誘. Chỉ bảo dạy dỗ : Dẫn-dụ cho học-trò. // Dẫn-đạo ○導. Chỉ dắt khơi vẽ ra : Dẫn-đạo cho bọn hậu-sinh. // Dẫn-giải ○解. Dẫn điển tích ra và giải nghĩa. // Dẫn thuỷ nhập điền ○水入田. Đưa nước vào ruộng.

    Dận.

    Dận. Đè xuống, ấn xuống : Dận đầu, dận cổ.

    Dâng

    Dâng. 1. Nói nước lên : Sông dâng lên cao ngập bờ đê. – 2. Biếu, đưa lên một cách cung-kính : Dâng rượu.

    Dâng sao. Cúng các vì sao để dâng biểu cầu bình-an : Dâng sao giải hạn.

    VĂN-LIỆU. – Của dâng tận miệng. – Chúc câu vạn-tuế dâng trên cửu-trùng (Nh-đ-m). – Làm đơn ái-mộ dâng liều một chương (Nh-đ-m). – Sớm dâng lời biểu, tối đày đi xa (L-V-T).

    Dấp

    Dấp. Xem dáng-dấp : Làm dáng, làm dấp.

    Dấp-dính. 1. Chỉ tiếng nhói líu-nhíu không được rõ. Cũng nói là dấp-da dấp-dính : Bài không thuộc đọc dấp-da dấp-dính. Nói dấp-da dấp-dính mãi không thành câu chuyện. – 2. Chỉ mắt buồn ngủ hay mới ngủ dậy mà không tỉnh : Mắt dấp-da dấp-dính hãy còn buồn ngủ.

    Dập

    Dập. 1. Lấp lại, bỏ đất xuống : Dập đất, vùi dập. – 2. Làm cho tắt : Dập lửa. Dập mối sầu.

    Dập. Rủ, hẹn nhau một cách thầm kín : Dập nhau đi đánh bạc. Dập nhau đi ăn cướp.

    Dập-dìu. Nhiều người rủ-rê nhau cùng đi : Dập-dìu tài-tử giai nhân (K)

    VĂN-LIỆU. – Xôn-xao anh-yến dập-dìu trúc mai (K). – Dập-dìu chốn vũ nơi ca (Nh-đ-m).

    Dật

    Dât-dờ. Xem vật-vờ.

    Dật []. Thong-dong, nhàn-hạ (không dùng một mình).

    Dật-dân ○民. Người triều trước không chịu ra làm quan triều sau : Hai ông Bá-di, Thúc-tề là dật-dân đời Chu. // Dật-sĩ ○士. Người đi ẩn. // Dật-sử ○史. Sách chép sự-tích của các bậc danh-nhân. // Dật-sự ○事. Truyện vặt của các bậc danh-nhân.Dật佚. Ngồi rồi (không dùng một mình).

    Dật-lạc ○樂. Ăn chơi vui xướng.

    Dâu

    Dâu. Loài cây trồng để lấy lá nuôi tằm : Trồng dâu chăn tằm.

    Dâu-bể. Xem bể dâu.

    VĂN-LIỆU. – Ngăm ngăm da dâu. – Trăm dâu đổ đầu tằm. – Xe dê lọ rắc lá dâu mới vào (C-o). – Con bống còn ở trong hang, Cái rau tập-tàng còn ở nương dâu (câu hát).

    Dâu. Vợ của con mình : Con dâu, nàng dâu.

    Dâu-gia. Hai bên bố mẹ có con lấy nhau. Có nơi còn gọi là sui-gia.

    VĂN-LIỆU. – Dâu là con, rể là khách. – Dâu dữ mất họ, chó dữ mất láng-giềng. – Dâu hiền hơn con gái, Rể hiền hơn con trai. – Con gái là con người ta, Con dâu mới thật mẹ cha mua về. – Một năm là mấy tháng xuân, Gái kia có lẽ mấy lần đưa dâu (C-d).

    Dấu

    Dấu. 1. Hình vết để ghi nhớ, làm hiệu : Đánh dấu. – 2. Cái ấn có khắc chữ để làm hiệu riêng : con dấu.

    VĂN-LIỆU. – Dấu xe ngựa đã rêu lờ mờ xanh (K). – Tiếng gà điểm nguyệt, dấu dầy cầu sương (K). – Trâm-anh chung-đỉnh dấu nhà sẵn đây (Nh-đ-m). – Dấu binh lửa nước non như cũ (Ch-ph).

    Dấu. Yêu : Trộm dấu thầm yêu . Yêu dấu.

    VĂN-LIỆU. – Con vua vua dấu, con chúa chúa yêu.

    Dầu

    Dầu. Ví, nếu. Có khi nói là dù : Phận hèn dầu rủi, dầu may tại người.

    Dầu. Phơi dãi ; đành chịu : Dầu mưa dãi gió. Dầu lòng.

    Dầu-dãi. Cũng như dãi-dầu. // Dầu lòng. Đành lòng : Ông dầu lòng vậy.

    Dầu. Chất lỏng và nhờn, lấy ở hạt hay ở cây cối ra : Dầu lạc, dầu vừng, dầu quế, dầu thông v.v…

    Dầu cá. Chất lấy ở trong gan một thứ cá bể, dùng làm thuốc bổ. // Dầu ta. Thứ dầu nấu bằng hạt thầu-dầu, dùng để thắp. // Dầu tây. Dầu lấy ở mỏ lên, dùng để thắp. Cũng gọi là dầu hoả.

    VĂN-LIỆU. – Xin chàng đọc sách, ngâm thơ, Dầu hao thiếp rót, đèn mờ thiếp khêu (C-d).

    Dẫu

    Dẫu. Cũng nghĩa như tiếng dầu mà có ý mạnh hơn : Dẫu thay mái tóc, dám dời lòng tơ (K).

    VĂN-LIỆU. – Sa chân bước xuống ruộng dưa, Dẫu ngay cho chết cũng ngờ rằng gian. – Trót đà ngọc ước vàng thề, Dẫu rằng cách trở sơn-khê cũng liều.

    Dậu

    Dậu酉. Chữ thứ mười trong 12 chi : Giờ dậu, năm dậu.

    Dây

    Dây. 1. Một thứ cây leo hay bò : Dây sắn, dây khoai. – 2. Sợi dùng để buộc, để chăng : Dây gai, dây đàn, dây thép.

    Dây chuyền. Dây làm bằng vàng bằng bạc để đeo cổ. // Dây dưa. Dây cây dưa. Nghĩa bóng : Họ hàng xa ; lôi-thôi không dứt : Hai người còn dây-dưa với nhau. Câu chuyện dây-dưa. // Dây lưng. Tức là thắt lưng. // Dây muống. Dây rau muống. Nghĩa rộng : Đường thêu, đường chạm theo hình dây rau muống : Câu đối chạy dây muống. // Dây mực. Dây nảy mực của thợ mộc để lấy đường thẳng. // Dây tam-cố. Thứ dây thừng to, bền. // Dây tơ-hồng. 1. Dây leo ở cây cúc-tần, sắc đỏ (dây thỏ-ti). – 2. Dây se duyên vợ chồng của Nguyệt-lão. // Dây thép. Dây làm bằng sắt. Nghĩa rộng : điện-tín : Đánh dây thép. Nhận được dây thép.

    VĂN-LIỆU. – Vị cây dây leo. – Bầu leo, dây bí cũng leo. – Dây thẳng mất lòng cây gỗ quẹo. – Có cha, có mẹ thì hơn, Không cha, không mẹ như đờn không dây. – Dây nhờ cây dây leo cao, Dây cao dây lại cười sao cây lùn (C-d).

    Dấy

    Dấy. Nổi lên, phát ra : Dấy loạn, dấy binh.

    Dẫy

    Dẫy. Bỏ vợ : Nứa trôi sông, chẳng giập thì gẫy, Gái chồng dẫy chẳng chứng nọ thì cũng tật kia.

    Dẫy-duồng hay duồng-dẫy. Nói về hai vợ chồng không bằng lòng nhau và gây sự để bỏ nhau.

    Dẫy. Nói về nước dâng lên : Nước dẫy.

    Dậy

    Dậy. 1. Cất mình lên : Ngồi dậy, ngủ dậy. – 2. Nổi lên : Dậy giặc. Dậy thì. – 3. Vang ầm : Đồn dậy. Kêu dậy.

    Dậy đất. Rung động cả mặt đất : Tiếng oan dậy đất, oan ngờ loà mây. // Dậy hoá. Nói về đánh bạc, có ít vốn mà được nhiều. // Dậy thì. Nói người con gái đến thì chóng lớn.

    VĂN-LIỆU. – Canh một chưa nằm, canh năm đã dậy. – Canh tư bước sang canh năm, Trinh anh dậy học còn nằm làm chi (C-d).

    Dé

    Dé. Nách về một bên : Đứng dé chân chèo. Đứng dé về một bên.

    Dé-dé. Thường nói là de-dé. Hơi dé.

    Dè

    Dè. Dùng ít một để phòng lúc thiếu : Ăn dè, tiêu dè.

    Dè-dặt. Cũng như dè : Ăn tiêu dè dặt.

    Dè. 1. Tưởng : Ai dè. Dè đâu. – 2. Kiêng nể : Làm liều mà không dè ai cả.

    VĂN-LIỆU. – Chém tre chẳng dè đầu mắt.

    Dẻ

    Dẻ. Một thứ gỗ sắc hồng : Dẻ bộp, dẻ mật.

    Dẻ. Một thứ hột ăn bùi, về loài cây dẻ : Hột dẻ.

    Dẽ

    Dẽ. Dẹp xuống, dí xuống, không sốp : Đất dẽ khó cày.

    Dẽ. Nói về tính người thuần-hoà, không nóng-nảy : Người dẽ tính không hay gắt.

    Dẽ-dàng. Cũng như nghĩa trên.

    Dẽ. Tên một loài chim ăn giun : Dẽ giun, dẽ gà.

    Den

    Den. Do tiếng Pháp “dentelle”. Nói chung các thứ hàng thùa bằng chỉ.

    Dẻo

    Dẻo. 1. Mềm và dai. Xôi dẻo, cơm dẻo. – 2. Dai sức, làm được lâu : Dẻo vai, dẻo chân.

    Dép

    Dép. Một thứ đồ có quai, dùng để đi dưới chân : Dép cong, dép quai ngang.

    Dép cong. Thứ dép đế dày, mũi uốn cong lên. // Dép dừa. Thứ dép làm bằng bẹ dừa. // Dép một. Thứ dép đóng một lần da và có quai dọc.

    Dẹp

    Dẹp. Thu xếp cho gọn lại : Dẹp đồ-đạc, dẹp chỗ ngồi. Nghĩa rộng : làm cho yên, cho có trật-tự : Dẹp giặc, dẹp đường, dẹp đám.



    Dê. Một loài vật có vú, có sừng, có râu, ta thường nuôi : Bỏm-bẻm râu dê.

    Dê. Giơ cao mà đổ rải xuống cho gió bay trấu bụi : Dê thóc, dê lúa.

    Dê-diếu. Bới móc điều xấu của người ta cho nhiều người biết.

    . Dịch đi một tí.

    Dế.

    Dế. Loài côn-trùng có cánh ở dưới đất : Tiếng dế kêu sầu.

    Dế-mèn. Thứ dế to.

    Dể

    Dể. Khinh bỉ, không coi ra gì : Kẻ khinh, người dể.

    Dể ngươi. Dáng bộ đáng ghét, đáng khinh.

    Dễ

    Dễ. Không khó : Dễ ngủ, dễ tính. Bài thi dễ. – Khi đi với tiếng “gì”, tiếng “có”, tiếng “ đâu”, tiếng “ nào” v.v... hoặc trong câu có ý hỏi, có ý than thì nghĩa trái hẳn đi : Đàn bà dễ có mấy tay (K).

    Dễ-dãi. Nói người dễ tính, không hay cầu-kỳ, khe-khắt. // Dễ-dàng. Cũng như dễ : Dễ-dàng là thói hồng-nhan. // Dễ thường ( trợ-ngữ). Nói phỏng chừng : Dễ thường ông ấy quên rồi.

    VĂN-LIỆU. – Bù đầu giả dại làm ngây. Khôn kia dễ bán dại này mà ăn. – Vất-cả có lúc thanh-nhàn, Không dưng ai dễ cầm tàn che cho. – Có khó mới có miếng ăn, Không dưng ai dễ mang phần đến cho (C-d).

    Dền

    Dền. Đều-đều, luôn, không nghỉ : Chơi dền, đánh bạc dền, xôi dền (xôi chín đến).

    Dện

    Dện. Thường gọi là nhện. Một loài côn-trùng có tám chân, thường nhả tơ để chăng lưới : Làm thân con dện mấy lần vương tơ.

    VĂN-LIỆU. – Dện sa, xà đón. – Thứ nhất thì gặp dện sa, Thứ nhì chuột rúc, thứ ba hoa đèn, - Tò vò mà nuôi con dện, Ngày sau nó lớn nó quến nhau đi; Tò-vò ngồi khóc tỉ-ti, Dện ơi là dện, mày đi đường nào ? – Nền vũ-lạ dện chăng cửa mốc (C-o).

    Dệt

    Dệt. Đan sợi bằng thoi : dệt chiếu, dệt vải, dệt lụa.

    Di

    Di. Lấy chân hay tay xát đi xát lại cho mất : di bãi nướ bọt cho sạch.

    Di 移. Dời đi : Di ngôi mộ đi chỗ khác.

    Di-cư ○居. Dời chỗ ở : Ở Bắc di-cư vào Nam. // Di dân ○民. Dời dân đi chỗ khác : Di-dân trung-châu lên mạn ngược. // Di-dịch ○易. Dời đổi : Mồ mả để yên không nên di-dịch. // Di-trú ○駐. Cũng như di-cư : Hỏi thăm di-trú nơi nao (K).

    Di []. Sót, để lại (không dùng một mình).

    Di-cảo ○稿. Tập văn của người đã mất đi để lại. // Di-chiếu ○詔. Tờ chép những lời vua dặn lại khi sắp mất. // Di-chúc []. Lời trối lại. // Di-hài ○骸. Hài cốt người chết. // Di-hận ○恨. Cái dận đến chết rồi mà vẫn còn. // Di-huấn ○訓. Lời khuyên dạy của người trước để lại. // Di-phong ○風. Cái thói cũ còn sót lại. // Di-sản ○産. Tài sản của người để lại. // Di-tích ○跡. Dấu vết cũ còn lại. // Di-tinh ○精. Một thứ bệnh của đàn ông, thường đang khi không mà tinh khí thoát ra. Di-thể ○體. Thân-thể của người khác truyền lại : Con cái là cái di-thể của cha mẹ. // Di-truyền ○傅. Nói cái gì từ đời trước truyền lại đời sau.

    Di 夷. Mọi rợ (không dùng một mình).

    Di-địch ○狄. Giống mọi rợ.

    Di Tề []. Vởi chữ Bá-Di Thúc-Tề nói tắt. Xem Bá-di, Thúc-tề : Di Tề chẳng khứng giúp Cha (L-V-T).

    Di姨. Dì : Con bá, con dì.

    Di-mẫu ○母. Cũng là dì.

    Di-đà 彌陀. Tức là chữ A-di-đà-phật nói tắt.

    Di-lặc彌勒. Tên một vị phật tương-lai.

    Dì

    Dì. 1. Tiếng gọi các chị hay em gái mẹ : Sẩy mẹ, bú dì. – 2. Chị gái gọi em gái thay con : Con chị, con dì. – 3. Tiếng gọi vợ thứ của cha mình. Thường nói là dì ghẻ : Dì ghẻ con chồng

    Dỉ

    Dỉ. Nói nhỏ, nói sẽ : Dỉ tai, dỉ lời, dỉ hơi v.v…

    Dỉ hơi. Há miệng ra mà nói : Không dám dỉ hơi. // Dỉ răng. Hé răng ra mà nói : Không dám dỉ răng một lời. // Dỉ tai. Nói sẽ vào tai : Dỉ tai dặn một đôi lời.

    Dĩ

    Dĩ. Xôi không được chín dền.

    Dĩ 以. 1. Lấy (không dùng một mình). – 2. Kể từ : Dĩ thượng, dĩ hạ v.v…

    Dĩ 己. Đã, thôi (không dùng một mình).

    Dĩ nhiên ○然. Đã qua, đã rồi : Việc dĩ-nhiên. // Dĩ-vãng ○往. Đã qua : Đời dĩ-vãng, việc dĩ-vãng.

    Dĩ mũi. Nói người dẹt lỗ mũi tiếng nói không rõ.

    Dị

    Dị 異. Khác, lạ (không dùng một mình).

    Dị-chí ○誌. Có chí mưu-phản. // Dị-chủng ○種. Giống khác. // Dị-dạng ○様. Dáng-điệu khác thường : Hễ người dị-dạng ắt là tài cao (L-V-T). – Người dị-dạng khả-nghi. // Dị đoan ○端. Những mối huyền-hoặc không hợp lẽ chính : Không nên tin dị đoan. // Dị-đồng ○同. Chỗ khác, chỗ giống : Hai thuyết đó cũng hơi có chỗ dị đồng. // Dị-hình ○形. Hình-thể lạ : Tay sáu ngón là dị hình. // Dị-kỳ ○奇. Khác lạ : Tư-tưởng dị-kỳ; tướng-mạo dị-kỳ. // Dị-nghị ○議. Bàn khác, có ý bác đi : Làm như thế tất có người dị-nghị. // Dị-nhân ○人. Người khác thường : Đổng Thiên-vương là một bậc dị-nhân nước Nam. // Dị-sử ○史. Tập sách chép những truyện quái lạ. // Dị-tâm ○心. Bụng dào-dở. // Dị-tộc ○族. Giống khác. // Dị-tướng ○相. Tướng lạ : Ông Mạc Đĩnh Chi xưa có dị-tướng. // Dị-thường ○常. Khác thường : Người này có tài dị-thường. // Dị-văn ○聞. Tín lạ, truyện lạ. // Dị-vực ○域. Cõi khác, xứ khác : Lập công ở ngoài dị-vực.

    Dị 易. Dễ. Thường dùng với tiếng khác như : giản-dị, bình-dị v.v….

    Dĩa

    Dĩa. Tức là cái dĩa.

    Dĩa. Đồ dùng có răng dùng để xóc đồ ăn.

    Dĩa. Một thứ cá nhỏ, mình đẹp, lắm thịt.

    Dịch

    Dịch易. Đổi (không dùng một mình).

    Dịch-địa ○地. Đổi địa-vị này ra địa-vị khác : Tôi làm như vậy, nếu dịch-địa ông làm thế nào?

    Dịch易. Tên một bộ sách trong ngũ Kinh, nói về sự biến hoá của bát-quái.

    Dịch役. 1. Việc : Lý-trưởng bị thu bằng bằng bãi dịch. – 2. Sai khiến ( không dùng một mình).

    Dịch-mục ○目. Kẻ đứng đầu mọi việc trong một làng. // Dịch-sử ○使. Sai khiến : Lấy thế-lực đồng tiền mà dịch-sử người.

    Dịch 疫. Thứ bệnh thời-chứng hay truyền-nhiễm.

    Dịch-khí ○気. Cũng như dịch. // Dịch-tễ []. Chết về bệnh dịch.

    Dịch譯. Phiên truyền, tiếng này ra thứ tiếng khác : Dịch văn Tây, dịch văn Tàu.

    Dịch 驛. Trạm. Chỗ nghỉ từng cung đường, chỗ nhận giấy-má tin-tức để truyền đi nơi khác.

    Dịch-phu ○夫. Phu trạm. // Dịch-thừa ○丞. Cai trạm.

    Diếc

    Diếc. Sỉ mắng một cách nhục-nhã khó chịu. Có khi nói là “ nhiếc”.

    Diệc

    Diệc. Tên một loài chim ăn cá, cổ cao, cẳng dài : Con cò, còn diệc, con nông.

    Diệc 亦. Cũng : Mưu thâm hoạ diệc thâm

    Diêm

    Diêm[] . Một thứ thuốc chê bôi vào đầu cái que để đánh ra lửa : Bao diêm.

    Diêm []. Muối (không dùng một mình)

    Diêm-tương. Nói chung là mắm muối tương cà : Nhà đương-cai phải chịu diêm-tương. // Diêm-sinh ○生. Tiếng gọi chung lưu-hoàng với diêm tiêu, dùng để làm thuốc pháo. // Diêm vàng. Tức là lưu-hoàng.

    Diêm-la閻羅. Vua coi địa-ngục.

    Diêm-phủ 閻府. Chỗ Diêm-vương ở.

    Diêm-vương 閻王. Tức là Diêm-la.

    Diềm

    Diềm. Đồ thêu thường làm bằng tơ, lụa treo ở trên màn trên cửa cho đẹp : Diềm màn, diềm cửa.

    Diễm

    Diễm艷. Nói về người đàn-bà dầy-dặn xinh đẹp.

    Diễm-lệ ○麗. Xinh đẹp. // Diễm-phúc []. Nói về sự sum-họp vui-vẻ ở trong gia-đình : Tài-tử sánh với giai-nhân là diễm-phúc.

    Diên

    Diên 延. Dài (không dùng một mình).

    Diên trường ○長. Dài lâu : Tuổi thọ diên-trường.

    Diên 筵. Tiệc rượu (không dùng một mình) : Yến diên.

    Diễn

    Diễn. Xa : Khơi diễn, cách diễn. Nghìn dặm diễn mang đoàn mang sữa (Nam-hải tế-văn)

    VĂN-LIỆU. – Kể năm đã ba tư cách diễn (Ch-ph). – Thử tính lại diễn khơi ngày ấy (Ch-ph).

    Diễn 演. phô vày phân giải : Diễn trò, diễn nghĩa.

    Diễn-âm ○音. Đem tiếng nước khác dịch sang tiếng nước mình: Luận-ngữ diễn-âm. // Diễn-nghĩa ○義. Giảng nghĩa sách. Đem truyện cũ thuật lại thành sách : Tam-quốc diễn nghĩa, Thuỷ hử diễn-nghĩa v.v… // Diễn thuyết ○説. Dãi bày ý-kiến ở trước mặt công-chúng.

    Diện

    Diện. Làm bộ làm dáng : Diện quần áo đi chơi phố.

    Diện面. Mặt, bề ngoài mặt.

    Diện-bích ○壁. Ngoảnh mặt vào vách để tĩnh-tâm : Ông Đạt-ma đi tu, diện-bích mười năm. // Diện-đàm ○談. Giáp mặt mà nói chuyện. // Diện-đính ○訂. Giáp mặt mà hẹn : Hai người đã diện-đính với nhau. // Diện-giao ○交. Quen ngoài mặt. Trái với tâm-giao. // Diện-hạch ○核. Sát hạch trước mặt. // Diện-kiến ○見. Vào thăm giáp tận mặt. // Diện-mạo ○貌. Giáng mặt : Diện-mao khôi-ngô. // Diện-nghị ○議. Đối mặt nhau mà bàn việc quan-trọng. // Diện-tấu ○奏. Tâu trước mặt vua. // Diện tích ○積. Bề mặt. // Diện-tòng ○從. Theo ngoài mặt, trái với tâm-phục. // Diện-tự ○叙. Cũng như diện-đàm mà có ý thâm hơn, cũng như diện-đính. // Diện-tường [] . Ngoảnh mặt vào tường, nói không học không biết gì : Bất học diện-tường. // Diện-thương ○商. Cùng nhau bàn định. // Diện-trình ○呈. Tự đến mà trình bày : Khấu-đầu lạy trước quan nha diện trình.

    Diếp

    Diếp. Một loài rau hay dùng để ăn sống.

    Diệp

    Diệp. Miếng sắt mỏng đóng vào mặt cày.

    Diệp葉 . Lá. Thường dùng với tiếng khác như chi-diệp, ngọc-diệp, vàng diệp v.v…

    Diệt

    Diệt滅. Dứt, mất, tắt : Phù Lê, diệt Mạc.

    Diệt chủng ○種. Làm cho hết giống. // Diệt-vong ○亡. Dứt mất, nói về chủng-tộc : Nước Chiêm-thành đã bị diệt vong.

    Diều

    Diều. Cái bìu chứa đồ ăn ở dưới cổ các loài chim ăn hạt : Diều gà.

    Diều-hâu. Tên một loài ác điểu hay bắt gà con. Nói tắt là diều : Diều tha, quạ mổ.

    Diều. Một thứ đồ chơi xương tre phất giấy, buộc dây thả gió : Lòng ta đã quyết thì liều, Cầm bằng con trẻ chơi diều đứt dây (C-d).

    Diễu

    Diễu. Chạy xung quanh : Sư diễu đàn. Diễu quân. Nghĩa rộng : bao bọc chung quanh : Tường hoa diễu quanh hồ, khăn bàn diễu lan-can.

    Diệu

    Diệu 妙. Đẹp tốt, mầu-nhiệm, không thể nói ra được : Kế ấy diệu lắm.

    Diệu-dụng ○用. Cách dùng rất hay rất màu : Cái diệu-dụng của tạo-hoá. // Diệu-dược ○薬. Thuốc hay. // Diệu-kế ○計. Kế hay. // Diệu thủ ○手. Tay giỏi : Ông lang này là một tay diệu-thủ.

    Diệu-vợi. Xa-xôi, khó-khăn : đường xá diệu-vợi.

    Dìm

    Dìm. Ấn xuống nước, không cho nổi lên. Nghĩa bóng : giấu đi không cho biết : Dìm việc ấy đi.

    Dím

    Dím. Thường nói là “ nhím”. Loài gậm nhấm, lông cứng, dài và nhọn.

    Dinh

    Dinh. 1. Chỗ quân lính đóng : Dinh trại. – 2. Nhà các quan tỉnh ở : Dinh quan tổng-đốc. – 3. Miếu thờ thần về đằng chư-vị : Dinh cậu, dinh cô, dinh năm ông trong Thủ-dầu-một.

    Dính

    Dính. Nói những chất có cái đặc tính làm cho hai vật gì bắt liền với nhau như hồ, keo : dính như keo.

    Dính. Bắt liền với nhau : Hai tờ dính với nhau. Nghĩa bóng : không rời nhau ra : Con theo dính với mẹ.

    Dính-dáng. Liên-can, liên-thuộc : Tôi không dính-dáng về việc ấy. Người ấy không dính-dáng gì với tôi. // Dính-dáp. Cũng như dính-dáng. // Dính-líu. Cũng như dính-dáng.

    VĂN-LIỆU. – Một mình ăn hết bao nhiêu, Mò cua bắt ốc cho rêu dính đùi. – Phải duyên thì dính như keo, Trái duyên dễnh-dãng như kèo đục vênh (C-d).

    Dĩnh

    Dĩnh.頴. Sáng suốt ( không dùng một mình).

    Dĩnh dĩ ○異. Sáng-suốt lạ-lùng (nói về tư-chất người). Dĩnh-ngộ ○悟. Sớm thông-minh hơn người : Cậu bé này dĩnh-ngộ lắm.

    Díp

    Díp. Thường nói là “ nhíp”. 1. Một thứ đồ dùng bằng loài kim, có hai càng cặp khít với nhau, dùng để nhổ lông : Díp nhổ râu. – 2. Cái sắt làm hình cái cặp để dưới thùng xe cho êm : Cái díp xe tay.

    Díp. Buồn ngủ hai mí mắt dính lại : Buồn ngủ díp mắt lại.

    Dịp

    Dịp. Thường nói là “ nhịp”. 1. Một bậc, một tiết trong bài đàn : Dịp đàn, gõ dịp. – 2. Một đoạn, một thôi : Dịp cầu, dịp đường.

    Dịp. Thường nói là “ nhịp”. Cơ-hội : Gặp dịp, lỡ dịp, nhân dịp v.v…

    Díu

    Díu. Làm cho chập liền lại với nhau : Buồn ngủ díu mắt. – Khâu díu. – Díu đôi, díu ba, díu thượng, díu hạ ( tiếng đánh đáo).

    Dìu

    Dìu. Dắt, lôi kéo nhau đi : Hai con bạc dìu nhau vào sòng.

    Dìu dắt. Chăm nom đưa dắt : Dìu dắt đàn em, dìu dắt lẫn nhau.

    VĂN-LIỆU. – Đôi ta như rắn liu diu, Nước chảy mặc nước, ta dìu lấy nhau.

    Dìu-dặt. Khoan-thai, dịu-dàng : Phím đàn dìu-dặt tay tiên. – Động-phòng dìu-dặt chén mời (K).

    Dịu

    Dịu. Êm, yên, mềm, không gay-gắt : Cơn tức đã dịu. Lời nói dịu. Khế dịu. Nước mắm dịu. Trời dịu v.v…

    Dịu-dàng. Mềm-mỏng, êm-đềm : Lời nói dịu-dàng. Nét mặt dịu-dàng.

    Do

    Do由. Bởi, theo, noi : Việc này do tên Mỗ gây nên. Do đường bộ đi Nam-kỳ.

    Do-thám由探. Dò thăm : Do-thám việc quốc-sự.

    Do-dự []. Phân-vân, không quyết-định.

    Do-thái []. Một dân-tộc trước ở Tiểu Á-tế á, bây giờ ở tản mác khắp thế giới. Tiếng Pháp là Juif.

    Dò

    Dò. Có nơi gọi là dọ. 1. Rình ; thăm cho biết nông sâu : Đi dò từng bước. Dò bắt hung-thủ. – 2. Soát lại cho đúng : Dò lại bài vở. Nghĩa rộng : bước chân đi : Không dò đi đến đâu.

    Dò-la. Tìm-tòi thăm hỏi : Hỏi dò-la, đi dò-la.

    VĂN-LIỆU. – Công anh bắt tép nuôi cò, Đến ngày cò lớn, cò dò lên cây. – Dò sông, dò biển, dò nguồn, Biết sao được bụng lái buôn mà dò. – Bụng đói, đầu gối phải bò, Ăn no béo múp chẳng dò đi đâu. – Con sóc mà trèo dây nho, Anh kia không vợ hay dò đi đêm. – Đói thì ăn cơm lại no, Từ ngày có vợ chẳng dò đi đâu. – Chào mừng đón hỏi dò-la (K).

    Dò. Đồ đánh bãy thường thắt bằng dây hay bôi nhựa : Chim khôn đã mắc phải dò.

    Dò. Nói về chén, bát, lọ, rỉ nước ra được : Cái chén tống này dò.

    Dó

    Dó. Tên một thứ cây lấy vỏ để làm giấy ta.

    Dọ

    Dọ. Dò thăm, xem “dò”.

    Doạ

    Doạ. Nộ-nạt, đe-loi, làm cho sợ : Doạ trẻ con, doạ đi kiện.

    Doạ-dẫm. Cũng như doạ. // Doạ hẩm. Doạ hão : Người ấy chỉ doạ hẩm chứ làm gì được ai.

    Doan

    Doan. Xem “ duyên”.

    Doãn

    Doãn 尹. 1. Chức quan phủ huyện cũ : Phủ-doãn, huyện-doãn. – 2. Quan đầu phủ Thừa-thiên : Thừa-thiên phủ doãn.

    Doãn允. Ưng cho, thuận cho : Lãm quan chuẩn-doãn lời tâu (H-T).

    Doanh

    Doanh 盈. Đầy ( không dùng một mình).

    Doanh-hư []. Đầy, rỗng : Doanh hư tiêu trưởng. // Doanh-mãn []. Đầy đủ : Người tầm-thường mà làm được nhu thế tưởng đã là doanh-mãn lắm rồi.

    Doanh []. Được lợi (không dùng một mình).

    Doanh thâu []. Được thua : Cuộc doanh-thâu bàn-bạc bắc nam chơi, Khúc lưu-thuỷ gảy vài cung réo-rắt ( phú Tây-hồ chiến).

    Doanh []. Bể ( không dùng một mình).

    Doanh-hoàn []. Nói chung cả thế-giới.

    Doanh-châu營. Chỗ tiên ở : Doanh-châu ấy khách, Giao-trì nọ tiên (H-T).

    Doanh-điền-sứ ○田使. Quan coi việc khai-khẩn ruộng đất : Nguyễn Công-Trứ sung chức doanh-điền-sứ. // Doanh-lợi ○利. Mưu tính công việc cho có lợi : Người ấy giỏi các doanh-lợi. // Doanh-nghiệp ○業. Mưu việc buôn bán làm ăn để kiếm lời : Cố chí doanh-nghiệp. // Doanh-sinh ○生. Kiếm ăn : Ra tỉnh-thành kiếm cách doanh-sinh. // Doanh-thương ○商. Mưu tính việc buôn bán.

    Doanh營. Xem chữ “ dinh”.

    VĂN-LIỆU. – Quân trước đã gần ngoài doanh liễu (Ch-ph-ng).

    Doành

    Doành. Dòng nước : Mang hòm áo phó doành ngàn tức thì (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. – Trong như châu dỏ doành quyên (K). – Tà-tà bóng ngả in doành (H-T). – Doành ngân rửa mác, non đoài treo cung (Ch-ph-ng). – Lo gì ngòi bảng doành khơi (H-T).

    Dọc

    Dọc. 1. Bề dài, đôi với bề ngang : Nhà này dọc 50 thước, ngang 10 thước. – 2. Theo chiều dọc mà đi : Dọc sông, dọc đường.

    Dọc ngang. Nghĩa bóng : Vẫy-vùng : Dọc ngang trong trời đất.

    Dọc. Cuống, sống, can : Dọc khoai, dọc chuối, dọc tẩu v.v…

    Doi

    Doi. Thoi đất thòi ra ngoài bể.

    Doi. Phồng cao lên : Bánh bò mặt doi.

    Doi. Nói khi đếm tiền xỉa từng mấy đồng một : Mỗi doi năm đồng.

    Dõi

    Dõi. 1. Dòng giống : Nối dõi tông đường. – 2. Theo nối : Dõi gót, dõi đời.

    VĂN-LIỆU. – Ơn vua xem nặng bằng non. Ơn chồng đội đức tổ tôn dõi truyền (C-d). – Mặt chinh-phu trăng dõi-dõi soi (Ch-ph-ng).

    Dõi. Cái then dài để cài ngang cửa : Dõi cửa – Dõi chuồng bò v.v…

    Dọi

    Dọi. Quả chì buộc dây thả xuống để lấy đường thẳng : Thợ nề phải dùng quả dọi để xây tường.

    Dọi. 1. Nói về hai cái gì dắn đập vào nhau : Dọi đồng bạc xuống gạch. – Đánh đáo dọi. – 2. Đập, đánh : Dọi chân, dọi vào sườn mấy cái.

    Dom

    Dom. Tên một thứ cây có quả : Nhào-nhào như chào-mào mổ dom.

    Dom. Tức là tĩ, phầm cuối ruột già ở hậu-môn : Lòi dom.

    Dòm

    Dòm. Có khi nói là nhòm. Trông; trông qua chỗ hổng như cái cửa, cái ống, cái lỗ : Dòm khe cửa. Nghĩa bóng : dò la xem xét : Xuân-sinh dòm biết ý nàng (Nh-đ-m).

    Dòm-dỏ. Rình mò xem xét : Dòm-dỏ có thóc mới cho vay gạo. // Dòm nom. Để ý vào mà xem xét : Chủ nhà hay dòm nom người làm.

    VĂN-LIỆU. – Mũi dòm mồm (T-ng).

    Dóm

    Dóm. Cũng có nơi gọi là nhóm. Gậy lửa cho cháy : Dóm lửa, dóm lò.

    Don

    Don. Héo quắt lại : Ruột tằm ngày một héo don (K).

    Don. Loài hến con ở ngoài bể.

    Don. Một loài vật giống loài dím.

    Dọn

    Dọn. 1. Sắp đặt, thu xếp : Dọn nhà, dọn cơm, dọn đường, dọn cửa hàng v.v… - 2. Sửa soạn : Dọn bài, dọn sách, dọn dọng.

    Dọn dẹp. Thu xếp, gọn-gàng : Nhà cửa dọn dẹp sạch sẽ.

    Dọn. Nói về đậu hay gạo nấu mãi mà vẫn dắn sượng không dừ.

    Dong

    Dong. Một thứ cây có lá to, thường dùng để gói bánh.

    Dong. Lấy tay hay que khua gợi làm cho vật gì tơi rời cho rơi cái vụn xuống : Dong rơm, dong rạ, dong chè khô.

    Dong. Xem “ dung”.

    Dòng

    Dòng. 1. Đường nước chảy : Dòng nước, dòng sông, dòng nước mắt v.v… - 2. Một nhánh, ở chung một gốc mà ra : Dòng họ, dòng quan, dòng đạo v.v… - 3. Theo một chiều thẳng : Dòng chữ.

    Dòng-dõi. Con cháu do một tổ sinh ra : Dòng-dõi nhà Lê. // Dòng giống. Cũng nghĩa như dòng dõi.

    VĂN-LIỆU. – Con dòng, cháu giống. – Dài dòng văn tự. – Văn hay chẳng lọ dài dòng. – Làm quan có mả, kẻ cả có dòng. – Đời xưa kén những con dòng, Đời nay ấm cật no lòng thì thôi. – Khôn ngoan tâm tính tại lòng, Lọ là uống nước giữa dòng mới khôn. – Trứng rồng lại nở ra rồng, Liu-điu lại nở ra dòng liu-điu. (C-d).

    Dòng. Buông một đầu dây xuống : Dòng dây xuống giếng. Nghĩa rộng : buộc lôi đi theo một lối : Dòng thuyền, dòng xe, dòng con trâu về nhà.

    Dỏng

    Dỏng. Cao và mảnh : Người cao dỏng.

    Dỏng-dỏng. Đọc là dong-dỏng. Mảnh người mà hơi cao : Người dong-dỏng cao.

    Dõng

    Dõng. Nói về dáng đứng thẳng : Đứng dõng lưng.

    Dõng-dạc. Chững-chạc, ngay-ngắn : Ăn nói dõng-dạc.

    Dõng. 1. Hạng đinh-phu khoẻ mạnh ở trong dân : Quan sức bắt dõng tải lương. – 2. Dân dinh thổ trước ở mạn ngược, sung vào ngạch lính để tuần-phòng trong hạt : Lính dõng ở miền Lạng-sơn.

    Dõng. Xem “ dũng”.

    Dõng. Bồ-nhìn, thường dùng làm bia cho người ta bắn : Bắn dõng.

    Dọng

    Dọng. 1. Đằng sống, trái với lưỡi : Dọng dao. – 2. Phần ruột tre hay nứa, trái với phần cật : Dọng tre.

    Dọp

    Dọp. Dẹt, dẹp : Chỗ sưng đã dọp.

    Dót

    Dót. Bột hay là hột dính lại thành khối : Cốm dót, đường dót, xôi dót, bột dót v.v…

    Dỗ

    Dỗ. 1. Vỗ-về khuyên bảo : Dỗ con, dỗ dân. – 2. Dụ cho người ta mê theo mình : Dỗ người, dỗ gái.

    Dỗ-dành. Cũng như dỗ : Dỗ-dành khuyên giải trăm chiều (K).

    VĂN-LIỆU. – Dỗ như dỗ tà. – Dỗ như dỗ vong. – Dỗ ngon dỗ ngọt.

    Dốc

    Dốc. Nói về một đường, một đầu cao, một đầu thấp chênh nhau : Lên dốc khó nhọc hơn là xuống dốc.

    VĂN-LIỆU. – Lên dốc thì phải khom lưng, Xuống dốc ưỡn ngực bởi chưng lẽ thường (C-d).

    Dốc. Đổ ra cho hết : Dốc thùng nước. Dốc bầu rượu. Nghĩa bóng : chuyên chú vào một chỗ : Dốc lòng vì nước.

    Dốc-dác. Vét-voi đổ đi cho hết : Của nhà có bao nhiêu dốc-dác đi hết.

    VĂN-LIỆU. – Dốc một lòng trông một đạo. – Dốc lòng chờ đợi bông sung, Bông sung chưa nở ta dùng bông sen. – Dốc bồ thương kẻ ăn dong, Vắng chồng thương kẻ nằm không một mình. – Bầu dốc giang-sơn say chấp rượu (thơ Thanh-quan).

    Dộc

    Dộc. Một loài khỉ : Khỉ dộc.

    Dộc-dộc. Một loài chim nhỏ, làm tổ khéo.

    Dối

    Dối. Không thực : Nói dối, làm dối, ăn dối.

    Dối-dá (trá). Cũng như dối.

    VĂN-LIỆU. – Ăn kỹ, làm dối. – Ăn gian nói dối. – Dối trên, lừa dưới. – Đi dối cha, về nhà dối chú. – Cuội nghe thấy hỏi, cuội cười, Bởi hay nói dối phải ngồi gốc đa (C-d).

    Dồi

    Dồi. Một món ăn, như ruột lợn trong nhồi tiết, thịt v.v... : Dồi lợn.

    Dồi. 1. Tung lên : Dồi quả cầu. – 2. Cuộc đánh bạc, tung tiền lên để đánh sấp ngửa hay chẵn lẻ : Đánh dồi.

    Dồi mỏ. Một cách đánh bạc, dùng 5 đồng tiền để dồi, tiền đặt là mỏ.

    Dội

    Dội. Nảy lên, tăng lên, vang lên : Quả cầu dội lên, bệnh dội lên, tiếng trống dội lên.

    Dồn

    Dồn. 1. Nhiều cái, nhiều nơi thu vào một chỗ : Dồn hai thúng thóc lại làm một; Trăm sông đổ dồn vào bể; Dồn gà vào chuồng. – 2. Đổ hồi, luôn luôn liên tiếp nhau : Trống đánh đổ dồn, mưa dập gió dồn.

    Dồn-dập. Trùng điệp kế tiếp : Nhiều công việc dồn-dập lại một lúc. // Dồn đại thạch. Điệu hát theo dịp nhanh sau khi hát đủ năm cung. // Dồn phách. Phách đánh mau tiếng.

    VĂN-LIỆU. – Hết khôn dồn ra dại. – Hai mắt đổ dồn lại một. – Dặm liễu sương sa khách bước dồn (thơ cổ).

    Dộn

    Dộn. Ầm-ĩ, tấp-nập : Làm gì mà dộn lên thế ?

    Dộn-dã. Ồn-ào : Nhà ấy cưới xin dộn-dã. // Dộn-dịp. Cũng như dộn-dã.

    Dông

    Dông. Cơn mưa gió to : Trời nổi cơn dông.

    Dông tố. Mưa to gió lớn : Lỡ khi dông tố phũ-phàng (K).

    Dộng

    Dộng. Xách cao mà buông đầu xuống đất : Dộng đầu xuống đất.

    Dộng. Cũng nói là nhộng. Con tằm đổi hình ra khi còn ở trong kén : Trần truồng như dộng.

    Dộng. Tâu lên : Khấu đầu dộng trước long-nhan những là (C-d).

    VĂN-LIỆU. - Dộng rằng nhà cháu ơn trời đủ ăn (H-T)

    Dốt

    Dốt. Không biết chữ : Dốt hay nói chữ (T-ng).

    Dốt đặc. Không biết một chữ nào : Dốt đặc hơn hay chữ lỏng. Dốt nát. Cũng nghĩa như dốt.

    VĂN-LIỆU. – Văn dốt, vũ dát. – Dốt kia thời phải cậy thầy, Vụng kia cậy thợ thì mày làm nên (C-d).

    Dốt. Cũng nói là “nhốt”. Bỏ vào lồng hay vào cũi không cho ra : dốt gà, dốt lợn.

    Dột

    Dột. Nói mái nhà có chỗ hở, nước mưa chảy xuống.

    VĂN-LIỆU. – Mía sâu có đốt, nhà dột có nơi. – Dột từ nóc dột xuống. – Chuột chê xó bếp chẳng ăn, Chó chê nhà dột ra lần bụi tre (C-d).



    . Cũng nó là “ nhơ”. Bẩn : Ăn dơ, ở bẩn.

    Dơ-bẩn. Bẩn thỉu không sạch sẽ. // Dơ-dáy. Cũng nghĩa như bẩn.

    . Trơ, không biết hổ thẹn : Dơ đời, dơ dáng dại hình.

    Dơ-duốc. Làm xấu hổ : làm dơ-duốc đến cha mẹ.

    Dớ

    Dớ-dẩn. Lờ-mờ, lẩn-thẩn : Nói dớ-dẩn không ai hiểu. Trước mặt quan, nó làm ra bộ dớ dẩn.

    Dở

    Dở. Lật mặt nọ sang mặt kia : Dở sách.

    Dở-dói. Bới móc ra : Việc qua rồi đừng dở-dói thêm lôi-thôi.

    Dở. Lỡ chừng, không dứt, không hết, không hẳn.

    Dở bữa. 1. Ăn không đúng bữa : Dở bữa thì ăn không ngon. – 2. Ăn dở-dang chưa xong bữa : Đương dở bữa cơm mà có khách. // Dở chừng. Nửa chừng. // Dở-dang. Chưa xong việc hay là có cái gì ngăn-trở : Công việc dở-dang. // Dở miệng. Chưa được thích miệng : Ăn chả bõ dở miệng.

    VĂN-LIỆU. – Làm tôi cứ ở cho trung, Chớ ở hai lòng sau hoá dở-dang. – Dở-dang nào có hay gì (K).

    Dở. Trái với hay : Nói dở khó nghe.

    Dở hơi. Nói gàn, lẩn-thẩn : Ăn nói dở hơi dở hám. // Dở người. Người có tính gàn dại : Đã ngu dốt lại thêm dở người.

    Dỡ

    Dỡ. Lấy từng lớp, từng mảng ra : Dỡ mái nhà, dỡ hàng.

    Dợ

    Dợ-dẫn. Cũng như dớ dẩn.

    Dơi

    Dơi. Loài thú, chân trước có màng thành cánh để bay, hay bắt muỗi : Dơi đớp muỗi.

    Dời

    Dời. Đổi đi nơi khác : Dời nhà, dời chân, dời gót. Nghĩa bóng : Thay đổi : Dời lòng. Vật đổi sao dời.

    VĂN-LIỆU. – Thuyền dời nhưng bến chẳng dời, Bán buôn là nghĩa muôn đời cùng nhau.

    Dớn

    Dớn-dác. Xem nhớn-nhác. Bộ hoảng-hốt nhìn mắt trước mắt sau.

    Dờn

    Dờn-dờn. Sắc xanh non : Cây xanh dờn-dờn.

    Dợn

    Dợn. Nói về mặt nước gợn sóng lên : Dợn sóng.

    Dợn. Vân gỗ : Gỗ chỏ có nhiều dợn.

    Dớp

    Dớp. Hồi vận không may : Dớp nhà nên phải bán mình chuộc cha (K).

    Du

    Du 遊. chơi lại đi : Du sơn, du thuỷ.

    Du-côn ○棍. Hạng du-đãng, hay đánh nhau. // Du-đãng ○蕩. Chơi bời lêu-lổng. // Du hí ○戲. Chơi đùa : Cuộc du-hí của trẻ con. // Du học []. Đi học phương xa : Du-học Âu-Mỹ. // Du-hồn ○魂. 1. Hồn vẩn-vơ : Du-hồn của các chúng-sinh. – 2. Tên một quẻ trong phép bói. // Du-ký ○記. Sách hành-trình của người du-lịch chép. // Du-khách ○客. Khách đi du-lịch. // Du lãm ○覧. Chơi xem phong cảnh. // Du-lịch []. Đi chơi mọi nơi để xem xét : Có du-lịch nhiều mới biết rộng. // Du nhai ○街. Chơi phố. Nói các ông tiến sĩ được vua cho cưỡi ngựa đi chơi ngoài phố : Ba ngày thượng mã du-nhai (Nh-đ-m). // Du tinh ○星. Cũng như hành-tinh. Một ngôi tinh-cầu đi vòng quanh định tinh. // Du-tử ○子. Người còn cha mẹ mà đi xa : Lòng du-tử nhớ song-thân. // Du-thủ du-thực. Ăn chơi rong-dài : Hạng du-thủ du-thực hay làm bậy. // Du thuyết ○説. Đi bày tỏ lợi hại cho một đảng phái hay một chủ-nghĩa nào : Tô-Tần, Trương-Nghi là tay du thuyết giỏi.

    Du 諛. Nịnh (không dùng một mình).

    Du-nịnh ○佞. Nịnh hót : Những hạng tiểu-nhân hay du-nịnh.

    Du 楡. Tên một thứ cây người ta hay trồng ở đầu làng, hay các cửa ải. Thường dùng để trỏ chỗ quê-hương hay biên-tải : Phần-du, du-quan, du-tái v.v…

    Du-dương 悠揚. Nói về âm-điệu lên bổng xuống chầm : Đàn hát du-dương.

    Du-vịnh 遊泳. Bơi lội ở trong nước. Nghĩa bóng : dầm ngấm ở trong đạo học : Du-vịnh ở trong đạo học đã lâu năm.

    Dù

    Dù. Xem “ dầu”.

    VĂN-LIỆU. – Dù no, dù đói cho tươi, Khoan ăn bớt ngủ là người lo toan. – Mẹ ơi, con chẳng lấy dân, Dù xa dù gần lấy khách mà thôi. – Dù chàng năm thiếp bảy thê, Chàng cũng chẳng bỏ nái sề này đâu (C-d).

    Dù. Một thứ lọng nhỏ lợp bằng vải hay lụa, người ta cầm để che đầu : Ngựa cưỡi, dù che.

    Dũ

    Dũ []. Càng (không dùng một mình ) : Dũ xuất, dũ kỹ .

    Dụ

    Dụ 誘. Dỗ-dành, dạy bảo : Dụ cho nhiều người theo; giáo dụ học-trò. Dùng kế mĩ-nhân để dụ người.

    Dụ []. Lời người trên truyền bảo kẻ dưới : Quan dụ dân; lời dụ của vua.

    Dụ-chỉ ○旨. Lời phán bảo của vua.

    Dụ 喩. Ví, thường dùng với tiếng khác như tỉ-dụ, thí-dụ v.v…

    Dua

    Dua. Bởi chữ “ du” đọc chạnh ra. Nịnh theo ý người : A-dua, dua-nịnh.

    Dùa

    Dùa. Tiếng Nam-kỳ. Cũng như vơ, vun : Dùa lại thành đống; ăn thì dùa, thua thì chịu (T-ng).

    Dục

    Dục欲. Muốn.

    Dục-vọng ○望. Mong muốn : Lòng dục-vọng.

    Dục慾. Lòng tham muốn riêng của mình : Dâm-dục quá độ.

    Dục毓. Gây nên, nuôi lớn : Dục tú chung anh. Xem “ chung-dục”.

    Dục育. Nuôi ( không dùng một mình).

    Dục-anh ○嬰. Nuôi trẻ con : Nhà dục-anh.

    Dục-đức 育徳. Hiệu một vị hoàng-tử đời nhà Nguyễn để nối ngôi vua Tự-đức nhưng sau bị phế.

    Duềnh

    Duềnh. Cũng nghĩa như “ doành”.

    Dùi

    Dùi. Một thứ đồ dùng bằng kim loại, có mũi nhọn để chọc cho thủng : Dùi đóng sách.

    Dùi. Dùng mũi nhọn chọc cho thủng : Dùi cho thủng.

    Dùi-mài. Nghĩa bóng : chịu mất nhiều công phu về việc học : Dùi mài kinh sử ; Đèn sách dùi mài.

    Dùi. Một thứ đồ dùng bằng gỗ để đánh để đập : Dùi trống ; dùi đục.

    Dùi đục. Một thứ đồ dùng của thợ mộc dùng để đập vào cái chàng, cái đục. Nghĩa bóng : cục cằn, cứng cỏi : Ngón tay dùi đục ; đâm ngay mấy câu dùi đục ra.

    VĂN-LIỆU. – Đánh trống bỏ dùi. – Dùi đục chấm nước cáy. – Chồng tới thì vợ phải lui, Chồng tới vợ tới thì dùi vào lưng (C-d).

    Dùi. Sợi ở trên khung cửi không được thẳng : Sợi dùi phải căng lại cho thẳng.

    Dũi

    Dũi. Giúi xuống đất mà bảy lên : Dũi cỏ ; lợn dũi luống khoai.

    Dụi

    Dụi. Cầm cái gì cháy mà giúi xuống đất ch tắt đi : Dụi bó đuốc, dụi củi. Nghĩa rộng : ngã hay là đổ chúi đầu xuống đất : Ngã dụi đầu dụi cổ.

    Dun

    Dun. Xem trun.

    Dun. Sẽ đẩy, sẽ xô : Hai đứa trẻ dun nhau ngã.

    Dún

    Dún. 1. Co người xuống để lấy sức mà nhảy lên : Dún chân mà nhảy, dún đu. – 2. Đứng hay là ngồi trên cái gì mà ấn mình xuống cho rung động : Đứng lên tấm ván mà dún.

    Dún-dẩy. Dún luôn.

    Dung

    Dung 容. Cũng đọc là dong. 1. Hình dáng người ta (ít dùng một mình). – 2. Một đức trong tứ đức của đàn-bà : Công, dung, ngôn, hạnh. – 3. Chứa : Nhà trọ này dung được 30 người khách. – 4. Tha thứ, không chấp : Dung con, dung kẻ dưới.

    Dung-dị ○易. Dễ dàng : Việc ấy không phải dung-dị mà thành công ngay được. // Dung mạo ○貌. Dáng-dấp. // Dung-nạp ○納. Chứa nhận : Dung-nạp những bậc hiền tài. // Dung-nghi ○儀. Dáng-dấp và lễ-độ. // Dung-nhan ○顔. Nét mặt : Tưởng-tượng dung-nhan. // Dung-quang ○光. Vẻ mặt sáng-sủa : Nàng rằng trộm liếc dung-quang (K). // Dung-tích ○積. Nói vê sức chứa : Dung-tích của cái bể này được 100 gánh nước. // Dung-túng ○縱. Buông thả, không kiềm-thúc : Dung-túng cho kẻ dưới làm điều phi-pháp. // Dung thân ○身. Nương mình : Tìm chốn dung-thân. // Dung thứ ○恕. Khoan tha, tha thứ.

    Dung 鎔. Cũng đọc là “ dong”. Nấu các loại kim loại cho chảy ra : Dung đồng, dung thiếc.

    Dung-chú []. Nấu và đúc. Nghĩa bóng : rèn đúc cho thành nhân-tài : Trường đại-học là nơi dung-chú nhân-tài.

    Dung庸. Cũng đọc là “ dong”. Thường, hèn ( không dùng một mình).

    Dung-lục ○碌. Hèn, thường : Hạng người dung-tục không làm được việc to-tát. // Dung-nhân ○人. Người tầm-thường : Thiên-hạ vốn vô-sự, chỉ tại bọn dung-nhân quấy rối. // Dung-quân ○君. Vua tầm-thường : Trần Nghệ-tôn là một vị dung-quân. // Dung tài ○才. Tài tầm-thường : Hạng dung-tài không cáng-đáng được việc to. // Dung tục ○俗. Bởi chữ “ dung nhân, tục tử”. Tầm-thường, thô-tục : Bọn dung-tục không làm nên việc gì.

    Dung 傭. Mướn, thuê ( không dùng một mình ).

    Dung-công. Thuê thợ công-nhật, trái với làm khoán.

    Dung融. Cũng đọc là “ dong”. Hoà lẫn ( không dùng một mình)

    Dung-hoà ○和. Hoà với nhau : Ý-kiến của hai đảng phái có thể dung-hoà với nhau được. // Dung-hợp ○合. Hợp với nhau : Văn-hoá Đông Tây có thể dung-hợp với nhau được không ?

    Dúng

    Dúng. Dìm xuống nước rồi nhắc lên ngay : Dúng trầu-không vào nước. Ăn dúng. Nghĩa rộng : dự vào : Dúng tay vào việc phúc.

    VĂN-LIỆU. – Trót vì tay đã dúng chàm (K).

    Dùng

    Dùng. Đem ra mà làm việc : Dùng người, dùng tiền, giấy mực dùng để viết.

    Dùng. Rung động cho thu lại một chỗ : Dùng nong thóc lại. Dùng rây bột.

    Dùng-dằng. Do-dự, không quyết-định : Dùng-dằng nửa ở nửa về (K).

    Dùng mình. Ghê mình, sởn mình : dùng mình sởn gáy.

    Dũng

    Dũng 勇. 1. Can đảm mạnh bạo ( không dùng một mình) . – 2. Một hạng lính. Xem “ dõng”.

    Dũng-cảm ○敢. Mạnh-bạo, quả-quyết : Có dũng-cảm mới làm được việc. // Dũng-khí ○氣. Khí can-đảm : Có dũng-khí mới dám mạo-hiểm. // Dũng-lực ○力. Sức khoẻ. // Dũng-mãnh○猛. Can-đảm, hung-tợn. // Dũng-sĩ ○士. Người có can-đảm. // Dũng tướng○將. Người tướng can-đảm.

    Dũng-dược []. Nhảy-nhót. Nghĩa bóng : hăng-hái : Khí dũng-dược của ba quân.

    Dụng

    Dụng 用. Dùng : Cái này dụng được nhiều việc.

    Dụng-công ○功. Dùng mất nhiều công phu : Dụng-công làm một pho sách. // Dụng lực○力. Dùng sức : Dụng-lực làm cho xong việc. // Dụng-tâm○心. Để bụng làm một việc gì : Dụng-tâm là hại người. // Dụng tình○情. Dùng tư-tình để làm một việc gì : Làm việc công không nên dụng-tình. // Dụng-võ ○武. Dùng sức mạnh : Dụng võ để dẹp giặc.

    Duối

    Duối. Tên một thứ cây, lá rậm, quả vàng-vàng : Vân như vân gỗ duối.

    Duỗi

    Duỗi. Trái với co : Chân co, chân duỗi.

    Duỗi thẻ. Ngồi duỗi thẳng hai chân ra.

    VĂN-LIỆU. – Ai nắm tay đến tối, ai duỗi tay đến sáng. – Vợ chồng cùng tuổi, ngồi duỗi mà ăn. – Co rồi tất phải duỗi ra, Lẽ thường trời đất hẳn là chẳng sai. – Hai hàng chân ngọc duỗi song-song (Xuân-hương).

    Duỗi. Cái xà nhà tre.

    Duộm

    Duộm. Xem nhuộm.

    Duồng

    Duồng. Xua đuổi ( nói riêng về vợ chồng) : Duồng vợ.

    Duồng dẫy. Nói về vợ chồng sinh sự để bỏ nhau : Hai vợ chồng duồng dẫy nhau.

    Duy

    Duy 惟. Bụi, chỉ có.

    Duy-ngã ○我. Chỉ biết ta : Chủ-nghĩa duy-ngã trái với chủ-nghĩa duy-tha. // Duy nhất ○一. Chỉ có một : Phép diễn kịch bên Âu-tây thường theo luật duy-nhất. // Duy-tâm○心. Chỉ lấy tinh-thần làm cốt : Nho-giáo có cái học duy- tâm rất cao. // Duy-tha○他. Quên mình mà chỉ biết người : Duy-tha chủ-nghĩa giống cái thuyết kiêm-ái của Mặc-học. // Duy-vật○物. Chỉ lấy vật-chất làm cốt : Đời bây giờ trọng chủ-nghĩa duy-vật.

    Duy 維. 1. Tóm buộc (không dùng một mình). – 2. Tiếng dùng ở đầu văn tế : Duy Đại-nam-quốc v.v…

    Duy-tân ○新. Thuộc về sự cải-cách mới : Cải-cách theo chế-độ duy tân. // Duy-trì ○持. Ràng giữ trật-tự.

    Duyên

    Duyên 縁. I. Bởi, noi theo : Duyên vì thiếu tiền phải bán ruộng.

    Duyên-cớ. Bởi cớ, vì cớ : Duyên-cớ vì đâu. // Duyên-do ○由. Bởi đầu đuôi thế nào : Giãi bày duyên-do.

    II. Khế-hợp với nhau : Duyên gặp gỡ nên vợ nên chồng.

    Duyên kiếp ○刼. Tình duyên từ kiếp trước kiếp này mới hợp : Duyên-kiếp vợ chồng. // Duyên-nợ. Duyên với nợ từ kiếp trước : Duyên-nợ ba-sinh. // Duyên-phận. Phận gặp-gỡ đã định từ trước : Duyên-phận tôi đòi.

    VĂN-LIỆU. – Còn duyên kén cá chọn canh, Hết duyên củ ráy dưa hành cũng vơ. – Còn duyên kẻ đón người đưa, Hết duyên đi sớm về trưa mặc lòng. –Người xấu duyên lặn vào trong, Bao nhiêu người đẹp duyên bong ra ngoài. – Phải duyên thì gắn như keo, Trái duyên dễnh-dãng như kèo đục vênh. – Rõ-ràng giấy trắng mực đen, Duyên ai phận ấy chớ ghen mà gầy. – Trăm năm biết có duyên gì hay không (K).

    Duyên沿. 1. Theo men bờ. – 2. Chỗ ở men bờ ( không dùng một mình).

    Duyên-biên []. Chỗ biên-giới : Đóng quân ở duyên-biên. // Duyên-cách ○革. Theo cũ đổi mới : Xét việc duyên-cách trong lịch-sử. // Duyên-đồ ○涂. Theo men đường : Duyên-đồ hộ-tống về quê châu Thường (Nh-đ-m). // Duyên-hải ○海. Chỗ men bờ bể : Dân ở mạn duyên-hải. // Duyên-giang ○江. Chỗ men bờ sông : Thuyền đậu ở duyên-giang.

    Duyệt

    Duyệt[]. 1. Xem, xét, kiểm-điểm để định hơn kém, biết thiếu đủ : Duyệt quyển, duyệt binh. – 2. Từng trải ( không dùng một mình). Thường dùng với tiếng khác như lịch-duyệt.

    Duyệt-y ○依. Xem lại và ưng cho : Điều-lệ đã duyệt-y rồi.

    Duyệt []. Đẹp lòng, ưa thích ( không dùng một mình).

    Duyệt-mục ○目. Đẹp mắt : Cách bài-trí trông duyệt-mục lắm.



    Dư 餘. Thừa : Dư ăn, dư mặc, năm dư.

    Dư-ân ○恩. Ân thừa. Tiếng nói khiêm đối với người mình chịu ơn : Chúng tôi được nhờ dư-ân người trên. // Dư-dật. Thừa thãi : Trong nhà ăn tiêu dư-dật. // Dư-đảng ○黨. Đảng còn sót lại : Giặc Cờ-đen là dư-đảng Hồng Tú-Toàn. // Dư-giả ○者. Còn thừa ra : Ăn tiêu đi rồi, dư-giả để làm việc công-ích. // Dư-huệ []. Cũng như dư-ân. // Dư-lực ○力. Sức thừa : Phải học đạo-đức đã, còn dư-lực mới học văn-chương. // Dư-sinh ○生. Sống thừa : Còn chút dư sinh phải giữ cho toàn danh-tiết.

    Dư []. I. Sập xe. Nghĩa bóng : đất ( không dùng một mình).

    Dư-đồ []. Bức vẽ hình thế đất.

    II. Phần đông người ( không dùng một mình).

    Dư-luận ○論. Lời bàn-bạc của phần đông người.

    Dừ

    Dừ. Xem nhừ.

    Dử

    Dử. Dùng mồi dùng lợi để dụ lại gần : Ném mồi dử cá. Mùi phú-quí dử làng xa-mã (C-o).

    Dử thính. Ném thính xuống nược dụ cho cá lại. Nghĩa bóng : cho lợi-lộc : Dử thính cũng không dám làm.

    VĂN-LIỆU. – Mượn màu phú-quí dử mồi văn-chương (L-V-T).

    Dử. Chất trắng đùn ra ở khe mắt : Mắt đau nhiều dử.

    Dữ

    Dữ. Hung tợn, hay cắn, hay giết, hay đánh. Trái với lành : Thú dữ, tướng dữ.

    Dữ-dội. Cũng như dữ. // Dữ đòn. Hay đánh : Ông thầy dữ đòn. // Dữ tợn. Dữ-dội, hung-tợn : Người kia trông dữ tợn lắm.

    VĂN-LIỆU. – Dâu dữ mất họ, chó dữ mất láng-giềng. – Ai ơi chồng dữ mà lo, Mẹ chồng mà dữ mổ bò ăn khao (C-d).

    Dữ. Quá lắm (tiếng đệm đằng cuối câu ) : Mệt dữ ! hay dữ !

    Dự

    Dự (gạo). Một thứ gạo tẻ trắng, có mùi thơm.

    Dự 預. I. Dính-dáng vào, có phần vào : Việc ấy không dự gì đến tôi. Dự tiệc.

    II. Phòng sẵn, liệu trước : Việc ấy đã dự trước cả rồi.

    Dự-bị ○備. Sắp sửa sẵn trước : Dự bị lương thực. // Dự-định ○定. Định liệu trước : Dự định ngày mở hội. // Dự phòng ○防. Phòng-bị trước ngộ khi gần đến : Chứa thóc để dự-phòng năm mất mùa. // Dự-toán ○算. Tính toán trước : Dự-toán việc chi tiêu năm sau.

    Dự []. Tiếng khen ( không dùng một mình). Xem danh-dự.

    Dưa

    Dưa. Tiếng gọi các thứ quả về loài dây, ăn được : dưa chuột, dưa hấu, dưa gang v.v…

    VĂN-LIỆU. – Ăn xin cho đáng ăn xin, Lấy chồng cho đáng bồ-nhìn giữ dưa.

    Dưa. Tiếng gọi chung các thứ rau, củ đem muối cho biến vị đi : Dưa cải, dưa hành, dưa giá.

    Dưa góp. Một thứ dưa làm bằng các thứ như khế, dừa, hạt sen, đu-đủ v.v…

    VĂN-LIỆU. – Chẳng ưa thì dưa khú. – Đêm qua mới gọi là đêm, Ruột xót như muối, dạ mềm như dưa. – Ai làm cho cải tôi vồng, Cho dưa tôi khú, cho chồng tôi chê. Chồng chê thì mặc chồng chê, Dưa khú nấu với cá trê càng bùi (C-d).

    Dứa

    Dứa. Một loài cây thấp, lá nhọn có gai, hoa thơm, quả thơm và có mắt. Có nơi gọi là trái thơm : Dứa gai, dứa mật, dứa dại v.v…

    Dừa

    Dừa. Tên một thứ cây về loài cau, quả to, trong có nước, ăn được : Thiếu đất trồng dừa, thừa đất trồng cau (T-ng).

    VĂN-LIỆU. – Tránh vỏ dưa, gặp vỏ dừa. – Thương cho thân-thể quả dừa, Non thì khoét mắt, già cưa lấy đầu. – Gái sao chồng đánh chẳng chừa, Đi chợ vẫn giữ cùi dừa bánh đa (C-d)

    Dựa

    Dựa. Nương vào, ỷ vào, vin vào : Dựa cửa, dựa ý.

    Dựa-dẫm. Theo ý người ta : Nói dựa-dẫm ; làm dựa-dẫm.

    VĂN-LIỆU. – Dựa hồn dựa cốt (T-ng).

    Dựa. Xem nhựa.

    Dức

    Dức. Xem nhức.

    Dức. La, mắng : Vợ chồng dức nhau.

    Dức-lác. Om-sòm, rầm-rĩ : Dức-lác om-sòm. Thôi đừng dức-lác huyên-thiên tít mù (Tr-th)

    Dực

    Dực 翼. Cánh ( không dùng một mình) : Tả-dực, hữu-dực, vũ-dực.

    Dực 翼. Giúp (không dùng một mình) : Phụ-dực.

    Dưng

    Dưng. Xem “ dâng”.

    Dưng. Không làm việc gì : Ăn dưng, ngồi dưng.

    VĂN-LIỆU. – Ăn dưng ở nể (T-ng).

    Dưng. Không can-thiệp, không dính-dáng, tự-nhiên : Người dưng, tự-dưng.

    Dưng không hay, không dưng. Tự-nhiên, bỗng không : Thế-gian chẳng ít thì nhiều, Dưng không ai dễ đặt điều cho ai (C-d).

    VĂN-LIỆU. – Người dưng, nước lã. – Người dưng có ngãi thì đãi người dưng, Anh em vô ngãi thì đừng an hem. – Vất-vả có lúc thanh-nhàn, Không dưng ai dễ cầm tàn che cho. – chín đời còn hơn người dưng (T-ng).

    Dứng

    Dứng. Nan để làm cốt vách. Cũng như là “ dừng” : Vách trát dứng.

    Dứng. Đan : Dứng phên.

    Dứng. Mới bắt đầu gây nên : Dứng hội thiện.

    Dừng

    Dừng. Cũng nghĩa như chữ “ dứng” : Rút dây động dừng.

    Dừng. Ngừng lại, đứng lại : Dừng tay, dừng chân.

    VĂN-LIỆU. – Khoảng trên dừng bút thảo và bốn câu (K). – Dừng chân gạn chút niềm tây gọi là (K). – Bước đi một bước giây giây lại dừng. (Ch-ph).

    Dửng

    Dửng. Động lên : No cơm dửng hồng-mao (T-ng).

    Dửng mỡ. Nói về cách cử chỉ ngông-cuồng trong lúc hứng-thú : Ăn no dửng mỡ.

    Dửng-dưng. 1. Lạt-lẽo không thiết đến : Dửng-dưng như bánh chưng ngày tết. – 2. Tự nhiên, không cầu-cạnh : Số giàu mang đến dửng-dưng, Lọ là con mắt tráo trưng mới giàu (C-d).

    Dựng

    Dựng. 1. Làm cho đứng lên : Dựng cây gỗ, dựng nhà. – 2. Gây, lập : Dựng hội buôn, dựng vợ gả chồng.

    Dựng đứng. Đặt ra mà nói như có thật : Nói dựng đứng. // Dựng ngược. Cũng như dựng đứng mà có ý mạnh hơn : Người ta còn sống mà nói dựng ngược lên là người ta chết rồi.

    VĂN-LIỆU. – Trong vòng giảo dựng, gươm trần (K). – Cửa kho ban dựng miếu thờ (Nh-đ-m).

    Dựng. Lần độn ở giữa áo kép cho cứng : May áo kép không có dựng thì đổ.

    Dựng 孕. Cũng nói là dâng. Chửa, có thai ( không dùng một mình). Thường dùng với tiếng khác như thai-dựng.

    Dược

    Dược藥. Thuốc để chữa bệnh ( không dùng một mình).

    Dược-phòng ○房. Hàng bán thuốc. // Dược-phương ○方. Bài thuốc. // Dược-sĩ ○士. Người chế thuốc. // Dược-tính ○性. Tính chất vị thuốc.

    Dược 躍. Nhảy. Xem “ dũng-dược”.

    Dược-sư 藥師. Tên một bộ kinh tụng để cầu phúc cho người sống.

    Dưới

    Dưới. Đối với trên : Dưới trời có đất, trên cao có trời (K). – Người trên, kẻ dưới.

    VĂN-LIỆU. – Dưới trần mấy mặt làng chơi (K). – Cung cầm trong nguyệt nước cờ dưới hoa (K). – Để gương trong sạch tạc bia dưới đời (Nh-đ-m). – Dưới trông lên, trên trông xuống (T-ng).

    Dười

    Dười-dượi. Nói về nét mặt không được tươi tỉnh : Buồn dười-dượi, mặt dười-dượi.

    Dương

    Dương揚. Phô bày ra : Dương danh, dương oai.

    Dương 陽. Một khí trong trời đất, trái với âm. Nghĩa rộng : giống đực, trên, động, sáng, trên trần, phương nam, chỗ có nắng.

    Dương-cơ ○基. Chỗ nhà ở, trái với âm-phần : Nhất dương-cơ, nhì mồ mả. // Dương-gian ○間. Cõi người sống ở : Hay đâu còn sống mà ngồi dương-gian ( L-V-T). // Dương-khí ○氣. Khí dương. // Dương-lịch ○暦. Lịch tính theo đường mặt trời đi. // Dương-quan []. Lấy điển trong Đường-thi, nói chỗ tiễn-biệt : Lôi-thôi tơ liễu mấy cành Dương-quan (K). // Dương-thế ○世. Cõi đời. // Dương-trạch ○宅. Cũng nghĩa như “ dương cơ”. // Dương-vật ○物. Cơ-quan sinh-dục của đàn ông.

    Dương 楊. I. Tên một thứ cây về loài liễu.

    VĂN-LIỆU. – Tiếc thay lục ố vàng pha, Gốc dương trơ một cõi già khói tan (H-tr).

    II. Tên một họ.

    Dương Mặc []. Tức là Dương-Chu và Mặc-Địch. Dương chủ-trương thuyết vị-kỷ, Mặc chủ-trương thuyết kiêm-ái

    Dương 羊. Dê ( không dùng một mình) : Sơn-dương, linh dương.

    Dương洋. 1. Bể lớn : Thái-bình-dương, Ấn-độ-dương. – 2. Nói về các nước phương tây : Dương-trang (lối mặc tây), Dương-hoá ( đồ hàng tây). Nghĩa rộng : chỉ các nước ở phương xa phải qua bể mới tới được : Xuất-dương.

    Dương-mai楊梅. Bệnh tim-la. Cũng có khi nói là “ dang-mai”.

    Dướng

    Dướng. Tên một thứ cây, vỏ dùng để làm giấy.

    Dường

    Dường. Cũng nói là “nhường”. Như, gần như, hình như : Dường như, dường ấy, dường nào, dường bao v.v…

    VĂN-LIỆU. – Thế-gian thấy bán thì mua, biết rằng ngọt nhạt chát chua dường nào. – Dường chau nét nguyệt, dường phai vẻ hồng (K). – Tương-tri dường ấy mới là tương-tri (K). – Khúc sầu trường bối-rối dường tơ (C-o). – Đã ra dường ấy ai nhìn được ai (K). – Người dường ra ý ân-cần (Nh-đ-m).

    Dưỡng

    Dưỡng 養. Nuôi : Cha sinh, mẹ dưỡng.

    Dưỡng-bệnh ○病. Nghỉ ngơi để chữa bệnh : Xin nghỉ để dưỡng bệnh. // Dưỡng-dục ○育. Nuôi nấng : Công dưỡng- dục của cha mẹ. // Dưỡng già. Cũng như dưỡng lão : Của này gọi chút dưỡng già về sau ( L-V-T). // Dưỡng-gian○姦. Dung nuôi kẻ gian. // Dưỡng-hoạ []. Nuôi cái vạ. // Dưỡng-khí ○氣( tiếng hoá-học). Một đơn-chất trong không – khí làm cho lửa cháy được. // Dưỡng-khí ○氣. Nuôi cái chính-khí ở trong người : Nho-giả lấy việc dưỡng-khí làm cốt. // Dưỡng-lão ○老. 1. Nuôi người già : Ngày xưa nhà vua có lệ dưỡng-lão. – 2. Nuôi mình lúc tuổi già : Để dành tiền dưỡng-lão. // Dưỡng-mẫu ○母. Mẹ nuôi. // Dưỡng-mục ○目. Giữ-gìn sức mắt : Kính dưỡng-mục. // Dưỡng-nữ ○女. Con gái nuôi. // Dưỡng-nhàn []. Di-dưỡng cái cảnh nhàn. // Dưỡng phụ ○父. Bố nuôi. // Dưỡng-sinh ○生. 1. Nuôi giữ sức khoẻ : Muốn khoẻ-mạnh phải biết cách dưỡng-sinh. – 2. Thuật của Lão-học để tu-dưỡng trường-sinh. – 3. Nuôi-nấng lúc sống : Dưỡng-sinh, tống-tử. // Dưỡng sức. Nuôi sức mình : Nghỉ để dưỡng sức. Nghĩa bóng : người làm ăn không chịu hết sức : Làm dưỡng sức như thế thì bao giờ mới xong việc. // Dưỡng-tử ○子. Con nuôi. // Dưỡng-thân ○身. Nuôi thân mình : Đi làm để dưỡng-thân. // Dưỡng-thân ○親. Nuôi-nấng cha mẹ : Dưỡng-thân thay tấm lòng nàng ngày xưa (K). // Dưỡng-ung []. Nghĩa đen : nuôi một cái nhọt nhỏ thành to. Nghĩa bóng : việc nhỏ không trị thành vạ to.

    VĂN-LIỆU. – Dưỡng hổ di hoạ ( T-ng).

    Dượng

    Dượng.1. Bố ghẻ. – 2. Chồng cô, chồng dì : Có cô thì dượng cũng già , Không cô thì dượng cũng qua một thời (C-d).

    VĂN-LIỆU. – Dì rằng mang rổ hái dâu, Gặp dượng thằng đỏ ngồi câu bên đường. Thấy dì dượng nó cũng thương (Câu hát).

    Dứt

    Dứt. Làm đứt, làm xong, hết, bỏ : Dứt tình, dứt lời, dứt bệnh, dứt cơn mưa v.v…

    Dứt-khoát. Xong hẳn đâu ra đấy : Công việc làm dứt-khoát.

    VĂN-LIỆU. – Công-danh ai dứt lối nào cho qua (K). – Duyên đâu ai dứt tơ đào, Lòng nào nỡ dứt nghĩa người ra đi (K). – Mối thất-tình quyết dứt cho xong (C-o). – Đang tay muốn dứt tơ hồng (C-o).
  • Đang tải...