14. Gói Đa-Đậy - Quyên Nguyễn ( type done )

20/8/15
14. Gói Đa-Đậy - Quyên Nguyễn ( type done )
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRTm9UWHVCOUw3bzQ

    Đ

    Đa

    Đa. Một loài cây to, sống lâu, hay trồng ở đình chùa và đường cái, nhựa dẻo, có thể nấu làm cao-su được; Thần cây đa, ma cây gạo, cú cáo cây đề.

    Đa.Một thứ bánh, tráng bằng bột, phơi phô rồi nướng ăn, ăn dòn: Cùi dừa bánh đa. Cũng gọi là bánh tráng.

    Đa[]. Nhiều (không dùng một mình).

    Đa-cảm []. Hay cảm thương: Những người tài-tình thường đa-cảm.|| Đa-dâm []. Nói người có nhiều lòng dâm-dục. || Đa-đinh []. Nhiều con trai. || Đa-đoan []. Nhiều mối, nói có ý rắc-rối, lắt-léo: Con tạo đa-đoan, bà nguyệt đa-đoan. || Đa-mang []. Chính nghĩa là nhiều việc rối rít. Dùng sang tiếng ta nghĩa là ôm-đồm, bận-bịu nhiều: Đa-mang chi nữa đèo-bòng (C-o). || Đa-nghi []. Hay ngờ: Đa-nghi như Tào-tháo. || Đa-số []. Phần nhiều, phần đông người: Đằng kia chiếm được đa-số trong nghị-viện. || Đa-sự []. Lắm chuyện: Đa-sự thì hay rối việc. || Đa-tạ []. Tiếng dùng để tỏ ý cám ơn. || Đa-tài []. Nhiều của. || Đa-tình []. 1. Nhiều tình cảm: Người đa-tình hay đa-cảm. - 2. Lẳng lơ: Con mắt đa-tình. || Đa-tư đa-tự []. Hay lo hay nghĩ: Người nào đa-tư đa-tự thì chóng già.

    VĂN-LIỆU. - Đa đa ích thiện. - Đa ngôn, đa quá. - Đa thọ, đa nam, đa phú-quí.

    Đa-đa. Tên một loài chim thuộc về loài gà rừng, tự gọi là gà-gô.

    Đa-phúc. Tên một phủ ở Phúc-yên.

    Đá

    Đá. Một thứ khoáng-vật dắn, thường dùng để xây nhà, lát đường: Dắn như đá.

    Đá bọt. thứ đá sốp, dùng để đánh đồ gỗ cho nhẵn để sơn. || Đá cuội. Thứ đá nhỏ ở suối hay ở sông, nước chảy làm nhẵn li đi. || Đá-giáp. Thứ đá mài. || Đá-hoa. Thứ đá có vằn. || Đá-kỳ. Thứ đá giáp, lúc tắm rửa dùng để kỳ. || Đá-lửa. Thứ đá để đánh lấy lửa. || Đá-mài. Tiếng gọi chung các thứ đá để mài các đồ sắt cho sắc. || Đá-mầu. Thứ đá nhẵn mặt, dùng để mài và lấy mầu dao. || Đá nam-châm. Tức là từ-thạch, một thứ đá có tính hút sắt, dùng để làm kim chỉ nam. || Đá-ong. Thứ đá lỗ-chỗ như tổ ong, dùng để xây. || Đá-vàng. Đá với vàng. Nghĩa bóng: nói lời nguyền-ước gắn-bó với nhau vững bền như đá với vàng: Một lời vàng tạc đá vàng chung-thủy (K). || Đá-vôi. Thứ đá để nung vôi.

    Đá. Lấy chân hất mạnh lên: Đá cầu; ngựa đá v.v. Nghĩa bóng: dự vào, dính vào: Việc ấy cứ đá đến anh là hỏng.

    Đá đưa. Khéo nói: Đá đưa đầu lưỡi. || Đá gà. Ghé vào một tí: Việc gì cũng đá gà vào một tí.

    VĂN-LIỆU. - Tay đấm chân đá. - Chân nam đá chân xiêu. - Gà cùng chuồng đá lẫn nhau. (T-ng).

    Đà.

    Đà. Cái dóng cứng và tròn, dùng để luồn xuống dưới một vật nặng, để dễ kéo dễ đẩy đi: Dùng đà để kéo gỗ. Nghĩa bóng: sức chạy mạnh không hãm ngay được: Đà xe chạy mạnh không hãm kịp.

    Đà. Cũng như tiếng đã (dùng trong thơ văn cho thuận điệu bằng trắc): Sinh đà có ý đợi chờ (K).

    Đà-đao []. Một miếng võ, kéo rê thanh siêu, giả cách thua chạy để đánh lừa mà chém. Nghĩa bóng: cách đánh lừa: Đà-đao sắp sẵn chước dùng (K).

    Đà-giang []. Tục-danh là sông Bờ. Một chi-lưu ở bên hữu-ngạn sông Hồng-hà.

    Đà-nẵng []. Tên cửa sông Hàn ở Quảng-nam. Tức là của Hàn (Tourane).

    Đả

    Đả []. Đánh: Đả cho một trận thật đau.

    Đả-đảo []. Đánh đổ: Đả-đảo một chính phủ. || Đả động []. Động chạm đến: Không nói đả-động đến.

    Đã

    Đã. Qua rồi, xong rồi, trái với chưa: Việc đã xong rồi.

    VĂN-LIỆU. - Tưới ra đã khắp, thấm vào đã sâu (K). - Vô duyên là phận hồng-nhan đã đành (K). - Đã không kẻ đoái người hoài (K).

    Đã. Tiếng dùng đứng đằng sau câu để truyền khiến hay bảo nhau đừng làm việc khác vội: Khoan đã, ăn đã.

    Đã. Khỏi: Đau chóng, đã chầy (T-ng).

    VĂN-LIỆU. - Khó muốn giàu, đau muốn đã. - Thuốc đắng dã thật, sự thật hay mất lòng (T-ng).

    Đạc

    Đạc. Xem "đồ đạc".

    Đạc []. Đo: Đạc điền.

    Đạc []. Một chiều dài (nói về cách đo ruộng): Thửa ruộng này đo được hai đạc.

    Đai

    Đai. Thêm-thắt kéo dài ra: Chuyện có thế mà đai đi đai lại mãi.

    Đai. Giải đất chạy dài.

    Đai. 1. Cái vòng đeo ngang lưng ngoài áo chầu: Mũ áo cân đai. - 2. Cái vòng quấn chặt chung quanh một vật gì: Đai thùng, đai trống.

    Đai ngựa. Dây buộc vòng qua bụng ngựa để giữ cái yên cho chặt. Cũng gọi là "thắng đái".

    Đai. Đeo: Người thồ đi làm thường đai cả con đi.

    Đai con. Cái bọc để đeo con đằng sau lưng.

    Đái

    Đái. Đi tiểu.

    Đái dầm. Đái trong khi ngủ mê.

    VĂN-LIỆU, - Con gái đái dầm đầu hè, Ba ông vua bếp bẻ què chân tay. - Ăn cháo đái bát. - Lễ không vái, đái không vẩy. - Trai khôn lắm nước đái, Gái khôn lắm nước mắt. - Ăn hàng con gái, đái hàng bà lão. - Ăn hại đái nát (T-ng).

    Đái [].Đội (không dùng một mình).

    VĂN-LIỆU. - Người hào-kiệt đái-thiên lập-địa, Chí tang-bồng là nghĩa giang-sơn (Câu hát).

    Đái []. I. Đai (không dùng một mình): Quan-đài.

    II. Đeo: Già hay đái tật.

    III. Giải vô hình vòng quanh lái đất: Hàn-đái, nhiệt-đái.

    Đài

    Đài. Đồ thờ dùng để chén rượu hay để trầu nước: Đài rượu, đài trầu.

    Đài. Một tuần, một lượt (nói về việc cúng bái): Một đài hương, một đài âm-dương.

    Đài. Đế ở gần cuống để đỡ cánh hoa.

    Đài []. Nền cao để trông xa: Kỳ đài, thiên-văn đài. Tiếng nôm là dùng trỏ nghĩa hợm-hĩnh: Người này cách điệu đài lắm.

    Đài-các []. Nghĩa đen: nền cao và nhà gác. Nghĩa rộng: quan-cách quyền-quí: Ra vào đài-các thảnh-thơi (C-h).|| Đài-điểm []. Trang-hoàng quá: Ăn mặc đài-điểm. || Đài gương. Bởi chữ kinh-đài hay trang-đài. Chỗ đàn bà soi gương, trang-điểm. Dùng để gọi tôn người đàn bà: Đài gương soi đến dấu bèo cho chăng (K). || Đài sen. Cái đèn nến dáng hoa sen: Đài sen nối sáp, xong đào thêm hương (K). || Đài trang. Cũng nghĩa như đài gương: Băng mình lên trước đài-trang tự-tình (K).

    VĂN-LIỆU.- Kìa ai mê gốc đài hương (B.C.) - Sớm khuya hầu-hạ đài doanh (K).

    Đài []. Cái siềng có từng ngăn, dùng để đựng hành-lý: Bắt phu khiêng đài cho quan trẩy.

    Đài []. Khiêng (không dùng một mình).

    Đài-đệ []. Khiêng gánh điệu-vợi: Đường xá mà đài-đệ nhiều đồ thì vất vả lắm. || Đài-tải []. Khiên, chở: Đài-tải xa, tiền cước đắt.

    Đài []. Viết nâng cao lên hơn dòng khác, để tỏ ý tôn-kính: Viết văn tế đến duệ-hiệu thần thì phải viết đài lên.

    Đài. Bởi chữ đại là lớn, đọc theo âm bằng: Ngày đài, thánh tiểu (tháng đủ, tháng thiếu). Dại-dột nào hay tiến có đài (thơ trạng Trình).

    Đãi

    Đãi. Để xuống nước sảo đi sảo lại mà gạn lấy: Đất đậu, đãi cát lấy vàng.

    VĂN-LIỆU.- Bòn tro đãi trấu. - Đãi cứt sáo lấy hạt đa, Đãi cứt gà lấy hạt tấm (T-ng).

    Đãi[]. 1. Thết: Đãi tiệc, đãi khách - 2. Cho: Đãi xuất tầu. - 3 Xử với: Rằng Tử-công hậu đãi ta (K)/

    Đãi-bôi. Xử cách tử-tế ở bề ngoài: Nói đãi-bôi, mời đãi-bôi.

    VĂN-LIỆU. - Người dưng có ngãi thì đãi người dưng. Anh em vó ngãi thì đừng anh em. - Bốn trăm nhà-nước sao bền vững, Bền vững vì chưng khéo đãi-bôi (tho vinh Hán Cao-tổ).

    Đãi []. Đợi (không dùng một mình).

    Đãi-thời []. Đợi thời: Quân-tử đãi-thời.

    Đãi []. Trễ nải, lười biếng: Đãi-nọa làm hỏng việc.

    Đãi-đằng. Động đến, can-thiệp đến: Thế mà im chẳng đãi-đằng. - Sợ khi ong bướm đãi-đằng (K).

    Đại

    Đại. Tên một loài cây, lá dài và to, cánh hoa ngoài trắng, trong hơi vàng, hương thơm, hay trồng ở trước cửa đình chùa.

    Đại []. I. Đời: Tam-đại, tứ-đại.

    II. Thay (không dùng một mình).

    Đại-hiền []. Thay mặt cho một người hay nhiều người: Đại-biểu cho quốc-dân. Đại-diện []. Thay mặt cho một người: Đại-diện cho quan thủ-hiến. Đại-lý []. 1. Người đứng thay quyền để làm việc: Đại-lý cho một công-ty. - 2. Chức quan: Tỉnh này có hai quan đại-lý.

    Đại []. To, lớn. Trái với tiểu.

    Đại-cương []. Những phần cốt-yếu lớn: Chỉ coi đại-cương là đủ. || Đại-châu []. Cõi đất lớn: Trên địa-cầu có ngũ đại-châu. || Đại-danh []. Danh tiếng lớn: Đại-danh lừng lẫy. Đại-dương []. Bể lớn. || Đại-đái []. Dây thắt ngang bung người chết. || Đại-để []. Tổng-quát, nói chung: Đại-để cái việc ấy chỉ có thế thôi. || Đại-địa []. 1. Nói chung cả trên quả đất. - 2. Kiểu đất phát to. || Đại-đồng []. Công-cộng như nhau cả: Thế-giới đại-đồng. || Đại gia []. Nhà có danh-tiếng lớn: Ông Nguyễn Du là dòng-dõi nhà đại-gia. || Đại-hạn []. Nắng lâu, đồng-áng khô-khan: Năm nào đại-hạn thì mất mùa. || Đại-học []. Bậc học trên trung học: Trường đại-học. || Đại huynh []. Tiếng gọi tôn bè-bạn như bậc anh cả. || Đại-khái []. Cũng nghĩa như đại-để. || Đại loại []. Cũng nghĩa như đại-để. || Đại luận []. Bài luận lớn bàn những công việc to-tát. || Đại-lục []. Cõi đất lớn, đi từ bên nọ sang bên kia không phải qua bể: Á-châu là một đại-lục. || Đại-lược []. Nói lược qua điều lớn. || Đại-lượng []. Lòng rộng-rãi, bao-dung được nhiều người: Người quân-tử thường có đại-lượng. || Đại-nghĩa []. Nghĩa cả: Vì đại-nghĩa mà bỏ thân. || Đại-ngôn []. Nói khoác: Không nên đại-ngôn quá. || Đại-nhân []. 1. Người lớn kẻ cả. - 2. Tiếng gọi tôn các bậc quan-tư. || Đại-phàm []. Cũng nghĩa như đại-để. || Đại-phu []. Một chức quan cổ. || Đại-sứ []. Chức quan thay mặt nước mình lưu-trú ở nước khác để giữ việc giao-thiệp. || Đại-sự []. Việc lớn: Đi sứ là một việc đại-sự. || Đại-tài []. Tài lớn. || Đại-tiện []. Đi ngoài. || Đại-tướng []. Chức cao nhất về hàng quan võ: Hán Cao-tổ phong Hàn Tín làm đại-tướng. || Đại-thề []. 1. Thề thống lớn: Việc nước phải giữ đại-thề. - 2. Cũng nghĩa như đại-lược. || Đại-trào []. Cũng nói là đại-triều. Buổi chầu lớn. Trái với thường-triều: Mũ áo đại-trào. || Đại-ước []. Nói rút tắt lại: Đấy là nói đại ước. || Đại-xá []. Tha hết cả mọi tội: Xin ngài đại-xá cho. || Đại-suất []. Cũng nghĩa như đại-để. || Đại-ý []. Cái ý lớn: Nói tóm đại-ý một quyển sách. || Đại-yến []. Cũng như đại-cương.

    Đại-cồ-việt []. Tên nước Nam về đời nhà Đinh.

    Đại-dương-châu []. Cũng gọi là Hải-dương-châu. Một châu trong năm đại-châu, gồm những quần đảo trong Thái-bình -dương.

    Đại-học []. Tên một sách trong Tứ-thư.

    Đại-tây-dương []. Bể lớn ở vào giữa châu Âu châu Mỹ.

    Đam

    Đam[]. Say, mê.

    Đam mê []. Say mê: Đam mê tửu sắc.

    Đám

    Đám. 1. Một vùng: Đám cỏ, đám mây. - 2. Một cuộc hội họp đông người: Đám cưới, đám ma, đám tiệc, làng vào đám. Có khi nói riêng về đám ma: Đưa đám, nhà đám.

    Đám thứ. Nói chung về những cuộc hội-hè ăn uống trong làng.

    VĂN-LIỆU. - Lòng tôi muốn lấy thợ kèn, Đám sang thì bánh, đám hèn thì xôi. - Đình-đám người, mẹ con la. - Ai chê đám cưới, ai cười đám ma (T-ng).

    Đàm

    Đàm []. Bàn, nói chuyện (không dùng một mình).

    Đàm-đạo []. Nói chuyện: Đàm-đạo về chính trị. || Đàm luận []. Bàn bạc: Đàm-luận về văn chương. || Đàm-phán []. Bàn-bạc quyết-đoán một việc gì: Liệt-cường mở cuộc đàm-phán về tài-binh. || Đàm-tiếu []. 1. Chuyện trò cười cượt: Anh em họp mặt để đàm-tiếu với nhau. - 2. Bàn-bạc chê bai: Đừng để cho thiên-hạ đàm-tiếu.

    đàm[]. Đờm: Bệnh đàm.

    đàm [] hay là đàm-tá. Lễ hết đại-tang

    Đàm [] (chữ kinh Phật). Tức là ưu-đàm nói tắt. Một thứ hoa, tương-truyền rằng khi nào có Phật xuất thế thì mới nở: Mượn hoa đàm, duốc tuệ làm duyên (C-o).

    Đảm

    Đảm []. Gánh. Dùng sang tiếng ta chỉ nghĩa người đàn bà giỏi cáng-đáng công việc: Người đàn-bà này đảm lắm.

    Đảm-bảo []. Gửi tài-sản gì để làm tin; đứng bảo-lĩnh cho người nào: Gửi văn-tự nhà làm đảm-bảo. Đứng đảm-bảo cho người vay nợ. || Đảm-đương []. Gánh vác được nhiều công việc: Đảm-đương việc nước. || Đảm-nhiệm []. Gánh vác chịu đựng: Đảm-nhiệm công việc xã-hội. || Đảm-phụ []. Gánh đội; cáng-đáng công việc: Người tài mới đảm-phụ được việc lớn.

    Đảm []. Nghĩa đen: mặt. Nghĩa bóng: bạo-dạn: Người có đảm.

    Đảm-lược []. Bạo-dạn và có mưu-mẹo: Phạm Ngũ-Lão là người làm tướng có đảm-lược.

    VĂN-LIỆU. - Nát đảm, kinh hồn (T-ng).

    Đạm

    Đạm[]. Nhạt (không dùng một mình).

    Đạm-bạc []. 1. Nhạt-nhẽo: Nhân-tình đạm-bạc. - 2. Suông, không có gì: Cảnh nhà đạm-bạc. || Đạm-khí []. Một thứ khí nhiều nhất trong không khí, không làm cho lửa cháy được (azote). || Đạm-tình []. Tình nhạt-nhẽo: Đem đạm-tình gửi áng công-danh (phú cổ).

    Đan

    Đan. Cài hàng ngang hàng dọc lần lượt với nhau: Đan phên, đan lưới, đan rổ, đan mũ v.v.

    VĂN-LIỆU. - Đan chẳng tày rậm. - Ngồi buồn bắt hổ cưỡi chơi, Đan nia sảy đá, giết voi xem giò. - Vụng đan thúng giữa đường. - Ấy ai đan dậm giật-đàm bỗng dưng (K).

    Đan []. Đỏ vàng (không dùng một mình). Cũng đọc là đơn.

    Đan-độc []. Nọc bệnh đơn. || Đan-nhiệt []. Chứng sốt phát đỏ người lên. || Đan-quế []. Cây quế đỏ trong mặt trăng. Tiếng văn-chương có khi dùng để nói mặt trăng. || Đan-sa []. Tức là châu-sa. || Đan-sâm []. Một thứ sâm đỏ. || Đan-tâm []. Lòng son, tức là lòng trung-tiết: Lấy đan-tâm đối với non sông. || Đan-thanh []. Màu đỏ với màu xanh. Nói chung về nghề vẽ hay là bức tranh: Nét đan-thanh bậc chị chàng Vương (C-o). || Đan-thầm []. Tấm lòng trung-thực: Trước mặt vua giải tấm đan-thầm. || Đan-trì []. Nhà vua: Khấu-đầu lạy trước đan-trì (Nh-đ-m).

    Đan []. Thuốc viên bọc chất đan-sa: Cao-đan, hoàn tán. Cũng đọc là đơn.

    Đan []. Một (không dùng một mình).

    Đan-âm []. Tiếng có một âm: Tiếng Nam là một thứ tiếng đan-âm. || Đan-điền []. Tiếng y-học, nói cái huyệt ở dưới dốn. || Đan-độc []. Lẻ-loi một mình: Tấm thân đan-độc. || Đan-hàn []. Một mình nghèo khổ: Cảnh đan-hàn đáng thương. || Đan-nhiệt []. Chứng sốt chỉ nóng mà không rét. || Đan-vị []. Ngôi đầu một hàng số để mà đếm: Thước là đan-vị dùng để đo; đấu là đan-vị dùng để đong.

    Đán

    Đán []. Sớm (không dùng một mình): Nguyên-đán, nhất-đán.

    Đàn

    Đàn. 1. Bầy, lũ: Đàn gà, đàn lợn v.v. - 2. Loài, bậc: Đàn ông, đàn bà, đàn anh.

    Đàn-đúm. Họp tập từng lũ để chơi-bời: Không nên đàn-đúm với những kẻ rượu chè, cờ bạc.

    VĂN-LIỆU. - Con độc, cháu đàn. - Sầy đàn, tan nghê. Ngốc đàn còn hơn con độc. - Đàn ông nông-nổi giếng khơi, Đàn bà sâu-sắc như cơi đựng trầu. - Đàn-ông rộng miệng thì sang, Đàn-bà rộng miệng tan-hoang cửa nhà. - Dương cung rắp bắn phượng-hoàng, Chẳng may lại gặp một đàn chim ri.

    Đàn. Đồ đất nung hạng xấu, có tráng men: Bát đàn, đĩa đàn.

    Đàn (đờn). Tiếng gọi chung các đồ nhạc-khí có dây để gảy: Đàn nguyệt, đàn bầu v.v.

    VĂN-LIỆU. - Đàn đâu mà gảy tai trâu, Đạn dâu bắn sẻ gươm đâu chém ruồi. - Tiếng thánh-thót cung đàn thủy-dịch (C-o).

    Đàn. 1. San cho đều, cho phẳng: Đàn nền lát cho phẳng. - 2. Kéo dài ra (nói lối làm văn): Bát văn đàn mãi ra cho dài.

    Đàn []. Nền đắp cao, dùng để tế lễ, diễn giảng: Đàn nam-giao, đàn chay, đàn diễn-thuyết.

    Đàn-điếm []. Chỗ các nước hội-đồng với nhau: Thành Genève là chỗ đàn-điếm của các nước. Nghĩa rộng: là chỗ công-chúng hội-họp: Phó bày ra chỗ đàn-điếm. || Đàn-tràng []. Đàn lễ phật: Giải oan lập một đàn tràng bên sông (K).

    Đàn []. Tên một loài gỗ thơm: Dầu bạch-đàn.

    Đàn []. Hạch (không dùng một mình).

    Đàn-áp []. Dẹp giữ cho có trật-tự: Hội-hè phải có tuần-đinh ra đàn-áp. || Đàn-hặc []. Vạch tội: Chức ngự-sử thì phải giữ việc đàn-hặc các quan.

    Đàn-việt [] (tiếng nhà Phật). Người phát-tâm bố-thí: Có người đàn-việt lên chơi cửa giá (K).

    Đản

    Đản[]. Nói ngày sinh ra thần thánh vua chúa: Ngày đản đức Khổng-tử.

    Đạn

    Đạn[]. Viên tròn bằng đất hay chì, sắt, dùng để bắn: Đạn bắn như mưa.

    Đạn-dược []. Thuốc đạn để đánh trận: Phải tích đạn-dược đề phòng chiến-sự.

    VĂN-LIỆU.- Mũi tên hòn đạn. - Đạn ăn lên, tên ăn xuống. - Bắn súng không nên, phải đền đạn. - Trong vòng tên đạn bời bời (K). - Nằm lòng hồng theo đạn lạc tên bay (văn tế trận-vong tướng-sĩ).

    Đạn []. Sợ (không dùng một mình): Tiều-châu vò sở kỵ đạn.

    Đang

    Đang. Xem "đương".

    Đáng

    Đáng. Xứng, nên, vừa hợp: Đáng khen, đáng tiền, đáng số.

    Đàng

    Đàng. Xem "đường"

    Đảng

    Đảng []. Phe, bọn, cánh, họp nhau để cạnh-tranh việc gì: Đảng chính-trị; đảng xã-hội; đảng trộm-cướp.

    Đảng-trướng []. Người đứng đầu một đảng. || Đảng viên []. Người trong đảng. || Đảng-phái []. Bè nọ dòng kia: Trong nghị-viện chia ra nhiều đảng-phái.

    Đảng-sâm []. Tên một thứ sâm dùng làm thuốc.

    Đãng

    Đãng. Hay nhãng, hay quên: Đứa bé này đãng tính lắm.

    Đãng[]. Trừ, dẹp (không dùng một mình).

    Đãng-định []. Dẹp yên: Sông núi khắp nhờ ơn đãng-định (phủ Tây-hồ).

    Đãng []. Dong chơi lêu-lổng (không dùng một mình).

    Đãng-tử []. Đứa du-đãng: Chớ theo đãng-tử mà hư mất đời.

    Đanh

    Đanh. Xem "đinh"

    Đánh

    Đánh. I. Lấy tay hay roi, gậy mà đập: Đánh đòn, đánh trống.

    Đánh đập. Cũng nghĩa như đánh: Chủ nhà hay đánh đập đầy-tớ. Đánh thức: Lấy tay đập cho thức dậy. || Đánh trống lảng. Lỉnh đi, nói lảng ra chuyện khác: Nói đánh trống lảng cho đỡ thẹn: đánh trống lảng bỏ đi chỗ khác. || Đánh trống lấp. Nói tràn để lấp câu chuyện mà mình không muốn cho người ta nói: Đánh trống lấp để che cái dở của mình.

    VĂN-LIỆU. - Đánh cho, ngó chúa. - Đánh chó đá vãi cứt. - Đánh rắn phải đánh dập đầu. - Đánh trống bỏ dùi. Đánh trống qua cửa nhà sấm. - Chưa đánh được người, mặt xanh mày tía. Đánh được người hồn vía chẳng còn (T-ng).

    II. Dùng sức mạnh hay binh lính để chống với quân địch: Đánh giặc; đánh cướp.

    Đánh-dẹp. Đánh để mà dẹp cho yên: Đánh dẹp giặc-giã.

    VĂN-LIỆU. - Đánh đông dẹp bắc. - Đánh giặc họ Hàn, làm quan họ Đặng. - Hững-hờ như hàng lồng đánh kẻ cướp. - Đánh nhau vỡ đầu mới nhận họ (T-ng).

    III. Ganh nhau trong cuộc ăn thua: Đánh bạc, đánh cờ, đánh đố, đánh quần, đánh vật, đánh võ.

    IV. Đặt ra từng ngạch, từng hạng, bắt người ta phải nộp tiền: Đánh thuế, đánh môn-bài.

    V. Vạch một cái hiệu để nhận cho khỏi lầm: Đánh dấu.

    VI. Tìm cho biết.

    Đánh giờ. 1. Tìm xem vào giờ nào: Bốc đũa để đánh giờ. - 2. Tìm xem có chạm giờ xấu hay không: Đánh giờ cho trẻ con.

    VII. Lên tiếng cho người ta biết: Đánh tiếng.

    VIII. Dùng mẹo, dùng thuật hay bẫy, thuốc, làm cho người ta hay loài vật mắc phải hoặc mê đi: Đánh lừa, đánh bẫy, đánh thuốc chuột, đánh bùa mê, đánh lộn sòng, đánh đồng thiếp.

    IX. Thu xếp lại thành từng đống. từng cái: Đánh đống rơm, đánh tranh lợp nhà.

    X. Lấy cái que, cái đũa mà khuấy mạnh trong chất loãng, để cho cặn lắng xuống, hay làm cho đông đặc lại: Đánh bột, đánh sơn, đánh phèn.

    XI. Sửa, tỉa bớt đi: Đánh lông mày, đánh đường ngôi.

    XII. Dùng vật gì để xát đi xát lại cho nhẵn, cho sạch, cho khỏi bệnh, cho đẹp: Đánh gỗ, đánh nồi, đánh phấn, đánh mộng mắt, đánh gió.

    Đánh chấu miêng. Chực ăn mà không được ăn.

    XIII. Nói về cách ăn, cách mặc, và ngủ (tiếng thông thường): Đánh cái áo cộc; đánh một giấc đến sáng.

    XIV. Đào cả vầng lên: Đánh cây, đánh nốt ruồi.

    XV. Định giá một vật gì: Đánh giá.

    XVI. Làm ra, làm thành một đồ dùng: Đánh dao, đánh kéo.

    XVII. Nhỡ mà xẩy ra: Đánh đồ, đánh vỡ, đánh rơi.

    XVIII. Tiếng đệm ở sau tiếng động- tự, để tỏ một tiếng kêu mạnh: Rơi đánh bịch, nổ đánh đùng.

    XIX. Châm lên, thắp lên: Đánh đèn, đánh đuốc.

    XX. Lấy chân mà giùn để đưa đi đưa lại: Đánh võng, đánh đu.

    XXI. Se nhiều sợi cho xoắn lại: Đánh chỉ.

    XXII. Sửa, dọn: Đánh đường.

    XXIII. Đưa ra, dắt ra: Đánh xe, đánh ngựa, đánh trâu ra đồng.

    XXIV. Làm ra, tỏ ra: Đánh liều, đánh bạo.

    XXV. Tấp-tểnh: Đánh đĩ.

    XXVI. Lê đít vào cái gì cho sạch: lên chín đành chịu đầu hè (T-ng).

    XXVII. Phát ra, phi ra: Đánh dắm.

    XXVIII. Đưa đi, trao lại: Đánh đổi.

    XXIX. Đập xuống cho ra hình chữ: Đánh máy chữ, đánh giây thép.

    XXX. Khoan cái vòng vào vật gì cho chặt: Đánh đai thùng, đánh đai chum.

    XXXI. Ghép lại, hiệp lại: Đánh vần bằng trắc, đánh vần quốc-ngữ.

    XXXII. Đập vào nhau cho ra tiếng: Đánh đàn, đánh chuông, đánh trống, đánh bó cạp (rét run, hai hàm răng đập vào với nhau).

    XXXIII. Níu lấy không rời ra: Đánh đeo.

    XXXIV. Róc, cạo đi cho sạch: Đánh vẩy cá, đánh lông bò.

    Đành

    Đành. 1. Bất-đắc-dĩ mà chịu vậy: Đành vậy, đành lón, đành đoạn. - 2. Cố-nhiên: Sấc đành đòi một, tài đành họa hai (K).

    VĂN-LIỆU. - Đi đâu vội bấy anh ơi, Việc quan đành đã chị tôi ở nhà (C-d). - Phận đành đành vậy cũng vầy (K). - Cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời (K). - Vô-duyên là phận hồng-nhan đã đành (K).

    Đành-hanh. Đáo-để, cay-nghiệt: Đàn-bà hay có tính đành-hanh: Trẻ tạo-hóa đành-hanh quá ngàn (C-o).

    Đảnh

    Đảnh. Xem "đỏng-đảnh".

    Đãnh

    Đãnh. Một vế thịt: Con lợn chia làm bốn đãnh.

    Đao

    Đao. Góc mái nhà làm cong lên: Góc ao không bằng dao đinh (T-ng).

    Đao.Một loài củ có bột.

    Đao []. Con dao (không dùng một mình).

    Đao-bút []. Con dao rọc giấy và ngòi bút (nói về nghề làm lại): Tiêu-hà là tay đao-bút lại. || Đao-kiếm []. Dao và gươm (nói chung về nghề võ): Người này là một tay đao-kiếm. || Đao-phủ []. Dao và búa. Nói người chuyên việc chém giết: Kíp truyền đao-phủ chính-hình (Nh-đ-m). || Đao-phủ thủ []. Người giữ việc chém giết. || Đao-xích []. Dao kéo và thước để cắt may: Lạnh lùng dục kẻ tay đao-xích (dịch thơ cổ).

    Đáo

    Đáo. Cuộc chơi của trẻ con, lấy tiền liệng cho trúng đích: Đánh đáo lỗ, đánh đáo tường v.v.

    Đáo bò. Một lối đánh đáo, cầm nghiêng đồng tiền dọi vào gạch cho nó bò đi. || Đáo đĩa. Một lối đánh đáo, liệng đồng tiền vào đĩa ở giữa nia. || Đáo lỗ. Một lối đánh đáo, liệng tiền vào cho trúng cái lỗ. || Đáo tường hay đáo thủ. Một lối đánh đáo, liệng đồng tiền trúng vào cái vạch làm đích.

    Đáo []. Đến (không dùng một mình).

    Đáo đầu []. Nói việc gì đã đến nơi rồi: Việc đã đáo đầu phải làm ngay. || Đáo-để []. Đến cùng, đến đáy: Tay chơi đáo-để. Dùng sang tiếng ta lại có nghĩa là ráo-riết, ghê-gớm: Con bé này đáo-để thật. || Đáo-lý []. Đến lẽ, hết lẽ: Làm đến đáo-lý là phải chịu. || Đáo-tuế []. Đến tuổi đóng góp hay là được hưởng quyền-lợi gì trong làng: Người đáo-tuế phải đóng sưu.

    Đào

    Đào. 1. Dùng thuổng cuốc lấy đất lên làm thành hố thành rãnh: Đào huyệt, đào móng tường, đào sông. - 2. Bới đất lên mà lấy vật gì: Đào khoai, đào của.

    VĂN-LIỆU. - Đào sâu chôn chặt. - Ghét đào đất đó đi. - Muốn ăn hét phải đào giun (T-ng).

    Đào.Tên một con sông: Muốn tắm mát lên ngọn sông Đào (câu hát).

    VĂN-LIỆU. - Trên sông Mơ dưới ngọn sông Đào (câu hát).

    Đào []. Một loài cây hoa đẹp, quả ăn ngon, hột có nhân. Nghĩa rộng: màu đỏ phơn phớt như màu hoa đào: Yếm đào, má đào, phố hàng Đào (phố bán tơ lụa đỏ): lệnh cấm đào đỏ.

    Đào hoa []. Tên bị sao trong số tử-vi, chủ về tình-ái: Người này có số đào-hoa. || Đào-kiếm []. Má đào (nói về đàn-bà): Áng đào-kiếm đâm bông não chúng (C-o). || Đào-lý []. Cây đào và cây lý. Nghĩa bóng: nói người hiển-đạt: Sâm đào-lý mưa lồng man-mác (C-o). || Đào non. Nghĩa bóng: nói người con gái đến thì: Đào non sớm liệu xe tơ kịp thì (K). || Đào-nguyên []. Nguồn đào (chỗ tiên ở): Đào-nguyên lạc lối đâu mà tới đây (K). || Đào tơ. Cũng nghĩa như đào non: Nhẫn từ sen ngó đào tơ (K).

    VĂN-LIỆU. - Má đào mày liễu. - Ăn mận trả đào. - Gió đông thôi đã cợt đào ghẹo mai (C-o).

    Đào []. Tên một họ. Xưa có người đàn-bà họ Đào bắt đầu sinh ra nghề hát, cho nên về sau gọi các người ca-xướng là đào-cương, ả-đào hay cô đào. Thường đọc trạch thành cô đầu.

    Đào[]. Nung (không dùng một mình).

    Đào-tạo []. Nung đúc gây dựng lên: Trường học là chỗ đào-tạo ra nhân-tài. || Đào-trú []. Nung đúc (chỉ về công gây dựng của tạo hóa): Ý cũng rắp ra ngoài đào-trú (C-o).

    Đào[]. Lọc (không dùng một mình).

    Đào-thải []. Gan lọc. Nghĩa rộng: nói phép lựa lọc tự-nhiên của trời đất, mạnh còn hèn mất: Trong cuộc cạnh-tranh, giống hèn yếu tất bị đào-thải.

    Đào []. Sóng (không dùng một mình). Thường dùng nói chữ khác như: Ba-đào.

    Đào[]. Trốn (không dùng một mình).

    Đào-binh []. Người lính bỏ trốn: Có lệnh tróc-nã đào-binh. || Đào-độn []. Trốn tránh: Tên giết người hiện đang đào-độn. || Đào ngũ []. Bỏ cơ ngũ mà trốn: Lính đào-ngũ phải tội nặng. Đào-tẩu []. Trốn chạy: Tên cướp đã đào-tẩu đâu mất. || Đào-thoát []. Trốn khỏi: Đã vây bắt mà nó còn đào-thoát được. || Đào-vong []. Trốn mất tích: Lúc nước loạn, có nhiều người đào-vong ra ngoại quốc.

    VĂN-LIỆU.- Đào vi thượng sách.

    Đảo

    Đảo. Nghiêng-ngả, lắc-lư: Đồng lên đảo la, đảo liệt.

    Đảo []. 1. Lộn trên xuống dưới, dưới lên trên, quay ngược: Đảo gốc lên. - 2. Đổ: Khuynh-đảo.

    Đâỏ-địa []. Ngã quay xuống đất: Say đảo-địa. || Đảo-điên []. Xem "điên-đảo". || Đảo-huyền []. Treo ngược: Kính đảo-huyền. || Đảo-qua []. Quay ngọn giáo phản kháng lại: Quân giặc đảo-qua đánh lại tướng nó.

    Đảo []. Cầu (không dùng một mình).

    Đảo-vũ []. Cầu mưa: Đại-hạn phải đảo-vũ.

    Đảo []. Cù-lao nổi ở bề: Đảo Côn-lôn, đảo Phú-quốc.

    Đảo-ngói. Lợp lại mái ngói.

    Đạo

    Đạo. Bản: Đạo sấc, đạo sở.

    Đạo []. I. Đường đi (không dùng một mình).

    Đạo-lộ []. Đường sá: Đạo-lộ hiểm-trở.

    II. 1. Đường lối phải noi theo: Đạo làm người, đạo làm con. - 2. Lý công-nhiên: Đạo trời. - 3. Tôn-giáo: Đạo Khổng, đạo Da-tô, đạo Phật. Tiếng An-nam để gọi riêng đạo Da-tô: Bên Đạo, bên Thích. - 4. Cái nguyên-ý tuyệt-đối trong học-thuyết của Lão-tử: Đạo khả đạo phi thường đạo (cái đạo mà nói ra được không phải là đạo).

    Đạo-đức []. Đạo-lý và đức-hạnh: Trọng người có đạo-đức. || Đạo-đức-kinh []. Sách của Lão-tử. || Đạo-gia []. Phái theo đạo Lão-tử. || Đạo-giáo []. 1. Đạo Lão-tử. - 2. Cũng nghĩa như tôn-giáo: Ấn-độ có nhiều đạo-giáo. || Đạo-lý []. 1. Lẽ công-nhiên của đạo học: Người quân-tử ham đạo-lý. - 2. Đạo-đức với nghĩa-lý: Lời cách ngôn của cổ-nhân có đạo-lý. || Đạo-mạo []. Vẻ người đứng đắn: Làm ra cách đạo-mạo. || Đạo nghĩa []. Đạo-đức và công-nghĩa, nói về cách ăn ở công chính: Cư xử có đạo nghĩa. || Đạo-nhân []. Người tu đạo. || Đạo-quán []. Giáo-đường của đạo Lão. || Đạo-sĩ []. Người theo đạo thần-tiên bên Lão-giáo. || Đạo-tâm []. Lòng đạo-lý: Trong Nho-giáo lấy đạo-tâm mà đối với nhân-tâm. || Đạo-thống []. Thống-hệ trong một tôn-giáo: Tống-nho nối lại cái đạo-thống của Khổng Mạnh. || Đạo-trường []. Nơi lập ra để cúng tế, lễ bái của một tôn-giáo nào: Lập đạo-trường để kỳ-phúc. || Đạo-viện []. Nhà học đạo.

    VĂN-LIỆU. - Đạo thầy, nghĩa tớ. - Dân con trong đạo gia-đình. - Đạo trời báo phục chỉn ghê (Nh-đ-m). - Đạo tòng-phu lấy chữ trinh làm đầu. - Bình cư giữ lấy đạo hằng (Nh-đ-m). - Đạo thần tử hết lòng vì nước (tế trận vong tướng sĩ).

    III. Đoàn, toàn: Đạo quân.

    VĂN-LIỆU. - Đạo ra Vô-tích, đạo vào Lâm-chi (K).

    IV. Một Trấn: Đạo quan binh.

    V. Nói (không dùng một mình).

    Đạo-đạt []. Bày tỏ cho người ta hiểu: Đạo-đạt ý dân.

    Đạo []. Đưa, dẫn (không dùng một mình): Khai đạo, hướng đạo v.v.

    Đạo[]. Trộm (không dùng một mình).

    Đạo-danh []. Ăn cắp tên của người làm của mình. || Đạo-đồ []. Bạn trộm cướp. || Đạo-kiếp []. Trộm cướp. || Đạo-tặc []. Trộm giặc. || Đạo-táng []. Chôn trộm, chôn giấu: Đạo-tàng vào chỗ đất cấm.

    Đáp

    Đáp.Nối miếng vải để phụ thêm vào chỗ thiếu: Quần may bằng vải ra hay có miếng đáp.

    Đáp[]. 1. Trả lại cho phải lễ: Đáp lễ. - 2. Trả lời: Kẻ hỏi, người đáp.

    Đáp[]. Nói tàu thuyền đáp lại để đón thêm khách: Tàu đáp khách ở dọc đường. khách xuống thuyền để đáp tàu.

    Đạp

    Đạp.Nói con sống giao với con mái: Gà đạp mái.

    Đạp []. Dùng bàn chân đẩy mạnh hoặc để dày xéo: Đạp lúa, đạp cho nó một cái.

    Đạp-thanh []. Dạo chơi trên bãi cỏ xanh, tức là đi chơi xuân: Lễ là tảo-mộ, hội là đạp-thanh (K).

    VĂN-LIỆU. - Chẳng được ăn thì đạp đổ. - Đội trời đạp đất ở đời (K). Huyện thành đạp đổ nằm tỏa cõi nam (K). Bực mình muốn đạp tiêu-phỏng mà ra (C-o). - Xông sương đạp tuyết tới miền ải-quan (L-V-T).

    Đát

    Đát []. Thương xót (không dùng một mình): Bi đát, trắc đát.

    Đạt

    Đạt[]. 1. Thông suốt: Học chưa đạt hết lý. - 2. Thông báo cho người ta biết: Đạt giấy. - 3. Gặp vận tốt: Vận đạt.

    Đạt-lý []. Suốt lẽ. || Đạt-quan []. Xét thấu suốt, không câu-chấp: Coi thường sự đắc táng mới là người có đạt-quan.

    Đạt-ma[]. Ông tổ thứ 28 ở Ấn-độ, sang lập ra phái Thiền-tôn ở bên Tàu.

    Đau

    Đau. Nói về cơ-thể bị thương, làm cho khổ sở khó chịu: Đứt tay đau lắm. Nghĩa rộng: 1. Cực khổ, xót-xa: Đau lòng. - 2. Mắc bệnh: Đau mới khỏi, cần phải kiêng-khem.

    Đau-đáu. Áy-náy trong lòng không yên: Lo đau-đáu. Đau-đớn. Cũng nghĩa như "đau": Tường thề-thốt nặng cũng đau-đớn nhiều (K). || Đau ốm. Nói chung về bệnh tật.

    VĂN-LIỆU. - Đói ăn rau, đau uống thuốc. - Đau chóng, đã chầy. - Thứ nhất đau mắt, thứ nhì dức răng. - Lời nói đau hơn roi vọt. - Chẳng ốm chẳng đau, làm giàu mấy chốc. - Chê anh đánh đau, lại gặp anh mau đánh. - Tham tiền, tham bạc thì giàu, Chứ tham gánh nặng thì đai xương sườn. - Đau bụng thì uống nước sông, Đau mắt thì lấy nhựa xương rồng mà bôi. - Mẹ ơi, chớ đánh con đau, Để con bắt ốc hái rau mẹ nhờ (C-d). - Thiệt lòng khi ở, đau lòng khi đi. - Vai này đã bõ đau ngàm xưa kia (K). - Trông vào đau ruột, nói ra ngại lời (K).

    Đàu

    Đàu(hay là đào). Người đàn-bà làm nghề hát. Xem "đào".

    Đay

    Đay. 1. Loài cây có vỏ dùng làm sợi: Sợi đay. - 2. Cây nhỏ, dùng lá để nấu canh: Rau đay.

    Đay. Hay nói đi nói lại để rỉa-ráy người ta: Nói đay.

    Đay-nghiến.Nói đi nói lại làm cho người ta đau-đớn: Vợ đay-nghiến chồng như dứt từng miếng thịt.

    Đay-đảy. Xem "đày-đẩy".

    Đáy

    Đáy. Phần thấp nhất trong một cái gì có lòng chũng: Đáy thùng, đáy sông, đáy bể.

    VĂN-LIỆU. - Lòng-lay đáy nước in trời (L). - Bấy lâu đáy bể mò kim (K). - Dễ dò bốn bề, khôn lường đáy sông (K). - Ếch nằm đáy giếng thấy bao nhiêu trời (L-V-T). - Chim đáy nước, cá lờ-đờ lặn (C-o). Phải dò cho đến ngọn nguồn đáy sông (K).

    Đáy. 1. Tên một con sông thuộc đia-phận huyện Lập-thạch chảy về Ngã ba Hạc - 2. Tức là sông Hát, một phân-lưu sông Hồng-hà chảy qua Phủ-lý, Ninh-bình.

    Đày

    Đày. Tội phải mang giam ở một nơi xa: Đày ra Côn-lôn. Nghĩa bóng: làn cho khổ sở, điêu-đứng: Đã đày vào kiếp phong-trần (K).

    Đày-ải. Làm cho khổ nhục điêu-đứng: Đày ải tấm thân. || Đày-đọa. Cũng nghĩa như "đày-ải": Kiếp xưa ăn ở chẳng dày, Kiếp này đày-đọa làm thầy trẻ con. || Đày tớ. Kẻ phải đày-đọa làm tôi tớ. Nghĩa rộng: nói những kẻ ra vào hầu-hạ nhà quyền quí.

    VĂN-LIỆU. - Sống đọa, thác đày (T-ng).

    Đảy

    Đảy. Xem "đay-đảy".

    Đãy

    Đãy. Cái tay nài, cái túi to làm bằng vải, dùng để mang đi đường. Đãy hàng, đãy tiền, đãy gạo.

    Đãy bộ. Hai cái túi có giải buộc liền với nhau, khi xưa cá quan dùng đẻ đựng trầu thuốc lúc đi chầu.

    Đắc

    Đắc []. Được (không dùng một mình).

    Đăc-cách []. Tức là bị cách (lời tôn-kính đối với vua): Làm tri-huyện đắc-cách rồi lại được khai-phục. || Đắc-chí []. Được thỏa chí, có ý tự đắc: Tiểu-nhân đắc-chí. || Đắc-dụng []. Được người trên tin dùng: Có tài mà đắc-dụng. || Đắc-đạo []. Nói người đi tu Phật hay tu Tiên đã thành đạo. || Đắc-địa []. 1. Người ngôi âm-phần tốt: Ngôi đất này đắc-địa. - 2. Nói về số tử-vi, ngôi sao đứng vào cung tốt: Hung-tinh đắc-địa. || Đắc-lực []. Được việc: Lý tưởng làm việc đắc-lực. || Đắc-sách []. Trúng mẹo: Đánh lừa được người ta, lấy làm đắc sách. || Đắc-sủng []. Được nhà vua yêu: Bà Dương quí-phi đắc-sủng. || Đắc táng []. 1. Được và mất: Sự đắc táng cùng thông là mệnh cả. - 2. Được chôn cất tử tế: Tử đắc-táng vi vinh. || Đắc-tội []. Có tội lỗi: Đắc-tội với quỉ-thần. || Đắc thất []. Được và hỏng: Ở đời, đắc thất cũng là sự thường. || Đắc-thế [] Được quyền-thế: Cậy đắc-thế mà làm tràn. || Đắc-thế []. Hợp thế-cách: Bài văn này đắc-thế. || Đắc-thời []. Gặp thời: Anh-hùng đắc-thời. Đắc-ý []. Được nhue ý lấy làm thích: Nghĩ được câu thơ hay lấy làm đắc-ý.

    Đặc

    Đặc. 1. Nói một chất gì hòa với nước mà nhiều quá độ, trái với "loãng": Chè pha đặc, hồ pha đặc. Nghĩa bóng: đông, nhiều: Chén nước đặc những kiến; Nhà đặc những người. - 2. Nói cái gì trong ruột lấp kín, trái với "rỗng": Đặc như bí. - 3. Toàn nhiên: Quê đặc, tây đặc.

    Đặc xệt. Đặc quánh lại: Cháo nấu đặc xệt. || Đặc xít. Đặc lắm: Nước chè pha đặc xít.

    VĂN-LIỆU. - Dốt đặc cán mai. - Dốt đặc hơn hay chữ lỏng (T-g).

    Đặc []. Riêng, chỉ có một, khác với lệ thường (không dùng một mình).

    Đặc-ân []. Ơn riêng: Được hưởng cái đặc-ân của triều-đình. || Đặc-biệt []. Riêng hẳn, khác thường: Có tài đặc-biệt. || Đặc-cách []. Một cách đặc-biệt: Được đặc-cách làm quan. || Đặc-chỉ []. Đọa chỉ-dụ đặc-biệt: Có đặc-chỉ triệu vào bệ-kiến. || Đặc-quyền []. Quyền đặc-biệt: Quan Khâm-sai có đặc-quyền thưởng phạt. || Đặc-sai []. Được vua sai riêng đi làm một việc gì: Đầy xe vàng chỉ đặc-sai (K). || Đặc-sắc []. Có vẻ đặc-biệt: Bài văn có đặc-sắc. || Đặc-tính []. Tính cách riêng: Giống nào có đặc-tính giống ấy.

    Đăm

    Đăm. Bên phải: Chân đăm đá chân chiêu (T-ng).

    Đăm chiêu. Bên phải bên trái. Nghĩa bóng: lo nghĩ vất-vả: Vẻ mặt đăm-chiêu. || Đăm-đăm. 1. Trông mong chuyên chú vào một cái gì: Đã mòn con mất phương trời đăm-đăm (K). - 2. Buồn rầu khó khăn: Nét mặt đăm-đăm.

    Đăm. Tên làng, tức là làng Tây-tựu thuộc tỉnh Hà-đông: Bơi Đăm rước Giá, hội Thầy (câu hát).

    Đắm

    Đắm. Chìm xuống dưới mặt nước: Thuyền đắm, tàu đắm. Nghĩa bóng: say mê: Đắm nguyệt, say hoa.

    Đắm-đuối. Chim ngập mà không cứu với được; quá say mê: Đắm-đuối trong bể khổ: đắm-đuối trong vòng tửu-sắc.

    Đằm

    Đằm thường đọc là "đầm". Ướt nhiều: Ướt đằm.

    Đằm-đằm. Cũng như "đằm": Rầu rầu ngọn cỏ, đằm-đằm cành sương (K). Đằm-đìa. Ướt lướt-mướt: Máu chảy đằm-đìa; đi mua ướt đằm-đìa.

    Đằm-thắm. Đặm-đà, thấm-thía: Cho duyên đằm-thắm ra duyên bẽ-bàng (K).

    Đắn

    Đắn đo. So-sánh cân nhắc xem hơn kém: Đắn đo cân sắc cân tài (K).

    Đằn

    Đằn. Đè xuống: Đằn ra mà dành, - đằn cành cây xuống cho mọc rễ.

    Đẵn

    Đẵn. Chặt: Đẵn cây chuối, đẵn cây tre.

    VĂN-LIỆU. - Lòng ta đã quyết thi hành, Đã đẵn thì vác cả cành lẫn cây.

    Đẵn. Một đoạn, một khúc đẵn ra: Đẵn tre, đẵn chuối.

    Đặn

    Đặn. Nói bắt nọn, dè chừng: Nói đặn trẻ con, dỗ ngon người dại (T-ng).

    Đăng

    Đăng. Đồ dùng để bắt cá, đan hình cái phên dài, cắm thành hàng để cá lọt vào mà bắt: Cắm đăng bắt cá, cá vượt qua đăng.

    VĂN-LIỆU.- Sứa vượt qua đăng. - Thăm đó bỏ đăng (T-ng).

    Đăng []. 1. Lên, ở dưới thấp lên trên cao (không dùng một mình). - 2. Viết lên, chép lên: Đăng báo, đăng bạ. - 3. Biên tên vào sổ lính (đi lính): Ra đăng lính.

    Đăng-bạ []. Biên vào sổ. || Đăng-cực []. Lên ngôi vua: Lễ đăng-cực. || Đăng-đài []. Lên đài cao: Đăng đài diễn võ. || Đăng-đàn []. Lên trên đàn: Đăng-đàn diễn-thuyết; đăng-đàn bái tướng. || Đăng-đệ []. Thi đỗ: Thiếu-niên đăng-đệ. || Đăng-đồ []. Lên đường: Thuở đăng-đồ mai chưa rạn gió (Ch. ph.). || Đăng-ký []. Biên chép lên: Đăng-ký vào sổ điền-thổ. || Đăng-khoa []. Cũng nghĩa như đăng-đệ: Ngũ tử đăng-khoa. || Đăng-quang []. Cũng nghĩa như đăng-cực. || Đăng-sơn []. Lên núi. Cái kiệu để đưa người lên núi. || Đăng-tải []. Chép lên: Đăng-tải lên báo chương. || Đăng-trình []. Lên đường: Xin về sửa-soạn đăng-trình cùng nhau (L-V-T).

    Đăng []. Đèn (không dùng một mình).

    Đăng-hỏa []. Đèn lửa (nói cái công học-trò đèn sách học tập): Công đăng-hỏa mười năm chưa trả, Nỗi giang-sơn hai gánh ai mang (phú cổ).

    VĂN-LIỆU. - Đăng cao viễn chiếu. - Thập niên đăng-hỏa. - Năm canh đăng-hỏa công-trình (Ph. h.).

    Đắng

    Đắng. Vị gắt khó chịu như vị bồ-hòn, mướp đắng, trái lại với vị ngọt. Nghĩa bóng: thiệt hại đau-đớn, không thể nói ra được: Phải cái miếng ấy chết đắng cả người.

    Đắng-cay. Xem "cay-đắng". || Đăng-đắng. Thường nói là đăng-đẳng. Hơi đắng.

    VĂN-LIỆU. -Ăn cay, uống đắng. - Ngậm đắng nuốt cay. - Thuốc đắng dã tật. - Đắng như quả bồ-hòn (T-ng).

    Đằng

    Đằng. Xem "đàng, đường".

    Đằng. Căng thẳng ra: Đằng ra mà đánh.

    Đằng []. Loài cây có dây như loài mây, sắn (không dùng một mình): Cát-đằng.

    Đằng-cát []. Cũng nghĩa như cát-đằng. || Đằng-la []. Cũng nghĩa như đằng-cát: Trước hàm sử-tử gửi người đằng-la (K).

    Đằng []. I. Tên một nước nhỏ về đời Xuân-thu bên Tàu, ở vào giữa khoảng nước Tề và nước Sở: Em là con gái kẻ Đằng, Bên Tề bên Sở biết rằng theo ai (C-d).

    II. Đằng: Đằng-vương đời Đường, có nhà lầu ở quận Nam xương (tỉnh Giang-tây bên Tàu). Thuở ấy Vương-Bột đi thuyền, nhờ cơn gió đưa đến đấy giự tiệc rồi làm bài văn mà nổi tiếng: Bấy lâu mượn gió gác Đằng truyền hơi. Duyên Đằng thuận nẻo gió đưa (K).

    Đằng []. Bay lên: Đằng ván giá vũ.

    Đằng []. Sao chép (không dùng một mình).

    Đằng-tả []. Chép đúng bài văn thi hội, thi đình của học-trò để quan trường chấm.

    Đằng-đằng. Một thứ bệnh đau ở trong tai: Lên đằng-đằng.

    Đằng-đẵng. Lâu dài: Đường dài đằng-đẵng. - Tháng ngày đằng-đẵng.

    VĂN-LIỆU.- Xuân còn đằng-đẵng, tình còn chan-chan (Ph. h.). - Một ngày đằng-đẵng xem bằng ba thu (K).

    Đằng-hắng. Rặn tiếng ở trong cổ ra để làm hiệu: Đến cửa đằng-hẵng cho người trong nhà biết.

    Đằng-thẳng. Đường-hoàng, thong-thả: Cứ đằng-thẳng mà làm.

    Đẳng

    Đẳng. Đồ dùng bằng gỗ, hình như cái bàn.

    Đẳng []. Bậc: Cao-đẳng, thượng-đẳng.

    Đẳng-cấp []. Tầng bậc: Xã-hội nào cũng có đẳng-cấp. || Đẳng-hạng []. Bậc, hạng: Thuế má chia ra nhiều đẳng-hạng.

    Đặng

    Đặng. Tức là được.

    Đặng []. Tên một họ: Đánh giặc họ Hàn, làm quan họ Đặng (T-ng).

    Đắp

    Đắp. 1. Phủ lêntrên: Đắp chăn. - 2. Phụ thêm đất lên: Đắp đê, đắp đường.

    Đắp-điếm. Che đạy đỡ-đần: Gọi là đắp-điếm lấy người tử-sinh (K). || Đắp-đồi. Lần-hồi hết cái này đến cái nọ: Nắng mưa đắp đồi; Tháng ngày đắp-đồi.

    VĂN-LIỆU. - Xây thành đắp lũy. - Đắp tai cài trốc. - Của ruộng đắp bờ. - Yêu nhau đắp-điếm mọ bề, Một trăm chỗ lệch cũng kê cho bằng. - Một hòn đắp chẳng nên non, Ba hòn đắp lại nên cồn Thái-sơn. - Khó khăn đắp-đồi lần-hồi, Giàu nhưng chưa dễ em ngồi em ăn. - Những là đắp nhớ đồi sầu (K). - Mười phần cũng đắp điếm cho một vài (K). - Muối dưa đắp-đồi tháng ngày thong-dong (K).

    Đắt

    Đắt. 1. Cao giá, quí, hiếm. Trái với rẻ: Mua đắt, bán đắt; đánh bài, chờ quân rẻ không chờ quân đắt. - 2. Bán được nhiều, trái với ế: Đắt như tôm tươi. - 3. Nhận: Đắt lời, đắt lẽ, đắt đơn, đắt chẵn, đắt lẻ.

    Đắt chồng. Nói người con gái có nhiều người hỏi. || Đắt-đỏ. Cao giá: Nhà cửa đắt-đỏ; thóc gạo đắt-đỏ. || Đắt khách.Đông khách. || Đắt lựa. Hợp ý người ta: Nói đắt lựa.

    VĂN-LIỆU.- Mua đắt, bán rẻ. - Đắt lo, ế mừng. - Buôn may, bán đắt. - Rẻ liền mặt, đắt liền chịu. - Đắt cá còn hơn rẻ thịt. - Đắt thóc tẻ, rẻ thóc nếp. - Khô chân gân mặt, đắt tiền cũng mua (T-ng).

    Đặt

    Đặt. 1. Để vào chỗ nào: Đặt đồ lễ lên bàn thờ. - 2. Soạn ra, làm ra: Đặt bài hát. - 3. Bày ra, bịa ra: Đặt chuyện. - 4. Đưa một ít tiền trước để làm tin: Đặt tiền thuê nhà, đặt hàng.

    Đặt-đề. Thêm, bịa: Hư không đặt-đề nên điều. || Đặt lãi. Để tiêng cho vay lấy lãi. || Đặt tên. Định tên: Đặt tên cho con. || Đặt tiệc. 1. Bày tiệc: Đặt tiệc đãi khách. - 2. Thửa tiệc: Lên hiệu đặt tiệc. || Đặt tiền. Để tiền cược (tiếng dùng để đánh bạc).

    VĂN-LIỆU. - Trông mặt đặt lên. - Đặt đâu ngồi đấy (T-ng).

    Đâm

    Đâm. 1. Lấy cái nhọn mà chọc vào: Lấy giáo mà đâm. - 2. Mọc lên, trở ra: Đâm mầm, đâm bông. - 3. Chúi vào, húc vào: Đâm đầu vào đám bạc; đâm sầm, đâm bổ vào người ta.

    Đâm diều. Phóng cái diều lên.|| Đâm hông. Nghĩa bóng: nói chọc tức: Câu chuyện đâm hông - Tung nghe ra giọng đâm hông (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. - Đâm quàng đâm xiên. - Đâm ba chẻ củ (T-ng). - Đâm lao phải theo lao. - Đâm bị thóc, chọc bị gạo. - Lâm cơ phải liệu cho cao, Cầm gậy phải đánh, cầm sào phải đâm. - Ở nhà làng bắt mất trâu, Cho nên con phải đâm đầu ra đi. - Đầu tường lửa lựu lập- lòe đâm bông (K).

    Đâm. Giã: Đâm trầu, đâm gạo, đâm bánh giầy.

    Đấm

    Đấm. Nắm tay lại mà nện: Đấm vào mặt, đấm lưng.

    Đấm bóp. Đấm và bóp cho đỡ đau, mỏi. || Đấm đá. Đánh nhau bằng chân tay: Hai người đấm đá nhau một hồi. || Đấm họng. Nghĩa bóng: đút lót cho người ta đừng nói đến nữa: Đem tiền đấm họng cho nha lại. || Đấm mõm. Cũng nghĩa như đấm họng. || Đấm mồm đấm miệng. Để vào mồm đứa trẻ chưa biết ăn, coi như là cho nó ăn thật. Nghĩa bóng: cũng nghĩa như "đấm mõm".

    Đầm

    Đầm. Một chỗ rộng có nước sâu ở giữa cánh đồng: Đầm Linh-đường; đầm Sét.

    VĂN-LIỆU. - Mặt lầm lầm tát nước đầm không cạn. - Nay tát đầm, mai tát đìa, ngày kia giỗ hậu. - Cá rô đầm Sét (T-ng).

    Đầm. Ướt nhiều: Mồ hôi ướt đầm.

    Đầm-đìa. Ướt sũng, ướt nhiều: Mầu hoa lê hãy đầm-đìa giọt sương (K).

    VĂN-LIỆU. - Áo đầm giọt lệ, tóc se mái sầu (K). - Đầm-đìa giọt ngọc, thẫn-thờ hồn mai (K). - Giấy lòe nét tủi, nghiên đầm giọt thương (Nh-đ-m).

    Đầm. Một thứ đồ dùng để nện đất cho dẽ xuống. Bởi chữ "dame" nói trạnh ra.

    Đầm. Bởi chữ "dame" nói trạnh ra, nói về đàn-bà.

    Đầm-ấm. Êm ái, ấm-áp: Khúc đàn đầm-ấm dương-hòa, Ấy là hồ-điệp hay là Trang-sinh (K).

    Đẫm

    Đẫm. Xem "đẵm".

    Đậm

    Đậm. 1. Hơi mặn, không nhạt: Nói bắn tin nghe chừng bên kia đã đậm. - 2. Hơi đẫy: Cô kia đậm người.

    Đậm-đà. Cũng nghĩa như trên: Câu chuyện đậm-đà. Người coi đậm-đà.

    Đần

    Đần. Không tinh, không khôn: Vợ đần.

    Đần-độn. Ngu dại.

    VĂN-LIỆU. - Anh khôn nhưng vợ anh đần, Lấy ai lo liệu xa gần cho anh.

    Đấng

    Đấng. Tiếng gọi tôn những bậc tôn-trọng: Đấng thánh-hiền, đấng thiên-tử.

    VĂN-LIỆU. - Đường-đường một đấng anh hào (K). - Biết Từ là đấng anh-hùng (K). - Người ba đấng, của ba loài (T-ng).

    Đập

    Đập. Đánh, vỗ, ném cho vỡ: Đập tay xuống bàn; đập cái chăn cho sạch bụi; đập vỡ cái bát.

    Đập. Con đường đắp ngang đê chắn nước: Be bờ đắp đập.

    Đất

    Đất. Một trái tròn ở trong không-gian, quay chung quanh mặt trời, có vạn-vật ở, tức là địa-cầu.

    Đất. Chất đặc ở trên mặt trái đất, trái với nước: Đất bùn, đất cát, đất thịt.

    Đất-cát. 1. Cũng như đất: Đất-cát chỗ này xấu, không trồng-trọt gì được. - 2. Thứ đất có nhiều cát. || Đất-đai. Cũng như đất-cát nghĩa thứ nhất. || Đất sét. Thứ đất chắc và quánh, nước không thấm vào được, thường dùng làm đồ gốm. || Đất sỏi. Thứ đất có nhiều sỏi. || Đất thịt. Thứ đất nạc, không có cát sỏi lẫn vào. || Đất thó. Tức là đất sét. || Đất vôi. 1. Đất có nhiều chất vôi: Đất vôi cấy lúa không tốt. - 2. Vôi và gạch vụn ở tường nhà phá ra: Lấy đất vôi đổ chỗ thấp.

    Đất. Xứ sở: Cõi đất nước Nam.

    Đất nước. Xứ sở: Đất nước nhà.

    Đất. Nơi có long-mạch tốt (phong-thủy): Thầy địa-lý đi tìm đất.

    Đâu

    Đâu. Chỗ nào, chốn nào: Biết đâu mà tìm, ở đâu.

    Đâu-đâu. 1. Khắp mọi nơi: Việc ấy đâu-đâu cũng biết. 2. Không chắc cứ vào chỗ nào: Nói những chuyện đâu-đâu.

    Đâu-mâu. Một thứ mũ về đời cổ, đội lúc ra trận.

    Đấu

    Đấu. Miếng gỗ kê chân cột trên xà nhà.

    Đấu. Hai cái trụ con xây ở hai bên đầu nóc nhà gạch.

    Đấu. Đồ dùng để đong thóc gạo.

    VĂN-LIỆU. - Xấu hổ lấy rổ mà che, lấy nong mà đè, lấy đấu mà đậy (C-d).

    Đấu. Giáp hai đầu lại với nhau: Đấu dây điện.

    Đấu. Chỗ đất đào, đãi một ngũ, ngang một ngũ, sâu một lưỡi mai: Thuê thợ đào đấu để lấy đất đắp đê.

    Đấu []. Ganh đua: Đấu tài, đấu sức.

    Đấu-chiến []. Đánh nhau. || Đấu-giá []. Ganh nhau trả giá cao mà mua: Hàng bán đấu giá. || Đấu kiếm []. Đánh gươm thi. || Đấu-khẩu []. Cãi nhau: Hai bên đấu-khẩu. || Đấu-mã []. Đua ngựa. || Đấu trí []. Đua thi trí khôn. || Đấu-xảo []. Thi cái khéo.

    Đầu

    Đầu. Xem "đào, ả-đào"/

    Đầu. 1. Phần trên nhất trong thân thể người ta và các loài động-vật. Tiếng cổ gọi là trốc. - 2. Dùng để chỉ từng đơn vị một: Mấu đầu còn, mấy đầu gậy; Tôm kề đầu, rau kề mớ. Nghĩa rộng: ở trên hết, trước hết hay là cùng hết: Đầu núi, đầu tháng, đầu phố, đầu làng v.v.

    Đầu bài. Đề-mục ra cho học-trò làm: Đầu bài luận, đầu bài tính. || Đầu bếp. Người nấu bếp chính. || Đầu-bò. Nghĩa bóng: nói người bướng-bỉnh. || Đầu bướu. Bướng bỉnh. || Đầu chối. Phần đầu xương ống. || Đầu đàn. Lớn nhất và đứng đầu một đàn: Vịt đầu đàn. || Đầu danh. Cái mụn đầu nhọn. Cũng nói là "đầu đinh". || Đầu đề. Cũng nghĩa như đầu bài. || Đầu gối. Chỗ ống chân khớp với đùi. || Đầu hồi. Đầu trái nhà. || Đầu lâu. Sọ người. || Đầu lòng. Nói người con đẻ trước nhất: Đầu lòng hai ả tố-nga (K). || Đầu lưỡi. Nghĩa bóng: thơn-thớt cái miệng mà không thực bụng. || Đầu mặt. Đốt ở cây tre, cây trúc. || Đầu mấu. Cũng như đầu mặt. Nghĩa bóng: người nhiều tuổi trong một phe, một giáp. || Đầu mục. Người đứng đầu trong một bộ-lạc hay một đảng: Quan lang là đầu-mục dân Mường. || Đầu nậu. Người đứng đầu trong một bọn phu-phen, võ-nghệ. || Đầu nhông. Đầu hàng chiếu chỗ đinh-trung: Đầu nhóng quan-viên. || Đầu nước. Đầu ngọn nước vỡ, bị hại trước nhất: Chết đầu nước. || Đầu rau. Hòn đất nặn để bắc nồi mà đun. || Đầu sỏ. Người đứng đầu cáng-đáng cả mọi việc. || Đầu tên. Người bày trò ra trước. || Đầu xâu. Người đứng đầu hạng dân-định nộp sưu: Lý-trưởng là đầu xâu. || Đầu xứ. Người đỗ đầu khảo-hạch trong một tỉnh.

    VĂN-LIỆU. - Đầu trâu mặt ngựa. - Đầu râu tóc bạc. - Giấu đầu hở đuôi. - Đầu sông ngọn nguồn. - Đầu sóng ngọn gió. - Đầu gối tay ấp. - Đầu mày cuối mắt. - Đầu voi đuôi chuột. - Đầu đường xó chợ. - Trăm dâu đổ đầu tằm. - To đầu khó chui. - Đầu cua tai nheo. - Đầu Ngô mình Sở. - Đầu gà má lợn (T-ng).

    Đầu []. Gieo mình vào, ném vào: Đầu vào làm con nuôi cửa Phật.

    Đầu-cáo []. Đưa đơn đi kiện: Đầu cáo cửa công. || Đầu-cơ []. Đón dịp: Buôn bán đầu-cơ. || Đầu-đơn []. Đệ đơn đến cửa quan. || Đầu hàng []. Nói về đối-địch nhau, một bên chịu phục. || Đầu-hồ []. Một trò chơi gieo thẻ cho lọt trúng vào cái bầu gỗ. || Đầu-phiếu []. Bỏ vé bầu. || Đầu-quân []. Xin đi lính. || Đầu-thai [].. Hiện vào làm con nhà nào.

    VĂN-LIỆU. -Đầu thủ kỵ khí (T-ng).

    Đẩu

    Đẩu []. I. Cái đấu (đồ đong lường).

    Đầu thăng []. Cái đấu với cái thưng. Nói người làm quan bổng lộc ít: Phận đầu-thăng ai có tham giới (Yên-đổ).

    II. Tên một ngôi sao trong nhị-thấp-bát tú. Tên gọi tắt sao Bắc-đẩu.

    Đẩu-sơn []. Do chữ Bắc-đẩu Thái-sơn nói tắt. Dùng để ví ông thầy học có đức-vọng cao như sao Bắc-đẩu và núi Thái-sơn.

    Đậu

    Đậu. 1. Đứng lại: Tàu đậu, thuyền đậu, chim đậu. - 2. Không rụng, không hỏng, không đổ: Thi đậu; cây na nhiều quả mà không đậu được mấy, quay đậu, miếng cau đậu. - 3. Chập lại với nhau: Sợ đậu ba, sợi đậu hai, đậu chỉ.

    Đậu (hay là đỗ). Loài ngũ-cốc, quả dài, có hột: Đậu xanh, đậu ván v.v.

    Đậu đen. Thứ đậu mà vỏ hạt đen. || Đậu đũa. Thứ đậu mà quả dài như chiếc đũa. || Đậu hòa-lan. Giống đậu của người Hòa-lan đưa sang. || Đậu lạc. Thứ đậu mà quả sinh ở dưới đất. || Đậu nành hay đậu tương. Thứ đậu có quả to, hột ăn bùi. Đậu phụ. Thứ ăn làm bằng bột đậu nành, đóng thành bánh, thường gọi tắt là đậu. || Đậu phụ-nhự. Thứ đồ ăn của người Tàu, làm bằng khoai sọ và tương đậu. || Đậu phụng. Tức là đậu lạc. || Đậu ván. Thứ đậu quả to và dẹt.

    Đậu thiều. Thứ cây có quả như quả đậu, trên mạn ngược trồng để gây cánh-kiến.

    Đậu []. Một chứng bệnh truyền-nhiễm phát ra có mùa, thường goi là bông hay là thiên-hoa: Lên đậu, trồng đậu.

    Đậu Lào. Một thứ bệnh sốt.

    Đây

    Đây. 1. Chỗ gần mình: Lại đây, để đây, đây này. - 2. Tiếng giao hẹn đệm đằng sau câu: Tôi về đây.

    VĂN-LIỆU. - Đi cho biết đó biết đây, Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn. - Đấy mây, đây cũng song già, Đấy quan tổng-đốc, đây bà quận-công. Con ơi, mẹ bảo đây này, Học buôn học bán cho tày người ta. - Muốn cho có đấy có đây, Sơn-lâm chưa dễ một cây nên rừng. - Mẹ già như chuối chín cây, Sao đấy chẳng liêu, cho đây liệu cùng. - Đấy với đây không dây mà buộc (C-d).

    Đây-đẩy. Rẫy-rụa, nhất định không chịu: Rẫy đây-đẩy, chối đây-đẩy.

    VĂN-LIỆU. - Đây-đẩy như Đát-kỷ. - Đây-đẩy như gái rẫy chồng ốm (T-ng).

    Đấy

    Đấy. 1. Ở chỗ ấy, trái với đây: Để đấy. - 2. Tiếng giao hẹn đậm đàng sau câu: Làm đi đấy nhé! Tôi trả đấy nhé! - 3. Tiếng để chỉ lời đã nói: Đấy, đã bảo mà!

    VĂN-LIỆU. Cơm chẳng ăn, gạo còn đầy. - Đấy vàng đây cũng đồng đen, Đấy hoa thiên-lý, đây sen Tây-hồ. - Đấy quan, đây cũng chia tiền, Đấy khoa văn-giáp, đây điền có chuôi (C-d). - Còn tính dân nữa là thú đấy thôi (K). - Tuồng ảo-hóa đã bày ra đấy (C-o). - Chữ đồng lấy đấy làm ghi (C-o).

    Đầy

    Đầy. 1. Lên đến tận bờ, tận miệng, trái với vơi: Nước đầy chén. - 2. Không khuyết: Mặt trăng đầy. - 3. Nhiều quá, đông quá: Khách đầy nhà, mực đầy áo v.v.. - 4. Trọn, đủ: Đầy tháng, đầy cữ, đầy năm. - 5. Trướng lên: Đầy bụng, đầy hơi.

    Đầy-đẫy. Nhiều ùn lên: Nhà cửa đầy-đẫy, hàng họ đầy-đẫy. || Đầy-đặn. Tròn-trĩnh, vẹn đủ: Nét mặt đầy-đặn, đong bán đầy-đặn. Nghĩa bóng: phúc-hậu: Ăn ở đầy-đặn. || Đầy gan đầy ruột. Nghĩa bóng: tức giận: Tức đầy gan đầy ruột. || Đầy khê. Đầy thửa: Hoa đâu san-sát đầy khê một vườn (Nh-đ-m). || Đầy ói. Đầy ựa ra: Chợ đầy ói những hàng cá.

    VĂN-LIỆU. - Đong đầy khảo vơi. - Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ đi. - Lấy chồng làm lẽ khỏi lo, Cơm nguổi đầy rá, cá kho đầy nồi (C-d). - Khuông trăng đầy-đặn, nét ngài nở-nang (K). - Đầy thềm hoa rụng biết người ở đâu (K). - Giọt dài giọt ngắn, chén đầy rượu vơi (K). - Đầy sông kinh-ngạc, chật đường giáp-binh (K).

    Đẩy

    Đẩy. 1. Đun mạnh: Đẩy cửa, đẩy thuyền, đẩy xe. - 2. Không chịu, không nhận: Đẩy ra, không cho vào hội.

    VĂN-LIỆU. - Chẳng được ăn thì đầy bè ra sông. - Đẩy xe vàng chỉ đặc sai (K). - Đẩy song đã thấy Sở-khanh lén vào (K).

    Đẫy

    Đẫy. Hơi to, hơi béo: Người đẫy, béo đẫy. Nghĩa rộng: đầy đủ, chan-chứa: Lèn cho đẫy túi, ăn cho đẫy bụng, chơi cho đẫy tháng đẫy ngày.

    Đẫy cánh. Dương thật thẳng cánh: Cái nỏ dương thật đẫy cánh. || Đẫy-đà. To béo mập-mạp: Ăn gì to lớn đẫy-đã làm sao! (K). || Đẫy-đẫy. Thường nói là "đầy-đẫy". Hơi đẫy: Người đầy-đẫy. || Đẫy sức. Làm vừa đúng sức: Làm việc đẫy sức, gánh nặng đẫy sức.

    Đậy

    Đậy. Úp cái nắp hay vật gì lên trên: Đậy nồi cơm, đậy chum nước, đậy mặt v.v.

    Đậy-điệm. Che đậy: Đậy-điệm đồ ăn cho kỹ. Trong ngoài đậy-điệm, nói năng dụi-dàng (C. h.). Nghĩa bóng: Giấu-giếm: Đậy-điệm những điều tội lỗi của kẻ dưới.

    VĂN-LIỆU. - Chó treo, mèo đậy. - Có mồm thì cắp, có nắp thì đậy (T-ng).

    Đe

    Đe. Đồ dùng bằng sắt của người thợ bạc hay thợ rèn để vàng bạc hay sắt lên mà dọt.

    Đe. Dọa: Đe cho trẻ sợ.

    Đe-dọa. Cũng nghĩa như đe. || Đe-loi. Cùng nghĩa như đe: Con thơ dại lấy ai rèn cặp, Vợ trẻ-trung lắm kẻ đe-loi (câu đối cổ). || Đe-nẹt. Dọa nạt cho sợ: Đe-nẹt trẻ con.

    Đè

    Đè. Lấy sức nặng áp lên trên cái gì để dằn xuống: Đè tay lên tờ giấy. Nghĩa bóng: ganh đua mà hơn người ta: Đỗ cao đè được nhiều người; tốt đỏ, đè tốt đen (tiếng đánh tam-cúc).

    Đè-nén. Nghĩa bóng: lấy sức hay lấy thế mà bắt ép người ta phải chịu: Đè-nén đàn em.

    VĂN-LIỆU. - Lấy thịt đè người (T-ng).

    Đè. Noi theo, phỏng: Xăm-xăm đè nẻo Lam-kiều lần sang (K).

    Đè-chừng. Nói phỏng, đoán phỏng: Sinh rằng khéo nói dè chừng (K).

    Đẻ

    Đẻ. Sinh nở: Đẻ con, đẻ trứng. Nghĩa bóng: nảy-nở nhiều ra: Nợ đẻ lãi.

    VĂN-LIỆU. - Mang nặng đẻ đau. - Gà đẻ, gà cục-tác. - Đau đẻ, như ngứa ghẻ đòn ghen. - Có chửa có đẻ. - Cây không trồng không tiếc, Con chẳng đẻ chẳng thương. - Tiền để trong nhà tiền chửa, Tiền ra khỏi cửa tiền đẻ (T-ng).

    Đem

    Đem. Đưa đến, mang đến: Đem con đi học.

    Đem lòng: Để lòng vào: Đem lòng thương.

    Đen

    Đen. 1. Sắc tối mù, trái với trắng: Mực đen, da đen, mày đen. - 2. Nói về thời-vận rủi-ro, không gặp bước: Đang lúc vận đen, không nên làm gì. - 3. Xấu, tệ: Lòng người đen bạc.

    Đen đen. Hơi đen. || Đen-đủi. Đen. Nghĩa bóng: không may: Thời vận đen-đủi. || Đen giòn. Đen mà xinh. || Đen kịt. Đen khắp cả: Mây kéo đen kịt. || Đen nghịt. Đông, chật: Đám hội đen nghịt, đàn kiến đen nghịt. || Đen ngòm. Đen mà tối. || Đen sì. Đen tối. || Đen thui-thủi. Đen cháy như thui.

    VĂN-LIỆU. -Đen như củ tam-thất. - Gần mực thời đen. - Chó đen giữ mực. - Cơm đen vận túng. - Đen đầu thì bỏ, đỏ đầu thì nuôi. - Đen như cuốc (T-ng).

    Đèn

    Đèn. Đồ dùng để thắp sáng: Đèn dầu, đèn điện.

    Đèn cây. Đèn có chân. || Đèn chạy quân. Tức là đèn cù của trẻ con chời rầm tháng tám. || Đèn đất. Đèn thắp bằng hơi một thứ đất riêng. || Đèn ló. Thứ đèn chỉ chiếu lấy có một mặt, dùng để soi xa. || Đèn lồng. Thứ đèn hút thuốc phiện, ngoài có cái lồng bằng đồng, như lồng khướu, để xách đi cho tiện. || Đèn pha (phare). Thứ đèn chiếu xa, thắp ở trên tháp cao ngoài biển để chỉ cho tàu bè biết lối đi đêm. Ô-tô dùng đi đêm cũng có thứ đèn chiếu xa gọi là đèn "pha". || Đèn quang. Thứ đèn thắp bằng dầu ta, hai bên có quai, hình như cái quang. || Đèn treo. Đèn có dây treo. || Đèn trời. Nghĩa bóng: nói về sự soi xét tỏ rõ của các quan: Đèn trời soi xét. || Đèn vách. Thứ đèn treo trên vách, trên tường. || Đèn xếp. Thứ đèn bằng giấy xếp nếp.

    Đẹn

    Đẹn. Một thứ bệnh riêng của trẻ con mới đẻ: Đẹn ngủ.

    Đeo

    Đeo. Mắc hay buộc vào thân thể người hay một vật gì: Đeo vòng, đeo bùa, đeo khăn gói, đeo nhạc v. v.

    Đeo-đai. Vướng-vúi, mắc-míu: Trong nàng chàng cũng ra tình đeo-đai (K). || Đeo-đẳng. Cũng như "đeo-đai": Cớ chi mà đeo-đẳng trần-duyên (C-o). || Đeo-đuổi. Quấn-quít: Công đeo-đuổi chẳng thiệt-thòi lắm ru (K).

    VĂN-LIỆU. - Lôi-thôi sĩ-tử vai đeo lọ (thơ cổ).

    Đéo

    Đéo (tiếng tục). Nói về sự giao-cấu.

    Đèo

    Đèo. Đường đi qua ngọn núi: Lên dốc xuống đèo.

    Đèo Ngang. Đèo qua núi Hoành-sơn: Bước tới đèo Ngang bóng xế tà (thơ bà huyện Thanh-quan).

    Đèo. Mang thêm: Gánh gạo đèo thêm ít khoai. Một tay đèo ba con mọn.