15. Chú thích - Hanhdb (on going)

16/7/15
15. Chú thích - Hanhdb (on going)
  • Chú thích
    1. Tạp chí Bách Khoa thời đại, số 272, "Tôi nhớ Huế". trang 35
    2. Hiệp hội "Giải cứu tình bạn". (BT) trang 39
    3. Lâm Ngữ Đường, Một quan niệm về sống đẹp, bản dịch của Nguyễn Hiến Lê, nhà xuất bản Tao Đàn, 1965, trang 310. trang 45
    4. Theo một bài "Tạp ghi" trên báo Tiền tuyến. trang 46
    5. Việt Nam sử lược, Tân Việt tái bản lần thứ bảy; Sài Gòn, 1961, trang 485. - trang 54
    6. Việt Nam sử lược, Tân việt tái bản lần thứ bảy; Sài Gòn, 1961, trang 485. - trang 54
    7. Nguyễn Hiến Lê, Một niềm tin 1965, trang 17. trang 56
    8. Bản dịch của Tu Trai Nguyễn Tạo; Bộ Quốc gia Giáo dục xuất bản, 1961, trang 102. trang 56
    9. Ông Bình Nguyên Lộc cho là do tiếng Miên Đom bau au (Lột trần Việt ngữ), Nguồn Xưa xuất bản, 1972, trang 282. trang 65
    10. Thương thảo về từ nguyên của hai tiếng "cái" và "con", tạp chí Bách Khoa số 374 ngày 1-8-1972. Từ "Giới" có nghĩa là ghẻ vào thời Hán được đọc với âm /ke/. trang 65
    11. Cao-gia-sách” là phiên âm chữ Cosaque (tiếng Pháp) hay Cossack (tiếng Anh) chỉ một cộng đồng người sống ờ vùng thảo nguyên phía nam của Đông Âu và phần châu Á của nước Nga, nổi tiếng về kỵ binh. (Xin xem trang http://vi.wikipedia.org/wiki/Cozak). trang 69
    12. Các quận Tam Kỳ, Thăng Bình (nói trong bài này) trước thuộc tỉnh Quảng Nam, mới được tách ra từ khi đặt thêm tỉnh Quảng Tín. trang 70
    13. Xem bài "Nghĩ về vài thể thơ việt Nam" trong tạp chí Bách Khoa số 14, ngày 1-8-1957, và bài "Câu thơ tám chữ" trong Bách Khoa số 15 ngày 15-8-1957, cùng tác giả.
    14. Xem bài "Nghĩ về vài thể thơ việt Nam" trong tạp chí Bách Khoa số 14, ngày 1-8-1957, và bài "Câu thơ tám chữ" trong Bách Khoa số 15 ngày 15-8-1957, cùng tác giả.
    15. Nhã Ca chính là một trong năm cây bút nữ, được mệnh danh là hàng tiền đạo nữ trong làng văn Sài Gòn thập kỷ 60; gồm Nhã Ca, Túy Hồng, Nguyên Thị Thụy Vũ, Nguyễn Thị Hoàng, Trùng Dương. Nguyên văn tên sách: Giải khăn sô cho Huế. (BT)
    16. Nếu muốn xác định dân tộc tính của người Việt Nam, thiết tưởng có thể coi văng tục, chửi tục là một dân tộc tính" (Ngôn ngữ và thân xác, trang 118).
    "Khi người dân Việt nói tục, chửi tục, kể chuyện tục, thì cái tục ở đây không phải thô tục, cục cằn, quê mùa, bẩn thỉu. Nói cách khác, cái tục không bày tỏ một trình độ thiếu thanh lịch hay thấp kém về đạo đức, mà trái lại đòi hỏi phải có một ý thức đạo đức thật cao, một trình độ thanh lịch rất tế nhị mới có thể sử dụng cái tục trong chửi tục, kể chuyện tiếu lâm, đố tục..." (Ngôn ngữ và thân xác, trang 166).
    17. Bản dịch của Nhượng Tống.
    18. "Không cười", “Không cười thế mà hay".
    19. ... "tính bi hầu như chỉ nằm trong tích trò và tính hài hầu như chỉ nằm trong phạm vi ứng diễn." (Trần Việt Ngữ và Hoàng Kiều, Bước đầu tìm hiểu tiếng cười trong chèo cổ. Nhà xuất bàn Khoa học xã hội, Hà Nội, 1967, trang 37).
    ... "điều cần ghi nhớ là tính bi hầu như chi thấy trong tích trò, tính hài chi có trong phần ứng diễn." (Sách đã dẫn, trang 62).
    20. ... "Vai hề có thể độc lập hẳn với tích tuồng, chèo, không những độc lập mà đôi khi còn đối lập nữa." (Nguyễn Văn Trung, Lược khảo văn học II, trang 104).
    21. "Đa tình con mắt Phú Yên" (thơ Tản Đà).
    22. Quách Tấn, tựa Mộng Ngân sơn.
    23. Một cơn gió bụi, Vĩnh Sơn 1969.
    24. Một cơn gió bụi, Vĩnh Sơn 1969.
    25. Một cơn gió bụi, Vĩnh Sơn 1969.
    26. Xem bài "Rụp rụp", ở phần ba.
    27. Nguồn gốc Mã Lai của dân tộc Việt Nam, các trang 25, 93, 327, 539, 575...
    28. Lột trần Việt ngữ, các trang 282-5.
    29. Miền Nam đầu thế kỷ XX, các trang 173,174,182,190, 215, 216, 221, 238, 278.
    30. Vương Hồng Sển, Thú chơi cổ ngoạn, trang 218.
    31. Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, trang 819. Những chữ in xiên do người trích dẫn nhấn mạnh
    32. Chú Tư Cầu, trang 823.
    33. Bình Nguyên Lộc, Lột trần Việt ngữ, trong chương ”Tự vựng bỏ túi".
    34. Bình Nguyên Lộc, Lột trần Việt ngữ, trong chương 'Tự vựng bỏ túi".
    35. Xem lại bài "Anh Bình Định".
    36. Nguyễn văn Xuân - "Tiếng trống nhạc võ và tiếng trống phê bình". Tạp chí Bách Khoa số 277, ra ngày 15-7-1968.
    37. “Thất uyển khiết bất đắc, duy giác lưỡng dịch tập tập thanh phong sinh" (Trà ca).
    38. Xem bài "Sa-kê", ở phần ba.
    39. "Không đi thì chợ không đông,
    Ra đi phải lột quần chồng sao đang'.
    (Ca dao)
    40. "Đĩ nhớn mơ chiếc váy sồi đen nhức".
    (Bức tranh quê)
    41. Truyện Kiều - Đoạn trường tân thanh, Nhà xuất bản Văn Học, Hà Nội 1966.
    42. Thích Đại Sán - Hải Ngoại Ký Sự
    43. Đặc khảo về dân nhạc Việt Nam, trang 111
    44. Sđd, trang 37
    45. Sđd, trang 69
    46. Sđd, trang 70
    47. Phan Nhật Nam, Mùa hè đỏ lửa, trang 186, 187
    48. Sđd, trang 145
    49. Sđd, trang 145
    50. Phan Nhật Nam, Mùa hè đỏ lửa, trang 186, 187
    51. Võ Phiến. ''Cá tính địa phương'', tạp chí Bách khoa số 208, ra ngày 1-9-1965
    52. Thích Đại Sán, Hải ngoại kỷ sự. Bản dịch của viện Đại học Huế, 1963, trang 49.
    53. Xem lại bài "Giọng Huế".
    54. Xem lại bàl "Giọng Huế".
    55. Do Lê Văn Hảo trích dẫn trên tạp chí Đại Học số 35-36, tháng 10 và 12 năm 1963, trang 711.
    56. Sđd, trang 708.
    57. Xem lại bàl "Giọng Huế"
    58. Xem lại bài "Giọng Huế".
    59. Nhà có hoa minosa vàng, An Tiêm, trang 154.
    60. Nguyễn Thị Ngọc Minh, "Trái khổ qua". Tạp chí văn, số tháng 3-1973.
    61. Trái khổ qua.