15. Gói Đe-Địu_Rose0z (type done)

12/8/15
15. Gói Đe-Địu_Rose0z (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRWkFoY0pGc1VZTG8

    175

    Đẫy

    Đẫy. Hơi to, hơi béo: Người đẫy, béo đẫy. Nghĩa rộng: đầy đủ, chan-chứa: Lèn cho đẫy túi, ăn cho đẫy bụng, chơi cho đẫy tháng, đẫy ngày.

    Đẫy cánh. Dương thật thẳng cánh: Cái nỏ dương thật đẫy cánh. ║ Đẫy-đà. To béo mập-mạp: Ăn gì to lớn đẫy-đà làm sao! (K). ║ Đẫy-đẫy. Thường nói là «đầy-đẫy». Hơi đẫy: Người đẫy-đẫy. ║ Đẫy-sức. Làm vừa dùng sức : Làm việc đẫy sức, gánh nặng đẫy sức.

    Đậy

    Đậy. Úp cái nắp hay vật gì lên trên : Đậy nồi cơm, đậy chum nước, đậy mặt v.v.

    Đậy-điệm. Che đậy: Đậy-điệm đồ lăn cho kỹ. Trong ngoài đậy-điệm, nói năng dịu-dàng (C.h.). Nghĩa bóng : giấu-giếm : Đậy-điệm những điều tội lỗi của kẻ dưới.

    VĂN-LIỆU._ Chó treo, mèo đậy. - Có mồm thì cắp, có nắp thì đậy (T-ng).

    Đe

    Đe. Đồ dùng bằng sắt của thợ bạc hay thợ rèn để vàng bạc hay sắt lên mà dọt.

    Đe. Doạ : Đe cho trẻ sợ.

    Đe-doạ. Cũng nghĩa như đe. ║ Đe-loi. Cũng nghĩa như đe : Con thơ dại lấy ai rèn cặp. Vợ trẻ-trung lắm kẻ đe-loi (câu đối cổ). ║ Đe-nạt. Doạ nạt cho sợ: Đe nẹt trẻ con.

    Đè

    Đè. Lấy sức nặng áp lên trên cái gì để dằn xuống.

    Đè tay lên tờ giấy. Nghĩa bóng : ganh đua mà hơn người ta : Đỗ cao đè được nhiều người ; tốt đỏ đè tốt đen (tiếng đánh tam-cúc).

    Đè nén. Nghĩa bóng: lấy sức hay lấy thế mà bắt ép người ta phải chịu: Đè nén đàn em.

    VĂN-LIỆU._ Lấy thịt đè người (T-ng).

    Đè. Noi theo, phỏng: Xăm-xăm đè nẻo Lam-kiều lần sang (K).

    Đè chừng. Nói phỏng , đoán phỏng : Sinh rằng khéo nói dè chừng (K).

    Đẻ

    Đẻ. Sinh nở : Đẻ con, đẻ trứng. Nghĩa bóng: nẩy-nở nhiều ra : Nợ đẻ lãi.

    VĂN-LIỆU._ Mang nặng đẻ đau. _ Gà đẻ, gà cục-tác.

    _Đau đẻ, như ngứa ghẻ đòn ghen._Có chữa có đẻ._Cây không trồng không tiếc, Con chẳng đẻ chẳng thương._Tiền để trong nhà tiền chửa, Tiền ra khỏi cửa tiền đẻ (T-ng).

    Đem

    Đem. Đưa đến, mang đến: Đem con đi học.

    Đem lòng. Để lòng vào : Đem lòng thương.

    Đen

    Đen. 1. Sắc tối mù, trái với trắng : Mực đen, da đen, mày đen._ 2. Nói về thời-vận rủi ro, không gặp bước : Đang lúc vận đen, không nên làm gì. _3. Xấu,tệ : Lòng người đen bạc.

    Đen đen. Hơi đen. ║ Đen-đủi. Đen. Nghĩa bóng : không may: Thời vận đen đủi. ║ Đen giòn. Đen mà xinh. ║ Đen kịt. Đen khắp cả : Mây kéo đen kịt. ║ Đen nghịt. Đông, chật : Đám hội đen nghịt, Đàn kiến đen nghịt. ║ Đem ngòm. Đen mà tối.║ Đen sì. Đen tối. ║ Đen thui-thủi. Đen cháy như thui.

    VĂN-LIỆU._ Đen như củ tam-thất. _ Gần mực thời đen._ Chó đen giữ mực._ Cơn đen vận túng._ Đen đầu thì bỏ, đỏ đầu thì nuôi._ Đen như cuốc(T-ng).

    Đèn

    Đèn. Đồ dùng để thắp cho sáng : Đèn dầu, đèn điện.

    Đèn cây. Đèn có chân.║ Đèn chạy quân. Tức là đèn cù của trẻ con chơi rằm tháng tám.║ Đèn đất. Đèn thấp bằng hơi một thứ đất riêng. ║ Đèn ló. Thứ đèn chỉ chiếu lấy có một mặt, dùng để soi xa. Đèn lồng. Thứ đèn ngoài có cái lồng phất giấy hay lượt.║ Đèn lồng khướu. Thứ đèn hút thuốc phiện, ngoài có cái lồng bằng đồng, như lồng khướu, để xách đi cho tiện. Đèn pha (phare). Thứ đèn chiếu xa, thắp ở trên tháp cao ngoài biển để chỉ cho tàu bè biết lối đi đêm. Ô-tô dùng đi đêm cũng có thứ đèn chiếu xa gọi là đèn «pha». ║ Đèn quang. Thứ đèn thấp bằng dầu ta, hai bên có quai, hình như cái quang. ║ Đèn treo. Đèn có dây treo.║ Đèn trời. Nghĩa bóng: nói về sự soi xét tỏ rõ của các quan: Đèn trời soi xét. ║ Đèn vách. Thứ đèn treo trên vách, trên tường. ║ Đèn xếp. Thứ đèn bằng giấy xếp nếp.

    Đẹn

    Đẹn. Một thứ bệnh riêng của trẻ con mới đẻ : Đẹn ngủ.

    Đeo

    Đeo. Mắc hay buộc vào thân thể người hay một vật gì : Đeo vòng, đeo bùa, đeo khăn gói, đeo nhạc v.v.

    Đeo-đai. Vương-víu, mắc míu: Trông nàng chàng cũng ra tình đeo-đai (K) .║ Đeo đằng. Cũng như « Đeo đai » : Cử chỉ mà đeo đẳng trần-duyên (C-o). ║ Đeo-đuổi . Quấn-quít: Công đeo- đuổi chẳng thiệt-thòi lắm ra (K).

    VĂN-LIỆU._ Lôi thôi sĩ-tử vai đeo lọ (thơ cổ).

    Đéo

    Đéo (Tiếng tục). Nói về sự giao-cấu.

    Đèo

    Đèo. Đường đi qua ngọn núi: Lên dốc xuống đèo.

    Đèo Ngang. Đèo qua núi Hoành-sơn : Bước tới đèo Ngang bóng xế tà (thơ bà huyện Thanh-quan).

    Đèo. Mang thêm : Gánh qua đèo thêm ít khoai. Một tay đèo ba con mọn.

    176

    Đèo-bồng. Vướng-víu, bận-bịu : Đa mang chi nữa đèo-bòng (C-o)

    Đẽo

    Đẽo. Dùng búa, rìu hay dao mà vạt bớt đi: Đẽo gỗ, đẽo cột nhà, đẽo quay v.v. Nghĩa bóng: bòn dần, lấy dần : Về nhà đẽo tiền của cha mẹ.

    Đẽo khoét. Nói về người làm việc quan tham-nhũng : Người ấy hay đẽo khoét của dân.

    Đẹp

    Đẹp. Xinh, tốt. Trái với xấu: Người đàn-bà đẹp, quyển sách đẹp, cái nhà làm đẹp, nết đẹp. Nghĩa bóng: xứng ý, vui lòng : Đẹp lòng, đẹp ý, đẹp đôi.

    Đẹp duyên. Phải duyên, xứng duyên : Cậu này đẽ đẹp duyên cùng cô nọ. Đẹp-đẽ. Cũng như đẹp: Nhà cửa đẹp-đẽ.║ Đẹp mặt. Vẻ vang : Con cái làm nên đẹp mặt cha mẹ.

    VĂN-LIỆU._ Muốn đẹp mặt phải nặng cổ. _ Vợ đẹp con khôn (T-ng).


    Đét

    Đét. Dẹt, khô đi : Gà rán khô đét : người gầy đét đến xương .

    Đét. Tiếng roi hay tay đập : Cầm roi vụt đánh đét một cái : phải đánh đét một cái. Nghĩa rộng : đánh : Đét cho mấy roi.

    Đét-đét. Thường nói là «đen đét». Tiếng kêu lúc đánh cái gì : Phát đét-đét, quật đét-đét.

    Đẹt

    Đẹt. Lấy quân bài mà đánh nhẹ : Đánh tam-cúc bị đẹt mũi.

    Đê

    Đê [..] Đường cao, đắp theo bờ sông hay bờ bể để giữ nước : Đê sông Hồng-hà.

    Đê-chính […] Công việc thuộc về đê. ║ Đê-điều. Nói chung về việc đê.

    Đê […]Thấp (không dùng một mình).

    Đê hạ […] Thấp kém : Người ấy tư-cách đê hạ lắm. ║ Đê mạt […] Hèn kém : Người hay luồn cúi là người đê-mạt.║Đê nhục […] Hèn-hạ, xấu hổ : Nói để-nhục , làm cho đê-nhục. Có khi nói sai là «để nhục». ║Đê-tiện […]Thấp hèn : Tiểu-nhân hay làm việc đê tiện.

    Đê (dé). Đồ dùng bằng kim-loại của thợ may đeo vào ngón tay để đẩy kim.

    Đế

    Đế. Cái để đỡ ở dưới đáy : Đế đèn, đế lọ, đế giầy v.v.

    Đế. Khêu-khích, châm-chọc : Nói để vào mấy câu.

    Đế […] Đấng chủ-tể hay là vua cả thiên-hạ.

    Đế chế […] Chế độ của một đế-quốc. ║ Đế đô […] Kinh đô nhà vua. ║ Đế nghiệp […] Công-nghiệp, cơ-nghiệp của nhà vua. ║ Đế quốc […] Nước có vua,.. trái với «dân quốc»║ Đế -quốc chủ-nghĩa […] Chủ-nghĩa một nước đi thôn-tính nước khác.║ Đế vương […]1. Năm đời đế, ba đời vương về đời cổ nước Tàu: Đạo của đế-vương _ 2. Người làm vua.

    Đế […] Cái cuống hoa : Gà ăn cuống thóc, cốc để hồng kê. Bướm đậu cành sen, liên chi hồ điệp (câu đối cổ).

    VĂN-LIỆU._Thâm căn cố đế (T-ng)

    Đế - Thích […] Một vị thiên-thần trong đạo Bà-la-môn (Indra).

    VĂN-LIỆU._ Cờ cao Đế-Thích chấp hai xe. _ Muốn sống lâu cầu vua Đế-Thích (T-ng).

    Đế-Thiên Đế-Thích […]. Cung-điện cổ ở Cao-mên


    Đề

    Đề. Một loài cây to, hay trồng ở đình chùa hay đầu làng: Ma cây gạo, cú cáo cây đề (T-ng)

    Đề […]

    I.Viết thơ văn vào : Đề thơ, đề tựa, đề quạt, Đề thơ, đề tựa, đề quạt, đề tranh.

    Đề -chủ […]. Việt thuỵ-hiệu vào thần-chủ: Làm lễ đề -chủ.║ Đề tấu […]. Dâng sớ lên tâu: Việc ấy do bộ Lại đề-tấu. ║ Đề-thỉnh […]. Dâng sớ lên xin : Việc ấy đã đề-thỉnh rồi, còn đợi chỉ chuẩn.

    VĂN-LIỆU._ Khoảng trên dừng bút đề và bốn câu._ Bảng vàng rờ -rỡ kìa đề tên anh.

    II. Đầu bài: Mạnh-đề: Ra đầu bài.

    Đề-án […] Câu phủ đầu, bao quát cả nghĩa trong một đầu bài : Câu đê-án trong đầu bài văn sách. ║ Đề mục […] Đầu bài.

    Đề […] I. 1. Đưa lên : Khi tức đề lên cổ_ 2. Cất nhắc lên (không dùng một mình).

    Đề-án […] Đem một vấn đề ra bàn tại hội nghị.║ Đề-bạt {…} Cất nhắc lên: Đề-bạt người tài giỏi.║ Đề binh […] Mang quân đi : Đề quân đi đánh giặc. ║ Đề cử […] Cất nhắc lên. ║ Đề-đạt […] Cất-nhắc cho người trên biết: Đề đạt người giỏi lên cho vua biết. ║ Đề-huề […]1. Mang dắt: Đề-huề lưng túi gió trăng (K). _ 2. Hoà hợp, thân-mật: Vợ con đề-huề. ║ Đề-nghị […] Đem một vấn đề ra bàn . ║ Đề-xướng […] Khởi-xướng lên một vấn-đề gì .

    II. Cai-quản (không dùng một mình).

    Đề-điệu […] Chức quan coi và giữ quyền trong trường thi hương thi hội. ║ Đề-đốc […] Chức quan võ coi một đạo binh: Kinh-thành đề-đốc . ║ Đề-hình […] Chức quan coi về việc hình. ║ Đề-học […] Tức là đốc-học : Có quan đề-học họ Long (H. Tr). ║ Đề-lại […]. Người đứng đầu hàng lại ở các phủ huyện. Thường gọi tắt là «đề». ║ Đề-lao […] Người coi ngục. Bây giờ hiểu là nhà ngục. ║ Đề-phòng […] Giữ gìn ngăn ngừa : Đêm hôm phải đề phòng trộm cướp.

    Đề […] . Khóc (không dùng một mình).

    Đề […] Móng loài thú (không dùng một mình).

    Đề đa. Nhiều, đông, sầm-uất: Con-cháu đề-đa.

    177

    Để

    Để. 1. Đặt : Để lên bàn, để vào tủ. _ 2. Nhường lại, bán lại : Để cho tôi cái đồng-hồ này, _ 3. Bỏ, chỉ nói về vợ: Để vợ._ 4. Bỏ lại, lưu lại: để tội, để nợ, để vạ. _ 5. Chịu : để lang, để trở. _ 6. _ Lộ ra, hở ra: Mặc áo để hở lườn_7. Tiếng giúp động-từ nghĩa là : dùng mà, làm cho : Cơm để ăn, áo để mặc, đi chậm để lỡ việc.

    Để của. Lưu của lại: Để của cho con. ║ Để dành. Trữ lại đến khi khác dùng: Để dành tiền. ║ Đề đất. Đặt mả: Thầy địa-lý để đất cho nhà họ Trần. ║ Để mả. Cũng nghĩa như để đất.║ Để phần. Lưu phần riêng lại: Để phần cơm.

    VĂN-LIỆU._Của làm ra để trên gác, của cờ bạc đề ngoài sân, của phù-vân để ngoài ngõ._ Của ăn, của để,_Để thì buồn, cắt thì đau _ Báo chết để da, người ta chết để tiếng._ Trăm năm để một tấm lòng từ đáy (K). _ Chúa xuân để tội một mình cho hoa. _ Để gầy bông thắm, để xơ nhị vàng (C-o). _ Để thân này nước chảy hoa trôi (C-o)._ Cái lo này để về sau tày trời (Nh-đ-m). _ Để một thì giàu, chia nhau thì khó._ Tiếng thanh-bạch để về sau (Nh-đ-m).

    _Thương em chẳng biết để đâu. Để quán, quán đổ. Để cầu, cầu xiêu._ Thương anh chẳng biết để đâu. Để vào khúc gỗ hai đầu sơn son (C.d).

    Để […] 1. Chống cự (khhông dùng một mình). _ 2. Đợ, thế vào (không dùng một mình).

    Để-áp […] (tiếng pháp-luật). Thế vào, gán vào : Đi vay phải để -áp ruộng nương. ║ Để-chế […] Ruồng bỏ không mùa, không dùng: Tàu để-chế hàng-hoá Nhật. ║ Để đang […] (tiếng pháp luật) Cầm cốt: Để đong đồ vật ở nhà cầm đồ . ║ Để kháng [..] Chống cự lại : Linh Thương- chỉnh vào bắt rượu , bị dân làng để- kháng. ║ Để tội […] Chịu tội.

    Để […] Đáy (không dùng một mình) : Thuỷ-để, đáo để.

    Đễ

    Đễ […] Thuận : Em phải đễ với anh.

    Đệ

    Đệ […] I. Dâng lên, đưa lên : đệ đơn, đệ lễ.

    Đệ-bẩm […] Đưa bẩm lên : Quan phủ làm tờ để bẩm lên quan tỉnh. ║ Đệ-giao […] Đưa giao cho : Trạm này đệ-giao cho trạm khác. ║ Đệ-trình […] Đưa trình lên : Lý_trưởng đệ-trình công --văn.

    II. Lần lượt (không dùng một mình).

    Đệ-giải […] Truyền giải đi : Tỉnh này đệ giải sang tỉnh khác. ║ Đệ-niên […] Hàng năm: Đệ-niên tháng hai là ngày xuân-tế.

    Đệ […] 1. Em trai. _ 2. Tiếng xưng-hô với bạn, tự-nhận mình là hàng em.

    Đệ […] Học-trò : Tình sư đệ.

    Đệ-tử […] Học trò.

    Đệ […] 1. Thứ bậc: Đệ nhất, đệ nhị v.v.

    III. Đỗ : Câp-đệ, đăng đệ.

    Đếch

    Đếch. Một phần trong âm hộ. không (Tiếng nói tục) : Đếch có tiền.

    Đêm

    Đêm. Khoảng thì giờ từ khi mặt trời lặn đến khi mặt trời mọc, trái với ngày: Đêm mùa đông dài hơn ngày.

    Đêm hôm. Ban ngày.

    VĂN-LIỆU._ Tối như đêm ba mươi. _ Tối như đêm. Giầy như đất. _Thức lâu mới biết đêm dài._ Đêm mùa đông chưa nằm đã sáng.

    Đếm

    Đếm. Kể từng số để biết bao nhiêu.

    Đếm-chác. Cũng như «đếm».

    Đệm

    Đệm. Đồ nhồi bông hay lông để nằm, ngồi cho êm. Đệm giường , đệm ghế, đệm võng.

    VĂN-LIỆU._ Đệm lóng thuỷ thơm-tho mùi xạ (C-o).

    Truyền đem gối đệm nghĩ mình khoang trong (Nh-đ-m)._ Kẻ lồng đệm thuỳ, người đàn chiếu hoa (H-T.),_ Thân chẳng quản màn sương, đệm giá (văn tế trận vong tướng sĩ).

    Đêm. Đỡ, lót, chèm: Đệm miếng gỗ cho khỏi kênh ; nói đệm ; chữ đệm.

    Đến

    Đến. Tới, thấu: Đến nơi, đến cùng, đến lý đến tâm-can.

    Đến tuổi. Nói người con trai đã đến lúc trưởng thành, phải đóng thuế : Đến tuổi thành đinh. ║ Đến tháng. Nói người đàn bà có thai đã sắp đến kỳ đẻ.

    VĂN-LIỆU. _ Đến đầu đến đũa. _ Cùng nhau căn-vặn đến điều (K). _ Nước đến chân mới nhảy. _ Đến đình nào chúc đình ấy._ Cờ đến tay ai người ấy phất._ Trăng đến rằm thì tròn._ Đi đến nơi về đến chốn._ Trồng cây đến ngày ăn quả._ Giặc đến nhà, đàn-bà phải đánh_ Cười người chẳng ngẫm đến thân. Thử sờ lên gáy xem gần hay xa. _ Thương gì đến ngọc, tiếc gì đến hương (K). _ Sống thừa còn tưởng đến rày nữa sao (K). _ Tầng mây chưa biết lên đà đến đâu (Nh-đ-m).

    Đền

    Đền. 1. Chỗ vua chúa ngự : Tạ từ lạy trước đến rồng (Nh-đ-m). _2. Nhà thờ thần thánh. Đi lễ khắp đền nọ phủ kia.

    Đền đài. Cũng như «đền». ║ Đền rồng. Đền vẽ rồng, chỗ vua chúa ngồi : Theo chân nội-giám vào nơi đền rồng (Nh-đ-m).

    VĂN LIỆU. _ Lúc cười sương cợt tuyết đền phong (C-o) _Đền loan, gác phụng sum vầy (II-Chừ).


    178

    Đền. Bù lại, báo lại: Đánh mất phải đền: đền ơn cha mẹ.

    Đền bồi. Cũng nghĩa như chữ «đền» Còn thân ắt hẳn đền bồi có khi (K). Đền bù. Cũng nghĩa như «đền bồi» Kiếp này chẳng quản đền bù mới xuôi (K).

    VĂN-LIỆU. _ Đền ơn trả nghĩa. _ Đánh đau phải đền đoá._ Thầy phù-thuỷ phải đền gà. _ Được thì chia bảy, chia ba. Thua thì phải ngửa ngực ra mà đền. _Ai ăn cau cưới thi đền. Tuổi em còn bé chưa nên lấy chồng _ Dưỡng-sinh đỏ đức tóc tơ chưa đền (K)._ Làm con trước phải đền ơn sinh thành (K). _ Non vàng chưa dễ đền bồi tấm thương (K). _ Dễ đem gan óc đền nghi trời mây (K)_ Ngỡ đem tấc cỏ quyết đền ba xuân (Nh-đ-m).

    Đểnh

    Đểnh-đoảng. Nhạt-nhẽo, không thiết tha: Đểnh-đoảng như rau cần nấu suông. Làm ăn đểnh-đoảng.

    Đệp

    Đệp. Một thứ đồ đựng đan bằng tre, bằng nứa: Bất nhái bỏ đệp (T-ng).

    VĂN-LIỆU. _ Ông giảng ông giăng. Xuống chơi nhà tôi. Có nồi cơm nếp. Có đệp bánh chưng (câu hát).

    Đều

    Đều . Bằng nhau, cùng nhau, khắp lượt : Hai cái áo dài đều nhau: Câu chuyện ấy hai người đều biết ; Chia đều cả thượng, hạ.

    Đều đặn. Bằng nhau, cân nhau: Chia phần cho đều đặn. San đất cho đều đặn.

    VĂN-LIỆU. _ Ăn đều, tiêu sòng._ Xấu đều hơn tốt lỏi._ Đều là nghề nghiệp trong nhà (K). _ Trước sau một lũ đều cùng tới coi (Nh-đ-m).

    Đểu

    Đểu. Phu gánh thuê. Nghĩa rộng : hạng người hèn mạt, vô hạnh: Không chơi với đồ đểu.

    Đểu cáng. Phu gánh và phu cáng.║ Đểu-giả. Cũng như nghĩa rộng chữ đểu.

    Đi

    Đi. 1. Dời bước; dùng cách gì làm cho ở chỗ này dời ra chỗ khác : Chân đi ; đi xe, đi tầu._2. Tiếng đặt đằng sau câu để trỏ ý sai khiến, xúi giục, thách: Làm đi! Đánh đi ! Uống đi. _ 3. Chuyên làm về việc gì, nghề gì: Đi học, đi tu, đi buôn, đi lừa v.v.

    Đi đêm. Tiếng đánh tam-cúc, đổi bài ngầm cho nhau.║ Đi đời . Mất đứt, chết đứt: Thôi thôi vốn liếng đi đời nhà ma (K) _ Làm cho gian đảng đi đời (Nh-đ-m). ║ Đi đứng. Nói chung về điệu bộ dáng dấp : Cách đi đứng dịu dàng ║ Đi lại . Nói chung về việc chơi bời thăm viếng nhau: Hai nhà đi lại rất thân thiết; Đôi ấy đi lại với nhau như vợ chồng.

    VĂN-LIỆU. _ Đi binh, về hộ. _ Đi xa, về gần _ Đi sớm, về khuya_ Đi đêm, về hôm _ Đi ngang, về tắt. _ Đi đêm mãi, có ngày gặp ma. _ Đi mười bước xa, còn hơn đi ba bước lội. _ Đi một ngày đàng học một sàng khôn. _Đi buôn nói ngay, không tày đi cày nói dối._ Có đi có lại, mới toại lòng nhau._ Đi buôn gặp nạn hồng thuỷ. Làm đĩ gặp nạn mất mùa_ Đi lạy quan, về van dân._ Đi bể nhớ phương, đi đường nhớ lối. _ Còn duyên kẻ đón người đưa, hết duyên đi sớm về trưa mặc lòng. _ Rửa chân đi hàn đi hài. Rửa chân đi đất chớ hoài rửa chân. _ Đi cho biết đó biết đây. Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn (C-d).


    Đì

    Đì. Bìu đái, còn gọi là hạ nang: Bệnh sa đì.

    Đì-đẹt. Tiếng kêu không dòn, không liền: Pháo nổ đì đẹt. Đì -đẹt ngoài sân chàng pháo chuột.

    Đì đùng. Tiếng nổ kêu như tiếng pháo, tiếng súng. Tiếng súng đì đùng.

    VĂN-LIỆU. _ Non Kỳ chiêng trống đì-đùng (L-V-T).

    Đĩ

    Đĩ. Tiếng thông thường gọi con gái nhỏ, trái với cu: Thằng cu, con đĩ.

    Đĩ. Hạng đàn bà làm nghề rước khách làng chơi Rầu rĩ như đĩ về già. Nghĩa rộng: lẳng lơ: Đĩ tinh.

    Đĩ bợm. nói chung về nết hay trai gái. ║ Đĩ thoã. Nói chung về tính đĩ.

    VĂN-LIỆU. _ Đĩ có lông không ai trồng nên đĩ _ Nhỡ nhơ như con đĩ đánh bồng _ Làm đĩ chín phương, để một phương lấy chồng._ Con sâu bỏ rầu nồi canh, Một người làm đĩ xấu danh đàn bà. _ Đĩ lữa được tha, sư già phải ngục. _ Đĩ đạc lấy chồng quận-công. Chính-tông lấy chồng thợ giác (T-ng).

    Đìa

    Đìa. Chỗ đất chũng ở giữa cánh đồng, đắp bờ để dong cá. Tát đìa bắt cá. Nghĩa rộng: nhiều: Công nợ đìa ra : ướt đìa . Xem tiếng (đầm đìa).

    VĂN-LIỆU. _ Nay tát đầm, mai tát đìa, ngày kia giỗ hậu_ làm ruộng thì phải đắp đìa. Vừa để giữ nước vừa đi đi về (C-d)

    Đỉa

    Đỉa. Loài trùng ở nước, hay bám vào chân người hay súc vật mà hút máu. Dai như đỉa đói. Nghĩa bóng: Cù nhầy , bám dai không đứt. Người này đĩa lắm, không chịu trả nợ.

    Đĩa giả. Như nghĩa bóng tiếng đĩa . Không nên chơi với bọn đĩa giả. ║ Đĩa hẹ. Loài đỉa con.║ Đỉa trâu. Loài đĩa to.

    VĂN-LIỆU. _Sán như đỉa đói. _ Giẫy như đỉa phải vôi._ Bắt đĩa bôi vôi._ Ý xác ra như đĩa đui (T-ng).

    179

    Đĩa

    Đĩa. Thứ đồ nông lòng, rộng miệng dùng để đựng món ăn: Đĩa đàn, đĩa sứ.

    VĂN-LIỆU. _ Ăn xôi không bằng đói đĩa._ Những người mặt trắng phau phau. Bởi chưng kiếp trước hay lau đĩa đèn. _ Đêm qua rót đĩa dầu hao. Bấc non chẳng cháy, oan lao rót dầu. _ Dầu chung trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn (K)._ Đĩa dầu vơi , nước mắt đầy năm canh (K). _ Lưng dưa đĩa muối, lòng thành xin từ mẫu chứng minh (L-V-T) ._ Ban đêm bắt đội đĩa đèn .(H-Chừ).

    Địa

    Địa […] . 1. Chỉ về toàn thế đất : Thượng thiên, hạ địa. _ 2. Khu vực chốn : Địa phương . 3. Nền the, nền sa : Tấm sa, tấm địa.

    Địa ba […] Số biên nhà cửa đất ruộng. ║ Địa-bàn […] Cái bàn tròn, chung quanh viết can chi bát quái, giữa có kim chỉ nam dùng để chỉ phương hướng và để thầy địa lý phân kim. ║ Địa-các […] Chỗ cằm (nói về phép xem tướng).║Địa cầu […] Trái đất ║ Địa chất học […] khoa học về chất đất. ║ Địa đầu […] CHỗ giáp giới hai nước hay hai xứ: Đem quan ra án ngữ địa đầu. ║ Địa đồ […] Bức vẽ hình thế đất. ║ Địa-giới […] . Giới hạn của một khu đất. Ải Nam-quan là chỗ phân địa giới ta với Tàu. ║ Địa hạt […] Quản hạt một địa phương. Địa hạt tỉnh Hà Đông. ║ Địa lôi phục […] Quả nổ chôn dưới đất đề phòng quân địch. Bây giờ gọi là «địa lôi». ║ Địa lợi […] 1.Nói về núi sông hiểm trở , lợi về việc binh : Địa lợi không bằng nhân hoà. _2. Nói về ruộng đất sông ngòi, lợi về việc nông : Nguyễn Công Trứ mở mang địa lợi ở miền Tiền hải, Kim sơn. ║ Địa lý […] 1.Một khoa học về hình thể đất, đối với thiên văn. _2. Một khoa học phong thuỷ, xem đất để mả.. ║ Địa mạch […] Một khoa học phong thuỷ, xem đất để mả. ║ Địa mạch […] Mạch đất (tiếng phong thuỷ). ║ Địa ngục […] Nhà giam tù phạm ở âm phủ : Hay đâu địa ngục ở miền nhân gian (K). ║ Địa phận […] . Phần đất của một hạt : Chia địa phận làng nọ với làng kia. ║ Địa phủ […] Tức là âm phủ. ║ Địa phương […] Một xứ. Cũng như địa hạt. ║ Địa thế […] Hình thể đất. ║ Địa chấn […] Động đất . ║ Địa vị […] Ngôi, chỗ: Ở địa vị nào làm việc ấy.

    Địa Tạng […] Tên một vị bồ tát trong đạo Phật coi ở địa phủ.

    Địa trung hải […] Tên một cái bể ở giữa châu Âu và châu Phi.

    Đích

    Đích […] I. Chỗ nhằm vào mà bắn : Cái đích để bắn đến . Nghĩa rộng ; cái yếu điểm theo đấy mà làm : Việc trị nước lấy yên dân làm đích.

    II. Chính, đúng ; Đích tên này không sai.

    Đích danh […] Chính tên ấy : Đích danh tầm nã bắt về hỏi tra (K) . ║ Đích đáng […] Chính đáng : Việc ấy đích đáng nên làm. ║ Đích thị […] Chính phải, chính là : Đích thị nó rồi . ║ Đích thực […] Chính thực . ║ Đích xác […] Cũng như đích thực.

    Đích […] Vợ cả (không dùng một mình).

    Đích mẫu […] Tiếng con người vợ sau hay vợ lẽ gọi người vợ cả. ║ Đích tôn […] . Cháu trưởng . ║ Đích tử […] Con trai vợ cả.

    Địch

    Địch […]

    I. Bên phản đối lại với mình : Quân bên địch .

    Địch quốc […] Nước chống cự với nước mình ║ Địch thủ […] . Tay ngang sức đối địch với mình : Người cao cơ gặp tay địch thủ.

    II. Chống cự lại : Địch lại với quân thù.

    Địch […] Rợ ở về phía bắc nước Tàu. Xem “đi địch”

    Địch […] Ống sáo : Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vang (Ch.ph)

    VĂN-LIỆU._ Giọng nỉ non ngoạ địa đan trì (G-o)_ Càng đàn càng địch càng mê (C-o). _ Gió gần giọng địch, mây xa tiếng tiều (Nh-đ-m).

    Địch lộng […] Tên một cái động ở về địa phận Ninh Bình , giáp ranh giới Hà Nam.

    Điếc

    Điếc. 1. Không nghe được tiếng gì: Mắt mù, tai điếc_2. Nói về các thứ quả thúi quắt lại: Cau điếc , hồng điếc.

    Điếc lác. Cũng nghĩa như điếc . ║ Điếc tai. Làm vang động bên tai: Trẻ khóc điếc tai.

    VĂN-LIỆU._ Giàu điếc sang đui . _ Sáng tai họ , điếc tai cày. _ Điếc tai lăn tuất, phũ lay tồi tàn (K). _ Bưng tai giả điếc, nổi gân bất bình (Nh-đ-m).

    Điếm

    Điếm […] Vết xấu (không dùng một mình).

    Điếm nhục […] Vết xấu làm nhơ nhuốc: Làm điếm nhục tổ tiên.

    Điếm . Lịch sự , làm dáng : Ăn mặc điếm.

    Điếm đót. Cũng như điếm .

    Điếm […] 1. Chỗ canh gác. Điếm tuần , phu điếm._

    2. Lều, quán : Tửu điếm .

    VĂN-LIỆU . _ Cầm điếm nguyệt phỏng tầm Tư ma (C-o) _ Tiếng gà điếm nguyệt dấu giầy cầu sương (K). _ Đường ngày giục ngựa, điếm đêm đỗ cờ (Nh-đ-m)._ Mèo đàng, chở điếm (T-ng).

    Điềm

    Điềm. Triệu : Điềm làn, điềm gở.

    VĂN-LIỆU._ Mượn điềm bói cá, thay gieo tú cầu. (Nh-đ-m).

    _ Điềm hùng chưa ứng chút trai muôn mần (Nh-đ-m).

    _ Tổ sư mách bảo một điềm chiêm bao (L-V-T).

    _ Điềm lành sớm ứng lân nhi một chàng (H-T).


    180

    Điềm […] Yên lặng (không dùng một mình).

    Điềm đạm […] Yên lặng và thanh đạm : Người điềm đạm không thiết danh lợi ║ Điềm nhiên […] Lặng yên không quan tâm : Người ta nói thế mà cứ ngồi điềm nhiên như không ║

    Điềm tĩnh […] Yên lặng , Không biến động; Tính điềm tĩnh không thích huyên náo.

    Điểm

    Điểm […] I. Một giọt, một chấm : Một điểm đồng hồ.

    Điểm số […] Số điểm: Bài thi được bao nhiêu điểm số.

    II. Đếm, soát, chấm vào : Điểmbinh, điểm mấy tiếng trống.

    Điểm binh […] Duyệt binh ║ Điểm canh. Đếm trống canh: Phải nghe trống điểm canh đầu (LVT). ║ Điểm chỉ […] Chấm ngắn ngón tay trỏ vao giấy má, văn tự để thay chữ ký: Chồng ký, vợ điểm chỉ. Điểm danh […] Đếm từng tên : Các thí sinh đều điểm danh trước cửa trường . ║ Điểm duyệt […] Đếm soát lại : Điểm duyệt bài thi . Điểm dáng […] Châm đèn , thắp đèn. ║ Điểm đầu […] 1. Đếm từng đầu người : Điềm đầu cao , điểm đầu người _2. Gật đầu. Thân chung điểm đầu thi mới đỗ được .║ Điểm huyệt […] Chấm lấy huyệt: Thầy phong thuỷ điểm huyệt . ║ Điểm mục […] Đếm soát từng người : Quan bắt dân làng ra điểm mục . ║ Điểm nhởn […] Phép phù thuỷ , điểm con ngươi vào mắt hình nhân hay tượng để cho thiêng : Làm phép điểm nhãn cho tượng mới tô.

    VĂN-LIỆU. _ Cành lê trắng điểm một vài bông hoa (K).

    _ Bàn vây điểm nước, đường tơ hoạ đàn. _ Điểm danh trước đã chực ngoài cửa viên._ Tuy mày điểm nhạt nhưng lòng cũng xiêu._ Da mồi sạn mặt , tóc sương điểm đầu. _ Sao cành xao xác , chiếc nha điểm sầu (H-T).

    III.

    1. lót vào, đệm vào : Điểm tâm.

    Điểm tâm […] 1. Lót dạ: Sáng ăn điểm tâm rồi đi học._

    2. Lấy đồ ngủ kim lót vào ruột tượng : Điểm tâm tượng mới tô.

    IV_ Trang sức cho đẹp thêm : Điểm trang.

    Điểm trang […] . Tô thêm nhan sắc cho đẹp : Yêu hoà yêu được một màu điểm trang (K). ║ Điểm xuyết […] Tô thêm cảnh trí cho đẹp: Thợ trời điểm xuyết non sông.

    Điên

    Điên […] Bệnh thần kinh, loạn trí khôn : Người điên, máu điên.

    Điên cuồng […] Rồ dại. Nghĩa rộng : nóng nảy cuống quít mất cả thường tình : Hơi lo một tí đã điên cuồng lên rồi ║ Điên dại . Cũng như điên .

    Điên […] Ở trên lộn xuống (Không dùng một mình).

    Điên đầu […] 1. Làm cho lộn lên nhào xuống : Cương thường điên đảo. _ 2. Dáo dở : Điên đảo thị phi . ║ Điên liên […] Hoạn nạn , khốn khổ : Nên cứu giúp những kẻ điên liên

    VĂN-LIỆU . _ Cũng vì điên đảo làm oan án từ (Trê cóc).

    Điến

    Điến […] Cuối (không dùng một mình)

    Điến quân […] Quân đi cuối cùng . Nghĩa rộng người đỗ cuối cùng : đối với quán quân.

    Điền

    Điền […] 1.Ruộng : Thuế điền _ 2. Hình vuông như chữ điền : Mặt vuông chữ điền .

    Điền-hạn […] 1. Bờ ruộng Nghĩa rộng người có ruộng bên cạnh ruộng mình; Chủ ruộng nại điền bạn ra làm chứng . _ 2. Người giúp việc khai khẩn cày cấy: Rủ mấy người điền bạn đi khai khẩn đồn điền .║ Điền chủ […] Người có ruộng . ║ Điền địa […] Nói chung về ruộng đất. ║ Điền sản […] Của cải và ruộng nương . ║ Điền tá […] Thuế ruộng .║ Điền tốt […] Người đi cày cấy thuê. Điền thổ […] Ruộng và đất ở . ║ Điền trạch […] Ruộng nương nhà cửa . ║ Điền viên […] Ruộng nương vườn dược. Nói cái thú nhàn hạ ở chốn thôn quê: Điền viên vui thú nông gia (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU . _ Chẳng trong làng miếu cũng ngoài điền viên (Nh-đ-m). _ Nhất điền thiên vạn chủ. _ Mã nhật, tượng điền , xe liều, pháo cách.

    Điền (…) Lấp đất vào. Nghĩa rộng : bù vào : Điền vào cho đủ số.

    Điền hoàn (…) Lấp cho đầy cho đủ: Đào đứt long mạch phải điền hoàn . ║ Điền kinh (…) Cách tập thể thao của bọn võ sĩ đời cổ .

    Điển

    Điển (tiếng thông tục). Nói về cách ăn mặc bảnh bao: Cậu này ăn mặc điển nhỉ.!

    Điển trai. Tiếng thông thường nói người đẹp trai.

    Điền (…)

    I. Kinh sách để tra khảo : Truyện ấy lấy ở điển cũ.

    Điển hạ (…) Sổ sách . ║ Điển phần (…) Tên năm sách điển, ba sách phần về đời tam hoàng ngũ đế bên Tàu : Có khi bàn soạn câu văn . Biết bao đông bích điền phần trước sau (Yên đồ). ║ Điển tích (…) Sự cổ tích .

    II. Phép tắc (không dùng một mình)

    Điển cố (…) Sự tích lệ luật cũ : Bộ Lịch triều hiến chương chép được nhiều điển cổ. ║ Điển chương (…) Cũng nghĩa như điển chế . ║ Điển hình (…) Khuông phép mẫu mực : Lão thành điển hình . ║ Điển lệ (…) Phép tắc lệ luật .

    III. 1. Giữ , coi (không dùng một mình)

    Điển hạ (…) Một chức quan trong Hàn-lâm-viện.║Điển học(…). Chức quan coi về việc học . ║ Điển nghi (…). Người coi về nghi tiết tế lễ . ║ Điển tá (…) . Chức thư lại các cơ binh . ║ Điển tịch (…) Một chức quan trong viện Hàn lâm .

    IV. Cầm đợ : Ruộng ấy đã đem điển cho người khác rồi.
    Điển cố (…) Cầm đợ: Đánh bạch thua có vật gì đem điển cố hết.

    181

    Điện

    Điện […] 1. Ánh sáng loé ra trong không khí khi có máy . _ 2. Sức hút các vật nhẹ ở chung quanh : Âm điện, dương điện.

    Điện báo […] Việc truyền báo tin tức bằng điện. ║ Điện hình […] Cái ống có chất hoá học chế ra điện .║ Điện học […] Khoa học chuyên về điện. Điện làng […] Sóng điện ở trong không khí. ║ Điện lưu […] Luồng điện . ║ Điện tín […] Tin truyền bằng điện . Điện tuyến […] Dây điện. ║ Điện thoại […] Lời nói truyền bằng điện .

    Điện […] Đền vua ngự : Điện Thái hoà. Nghĩa rộng : đền thờ thánh : Điện đức thánh Trần .

    Điện hạ […] Tiếng gọi các ông hoang . ║ Điện thí […] Thi dinh .

    VĂN-LIỆU . _ Cái Thân Tây tử lên chừng điện Tô (C-o). _ Lễ rồi trước điện đều quỳ (Nh-đ-m).

    Điện […] 1. Một lễ trong tang lễ , lúc chưa cất đám: Làm lễ tế điện.

    II. Đặt cho yêu (Không dùng một mình )

    Điện an […] Đặt cho yên : Thế nước điện an.

    Điếng

    Điếng . Đau ê : Đau điếng , chết điếng.

    Điệp

    Điệp […] Chồng nhau, trùng nhau : Hai câu văn điệp ý.

    Điệp vần […] Hai vần trùng nhau trong một bài thơ. ║ Điệp điệp trùng trùng hay trùng trùng điệp điệp . Chồng chất nhiều lần : Núi non điệp điệp trùng trùng.

    Điệp […] Bướm : Tin ong

    Điệp […] 1. Giấy má việc quan: Điệp dâng một bản, sử thi tấu qua (H-chừ). _ Nước Tàu đưa điệp sang nước Nam._2. Trạng khiếu oan: Độ điệp dâng vua._ 3. Sở dâng sao. _4. Gia phả : Ngọc điệp. _5. Bằng cấp của nhà sư: Độ điệp , quan điệp.

    Điệt

    Điệt […] Hàng cháu đối với chú, bác : Nạn-điệt: hiền điệt.

    Điêu

    Điêu […] 1. Đặt điều ra mà nói : Người này hay nói điêu.

    Điểu ngoa […] Đặt điều nói sai sự thực: Đàn bà hay có thói điêu ngoa. ║ Điêu ngoan […] Dối trá ngoan ngạnh : Dân làng này điêu ngoan , không được thuần hậu. ║ Điêu toa […] Hay đặt điều xui bới : Còn đâu mà cáo, thực thi điêu toa (Ph-C. C.-H).

    II. Đồ bằng đồng, dùng để cầm canh trong trại quân : Lầu canh chiêng lặng , điêu chìm (H-T).

    Điêu đẩu […] Cái điêu, cái đẩu, hai thứ đồ dùng để cầm canh trong trại lính.

    VĂN-LIỆU. _Tiếng điêu điếm trát, hiên cài bông đồng (H.T).

    Điêu […] Héo rụng , rời rạc (Không dùng một mình )

    Điêu háo […] Hao mòn : Lòng này dân đinh điêu háo gần hết.║ Điêu linh […] Héo rụng : Mùa thu, cảnh vật điêu lih. Nghĩa bóng : long đong vất vả : Tình cảnh điêu linh . ║ Điêu tàn […] Rời rạc , tan nát : Nhà ấy lúc trước điêu tàn mà bây giờ thịnh vượng.

    Điêu […] Chạm (Không dùng một mình )

    Điêu khắc […] Chạm trổ : Nghề điêu khắc là một mĩ thuật ; Câu văn dụng công điêu khắc . Điêu luyện […] Chạm trổ, rèn đúc : Văn truyện Kiều là văn điêu luyện . ║ Điêu trác […] Chạm rũa tỉ mỉ : Câu văn điêu trác . Nghĩa rộng là mỏng mảnh : Bán hàng điêu trác.

    Điêu […] Một loài chuột có lông đẹp và ấm, dùng làm áo. Làm mũ cho quan ngự sử.

    Điêu cừu […] Áo cừu may bằng lông con điêu. ║ Điêu thuyền […] Tên một mĩ nhân đời Tam quốc , dùng sắc đẹp phân li Đổng Trác với Lã Bố. Sau dùng điều này để chỉ người đàn bà hay lấy nhan sắc khiêu động người khác : Mà toan đem thói Điêu thuyền trêu ngươi (Nh-đ-m) Nghĩa rộng : trỏ người đàn bà hay đơm đặt lừa dối. ║ Điêu-thử […] 1. Một giống chuột , người ta lấy lông lót áo, ấm hơn áo dương cừu _2. Tiếng dùng để tính gấp bội trong thất-kiệu.

    VĂN-LIỆU. _ Điêu Thuyền há chính chuyên nào (Tr-th.).

    Điêu đứng. Nói người long đong vất vả : Hãy cho điêu đứng đủ phần (Nh-đ-m).

    Điếu

    Điếu. Đồ dùng để hút thuốc : Điếu đàn, điếu sử.

    Điếu bào. Điếu của người Tàu dùng hút thuốc bào.

    Điếu hát. Điếu hút thuốc lào để vào trong cái bát, khác với điếu ống. ║ Điếu cày. Điếu hút thuốc lào làm bằng ống tre, không có xe. Điếu ống. Điếu hút thuốc : Xưa nay ai biết ai đâu,

    Bởi chung điếu thuốc, miếng trầu nên quen (C-đ).

    VĂN-LIỆU. _ Nhớ ai như nhớ thuốc lào. Đã chôn điếu xuống , lại đào điếu lên. _ Giàu thì cơm cháo bồ lao. Nghèo thì đánh điếu thuốc lào cầm hơi. _ Tổ đánh mà chẳng biết thân. Mặt như điếu dạn còn xuân nỗi gì (C-d).

    Điếu […] Câu (Không dùng một mình )

    Điếu dài […] Nền xây để ngồi câu cá : Thuỷ đình ở đền Ngọc ơn là điếu đài của vua Lê khi xưa. ║ Điêu nguyệt […] Câu ở dưới bóng trăng : Khách điêu-nguyệt biếng tìm […]. Chữ [….] bàn-bạc với tiều phu (nhà Tây hồ).

    Điêu […] Viếng (Không dùng một mình )

    Điểu cổ […] Thăm viếng nơi cổ tích : Bài thơ điếu cổ chùa Trấn bắc . ║ Điếu phúng […] Phúng viếng : Đồ điếu phùng lễ ngự ban (Nh-đ-m) Điếu tang […] Viếng đám ma .║ Điếu văn […] Bài văn viếng người chết.

    182

    Điều . Màu đỏ : Nhiễu điều, phẩm điêu.

    Điều hồng. Màu đỏ như huyết tươi . ║ Điều ngọt. Đỗ dịu.

    Điều. 1. Lời nói : Lắm người nhiều điều_2.Cớ, sự : Những điều trông thấy mà đau đớn lòng (K).

    VĂN-LIỆU. _ Điều nặng, tiếng nhẹ. _ Điều hơn, lẽ thiệt.

    _ Khôn ngoan chẳng lo là nhiều. Người khôn mới nói nửa điều cũng khôn. _ Đã gần chỉ có điều xa. _ Mượn điều du học hỏi thuê (K). _ Đã tin điều trước ắt nhằm việc sau (K).

    _Mắc điều tình ái , khỏi điều tà dâm (K). _ Làm điều phi pháp tội thì tại ai ? (Nh-đ-m).

    Điều […] Nhánh cây. Nghĩa rộng : Đoạn, khoản : Tờ hợp đồng có mấy điều.

    Điều-khoản […] Từng điều, từng khoản : Tờ giao kèo chia ra nhiều điều khoản. ║ Điều-lệ […] Lệ chia ra từng khoản để người ta noi theo : Điều lệ của một hiệu buôn. ║ Điều lý […] Điều khoản, văn lý minh bạch : Bài văn này về phần điều lý thật khéo dàn xếp. ║ Điều-mục […]. Từng điều, từng mục : Điều mục một quyển sách . ║ Điều-trần […] Bày tỏ từng khoản : Dâng tờ điều trần. ║ Điều-ước […]. Các khoản trong tờ giao kèo : Điều ước của hai nước.

    Điều […] Sắp đặt làm cho vừa vặn (Không dùng một mình).

    Điều bát […] Sai bắt cho đủ sốt : Điều bát binh mã. ║ Điều dưỡng […] Điều hoà khí huyết và nuôi nấng thân thể : Làm việc nhiều phải nghỉ để điều dưỡng . ║ Điều-đình […] Trang trải, dàn xếp : Hai bên điều đình với nhau. ║ Điều độ […] Có chừng mực : Ăn ngủ có điều độ. ║ Điều-hoà […] Hoà hợp cho vừa : Khí huyết điều hoà ║ Điều-hộ […] Một chức quan đời xưa coi việc chữa bệnh : Tựa thầy điều hộ lập phương (Trinh thử). ║Điều-kinh […] Làm cho nguyệt tin đúng kỳ : Uống thuốc điều kinh . ║ Điều-khiển […] Sắp đặt sai khiến : Điều khiển tướng sĩ. ║ Điều-tể […] Bồi bổ cho mạnh : Bệnh mới khỏi phải uống thuốc điều tể. ║ Điều-tra […] Tìm tòi tra xét : Điều tra số đinh. ║ Điều-trị […] Chữa cho khỏi bệnh : Người ốm phải tìm thầy điều-trị.

    Điểu

    Điểu […] Loài chim (không dùng một mình).

    Điểu-thú […] Chim muông : Kia điểu-thú là loài vạn-vật. Dẫu vô tri còn bắt đèo bòng (C-o).

    Điệu

    Điệu. Bắt đi, lôi đi, đem đi : Điệu tên cướp lên quan : Con dao vừa để đây, ai đã điệu đi đâu rồi ?

    VĂN-LIỆU._ Trông vào đã thấy tơi-bời điệu ra (Nh-đ-m). _ Đảng-công một ngựa điêu đoàn viện-binh (Nh-đ-m)._ Phạm tù đã thấy lôi-thôi điệu về (Nh-đ-m).

    Điệu. Cái vạch làm mực trong cuộc đánh đáo lỗ.

    Điệu […]. 1. Dáng bộ : Nét buồn như cúc, điệu gầy như mai (K). _ 2. Cung nhịp : Càng gay-gắt điệu, càng tê-tái lòng (K).

    Điệu-bộ […] . Dáng dấp : Điệu-bộ khoan-thai.

    VĂN-LIỆU._ Điệu thương xuân khóc ả sương-khuê (C-o).

    _Ải vân oán điệu tỳ-bà (H-T).

    II. Dời đi : Rày vâng thăng điệu lai kinh (Nh-đ-m).

    Đinh

    Đinh (đanh). Đồ làm bằng sắt, đồng hay tre mình tròn, đầu nhọn, đùng để đóng vào vật gì : Đinh đồng, đinh sắt, đinh tre. Nghĩa bóng : nói cái gì …, cứng : Trông mặt người này đinh lắm ; Câu văn đặt thế mới đinh.

    Đinh-ba. Một thứ binh-khí, đầu có ba ngạc. ║ Đinh-đá.Cứng dắn, khó bảo : Con bé này đinh-đá lắm. ║ Đinh khuy. Thứ đinh trên đầu có vòng tròn. ║ Đinh ốc. Thứ đinh một đầu xoáy trôn ốc. ║ Đinh ghim. Thứ đinh nhỏ dùng để cài giấy. ║ Đinh thép. Dắn-dỏi, có lý-sự : Mồm miệng đinh thép. ║ Đinh trống. Thứ đinh ngắn, tán rộng.

    VĂN-LIỆU._ Nói như đinh đóng vào cột (T-ng).

    Đinh. Chói tai : Trống đánh đinh tai.

    Đinh. 1. Họng trai-tráng : Làng này có ba trăm suất đinh. Nghĩa rộng : con trai : Nhà này đa-đinh.

    II.Tên một họ. Đinh Tiên-hoàng.

    III. Hàng thứ tư trong thập-can : Giáp, ất, bính, đinh.

    VĂN-LIỆU._ Mặc áo giáp, đải cài chữ đinh, mậu kỷ canh khoe mình rằng quí (X-H).

    IV. Gặp biến đại-tang (không dùng một mình).

    Đinh-gian […]. Gặp tang cha mẹ. ║ Đinh-tru […]. Cũng nghĩa như đinh-gian.

    Đinh […]. Cái mụn độc : Đầu ngón tay lên đinh.

    Đinh râu. Cái mụn độc mọc ở chỗ có râu.

    Đinh-đang. Bộ khánh làm bằng đất nung hay kim-loại, thường treo ở đầu cây nêu hay góc đinh.

    Đinh-ninh […] Dặn đi dặn lại : Đinh-ninh hai miệng một lời song song (K).

    VĂN-LIỆU. – Gót đầu mọi nỗi đinh-ninh (K). _ Đinh-ninh kẽ tóc chân tơ (Nh-đ-m).

    Đinh Tiên-hoàng […] Ông vua đầu nhà Đinh.

    Đính

    Đinh […]. Đính vào, gắn vào, cài vào : Câu đối thêm đính mặt gương : Đính thêm cái tem vào bức thư.

    Đính […]. Hẹn, định (không dùng một mình).

    Đính–chính […] Định lại cho đứng-đắn (nói về văn-chương): Đính-chính một quyển sách. ║ Đính-hôn […] Giao ước việc hôn-nhân : Hai nhà đã đính-hôn với nhau. ║ Đính-kỳ […] Định kỳ hẹn : Đính-kỳ nghênh-hôn. ║ Đính ước […] Định lời ước : Hai người đính ước lấy nhau từ trước.

    183

    Đình

    Đình. 1. Nhà công dân hội họp và cúng tế thành – hoàng: Làm đình chuc. _ 2. Nhà chơi mát: Mai–sinh lủi– hủi bên đình. _ 3. Quán xá giữa đường: Làm cho đổ quán, xiêu đình như chơi.

    Đình-đám. Nói chung về ngày hội-hè: Đình-đám người, mẹ con ta. Đình–tạ [….]. Nhà chơi mát: Các chỗ hoa-viên hay có đình.

    Đình. Dừng lại: Việc ấy hay còn đình đấy. Đình-bản [….].Đừng, bỏ: Việc khoa-cử đình bãi đã lâu.║Đình-bản […..]. Tạm nghĩ không xuất bản: Nhà báo phải đình-bản một tháng. ║Đình-hổ [….] Dừng lại không bỏ vội: Chức ấy nay tạm đình-bổ.║ Đình-công [….]. Nói những người làm công rủ nhau bỏ việc để yêu-cầu điều gì: Thợ thuyền đình-công. ║ Đình-cứu […..]. Việc bỏ đi không xét nữa: Việc ấy không đủ chứng cứ: Nhà dang làm dở mà công việc phải đình chỉ. ║Đình chỉ công quyền […..](tiếng pháp luật). Nói người can án bị mắc công quyền trong một thời hạn.║Đình chiến […]. Tạm thôi không đánh nhau: Hai nước đánh nhau đã đình chiến. ║Đình đốn [….] Dừng lại không tiến lên được : Công việc đình đốn. Đình hoãn tạm để lãi. Đình khóa phạt không cho học ít lâu : Tên học trò ấy phải đình khóa một tuần.

    Đình. Sân chầu vua: Thi đình.

    Đình đối. Vào thi trước sân chầu: Thi hội đủ phân mới được vào đình đối. ║Đình gián. Can gián vua trước sân chầu: Quan trung trực mới dám đình gián. ║ Đình nghị. Bàn bạc ở trong triều: Việc quan trọng, vua hạ đình nghị . ║Đình thần. Quan trong triều. Đình thí. Cũng nghĩa như «điện thí».


    Đình. Sân (không dung một mình).

    Đình huấn. Lời dạy trong gia đình: Làm con phải vâng lời đình huấn. ║Đình liệu. Cây đuốc to đốt giữa sân: Cháy cây đình liệu. ║Đình vi. Nói về chỗ cha mẹ ở: Rằng từ con vắng đình vi.

    Đỉnh

    Đỉnh. Phần cao chất ở thân thể hay ở núi: Đỉnh đầu, đỉnh núi.

    VĂN-LIỆU._ Bâng khuâng đỉnh Giáp, non Thần. _Nghĩa cũ vua tôi nặng đỉnh đầu. _Vừng soi đã hổ với trên đỉnh đầu.

    Đỉnh. 1. Cái vạc ba chân: Đỉnh trầm.

    Đỉnh chung […]. Cũng nghĩa như «chung đỉnh ». ║ Đỉnh đang : có cơ đồ đỉnh đang.║Đỉnh nhỉ đê […]. Đê quai vạc đắp trên sông Hồng Hà từ đời nhà Trần. ║ Đỉnh túc […]. Chân vạc. Đời Tam Quốc, nước Tàu chia làm ba nước, hình thế đối nhau như ba chân vạc: Tam phân đỉnh túc.

    VĂN-LIỆU. _ Đỉnh chung sao nỡ ăn ngồi cho yên. _ Nên đỉnh chung nguyệt gác mơ màng. _ Có gương khoa giáp, có nền đỉnh chung._ Có gương xạ, đỉnh ngoài bay hương. _ Đèn gần chong sáp, đỉnh xa bay trầm.

    II. Tên một quẻ trong kinh dịch. Nghĩa là đổi mới (không dung một mình).

    Đỉnh–cách[…]. Thay cũ đổi mới, nói về cuộc thay đổi một triều đại: Thời đại đỉnh cách.

    Đỉnh đinh. Chút đỉnh: Bụi trần chẳng bợn đỉnh-đinh.


    Đinh

    Đĩnh[….]. Thoi vàng thoi bạc: Một đỉnh bạc.

    Đinh[….]. Trở ra, nảy ra, hơn người ( không dùng một mình)

    Đĩnh đạc. Khác thường, hơn người: khi tượng đĩnh đạc. Đĩnh sinh một bậc hiền kiệt. Đĩnh xuất [….]. Cũng nghĩa như «đĩnh sinh». Nhân tài đĩnh xuất.

    Định

    Định[…]. 1. Quyết làm: Định đi du học. _2. Làm cho yên: Định loạn. Giữ cho vững: Định chi. _3. Không thay đổi: Định vị, định nghĩa.

    Định chí […]. Quyết chí làm.║Định đoạt […]. Quyết làm hay quyết bỏ: Có người định-đoạt.║Định kỳ […]. Lo liệu trước. ║Định tâm […]. Định bụng: Định tâm làm việc gì. ║Định tính […]. Giữ tính cho yên vững: Học cho đến cõi đạo thì phải định tính. ║ Định thần […]. Giữ cho tinh thần yên định: Định thần một chốc hãy nói chuyện.

    VĂN-LIỆU. _ Định ngày nạp thái vu qui._ Xem người định giá vừa rồi._ Hôn nhân đã định về nơi họ [_]._ Dặn dò gia sư định ngày khởi thân._ Định-tính mới hỏi dò la._ Cửa Trần công để cho nàng định hôn.

    Định tỉnh[…..]. Thăm hỏi cha mẹ: Định tỉnh thần hôn.

    Đít

    Đít. Phần ở dưới cùng và đằng sau thân người hay vật. Nghĩa rộng: phần dưới cùng đồ vật gì: Đít chum, đít vại.

    VĂN-LIỆU._ Đầu chày, đít thớt._ Rỗng như đít bụt._ Chưa đặt đít, đã đặt mồm.

    184

    Địt

    Địt. 1. Hơi trong lỗ đít phì ra, tức là dắm: Đánh địt. _ 2. (tiếng tục). Đàn-ông-đàn-bà giao-cấu với nhau.

    Đìu

    Đìu. Đèo thêm ở sau lưng: Đìu con đi kiếm ăn.

    Đìu – hiu. Nói cảnh quạnh vắng buồn tênh: Que người phong cảnh đìu hiu.

    VĂN-LIỆU._ _ Bèn trời phong cảnh đìu hiu. _ Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy [_].

    Địu

    Địu. Cái bọc để đèo con ở sau lưng: Cái địu để địu con.

    Đo

    Đo. Dùng thước để lượng cho biết dài ngắn: Đo ruộng,đo đường, đo vải v.v.

    Đo đắn. Xem «đắn đo» Đo lường. Đo và đong.

    VĂN-LIỆU _ Đo bò làm chuồng. _ Đo sông đo bể, hố dễ đo được lòng người. _ Đố ai lặn xuống vực sâu, Mà đo miệng cá uốn câu cho vừa. _ Ngồi buồn bẻ thước đi đo, đo từ núi Sở, núi So, núi Thầy. _ Lên trời đo gió, đo mây.

    Đó

    Đó. Cũng nghĩa như «đấy»: Đi cho biết đó biết đây.

    VĂN-LIỆU._ Khiến người ngồi đó mà ngấn sầu. _ Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ. _ Ai tri-âm đó mặn-mà. _ Mảnh gương còn đó, phiếm đàn còn đây. _ Trông kinh quốc đã tấc gang đó rồi.

    Đó. Đồ đan để bắt cá, miệng có hom, cá ở ngoài vào được mà không ra được: Đơm đó bắt cá.

    VĂN-LIỆU._ Tham đò, bỏ đàng. _ Đơm đó ngọn tre. _ Trời mưa trời gió, vác đó đi đơm.

    Đò

    Đò. Thứ thuyền nhỏ: Đi đò qua sông.

    Đò dọc. Đò chở theo đường sông. ║Đò đồng. Đò chở rong canh đồng có nước.║Đò giang. Nói chung về các thứ đó: Thuế đó giang. ║Đò ngang. Đò chở bên này sang bên kia sông.

    Đỏ

    Đỏ. Mần hồng: Phẩm đỏ, vải đỏ, mặt trời đỏ. Nghĩa bóng: nói vể lúc vận may, gặp nhịp, vận đỏ dễ làm ăn, đánh bạc gặp canh đỏ.

    Đỏ chói. Đỏ rực như mặt trời: Mặt trời đỏ chói.║Đỏ đẩu. Nói con mới đẻ: Đen đầu thì bỏ, đỏ đầu thì nuôi. ║Đỏ đen. Màu đỏ của màu đen. Nghĩa bóng may rủi: Vận đỏ đen. Cuộc đánh bạc: Cuộc đỏ đen. ║ Đỏ gay đỏ gắt. Đỏ chói lọi. ║ Đỏ lòm. Màu đỏ nhiều: Cái yếm nhuộm đỏ lòm. ║ Đỏ lửa. Đốt lửa nấu ăn: Nhà giàu cơm ăn ba bữa, Nhà khó đỏ lửa ba lần. ║ Đỏ mặt. Nói sắc mặt lúc say rượu, lúc thẹn hay lúc giận: Đỏ mặt tía tai.

    Đọ

    Đọ. So, thử cho biết hơn kém: Đọ cân, đọ tài, đọ sức.

    VĂN-LIỆU. _ Củ nào đọ được với tiên. _ Phúc nào đọ được giả này cho đáng.

    Đóa

    Đóa. 1. Bông hoa: Vẻ phù-dung một đóa khoe tươi. _2. Đám mây: Hồng-vân một đóa đón đâu nửa chừng.(Nh-đ-m)

    VĂN-LIỆU._ Vẻ chi một đoá yêu-đào (K). _ Đoá hải-đường thức ngủ xuân-tiêu (C-o). _ Đoá lẽ ngon mất cửu trùng (C-o). _ Tiếc thay một đoá trà-mi (K). _ Đoá hoa biết mặt chúa xuân từ rày (B.-C.).

    Đoạ

    Đoạ. Rơi xuống, sa xuống : Đoạ thai.

    Đoạ đày. Xem «đầy đoạ» : Hoa sao hoa khéo đoạ đày lắm hoạ. (K) . ║ Đoạ kiếp. Suy đốn, hư hỏng: Con nhà gia giáo mà sinh ra đoạ kiếp đi lừa đảo.

    VĂN-LIỆU._ Sống đoạ thác đày._Đã sinh ra kiếp hay chơi. Thì trời lại đoạ vào nơi phải làm _ Làm cho sống đoạ thác đày (K). Ất lo có bữa kiến ong đoạ đày (P-c,C-h).

    Đoái

    Đoái. Ngảnh lại, nhìn lại, […]: Mình về ta ngóng ta mong, ta về minh chẳng chút công đoái hoài.(C-đ)

    VĂN-LIỆU._ Đoái trông muôn dặm tử-phần. _ Đoái trông phong -cảnh thêm thương.(L-V-T)_Đoái thương nên mới gạn-gàng phân minh.

    Đoài

    Đoài.[…]Cũng đọc là «đoái». Tên một quẻ trong tám quẻ về kinh Dịch, chỉ về phương tây: Tình Đông, Tỉnh Đoài.

    VĂN-LIỆU._Trông ra óc đã ngậm gương non đoài (K). Kẻ xắn tay áo, người day cánh đoài. (Nh-đ-m). _ Bóng trăng vừa gác non đoài (L-V-T)_ Buông lên ải bắc, treo cung non đoài (Ch-ph). _ Thiếp như phận liễu gặp cơn giá đoài (Tr.-Th). _ Làm trai cho đáng nên trai. Xuống đông, đông tĩnh, lên đoài, đoài an. _ Thiên vàn chở cấy xứ đoài, Cơm gạo thì ít, cơm khoai thì nhiều. _ Rủ nhau đi cấy xứ đoài. Cõng lênh chẳng được, được vài chút con (C-d).