16. Gói Đo-Đứt - Thế Anh ( type done )

17/8/15
16. Gói Đo-Đứt - Thế Anh ( type done )
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRUGZ5LVdWMG9talE
    Địt

    Địt. 1. Hơi trong lỗ đít phì ra, tức là dắm : Đánh địt. – 2. (tiếng tục). Đàn-ông đàn-bà giao-cấu với nhau.

    Đìu

    Đìu. Đèo thêm ở sau lưng : Đìu con đi kiếm ăn.

    Đìu-hiu. Nói cảnh quạnh vắng buồn tênh : Que người phong-cảnh đìu-hiu (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. – Bên trời phong-cảnh đìu-hiu (nh-đ-m). – Bến Phì gió thổi đìu-hiu mấy gò (Ch-ph).

    Địu

    Địu. Cái bọc để đèo con ở sau lưng : Cái địu để địu con.

    Đo

    Đo. Dùng thước để lượng cho biết cho biết dài ngắn : Đo ruộng, đo đường, đo vải v. v.

    Đo-đắn. Xem « đắn-đo ». ║ Đo lường. Đo và đong.

    VĂN-LIỆU. – Đo bò làm chuồng. – Đo sông đo bể, hồ dễ đo được lòng người. – Đố ai lặn xuống vực sâu, Mà đo miệng cá uốn câu cho vừa. – Ngồi buồn bẻ thước đi đo, Đo từ núi Sở, núi So, núi Thầy. – Lên trời đo gió, đo mây. Xuống sông đo nước, về đây đo người. – Những là đo-đắn ngược xuôi (K).

    Đó

    Đó. Cũng nghĩa như « đấy » : Đi cho biết đó biết đây (T-ng).

    VĂN-LIỆU. – Khiến ngườingồi đó mà ngơ-ngẩn sầu (K). – Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ (K). – Ai tri-âm đó mặn-mà với ai (K). – Mảnh gương còn đó, phiếm đàn còn đây (K). – Trông kinh-quốc đã tấc gang đó rồi (Nh-đ-m).

    Đó. Đồ đan để bắt cá, miệng có hom, cá ở ngoài vào được mà không ra được : Đơm đó ngọn tre. – Trời mưa trời gió, vác đó đi đơm.

    Đò

    Đò. Thứ thuyền nhỏ : Đi đò qua sông.

    Đò dọc. Đò chở theo đường sông. ║ Đò đồng. Đò chở rong cánh đồng có nước. ║ Đò giang. Nói chung về các thứ đò : Thuế đò giang. Đò giang. Đò chở bên này sang bên kia sông.

    VĂN-LIỆU. – Qua sông phải lụy đò. – Qua đò khinh sông. – Gọi như hò đò. – Đò nào sào ấy. – Đò nát đụng nhau. – Mình sang ta chẳng cho sang, Đò dọc quan cấm, đò ngang không chèo. – Em đi anh nhủ em này, Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua. – Mất vải lại phải đi đo, Mất tiền đi đò lại phải kéo dây. – Mặt nào mà lại đi hai lần đò.

    Đỏ

    Đỏ. Màu hồng : Phẩm đỏ, vải đỏ, mặt trời đỏ. Nghĩa bóng : nói về lúc vận may, gặp nhịp : Vận đỏ dễ làm ăn, đánh bạc gặp canh đỏ.

    Đỏ chói. Đỏ rực như mặt trời : Mặt trời đỏ chói. Đỏ đầu. Nói con mới đẻ : Đen đầu thì bỏ, đỏ đầu thì nuôi. Đỏ đen. Màu đỏ với màu đen. Nghĩa bóng : may rủi : Vận đỏ đen. Cuộc đánh bạc : Cuộc đỏ đen. Đỏ gay đỏ gắt. Đỏ chói lọi. ║ Đỏ lòm. Màu đỏ nhiều : Cái yếm nhuộm đỏ lòm. Đỏ lửa. Đốt lửa nấu ăn : Nhà giàu cơm ăn ba bữa, Nhà khó đỏ lửa ba lần. Đỏ mặt. Nói sắc mặt lúc say rượu, lúc thẹn hay tức giận : Đỏ mặt tía tai.

    VĂN-LIỆU. – Đỏ như mặt trời mọc. – Đỏ như hoa vông, đông như miếng tiết. – Con cóc ăn trầu đỏ môi, Có ai lấy lẽ thầy tôi thì vào (C-d).

    Đọ

    Đọ. So, thử cho biết hơn kém : Đọ cân, đọ tài, đọ sức.

    VĂN-LIỆU. – Cú nào đọ được với tiên. – Phúc nào đọ được giá này cho đang (K).

    Đóa

    Đóa [] 1. Bông hoa : Vẻ phù dung một đóa khoe tươi (C-o). – 2. Đám mây : Hồng-vân một đóa đón đâu nửa chừng (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. – Vẻ chi một đóa yêu-đào (K). – Đóa hải-đường thức ngủ xuân-tiêu (C-o). – Đóa lê ngon mắt cửu-trùng (C-d). – Tiếc thay một đóa trà-mi (K). – Đóa hoa biết mặt chúa xuân từ rày (B.C).

    Đọa

    Đọa. Rơi xuống, sa xuống : Đọa thai.

    Đọa đày. Xem « đày đọa » : Hoa sao hoa khéo đọa đày lắm hoa (K). ║ Đọa kiếp.Suy đốn, hư hỏng : Con nhà gia-giáo mà sinh ra đọa kiếp đi lừa đảo.

    VĂN-LIỆU. – Sống đọa thác đày. – Đã sinh rs kiếp hay chơi, Thì trời lại đọa vào nơi phải làm. – Làm cho sống đọa thác đày (K). Ất là có bữa kiến ong đọa đày (P-c.C-h).

    Đoái

    Đoái. Ngảnh lại, nhìn lại, tưởng đều : Đoái trông, đoái thương.

    Đoái-hoài. Nhớ tưởng, nhìn nhận : Mình về ta ngóng, ta mong, ta về mình chẳng chút công đoái-hoài (C-d).

    VĂN-LIỆU. – Đoái trông muôn dặm tử-phần (K). – Đoái trông phong-cảnh thêm thương (L-V-T). – Đoái thương nên mới gạn-gùng phân-minh (Ph-Tr).

    Đoài

    Đoài []. Cũng đọc là « đoái ». Tên một quẻ trong tám quẻ về kinh Dịch, chỉ về phương tây : Tỉnh Đông, tỉnh Đoài.

    VĂN-LIỆU. – Trông ra ác đã ngậm gương non đoài (K). – Kẻ xắn tay áo, người đay cánh đoài (Nh-đ-m). – Bóng trăng vừa gác non đoài (L-V-T). – Buông lên ải bắc, treo cung non đoài (Ch-ph). – Thiếp như phận liễu gặp cơn gió đoài (Tr-Tb). – Làm trai cho đáng lên trai, Xuống đông, đông tĩnh, lên đoài, đoài an. – Thiên văn chớ cấy xứ đoài, Cơm gạo thì ít, cơm khoai thì nhiều. – Rủ nhau đi cấy xứ đoài, Công lênh chẳng được, được vài chút con (C-d).

    Đoan

    Đoan []. I.Nhận, chịu trách nhiệm: Tôi đoan với ông làm xong việc này.

    Đoan-cung O []. Lời cung nhận đích-xác: Lấy lời đoan-cung của người làm chứng.Đoan-kết O []. Cam đoan ký kết: Đoan-kết làm quá hạn không xong phải đền tiền.Đoan-từ O []. Lời cam-đoan.

    VĂN-LIỆU. – Xót nàng thôi mới đánh liều chịu đoan (K). – Khâu khôi một án bây giờ chịu đoan (Nh-đ-m).

    II. Ngay, chính (không dùng một mình).

    Đoan-chính O []. Ngay-ngắn, đứng-đắn: Thấy lời đoan-chính dễ nghe (K). ║ Đoan-dương O []. Tiết chính-dương, tức là ngày mồng năm tháng năm. ║ Đoan-nghiêm O []. Ngay-ngắn, nghiêm-trang: Trông người có vẻ đoan-nghiêm.Đoan-ngọ O []. Cũng như « đoan-dương »: Ăn tết Đoan-ngọ trở về tháng năm.Đoan-trang O []. Cũng như « đoan-chính »: Hoa cười ngọc thuyết đoan-trang (K). ║ Đoan-trinh O []. Đứng-đắn trinh-tiết: Người sang-trọng, nết đoan-trinh vẹn mười (H-T).

    III. Mối (không dùng một mình).

    Đoan-tự O []. Đầu mối: Việc này chưa rõ đoan-tự ra sao.

    Đoan. Sở Thương-chính, do tiếng Pháp Douane: Thuế đoan, lính đoan.

    Đoán

    Đoán []. I. Suy lường mà nói trước: Đoán thẻ, đoán số, đoán mộng.

    VĂN-LIỆU. – Có người tướng-sĩ đoán ngay một lời (K). – Anh-hùng đoán giữa trần-ai mới già (K). – Đoán cung-mệnh cháu khen bà phu-quân (Nh-đ-m). – Vân-tiên xem tướng đoán ra (L-V-T).

    II. Xét xử: Xử đoán, phán đoán.

    VĂN-LIỆU. – Mẹ em cấm đoán em chi, Để em sắm sửa em đi lấy chồng (C-d).

    Đoàn

    Đoàn []. 1. Bọn, lũ, một số đông: Đoàn quân, đoàn xe. – 2. Tròn (không dùng một mình).

    Đoàn dõng. Đinh tráng do dân cắt ra để phòng giữ giặc cướp ở biên-thùy. ║ Đoàn-kết O []. Liên-lạc với nhau thành bọn: Hàng tổng đoàn-kết với nhau để giữ giặc cướp.Đoàn-tụ O []. Quây quần sum họp với nhau: Một nhà đoàn-tụ. Nghĩa hẹp, nói riêng vợ chồng tái-hợp với nhau: Vợ chồng nhà ấy lại đoàn-tụ với nhau. ║ Đoàn-thể O []. Nhiều người liên-lạc tổ-chức thành một cơ-quan: Quốc-gia là một đoàn-thể lớn. ║ Đoàn-viên O []. Sum-họp tròn-trặn: Đoàn-viên lại mở tiệc hoa vuông tròn (K).

    VĂN-LIỆU. – Một đoàn mừng thọ ngoại-hương mới về (K). – Song-song ngựa trước ngựa sau một đoàn (K). – Quan-san nghìn dặm thê-nhi một đoàn (K). – Hai hàng thị-nữ một đoàn phiên-binh (Nh-đ-m).

    Đoàn []. Tên một họ

    Đoản

    Đoản []. Ngắn.

    Đoản-đao O []. Thứ dao ngắn: Dùng đoản-dao để hành-thích.Đoản-mệnh O []. Ngắn số, nói người chết non. ║ Đoản-số O []. Ngắn số. ║ Đoản-tu O []. Ngắn với dài: Cùng lòng trung-nghĩa, khác số đoản-tu (văn tế trận-vong tướng-sĩ). ║ Đoản-thiên O []. Thể văn bài ngắn: Đoản-thiên tiểu-thuyết.

    Đoạn

    Đoạn []. Một khúc, một mẩu: Đoạn văn, đoạn tre.

    VĂN-LIỆU. – Bao nhiêu đoạn khổ tình thương (K). – Thầy mang mối thảm, tớ vương đoạn sầu (L-V-T). – Mối sầu đoạn thảm thêm vương vào lòng (L-V-T). – Đau đòi đoạn, ngất đòi cơn (K).

    Đoạn []. Dứt, xong: Đoạn tình, nói đoạn.

    Đoạn-hậu O []. Chặn đằng sau: Quân đoạn-hậu phải là quân cứng. ║ Đoạn-mại O []. Bán đứt: Miếng đất ấy đã đoạn-mại cho người khác. ║ Đoạn-tuyệt O []. Dứt đứt hẳn: Tình cốt-nhục không nên đoạn-tuyệt. ║ Đoạn-trường O []. Đau đớn như đứt từng khúc ruột: Cảnh đấy người đây luống đoạn trường (thơ cổ).

    VĂN-LIỆU. - Ấy là thoát tội đoạn rồi lập công (H-T). – Vội vào bái-yết đoạn rồi trình thơ (L-V-T). – Một đồng mua một múi chanh, Cơm no nước đoạn để dành rửa tay. – Áo người mặc đoạn cổi ra, Chồng người ấp mượn canh ba lại hoàn (C-d).

    Đoạn []. Một thứ hàng tơ, mặt nhánh: Áo đoạn.

    Đoảng

    Đoảng. 1. Không có vị gì: Bát canh ăn đoảng quá.2. Không làm nên việc gì: Nhanh-nhảu đoảng, thật-thà hư (T-ng).

    Đoành

    Đoành. Tiếng pháo, tiếng súng nổ.

    Đoạt

    Đoạt []. Cướp, chiếm của người: Đoạt gia-tài.

    Đoạt-vị []. Cướp ngôi vua.

    VĂN-LIỆU. – Đoạt nhân thủ tử, sự này có không! (Trê-cóc). – Quyết rằng đoạt giáp tranh tiêu (Ph.H).

    Đọc

    Đọc. Trông vào chữ mà nói ra tiếng hay không nói ra tiếng: Đọc sớ, đọc sách, đọc báo.

    Đọc thuộc lòng. Nhớ mà đọc ra: Đọc thuộc lòng bài học.

    VĂN-LIỆU. – Miệng đọc, tay viết. – Trai thì đọc sách ngâm thơ, Dùi mài kinh sử để chờ kịp khoa. – Đem thơ tiễn biệt trùng-đài đọc chơi (Nh-đ-m). – Đọc bài văn tế mấy câu thảm-tình (L-V-T).

    Đoi

    Đoi. Trôn: Đoi vàng, đách ngọc.

    Đói

    Đói. Cần đến ăn, trái với no: Bụng đói, miệng khát. Nghĩa rộng: thiếu: Tháng 29 ngày là tháng đói; Câu văn đói nghĩa.

    Đói kém. Nói năm mất mùa gạo đắt. ║ Đói-khát. Không đủ ăn, đủ uống, nói cảnh khổ. ║ Đói khó. Nói về cảnh nghèo khổ.

    VĂN-LIỆU. – Đói ăn muối cũng ngon. – Đói ăn vụng, túng làm càn. – Đói cho sạch, rách cho thơm. – Đói cho chết, ngày tết cũng no. – Nhịn đói nằm co, hơn ăn no phải làm. – Đói thì ăn củ, ăn khoai, Chớ thấy lúa giỗ tháng hai mà mừng. – Đói lòng ăn quả sung xanh, Thấy mẹ chồng lành mà nuốt chẳng trôi. – Đói thì ra kẻ chợ, Chớ vào rợ mà chết. – Chàng ơi phụ thiếp làm chi, Như bát cơm nguội đỡ khi đói lòng. – Đói lòng ăn khế, ăn sung, Chồng một thì lấy, chồng chung thì đừng. – Đói thì thèm thịt, thèm xôi, Hễ no cơm tẻ thì thôi mọi đường. – Bụng đói đầu gối phải bò, No cơm ấm cật chẳng giò đi đâu. – No bụng đói con mắt (T-ng).

    Đòi

    Đòi. I. Hỏi lấy lại, nài xin cho được: Đòi nợ. Trẻ con đòi ăn quà. Đòi quyền đi bầu cử.

    VĂN-LIỆU. – Được voi đòi tiên. – Ăn mày đòi xôi gấc, Ăn chực đòi bánh chưng. – Ăn xôi không bằng đòi đĩa. – Bé đi câu, lớn đi hầu, già đi đòi nợ. – Bắc thang lên hỏi ông trời, Mang tiền cho gái có đòi được không? – Người thì chẳng đáng đồng chi, Ba hồn bảy vía đòi đi võng đào. – Chồng người chẳng mượn được lâu, Mượn được hôm trước, hôm sau người đòi. – Mèo tha miếng thịt thì đòi, kễnh tha miếng thịt thì coi chừng-chừng. – Gạo còng đòi đủ năm cân (Nh-đ-m). – Người xin đòi lễ, ta toan ném tờ (Nh-đ-m).

    II. Gọi đến, vời đến: Quan đòi.

    Đòi-hỏi. Gọi đến để tra hỏi việc gì : Người tình nghi, bị quan trên đòi hỏi.

    VĂN-LIỆU. – Sảnh-đường mảng tiếng đòi ngay lên hầu (K). – Dè chừng nghĩ tiếng triệu đòi (C-o). – Đòi công-tử với phu-nhân dạy lời (Nh-đ-m). – Bỗng đâu nội-giám đã ra truyền đòi (Nh-đ-m).

    III. Nhiều: Đòi cơn, đòi phen.

    VĂN-LIỆU. – Nghĩ đòi cơn lại xụt-xùi đòi cơn (K). – Đòi phen gió tựa hoa kề. – Ôm lòng đòi đoạn vò tơ (K). – Xót người trong hội đoạn-trường đòi cơn. – Bệnh trần đòi đoạn tâm can (C-o). – Nghĩ riêng lòng những giận lòng đòi cơn (Nh-đ-m).

    IV. Đua, theo: Cũng đòi học thói chua ngoa.

    V. Con ở gái: Con đòi.

    Đọi

    Đọi. Cái bát: Đọi cơm, đọi đèn.

    VĂN-LIỆU. – Ăn không nên đọi, nói không nên lời. – Đêm qua rót đọi dầu đầy, Bấc non chẳng cháy, oan mày dầu ơi. – Những người mặt trắng phau-phau, Bởi chưng kiếp trước hay lau đọi đèn. – Những người mặt mũi nhọ-nhen, Bởi chưng kiếp trước đọi đèn chẳng lau. – Chết đuối đọi đèn. (T-ng).

    Đom

    Đom-đóm. Loài côn-trùng có cánh bay, ở bụng có ánh sáng.

    VĂN-LIÊU. – Trong đom-đóm, ngoài bó đuốc. – Đom-đóm lại bắt nạt ma trơi. – Bao giờ đom-đóm bay ra, Hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng. – Vừa bằng hạt quýt, Đít lại hóa tinh, Bay ra rập-rình, Là con đom-đóm.

    Đóm

    Đóm. Nứa, tre, gỗ chẻ mỏng, chẻ nhỏ để châm lửa : Châm đóm hút thuốc.

    Đòm

    Đòm. Mớ, bó : Đòm lửa, đòm củi, đòm cỏ v. v.

    Đòm. Tiếng súng hay tiếng pháo nổ : Súng bắn đánh đòm.

    Đỏm

    Đỏm. Dáng đẹp : Làm đỏm.

    Đon

    Đon. Bó lúa, bó cỏ vừa hai chét tay, nhỏ hơn lượm : Bó lúa thành từng đon.

    Đon-đả. Làm ra bộ vội-vàng nhanh-nhảu : Cũng ra đon-đả với Sinh thì-thào (Nh-đ-m).

    Đón

    Đón. 1. Rước, mời : Đón dâu. Ra tàu đón bạn. Đón thầy dạy học. – 2. Ngăn, chặn : Đón đường để đánh. Nói đón.

    Đón đưa hay đưa đón. Rước mời khách-khứa : Đón đưa khắp mặt thiếu ai (Nh-đ-m) : Đón đưa công việc.Đón ngõ. Nói người tốt vía, đi vào ngõ cho người ta gặp lấy may : Đón ngõ cô dâu.

    VĂN-LIỆU. – Đón trước, rào sau. – Còn duyên kẻ đón người đưa, Hết duyên đi sớm về trưa mặc lòng. – Người khôn đón trước rào sau, Khiến cho người dại biết đâu mà dò. – Chào mừng đón hỏi dò-la (K). – Đưa tin sẽ đón thăng kinh cũng vừa (Nh-đ-m). – Cỏ hoa đón khách, yến anh đưa người (Ph-tr).

    Đòn

    Đòn. Đánh bằng roi : Học-trò lười phải đòn.

    VĂN-LIỆU. – Mũi dại, lái chịu đòn. – Đau đẻ, ngứa ghẻ, đòn ghen. – Mồ cha đứa có sợ đòn, Quỉ hồ kiếm được chồng đòn thì thôi. – Thuận lời chàng cũng nói xuôi đỡ đòn (K). – Khuyên chàng chẳng cạn thì ta có đòn (K).

    Đòn. Một đoạn tre hay gỗ, dùng để khiêng hay gánh : Đòn gánh, đòn càn

    Đòn càn. Đòn ống hai đầu vạt nhọn, để xóc vào bó lúa, bó rạ mà gánh. ║ Đòn ống. Thứ đòn bằng một đoạn tre nguyên cả ống, dùng để khiêng hay gánh : Số anh gánh nặng việc đời, ngày ngày đòn ống ra ngồi cửa ô. Đòn quai sanh. Thứ đòn ngắn, khiêng quan-tài ở đường hẹp. ║ Đòn xóc. Đòn gánh hai đầu nhọn, xóc bó lúa, bó rạ để gánh : Đòn xóc hai đầu. ║ Đòn tay. 1. Đòn bằng tre, dùng để đỡ cái rui trên mái nhà. – 2. Tức là đòn quai sanh.

    VĂN-LIỆU. – Chồng sang đi võng đòn rồng, Chồng hèn gánh nặng đè còng cả lưng. – Đẽo đòn gánh đè vai (T-ng).

    Đõn

    Đõn. Vạt đầu : Mía đõn ngọn là mía sâu, Người đõn đầu là người ngốc (T-ng).

    Đong

    Đong. Ao, lường xem nhiều ít : Đong rượu, đong dầu. Nghĩa rộng : mua những thứ thóc gạo có thể đong được : Đong gạo, đong ngô.

    VĂN-LIỆU. – Đong đầy, khảo vơi. – Giốc bồ thương kẻ ăn đong, Vắng chồng thương kẻ nằm không một mình. – Khôn ngoan chẳng lại thật thà, Lường thưng tráo đấu, chẳng qua đong đầy. – Hết mạ ta lại quảy thêm. Hết lúa ta lại mang tiền đi đong (C-d).

    Đong-đưa. Trai lơ trao-trát : Ăn nói đong-đưa.

    VĂN-LIỆU. – Mà con người thế ra người đong-đưa (K). – Trông người bộ cũng đong-đưa (H-Chừ). – Há nên tìm tiếng đong-đưa cùng người (Ph-Tr). – Còn ai hơn nữa mà đong-đưa lời (Ph-H).

    Đóng.

    Đóng. 1. Khép kín lại : Đóng cửa. – 2. Hãm lại : Đóng máy.

    VĂN-LIỆU. – Con kiến này ở trong nhà, Tao đóng cửa lại mày ra đường nào? – Cửa đóng then cài. – Đóng cửa đi ăn mày. – Lắm sãi, không ai đóng cửa chùa. – Mây huyền-vi mở đóng khôn lường (C-o).

    Đóng. 1. Dùng sức mạnh nện cho vật nhọn cắm sâu xuống : Đóng cọc, đóng đinh. –2. Cắm kinh-đô hoặc dinh trại nhà cửa : Đóng dinh, đóng đồn, đóng đô, đóng hướng. – 3. Làm thành vật gì mà phải ghép bằng đinh, chõ, đai, nẹp : Đóng thuyền, đóng giầy, đóng sách, đóng thùng, đóng cây thóc. – 4. Nện chặt vật gì vào trong khuôn : Đóng oản, đóng bánh khảo. – 5. Cầm con dấu ấn mạnh xuống : Đóng triện, đóng dấu, đóng con số.

    VĂN-LIỆU. – Đóng quân làm chước chiêu an (K). – Kéo về đóng chật một thành Lâm-chi (K).

    Đóng. Góp phần của mình phải trả bằng tiền bạc hay thóc gạo : Đóng thuế, đóng họ, đóng việc làng.

    Đóng góp. Nói chung về những phần mình phải góp vào việc quan, việc làng v. v. : Đóng góp việc làng.

    VĂN-LIỆU. – Dẫu rằng áo rách lấy sàng, Đủ đóng, đủ góp với làng thì thôi (C-d).

    Đóng. Sắm sửa, thu xếp, mặc vào : Đóng quần áo, đóng tuồng, đóng đồ hành-trang, đóng ngựa.

    Đóng khố. Lấy dây lưng quấn cho kín hạ-bộ.

    VĂN-LIỆU. – Một khố hai người đóng (T-ng).

    Đóng. Kết thành khối : Đóng bánh, đóng tảng, đóng tróc, đóng váng.

    Đòng

    Đòng (hay là đòng-đòng). I. Bông lúa non chưa nứt màng : Lúa mới có đòng-đòng.

    VĂN-LIỆU. – Chờ cho lúa có đòng-đòng, Bấy giờ ta sẽ trả công cho người. – Kỳ này lúa mọc đòng-đòng, giỗ ông thái-tổ thái-tông mưa rào.

    II. Lưỡi giáo nhọn như cái đòng-đòng : Bắc đông chật đất, tinh-kỳ rợp sân (K).

    Đòng-đong. Thứ cá tép : Đòng-đong, cân-cấn.

    Đòng-vực. Thứ cỏ có bông như bông kê, hay mọc lẫn với lúa.

    Đỏng

    Đỏng-đảnh. Chơi-vơi không vững : Để cái bát đỏng-đảnh thế thì vỡ mất. Nghĩa bóng : nói người đàn-bà có tính kiêu ngoa chua chát, không đứng-đắn : Ăn nói đỏng-đảnh.

    VĂN-LIỆU. – Xưa nay ăn những của chồng, Kiếm được một đồng đỏng-đảnh ăn riêng (C-d).

    Đọng

    Đọng. Đứng lại, ngừng lại, không trôi chảy : Nước đọng, tiết đọng, hàng đọng.

    Đọt

    Đọt. Cái ngọn mới mọc ra, mới nhú ra : Đọt cây, đọt rau.

    Đô

    Đô []. I. Chỗ đông người ở, chỗ nhà vua đóng: Nhà Lý đóng đô ở Thăng-long.

    Đô-hội O []. Chỗ hội họp đông-đúc: Hà-nội là một nơi đô-hội.Đô-thành O []. Chỗ kinh-thành nhà vua: Thăng-long là đô-thành của lịch-triều đời trước.Đô-thị O []. Chỗ buôn bán đông-đúc.

    II. Đều, gồm cả, chung cả, trùm cả.

    Đô-đốc O []. Chức quan võ coi cả đạo binh: Sắc phong đô-đốc sớm trưa việc ngoài (L-V-T). ║ Đô-hộ O []. Chức quan đời Đường bên Tàu đặt ra để cai-trị các tỉnh xa: Cao-Biền sang làm quan đô-hộ bên ta. ║ Đô-lại O []. Chức coi việc giấy-má ở các dinh quan tỉnh, gọi tắt là thầy đô. ║ Đô-lực-sĩ O []. Võ sĩ có sức khỏe: Mạc-Đăng-Dong xuất thân là đô-lực-sĩ.Đô-sát-viện O []. Viện coi việc cử-sát triều-chính. ║ Đô-thống O []. Chức quan võ hàm nhị-phẩm trở lên. ║ Đô-úy O []. Chức quan võ đời xưa.

    Đô-tùy. Phu khiêng đòn đám ma.

    Đô-vật. Người vật giỏi.

    Đố

    Đố. Thách, đánh cuộc: Đố nhảy cao được hai thước.

    Đố chữ. Một cuộc đánh bạc bằng chữ treo kín: Đánh đố chữ. Đố mười. Một cuộc chơi bài lá, tính đến mười nước thì được: Đánh đố mười.

    VĂN-LIỆU. – Đố ai đánh võng không đu, Ru con không hát, anh chừa rượu tăm. – Đố ai quét sạch lá rừng, Để ta khuyên gió, gió đừng rung cây. – Đố ai lặn xuống vực sâu, Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa. – Chẳng có thầy, đố mày làm nên. – Đố ai gỡ mối tơ-mành cho xong (K). – Đố ai mua được một trường mộng xuân (C-o). – Đã xe vào, đố ai giằng cho ra. (Ph-H).

    Đố. Đoạn tre hay đoạn gỗ đóng ở bức vách để đan nan dừng: Nhà tranh đố nứa.

    VĂN-LIỆU. – Đố nào, ngoàm ấy (T-ng). – Rồi ra đố lại vào ngoàm mới thôi (Nh-đ-m).

    Đố []. Ghen (không dùng một mình).

    Đố-kỵ O []. Ghen ghét: Tiểu-nhân hay có tính đố-kỵ.Đố-phụ O []. Người vợ hay ghen.

    Đồ

    Đồ. Nói chung các vật để dùng hay để ăn: Đồ ăn, đồ mặc, đồ chơi, đồ dùng, đồ thờ.

    Đồ-đạc. Các thứ đồ dùng.

    VĂN-LIỆU. – Đồ ăn, thức đựng. – Đồ tế-nhuyễn, của riêng tây (K). – Phật-tiền sẵn có mọi đồ kim-ngân (K). – Đồ cúng-cấp hậu, vẻ bài-trí thanh (Nh-đ-m).

    Đồ. Đun lấy hơi nóng xông lên cho chín: Đồ xôi.

    Đồ []. I. Học-trò (không dùng một mình).

    Đồ-đệ O []. Học-trò theo học một ông thầy: Xót thương đồ-đệ việc đời long-đong (L-V-T).

    II. Lũ, tụi: Đồ bạo ngược, đồ trộm cướp.

    III. Một thứ tội trong ngũ hình, đem đi chỗ khác bắt làm việc: Phải tội đồ một năm.

    Đồ []. I. 1. Vẽ: Họa ảnh, đồ-hình.2. Bức vẽ: Tranh biếng ngắm trong đồ tố-nữ (C-o).

    Đồ-bản O []. Tức là địa-đồ: Đồ-bản nước Việt-nam. ║ Đồ-bản O []. Bản vẽ chính: Giữ đồ-bản lại để làm mẫu. ║ Đồ-họa O []. Tranh vẽ. ║ Đồ-thư O []. Tranh và sách: Đồ-thư đôi bạn phong-quang một chèo (H-T). ║ Đồ-tịch O []. Địa-đồ và sổ sách: Tiêu-Hà vào Quang-trung đi thu đồ-tịch trước.

    II. 1. Đoán, liệu: Thử đồ cái này mua bao nhiêu tiền. – 2. Mưu toan: Tranh bá, đồ vương.

    Đồ-mưu []. Định mưu trước: Đồ-mưu lập nghiệp lớn.

    Đồ []. I. Đắp vào, bôi vào: Lấy thuốc đồ vào chỗ đau.

    II. Bùn (không dùng một mình).

    Đồ-thán O []. Bùn than, nói về cảnh lầm-than khổ-sở: Nhân-dân đồ-thán.

    Đồ []. Đường đi (không dùng một mình): Lộ-đồ, thế-đồ v. v.

    Đồ-bàn [] []. Tên kinh-đô cũ nước Chiêm-thành.

    Đồ-tể [] [] . Người làm nghề giết lợn, giết bò.

    Đổ

    Đổ. I. 1. Ngã xuống, sập xuống, không đứng: Cây đổ, nhà đổ, áo đổ. – 2. Bỏ, rót: Đổ đất, đổ nước.

    Đổ-đồng. Tính cộng lấy phần trung-bình: Tính đổ-đồng hơn bù kém mỗi cái ba đồng.

    VĂN-LIỆU. – Nước đổ đầu vịt. – Giậu đổ, bìm leo. – Nước đổ lá khoai. – Trăm dâu đổ đầu tằm. – Gậy vông phá đổ nhà gạch. – Sớm ngày còn mải đi chơi, Tối lặn mặt trời, đổ thóc vào rang. – Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa (K). – Làm cho đổ quán, xiêu đình như chơi (K). – Tấc riêng như cất gánh đầy đổ đi (K). – Nước kia muốn đổ, thành này muốn long. – Trăm nghìn đổ một trận cười như không (K). – Hai thưng, đổ một đấu (T-ng).

    II. Chảy ra, bật ra: Đổ mồ-hôi, đổ máu, đổ hào-quang con mắt.

    VĂN-LIỆU. – Động lòng lụy đổ ngày này xót-xa (H-Ch).

    III. Vu cho, gán cho: Đổ tội, đổ bệnh.

    VĂN-LIỆU. – Bấy giờ khốn đổ cho nhau (Tr-th).

    Đổ []. Đánh bạc (không dùng một mình).

    Đổ-bác O []. Cuộc bài bạc. ║ Đổ-trường O []. Sòng bạc.

    Đỗ

    Đỗ. Cũng như nghĩa « đậu »: Thi đỗ; thuyền đỗ.

    Đỗ-đạt. Nói chung về sự thi đỗ: Đi học ai chẳng mong đỗ-đạt.

    VĂN-LIỆU. – Chưa đỗ ông nghè, đã đe hàng tổng. – Khó hèn thì chẳng ai nhìn, Đến khi đỗ trạng, chín nghìn anh em. – Đi đâu chẳng lấy học-trò, Thấy người ta đỗ, thập-thò mà nom. – Đường ngay giục kiệu, điếm đêm đỗ cờ (Nh-đ-m).

    Đỗ. Các thứ đậu ăn, cũng nghĩa như « đậu ».

    Đỗ []. Tên họ.

    Đỗ-quyên [][] . Con cuốc: Ấy hồn Thục-đế hay hồn Đỗ-quyên (K).

    Đỗ-vũ [] []. Cũng như « Đỗ-quyên »: Kêu trị loạn đau lòng con Đỗ-vũ (Phú Tây-hồ).

    Độ

    Độ. Chừng: Độ bao nhiêu tiền, độ bao nhiêu tuổi.

    Độ []. I. Hạn, kỳ, cữ, đoạn: Ăn có độ; độ đường; hàn-thử-biểu xuống 12 độ; đường vòng tròn chia ra 360 độ.

    Độ-lượng O []. Lòng rộng rãi có thể bao-dung được người ta: Người có độ-lượng.

    VĂN-LIỆU. – Tinh-kỳ giục-giã, đã mong độ về. – Lâm-thanh mấy độ, đi về dặm khơi (K). – Mai hai độ nở, mời dời lòng ta (Nh-đ-m). – Hợp tan mấy độ, trước sau mấy tầng (Nh-đ-m).

    II. Để cho qua (không dùng một mình).

    Độ-nhật O []. Lần-hồi qua ngày: Kiếm ăn độ-nhật.Độ-thân O []. Lần-hồi nuôi sống lấy mình: Tìm kế độ-thân.

    Độ []. 1. Bến. – 2. Đưa sang bến bên kia. Nghĩa rộng: cứu vớt, ủng-hộ: Ông-vải độ cho con cháu; Phật độ cho chúng-sinh.

    Độ-điệp O []. Bằng cấp của nhà sư: Hòa-thượng cấp độ-điệp cho tăng-đồ. ║ Độ-sinh O []. Cứu giúp cho muôn vật: Độ-sinh nhờ đức cao dầy (K). ║ Độ-trì O []. Cứt vớt che chở: Tổ-tiên phù-hộ độ-trì cho con cháu.Độ-vong O []. Lễ cầu cho linh-hồn người chết được siêu-thoát.

    Đốc

    Đốc. Phần cuối cùng cái cán: Đốc gậy, đốc giáo, đốc cờ.

    Đốc []. Cai quản, coi sóc (không dùng một mình).

    Đốc-biện O []. Trông nom cai-quản. ║ Đốc-binh O []. Chức quan võ. ║ Đốc-công O []. Trông coi thợ-thuyền. ║ Đốc-chiến O []. Chức quan binh coi lúc đánh trận. ║ Đốc-hậu O []. Người cai-quản đám quân đi sau. ║ Đốc-học O []. Chức coi việc học trong một tỉnh. ║ Đốc-lý O []. Chức thị-trưởng ở các thành-phố Bắc-kỳ. ║ Đốc-thúc O []. Trông coi giục-giã: Đốc-thúc thợ-thuyền. ║ Đốc-suất O []. Trông coi gióng-giả: Đốc-suất binh-mã.

    Độc

    Độc []. 1. Có nọc, có chất làm hại tính-mệnh người: Rắn độc, nước độc. – 2. Hiểm-ác: Người này có tính độc.

    Độc-ác O []. Thâm-hiểm: Ăn ở độc-ác.Độc-địa O []. Cũng nghĩa như « độc-ác ». ║ Độc-phụ O []. Người đàn-bà nham-hiểm.

    VĂN-LIỆU. – Giết nhau bằng cái u-sầu độc chưa (C-o). – Tay tạo-hóa cớ sao mà độc (C-o). Ma thiêng, nước độc (T-ng).

    Độc []. Một mình: Con độc, cháu đàn (T-ng).

    Độc-đinh O []. Con một. ║ Độc-lập O []. Đứng một mình, không nương-tựa vào ai: Người ta phải có tính độc-lập. ║ Độc-mộc O []. Thứ thuyền làm bằng một súc gỗ: Thuyền độc-mộc. ║ Độc-thân O []. Trơ-trọi một mình, không lấy vợ: Chủ-nghĩa độc-thân.

    Độc []. Đọc (không dùng một mình).

    Độc-bản O []. Sách tập đọc. ║ Độc-chúc O []. Đọc văn tế. ║ Độc-giả O []. Người đọc sách, đọc báo: Tờ báo này được nhiều độc-giả.

    Đôi

    Đôi. Hai chiếc đối với nhau: Đôi đũa, đôi giầy. Nghĩa rộng: hai: Đôi bên, đôi vợ chồng, đi hàng đôi.

    Đôi-co. Nói hai người có việc lôi-thôi, phải giáp mặt để phân phải trái: Kiện vô chứng-cớ, khôn đòi đôi-co (Tr-th).

    VĂN-LIỆU. – Một chốn, đôi quê. – Vợ chồng như đũa có đôi. – Đôi ta như thể hoa lài, Chồng đây vợ đấy, kém ai trên đời. – Đôi tay cầm đôi quả hồng, Quả chát phần chồng, quả ngọt phần trai. – Vua chúa cấm đoán làm chi, Để đôi con dì chẳng lấy được nhau. – Công tư đôi lẽ đều xong (K). – Duyên đôi lứa cũng là duyên mặn nồng (K). – Sóng thu một nét hạt châu đôi hàng (Nh-đ-m).

    Đôi []. Đống: Xin cho thiển-thổ một đôi (K).

    Đôi-hồi. Giãi bày tình-tự: Cùng nhau chưa kịp đôi-hồi (H-Ch).

    Đôi-hồi. Thúc-giục: Trống giục đôi-hồi.

    Đối

    Đối []. I. Thưa lại, trả lời (không dùng một mình).

    Đối-đãi O []. Cư-xử thù-ứng: Đối-đãi với anh em tử-tế. Đối-đáp O []. Trả lời lại: Đối-đáp trơn-tru; Tài đối-đáp.

    VĂN-LIỆU. – Đối gia đối giảm (T-ng).

    II. Địch lại, cự lại (không dùng một mình).

    Đối-đầu O []. Người chống lại với mình: Bên nguyên là đối-đầu bên bị. ║ Đối-địch O []. Chống lại: Đem quân ra đối-địch với bên thù.Đối-phó O []. Dùng tài-trí mà chống lại: Gặp lúc khó-khăn, phải tìm phương-pháp mà đối-phó. ║ Đối-thủ O []. Tay đối-địch với mình: Đánh cờ gặp tay đối-thủ.

    III. Sánh nhau, ngang nhau, giáp mặt nhau: Đem thân đối với cương-thường (Nh-đ-m). – Bày cái này đối với cái kia; Hai câu đối nhau.

    Đối-ẩm O []. Ngồi uống rượu với nhau: Hai người đối-ẩm. ║ Đối-chất O []. Hỏi phải trái cả hai bên cùng một lúc ở chỗ công: Đòi cả nguyên bị lên đối-chất. ║ Đối-chiếu O []. Đem hai cái ra so-sánh với nhau: Đem đối-chiếu hai tờ hợp-đồng.Đối-chứng O []. Đem người làm chứng ra để đối-chất: Tòa đòi lân-bàng ra đối-chứng. ║ Đối-diện O []. Đối mặt với nhau: Ngồi đối-diện với nhau. ║ Đối nợ. Bắn nợ người nọ sang người kia.

    Đối []. Hai vế văn chọi nhau: Làm câu đối.

    Đối-liên O []. Câu đối. ║ Đối-trướng O []. Câu đối và bài chướng: Cửa hàng bán đối-trướng.

    Đồi

    Đồi. Gò đất to: Đồi chè, đồi tranh.

    VĂN-LIỆU. – Kêu như cháy đồi. – Mịt mù bãi cát, đồi tranh (H-T).

    Đồi []. Lở nát (không dùng một mình).

    Đồi-bại O []. Hư-hỏng không thể cứu được: Phong-tục đồi-bại.Đồi-hoại O []. Hư-hỏng đổ nát: Lâu-đài đã đồi-hoại. ║ Đồi-tệ O []. Suy kém: Văn-hóa đồi-tệ cần phải sửa lại.

    Đồi-mồi. Loài rùa bể, mai có hoa đẹp, dùng để làm đồ.

    VĂN-LIỆU. – Tóc quăn chải lược đồi-mồi, Chải đứng chải ngồi, quăn vẫn hoàn quăn (C-d).

    Đổi

    Đổi. Thay đi, thế vào: Đổi ruộng, đổi đi làm xa.

    Đổi-chác. Tiếng chung nói về đổi. ║ Đổi lốt. Thay cái vỏ ngoài: Rắn đổi lốt. Nghĩa bóng: thay hình, đổi dạng: Đổi lốt đi trốn.Đổi-vai. 1. Đang khiêng gánh vai bên này đổi sang khiêng gánh vai bên kia. – 2. Thay vải vai áo: Áo đổi vai.

    VĂN-LIỆU. – Đổi trắng, thay đen. – Vật đổi, sao dời. – Phải sao thì chịu âm-thầm, Biết rằng đổi chác, bán cầm cho ai. – Những là đắp nhớ, đổi sầu (K). – Dẫu lòng đổi trắng, thay đen khó gì (K). – Đổi thay nhạn yến đã hỏng đầy niên (K). – Đổi hình khuê-nữ ra hình yên-chi (Nh-đ-m). – Xưa nay đổi vợ biết bao nhiêu người (Nh-đ-m).

    Đỗi

    Đỗi. Độ, thôi, chừng: Đỗi thường, đỗi ruộng; Yêu nhau quá đỗi nên mê.

    VĂN-LIỆU. – Bờ sương đỗi tuyết bao nài (H-T). – Yêu nhau quá đỗi nên mê, Rồi ra mới biết kẻ chê người cười (C-d).

    Đỗi. Sai, lỡ: Đỗi chờ, đỗi hẹn, đỗi xuất cơm.

    Đỗi. Xem « nỗi ».

    Đội

    Đội. Để lên trên đầu: Đội nón, đội khăn, đội thúng. Nghĩa bóng: 1. Chịu, nhận: Đội ơn.2. Tâng bốc: Vào cánh với nhau mà đội nhau lên.

    Đội bảng. Đỗ cuối cùng. ║ Đội đơn. Dâng đơn để khiếu oan. ║ Đội lốt. Trùm khoác cái vỏ của vật khác vào mình: Đội lốt hươu lấy sữa. Nghĩa bóng: mượn thần-thế hay tiếng-tăm của người để dọa và lòe thiên-hạ: Đội lốt người trinh-thám để dọa người.Đội sổ. Đứng cuối cùng sổ: Được ký bổ mà đứng đội sổ.

    VĂN-LIỆU. – Ai ai cũng đội trên đầu xiết bao (K). – Tấc lòng thề chẳng đội trời với ai (Nh-đ-m). – Hoa thơm muôn đội ơn trên (C-o).

    Đội []. Một toán quân: Đội quân tiên-phong.

    Đội-ngũ O []. Từng đội, từng ngũ: Quân lính chia thành đội-ngũ. ║ Đội-trưởng O []. Một chức nhỏ về bên võ.

    VĂN-LIỆU. – Muôn cơ, nghìn đội trập-trùng khải-ca (L-V-T).

    Đội-xếp. Lính cảnh-sát coi việc tuần-phòng trong thành-phố.

    Đốm

    Đốm. Có lấm-chấm sắc khác chen vào: Chó đốm, lợn đốm.

    VĂN-LIỆU. – Nhất bạch, nhị hoàng, tam khoanh, tứ đốm (tướng chó).

    Đốm-đốm. Xem « đom-đóm ».

    Đôn

    Đôn. Đồ bằng sứ, bằng sành dùng để ngồi hay để chậu cảnh.

    Đôn []. Hậu (không dùng một mình).

    Đôn-đốc O []. Chăm-chỉ, ân-cần: Đôn-đốc việc học. ║ Đôn-hậu O []. Hậu-hỹ: Ăn-ở đôn-hậu.

    Đốn

    Đốn. 1. Chặn, đẵn: Đốn củi, đốn cây.2. Cắt ngắn đi: Đốn gấu áo.

    VĂN-LIỆU. – Vào rừng đốn củi bán hầu chợ phiên (L-V-T).

    Đốn []. Suy kém, hư-hỏng: Đốn đời, đốn kiếp.

    Đốn []. Cúi xuống tỏ ý tôn-kính. Thường dùng để dưới chỗ đề tên trong thư-từ đối-trướng: Đốn thư, đốn bái, đốn thủ.

    Đồn

    Đồn. Truyền lan ra: Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa (T-ng).

    VĂN-LIỆU. – Tin sương đồn-đại xa gần xôn-xao (K). – Nghe đồn rằng có con nào ở đây (K). – Sao xưa nay vẫn chưa nghe tiếng đồn (Nh-đ-m). – Danh con sớm rạng tiếng thầy đồn xa (L-V-T). – Truyện chàng đồn dậy kinh-thành (Nh-đ-m).

    Đồn [] Chỗ quân đóng để canh phòng : Đóng đồn, hạ trại.

    Đồn ải O [] Đồn với ải, chỗ lính đóng để canh-phòng biên giới. ║ Đồn-điền O [] Chỗ lính đóng làm ruộng để lấy lương ăn. Nay lạm-dụng để gọi nơi khai khẩn thành ruộng đất : Nhà nước cho mở chỗ đất hoang làm đồn-điền.

    VĂN-LIỆU. – Đại-quân đồn đóng cõi đông (K). – Kíp sai binh mã bổ dồn tìm quanh (Nh-đ-m).

    Độn

    Độn. Thêm lẫn vào cho thành nhiều : Cơm thổi độn khoai.

    Độn. Món tóc hay miếng vải quấn lẳn để vào trong khăn : Cái độn tóc, cái độn khâu.

    Độn [] Nhụt, không sắc-sảo tinh-nhanh, chậm trí khôn : Người độn.

    Độn [] Một phép tính Thái-ất : Ông thày bấm độn giỏi.

    Độn [] Trốn (không dùng một mình).

    Độn thổ O [] Trốn xuống đất : Phép độn-thổ.

    Đông

    Đông. 1. Đặc, sít lại với nhau : Thịt đông, mỡ đông. – 2. Nhiều : Đông người ; đông con.

    Đông đúc. Nhiều người : Họ-hàng đông-đúc.

    VĂN-LIỆU. – Đông như kiến cỏ. – Đông như mắc cửi. – Đông đàn, dài lũ. – Đông tay hơn hay làm. – Thin-thít như thịt nấu đông. – Cả sông, đông chợ, lắm vợ nhiều con. – Ba quân đông mặt pháp-trường. (K).

    Đông [] Mùa cuối cùng trong bốn mùa : Mùa đông, tháng giá. Tiếng văn-chương dùng để nói một năm : Một ngày đằng-đẵng xem bằng ba đông.

    Đông-chí O [] Một tiết về mùa đông, ngày ngắn nhất, đêm dài nhất : Người ta thường về đông-chí rồi mới trồng cây.

    VĂN-LIỆU. – Đông the, hè đụp. – Mùa hạ buôn bông, mùa đông buôn quạt. – Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân.

    Đông [] Phương mặt trời mọc.

    Đông cung O [] Cung làm ngảnh mặt về phương đông, nơi Thái-tử ở, cho nên gọi Thái-tử là đông-cung. ║ Đông-đô O [] Tức là Đông-đô. ║ Đông-lân O [] Láng giềng ở về bên đông (tiếng văn-chương) : Hải-đường là ngọn đông-lân (K). ║ Đông-quân O [] Chúa mùa xuân : Chủ hoa đành đã đông-quân đấy rồi (H-T), ║ Đông-sàng O [] Giường kê về hướng đông, trỏ nghĩa con rể : Tấc lòng e chửa xứng ngôi đông-sàng (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. – Dương đông, khích tây. – Đông có mây, tây có sao. – Mống đông, vồng tây. – Chớp đông nhay-nháy, gà gáy thì mưa. – Sấm bên đông, động bên tây. – Làm trai cho đáng nên trai, Xuống đông, đông tĩnh, lên đoài, đoài yên. – Vì ai ngăn đón gió đông.

    Đống

    Đống. Mô đất hay vật gì chất cao lên : Đống đất, đống rơm, đống củi.

    VĂN-LIỆU. – Một lễ sống, bằng đống lễ chết. – Ngổn-ngang gò đống kéo lên (K). – Đống xương vô định đã cao bằng đầu (K). – Ngọc lành nỡ để ấn trên đống bùn (H.Ch).

    Đống []. Cột (không dùng một mình).

    Đống-lương O [] Xem « lương – đống » : Đống – lương biết có xứng trong đại-tài (Ph.c.C.h).

    Đồng

    Đồng. Nơi ruộng đất trồng-trọt cày cấy : Làm đồng, thăm đồng.

    Đồng-áng. Nói chung về ruộng đất cày cấy : Công việc đồng-áng. ║ Đồng-bằng. Nói về xứ thấp, ruộng nương bằng phẳng : Dân ở đồng-bằng đông hơn ở thượng-du. ║ Đồng-điền. Cánh đồng ruộng. ║ Đồng nội. Cũng như « đồng-áng ».

    VĂN-LIỆU. – Gạo chợ, nước sông, củi đồng, dầu ống. – Xuân thu nhị vụ nhà nông, Xuống đồng thì cấy, lên đồng thì thôi. – Quê mùa ở đất đồng chiêm, Lấy dao cắt cỏ, lấy liềm bổ cau. – Sớm ngày vác cuốc thăm đồng, Hết nước thì lấy gàu sòng tát lên. – Trên đồng cạn, dưới đồng sâu, Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa (C-d).

    Đồng. 1. Tiếng dùng đứng trên những tiếng trỏ về tiền bạc : Đồng bạc, đồng tiền. – 2. Nói chung về tiền : Đồng công, đồng nợ, đồng lỗ, đồng lãi.

    VĂN-LIỆU. – Đồng tiền liền khúc ruột. – Đồng tiền như miếng thịt chín. – Hạt tiêu nó bé nó cay, Đồng tiền nó bé nó hay cửa quyền. – Quan văn mất một đồng tiền, Coi bằng quan võ mất quyền quận-công. – Đồng một có người, đồng mười có ta. – Đồng bấc thì qua, đồng quà thì nhớ (T-ng).

    Đồng. Một phần mười trong một lạng.

    Đồng cân đồng lạng. Nói về mặt cân : Tính từng đồng cân đồng lạng.

    Đồng []. Một thứ kim-loại, sắc đỏ : Nồi đồng, mâm đồng, tượng đồng.

    Đồng điếu. Đồng nguyên chất: Tiếc thay hột gạo tám-soan, Thổi nồi đồng điếu lại chan nước cà (C-d). ║ Đồng-hồ O []. Một thứ đồ cổ dùng để đo thì giờ : Mắt chưa nhắp, đồng-hồ đã cạn (C-o). Bây giờ dùng để trỏ cái máy chỉ thời giờ. ║ Đồng mắt cua. Đồng đỏ như mắt cua. ║ Đồng tụ. Đồng ở mỏ Tụ-long trên mạn ngược. ║ Đồng-trụ O []. 1. Cột đồng. – 2. Cột đồng của Mã-viện dựng ở nước ta.

    VĂN-LIỆU. – Chì khoe chì nặng hơn đồng, Sao chì chẳng đúc nên cồng, nên chiêng. – Đàn-ông mà lấy đàn-ông, Một trăm gánh đồng đúc chẳng nên chuông. – Vàng mười, bạc bảy, thau ba, Đồng đen trinh-tiết lại pha lộn chì. – Mảnh vũ-y lạnh ngắt như đồng (C-o). – Phòng văn hơi giá như đồng (K). – Trơ như đá, vững như đồng (K).

    Đồng []. Cùng, giống như: Hai thứ hàng bán đồng một giá.

    Đồng-bàn O []. Cùng ăn một mâm: Phụ-tử đồng-bàn.Đồng-bang O []. Cùng một nước. ║ Đồng-bang O []. Cùng một hàng bang: Đồng-bang Quảng-đông, Đồng-bang Phúc-kiến.Đồng-bào O []. Cùng một bọc cha mẹ sinh ra: Anh em đồng-bào. Nghĩa rộng: Người cùng một nước: Nên cứu giúp người đồng-bào trong khi tai-nạn.Đồng-bệnh O []. Cùng chung một chứng bệnh, một cảnh ngộ: Đồng-bệnh tương-liên.Đồng-canh O []. Cùng một tuổi. ║ Đồng-chí O []. Cùng một chí-hướng giống nhau: Bạn đồng-chí.Đồng-chủng O []. Cùng một giống: Tàu với ta là người đồng-chủng.Đồng-đảng O []. Cùng một đảng: Người đồng-đảng theo một chủ-nghĩa. ║ Đồng-đạo O []. Cùng theo một đạo. ║ Đồng-điệu O []. Cùng chung một cảnh-ngộ: Ta cũng nói tình, thương người đồng-điệu (tựa Kiều). ║ Đồng-hóa O []. Cùng hóa theo: Chính-sách đồng-hóa. ║ Đồng-hương O []. Cùng một làng: Ở nơi xa lạ, ít gặp người đồng-hương. ║ Đồng-khoa O []. Đỗ cùng một khoa: Hai ta đồng-học đồng-khoa (Ph-Tr). ║ Đồng-lần O []. Cùng theo một lượt như nhau: Của chung thiên-hạ đồng-lần. ║ Đồng-liêu O []. Cùng làm quan với nhau. ║ Đồng-loại O []. Cùng chung một loài. ║ Đồng-minh O []. Cùng thề-ước với nhau: Hai nước đồng-minh với nhau. ║ Đồng-môn O []. Cùng học một thầy: Bạc-bà học với Tú-bà đồng-môn (K). ║ Đồng-nhân O []. Chung cả mọi người: Đồng-nhân đều biểu đồng-tình ưng-thuận. ║ Đồng-niên O []. 1. Cùng một tuổi: Bạn đồng-niên.2. Đỗ cùng một khoa: Đỗ đồng-niên. ║ Đồng-nghiệp O []. Cùng làm một nghề. ║ Đồng-phạm O []. Cùng can một tội. ║ Đồng-quận O []. Cùng ở một quận. ║ Đồng-song O []. Cùng học một trường. ║ Đồng-sự O []. Cùng làm một nghề, một việc. ║ Đồng-tâm O []. Cùng một lòng: Cùng nhau kết bạn đồng-tâm (L-V-T). ║ Đồng-tình O []. Cùng một ý muốn như nhau. ║ Đồng-tông O []. Cùng một dòng họ: Người đồng-tông không lấy được nhau. ║ Đồng-thanh O []. Cùng nói: Đồng-thanh mới hỏi nào là phu-nhân (K). ║ Đồng-thành O []. Cùng làm đường quan trong một thành. ║ Đồng-tri-phủ O []. Chức tri-phủ mà hàm kém tri-phủ. Gọi tắt là đồng-tri.

    VĂN-LIỆU. – Đồng-tịch, đồng-sàng.

    Đồng []. Ống (không dùng một mình): Suy-đồng (ống thổi chim); Thi-đồng (ống đựng thơ).

    Đồng []. Trẻ con (không dùng một mình).

    Đồng-ấu O []. Trẻ nhỏ: Học lớp đồng-ấu. ║ Đồng-dao O []. Câu hát của trẻ con. ║ Đồng-nam O []. Con trai tân. ║ Đồng-nữ O []. Con gái tân. ║ Đồng-tiện O []. Nước tiểu trẻ con: Thuốc tẩm đồng-tiện. ║ Đồng-tử O []. Trẻ con: Theo chân đồng-tử năm ba (Ph-Tr). ║ Đồng-trinh O []. Con gái nhà tu bên đạo Da-tô.

    Đồng []. Con ngươi (không dùng một mình).

    Đồng-tử O []. Con ngươi.

    Đồng-đăng. Tên một hạt thuộc châu Văn-uyên tỉnh Lạng-sơn.

    VĂN-LIỆU. – Đồng-đăng có phố Kỳ-lừa, Có nàng Tô-thị, có chùa Tam-thanh. – Thứ nhất thì bầu Chi-lăng, Thứ hai thì khế Đồng-đăng, Kỳ-lừa (C-d).

    Đồng-nai. 1. Tên một con sông ở Nam-kỳ. – 2. Tên một xứ ở vào lưu-vực sông Đồng-nai.

    Đồng-tước [] []. Tên một cái đền của Tào-Tháo dựng về đời Tam-quốc: Một đền Đồng-tước khóa xuân hai Kiều (K).

    Đồng-vọng. Tiếng nghe văng-vẳng xa: Tiếng địch, thổi nghe chừng đồng-vọng (C-o).

    Đổng

    Đổng. Làm ra bộ giõng-giạc: Nói đổng, gọi đổng, sai đổng.

    Đổng []. Cai trị (không dùng một mình).

    Đổng-binh O []. Chức quan võ: Kẻ quyền tham-tán, người quyền đổng-binh (Nh-đ-m). ║ Đổng-lý O []. Một chức quan coi việc binh trong khi đi thứ: Đổng-lý quân-vụ. Chức quan đứng đầu coi các buồng giấy trong một tòa: Đổng-lý văn-phòng.Đổng-nhung O []. Chức nguyên-súy coi quân đi đánh giặc.

    Đổng []. Tên họ.

    Đổng-tử O []. Tức là Đổng-Trọng-Thư, một nhà danh-nho đời Hán.

    Đổng-Thiên-vương [][][]. Tước phong cho đức thánh Gióng, người làng Phù-đổng, về đời Hùng-vương thứ 6, có công đánh giặc Ân.

    Động

    Động []. Làm, phát khởi, lay chuyển, không yên, trái với tĩnh: Động long-mạch, động lòng, động binh.

    Động-binh O []. Họp binh lính để đi đánh giặc: Biên-quan có nước Sa-đà động-binh (Nh-đ-m). ║ Động-cơ O []. Máy phát-động. ║ Động-cỡn. Nói về tình-dục phát-khởi. ║ Động dồ. Nói về cơn dồ phát ra. ║ Động-dung O []. Hơi khác dáng: Mới về có việc chi mà động-dung (K). ║ Động-dụng O []. Nói khi có việc gì biến mà phải cần đến: Đem khí-giới phòng lúc động-dụng. ║ Động-đạy. Cựa-cạy: Ngồi yên không động-đạy. ║ Động-đĩ. Nói đàn-bà con gái động tình. ║ Động-địa O []. Làm vang ầm cả một khu đất lên: Làm nên động-địa kinh-thiên đùng-đùng. ║ Động đất. 1. Đất rung chuyển: Nhật-bản hay động đất. – 2. Động long-mạch: Xóm ấy hay cháy là tại động đất. ║ Động đực. Nói đàn ông con trai hay giống vật đực động tình. ║ Động-kinh O []. Một thứ bệnh ngất người đi, sùi bọt mép và trợn mắt. ║ Động-lực O []. Sức phát-động. ║ Động rừng. Nói khi rừng không yên, có nhiều thú dữ ra. ║ Động-sản O []. Của nổi, trái với bất-động-sản. ║ Động-thổ O []. 1. Nói về đầu năm khởi việc động đến đất. – 2. Lễ của thợ nề làm trước khi khai móng xây tường. ║ Động-vật O []. Nói chung các loài sinh-vật tự cử-động được: Người và cầm-thú cùng là loài động-vật.

    VĂN-LIỆU. – Rút dây động dừng. – Sấm bên đông, động bên tây. – Tuy rằng nói đấy, nhưng đây động lòng. – Tường đông lay động bóng cành (K). – Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương (K). – Nam-đình nghe động trống chầu đại-doanh (K). – Hương trời xá động trần-ai (C-o). – Phen này động việc binh-nhung (Nh-đ-m).

    Động []. Hang núi: Động Hương-tích.

    Động-phòng O []. Buồng cưới: Chọn ngày đại-cát động-phòng nghênh thân (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. – Gặp thời kim-bảng động-phòng cả hai (Ph-Tr). – Động-phòng hoa trúc vẻ đời thanh tao (H-Chừ).

    Động-đình [][]. Tên một cái hồ lớn ở giữa hai tỉnh Hồ-nam và Hồ-bắc bên Tàu: Động-đình phẳng-lặng một hồ trăng in (H.T).

    Động []. Chỗ dân sơn-cước ở: Động Hoa-lư.

    VĂN-LIỆU. – Xắn tay mở khóa động đào (K).

    Đốp

    Đốp. Tiếng nổ kêu dòn: Tát đánh đốp một cái. Nổ đánh đốp một cái.

    Đốp. Tiếng gọi thằng mõ ở trong làng.

    Độp

    Độp. 1. Cắn bất thình-lình: Chó độp trộm một miếng. – 2. Tiếng gậy đánh hay là vật gì rơi: Quả rơi đánh độp một cái. Ngã đánh độp một cái.

    Độp-độp. Thường nói « đồm-độp ». Tiếng kêu khi đập vào cái gì mềm hay xốp: Đập vào cái nệm độp-độp.

    Đốt

    Đốt. Dùng lửa làm cho cháy: Đốt than, đốt đèn, đốt pháo. Nghĩa bóng: làm cho nóng quá: Lớp cúng-thông như đốt buồng gan (C-o).

    VĂN-LIỆU. – Nắng như thiêu, như đốt. – Mua pháo mượn người đốt. – Cả gan cầm lửa đốt trời, Đốt trời chẳng cháy, lửa rơi xuống đầu. – Đố ai đốt cháy ao bèo, Để ta gánh đá Đông-triều về ngâm. – Con quan thì lại làm quan, Con nhà kẻ khó đốt than tối ngày. – Con vua lấy thằng đốt than, Nó đưa lên ngàn, cũng phải đi theo. – Hoài tiền mua pháo đốt chơi, Nó nổ đánh tạch, tiền ôi là tiền! – Đốt lò hương ấy so tơ phím này (K). – Ngọn tâm-hỏa đốt rầu nét liễu (C-o). – Chim quyên đào đất ăn dun, Anh hùng lỡ vận lên nguồn đốt than (Việt-nam phong-sử).

    Đốt. Nói về loài côn-trùng châm nhói vào da thịt người: Muỗi đốt, ong đốt, kiến đốt. Nghĩa bóng: châm-chích bằng lời nói: Kẻ tự-đắc thường bị người ta nói đốt cho đau.

    Đốt. Gióng: Đốt tay, đốt mía, đốt tre.

    VĂN-LIỆU. – Mía sâu có đốt. – Nỗi phong-trần tính đã vừa đốt tay (Ph.h).

    Đột

    Đột. Khâu mũi một và mau mũi: Đột tà áo.

    VĂN-LIỆU. – Áo anh ai cắt, ai may, Đường là ai đột, cửa tay ai viền.

    Đột []. Nơi phẳng mà có chỗ nổi cao lên: Giữa cánh đồng đột lên một cái gò. Nghĩa rộng: Bất thình-lình mà có: Đang làm việc, đột có người đến gọi phải đi ngay.

    Đột-khởi O []. Thình-lình nổi lên: Nhà bạch-ốc đột-khởi có người làm quan. ║ Đột-ngột O []. Thình-lình, bất-thần: Đột-ngột xông vào nhà người ta.Đột-nhiên O []. Thình-lình: Đột-nhiên có tin mừng.

    Đớ

    Đớ. Lý cùng không nói được nữa: Đớ họng, đớ lưỡi ra không nói được nữa.

    Đờ

    Đờ. Thừ ra không cử-động được: Say thuốc mắt đờ ra.

    Đờ-đẫn. Rù-rờ không được tinh-nhanh.

    Đỡ

    Đỡ. 1. Hứng lấy, đón lấy cho khỏi rơi, khỏi ngã, khỏi bị phải: Không nhanh tay đỡ thì rơi vỡ: Đỡ đẻ. Dùng mộc để đỡ mũi dáo.2. Giúp: Đỡ tiền. Làm đỡ.

    Đỡ-đần. Giúp đỡ: đỡ-đần công việc.

    Đỡ. Giảm bớt đi: Bệnh đã đỡ, đỡ túng, đỡ chơi.

    VĂN-LIỆU. – Đi chợ thì hay ăn quà, Chồng yêu chồng bảo về nhà đỡ cơm. – Chàng ơi, phụ thiếp làm chi, Thiếp như cơm nguội, đỡ khi đói lòng.

    Đợ

    Đợ. Cầm cố: Đợ ruộng.

    VĂN-LIỆU. – Bán vợ, đợ con (T-ng).

    Đới

    Đới. Xem « đái ».

    Đời

    Đời. 1. Khoảng thời giờ từ lúc sinh ra đến lúc chết: Một đời người. – 2. Khoảng thời giờ của một ông vua trị vì: Đời Gia-long.3. Khoảng 30 năm: Đời cha, đời con. – 4. Nói chung cuộc thế-gian: Cuộc đời, việc đời.

    Đời đời. Hết đời này sang đời khác: Đời đời có người làm quan.

    VĂN-LIỆU. – Đời cha ăn mặn, đời con khát nước. – Đời loạn đọc sách cho tỉnh, Đời bình tập võ cho giỏi. – Ba vuông sánh với bảy tròn, Đời cha vinh-hiển, đời con sang-giàu. – Đời xưa kén những con dòng, Đời nay ấm cật no lòng thì thôi. – Nghìn thu bạc-mệnh một đời tài hoa. – Đời người đến thế cũng xong một đời (K).

    Đời. Gạt tro ở bếp ra cho lửa dễ cháy: Đời bếp.

    Đợi

    Đợi. Chực để cho gặp: Đợi khách, đợi thời.

    VĂN-LIỆU. – Ăn đợi, nằm chờ. – Sông sâu nước đục lờ-đờ, Cắm sào đợi nước bao giờ cho trong. – Lạnh-lùng thay, giấc đêm đông! Áo đơn mỏng mảnh, mong trông đợi hè. – Quản bao tháng đợi năm chờ (K). – Khóa buồng xuân để đợi ngày đào non (K).

    Đơm

    Đơm. Xếp vào cho đầy: Đơm xôi, đơm cỗ.

    Đơm cúng. Đem cỗ đến cúng từ-đường. Nghĩa rộng: Nói chung việc thờ cúng: Lấy ai đơm cúng khói hương phụng thờ. ║ Đơm-đặt. Thêm thắt, bày đặt: Đơm-đặt nên điều.

    Đơm. Đồ đan bằng tre để đón bắt cá.

    Đơm. Dùng cái đó để đón bắt cá: Đơm cá.

    VĂN-LIỆU. – Đơm đó ngọn tre. - Công anh đắp đập be bờ, Để cho người khác đem lờ đến đơm (C-d).

    Đơm. Đính khuy vào áo: Đơm khuy, đơm cúc.

    Đờm

    Đờm. Chất lầy-nhầy trong cổ khạc ra: Ho ra đờm.

    Đởm.

    Đởm. Xem « đảm ».

    Đơn.

    Đơn. Một, trái với kép: Chăn đơn, áo đơn.

    Đơn-bạc. Mỏng mảnh, không hậu: Đồ làm đơn-bạc. Ăn ở đơn-bạc. ║ Đơn-sai. Điêu bạc, không thực: Thực-thà có một, đơn-sai chẳng hề (K). ║ Đơn-sơ. Sơ sài.

    VĂN-LIỆU. – Dù khi gió kép mưa đơn (K). – Người đơn của hiếm, khó phần chở-che (H-Ch).

    Đơn. Tờ giấy kê-khai vật gì hay việc gì: Đơn thuốc, đơn hàng, đơn kiện.

    VĂN-LIỆU. – Làm đơn ái-mộ dâng liều một chương (Nh-đ-m).

    Đơn. Một thứ bệnh da mần đỏ lên và ngứa.

    Đơn. 1. Thứ cây có lá dùng để chữa bệnh đơn. – 2. Thứ cây dùng lá để ăn gỏi. – 3. Thứ cây có hoa từng chùm đỏ hay vàng, thường trồng ở đình chùa.

    Đớn

    Đớn. Gạo xay, giã hay vỡ.

    Đớn. Yếu hèn: Đớn hèn, đớn mạt.

    Đờn

    Đờn. Xem « đàn ».

    Đớp

    Đớp. Nhảy đến mà ngoạm nhanh lấy: Cá đớp mồi.

    VĂN-LIỆU. – Con cóc nằm ở bờ ao, Lăm-le lại muốn đớp sao trên trời (Việt-nam phong-sử).

    Đợt

    Đợt. Lớp, bậc: Đợt sóng, đợt núi.

    Đợt-đợt (Thường nói là đờn-đợt). Nói người có tật ở lưỡi, nói không được rõ: Tiếng nói đợt-đợt.

    Đu

    Đu. Thứ đồ chơi bắc gióng, buộc dòng miếng ván để người ta đứng lên, dún mình cho nó đưa đi đưa lại: Đánh đu.

    VĂN-LIỆU. – Đánh đu với tình. – Cạy sức cây đu nhiều chị dún (thơ cổ).

    Đu-đủ. Một thứ cây, thân thẳng, có xơ, lá to, cuống dài và rỗng, quả ăn được.

    Đu-đủ tía. Tức là cây thầu-dầu tía.

    Đú

    Đú. Đùa nghịch.

    Đú-đởn. Đùa nghịch lẳng-lơ: Vị quan đú-đởn cho dân nó nhờn.Đú mỡ. Đùa nghịch: No cơm, đú mỡ.

    Đù

    Đù (tiếng tục). Dùng để chửi nhau.

    VĂN-LIỆU. – Đù cha con bướm trắng, Đù mẹ con ong vàng, Khen ai uốn lưỡi cho nàng nói chua. – Rày thì đù nư cái hồng nhan (thơ Chiêu-Hổ).

    Đủ

    Đủ. Không thiếu, không sót, vừa vặn: Đủ ăn, đủ tiêu, đủ điều.

    VĂN-LIỆU. – Áo rách thì giữ lấy tràng, Đủ đóng đủ góp với làng thì thôi. – Người sao hiếu nghĩa đủ điều (K). – Làng chơi ta phải biết cho đủ điều (K).

    Đụ

    Đụ (tiếng tục). Cũng như « đéo ».

    Đua

    Đua. Ganh nhau, theo nhau: Đua tài đua sức, đua nhau ăn mặc.

    Đua chen. Ganh đua chen-chúc: Cuộc đời đương buổi đua chen.

    VĂN-LIỆU. – Thuyền đua thì lái cũng đua, Bè ngổ đi trước, bè dừa theo sau. – Nhờ trời mưa thuận gió hòa, Nào cày nào cấy, trẻ già đua nhau. – Muôn hồng nghìn tía đua tươi (C-o).


    Đùa

    Đùa. Bỡn, nghịch, ghẹo : Nói đùa, chơi đùa.

    Đũa

    Đũa. Đồ dùng để gắp : Đũa son, đũa mộc.

    Đũa cả. Đũa to mình dẹt, để ghế cơm, xới cơm.

    VĂN-LIỆU. – Vơ đũa cả nắm. – Đũa mốc chòi mâm son. – Vợ dại không hại bằng đũa cong. – Bẻ đũa chẳng bẻ được cả nắm. – Có vợ có chồng, như đũa có đôi. – Đôi ta như đũa đòng-đong. Đẹp duyên nhưng chẳng đẹp lòng mẹ cha. – Chồng thấp mà lấy vợ cao, Như đôi đũa lệch so sao cho bằng. – Màn hoa lại phải chiếu hoa, Bát ngọc lại phải đũa ngà mâm son (C-d).

    Đúc

    Đúc. 1. Nấu loài kim cho chảy rồi đổ vào khuôn làm thành đồ : Đúc chuông, đúc tượng, đúc tiền. Nghĩa bóng : Dồn lại, hợp lại mà thành : Khí thiêng đúc lại một nhà họ Lương (H-T). – 2. Nấu cho đặc lại : Đúc hai nước thuốc làm một. Nghĩa bóng : làm cho câu văn nhiều ý mà ít lời : Văn phải đúc lại mới hay.

    VĂN-LIỆU. – Hoài hơi nói kẻ vô-tri, một trăm gánh chì đúc chẳng nên chuông. – Khen câu ngọc đúc vàng dung (Nh-đ-m).

    Đúc (bánh). Thứ bánh quấy bằng bột gạo tẻ với nước vôi : Bánh đúc chấm tương.

    VĂN-LIỆU. – Mặt bánh đúc, dạ đường phèn. – Mấy đời bánh đúc có xương, Mấy đời dì ghẻ có thương con chồng (C-d).

    Đục

    Đục. Đồ làm bằng sắt để đục, để khoét.

    Đục. 1. Dùng cái đục hay vật gì làm cho thủng ra : Đục gỗ, đục tường. – 2. Ăn mòn, ăn thủng : Mối đục gỗ. Nghĩa bóng : lấy dần mòn hết của : Quan tham hay đục của dân.

    Đục. Không trong : Nước đục.

    VĂN-LIỆU. – Đục nước béo cò. – Đục từ đầu sông đục xuống. – Đùng chê em xấu em đen, Kìa như nước đục đánh phèn lại trong. – Sông sâu nước đục lờ-đờ, Cắm sào đợi nước bao giờ cho trong. – Lỡ-làng nước đục bụi trong (K). – Đến điều sống đục, sao bằng thác trong! (K). – Nước trong khe suối chảy ra, Mình chê ta đục, mình đà trong chưa (C-d).

    Đuềnh

    Đuềnh. Vô-tâm : Người ấy đuềnh lắm.

    Đuềnh-đoàng. Cũng như « đuềnh » : Đuềnh-đoàng như vô-tràng công tử (con cua).

    VĂN-LIỆU. – Cậu nó thực là đuềnh, hay rượu chè be-bét, hay cờ bạc ngang-tàng, tết đến sau lưng nào có đếch (câu đối).

    Đuểnh

    Đuểnh-đoảng. Nhạt-nhẽo, vô-vị : Đuểnh-đoảng như canh cần nấu suông.

    Đui

    Đui. Tật mắt không trông thấy nữa : Bảy mươi chưa đui, chưa què mới khoe rằng tốt.

    VĂN-LIỆU. – Giàu điếc, sang đui. – Loạc-choạc như vạc đui. – Tối trời bắt xẩm trông sao, xẩm thề xẩm thấy ông nào xẩm đui.

    Đùi

    Đùi. Phần chân, từ háng đến đầu gối.

    Đùi non. Chỗ bắp thịt ở phía trong đùi.

    VĂN-LIỆU. – Một mình ăn hết bao nhiêu, Mò cua, bắt ốc, cho rêu bám đùi (C-d).

    Đũi

    Đũi. Thứ hàng dệt bằng tơ gốc : Yếm đũi ; thắt lưng đũi.

    VĂN-LIỆU. – Mẹ sắm cho con cái yếm nhất phẩm hồng, Thắt lưng đũi tím, nhẫn đồng đeo tay (C-d).

    Đũi. Giá đóng nhiều tầng : Đũi cỗ, đũi tằm.

    Đúm

    Đúm. Quần tụ nhau mà chơi, mà hát : Hát đúm, Đánh đàn, đánh đúm.

    Đúm. Đồ chơi của trẻ con, khâu bằng vải với bông, hình như con chó.

    Đùm

    Đùm. Bọc lại thành túm : Đùm cơm, gói mắm.

    Đùm-bọc. Bao bọc. Nghĩa bóng : cưu mang che chở : Anh em đùm-bọc lẫn nhau.

    VĂN-LIỆU. – Áo xiêm đùm-bọc lấy nhau (K). – Lá lành đùm lá rách. – Đã lòng đùm-bọc yêu vì, Thì anh đắp-điếm, trăm bề dại khôn (C-d).

    Đùm. Cái bọc nhỏ : Đùm gạo.

    Đun

    Đun. 1. Đẩy : Đun cái xe, đun cái cánh cửa. – 2. Đẩy củi vào bếp cho cháy. Nghĩa rộng : thổi-nấu : Đun nước.

    Đun-nấu. Nói chung về việc thổi nấu.

    Đún

    Đún-đởn. Chớt nhả, không đúng-đắn : Lạp nghiêm ai dám tới gần. Bởi quan đún-đởn cho dân mới nhờn (C-d).

    VĂN-LIỆU. – Nạ dòng vớ được trai tơ, đêm nằm đún-đởn như ngô được vàng (C-d).

    Đùn

    Đùn. Ở trong đẩy ra hay ở dưới đẩy lên : Mối đùn, kiến đùn.

    Đùn-đùn. Tuôn ra liền-liền : Đùn-đùn kéo tầng mây mấy đóa (phú cổ).

    VĂN-LIỆU. – Tổ do thiên-táng, huyệt do mối đùn (Tr-th). – Mặt đất đùn, này thóc này rau, dầu lòng Cô-trúc (phú Tây-hồ). – Mặt đất mây đùn của ải xa.

    Đụn

    Đụn. Đống cao, nói về rơm rạ, thóc lúa : Đụn rơm, đụn thóc, đụn lúa.

    VĂN-LIỆU. – Số giàu lấy khó cũng giàu, số nghèo chín đụn, mười trâu cũng nghèo. – Nhà anh chín đụn, mười trâu, lại thêm ao cá bắc cầu rửa chân (C-d).

    Đúng

    Đúng. Nhằm, không sai, vừa tới, vừa kịp : Đúng hẹn, đúng giờ, ngắm cho đúng.

    Đùng

    Đùng. Tiếng nổ. Nghĩa rộng : bất thình lình : Đùng một cái, nó biến đâu mất.

    Đùng-đùng. Tiếng nổ liên-thanh : Súng bắn đùng-đùng. Nghĩa rộng : cũng như đúng : Nổi giận đùng-đùng ; đùng-đùng chạy đến.

    VĂN-LIỆU. – Đùng-đùng gió giục mây vần (K). – Sở-Khanh thét mắng đùng-đùng (K). – Bệnh Tề-Tuyên đã nổi lên đùng-đùng (C-o). – Mênh-mông trời thẳm đùng-đùng sóng gieo (L-V-T).

    Đủng

    Đủng-đỉnh. Trỏ bộ trùng-trình, không cần, không vội. Cũng nói là « đủng-đa đủng-đỉnh ».

    VĂN-LIỆU. – Đủng-đa đủng-đỉnh, gái thuyền quyên mê tưởng mến tài cao (phú cổ). – Ai ơi trời chẳng trao quyền, Túi thơ đủng-đỉnh, dạo miền thú quê. – Ngựa le-te cũng đến bến giang, Voi đủng-đỉnh cũng sang qua đò.

    Đũng

    Đũng. Đường vòng giữa cái quần : Đũng quần.

    Đụng

    Đụng. Chạm vào, động đến : Đi đụng phải cái cột.

    Đụng-chạm. Va động phải. Nghĩa bóng : Đả-động đến : Nói đụng-chạm đến người ta.

    VĂN-LIỆU. – Ra đụng, vào chạm. – Cú đâu dám đụng tiên-nga mĩ-miều (Ph.c.C.h). – Khi vào xát áo, khi ra đụng quần (Nh-đ-m).

    Đụng. Góp tiền mua con vật gì làm thịt chia nhau : Ăn đụng lợn.

    Đuốc

    Đuốc. Bó nứa tre, cỏ v. v. dùng để đốt cho sáng : Đốt đuốc đi đêm.

    Đuốc hoa. Cây sáp đốt trong phòng cưới : Bảng vàng rõ mặt, đuốc hoa định ngày (Nh-đ-m). ║ Đuốc tuệ. Nói về trí sáng của nhà Phật Mượn hoa đàm, đuốc tuệ làm duyên (C-o).

    VĂN-LIỆU. – Trong đom đóm, ngoài bó đuốc. – Trăm bó đuốc cũng vồ được con ếch. – Chân mình nhũng cứt bê bê, Lại còn cầm đuốc mà ghê chân người. – Kiệu hoa cất gió, đuốc hồng đuổi sao (K). – Đuốc vương-giả chi-công là thế (C-o). – Đuốc soi chẳng chút đinh-ninh dám lòa (Nh-đ-m).

    Đuôi

    Đuôi. Phần nhỏ và dài mọc ở đằng đít : Đuôi chó, đuôi mèo. Nghĩa bóng : phần cuối cùng : Câu chuyện có đầu, có đuôi.

    Đuôi gà. Mớ tóc vấn thừa ra ngoài khăn như đuôi con gà : Tóc bỏ đuôi gà. ║ Đuôi nheo. Hình dài cheo-chéo như đuôi cá nheo : Cờ đuôi nheo, bãi đuôi nheo.Đuôi sam. Bím tóc của người Tàu về đời Mãn thanh. Cũng gọi là đuôi chuột.

    VĂN-LIỆU. – Đầu voi, đuôi chuột. – Khỏi vòng cong đuôi (T-ng).

    Đuối

    Đuối. Yếu, kém sức, chim xuống không lên được : Đuối sức, đuối hơi, chết đuối.

    VĂN-LIỆU. – Chết đuối vớ phải bọt. – Chết đuối vớ được cọc (T-ng).

    Đuối. Thứ cá ở nước mặn, mình dẹp, đuôi dài như cái roi.

    Đuổi

    Đuổi. 1. Chạy theo để bắt : Đuổi kẻ cướp. – 2. Tống đi : Đuổi đi không cho ở nữa.

    VĂN-LIỆU. – Đuổi chẳng được, tha làm phúc. – Lợn trong chuồng thả ra mà đuổi. – Tết đã đuổi đến sau lưng, Ông vải thì mừng, con cháu thì lo. – Còn duyên anh cưới ba heo, Hết duyên anh đánh ba hèo đuổi đi (C-d).

    Đụp

    Đụp. Nhiều lần : Áo đụp, Tú đụp.

    Đụp-đụp. Thường nói là đùm-đụp. Tiếng đập vào bông : Đập vào chăn đụp đụp.

    Đút

    Đút. Cho vào trong khe, trong lỗ : Đút tay vào túi. Nghĩa bóng : cho ngầm : Đút tiền cho quan.

    Đút-lót. Đi lễ ngầm cho xong việc : Việc này phải có tiền đút-lót mới xong. ║ Đút-nút. Cho cái nút vào lọ cho kín : Đút nút miệng vò. Nghĩa rộng : cuộn lại mà nhét xó một chỗ : Quần áo bỏ đút nút một chỗ.

    VĂN-LIỆU. – Túi tham của đút chặt lên (Nh-đ-m).

    Đụt

    Đụt. Kém trí khôn, không bằng người : Cậu học-trò này đụt lắm.

    Đụt. Ẩn núp : Đụt mưa, đụt nắng.

    Đứ

    Đứ-đừ. Thẳng cứng ra : Chết ngay đứ-đừ

    Đừ

    Đừ. Ngẩn ra, mỏi mệt không muốn cử-động : Ngồi đừ ra.

    Đưa

    Đưa. 1. Cầm trao cho người ta : Đưa cho tôi quyển sách. – 2. Đem đi, dắt đi : Đưa con đi chơi, Đưa người đi làm. – 3. Đẩy hay đùn cho văng đi văng lại : Đưa võng, đưa đu.

    Đưa chân. Tiễn người ta đi : Đưa chân khách xuống tàu. ║ Đưa dâu. Nhà gái đem cô dâu về nhà chồng : Đưa dâu, đón rể. Đưa đám. Đi theo đám ma đến huyệt. ║ Đưa đẩy. Nghĩa bóng : nói cho xong chuyện : Đưa đẩy đầu lưỡi. ║ Đưa đường. Đi dẫn đường : Đưa đường chỉ nẻo. ║ Đưa ma. Đem người chết đi chôn.

    VĂN-LIỆU. – Đưa đũa ghét năm, đưa tăm ghét đời. – Đố ai đánh võng không đưa, Ru con không hát, anh chừa rượu tăm. – Một năm là mấy tháng xuân, Gái kia có lẽ mấy lần đưa dâu. – Đưa người cửa trước, rước người cửa sau (K).

    Đứa

    Đứa. Tiếng gọi những người bề dưới, người hèn, người khinh : Đứa cháu, Đứa ăn mày.

    Đứa ở. Người mình nuôi để sai bảo.

    VĂN-LIỆU. – Vẫn là một đứa phong-tình đã quen (K). – Vũ-công là đứa vô-tri (L-V-T). – Mồ cha đứa có sợ đòn, Quỉ hồ kiếm được chồng dòn thì thôi. – Chồng ăn chả, vợ ăn nem, Đứa ở có thèm mua thịt mà ăn (C-d).

    Đức

    Đức. Tiếng gọi tôn các bậc vua chúa thần thánh : Đức vua, đức Thánh, đức Phật, đức ông, đức bà.

    Đức []. 1. Cái hạnh tốt đẹp thuần-túy, hợp với đạo-lý, có sở-đắc ở tâm : Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín là năm đức. – 2. Việc từ-thiện và ân-huệ : Ăn ở có đức.

    Đức-độ O []. Đức hạnh và độ-lượng : Đức-độ của người hiền. ║ Đức-hạnh O []. Đạo-đức và hạnh-kiểm : Người có đức-hạnh.Đức-tính O []. Cái tính tốt : Lòng bác-ái là một đức-tính của người ta.

    VĂN-LIỆU. – Cây xanh thì lá cũng xanh, Cha mẹ hiền lành để đức cho con. – Dưỡng sinh đôi đức tóc tơ chưa đền (K). – Độ sinh nhờ đức cao dầy (K). – Sắc ganh Tây-tử, đức dành Chiêu-quân (H.Chừ).

    Đức. Tên gọi tắt nước Đức-ý-chi (Allemagne).

    Đực

    Đực. Thuộc về loài có dương-tính, trái với cái : Bò đực, chó đực, cau đực, tre đực.

    VĂN-LIỆU. – Khàn-khàn như vịt đực (T-ng).

    Đực. Ngây đờ ra : Ngồi đực mặt ra.

    Đứng

    Đứng. 1. Dựng thẳng lên ; không đổ : Dựng đứng cái cột. Áo may đứng. Cửa hàng ấy đứng được. – 2. Dừng lại, ở yên một chỗ : Đang chạy mà đứng lại, nước đứng, gió đứng.

    Đứng bóng. Nói mặt trời đang giữa trưa, bóng đứng thẳng : Mặt trời đã đứng bóng.Đứng-đắn. Ngay-ngắn : Cư-xử đứng-đắn.Đứng mực. Chắc-chắn, có mực thước : Làm-ăn đứng-mực.Đứng số. Nói về số-vận đã đến lúc vững không long-đong nữa : Người này 30 tuổi mới đứng số. ║ Đứng tuổi. Nói người đã quá tuổi trẻ mà chưa đến tuổi già.

    VĂN-LIỆU. – Đứng mũi chịu sào. – Đứng núi này, trông núi nọ. – Có ai nước cũng đứng bờ, Không ai nước cũng đứng cơ mực này. – Một mình luống những đứng ngồi chưa xong (K).

    Đừng

    Đừng. Chớ nên, thôi : Đừng cười, đừng lo. Việc ấy chẳng đừng được.

    VĂN-LIỆU. – Chẳng chẳng nhớ thì đừng, Lại còn đem đổ nước gừng cho cay. – Bóng thơm thơm nức cả rừng, Ong chưa dám đậu, bướm đừng xôn-xao. – Đừng điều nguyệt nọ hoa kia (K). – Cũng đừng trách lẫn trời gần, trời xa (K).

    Đựng

    Đựng. Chứa vào trong vật gì : Bể đựng nước.

    VĂN-LIỆU. – Ngồi buồn may túi đựng trời, Đan xề xảy đá, giết voi xem gió (C-d).

    Được

    Được. 1. Thành ra có, cầu mà nên : Được của, được bổ đi làm quan. – 2. Chiếm phần hơn, thắng, trái với thua : Được trận, được cuộc, được bạc. – 3. Có thể : Ăn được, làm được.

    Được mùa. Đến vụ thu được nhiều thắng lợi : Được mùa khoai, được mùa cá.

    VĂN-LIỆU. – Được ăn, thua chịu. – Mạnh được, yếu thua. – Được buổi giỗ, lỗ buổi cày. – Được đằng chân, lân đàng đầu. – Được voi, đòi tiên. – Được bụng no, còn lo cật ấm. – Được tiếng khen, ho hen chẳng còn. – Được làm vua, thua làm giặc. – Được lòng đất, mất lòng đỏ. – Được bữa nào, xào bữa ấy (T-ng).

    Đười

    Đười-ươi. Loài khỉ lớn, gần giống hình người, hay đi hai chân : Đười-ươi giữ ống (T-ng).

    Đượm

    Đượm. 1. Nỏ, dễ cháy : Củi đượm, bấc đượm. – 2. Đằm thắm : Duyên càng đượm, lửa càng nồng. – 3. Đằm-đìa : Giang-châu Tư-mã đượm tràng áo xanh (Tì-bà hành). – 4. Làm cho tôn lên, đẹp ra : Nước mông mênh đượm vẻ gương trong (Tì-bà hành).

    VĂN-LIỆU. – Ai về ai ở mặc ai, Thiếp như dầu đượm thắp hoài năm canh (C-d).

    Đườn

    Đườn. Dài ra, thẳng đờ ra : Nằm đườn ra.

    Đườn-đưỡn. Cũng nghĩa như « đườn » : Dài đườn-đưỡn.

    Đương

    Đương. Nỡ : Đương tay hà-hiếp kẻ cùng-dân.

    Đương tay. Nỡ tay : Đương tay vùi liễu dập hoa. ║ Đương tâm. Nỡ lòng : Người ta tử-tế với mình mà mình đương-tâm làm hại người ta.

    Đương []. 1. Hiện có về một lúc nào : Thầy giáo đương giảng nghĩa thì học-trò không nên nói chuyện. – 2. Cáng đáng : Việc to ấy ai dám đương lấy một mình. – 3. Địch nổi : Cờ tiên, rượu thánh ai đương (C-o).

    Đương-cai O []. Một người, làng cắt ra để chứa đám. ║ Đương-cục O []. Hiện ở trong cục : Người đương-cục không sáng-suốt bằng người xem ngoài.Đương chức O []. Người hiện đang làm việc quan. ║ Đương-đầu O []. Đem mình ra cáng-đáng việc gì : Đương-đầu ra làm việc công. ║ Đương-đối O []. Vừa xứng nhau, ngang nhau : Hai họ đương-đối nhau.Đương-gia O []. Người đứng đầu cai-quản việc thu phát trong chùa. ║ Đương-lộ O []. Người đương làm quan. ║ Đương niên, đương cảnh O [] O []. Ông thần coi năm ấy và cõi ấy. ║ Đưng-nhiên O []. Lẽ đáng như thế : Lý đương-nhiên phải bênh-cực nhau. ║ Đương-sự O []. Người đương có việc. ║ Đương-thứ O []. Nói hàng tổng-lý hiện đang làm việc dân : Lý-trưởng đương-thứ.Đương-trường O []. Ở ngay nơi sảy ra việc ấy : Con bạc này bắt được đương-trường.

    Đường

    Đường. Lối đi : Đường cái-quan. Đường kim, mũi chỉ. Nghĩa bóng : lề lối, phương-pháp, phương-diện : Đường giáo-dục, đường công-danh, đường vợ con.

    Đường cái. Đường lớn. ║ Đường đống. Gò đống. ║ Đường-sá. Nói chung về đường.

    VĂN-LIỆU. – Đường đi, lối lại. – Đường đi hay tối, nói dối hay cùng. – Đường quang chẳng đi, đâm quàng đường rậm. – Đường kia nỗi nọ như chia mối sầu (K). – Cửa trời rộng mở đường mây (K). – Đường thế đồ gót rỗ kỳ-khu (C-o).

    Đường. Chất ngọt lấy ở mía hay ở thứ cải đỏ : Ngọt như đường.

    Đường bánh. Đường làm thành bánh, dùng làm nhân bánh trôi. ║ Đường cát. Thứ đường nhỏ như cát. ║ Đường phèn. Thứ đường kết thành tinh như phèn.

    Đường []. Nhà, chỗ làm việc quan (không dùng một mình).

    Đường-bệ O []. Chỗ vua hay quan ngồi. Nghĩa rộng : nói có vẻ tôn-nghiêm, chững chạc : Người này trông đường-bệ.Đường-đường O []. Hùng-tráng chững-chạc : Đường-đường một đấng anh-hào.Đường-hoàng O []. Rõ-rệt ngay thẳng, không giấu-giếm : Việc công cứ đường-hoàng mà làm.Đường-quan O []. Quan coi một bộ-đường.

    Đường []. Tên một triều-đại bên Tàu.

    Đường-đột [][]. Xông-xáo, bất thình-lình xúc phạm đến người ta : Ăn nói đường-đột.

    Đứt

    Đứt. Rời ra, không liền với nhau : Dây đứt, tay đứt.

    VĂN-LIỆU. – Tay đứt, ruột xó. – Đứt tay hay thuốc. – Đứt đâu thì nối, tối đâu thì nằm. – Xưa kia ta ở trên trời, Đứt dây rơi xuống làm người trần gian. – Một liều ba bảy cũng liều. Cầm bằng con trẻ chơi diều đứt dây. – Giữa đường đứt gánh tương-tư (K). – Tơ tình đứt ruột lửa phiền cháy gan (K). – Biết mà đứt chỉ thà đừng vương (Nh-đ-m).