17. Gói E-Êu - kimtientang ( type done )

20/8/15
17. Gói E-Êu - kimtientang ( type done )
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRS3hNZzNRSnlNTWs

    *NOTE: Chữ màu đỏ là văn bản gốc ghi sai chính tả so với hiện nay, mình đã tự sửa, nếu bạn nào rà soát chính tả muốn giữ nguyên văn bản gốc thì có thể sửa lại.


    E

    E. Một âm tự đứng vào hàng thứ sáu vần quốc ngữ.

    E. Ngại, có ý sợ: Việc ấy e khó thành.

    E ấp. Rụt rè, không quả quyết: Nặng lòng e ấp, tính bài phân chia. || E dè. Cũng nghĩa như “e ấp”: E dè gió đập, hãi hùng sóng va (K). || E lệ. Rụt rè ngượng nghịu: Hai Kiều e lệ nép vào dưới hoa (K).

    Văn-liệu: - Ngại ngùng dạn gió, e sương (K). - Kẻ nhìn tỏ mặt, người e cúi đầu (K). - Ăn năn e nữa đến sau lụy mình (Nh-đ-m).

    É

    É. Tiếng trẻ thơ khóc.

    É è (thường đọc là e-é). Cũng nghĩa như “é”.

    È

    È. Tiếng thở khi bị nghẹt (không dùng một mình). Nghĩa bóng: chịu, không cưỡng được: Thua cuộc thì è cổ ra mà trả.

    È è: Cũng nghĩa như “è”: Gánh nặng thở è è.



    Ẹ. Tiếng rặn.

    Éc

    Éc. Tiếng lợn kêu.

    Éc éc (thường đọc là eng éc). Cũng nghĩa như “éc”: Lợn kêu éc éc.

    Em

    Em. I. Con trai, con gái cùng một cha mẹ nhưng sinh sau, hay con vợ lẽ đối với con vợ cả.

    1. Trong một họ, dù nội dù ngoại cùng một hàng mà là bề dưới thì gọi là em: Em họ.
    2. Tiếng chung của người lớn gọi người nhỏ, coi như em mình: Em ơi, em làm hộ anh việc này.
    3. Tiếng người đàn bà tự xưng khi nói chuyện: Mai em xin đến chơi hầu chị.
    Én

    Én. Tức con chim yến.

    Eo

    Eo. Thằng ngằng giữa.

    Eo bề. Khúc bề hẹp, hai bên có đất ép lại. || Eo đất. Giải đất hẹp, hai bên có bề ép lại. || Eo hẹp. Không được rộng rãi dồi dào: Đồng tiền eo hẹp.

    Eo éo. Cũng nói là éo éo. Tiếng kêu: Kêu eo éo điếc tai.

    Eo óc. Tiếng gà gáy nhộn nhịp: Tiếng gà eo óc canh khuya.

    Eo sèo. Tiếng nhiều người nói lải nhải, làm người ta khó chịu: Eo sèo mặt nước buổi đò đông (Tú Xương).

    Éo.

    Éo le. Chênh vênh, không được vững vàng: Ngồi éo le trên mũi thuyền. Nghĩa bóng: trắc trở bất bằng: Cảnh đời lắm nỗi éo le.

    Èo

    Èo èo. Tiếng người kè nhè bên tai: Nói èo èo suốt ngày.

    Ẻo

    Ẻo lả. Trỏ bộ thướt tha yếu ớt: Dáng người ẻo lả.

    Ẻo ọe. Nũng nịu, vòi vĩnh, làm ra bộ khó tính: Tính ẻo ọe không ai chiều nổi.

    Ẽo

    Ẽo ẹt. Tiếng đưa võng, đưa đu, gánh nặng.

    Ẽo ợt. Giả giọng, nói khác giọng thường: Ăn nói ẽo ợt. Cũng nói là ẽo à ẽo ợt.

    Ép

    Ép. Dùng sức mạnh, sức nặng làm cho giẹp: Ép dầu, ép gió. Nghĩa bóng: đè nén, bắt buộc phải theo: Chịu ép một bề. Ép duyên. Ép ăn.

    Ép uổng. Cũng nhữ nghĩa bóng tiếng “ép”

    Văn liệu. – Ép dầu ép mỡ, ai nỡ ép duyên. – Giàu giữa làng trái duyên không ép. Khó nước người phải kiếp thì đi. – Vội chi liễu ép hoa nài (K). – Ép cung cầm nguyệt, thử bài quạt thơ (K). – Đem tài qua giúp ép người văn chương (Nh-đ-m). – Nhân duyên chưa ép, chữ đồng đã in (Nh-đ-m).

    Ẹp

    Ẹp. Đổ bẹp xuống: Cái dàn hoa đã đổ ẹp.

    Ê

    Ê. Đau ran và tê đi một lúc: Đau ê cả cánh tay. Nghĩa bóng: dạn dày: Họ nói cho ê cả mặt.

    Ê ẩm. Đau âm ỉ: Chân tay đau ê ẩm. || Ê ê. Tiếng reo phỉ hổ của trẻ con. || Ê trệ. Dạn dày nhem nhuốc: Làm điều vô sỉ thì ê trệ lắm.

    Ê a. Giọng đọc kinh hay đọc sách kéo dài ra: Trẻ học ê a. Thầy cúng ê a.

    Ê hề. Thừa thãi nhiều: Tan chợ mà thịt cá còn ê hề.



    Ế. Không chạy, không đắt: Ế hàsng, ế chồng.

    Ế ẩm. Cũng nghĩa như “ế”: Hàng họ ế ẩm. Nhân duyên ế ẩm.

    Văn liệu. – Đắt lo, ế mừng. – Đắt muối, ế cà. – Ra chi phận ế, duyên ôi (H-Chừ). – Đắt quế, ế củi (T-ng).



    Ề à. Giọng nói dềnh dang kéo dài: Nói ề à mãi không hết câu chuyện.

    Ếch

    Ếch. Loài nhái mình to, thịt ăn ngon. Còn gọi là gà đồng.

    Văn liệu. - Ếch vồ hoa dâm bụt. - Ếch ngồi đáy giếng coi trời bằng vung (Ph-ng).

    Êm

    Êm. Dịu, mềm: Ngồi xe êm. Êm trời, êm tai, êm chuyện.

    Êm ả. Lặng lẽ, không có tiếng động: Chiều trời êm ả. || Êm ái. Nhẹ nhàng, dịu dàng: Khúc đầu êm ái xuân tình (K). || Êm êm: Hơi êm. || Êm đềm. Cũng nghĩa như êm ái: Êm đềm trướng rủ, màn che (K). || Êm thấm. Xong xuôi, ổn thỏa: Công việc thu xếp đã êm thấm.

    Văn liệu. – Êm như ru. – Êm nhu cát, mát như nước. – Cách tường phải buổi êm trời (K). – Sao cho trong ấm, thì ngoài mới êm (K).

    Ếm. Ám ảnh, làm cho mát cái may, cái lợi: Ngồi ếm đầu cánh.

    Ềnh

    Ềnh. Ưỡn ra, thẳng ra: Chửa ềnh bụng ra. – Nằm ềnh ra giường.

    Ếp

    Ếp. Do tiếng Pháp mà ra. Tiếng kêu để cho người ta tránh.

    Êu

    Êu êu. Tiếng gọi chó.