18. Gói Ga-Gượng -Uyên Bùi (type done)

28/10/15
18. Gói Ga-Gượng -Uyên Bùi (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRVUZzSDFONUhld28

    G

    Ga

    Ga.Con gà : Nhà có con ga, nó vừa lên ổ (văn của trạng Quỳnh khấn thành-hoàng).
    Ga. Do chữ Pháp [« gare »]. Trạm xe lửa.



    Gá. 1. Tạm, ghé : Để gá vào gánh người ta, xây gá vào tường.2. Gửi tạm : Gá đồ vay tiền.

    Gá. Chứa cờ bạc để lấy hồ : Gá xóc đĩa

    VĂN-LIỆU. ‒ Thứ nhất thả cá, thứ nhì gá bạc. ‒ Gá bạc làm giàu, bắc cầu làm phúc (T-ng).





    Gà. Súc vật thuộc về loài cầm. Một con vật trong lục-súc : Gà sống, gà mái.

    Gà ác. Giống gà lông trắng, da đen. ‖ Gà chọi. Gà nuôi để chọi nhau. ‖ Gà cỏ. Giống gà rừng nhỏ : Gà cỏ quay mỏ về rừng (T-ng). ‖ Gà đồng. Tức là con ếch. ‖ Gà gáy. Gà sống kêu thành hồi lúc gần sáng : Dậy từ lúc gà gáy.Gà giò. Thứ gà sống non, thường dung để xem giò. ‖ Gà gô. Tức là con đa-đa. ‖ Gà hoa. Thứ gà sống tơ không thiến. ‖ Gà hồ. Giống gà ở Đông-hồ. (Bắc-ninh). ‖ Gà kiến. Giống gà nhỏ, lông đỏ như cánh kiến. ‖ Gà kim-tiền. Thứ gà lông như lông công, chân thấp. Có nơi gọi là cẩm-kê. ‖ Gà lôi. Một thứ chim trĩ. ‖ Gà mái-ghẹ. Gà mái non sắp chịu sống. ‖ Gà mờ. Biết mập-mờ không rõ : Noi gà mờ.Gà nòi. Thứ gà chọi thực giống tốt. ‖ Gà pha. Thứ gà chọi lai giống. ‖ Gà ri. Giống gà nhỏ, thân thấp, lông lốm đốm. ‖ Gà tồ. Thứ gà to ngộc-nghệch, ít lòng, cũng gọi là gà cồ.

    VĂN-LIỆU. ‒ Gà mái gây gở. ‒ Gà sống nuôi con, ‒ Gà tức nhau tiếng gáy. ‒ Gà đẻ gà lại cục-tác. ‒ Gà què ăn quẩn cối xay. ‒ Gà người gáy, gà ta sáng. ‒ Gfa cùng chuồng đá lẫn nhau. ‒ Vắng chúa nhà, gà mọc đuôi tôm. ‒ Khách đến nhà, chẳng nhà thì gỏi. ‒ Chuồng phân nhà, chẳng để gà người bới. ‒ Chớp đông nhay-nháy, gà gáy thì mưa. ‒ Gà gáy canh một hỏa lai, canh hai đạo-tặc. ‒ Máu gà thì tẩm xương gà, Máu gà đem tẩm xương ta sao đành ( C-d).

    Gà. Giải đặt ngoài tiền góp đánh tổ-tôm : Gà cước sắc, gà ù.

    Gà. Bảo giúp, làm giúp : Gà nước cờ, gà bài thi.


    Gả.


    Gả. Cho con gái mình làm vợ người.

    Gả-bán. Nói chung về việc gả chồng cho con : Con tôi đã gả-bán cho người ta rồi.

    VĂN-LIỆU. ‒ Gả bán so kè gốc rạ. ‒ Có con mà gả chồng gần, Có bát canh cần nó cũng đem cho. ‒ Hoài con mà gả chồng xa. Trước là mất giỗ, sau là mất con. ‒ Con ta gả bán cho người, Cờ ai nấy phất, chẳng chơi đâu là. ‒ Diều-hâu mày liệng cho tròn, Mai kia tao gả gà con cho mày. ‒ Dây duyên sau lại gả về Thúc-lang (K).


    Gã.


    Gã. Ngươi : Gã kia đại nết chơi bời (K).


    Gạ


    Gạ. Mơn-man tán-tỉnh để cầu lợi : Gạ tiền, gạ gái.

    Gạ-gẫm. Cũng nghĩa như « gạ ».


    Gác


    Gác. Sàn bắc cao để để đồ vật : Gác bếp.

    Gác. Để lên trên : Gác củi lên sàn, gác bút lên giá, gác chân lên bụng. Mặt trời gác núi.

    VĂN-LIỆU. ‒ Ngựa nào gác được hai yên. ‒ Gác kéo đầu kim. ‒ Nền đỉnh-chung nguyệt gác mơ-màng (C-o).

    Gác. Bỏ, không nghĩ đến : Việc đời gác bỏ ngoài tai.

    Gác. Bởi chữ Pháp « garde ». Canh giữ : Lính gác.


    Gạc


    Gạc. 1. Sừng hươu nai. ‒ 2. Hai đường thẳng vắt chéo nhau : Gạc chữ thập.

    Gạc. Quân rác trong bài chắn : Bài nhiều gạc quá khó ù.

    Gạc. Xóa bỏ : Gạc tên đi.


    Gạch


    Gạch. Vạch một đường thẳng : Gạch đỏ để đánh dấu.

    Gạch. Đất đóng khuôn rồi nung chín, dung để xây, để lát : Nhà gạch.

    Gạch bán-phương. Thứ gạch bằng nửa viên gạch Bát-tràng. ‖ Gạch Bát-tràng. Thứ gạch vuông, dày, khuôn to, nung già, làm ở làng Bát-tràng : Tiếc công gánh gạch Bát-tràng, Xây hồ bán-nguyệt cho nàng rửa chân. ‖ Gạch bìa sách. Nói tắt là gạch bìa. Thứ gạch nhìn giống nhìn giống bìa sách ta, rộng hơn gạch bán-phương. ‖ Gạch chỉ. Thứ gạch để xây tường. ‖ Gạch hòm sớ. Thứ gạch cổ, hình như cái hòm sớ, dùng để xây thành. ‖ Gạch khẩu. Thứ gạch để xây tường, dày hơn gạch chỉ. ‖ Gạch lá nem. Gạch vuông, khuôn nhỏ, mỏng, da đỏ, dung để lát. ‖ Gạch vồ. Thứ gạch to và dày như cái đầu vồ.

    VĂN-LIỆU. ‒ Công anh gánh gạch xây thành, Thành ngữ cho nước, công anh mấy đồng (C-d).

    Gạch. Chất béo và vàng ở trong mai cua : Cua gạch.


    Gai


    Gai. Ngạnh nhọn mọc ở cây : Gai bồ-kết, gai bưởi, gai hồng. Nghĩa bóng : chướng ngạnh : Ăn mặc nhố-nhăng làm gai con mắt.

    Gai-góc : Khe-khắt, không tròn : Tính người gai-góc. ‖ Gai-gốc. Trở ngại, khó-khăn : Đường đi gai-gốc. ‖ Gai-ngạnh. Chướng, bướng, hay sinh sự : Bọn kỳ-dịch nhà quê hay gai ngạnh.

    VĂN-LIỆU. ‒ Trót lòng gây việc chông gai (K). ‒ Để chi gai mắt đứng ngồi căm gan (L-V-T). ‒ Mặc đời cua máy, cáy đào, Gai kia ai vót, quả nào ai vo. ‒ Nằm gai nếm mật, chung nỗi ân-ưu (Văn tế trận-vong tướng-sĩ).

    Gai. Loại cây, vỏ dùng làm sợi.

    Gai (áo). Áo đại-tang, đan bằng sợi gai to.

    Gai (bánh). Thứ bánh làm bằng lá gai.


    Gái.


    Gái. I. Người thuộc về giống cái, đối với trai : Sinh được một trai, hai gái.

    VĂN-LIỆU. ‒ Dâu hiền nên gái, rể hiền nên trai. ‒ Gái mà chi, trai mà chi, Sinh ra có ngãi, có nghì là hơn. ‒ Gái thì giữ việc trong nhà, Khi vào canh cửi, khi ra thêu thùa. ‒ Số cô có vợ, có chồng, Sinh con đầu lòng, chẳng gái thì trai. ‒ Gái có công, chồng chẳng phụ. ‒ Gái tham tài, trai tham sắc. ‒ Gái đĩ già mồm. ‒ Gái chính-chuyên chẳng lấy hai chồng. ‒ Gái lỡ thì gặp quan tri góa vợ. ‒ Gái một con, trông mòn con mắt. ‒ Gái có con như bồ-hòn có rễ. ‒ Gái có chồng như rồng có vây. ‒ Gái có chồng như gông đeo cổ. ‒ Gái không chồng như thuyền không lái. ‒ Gái chưa chồng hay đi chợ, Trai chưa vợ hay đứng đường. ‒ Thế-gian ba sự khôn chừa, Rượu nồng, dê béo, gái vừa đương tơ. ‒ Gái tơ mà đã ngứa nghề sớm sao (K). ‒ Trai tài, gái sắc, xuân đương vừa thì (K). ‒ Gái thương chồng đang đông buổi chợ, Trai thương vợ nắng quái chiều hôm (T-ng).

    II. Tiếng người đàn-bà tự xưng : Lấy chồng lần nữa, gái này xin thôi (thơ Yên-đổ).

    III. Đàn-bà chưa có chồng : Người đã đứng tuổi mà hãy còn con gái.

    IV. Nói người con gái hãy còn trinh : Người kia chưa mất con gái.


    Gài.


    Gài. Dắt vào, mắc vào : Gài bút lên mái tóc. Tổ-tôm ăn gài khan. Nghĩa bóng : nói chêm vào : Gài thêm câu chuyện.


    Gãi


    Gãi. 1. Lấy móng tay cào nhè-nhẹ trên mặt da : Gãi chỗ ngứa.2. Đưa móng tay qua trên dây đàn : Gãi dây đàn.

    VĂN-LIỆU. ‒ Gãi đầu gãi tai. ‒ Gãi vào chỗ ngứa. ‒ Gãi như gãi ghẻ.


    Gan


    Gan. Một bộ-phận trong ngũ-tạng : Buồng gan. Nghĩa bóng : bạo dạn : Dạn dày cho biết gan liền tướng-quân (K).

    Gan gà. Màu như màu gan gà : Đất gan gà. ‖ Gan góc. Lì ra không sợ : Thằng bé gan góc dọa không được.

    VĂN-LIỆU. ‒ Gan vàng, dạ sắt. ‒ Gan già ma mọi. ‒ Gan bằng gan cóc tía. ‒ Có gan ăn cướp, có gan chịu đòn. ‒ Bống có gan bống, bớp có gan bớp. ‒ Đá vẫn trơ gan cùng tuế-nguyệt (thơ cổ). ‒ Dẫu rằng đá cũng nát gan lẹ người (K). ‒ Như nung gan sắt, như bào lòng son (K). ‒ Kiên-trinh chẳng phải gan vừa (K). ‒ Gan chẳng đá khôn đường khá chuyển (C-o). ‒ Dễ đem gan óc đền nghi trời mây (K).

    Gan. Phần chũng ở giữa bàn tay, bàn chân : Gan bàn tay, gan bàn chân.


    Gán


    Gán. 1. Thế vào : Đem nhà để gán nợ.2. Chia việc : Công việc trong làng, đã gán đâu vào đấy rồi.

    VĂN-LIỆU. ‒ Gán vợ, đợ con. ‒ Chẳng thương mà gán nợ-nần trăng hoa (Ph-Tr). ‒ Ép tình mới gán cho người thổ-quan (K).


    Gàn


    Gàn. Ương dở : Người này có tính gàn.

    VĂN-LIỆU. ‒ Mở miệng nói ra gàn bát sách (thơ cổ).

    Gàn. Gạt đi, ngăn đi, không cho làm : Chưa làm đã có người gàn.

    Gàn-quải. Ngăn-trở : Việc nhân-duyên của người ta, không nên gàn-quải.


    Gạn


    Gạn. Lấy phần nổi hay phần trong ra : Gạn nước vối, gạn vỏ đậu. Nghĩa bóng : hỏi đến cùng : Động lòng lại gạn đến lời riêng tây (K).

    Gạn-gùng. Cũng như nghĩa bóng tiếng gạn : Gạn-gùng ngọn hỏi, ngành tra (K).

    VĂN-LIỆU. ‒ Dừng chân gạn chút niềm tây gọi là (K).


    Gang


    Gang. Khoảng đo từ đầu ngón tay cái giang thẳng đến đầu ngón tay giữa : Tục ta thường lấy hai gang làm một thước.

    Gang-tấc. Chỉ dùng nghĩa bóng, ý nói gần-gụi : Trong gang tấc lại gấp mười quan-san (K).

    VĂN-LIỆU. ‒ Ngày đàng rút lại gang tay. ‒ Ngày vui ngắn chẳng đầy gang (K). ‒ Trên chín bệ mặt trời gang tấc (C-o). ‒ Kính-thành mong-mỏi – tấc gang (Nh-đ-m). ‒ Đời người được mấy gang tay.

    Gang. Đo bằng gang tay : Gang xem dài được bao nhiêu.

    Gang. Một thứ sắt mới nấu ra, còn lẫn chất than : Chảo gang.

    Gang thép. Nghĩa bóng : cứng-cỏi quả-quyết : Lời nói gang thép.

    VĂN-LIỆU. ‒ Miệng kẻ sang có gang có thép. ‒ Tinh-thành một tấm sắt gang trăm rèn (H-T).

    Gang (dưa). Một loài dưa, da nhẵn, quả to gần bằng quả bầu.

    VĂN-LIỆU. ‒ Giàu dưa gang, sang trái vải. ‒ Bà chúa dưa gang, bà nàng nước lã (T-ng).


    Gàng


    Gàng. Đề dùng để quấn tơ chỉ : Gàng go, gang chỉ.

    Gàng. Quấn tơ chỉ vào cái gàng.


    Ganh


    Ganh. Đua chen để lấy phần hơn : Ganh ăn, ganh chơi.

    Ganh đua. Cũng nghĩa như ganh : Ngũ-lăng chàng trẻ ganh đua (Tì-bà hành). ‖ Ganh-tị. Ganh nhau có ý so kè hơn kém : Ganh-tị nhau từng tí.

    VĂN-LIỆU. ‒ Sắc ganh Tây-tử, đức dành Chiêu-quân H-Chử).


    Gánh


    Gánh. Một quẩy ở trên vai, đeo hai trọng-lượng bằng nhau : Một gánh củi, một gánh hàng.

    Gánh hát. Một phường hát : Gánh hát Nam-kỳ.

    VĂN-LIỆU. ‒ Giang sơn một gánh giữa đồng (câu hát). ‒ Một gánh kiền-khôn quẩy tếch ngàn (thơ bán than). Gươm đàn nửa gánh, non sông một chèo (K). ‒ Giữa đường đứt gánh tương-tư (K). ‒ Cất không gánh nặng, tát vơi bề sâu (Nh-đ-m).

    Gánh. Quẩy vật gì ở trên vai bằng đòn gánh : Đi gánh nước. Nghĩa bóng : cáng-đáng công việc nặng nề : Gánh việc đời.

    Gánh-gồng. Nói chung về sự gánh. ‖ Gánh vác. Cũng như nghĩa bóng tiếng gánh : Ba-thu gánh vác sơn-hà (Nam-sử diễn-ca).

    VĂN-LIỆU. ‒ Gồng nặng, gánh nhẹ. ‒ Gồng giỗ, gánh tết. ‒ Đội đến chợ, gánh cũng đến chợ. ‒ Gánh vàng đi đổ sông Ngô. ‒ Công anh gánh gạch xây thành, Thành giữ cho nước, công anh mấy đồng. ‒ Con cò lặn-lội bờ sông, Gánh gạo đưa chồng, tiếng khóc nỉ-non. ‒ Tham tiền tham bạc thì giàu, Chớ tham gánh nặng mà đau xương sườn. ‒ Rủ nhau đi gánh nước thuyền, Quang đứt chĩnh vỡ, gánh liền xuống sông (C-d).


    Gáo


    Gáo. Đồ dùng hình tròn, có cán, để múc chất lỏng : Gáo múc dầu.

    Gáo dừa. Gáo làm bằng sọ quả dừa.

    VĂN-LIỆU. ‒ Gáo dài hơn chuôi. ‒ Lành làm gáo, vỡ làm môi. ‒ Gáo vàng múc nước giếng tây. Khôn ngoan cho lắm, tớ thầy người ta. ‒ Một thuyền một bến chửa xong, Một gáo hai chĩnh, còn nong tay vào (C-d).


    Gào


    Gào. Kêu to : Gào mãi chẳng thấy ai thưa.

    VĂN-LIỆU. ‒ Đi đâu mà chẳng lấy chồng, Người ta lấy hết chổng mông mà gào. ‒ Gào rằng đất hỡi trời ơi, Xin ông thí bỏ cho tôi chút chồng. ‒ Phép hay hú gió gào mưa ( L-V-T).


    Gạo


    Gạo. Thóc đã xay, giã rồi : Gạo chiêm, gạo mùa. Dùng rộng để gọi vật gì nhỏ : Tép gạo. Gạo sen.

    Gạo ba-trăng. Thứ lúa cấy ba tuần trăng đã gặt được : Nàng về giã gạo ba-trăng, Để anh gánh nước Cao-bằng về ngâm. ‖ Gạo cẩm. Thứ gạo nếp đen, tức là gạo trời-ơi. ‖ Gạo dé. Tức là gạo mùa. ‖ Gạo dự. Thứ gạo thơm. ‖ Gạo đồ. Thứ gạo nếp non đem đồ lên. ‖ Gạo lương. Gạo trong kho để phát lương cho quan lại. ‖ Gạo tám-xoan. Thứ gạo nhỏ hột và trắng. ‖ Gạo tám-thơm. Thứ gạo nhỏ hột và thơm.

    VĂN-LIỆU. ‒ Hai thóc, một gạo. ‒ Ra tay gạo xay ra cám. ‒ Gạo đổ bốc chẳng đầy thưng. ‒ Gạo ra ngà, nhà gỗ lim. ‒ Gạo thời một tiền mười thưng. Mẹ con nhịn đói bởi chưng không tiền. ‒ Tiếc thay gạo dé trắng ngần, Thổi nồi đồng điếu lại vần than rơm. ‒ Tiếc thay hột gạo tám-xoan, Thổi nồi đồng-điếu lại chan nước cà (C-d).

    Gạo (cây). Thứ cây to có gai, hoa đỏ, có quả bông : Hoa gạo, bông gạo.

    VĂN-LIỆU. ‒ Thân cô như hoa gạo trên cây, Thân tôi như đám cỏ may bên đường. ‒ Lạy trời cho gió rung cây, Hoa gạo rụng xuống, cỏ may xâu vào (C-d).


    Gạt


    Gạt. Dùng cái ống đưa sát ngang trên miệng đồ đong để bỏ phần thừa đi : Gạt thùng thóc, gạt thùng gạo. Nghĩa rộng : đẩy sang một bên : Gạt bèo. Gạt cái màn cửa. Gạt câu chuyện đi.

    VĂN-LIỆU. ‒ Trông vời giọt lệ phân tay (K). ‒ Cúi đầu chàng những gạt thầm giọt tương (K). ‒ Dứt lời nàng vội gạt đi (K).

    Gạt. Lấy vật gì thế vào cho hết nợ.

    Gạt. Đánh lừa : Đi gạt, bị gạt, lừa gạt, lường gạt.

    Gạt-lường hay lường gạt. Lừa đảo : Kẻ ấy hay đi gạt-lường người ta.


    Gau


    Gau-gáu. Tiếng nhai vật gì dòn : Nhai đường phèn gau-gáu.


    Gàu


    Gàu. Đồ dùng đan bằng tre để tát nước hay lấy nước.

    Gàu dai. Thứ gàu không có cán, buộc bốn dây, hai người tát. ‖ Gàu sòng. Thứ gàu có cán dài, treo vào ba cái cọc, một người tát.


    Gay


    Gay. Vặn cái vòng dây để néo cái bơi-chèo vào cọc chèo cho chặt : Gay bơi-chèo cho chặt.

    Gay-gắt. Gắt gỏng : Ăn nói gay-gắt. Nghĩa bóng : nói tiếng đàn nghe ra tấm-tức bất-bình : Càng gay-gắt điệu, càng tê-tái lòng (K).


    Gáy


    Gáy. Phần sau cổ : Sờ lên gáy. Nghĩa rộng : đằng lưng quyển sách : Gáy sách.

    VĂN-LIỆU. ‒ Một nhát đến tai, hai nhát đến gáy. ‒ Cười người chẳng ngẫm đến thân, Thử sờ lên gáy xem gần hay xa. ‒ Sợ rợn tóc gáy.

    Gáy. Nói loài gà, loài chim vươn cổ lên mà kêu dài tiếng : Gà gáy. Nghĩa bóng : nói khêu gợi ra : Gáy ăn.

    VĂN-LIỆU. ‒ Gà tức nhau tiếng gáy. ‒ Tiếng gà nghe đã gáy sôi mái tường (K). ‒ Ý-nhi lại gáy trước nhà líu-lo (Ch-ph).

    Gáy (chim). Loài chim cu hay gáy.

    Gáy (cá). Tức là cá chép : Ăn gỏi cá gáy.

    VĂN-LIỆU. ‒ Sớm ngày bầu-dục chấm chanh, Trưa gỏi cá gáy, tối canh cá chày. ‒ Nước lên cho bè [tôi] trôi, Một bầy cá gáy đỏ đuôi hồng-hồng.


    Gảy


    Gảy. 1. Dùng móng tay hay vật gì hơi cứng mà gãi vào dây đàn cho thành tiếng : Gảy đàn. ‒ 2. Dùng móng tay hay que, bới vật gì lên : Gảy móng tay. Gảy rơm, gảy rạ.

    VĂN-LIỆU. ‒ Đàn gảy tai trâu (T-ng).


    Gãy


    Gãy. 1. Đứt rời ra (nói về vật cứng và dài) : Cậy gãy, cột gãy.2. Nói về cái gì thẳng mà bẻ thành góc, thành nếp : Gãy góc, gãy nếp. Mũi gãy, mặt gãy.

    Gãy-gọn. Nghĩa bóng : dứt-khoát, rành-mạch : Câu văn gãy-gọn.

    VĂN-LIỆU. ‒ Con gái mười bảy, bẻ gãy sừng bo. ‒ Nửa trôi sông chẳng dập thì gãy. ‒ Nửa chùng xuân thoắt gãy cành thiên-hương. ‒ Thì đà trâm gãy, bình rơi bao giờ. ‒ Bây giờ trâm gãy bình rơi (K).


    Gạy


    Gạy. Xem « gợi ».


    Găm


    Găm. Đồ dùng bằng tre gỗ hay kim-khí, dùng để cắm : Que găm, kim găm, dao găm.

    Găm. Cắm cái găm : Găm kim vào cặp giấy. Nghĩa rộng : giấu tiền vào mình tron khi đánh bạc : Găm tiền vào lưng.


    Gắm


    Gắm. Một loài cây ở trong rừng.

    Gắm. Trỏ dáng người nho-nhỏ dắn-dỏi : Gắm người.

    Gắm-gắm. Thường nói là « gắm-gắm ». Cũng nghĩa như « gắm ». ‖ Gắm-ghé. Xem « ngấp-nghé ».


    Gằm


    Gằm. Cúi mặt, mắt nom xuống : Thẹn cúi gằm mặt xuống.

    Gằm-gằm. Cũng nghĩa như « gằm ».


    Gặm


    Gặm. Cắn mòn từng tí một : Chuột gặm cửa. Chó gặm xương.


    Gắn


    Gắn. Dùng chất dính, làm cho hai vật cắn chặt với nhau : Gắn cái chén vỡ, gắn cái mộng hở.

    Gắn-bó. Nghĩa bóng : làm cho tình-nghĩa thân-mật : Một lời gắn-bó tất-giao (K).

    VĂN-LIỆU. ‒ Chút chi gắn-bó một hai (K).


    Gằn


    Gằn. Dồn lại, ngăn lại : Chạy gằn. Cười gằn. Khóc gằn. Sảy gằn.


    Găng


    Găng. Thứ cây lắm gai, trồng làm hàng rào.

    Găng. Căng quá, già quá : Dây néo găng quá. Mộng đóng găng quá. Nghĩa bóng : không chịu nhường-nhịn nhau : Hai bên găng nhau.


    Gắng


    Gắng. Cố sức : Gắng công luyện trí.

    Gắng-gỏi. Cũng nghĩa như « gắng ». ‖ Gắng-gượng. Miễn-cưỡng : Gắng-gượng mà làm cho xong việc.

    VĂN-LIỆU. ‒ Bảng vàng chàng hãy ra công gắng (L-V-T). ‒ Gắng lòng báo đáp ơn dáy (L-V-T). ‒ Nghĩa này cố gắng đền bù mai sau (H-Ch). ‒ Thương chồng nên phải gắng công, Nào ai xương sắt, da đồng chi đây (Việt-nam phong-sử).


    Gặng


    Gặng. Hỏi đi hỏi lại cho kỳ được : Hỏi gặng mãi mới chịu nói.


    Gắp


    Gắp. Hai thanh tre, hai thanh nứa cặp thịt hay cá lại mà nướng : Một gắp chả.

    Gắp. Dùng đũa hay hai thanh tre, nứa, cặp lấy vật gì mà nhấc lên : Gắp đồ ăn. Gắp than. Nghĩa bóng : gieo, bỏ vào : Gắp lửa bỏ bàn tay.

    Gắp-thăm. Rút số, rút tên xem ai trúng : Mua họ gắp thăm.

    VĂN-LIỆU. ‒ Liệu cơm gắp mắm. ‒ Muốn ăn thì gắp cho người. ‒ Dặn vợ có cà đừng gắp mắm (thơ cổ).


    Gặp


    Gặp. Nói hai bên tới giáp nhau : Hai chiếc tàu gặp nhau. Hai người gặp nhau. Nghĩa rộng : vừa đến : Gặp dịp, gặp may, gặp vận.

    Gặp-gỡ. Duyên may vừa tới : Hai bên gặp-gỡ, một lời kết-giao.

    VĂN-LIỆU. ‒ Gặp sao, hay vậy. ‒ Đi đêm lắm có ngày gặp ma. ‒ Buồn ngủ lại gặp chiếu manh, Đường đi đã tối, gặp anh cầm đèn. ‒ Làm ruộng gặp năm đại-hạn, Buôn cạn gặp năm hồng-thủy. ‒ Không hẹn mà gặp, không rắp mà nên. ‒ May ra thì gặp kim vàng, Chẳng may thì gặp kim gang kim chì. ‒ Gặp nhau ăn một miếng trều, Gọi là nghĩa cũ về sau mà chào. ‒ Thân này dễ lại mấy lần gặp tiên (K).


    Gắt


    Gắt. Tức giận mà phát ra lời nói : Người nóng tính hay gắt. Nghĩa rộng : nói cái gì nồng quá, bắc quá : Mặn gắt. Đỏ gắt. Nóng gắt.

    Gat-gong. Hay gắt : Gắt-gỏng cả ngày.


    Gặt


    Gặt. Cắt lúa chín : Thợ gặt, mùa gặt.

    Gặt hái. Nói chung về việc gặt.

    VĂN-LIỆU. ‒ Lúa chín hoa ngâu, đi đâu chẳng gặt (T-ng).


    Gấc


    Gấc. Loài cây có quả to, ruột đỏ, thường dùng để thổi lẫn với xôi : Xôi gấc.

    VĂN-LIỆU. ‒ Đỏ như gấc (T-ng).


    Gấm


    Gấm. Thứ hàng dệt, có hoa, nhiều sắc : Gấm lam. Gấm thất-thể v.v.

    VĂN-LIỆU. ‒ Lòng gấm, miệng vóc. ‒ Áo gấm đi đêm. ‒ Gấm nàng Ban đã nhạt mùi thu-dung (C-o). ‒ Như gấm thêm hoa (T-ng).


    Gầm


    Gầm. Nói tiếng kêu to của ác-thú : Cọp gầm. beo gầm.

    Gầm. Cúi mặt xuống : Gầm mặt xuống.

    Gầm. Xem « gậm ».

    Gầm-ghì. Thứ chim bồ-câu, lông xanh, tiếng kêu gầm-ghì.


    Gẫm


    Gẫm. Xem « ngẫm ».


    Gậm


    Gậm. Khoảng trống ở dưới chỗ kê đồ đóng bằng tre, bằng gỗ : Gậm giường, gậm chạn.

    Gậm trời. Khoảng dưới trời : Khắp gậm trời, không ai như thế.

    VĂN-LIỆU. ‒ Chó chui gậm chạn (T-ng).


    Gân


    Gân. 1. Dây ở đầu bắp thịt để bó chặt lấy khớp xương : Gân chân, gân mặt.2. Nói về tay viết, vẽ, hay đánh đàn già-giặn dắn-dỏi hơn người : Chữ viết có gân. Đánh đàn có gân tay. Nghĩa rộng : phần dài và hẹp, kết dắn lại ở trong gỗ trong đá. Nghĩa bóng : cứng, bướng : Nói gân. Cãi gân.

    VĂN-LIỆU. ‒ Gân mo, cỏ đất. ‒ Khô chân gân mặt, đắt tiền cũng mua (T-ng).


    Gần


    Gần. 1. Liền giáp, không xa : Đường gần. Đứng gần nhau.2. Sắp sửa : Gần đến bữa ăn.3. Thân-thiết : Họ gần.

    Gần-gụi. Không xa : Ở gần-gụi mà không hay đi lại với nhau.

    VĂN-LIỆU. ‒ Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng. ‒ Gần chùa gọi bụt bằng anh. ‒ Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng. ‒ Bán anh em xa, mua láng giềng gần. ‒ Gần nhà giàu, đau rang ăn cốm. ‒ Gần kẻ trộm có khi ốm đòn. ‒ Nhị vàng bông trắng lá xanh, Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.


    Gấp


    Gấp. Gập lại, xếp nếp : Gấp giấy, gấp áo, gấp quyển sách.

    Gấp-khúc. Nghĩa bóng : nói về gặp lúc không được hanh thông : Anh-hùng gặp cơn gấp-khúc.

    Gấp. Vội, kíp : Gấp ngày không làm kịp.

    Gấp. Tăng bội lên : Gấp đôi, gấp ba.

    VĂN-LIỆU. ‒ Trong gang tấc lại gấp mười quan-sơn (K).


    Gập


    Gập. Cũng nghĩa như « gấp ».

    Gập-ghềnh. Mấp-mô chỗ lên chỗ xuống, không bằng phẳng : Vó câu khấp-khểnh, bánh xe gập-ghềnh (K).

    VĂN-LIỆU. ‒ Dời chân bước thấp, bước cao, gập-ghềnh (Ph-Tr). ‒ Gập-ghềnh hòn đá cheo-leo, Biết đâu quân-tử mà gieo mình vào (C-d).


    Gật


    Gật. Cúi đầu để chào, để gọi hay là tỏ ý ưng-thuận, thích ý : Nghe lời vừa ý gật đầu (K).

    Gật-gà gật-gưỡng. Đầu lắc-lư không để yên, trỏ bộ người say rượu. ‖ Gật-gù. Đầu cúi xuống, ngẩng lên luôn, tỏ bộ đắc ý : Gật-gù tay đũa, tay chén (Yên-Đổ). Cũng nói là « gật-gà gật-gù ». ‖ Gật-gưỡng. Xem « gật-gà gật-gưỡng ».

    VĂN-LIỆU. ‒ Tháng ba cũng ừ, tháng tư cũng gật (T-ng). ‒ Thụp ngồi vái gật trước mồ bước ra (K). ‒ Xem hoa vừa ý gật đầu (Nh-đ-m).


    Gâu


    Gâu-gâu.Tiếng chó sủa : Hễ thấy người vào cắn gâu-gâu (thơ cổ).


    Gấu


    Gấu. Loài thú dữ, mật dùng làm thuốc : Hỗn như gấu.

    Gấu ăn trăng. Cái bóng đen ở mặt trăng, trong khi có nguyệt-thực, tục thường cho là con gấu ăn mặt trăng. ‖ Gấu chó. Loài gấu mõm như mõm chó. ‖ Gấu lợn. Loài gấu mõm như mõm lợn. ‖ Gấu ngựa. Loài gấu cao, hình như con ngựa.

    VĂN-LIỆU. ‒ Ăn tham như gấu (T-ng).

    Gấu. Phần khâu gấp lại ở dưới quần, dưới áo : Gấu quần, gấu áo.

    VĂN-LIỆU. ‒ Nhác trông gấu áo chân quần, Tương-tư mười phần, dẽ bảy còn ba (C-d). ‒ Giựt gấu vá vai (T-ng).

    Gấu (củ). Loài cỏ có củ, vỏ đen, người ta thường luộc ăn. Tên chữ là hương-phụ.


    Gầu


    Gầu.Da mùn ở trên đầu : Gội đầu bằng bồ-kết cho sạch gầu.


    Gẫu


    Gẫu. Nói góp vào : Gẫu chuyện.


    Gây


    Gây. Gợi lên, nhóm lên : Gây sự, gây vốn, gây giống, gây lửa.

    Gây dựng. Vun bón, giúp đỡ cho thành : Gây dựng cho con cái.

    VĂN-LIỆU. ‒ Trót lòng gây việc chông gai (K). ‒ Một tay gây dựng cơ-đồ (K). ‒ Can chi gây việc cõi ngoài (Nh-đ-m). ‒ Vì ai gây dựng cho nên nỗi này (Ch-ph). ‒ Trộm nhớ thuở gây hình tạo-hóa (C-o).

    Gây.Nói mùi thịt hay mỡ hoi-hoi khó chịu : Thịt cừu gây quá khó ăn.

    Gây-gây. Hơi « gây ».

    VĂN-LIỆU. ‒ Béo chê gầy, gây chê tanh (T-ng).

    Gây.Nhớt ở mình đứa trẻ mới dẻ.


    Gấy


    Gấy. Vợ : Đi cưới gấy.

    Gấy. Nói người lúc mới bị cảm, trong mình thấy ghê ghê khó chịu : Gấy sốt.

    Gấy-gấy (thường nói là « gây-gấy ». Hơi gấy : Người gấy-gấy sốt.


    Gầy


    Gầy. Nói thân-thể ít thịt, ít mỡ. Trái với « béo ».

    Gầy-còm. Gầy yếu. ‖ Gầy-gò. Cũng như « gầy ». ‖ Gầy mòn. Nói người hao sút đi.

    VĂN-LIỆU. ‒ Người gầy là thầy cơm (T-ng). ‒ Chó gầy hổ mặt người nuôi (T-ng). ‒ Trai nuôi vợ đẻ gầy mòn, Gái nuôi chồng ốm, béo tròn cối xay (C-d). ‒ Thi ra mới biết béo gầy, Đến cơn cả gió, biết cây cứng mềm (C-d). ‒ Cơm hẩm ăn với cà kho, Chồng xấu vợ xấu, những lo mà gầy (C-d). ‒ Rõ-ràng giấy trắng mực đen, Duyên ai phận nấy, chớ ghen mà gầy (C-d). ‒ Nét buồn như cúc, điệu gầy như mai (K). ‒ Cỏ cao hơn thước, liễu gầy vài phân (K).


    Gậy


    Gậy.Đoạn tre hay gỗ dùng để chống, để đánh : Cha chết thì con chống gậy tre, Mẹ chết thì con chống gậy vông. Gậy của phu tuần.

    Gậy tầy. Gậy hai đầu bằng nhau : Gậy tầy, tay thước.

    VĂN-LIỆU. ‒ Chọc gậy xuống nước (T-ng). ‒ Gậy ông, đập lưng ông (T-ng). ‒ Ăn mày cầm tinh bị gậy (T-ng). ‒ Đàn-bà gậy vông, đàn-ông gậy tre (T-ng). ‒ Gậy vông phá nhà gạch (T-ng).


    Ghe


    Ghe. Tức là cái thuyền

    Ghe.Một bộ-phận ở trong âm-hộ.

    Ghe. Nhiều : Ghe phen.


    Ghé


    Ghé.1. Tạt vào, dẽ vào : Ghé thuyền vào bến. Ghé vào chơi nhà quen.2. Kề vào, thêm vào : Ghé vai nói thầm. Ghé vai gánh vác. Thuốc bốc ghé bổ.3. Nghiêng về một bên : Ghé nón, ghé mắt.

    Ghé-gẩm. Phụ bạ vào : Chỗ nào cũng ghé-gẩm vào.

    VĂN-LIỆU. ‒ Ghé đầu chịu bang (T-ng). ‒ Thuyền tình vừa ghé tới nơi (K). ‒ Dưới đèn ghé đến ân-cần hỏi-han (K). ‒ Tường đông ghé mắt, ngày ngày hằng trông (K).


    Ghè


    Ghè.Đập khe-khẽ một vật gì vào vật gì cứng để cho mẻ dần đi : Ghè miệng bát. Nghĩa rộng : đánh : Ghè cho một trận.


    Ghẻ


    Ghẻ. I. Thứ bệnh ở ngoài da, có mụn và ngứa : Ở bẩn hay sinh ghẻ.

    Ghẻ nước. Thứ ghẻ mọc mụn có nước. ‖ Ghẻ ruồi hay Ghẻ cóc. Thứ ghẻ mọc mụn nhỏ và đen.

    II. Cái bợn trong sợi tơ : Gỡ ghẻ tơ.

    Ghẻ-lạnh.Nói người trong họ đối với nhau hững-hờ nhạt-nhẽo : Chị em ghẻ-lạnh nhau.


    Ghẽ


    Ghẽ.Chia rời ra : Chia ghẽ cho có thứ bậc.


    Ghẹ


    Ghẹ.Bám, nhờ : Ăn ghẹ. Đi ghẹ xe.

    Ghẹ. Xem « gà mái ghẹ ».


    Ghém


    Ghém. Tiếng gọi chung các thứ rau sống dùng để ăn kèm với thịt, cá : Đồ ăn ghém, dấm ghém, cà ghém.

    VĂN-LIỆU. ‒ Bao giờ rau diếp dựng nên cột đình, Gỗ lim ăn ghém, thì mình lấy ta (C-d).


    Ghen


    Ghen. Tức tối vì thấy người ta hơn mình hay vì tình-ái : Ghen ăn, ghen uống. Đàn-bà hay ghen.

    Ghen-tuông. Cũng nghĩa như « ghen » : Ghen-tuông thì cũng người ta thường tình (K).

    VĂN-LIỆU. ‒ Ớt nào là ớt chẳng cay, Gái nào là gái chẳng hay ghen chồng-(C-d). ‒ Vôi nào là vôi chẳng nồng, Gái nào là gái có chồng chẳng ghen (C-d). ‒ Ghen vợ ghen chồng, chẳng nồng bằng ghen ăn (T-ng). ‒ Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh (K). ‒ Tài tình chi lắm cho trời đất ghen (K). ‒ Máu ghen đâu có lạ đời nhà ghen (K).


    Ghẹo


    Ghẹo. Trêu cợt : Ghẹo trẻ con, ghẹo gái.

    VĂN-LIỆU. ‒ Ghẹo nguyệt, trêu hoa (T-ng). ‒ Ai lên cung-quảng ghẹo người Hằng-nga. ‒ Chim chích mà ghẹo bồ-nông, Đến khi nó mổ, lạy ông tôi chừa (C-d). ‒ Gió đông thôi đã cợt đào, ghẹo mai (C-o). ‒ Ấy ai thả lá doành-câu ghẹo người (B-c). ‒ Ca quyên ghẹo làm rơi nước mắt (Ch-ph).


    Ghép


    Ghép.Giáp mảnh nọ với mảnh kia cho liền với nhau : Ghép ván thuyền, ghép nan quạt. Nghĩa bóng : xếp cho thành đôi, thành bộ : Ghép thành vợ chồng, ghép cho đủ cỗ.


    Ghét


    Ghét. Không ưa, trái với « yêu » : Thương cho vọt, ghét cho chơi (T-ng).

    Ghét-gủa. Cũng nghĩa như « ghét ».

    VĂN-LIỆU. ‒ Yêu nên tốt, ghét nên xấu (K). ‒ Lắm kẻ yêu, hơn nhiều người ghét (T-ng). ‒ Yêu ai, yêu cả đường đi; Ghét ai, ghét cả tông-chi họ-hàng (Ph-đ). ‒ Yêu nhau bốc-bải dần sàng, Ghét nhau đũa ngọc mâm vàng chớ thây(C-d). ‒ Yêu nhau trầu vỏ cũng say, Ghét nhau cau đậu đầy khay chẳng màng (C-d). ‒ Chữ tài, chữ mệnh khéo là ghét nhau (K).

    Ghét.Chất bẩn bám ở da thịt : Kỳ cho sạch ghét.


    Ghê


    Ghê. 1. Động đến thần-kinh, sợ, gớm, rung mình khó chịu : Bị gió lạnh mà ghê mình ; Ăn của chua ghê răng. Nghĩa rộng : tởm, sợ : Trông thấy bẩn mà ghê. ‒ 2. Quá lắm : Dài ghê, lâu ghê.

    Ghê-ghê. Hơi ghê : Trong mình thấy ghê-ghê rét.Ghê-gớm. Đáng khinh, đáng sợ lắm : Thủ-đoạn ghê-gớm. Tai nạn ghê-gớm.

    VĂN-LIỆU. ‒ Ba thu dọn lại một ngày dài ghê (K). ‒ Đạo trời báo phục chỉn ghê (K). ‒ Miệng hùm chớ sợ, vẩy rồng chớ ghê (Nh-đ-m).


    Ghế


    Ghế. Đồ dùng để ngồi : Ghế gỗ, ghế mây.

    Ghế bành-tượng. Thứ ghế làm như hình cái bành để trên lưng voi : Đi giầy cao đế, Ngồi ghế bành-tượng (T-ng). ‖ Ghế đẩu. Thứ ghế mặt vuông, không có chỗ dựa. ‖ Ghế ngựa. Thứ ghế có nhiều tấm, kê lên mễ để ngồi. ‖ Ghế tràng-kỷ. Thứ ghế dài, ba mặt có thành để dựa.

    Ghế. Dùng đũa cả đảo nồi cơm sắp chín : Ghế cơm.

    Ghế cơm nguội. Đổ cơm nguội vào vào nồi cơm sắp chín mà trộn lẫn lên.


    Ghếch


    Ghếch. Gác một đầu cao lên : Ghếch tấm ván lên tường.


    Ghềnh


    Ghềnh. Vũng sâu, có nước xoáy mạnh : Ghềnh Ba-triệu (ở khúc sông Hồng-hà thuộc huyện Tam-nông).

    VĂN-LIỆU. ‒ Sa cơ nên phải lụy cơ, Thuyền buôn lỡ chuyến lửng-lơ đầu ghềnh (C-d). ‒ Đôi ta cố sức lên ghềnh, Em ra đứng mũi cho anh chịu sào (C-d). ‒ Dịp cầu nho-nhỏ, cuối ghềnh bắc ngang (K). ‒ Quản chi lên thác, xuống ghềnh (K).


    Ghểnh


    Ghểnh (tiếng đánh cờ). Đưa quân sĩ, quân tượng lên : Ghểnh sĩ, ghểnh tượng.


    Ghi


    Ghi.1. Nhớ : Ghi lòng, tạc dạ.2. Đánh dấu cho khỏi quên : Ghi vào quyển sổ.

    Ghi chép. Biên chép lại.


    Ghì


    Ghì. Riết chặt lại : Nắm ghì lấy. Trói ghì lại.


    Ghim


    Ghim.Thứ đanh nhỏ dùng để gài giấy.

    Ghim. Dùng ghim mà gài lại : Ghim mấy tờ giấy làm một.


    Ghín


    Ghín.Cẩn thận.


    Go


    Go. Một cơ-quan trong khung dệt, để luồn sợi dọc : Đan go, thăm go.

    Go. Một cơ-quan ở trong mang cá, hình như bàn go, để cho cá thở.





    Gò. Đống đất to nổi cao lên : Cánh đồng này có nhiều gò.

    Gò đống. Nói chung về ghò và đống : Ngổn ngang gò đống kéo lên (K). ‖ Gò má. Chỗ hai bên má nổi lên, tức là lưỡng-quyền : Người đàn-bà này gò má cao.

    VĂN-LIỆU. ‒ Gò với núi cũng kể là loài cao, Bể với ao cũng kể loài trũng (T-ng). ‒ Trăng mờ còn tỏ hơn sao, Núi tuy rằng lở còn cao hơn gò (C-d). ‒ Sinh đời Kiệt Trụ sướng sao. Có gò nem béo, có ao rượu đầy (C-d).

    Gò.1. Co lại, kéo lại : Gò cương ngữa.2. Uốn thành hình tròn : Gò cái ống máng. Nghĩa bóng : gọt dũa mất nhiều công phu : Câu văn gò từng chữ.

    Gò-gẫm. Chịu khó, mất nhiều công phu khó nhọc : Gò-gẫm làm quyển sách.





    Gõ. 1. Lấy ngón tay hay dùi đập vào vật gì cho ra tiếng kêu liền nhau : Gõ mõ, gõ dịp, gõ cửa.2. Đập lại cho khỏi bẹp, khỏi méo : Gõ cái nồi lại cho khỏi bẹp.

    VĂN-LIỆU. ‒ Rao mõ không bằng gõ thớt (T-ng).

    Gõ đầu trẻ. Nói về nghề dạy trẻ : Thầy đồ gõ đầu trẻ.


    Góa


    Góa. Cũng nói là « hóa ». Nói người đan-bà chết chồng hay đàn-ông chết vợ : Gái góa chồng, trai góa vợ.

    Góa-bụa. Nói riêng người đàn-bà chết chồng : Thân gái góa-bụa.

    VĂN-LIỆU. ‒ Mẹ góa, con côi (T-ng). ‒ Thành đổ đã có vua xây, Việc gì gái góa lo ngày lo đêm (C-d).

    Góa.Tiếng gọi riêng con ong mật khi đã đốt người, mất ngòi không còn nọc nữa : Ong góa.


    Góc


    Góc.1. Chỗ hai đường thẳng hay hai mặt phẳng gặp nhau : Góc bàn, góc tường.2. Một phần chia tư trong một vật gì : Cắt cái bánh làm bốn góc.

    Góc bể. Nơi xa quên hương mình : Từ đây góc bể chân trời (K).

    VĂN-LIỆU. ‒ Bánh chưng ra góc (T-ng). ‒ Nói cho gẫy góc (T-ng). ‒ Răng đen một góc, tóc tốt một phần (T-ng). ‒ Triều-đình riêng một góc trời (K).


    Gói


    Gói.Một bọc : Gói quần áo, gói quà.

    VĂN-LIỆU. ‒ Khăn gói gió đưa (T-ng). ‒ Gửi lời thì nói, gửi gói thì mở (T-ng). ‒ Vội-vàng mở gói lấy vàng lạng trao (L-V-T).

    Gói. Bọc vuông-vắn gọn ghẽ : Gói bánh chưng. Nghĩa bóng : thúc kết lại : Nói gói lại một câu.

    Gói-ghém. Cũng nghĩa như « gói ».

    VĂN-LIỆU. ‒ Học ăn, học nói, học gói, học mở (T-ng). ‒ Giấu cầm nàng đã gói vào chéo khăn (K).


    Gỏi


    Gỏi.Món ăn làm bằng cá, thịt sống hay chần chín, ăn kèm với rau và đồ gia-vị : Gỏi cá, gỏi thịt dê.

    Gỏi sinh-cầm. Thứ gỏi lúc ăn bắt cá nhỏ ăn tươi.

    VĂN-LIỆU. ‒ Gỏi them, nem thừa (T-ng).


    Gọi


    Gọi. 1. Lên tiếng để kêu tên người nào hay con vật gì : Gọi đầy-tớ, gọi gà. Sai người đi gọi thợ.2. Xưng hô : Người này tôi gọi là bác. Thơ năm chữ gọi là thơ ngũ-ngôn. Cái cốc, trong Nam gọi là cái ly.3. Rủ nhau làm việc gì : Gọi họ, gọi cổ-phần.

    Gọi hồn. Gọi hồn người chết về để ứng vào miệng con đồng mà nói lên. ‖ Gọi là. Tiếng tỏ bày có một chút tình : Gọi là một chút vi-thành.

    VĂN-LIỆU. ‒ Gọi như hò đò (T-ng). ‒ Gọi dạ, bảo vâng (T-ng). ‒ Hỏi chẳng nói, gọi chẳng thưa (T-ng). ‒ Dưới trăng quyên đã gọi hè (K). ‒ Chiều lòng gọi có xướng tùy mảy may (K). ‒ Gọi là đắp-điếm lấy người tử-sinh (K). ‒ Của đưa gọi chút lấy lòng (Nh-đ-m). ‒ Gọi là gặp gỡ giữa đường (K).


    Gom


    Gom. Góp vào : Gom tiền làm vốn.

    Gom-góp. Dành-dụm, góp nhặt : Gom-góp mãi mới được cái vốn.


    Gon


    Gon. Vun cho có ngọn : Gon luống khoai, gon đống thóc, gon đường cát.


    Gòn


    Gòn (bông).Bông cây gạo.


    Gọn


    Gọn. Không lôi thôi, không bừa bãi : Quần áo mặc gọn. Gọn mắt, gọn câu chuyện. Vun lại cho gọn.

    Gọn-gàng. Cũng nghĩa như « gọn » : Ăn nói gọn-gàng.Gọn-ghẽ. Cũng nghĩa như « gọn » : Ăn mặc gọn-ghẽ.Gọn thon-lỏn. Vừa vặn, vừa đúng, vừa khít : Đứa bé nằm gọn thon-lỏn trong lòng mẹ.


    Gọng


    Gọng. Bộ xương ở trong đồ vật gì có thể dương lên cụp xuống được : Gọng ô, gọng màn, gọng xe, gọng vó.


    Góp


    Góp.Hợp nhiều lại làm một : Góp vốn, góp họ, góp việc làng.

    VĂN-LIỆU. ‒ Góp gió làm bão (T-ng). ‒ No dồn, đói góp (T-ng). ‒ Góp tiền ăn thịt, góp gạo ăn xôi (T-ng).


    Gót


    Gót.Phần cuối sau bàn chân : Gót chân.

    Gót bồ-câu. Gót chân người đàn-bà, da mỏng và đỏ. ‖ Gót đầu. Nói từ đầu đến cuối : Gót đầu mọi nỗi đinh-ninh (K). ‖ Gót giầy. Phần cuối giầy ở dưới gót chân đóng cao lên. ‖ Gót sen. Nói bước chân người đàn-bà đẹp : Gót sen thoăn-thoắt dạo ngay mái tường (K). ‖ Gót vàng. Cũng nghĩa như « gót sen ».

    VĂN-LIỆU. ‒ Từ gót chí đầu, đau đâu khốn đấy ( T-ng). ‒ Còn cha gót đỏ như son, Đến khi cha khuất, gót con thâm sì (C-d). ‒ Gót tiên phút đã thoát vòng trần-ai (K).


    Gọt


    Gọt.1. Cắt bỏ phần ngoài đi : Gọt vỏ cam, gọt vỏ soài.2. Cắt cho nhẵn, cho tròn : Gọt đầu quạt. Nghĩa rộng : sửa lại : Gọt câu văn.

    VĂN-LIỆU. ‒ Gọt vỏ, bỏ hột (T-ng). ‒ Gọt gáy bôi voi (T-ng). ‒ Gọt đầu đi tu ( T-ng).





    Gô.Xem « gà gô ».

    Gô.Trói chặt lại : Gô cổ nó lại.


    Gồ


    Gồ.Nổi cao lên : Đống đất cao gồ lên.

    Gồ-ghề. Lồi lõm không phẳng : Đường đá gồ-ghề.


    Gỗ


    Gỗ. Phần thịt trong thân cây dùng để làm đồ vật : Gỗ lim, gỗ gụ.

    Gỗ lạt. Nói chung cả tre gỗ.

    VĂN-LIỆU. ‒ Trơ như tượng gỗ (T-ng). ‒ Cò gỗ mổ cò thịt (T-ng). ‒ Nhà gỗ soan, quan ông nghè (T-ng).


    Gốc


    Gốc. Phần dưới thân cây, có rễ mọc ra. Trái với « ngọn » : Đào gốc, đánh gốc. Nghĩa rộng :chỉ cả cái cây : Trong vườn có mấy gốc cau. Nghĩa bóng : phần cốt-yếu của mọi sự vật : Sự học lấy chuyên-cần làm gốc. Tiền gốc, tiền lãi.

    Gốc tích. Căn do lai lịch : Người Mính-hương gốc tích là người Tàu.

    VĂN-LIỆU. ‒ Nước có nguồn, cây có gốc (T-ng). ‒ Gốc nguồn cũng ở lòng người mà ra (K). ‒ Cây bên ta, lá bên ngô, Ngọn tày vồ, gốc tày tăm (C-d). ‒ Chồi huyên gần cổi, gốc thông gần già (Nh-đ-m). ‒ Gốc dương trơ một cỗi già khói tan (H-tr).


    Gộc


    Gộc. I. Củ tre : Đánh gộc tre. Cuốc làm bằng gộc tre. Có nơi gọi gộc là gốc.

    II. To, cứng, dắn : Lớn gộc, già gộc.


    Gối


    Gối.Đồ dùng để kê đầu khi nằm : Gối bông, gối da.

    Gối dựa. Thứ gối dùng để dựa khi ngồi. ‖ Gối xếp. thứ gối có nhiều nếp.

    VĂN-LIỆU. ‒ Gối chiếc, chăn đơn (T-ng). ‒ Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường (K). ‒ Gối loan tuyết đóng, chăn cù giá đông (C-o).

    Gối.Để đầu lên trên cái gối mà nằm : Gối đầu lên quyển sách. Gối đầu tay. Nghĩa rộng : gác đầu một vật gì lên cái khác : Gối đầu hoành, gối đầu đầm.

    VĂN-LIỆU. ‒ Gối đất, nằm sương (T-ng). ‒ Đầu gối, tay ấp (T-ng).

    Gối. Tức là đầu gối : Quỳ gối, mỏi gối.

    Gối hạc. Bởi chữ hạc-tất. Câu đệm ở giữa câu cách-cú trong lối văn biền ngẫu.

    VĂN-LIỆU. ‒ Khoanh tay, bó gối (T-ng). ‒ Mỏi gối, chồn chân (T-ng). ‒ Uốn lưng, co gối cũng nhơ một đời (Nh-đ-m).


    Gồi


    Gồi. Lá cây cọ dùng để lợp nhà.


    Gội


    Gội. Rửa đầu, rửa tóc. Nghĩa rộng : đầm thấm ơn trạch : Gội ơn mưa móc.

    VĂN-LIỆU. ‒ Tắm mưa gội gió (T-ng). ‒ Ơn vua gội tắm, tiếng chồng thơm lây (Nh-đ-m). ‒ Cỏ cây đều gội đức chiêm-nhu (phú Tây-hồ).

    Gội.Tên một thứ gỗ nặng, sắc đỏ.


    Gốm


    Gốm (đồ). Đồ đất nung.


    Gồm


    Gồm. Kiêm, hợp : Một nhà phúc lộc gồm hai (K).

    VĂN-LIỆU. ‒ Côn quyền hơn sức, lược thao gồm tài (K).

    Gồm. Nghĩa chữ « phàm []» (ít dùng).


    Gông


    Gông. Đồ hình-cụ bằng tre hay bằng gỗ, đeo vào cổ người có tội : Gông đóng, chóng mang (T-ng).

    VĂN-LIỆU. ‒ Gái có chồng như gông đeo cổ (T-ng).

    Gông.Đóng gông vào cổ người có tội : Gông cổ nó lại.


    Gồng


    Gồng.Gánh lệch có một bên : Gánh hai bên không can thì gong vậy.

    Gồng gánh. Xem « gánh gồng ».


    Gộp


    Gộp. Hợp cái nhỏ vào cái lớn : Gộp mấy thôn nhỏ lại làm một xã.


    Gột


    Gột.Rửa cho sạch một chỗ bẩn ở quần áo : Gột ống quần đầy bùn.

    Gột.Quấy cho đặc lại : Có bột mới gột nên hồ (T-ng).


    Gở


    Gở. Điềm ra sự chẳng lành : Nói gở, gà gáy gở.

    Gở chết. Điềm ra cái chết : Ông già này gở chết.


    Gỡ


    Gỡ.Làm cho hết rối, khỏi vướng, khỏi mắc ; tìm cho ra mối : Gỡ chỉ, gỡ tóc, gỡ đám đánh nhau. Nghĩa rộng : (tiếng đánh bạc) đánh để kéo lại cuộc đã thua : Gỡ ván cờ, gỡ canh bạc.

    Gỡ-gạc. Cũng như nghĩa rộng tiếng « gỡ ».

    VĂN-LIỆU. ‒ Đứt nối, rối gỡ (T-ng). ‒ Mối sầu khi gỡ cho xong còn chầy (K). ‒ Gỡ ra rồi lại buộc vào như chơi (K). ‒ Gỡ cho ra mối còn gì là duyên (K).


    Gởi


    Gởi. Xem « gửi ».


    Gợi


    Gợi. Khơi ra, khêu lên : Gợi cái đầu gai, gợi chuyện.

    VĂN-LIỆU. ‒ Gió chiều như gợi cơn sầu (K). ‒ Tiếng chim gợi thảm, tiếng ve kêu sầu (L-V-T).


    Gớm


    Gớm.Ghê tởm, kinh sợ : Thấy bẩn mà gớm. Gớm thay cái mặt con người vô lương (H-tr).

    Gớm ghê. Cũng nghĩa như « ghê gớm ». ‖ Gớm-ghiếc. Cũng nghĩa như « gớm » : Gớm-ghiếc người đâu lạ thế này (thơ Tú-xương). ‖ Gớm mặt. Trông thấy mặt mà ghét : Gớm mặt con người giáo-giở.

    VĂN-LIỆU. ‒ Gớm tay thêu dệt ra lòng trêu ngươi (K).


    Gờm


    Gờm. Sợ và có lòng ngờ : Chim phải cung thấy cành cong mà gờm.

    Gờm gờm. Hơi gờm : Đi với nó mà tôi vẫn hơi gờm gờm.


    Gợn


    Gợn. I. Nói về mặt nước dập-dềnh thành sóng nhỏ : Mặt nước sóng gợn.

    Gợn gợn. Thường nói là « gờn-gợn ». Hơi gợn : Gió đông gợn gợn sóng tình (H-tr).

    II. Không được thật trong, thật phẳng : Nước sơn gợn, chén nước gợn.


    Gợt


    Gợt.Sẽ gạt cái gì ở trên mặt ra : Gợt cái váng.





    Gù. Nói lưng người hơi cong.


    Gụ


    Gụ. Thứ gỗ tốt, nhiều vân, dễ đánh bóng, dùng để đóng đồ : Tủ gụ, bàn gụ.

    Gụ.Tiếng kêu của loài đực gạ loài cái.


    Gục


    Gục.Cúi lả đầu xuống : Gục đầu xuống bàn.


    Gùn


    Gùn.Những đầu mấu nổi trên mặt hàng tơ lụa : Hàng còn nhiều gùn không được trong mặt.

    Gùn gút. Tiếng gọi chung cả những đầu mấu ở mặt hàng tơ lụa.

    Gùn ghè.Mon men, ve vãn : Gùn ghè nhưng hãy còn e ấp, E ấp cho nên phải dụt dè (thơ chiêu Hổ).


    Guốc


    Guốc. Đồ dùng để đi, làm bằng tre hay gỗ, đóng quai, không bít mũi, bít gót.

    VĂN-LIỆU. ‒ Đi guốc trong bụng (T-ng).

    Guốc.Một bộ phận ở trong một đồ dùng nào mà làm bằng một miếng gỗ khoét hình như cái guốc : Guốc điếu, guốc võng, guốc cà kheo.


    Guồng


    Guồng. Cái khung tròn để cuốn tơ : Guồng chỉ, guồng tơ.

    Guồng.Dùng cái guồng để cuốn.


    Gừ


    Gừ. Tiếng chó gầm.

    Gừ-gừ. Cũng nghĩa như « gừ ».


    Gửi


    Gửi. I. 1. Đưa cho ai cái gì bằng cách gián-tiếp : Gửi hàng, gửi thư.2. Thưa trình một cách gián-tiếp : Gửi lời, Gửi tâu. Nghĩa rộng : trình bày một cách khiêm tốn : Ngập-ngừng mới gửi thấp cao sự lòng (K).

    VĂN-LIỆU. ‒ Gửi lời thì nói, gửi gói thì mở (T-ng).

    II. Ký thác : Gửi con, gửi của.

    Gửi rể. Nói chàng rể ở nhà bố mẹ vợ : Lấy vợ gửi rể.

    VĂN-LIỆU. ‒ Chọn người gửi của (T-ng). ‒ Gửi trứng cho ác (T-ng). ‒ Biết đâu mà gửi can-tràng vào đâu (K). ‒ Sống gửi thịt, thác gửi xương (T-ng). ‒ Tuổi này gửi với cỏ cây cũng vừa (K).


    Gừng


    Gừng.Loài cây củ có nhiều nhánh, có vị cay, dùng làm vị thuốc và đồ gia-vị.

    Gừng gió. Thứ gừng dại dùng làm thuốc.

    VĂN-LIỆU. ‒ Tay nâng đĩa muối chén gừng, Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau (C-d). ‒ Hoài hơi mà khóc người dưng, Nước mắt chẳng có. Lấy gừng mà bôi (C-d).


    Gươm


    Gươm. Đồ binh-khí lưỡi dài và nhọn, dùng để đâm, để chém.

    VĂN-LIỆU. ‒ Gươm ngắn, giáo dài (T-ng). ‒ Giết người không gươm (T-ng). ‒ Lưỡi sắc hơn gươm (T-ng). ‒ Trong vòng giáo dựng gươm trần (K). ‒ Gươm đàn nửa gánh, non sông một chèo (K).


    Gườm


    Gườm.Lườm ngang tỏ ý tức giận : Con mắt gườm-gườm.


    Gượm


    Gượm. Dừng lại, khoan đã : Gượm rồi hãy ăn. Gượm nước cờ.


    Gương


    Gương. Mặt phẳng làm bằng kim-khí hay bằng thủy-tinh đằng sau có tráng thủy dùng để soi. Nghĩa bóng : việc trước để cho người sau trông vào mà biết khuyên răn : Gương kim cổ, gương thành bại. Nghĩa rộng : trỏ mặt trăng, mặt trời.

    Gương nga. Tức là mặt trăng, lấy điển cố Hằng-nga ở cung trăng : Gương nga chênh-chếch đòm song (K). ‖ Gương Tư-mã. Thứ gương con, hình chữ nhật : Một gương Tư-mã mấy người soi chung (C-d).

    VĂN-LIỆU. ‒ Gương tầy liếp (T-ng). ‒ Trông ra ác đã ngậm gương non đoài (K). ‒ Gương loan bẻ nửa, giải đồng xẻ đôi (C-o). ‒ Để gương trong sách, tạc bia dưới đời (Nh-đ-m). ‒ Rõ gương khoa giáp, rõ nền tướng khanh (Nh-đ-m).

    Gương chừng. Phỏng chừng, áng chừng : Gương chừng đáng dăm đồng là cùng.


    Gượng


    Gượng. Ép mình, trái ý muốn : Ăn gượng, nói gượng, cười gượng, làm gượng.

    Gượng-ghẹ. Nói thân thể yếu đuối hay vật gì đã không tốt khi dùng phải có ý giữ-gìn cho khỏi hư hỏng : Đi gượng-ghẹ, mặc gượng-ghẹ, làm gượng-ghẹ.

    VĂN-LIỆU. ‒ Vui là vui gượng kẻo mà (K). ‒ Khóc thầm trong bóng, gượng cười trước sân (K). ‒ Nhịn sầu hãy gượng làm tươi (Ph-tr).
  • Đang tải...