19. Gói Gi-Giựt - je_ry (type done)

3/9/15
19. Gói Gi-Giựt - je_ry (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRVnJHZFNsWkIzRkE

    Gi


    . Chịn vào, để xát vào: Gí lửa vào ngòi pháo. Để gí vào tận mắt mới trông rõ.



    Gì. Chi, tiếng đứng sau câu hỏi: Làm gì. Muốn gì.

    VĂN – LIỆU – Dầu lòng đổi trắng thay đen khó gì (K). – Thương gì đến ngọc tiếc gì đến hoa (K). - Trăm năm biết có duyên gì hay không (K). Trăm năm còn có gì đâu (C-o). Đắng cay cũng phải nuốt đi, Ăn thì ăn vậy, ngon gì mà ngon. – Chị kia có quan tiền dài, Có bị gạo nặng coi ai ra gì. (C-d).

    Gia

    Gia (…). 1. Chỗ ở của một người, một nhà. – 2. Chỉ về cái gì thuộc của mình: Gia-từ, gia-huynh.

    Gia-bảo (…). Vật báu của một nhà: Thi-thư là gia-bảo. Gia-dụng (…). Đồ dùng bền tốt để nhà dùng: Đồ gia-dụng. Gia-đạo (…). Tình cảnh trong một nhà: Gia-đạo sa-sút. Gia-đinh (…) Đày-tớ trong nhà: Đem gia-đinh ra đánh cướp. Gia-đình (…). Nói chung người ở trong nhà: Gia-đình hòa-thuận. Mỗi gia-đình một khác. Gia-giáo (…). Nền giáo-dục trong một nhà: Con nhà gia giáo. Gia-huấn (…). Lời dạy-dỗ của cha mẹ: Sách gia-huấn của Nguyễn Trãi. Gia-hương (…). Quê-hương nhà mình: về chốn gia-hương. Gia-khẩu (…). Số người trong nhà: Nhà ấy gia-khẩu đông đúc. Gia-lễ (…) Lễ-nghi dùng ở trong một nhà: Thọ-mai gia-lễ. Gia-nhân (…) Cũng như gia-đinh. Gia-phả (…) Sổ chép thế-thứ và sự tích một họ. Gia-pháp (…) Phép-tắc trong nhà: Gia-pháp quá nghiêm. Gia-phong (…) Thói-nhà: Giữ-gìn gia-phong. Gia-quyến (…). Vợ con trong nhà: Đen gia-quyến về quê. Gia-sản (…) Của-cải ruộng đất trong nhà.: Khai gia-sản. Gia-súc (…) Giống vật nuôi ở trong nhà. Gia-sư (…). 1. Ông thầy dạy con trong nhà. – 2. Người trông nom bàn tính việc trong nhà (theo tục Tàu). Gia-tài (…) Của của một nhà: Chia gia-tài cho các con. Gia-tiên (…) Tổ tiên trong nhà: Cúng gia-tiên. Gia-tộc (…) Nói chung một họ: Tinh thần của gia-tộc. Gia-tư (…) Của riêng trong một nhà: Gia-tư vốn cũng thường thường bậc trung (K). Gia-thất (…) Chồng vợ: con cái đã thành gia-thất. Gia-thế (…) Dòng-dõi một nhà. Nghĩa rộng: dòng-dõi sang-trọng: Con nhà gia-thế. Gia-truyền (…) Nghề riêng của một nhà, truyền đời nọ đến đời kia: Thuốc gia-truyền.

    Gia (…) Thêm: Gia mấy vị nữa vào đơn thuốc.

    Gia-ân (…). Ban ơn: Gia-ân cho thăng trật. Gia-cấp (…). Cho lên thêm một cấp. Gia-đằng (…) Tăng bậc tội lên (nói về hình-luật): Tội đồ, gia-đẳng lên làm tội lưu. Gia-hại (…) Mưu hại người: Bỏ đồ quốc-cấm vào nhà để định gia-hại cho người ta. Có khi dùng để chỉ sự phá-hại nhỏ mọn trong lúc chơi đùa: Ăn gia-hại, uống gia-hại. Gia-hình (…) Thi-hành hình-phạt: một là cứ phép gia-hình (K). Gia-miện (…) Lễ của vua đội mũ lên đầu lúc lên ngôi. Gia-phong (…) Phong thêm chức tước: Gia-phong lên một trật nữa. Gia-vị (…) Các vị thêm vào món ăn cho ngon thêm lên: Ớt, hồ-tiêu là đồ gia-vị.

    Gia-định (…) 1. Tên một tỉnh trong Nam-kỳ -2. Tên cũ huyện Gia-bình tỉnh Bắc-ninh (Bắc-kỳ).

    Gia-long (….) Niên-hiệu vua Thế-tổ nhà Nguyễn.

    Giá

    Giá. 1. Nước lạnh đông lại: Mặt nước đông thành giá – Rét lạnh buốt: Sương muối giá. Giá lạnh như đồng.

    Giá. Mầm đậu xanh ngâm: Dưa giá. Đậu ngâm ra giá, đãi-đằng nhau chi.

    Giá. Vi phỏng. Do chữ “giả (…)” đọc sai: Giá có làm cũng không xong.

    Giá-dụ. Ví dụ. Giá mà. Cùng nghĩa như “giá-dụ”. Giá-thử. Do chữ “giả-sử” đọc sai.

    Giá (…). Số tiền tương đương đối với vật gì: Cái áo này giá ba đồng. Nghĩa rộng: phẩm-cách của người ta: Ăn ở như thế mất cả giá con người.

    Giá-cả. Nói chung về giá hàng cao hạ: Hỏi xem thứ hàng ấy giá-cả thế nào. Giá-trị (…) Nói về phẩm-cách hay phẩm-vật đáng quí: Người có giá-trị. Hàng xấu bán mất giá-trị.

    VĂN-LIỆU. – Giá đành tú khẩu cẩm làm khác thường (K). – Càng treo giá ngọc, càng cao phẩm người (K). – Phúc nào đọ được giá này cho ngang (K). – Giá này dẫu đúc nhà vàng cũng nên (K).

    Giá (…) Đồ dùng để treo hay gác vật gì lên: Giá áo, giá sách, giá gương.

    VĂN-LIỆU. – Những phường giá áo túi cơm xá gì (K).

    Giá (…) Xe của vua đi: Hộ giá. Nghêng giá.

    Giá (…) Đánh xe (không dùng một mình).

    Giá-ngự (…) Nghĩa bóng: cai-quản, lung-lạc: Giá-ngự quần-hùng.

    Giá (…) Gả con gái đi lấy chồng: Con gái đến tuổi xuất-giá. Nghĩa bóng: Đổ cho: Vu oan, giá họa.

    Giá-thú (…). Nói chung về việc gả chồng cưới vợ.

    Giá (…) Cấy (không dùng một mình).

    Giá-sắc (…) Cấy gặt, nói chung về việc làm ruộng: Giá-sắc gian-nan.

    Già

    Già. 1. Lâu ngày, lâu năm, lâu đời, nhiều tuổi, trái với trẻ, với non: Người già. Can già. Lúa già. – 2. Hơn, găng quá độ thường: Nước sôi già. Mặt cân già. Già tay, già mồm. – 8. Tiếng người nhiều tuổi tự xưng: Già này sức vóc được bao!

    Già-cả. Nói chung người nhiều tuổi: Phải tôn kính những bậc già-cả. Già-đời. Nói tuổi đã cao: Già đời mà còn dại. Già giặn. Dắn-dỏi, đầy đặn: Câu văn già – giặn. Đấu đong già-giặn. Già-nua. Nói người tuổi-tác. Thương người tuổi-tác già-nua bần-hàn (Âm-chất diễn nôm).

    VĂN-LIỆU. – Già mạ, tốt lúa. – Già đòn, non lẽ. – Già néo đứt dây. – Gan già, ma mọi. – Chó già giữ xương. – Chó già, gà non. – Tre già, màng mọc. – Già kén, kẹn hom. – Già chẳng trói đời. – Già còn chơi trng bỏi. – Già lừa đẻ con ngựa. – Già được bát canh, trẻ được manh áo. – Già đời còn mang tơi chữa cháy. – Gái đĩ già mồm. – Rắn già thì rắn lột, người già, người thụt vào sàng. – Cau già dao sắc lại non, Người già trang-điểm hãy còn như xưa. – Bầu già thì ném xuống ao, Bí già đóng giả làm cao lấy tiền. – Chơi xuân kẻo hết xuân đi, Cái già xồng – xộc nó thì theo sau (C-d).

    Già. Tiếng gọi chị mẹ, đối với dì là em mẹ: Con dì, con già.

    Già (…) Tiếng nhà Phật, do chữ Già-lam nói tắt: Có người đàn-việt sang chơi cửu-già (K).

    Già. Cái gông (không dùng một mình).

    Già-giang (…) Cái gông gông vào cổ: Già-giang một lão, một trai (K). Già-hiệu (…) Tội phải phơi nắng: Trốn thuế, quan bắt già-hiệu.

    Giả. Xem “trả”

    Giả (…) 1. Gian-dối, không thực: Giấy bạc giả. Giả hiệu – 2. Mượn: Giả danh.

    Giả-cách. Làm bộ ra như thực: Giả-cách diễn, giả-cách chết. giả-dạng. Mượn hình-dạng khác: Đàn-bà giả-dạng đàn ông. Giả-danh (…) Mượn tiếng: Giả-danh làm việc nghĩa để đi lừa. Giả-đò. Cũng nghĩa như giả cách: Giả-đò chết. Giả-hình. Cũng nghĩa như giả-dạng. Giả-mạo (…) Dối-dá, bịa đặt ra: Giả-mạo chữ ký. Giả-tá (…) Một phép trong sáu phép viết chữ nho, mượn chữ nọ làm ra chữ kia: Chữ “trường” vỏng thành chữ “trưởng” tức là phép giả-tá. Giả-tảng. Cũng như giả-cách. Giả trá (…) Dối-dá, không thực: Người này tính hay giả-trá. Giả vờ. Cũng nghĩa như giả-cách.

    VĂN-LIỆU.Giả lệnh, giả thị. – Giả dại làm ngây. – Giả hình, giả dạng. – Giả đui, giả điếc.

    Giả (…) Vi phỏng. Tiếng ta đọc sai là “giá” (không dùng một mình)/

    Giả-sử (…) Vi khiến, nếu: Giả sử làm được thì tôi chẳng từ.

    Giả (…) 1. (trợ-ngữ từ). Ấy (ít dùng). – 2. Trỏ người nào hay sự-vật gì: Thức-giả. Diễn-giả. Thính-giả.

    Giã

    Giã. Bỏ vào cối lấy chày mà đâm: Giã gạo, giã bột.

    VĂN-LIỆU.Chàng về giã gạo ba-trăng, Để em gánh nước Cao-bằng về ngâm (C-d).

    Giã. Từ-biệt: Giã chàng nàng mới kíp dời song sa (K).

    VĂN-LIỆU. – giã sư giã cảnh đều cùng bước ra (K). – giã nhau một chút niềm tây gọi là (Nh-đ-m).

    Giã. Nói về hội hè tan, vãn, hết: Giã đám. Rước giã.

    VĂN-Liệu.Bơi Đăm, rước Giá, hôi Thầy, Vui thì vui vậy chẳng tầy giã La (C-d)

    Giã ơn. Cảm tạ ơn: Kíp truyền thu lễ trao lời giã ơn (Nh-đ-m).

    Giạ

    Giạ. Đồ dệt bằng lông chiên: Áo giạ, chăn giạ.

    Giác.

    Giác. Cách chữa bệnh, dùng cái ống sưng hay cái bầu úp vào người để hút máu độc ra: Giác máu cho khỏi nhức đầu.

    VĂN-LIỆU. – Chực như chó chực máu giác. – Đi giác sắm bầu, đi câu sắm dỏ (T-ng).

    Giác (…) 1. Biết rõ, không mê-muội: Phật là đại-giác. Thánh hiền là tiên-giác. – 2. Biết, thấy. Xem nghĩa chữ “cảm-giác”. – 8. Tỏ lộ việc kín của người ta cho quan trên biết: Giác tên lý-trưởng về việc lậu đinh.

    Giác-hải (…) (tiếng nhà Phật). Bể giác, trái với bến mê . Giác-ngạn (…). Bờ giác. Cũng nghĩa như giác-hải. Giác-ngộ (…) Hiểu suốt và thấy rõ đạo-lý: Học đạo phải mất nhiều công-phu mới giác-ngộ. Giác-quan (..) Chủ quan về sự tri-giác trong thân-thể: Măt, mũi, tai v. v. đều là giác quan.

    Giác (…). I. Sừng (không dùng một mình): Tê-giác, lộc-giác

    II. Góc (không dùng một mình): Hình bát-giác, hình tam-giác.

    III. Tiếng gọi một hào bạc: một đồng 10 giác.

    Giai

    Giai. Xem “trai”

    Giai (…). Đều

    Giai-do (…) Đều bởi: vạn sự giai-do tiền định. Giai lão (…) Nói về vợ chồng cùng sống với nhau đến già: Bách niên giai lão.

    Giai (…) Tốt, đẹp (không dùng một mình).

    Giai-âm (…) Tin hay, tin lành: Ở đây hoặc có giai-âm chăng là (K). Giai-cảnh (…) Cảnh đẹp: Chỗ này là nơi giai-cảnh. Giai-cú (…) Câu văn hay: Bài văn này có nhiều giai-cú. Giai-nhân (…) Người đàn-bà đẹp: Dập-dìu tài-tử giai-nhân (K). Giai-sự (…) Việc hay: Trích những giai-sự ở trong sử chép làm bộ sách. Giai-tế (…) Người rể tốt: Kén được người giai-tế. Giai-thoại (…) Câu chuyện có tình thú: Truyện Tú-Uyên truyền làm câu giai-thoại.

    Giai (…) Bậc, thềm (không dùng một mình).

    Giai-cấp (…) Tầng, bậc: Xã-hội chia ra nhiều giai-cấp.

    Giái

    Giái. Xem “giới”

    Giải

    Giải. Xem “trải”

    Giải (…) Cái treo lên để thưởng: treo giải, giựt giải.

    Giải-nguyên (…) Người đỗ đầu cử-nhân. Thường gọi là “thủ-khoa”

    VĂN-LIỆU. – Thì treo giải nhất chi nhường cho ai (K),

    Giải (…) 1. Cởi ra, mở ra: Giải vây, giải phiền, giải độc. – 2. Cắt nghĩa cho rõ: giải nghĩa sách. – 3. Xẻ ra từng miếng: Giải-phẫu. – 4. Cho quân lính đem đi: Giải (…), giải lương.

    Giải-ách (…) Gỡ cái ách ra: Lễ trừ tà, giải ách. Giải-binh (…). Rút quân đi không đánh nhau nữa: hẹn kỳ thúc giáp, quyết đường giai vinh (K). Giải-chức (…) Thôi cái chức-vụ đang làm: Làm việc bất-lực phải xin giải-chức. Giải-dịch (…) Nói về tổng-lý thôi làm việc: Chánh-tổng bị giải-dịch. giải-hòa (…) Dàn-xếp cho hai bên hòa-thuận. Giải-kiết (…) (tiếng nhà Phật). giải cái oan-kết đi. Khi nói đến sự chẳng lành, thường dùng tiếng này để nói tránh cho khỏi vận vào mình: Dù khi giải-kiết đến điều, Thì đem vàng đá mà liều với thân (K). Giải-phẫu (…) Một khoa học mổ xẻ các loài sinh vật để xem và học các cơ-quan bộ-phận trong thân-thể: Học về khoa sinh vật cần phải biết giải-phẫu. Giải-tán (…) 1. Nói về một đoàn-thể bị chính-phủ lấy pháp-luật bắt phải tan ra: Giải-tán hội-nghị. – 2. Nói đám đông người tan ra không làm việc nữa: Hội-đồng giải-tán. Giải-thoát (…) (tiếng nhà Phật). Gỡ trút hết trần-lụy hay tội lỗi: Tu-hành để cầu giải-thoát.

    Giải-cấu (…) Tình-cờ mà gặp: May thay giải-cấu tương phùng (K).

    Giam

    Giam. Cách nấu thuốc phiện, sao nhựa lên cho vàng rồi mới nấu.

    Giam (…) Giữ người có tội tại một chỗ nào: Giam tù vào nhà ngục.

    Giam-cấm (…) Nói người có tội bị giữ lại một chỗ, không được phép ra ngoài. Giam-cứu (…) giữ người bị-cáo hoặc tình-nghi để xét. Giam-chấp (…) Bắt mà giữ lại: bắt người bị-cáo giam-chấp vào trại để tra hỏi. Giam-hãm. Giữ không cho đi lại tự-do: trời mưa dầm bị giam-hãm ở trong nhà không được đi đâu. Giam lỏng. Bị giữ lại mà vẫn được thả lỏng: Lý-dịch bị quan giam lỏng để tra xét. Chồng bị vợ giam lỏng không được đi chơi.

    VĂN – LIỆU. – Quyết đem dây thắm mà giam bông đào (C-o).

    Giám.

    Giám (…) I. Coi, xét (không dùng một mình).

    Giám-binh (…) 1. Chức quan về thời cổ, đi kèm ông đại-tướng để kiểm-sát việc binh-nhung. – 2. Chức quan coi lính khố xanh. Giám-đốc (…). 1. Cai-quản đốc-xuất một phần việc lớn-lao. – 2. Chức đứng đầu cai-quản một phần việc lớn: Giám-đốc sở Tài-chính. Giám-khảo (…) Một chức quan chấm thi về đời nho học. Giám-lâm (…) Chức coi kho. Giám-mục (…) Một chức bên thiên-chúa giáo, tiếng nôm gọi là đức cha. Giám-quốc (…) 1. Vị thân-vương hay đại-thần thay vua coi việc nước trong khi đi vắng. – 2. Tức là chức Đại-Thống-lĩnh đứng đầu trong một nước dân-chủ cộng-hòa. Giám-sát (…) 1. Cai-quản xem xét. – 2. Một chức quan: giám-sát ngự-sử, Giám-sát trường-vụ. – 3. Quan cử ra coi việc hành-hình các tội-nhân. Giám-thị (…) Người đứng trông coi công việc và trật-tự trong một trường-sở nào: Giám-thị trường học, giám-thị nhà thương.

    II. Nha thự về việc học hay việc làm lịch ở kinh-đô: Quốc-tử-giám. Khâm-thiên-giám.

    Giám-sinh (…) Học-trò nhà Giám

    III. Chức quan thị. Xem Tuái-giám. Nội-giám.

    Giám (…) Soi, làm gương (không dùng một mình).

    Giám giứ (…). Làm gương để khuyên răng: chép truyện này vào sách để giám-giới người sau.

    Giảm

    Giảm (…) Bớt đi: Giảm tội, giảm thuế.

    Giảm-đẳng (…) Rút bậc tội xuống (tiếng hình-luật). Trái với gia-đẳng: Tội xử-tử giảm-đẳng xuống khổ-sai chung thân.

    Giạm.

    Giạm. Nói ướm trước xem người ta có bằng lòng không: Giạm vợ, giạm bán ruộng.

    Gian

    Gian (…). Tà-dâm, giả dối: Mưu gian. Người gian. Ăn gian, nói dối.

    Gian-ác (…) Gian tham độc ác. Gian-dâm (…). Thông-dâm. Gian-đảng (…) Đảng bất-chính: Dung bên gian-đảng, ghét bên hiền-tài (Nh-đ-m). Gian-giảo (…) gian dối, giảo-quyệt. Gian-hiểm (…) Gian-tà hiểm độc. gian-hùng (…) Gian tà và hùng-kiệt.: Tào Tháo là bậc gian-hùng đời Tam-quốc. Gian-lận (…) Gian-dối lừa-lọc. Gian-nịnh (…) Gian-tà siểm-nịnh. Gian-phi (…) Gian-dối làm việc trái phép: Chẳng may gặp lũ gian-phi giữa đường (Nh-đ-m). Gian-phu (…). Người đàn-ông phạm tội thông-dâm với người đàn-bà có chồng. Gian-phụ (…) Người đàn-bà có chồng phạm tội thông-dâm với người khác. Gian-tà (…) Gian-dối bất-chính: Gian-tà đắc-chí mấy hơi (Nh-đ-m). Gian-tình (…) Tình ý gian-dối: Gian-tình đã lộ. Giam-tham (…) Gian-dối tham-lam. Gian-thần (…) Người bề-tôi bất-chính: Lời trung khêu ruột gian-thần (Nh-đ-m). Gian-trá (…) Gian tham dối-dá.

    VĂN-LIỆU.Ăn gian, nói dối. – Tình ngay ai bết mưu gian (K). – Ngàn xưa mấy kẻ gian ngay (Nh-đ-m). – Dễ dò bụng hiểm, không ngừa mưu gian (Nh-đ-m).

    Gian (…) 1. Khoảng: Dân-gian, không-gian, thời-gian, thế-gian. – 2. Khoang nhà: Nhà ba gian.

    Gian-giá. Bề bộn phiền-phức: việc này còn gian-giá lắm.

    VĂN-LIỆU. – Nhà anh chỉ có một gian, Nửa thì làm bếp, nửa toan làm buồng.- Một gian nước biếc mây vàng chia đôi (K). – Một gian cửa cấm, bốn màu lạnh tanh (Nh-đ-m).

    Gian (…) Vất- vả, khó-nhọc (không dùng một mình).

    Gian-hiểm (…) Khó-nhọc, nguy hiểm: Trải bao phen gian-hiểm mới có ngày nay (văn tế trận-vong tướng-sĩ). Gian-khổ (…) Vất-vả, nghèo khổ: Lúc trẻ gặp cảnh gian-khổ. Gian-lao (…). Khó nhọc, vất-vả: trải bao phen gian-lao mới gây được cơ-nghiệp. Gian-nan (…) Vất-vả, khó-khăn: Mấy cơn nguy-hiểm, mấy vòng gian-nan (Nh-đ-m). Gian-nguy (…). Khó-nhọc, nguy-hiểm: Người ngay gặp bước gian-nguy (Nh-đ-m). Gian-tân (…) Vất-vả, cay đắng. Gian-truân (…). Gian-nan, truân-(…), không được hanh-thông: Đã nhiều lưu-lạc, đã nhiều gian-truân (K). Gian-xáp (…) Khó-khăn không trôi chảy: Văn-tứ gian-xáp. Việc làm gian-xáp.

    VĂN-LIỆU. – Ngại-ngần gặp bước gian-nan (Nh-đ-m).

    Gián

    Gián. Nói về tiền kẽm. Nghĩa là thiếu, trái với quí là đủ: Tiền gián 36 đồng, tiền quí 60 đồng. Quan giản là 6 tiền, quan quí là 10 tiền.

    Gián. Loài côn-trùng cánh sắc đỏ sẫm và hôi.

    Gián đất. thứ gián nhỏ ở dưới đất.

    VĂN-LIỆU. – Bong-bóng phải cút gián. – trên thì gián nhấm vứt đi, giữa thì chuột gậm, dưới gì gì quên.

    Gián (…) Lấy lời thẳng mà can (không dùng một mình).

    Gián-quan (…). Một chức quan để khuyên can vua trong khi lầm lỗi: Lại-khoa cấp sự giữ phần gián-quan (Nh-đ-m). Gián-viện (…) Viện của các quan gián-thần: Đặt tòa gián-viện kén dùng kẻ trung (Nh-đ-m).

    Gián (…). Khe hở, xen lẫn vào (không dùng một mình).

    Gián-cách (…) Xen cách: Gian nhà rộng, xây bức tường gián-cách làm hai. Vì lời dèm pha, làm cho gián-cánh tình liên-lạc. Gián-đoạn (…). Cách đứt quãng: Sự học-hành không nên gián-đoạn, ngày học ngày nghỉ. Gián-hoặc. Họa chăng: gián-hoặc bàn việc cho nên không đến. Gián sắc (…) 1. Sắc tạp, không phải sắc chính trong ngũ sắc: Màu tím, màu hoa lý là gián-sắc. – 2. Xen lẫn nhiều màu sắc: Bức thêu gián-sắc trông đẹp mắt. Gián-tiếp (…) Không tiếp thẳng, trái với trực tiếp: Đăng việc gì lên bảo đề thấu đến lai quan, tức là một cách kêu gián-tiếp.

    Giàn

    Giàn. 1. Cái phên thưa, bắc lên để cho dây leo hay để che cây cảnh: Giàn hoa, giàn mướp. – 2. Cái gác làm bằng tre ở trên bếp để đồ vật: Giàn bếp.

    VĂN-LIỆU. – Vườn xuân hoa nở đầy giàn, ngăn con bướm lại kẻo tàn nhị hoa (C-d).

    Giàn. Nói về nước đầy quá giào ra: Mưa to nước ao nọ giàn sang ao kia.

    Giàn-giụa. Cũng nghĩa như giàn: Nước mắt giàn-giụa

    Giản

    Giản (…) Sơ-sài, không phiền-phức: Làm thế cũng giản việc.

    Giản-dị (…) Sơ-sài dễ dãi: Người ấy có tính giản-dị. Giản-lược (…) Sơ-sài, không kỹ-lưỡng: Lễ-nghi giản-lược. Giản-tiện. Sơ-sài, tiện lợi: Việc tang-tế nên giản-tiện. Giản-yếu (…) Ước lược gọn-ghẽ: Sách dạy trẻ nên dùng những câu văn giản-yếu.

    Giản (…) Kén chọn: Lính giản.

    Giãn

    Giãn. 1. Nới ra, lỏng ra: Đai thùng lâu ngày giãn ra. – 2. Bớt đi, thưa ra: Công việc đã giãn. Đám hội đã giãn người.

    VĂN-LIỆU.Nỗi mình âu cũng giãn dần (K)

    Giang

    Giang. Một loài nứa, mình dầy và dóng dài, thường dùng để làm lạt: Buộc bằng lạt giang.

    Giang (…) Sông (không dùng một mình)

    Giang-hồ (…) Sông với hồ. Nghĩa bóng: người nay đây mai đó: Giang-hồ quen thói vẫy vùng (K). Giang-sơn (…) Sông núi. Nghĩa bóng: nói chung về cơ-đồ: Ra tay chèo chống với giang-sơn (thơ cổ). – Lấy chồng phải gánh giang-sơn nhà chồng. Giang-tân (…) Bến sông: Quanh-co theo giải giang-tân (K).

    VĂN-LIỆU.Có con phải khổ vì con, Có chồng phải gánh giang-sơn nhà chồng. – Giang-sơn một gánh giữa đồng, Thuyền-quyên ứ-hự, anh hùng nhớ chăng? – Tranh niềm nhứo cảnh giang-hồ (K).

    Giang (…) Cuổi ruột già, gần lỗ đít (không dùng một mình).

    Giang-môn (…) Lỗ đít.

    Giang (…). Khiêng (không dùng một mình).

    Giang-đài (…) Khiêng vác: Tiền giang-đài.

    Giáng

    Giáng. Đánh mạnh xuống: Giáng cho một gậy.

    Giáng (…) Xuống: Giáng phúc

    Giáng-cấp (…) Sụt bậc xuống: Quan bị giáng-cấp. Giáng-chức (…) Sụt chức. Giáng-hạ (…) Sa xuống: Thiên-lôi giáng-hạ. Giáng-lâm (…) Nói về trời, phật, thần, thánh, xuống để chứng minh: Quỉ thần giáng-lâm. Giáng-phúc (…) Ban phúc xuống: Quỉ-thần giáng-phúc. Giáng-sinh (…) Nói về thần tiên sinh xuống làm người: Phật-tổ giáng sinh. Giáng-thế (…) Cũng nghĩa như giáng-sinh.

    VĂN-LIỆU.Ai mà nói dối ai, Thì trời giáng-hạ cây khoai giữa đồng. – Ai mà nói dối chồng, Thì trời giáng-hạ cây hồng bờ ao (C-d)

    Giàng

    Giàng. Cái cung bắn bằng đạn

    Giảng

    Giảng (…) Diễn giải cho rõ nghĩa: Giảng sách, giảng kinh.

    Giảng-đường (…) Nhà để giảng sách, giảng kinh. Giảng-giải (…) 1. Giảng sách và giải nghĩa từng chữ từng câu: Giảng-giải nghĩa lý. – 2. Phân giải lẽ phải trái cho hai bên nghe: Giảng-giải cho hai bên hòa-thuận.

    Giạng.

    Giạng. Xoạc rộng ra: Giạng chân.

    Giành.

    Giành. Tranh lấy: Giành quyền-lợi, giành phần làng.

    Giành. Đồ đan bằng tre nứa, đáy phẳng, thành cao: Giành khoai, giành phân.

    VĂN-LIỆU.Nữ-hành là giành bạc. – Quang chẳng lành, mắng giành không rững. – Râu rậm tầy chổi, đầu to như giành (T-ng).

    Giảnh.

    Giảnh. Vểnh tai lên mà nghe.

    Giao (…). 1. Đưa cho, trao cho: Giao tiền, giao việc. – 2. Hai bên đi lại hòa hợp với nhau: Giao-du, giao-hiếu. giao-cấu. – 3. Tiếp-giáp nhau: Giao-thời, giao-tiết.

    Giao-bôi (…) Hai bên đưa chén rượu mời lẫn nhau: Lễ hợp cẩn, vợ chồng mới giao-bôi với nhau. Giao-cấu (…) Nói giống được giống cái đi lại với nhau: Nam nữ giao-cấu. Giao-chiến (…) Nói hai bên đánh nhau: Nhật Nga giao-chiến. Giao-dịch (…) Đổi-chắc, buôn-bán: Hải phòng là một thị trường giao dịch to ở xứ Bắc-kỳ. Giao-du (…) Nói bè-bạn chơi bời với nhau: Nên chọn bạn mà giao-du. Giao hẹn. Ước hẹn với ai điều gì. Giao-hiếu (…) Nói hai làng hay hai nước kết-ước hòa-hiếu với nhau: Các làng ở nhà-quê có tục giao-hiếu với nhau. Giao-hoan (…) Vui-vẻ với nhau: Cùng nhau lại chúc chén quỳnh giao-hoan (K). Giao-hợp (…) Cũng nghĩa như giao-cấu. Giao-kèo. Nói hai bên làm tờ hợp-đồng với nhau: Làm giấy giao-kèo thuê nhà. Giao-kết (…) Kết bạn với nhau: Người này hay giao-kết với những kẻ hào-kiệt. Giao-phó (…) Ủy-thác: Tôi đã giao-phó việc ấy cho người này làm. Giao-phong (…) Hai bên giáp mũi nhọn đánh nhau: Hai toán quân giao-phong. Giao-tế (…) Đi lại thù-tạc với nhau: Cách giao-tế trong xã hội phải lịch sự. Giao-tiếp (…) Tiếp đãi nhau: Có tài giao-tiếp với người ngoại-quốc. Giao-tiết (…) Khoảng hai thời-tiết giáp nhau: Trong lúc giao-tiết, người yếu hay bị đau.Giao-thiệp (…) Qua lại, thương lượng với nhau: Trong việc ngoại-giao, cần phải có người biết giao-thiệp. Giao-thông (…) 1. Nói dường đi lại xứ này sang xứ khác: Đường giao-thông tiện-lợi. -2. Nói người nước này tư-thông với nước khác: Chứng cho một án giao-thông giặc ngoài (Nh-đ-m). Giao-thời (…) Khoảng hai thời-đại giáp nhau: tân cựu giao-thời. Giao thừa (…) Khoảng năm cũ năm mới giáp nhau: Lễ giao-thừa. Giao-tranh (…) Cũng nghĩa như giao-chiến.

    VĂN-LIỆU. Vài ngày huyện-vụ giao xong (Nh-đ-m). – Phòng văn giao mặc viét kinh (Nh-đ-m).

    Giao (..) Con thuồng luồng.

    Giao-long (…) Cùng nghĩa như giao.

    Giao (…) Lễ tế trời của nhà vua: Nước ta ba năm một lần tế giao.

    Giao-đàn (…) Đàn tế giao.

    Giao (…) Keo (không dùng một mình).

    Giao-tất (…) Keo sơn. Nói tình bè-bạn khăng-khít: Nghĩa giao-tất dễ quên lòng quyến-cố (văn tế nha-phiến).

    Giao-châu (…) Tên nước Việt-nam khi nội-thuộc nhà Tấn bên Tàu: Nhà Tấn sai Đào-Khản sang làm thứ-sử Giao-châu.

    Giao-chỉ (…) Tên cũ của nước Việt Nam

    Giáo

    Giáo. Thứ khí-giới, cán dài, mũi sắt nhọn, dùng để đâm: Trong vòng giáo dựng gươm trần (K).

    VĂN-LIỆU. – Gươm ngắn, giáo dài. – Nối giáo cho giặc (T-ng).

    Giáo. Quay lộn lại: Để đũa giáo đầu đuôi.

    Giáo-giở. Xoay trở, lật lọng: Con người giáo giở. Cũng nói là tráo-trở.

    Giáo. Quấy bột đánh cho đặc lại: Giáo bánh, giáo hồ.

    Giáo. Dóng bằng tre bắc cao lên để thợ đứng mà xây tường.

    Giáo (…) 1. Dạy: Thầy giáo. – 2. Nói về tôn-giáo: Bên lương, bên giáo.

    Giáo-chủ (…) 1. Người sáng-lập ra một tôn-giáo: Thích-ca là giáo-chủ đạo Phật. – 2. Người chủ-quản tôn-giáo trong một nước: Hồng-y giáo-chủ. Giáo-dụ (…) Dạy dỗ: Học-trò phải theo lời giáo-dụ của thầy. Giáo-dục (…) Dạy dỗ gây nuôi đủ cả trí-dục, đức-dục, thể-dục: Giáo-dục quốc-dân cho thành-tài. Giáo-dưỡng (…) Dạy dỗ nuôi nấng: Nhờ ơn giáo-dưỡng của cha mẹ. Xem “anh-danh giáo-dưỡng”. Giáo-đầu (…) Nói khi hát tuồng, hát chèo, người ra dạo trò lúc đầu tiên. Giáo-đầu (…) Thầy dạy võ của Tàu. Giáo-đồ (…) Đồ-đệ của một tôn giáo: Giáo-đồ đạo Da-tô. Giáo-đường (…) Nhà thờ bên đạo. Giáo-hóa (…) Dạy bảo khai-hóa: Giáo-hóa cho dân. Giáo-hoàng (…) Vị giáo-trưởng đạo Thiên-chúa: Đức Giáo-hoàng ở thành La-mã. Giáo-học (…) Thầy dạy học. Giáo-hối (…) Dạy bảo. Giáo-huấn (…) Cũng nghĩa như giáo-hối. Giáo-khoa (…)Khoa dạy học: Sách giáo-khoa phải làm cho rõ-ràng. Giáo-phường (…) chỗ luyện tập bọn nữ-nhạc: Phố Hòe-nhai xưa là giáo-phường. Giáo-sĩ (…) Người đi truyền đạo Da-tô. Giáo-sư (…) Thầy dạy học. Giáo-tập (…) Dạy bảo luyện tập: Ông vui giáo-tập môn-sinh (Nh-đ-m). Giáo-thụ (…) 1. Dạy bảo truyền-thụ học-thuật: Làm thầy phải biết cách giáo-thụ. – 2. Một chức quan về ngạch bọc, trên chức huấn-hạo. Ngày nay thường dùng để gọi các ông giáo dạy trường trung-học, đại-học.

    Giảo

    Giảo (…) Quỉ-quyệt (không dùng một mình).

    Giảo-quyệt (…) Gian dối lừa đảo: Không nên tin cậy những người giảo-quyệt.

    Giảo (…) Thắt cổ cho người ta chết: tội phải xử giảo.

    Giảo giam hậu (…) Tội thắt cổ, nhưng còn giam lại để đợi.

    Giáp

    Giáp. Thảo tạm ra: Làm bài văn phải giáp ra trước, rồi sau mới chép lại cho tinh.

    Giáp (…) Sát gần, bên cạnh: Hai nhà ở giáp tường nhau, hai người giáp mặt nhau.

    Giáp-giới (…) ở gần địa-giới nhau: Hai làng ấy ở giáp-giới nhau. Giáp-hạt. Nói lúc thóc cũ sắp hết mà thóc mới chưa có: Tháng ba, tháng tám là lúc giáp hạt. Giáp-lá-cà. Nói quân hai bên xông vào đâm chém nhau: đánh giáp-lá-cà. Giáp-lai (…) Đánh dấu bằng chữ giáp vào khe. 2. Tờ giấy đóng liền nhau: Văn-tự đóng nhiều tờ phải có giáp-lai. Giáp-phùng (…) Dấu đóng vào khe hai tờ đầu quyển thi: Quyển thi chỗ đóng dấu giáp-phùng không được xóa.

    VĂN-LIỆU.Trướng Tô giáp mặt hoa đào (K). – Giáp mặt rồi phút bỗng chia tay (Ch-Ph).

    Giáp (…) I. Chữ đứng đầu hàng can: Giáp, ất, bính, đinh…

    Giáp-bảng (…) Bảng đề tên những người đỗ chánh-bảng như tiến-sĩ, cử-nhân. Giáp-đệ (…) 1. Cũng nghĩa như giáp-bảng. – 2. Nhà của các bậc công-hầu ở.

    II. Áo bằng da, bằng sắt, mặc khi ra trận: Xin vì chàng xếp bào, cởi giáp (Ch-ph).

    Giáp-binh (…) Áo giáp, đồ binh: Đầy sông kình-ngạc, chật đường giáp-binh (K).

    III. Một phe trong làng: Làng to chia làm nhiều giáp. Đi việc hàng giáp.

    Giáp-trưởng (…) Người đứng cáng việc tỏng một giáp.

    Giát

    Giát. Mảnh tre dùng dây ghép lại với nhau để lát giường, chõng, thuyền, chạn v.v...: Nằm giường giát.

    Giạt

    Giạt. Bị sóng gió xô đẩy đi: Trời mưa giạt cả ao bèo. Thuyền bị sóng đánh giạt vào bờ.

    VĂN-LIỆU. – Hoa trôi, bèo giạt đã đành (K)

    Giàu.

    Giàu. Có nhiều tiền của, trái với nghèo: Giàu hởi, khó phiền. Nghĩa rộng: nhiều: Giàu lòng nhân-đức

    Giàu-có. Cũng nghĩa như giàu.

    VĂN-LIỆU. – Giàu ăn, khó nhịn. – Giàu điếc, sang đui. – Giàu về bạn, sang về vợ. – giàu ở làng, sang ở nước. – Giàu vẻ-vang, sang lịch-sự. – Giàu người bằng mười giàu của. – Giàu làm kép, hẹp làm đơn. – Giàu hay mần, bần hay ăn. – Giàu chiều hôm, khó sớm mai. – Khó giữ đầu, giàu giữ của. – Giàu một lọ, khó một niêu. – Giàu bán chó, khó bán con. – Giàu làm chị, khó lụy làm em. – Giàu đâu ba họ, khó đâu ba đời. – Giàu đời nay thì ưa, Giàu đời xưa chẳng màng. – Giàu một ngày ba bữa, Khó đỏ lửa ba lần. – Giàu tham việc, thất nghiệp tham ăn. – Giàu từ trong trứng giàu ra, Khó từ ngã bảy, ngã ba khó về. – Số giàu trồng lau hóa mía, số nghèo của tía hóa bồ-nâu (T-ng)

    Giảu

    Giảu. Thưỡn môi ra: Giảu môi giảu mỏ. Giảu môi hay hớt.

    Giảu-giảu, thường gọi là “giau-giảu” Nói về dáng môi thưỡn ra.

    Giày

    Giày. Đồ dùng để xỏ chân vào mà đi, đóng bằng da hay khâu bằng vải: Lên võng, xuống giày. Chân giày, chân dép.

    Giầy guốc. Thứ giày làm bằng gốc tre, hay là làm bằng gỗ, mũi bằng da.

    Giày. Xéo dẫm lên.

    Giày đạp. Xéo đạp chân lên.

    Giãy

    Giãy. Cựa-cạy mạnh trong lúc đau đớn kinh sợ: Cá giãy đành-đạch. Nghĩa rộng: không chịu, không thuận: Bảo nó nó không nghe, nó cứ giãy nảy ra.

    Giãy-giụa. Cựa cạy mạnh trong lúc hờn giận đau đớn: Trẻ con hờn, thường hay giãy-giụa.

    Giặc

    Giặc. Kẻ làm loạn, kẻ giết hại người: Làm giặc. Đánh giặc.

    Giặc cỏ: Giặc nhỏ: Đời loạn hay có nhiều giặc cỏ. Giặc-giã. Cùng nghĩa như giặc.

    VĂN-LIỆU. – Được làm vua, thua làm giặc. – Giặc đến nhà. Đàn-bà phải đánh (T-ng)

    Giắm

    Giắm. Trung-tiện

    Giằm

    Giằm. Dùng khi-cụ mà làm cho một vật gì nát ra từng miếng: Giằm đất, giằm ớt.

    Giặm

    Giặm. Đan vá vào chỗ nan hỏng: Giặm nong. Nghĩa bóng: Nói chêm vào: Vì câu nói giặm vào thành ra kiện

    VĂN-LIỆU. – Đan chẳng tày giặm (T-ng).

    Giăn

    Giăn. Co lại, dúm lại, không được thẳng: Da giăn, trán giăn. Cũng nói là nhăn.

    Giăn-gieo. Cũng nghĩa như giăn.

    Giằn

    Giằn. Giống yêu quái đàn-bà, hay sách nhiễu lễ bái: Bà giằn mà nhăn răng hếu, Trẻ con đừng mếu mà bà cắn cho (Câu hát).

    VĂN-LIỆU. – Gậy đông bà giằn phang dưới gối, Gió tây ông phệnh đập trên đầu (thơ cổ).

    Giăng

    Giăng. Xem “trăng”

    Giằng

    Giằng. Kéo lấy, tranh lấy: Giằng nhau. Kẻ đang đi người co lại.

    Giằng-co. Co đi kéo lại: Hai bên giằng-co nhau mãi. Giằng xé. Co kéo và xé rách. Nghĩa bóng: trnah dành nhau kịch-liệt: Chị em giằng xé nhau về tiền bạc.

    Giắt

    Giắt. Cài vào, để vào: Giắt trâm vào đầu, Giắt tiền vào lưng.

    Giắt răng. Nói vật gì mắc vào kẽ răng.

    Giặt

    Giặt. Nhúng vào nước mà vò xát hay cọ cho sạch: Giặt quần áo, giặt chiếu.

    Giặt-gia. Cũng nghĩa như giặt.

    Giấc.

    Giấc. Một hồi ngủ, hay là ngủ: Ngủ đẫy giấc. Quan đương giấc.

    Giấc bướm. Giấc ngủ của Trang-sinh mơ thấy mình hóa ra con bướm. Giấc-điệp. Tức là giấc bướm. Giấc hoa. Giấc ngủ của người đàn-bà đẹp. Giấc hòe. Giấc ngủ ở dưới cây hòe, mơ thấy mình vào làm quan ở nước Nam-kha: Tiếng sen sẩy động giấc hòe (K). Giấc nồng. Giấc ngủ say: Hãy còn thiêm-thiếp giấc nông chưa phai (K).

    VĂN-LIỆU.Chưa tối đã vội đi nằm, Em tham giấc ngủ đúng trăm quan tiền. – Còn ngở giấc mộng đêm xuân mơ-màng (K). – Giấc hương-quan luống ngẩn-ngơ canh dài (K). Kia thế-cục như in giấc mộng (C-o). – Cơm hoa biếng nhắp, giấc hòe kém yên (Nh-đ-m).

    Giâm

    Giâm. Cắm cành cây xuống đất ẩm cho mọc rể: Giâm canh trà, giâm cành “…”

    Giấm

    Giấm. Chất nước chua do người gây ra: giấm chua lại lệ bằng ba lửa nồng (K).

    Giấm bỗng. Thứ giấm nước gây bằng bã rươu. Giấm cái. THứ giấm đặc làm bằng bã rượu. Giấm ghém. Cỗ làm bằng thịt lợn luộc, ăn lẫn với giấm và rau ghém. Đối với cỗ bát. Giấm mật. Thứ giấm gây bằng chất đường, chất mật. Giấm thanh. Thứ giấm gây bằng rượu và chất bột

    Giậm

    Giậm. I. Đồ đánh cá, đan bằng tre: Đan giậm đánh cá

    II. Lấy chân mà nện xuống: Giậm chân xuống gạch thình-thịch.

    Giậm-dọa. Nện chân xuống mà dọa nạt: Giậm-dọa trẻ con. Nghĩa rộng: dọa nạt: Giậm dọa kẻ ngu để lấy tiền.

    Giấn.

    Giấn. Dìm xuống, đè xuống: Giấn áo xuống nước, giấn đầu xuống mà đánh.

    Giần.

    Giần. Đồ dùng đan bằng tre, mắt mau hơn cái sàng: Cái giần để giần tấm.

    Giần. Dùng cái giần mà lọc lấy cái cái, bỏ cái vụn đi: Giần gạo, giần chè.

    Giận

    Giận. Bất-bình mà sinh ra tức-bực: Giận thân, giận đời.

    Giận dỗi. Tức mình mà không thèm, không thiết đến nữa: Vợ chồng không nên giận dỗi nhau. Giận dữ. Bất-bình mà sinh ra hung tợn: Giận dữ lên, chẳng kiêng nể gì ai.

    VĂN-LIỆU. – Giận cá chém thớt. – Cả giận mất khôn. – Giận thì mắng, lặng thì thương. – Tức gan riêng giận trời già. (K).

    Giấp

    Giấp. Tên một thứ cây, lá có mùi tanh: Lá giấp dùng để chữa bệnh sởi.

    Giấp. Lấp bằng giong, gai: Giấp trổ, giấp cõi, giấp lũy. Nghĩa bóng: bỏ đi không động đến nữa: Giấp câu chuyện dở. Ăn tiền rồi giấp việc đi.

    Giập

    Giập. Nứt ra, bẹp ra, rạn ra: Cây nứa giập. Cái lọ giập. Ngã giập đầu.

    VĂN-LIỆU. –Nứa trôi sông chẳng giập thì gãy. – Đánh rắn phải đánh cho giập đầu (T-ng).

    Giật

    Giật. I. Co mạnh, kéo mạnh: Giật dây, giật gân. Có nơi nói là “giựt”

    II. Tranh lấy, cướp lấy mang đi: Đánh cờ giật giải. Kẻ cắp giật khăn.

    III. Vay, mượn tạm: Giật tiền.

    VĂN-LIỆU. – Giật gấu vá vai. – Giật đầu cá, vá đầu tôm (T-ng).

    Giâu

    Giâu-gia. Một loài cây to, có quả, vỏ giầy, sắc đỏ, trong có mùi, vị hơi chua.

    Giâu-gia-soan. Một loài cây như cây soan, quả như quả soan, ăn được.

    Giấu

    Giấu. Cất kín, giữ kín, không cho ai biết: Chôn giấu tiền dưới đất. Giấu kín câu chuyện.

    Giấu-giếm. Cũng nghĩa như “giấu”: Giấu-giếm quần áo. Ra vào giấu-diếm nom dòm (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. – Giấu đầu hở đuôi. – giấu như mãn giấu cứt. – GIấu giàu không ai giấu nghèo. – Ném đá giấu tay. – Mắt thần khôn giấu, lưới trời khôn dung (Nh-đ-m). – Rước về hãy tạm giấu nàng một nơi (K). – Giấu cầm nàng đã gói vào chéo khăn (K).

    Giầu

    Giầu. Xem “trầu”

    Giậu

    Giậu. Hàng rào nhỏ để ngăn cách vườn hay sân: Giậu đổ bìm leo (T-ng).

    VĂN-LIỆU. – Chó cùng dứt giậu. – Giậu thu vừ nảy dò sương (K).

    Giây

    Giây. Một khoảng thì giờ ngắn hơn phút: Đau một giây, chết một giờ.

    Giây phút. Nói khoảng thì giờ rất chóng: Chỉ trong giây phút thì làm xong. Xuất thần giây phút chưa tàn nén hương (K).

    VĂN-LIỆU. – Bước đi một bước giây giây lại dừng (Ch-ph).

    Giây. Rớt vào thành vết: Sách giây mực. Nghĩa bóng: dính-dáng vào: Đừng giây vào việc ấy mà lôi-thôi.

    Giây-giướng. Cũng nghãi bóng tiếng giây.

    VĂN-LIỆU. – Giây máy an phần (T-ng).

    Giây. Bệnh gà chết lây: Gà chết giây

    Giấy

    Giấy. Đồ làm bằng chất cây, xeo thành tờ, dùng để viết, để gói: Giấy ta, giấy tây. Nghĩa rộng: nói chung các thứ văn-thư: Giấy khai sinh, giấy giao kèo, giấy thông-hành.

    Giấy bản. Thứ giấy làm bằng vỏ gió mỏng và trắng. Giấy dầu. Thứ giấy phiết dầu cho khỏi thấm nước. Giấy lệnh. Thứ giấy rộng khổ hơn giấy bản, dùng vào việc quan. Giấy má. Nói chung về các thứ văn-thư. Giấy moi. Thứ giấy xấu hơn giấy bản. Giấy phèn. Thứ giấy moi pha phèn, dùng để gói. Giấy quyến. Thứ giấy trắng mỏng để cuốn thuốc lá hay vẽ tranh. Cũng gọi là giấy tàu bạch. Giấy ráp. Thứ giấy có cát, dùng để đánh đồ. Giấy sắc. Thứ giấy để viết sắc. Giấy tàu bạch. Tức là giấy quyến. Giấy tờ. Cũng như giấy má. Giấy thị. Thứ giấy tốt hơn giấy lệnh.

    VĂN-LIỆU. – Ơn vua giấy vàng, ơn làng giấy trắng. – Giấy rách thì giữ lấy lề. – Nén bạc đâm toạc tờ giấy. – Giấy người, nứa người, tha hồ mà phất. – Rõ ràng giấy trắng mực đen, Duyên ai phận ấy chớ ghen mà gầy (C-d).

    Giẫy

    Giẫy. Dùng cuốc, xẻng, bạt đất cho phẳng: Giẫy cỏ, giẫy mả, giẫy đường. Nghĩa bóng: trang-trải việc bằng tiền: Việc ấy lấy tiền mà giẫy.

    Gie

    Gie. Tên một loài gỗ.

    Gié

    Gié. Bông lúa.

    Gié. Một thứ gạo mùa: Đồng chiêm, đồng-gié.

    Gié. Đứng lệch ra một bên: Gié ra cho người ta xem.

    Gié chân chèo. Nghĩa bóng: nói người đứng chân trong chân ngoài chỉ chực đi.

    Giẻ

    Giẻ. Miếng lụa, miếng vải cũ, thải ra, thường dùng để lau chùi: Giẻ rách, giẻ lau.

    VĂN-LIỆU. – Đổi vải lấy giẻ (T-ng).

    Giẻ-cùi. Tên một loài chim tốt mã, dài đuôi.

    Gièm

    Gièm. Đặt lời nói xấu để làm hại người ta: Kẻ nịnh gièm người trung. Hàng tốt nói gièm ra hàng xấu.

    Gièm pha. Cũng nghĩa như “gièm”: Hỏi vợ thì cưới liền tay, Chớ để lâu ngày lắm kẻ gièm pha (C-d).

    VĂN-LIỆU. – Gièm nên xấu, khen nên tốt (T-ng).

    Gieo

    Gieo. Ném xuống: Gieo mạ, gieo cải. Gieo mình xuống sông, gheo đồng tiền để bói v. v. Nghĩa bóng: Đổ cho: Gieo vạ cho người ta.

    Gieo cầu. Ném quả cầu để kén chồng: Trao tơ phải lứa, gieo cầu đáng nơi (K). Gieo đanh. Trút cái khó cho người ta: Việc mình không làm, gieo đanh cho người khác. Gieo quẻ. Nói về cách bói, gheo ba đồng tiền xem trúng vào quẻ gì để đoán.

    VĂN-LIỆU. – Gieo thoi trước chẳng giữ-dàng (K). – Toan gieo cái vạ tầy đình cho ai (Nh-đ-m).

    Gieo-neo. Vất-vả khó-khăn: Tình-cảnh gieo-neo.

    Giéo

    Giéo-giắt. Nói tiếng lên bổng xuống trầm nghe như rót vào tai: Chim kêu giéo-giắt. Tiếng đàn giéo-giắt.

    Giẹo

    Giẹo. Xiêu lệch: Đứng giẹo chân. Cột nhà giẹo.

    Giẹo-giọ. Cũng nghĩa như “giẹo”

    Giẹo-đường. Phần dưới chân giò lợn.

    Giẹp

    Giẹp. Bẹt: Cá giẹp mình.

    Giẹt

    Giẹt. Không phồng: Cái nhọt đã giẹt xuống.

    Giếc

    Giếc. Tên một loài cá ở nước ngọt, giống như cá chép nhưng nhỏ hơn: Tham con giếc, tiếc con rô (T-ng).

    Giền

    Giền. Tên một loài rau, có nhiều thứ: Giền cơm (ăn được), giền gai, giền dại (không ăn được).

    VĂN-LIỆU. – Cơm sung, cháo giền (T-ng).

    Giêng

    Giêng. Tháng đứng đầu trong một năm: Tháng giêng.

    VĂN-LIỆU. – Tháng giêng ăn tết ở nhà. – Tháng giêng là tháng ăn chơi. (T-ng).

    Giềng

    Giềng. Xem “giường mối”

    Giếng

    Giếng. Chỗ đàu sâu để lấy nước mạch: Giếng thơi, giếng đất.

    Giếng thơi. Giếng sâu, nước trong.

    VĂN-LIỆU. – Đàn ông nông nổi giếng thơi, Đàn-bà sâu-sắc như cơi đựng trầu. - Ếch ngồi đáy giếng coi trời bằng vung. – Giếng vàng đã rụng một vài lá ngô (K).

    Giềnh

    Giềnh-giàng. Trùng-trình làm mất thì giờ: Việc đã vội mà còn giềnh-giàng mãi không đi.

    Giết

    Giết. Làm cho chết: Giết người lấy của.

    Giễu

    Giễu. Đùa bỡn, chế nhạo: Nói giễu.

    Giễu-cợt. Chế nhạo cười cợt: Tính hay diễu-cợt. Văn chương giễu-cợt.

    Gìn

    Gìn. Cũng nghĩa như giữ: Gìn vàng giữ ngọc cho hay (K).

    Gio

    Gio. Xem “tro”

    Gió

    Gió. Luồng không-khí chuyển-động

    Gió máy. Nói chung về gió. Gió trăng. Gió với trăng, nói cảnh tiêu-dao lãng-mạn: Đề-huề lưng túi gió trăng. Nghĩa bóng: nói thói phong-tình lẳng-lơ: Đã già mà còn giữ tính gió trăng. Gió vàng. Gió về mùa thu: Trải vách quế gió vàng hiu-hắt (C-o).

    VĂN-LIỆU. – Nhờ gió bẻ măng. – Lựa gió phất cờ. – Gió kép mưa đơn. – Góp gió làm bão. – Đầu sóng, ngọn gió. – Gió chiều nào che chiều ấy. – Gió đông là chồng lúa chiêm, Gió may, gió bấc là duyên lúa mùa. – Gió heo may chẳng mưa thì bão. – Gió đong non rúc vào đụn rạ, Sống là họa, chết đã cầm tay. – Gió đưa cành trúc la-đà, Tiếng chuông Thiên-mụ canh gà Thọ-xương. – Mành tương phân-phất gió đàn (K). – Thờ-ơ gió trúc mưa mai (K). – Vì ai ngăn đón gió đông (K). – Xông pha gió bãi trăng ngàn (Ch. ph).

    Giò

    Giò. Chân lợn, chân gà đã làm thịt rồi. Dùng rộng để nói cái chân: Đi nhiều đau cả bộ giò.

    VĂN-LIỆU. – Lợn giò bỏ bắp. – Bắt lợn tóm giò, bắt bò tóm mũi. – Ngồi buồn may túi đựng trời, Đan xề sảy đá, giết voi xem giò (Câu hát).

    Giò. Món ăn làm bằng thịt gói chặt lại rồi luộc: Giò lợn, giò bò.

    Giò lụa. Thứ giò làm bằng thịt nạc giã nhỏ.

    VĂN-LIỆU. – Ông có cái giò, bà thò chai rượu (T-ng).

    Giỏ

    Giỏ. Đồ đan bằng tre nứa, thành cao, miệng hẹp, có quai, dùng để đựng cơm, cua, cá, hoa, quả v. v.

    VĂN-LIỆU. – Giỏ cơm bầu nước. – Giỏ nhà ai, quai nhà ấy. – Con trai mang giỏ, con nhỏ ẵm con. – Chị dại đã có em khôn, Lẽ nào mang giỏ thủng trôn đi mò. – Chồng như giỏ, vợ như hom (T-ng).

    Giõ

    Giõ. Xem “trõ”

    Gióc

    Gióc. Tết ba hay nhiều mối lại làm một: Gióc tóc, gióc đuôi sam.

    Giòi

    Giòi. Loài bọ ở trứng giống ruổi nở ra: Thịt thối có giòi. Chuồng phân lắm giòi.

    VĂN-LIỆU. – Chẳng ưa thì dưa có giỏi (T-ng). – Giòi ở trong xương bò ra (T-ng)

    Giỏi

    Giỏi. Thạo, sành về một nghề gì: Học giỏi. Vẽ giỏi. Nghĩa rộng: xinh đẹp: Cô ấy trông giỏi. Cậu ấy trông giỏi trai.

    Giỏi-giang. Cũng nghĩa như giỏi: Kinh-luân thao-lược giỏi-giang trong ngoài (H-Chừ).

    VĂN-LIỆU. – Khôn lỏi sao bằng giỏi đàn. – Bút nghiên tay giỏi, nghi-dung con nhà (Nh-đ-m).

    Giọi

    Giọi. Chữa chỗ mái nhà dột: Nhà giột phải giọi lại

    Giọi. Chiếu xiên vào: Ánh nắng giọi vòa khe cửa.

    Gion

    Gion-giỏn. Nói về dáng điệu hay tiếng nói giòn gọn, xinh xắn: Đứa bé nói gion-giỏn. Người gion-giỏn xinh.

    Gión

    Gión. Sẽ dùng đầu ngón tay mà lấy, hay đầu ngón chân mà đi: Gión mấy hột gạo. Đi gión chân.

    Gión-gién. Đi se-sẽ không ai nghe tiếng: Đi gión-gién. Nghĩa rộng: e-lệ: Nàng dâu mới về nhà chồng, ăn uống gión-gién.

    Giòn

    Giòn. Nói chất gì dễ gẫy, dễ vỡ: Kẹo giòn. Xương giòn. Cành cây giòn. Nghĩa rộng: nói về giọng nói giọng cười gọn và kêu: Giòn cười, tươi khóc. Nghĩa bóng: nói về vẻ xinh đẹp dễ coi: Người đen giòn.

    Giòn giã. Cũng nghĩa như “giòn”

    VĂN-LIỆU. – Cau già dao sắc lại non, Người gài trang-điểm lại giòn như xưa. - Ở nhà nhất mẹ nhì con, Ra đường lắm kẻ lại giòn hơn ta, - Tuyết in sắc ngựa câu giòn (K).

    Giong

    Giong. Cành tre dùng để rào giấp hay làm củi đung: Giấp giong. Cúi giong.

    Giong. I. Đi bằng ngựa: Thanh giơm yên ngựa lên đường thẳng giong (K).

    Giong ruổi. Cũng nghĩa như “giọng”: Đường giong-ruổi lưng đeo cung-tiễn (Ch-ph).

    VĂN-LIỆU. – Ra thành lên kiệu thẳng giong nhật-trình (Nh-đ-m). – Những màn giong-ruổi dặm dài (Nh-đ-m). – Cờ giong, trống giục (T-ng).

    II. Đưa, giắt, giải: Giong trẻ con đi chơi. Giong trâu, giong bò. Giong tú. Nghĩa rộng: giơ cao lên, chỉ nói về đèn đuốc: Giong đèn, giong đuốc.

    Gióng

    Gióng. I. Sắp, giạo: Gióng trống, gióng ngựa.

    Gióng-giả. Khêu gợi, sắp sửa: Gióng-giả cho đàn em làm việc.

    VĂN-LIỆU. – Vó câu vừa gióng dặm trường (K) – Lần thang bước xuống giục liền gióng xa (Nh-đ-m). – Lên yên gióng ngựa ra đi (Nh-đ-m).

    II. So-sánh: Gióng hai cái áo có đều nhau không?

    Gióng. Có nơi nói là lóng. Một khoảng tre hay mía, từ đốt nọ đến đốt kia: Gióng tre, gióng mía. Nghĩa rộng: một đoạn một: Nói gióng một.

    Gióng. Đoạn tre hay gỗ dùng để cài hay cắm để giữ cái gì cho chặt: Gióng cửa, gióng chuồng lợn.

    Gióng. Giá làm bằng tre, gỗ để xếp cỗ.

    Gióng. Đồ dùng làm bằng mây, bằng thừng để gánh, tức là quang. Nghĩa rộng: cái đai đóng chung quanh cái điếu, cái chum, cái thùng.

    Gióng. Tên môm làng Phù-đổng thuộc tỉnh Bắc-ninh, sinh-quán của Phù-đổng thiên-vương.

    Giọng

    Giọng. Phần ở trong cuống họng: Uống nước dấp giọng. Nghĩa rộng: âm-điệu của cái tiếng phát ra: Giọng kim, giọng thổ. Nghĩa bóng: điệu, lối: Giọng văn, giọng tình.

    Giọng lưỡi. Cách điệu lời nói: Nghe giọng lưỡi ra người không lịch-sự.

    VĂN-LIỆU. – Hương gây mùi nhớ, trà khan giọng tình (K). – Giongj nỉ-non ngọn địch đan-trì (C-o). – Giọng bi-thu gợi kẻ cô-phòng (C o). – Cười ra nước mắt, hát nên giọng sầu (C-o). – Gió gần giọng địch mây xa tiếng tiều (Nh-đ-m). – Nghênh-ngang dáng cậu, nói cười giọng quan (Nh-đ-m). – Giọng văn tú-khẩu, hơi bài cẩm-tâm (Nh-đ-m).

    Giọt

    Giọt. Hạt chất lỏng rơi xuống: Giọt mưa, giọt lệ, giọt mực, giọt máu.

    VĂN-LIỆU. – Giọt sương gieo nặng cành xuân la-đà (K). – Mầu hoa lê hãy đầm-đìa giọt mưa (K). – Giọt châu lã-chã khôn cầm (K). – Giọt đồng canh đã điểm ba (K). – Nhìn nhau giọt ngắn giọt dài ngổn-ngang (K). – Giọt mưa cứu-hạn còn mơ đến rày (C-o). – Giọt ba-tiêu thánh-thót cầm canh (C-o). – Cùng giọt máu bác sinh ra, Khác giọt máu me ai hòa thương ai (câu hát).

    Giọt. Đập bằng búa: Giọt vàng, giọt bạc. Nồi đồng giọt. Nghĩa rộng: đánh: Giọt cho một trận.

    Giồ

    Giồ. Xông ra. Đưa lên: Gió giồ ra mà cắn. Sóng giồ lên.

    Giỗ

    Giỗ. Lễ kỷ-niệm ngày chết: Làm giỗ tổ.

    Giỗ-chạp. Nói chung về các ngày giỗ và ngày lễ tổ-tiên về tháng chạp. Giỗ đầu. Ngày giỗ lần đầu người chết, chữ gọi là “tiểu-tường”. Giỗ giúi. Giỗ làm giấu không mờ - mọc ai. Giỗ hậu. Giỗ những người đặt hậu ở đình chùa. Giỗ hết. Ngày giỗ hết tang, chữ gọi là “đại-tường”. Giỗ tết. Ngày giỗ và ngày tế. Giỗ-trận. Ngày giỗ mồng 5 tháng giêng tế trận vong tướng-sĩ ở Đống-Đa gần Hà-nội.

    VĂN-LIỆU. – Gồng giỗ, gánh tết. – Sống tết, chết giỗ. – ĐƯợc buổi giỗ, lỗ buổi cày. – Trâu bò được ngày phá đỗ, Con cháu được ngày giỗ ông (T-ng).

    Giỗ. Cầm vật gì đập xuống đất cho bụi-bậm ở trong rơi ra: Giỗ chiếu. Giỗ cái giá gạo.

    Giộ

    Giộ. Cũng nghĩa như “giồ”

    Giốc.

    Giốc. Xem “giác”

    Giối

    Giối. Xem “trối”

    Giồi

    Giồi. Xoa phấn vào mặt: Giồi phấn, xoa son.

    VĂN-LIỆU. – Phấn giồi mặt ai nỡ giồi chân (T-ng).

    Giổi

    Giổi. Tên một thứ cây, gỗ cứng.

    Giỗi.

    Giỗi. Hờn giận, không bằng lòng: Cho tiền giỗi không lấy. Vợ giận chồng, giỗi không ăn cơm.

    Giội

    Giội. Đổ nước xuống: Giội nước lên đầu. Mưa như giội.

    Giông

    Giông. Nói gặp cái gì mà thanh ra điềm không may về sau: Đầu năm ra ngõ gặp gái, hay giông cả năm.

    Giống. Nòi: Người cùng giống. Cau giống. Thóc giống. Nghĩa rộng: loài: giống người, giống vật, giống đực, giống cái.

    Giống-má. Cũng nghĩa như “giống”

    VĂN-LIỆU. – Nòi nào, giống ấy. – Tuồng chi là giống hồi tanh (K). – Hồng nhan phải giống ở đời mãi ru (K). – Cháu cậu mà lấy cháu cô, Thóc lúa đầy bồ, giống má nhà la (C-đ).

    Giống. HÌnh như, in như: Hai người trông giống mặt nhau.

    VĂN-LIỆU. – Con nhà tông, chẳng giống lông, cũng giống cánh. – Gái giống cha, giàu ba đụn, Trai giống mẹ, khó lụn xương. – Vợ giống chồng, thằng ở giống tông chúa nhà (T-ng).

    Giồng

    Giồng. Xem “trồng”

    Giộp

    Giộp. Nói vật gì bị nóng mà phồng lên: Bỏng giộp da. Đồ sơn phơi nắng giộp lên.

    Giơ

    Giơ. Đưa cao lên: Giơ đèn lên cho sáng. Nghĩa rọng phô ra, bày ra: Giơ mặt ra, giơ ngực ra.

    VĂN-LIỆU. – Giơ đầu ra chịu báng. – Giơ cao đánh sẽ. – Giơ tay mặt, đặt tay trái. – Giơ tay với thử trời cao thấp (Thơ cổ).

    Giờ

    Giờ. I. Khoảng thời-gian trong một ngày một đêm. Theo âm-lịch thì một ngày một đêm chia làm 12 giờ, theo dương-lịch chia làm 24 giờ.

    II. Lúc, thời: 1. Bây giờ là hiện-tại: Tới bây giờ mới thấy đây (K). – 2. Bấy giờ là lúc ấy, dĩ-vãng hay là tương-lai: Lúc bấy giờ đã làm rồi; đến bấy giờ sẽ hay. – 3. Bao giờ là lúc nào, chưa định hẳn: Tưởng bây giờ là bao giờ (K).

    Giỡ

    Giỡ. Xem “càn giỡ”: Ăn càn, nói giỡ.

    Giới

    Giới (…). 1. Cõi, bờ cõi (không dùng một mình): Thế-giới, địa-giới, biên giới. Nghĩa rộng: nói về một đoàn-thể: Học-giới. Thương-giới. – 2. Hạn.

    Giới-hạn (…). Chừng, ngữ: Ăn tiêu có giới-hạn.

    Giới (…) Răn, kiêng: Năm điều giới của đạo Phật là bất sát sinh, bất thâu-đạo, bất tà-dâm, bất vọng-ngữ, bất ẩm tử, thực nhục.

    Giới-nghiêm (…) Quân-luật đặt ra ở một nơi nào trong khi có biến loạn để nghiêm-phòng

    Giới (…). Đứng xen vào giữa (không dùng một mình).

    Giới-thiệu (…) Đứng giữa trình bày cho hai người lạ được biết danh-hiệu và chức-vụ của nhau. Giới-ý (…) Canh-cánh bên lòng: Việc nhỏ mọn, chẳng nên giới-ý làm gì.

    Giới (…) Áo giáp (không dùng một mình).

    Giới-kỳ (…) Đến hẹn: Sưu-thuế giới-kỳ.

    Giới (…). Xem “khí-giới”

    Giới-tử (…) Tức là Giới Tử-Thôi nói tắt. Tên một vị công thần nhà Tấn đời Xuân-thu: Săn Lân-la rằng theo Giới-tử (Ch.ph).

    VĂN-LIỆU. – Nào có phải mồng ba tháng ba, soi Giới-tử còn hay chăng nhẽ (phú chơi trăng tháng tám).

    Giới-tử (…). Hạt cải, dùng làm vị thuốc.

    Giời

    Giời. Xem “trời”

    Giờn

    Giờn. Lên xuống qua lại trng quãng không: Ma trơi giờn ngoài đồng. Chuồn-chuồn giờn trên mặt nước.

    Giởn

    Giởn. Xem “giợn”

    Giỡn

    Giỡn. Trêu đùa: Nói giỡn, giỡn chơi.

    Giợn

    Giợn. Nói khi có điều sợ bất thình-lình, chân lông. Chân tóc dựng đứng lên: Sợ giợn tóc gáy. Nghĩa rộng: sợ: Đi đêm hay giợn.

    Giợn-giợn thường nói là “giờn-giợn”. Hơi sợ: Vào đền miếu thiêng, trong người thấy giợn-giợn.

    Giú

    Giú. Xem “giấu”

    Giú. Ngồi co-ro một chỗ: Ngồi giú một xó.

    Giú-giú thường nói là “giu-giú”. Cũng nghĩa như “giú”

    Giũ

    Giũ. Cầm mà rung cho sạch bụi đất: Giũ chăn, giũ chiếu. Chim giũ cánh. Nghĩa rộng: trút ra, bỏ đi: Giũ tội, giũ sạch nợ đời.

    Giũa

    Giũa. Đồ dùng làm bằng thép, có khía ráp, dùng để mài đồ gì cho nhẵn, cho sắc.

    Giũa. Dùng cái giũa mà mài: Thợ bạc giũa vòng.

    VĂN-LIỆU. – Hăm-hở mài nanh giũa vuốt, chỉ non tây, thề chẳng đội trời chung (văn tế trận-vong tướng-sĩ).

    Giũa. Kể-lể nhiếc móc: Giũa tội.

    Giũa dạy. Kể-lể nhiếc móc: Mẹ chồng hay giũa dạy nàng dâu.

    Giục

    Giục. Thúc cho mau lên: Giục làm cho chóng. Bóng tà như giục cơn buồn (K).

    Giục-giã. Cũng nghĩa như “giục”: Tinh kỳ giục-giã đã mong độ về (K).

    VĂN-LIỆU. – chuông hồi, trống giục. – Rủ nhau làm phúc, không ai giục nhau đi kiện. – giục như giục tà. – Móc mưa một trận giục tin xuân (Nh-đ-m). - Ấy ai mưu hiểm, giục người sinh-ly (Nh-đ-m).

    Giui

    Giui. Xỉa ra, đẩy ra: Giui xe. Đếm tiền mỗi lần giui năm đồng.

    Giúi

    Giúi. Đẩy mạnh: Giúi cho nó ngã.

    Giúi. Đưa giấu: Giúi của cho con gái.

    Giủi

    Giủi. Đồ đan bằng tre để xúc tôm cá.

    Giủi. Dùng cái giủi mà xúc tôm cá.

    Giủi. Ma làm cho người mê-mẩn mà đưa đến một chỗ nào: Ma giủi người vào bụi.

    Giùm

    Giùm. Giúp. Làm giùm. Vay giùm món tiền.

    Giùm. Dựng tạm chỗ ở: Giùm tạm mấy gian nhà lá để ở.

    Giun

    Giun. Loài côn-trùng ở dưới đất, mình có đốt.

    VĂN-LIỆU. – Giun kia chẳng được vẻ-vang, Cớ sao những muốn vắt ngang mình rồng. – Muốn ăn hét phải đào giun. – Chim quyên đào đất ăn giun, Anh-hùng lỡ vận lên nguồn đốt than (Việt-nam phong-sử). – Giun xéo lắm cũng phải quằn (T-ng).

    Giun. Loài giây leo, quả dùng làm thuốc giun.

    Giuộc

    Giuộc. Đồ dùng hình như cái gáo con, có cán, dùng để đong rượu, đong dầu v. v. Nghĩa rộng: một bọn, một đảng: Cùng một giuộc với nhau.

    Giúp

    Giúp. Lấy tiền của hay sức mà giúp đỡ cho người ta: Giúp tiền cho kẻ khó, giúp sức cho người yếu.

    Giúp đỡ. Cũng nghĩa như “giúp”

    VĂN-LIỆU. – Ăn đỡ, làm giúp. – Khi nên trời giúp công cho (T-ng).

    Giữ

    Giữ. 1. Không rời, không buôn, không bỏ ra: giữ tiền, giữ đầu dây. – 2. Để ý phòng thủ cẩn thận: Giữ miệng, giữ mình. Đem quân giữ thành.

    Giữ dịp (nhịp). Giữ cho đúng dịp: Nhà trò giữ dịp. Nghĩa bóng: làm qua-loa cho đủ lệ: Thợ làm giữ dịp. Giữ-giàng. Cũng nghĩa như “giữ”: Gieo thoi trước chẳng giữ giàng (K). Giữ-gìn. Cũng nghĩa như “giữ” nghĩa thứ 2.

    Giữ kẽ. giữ khóe: Ngồi với khách lạ, ăn nói phải giữ kẽ.

    VĂN-LIỆU. – Đười-ươi giữ ống. – Khó giữ đầu, giàu giữ của. – Giữ tiếng chẳng tày giữ miếng. – Khư-khư như nhà sư giữ oản. – Đêm ngày giữ mực giấu quanh (K). – Tử-sinh vẫn giữ lấy lời tử-sinh (K).

    Giữa

    Giữa. Chỗ chính-trung: Giữa bàn, giữa nhà, giữa trời.

    VĂN-LIỆU. – Nằm giữa chẳng sợ mất phần chăn. – Tạu ruộng giữa đồng, lấy chồng giữa làng (T-ng).

    Giương

    Giương. Mở căng ra: Giương ô, giương cung, giương buồm, giương mắt.

    VĂN-LIỆU. – Giương cung sắp bắn phượng-hoàng, Chẳng may lại gặp một đàn chim di. – Tàu chen mũi đổ, thuyền giương buồm về (Nh-đ-m). Quân reo súng nổ cờ giương (H. Chừ).

    Giường

    Giường. Đồ dùng làm bằng gỗ hay tre, để nằm, ngồi.

    VĂN-LIỆU. – Giường cao chiếu sạch. – Ăn cơm hom,nằm giường hòm.

    Giường. Dây cái trong cái lưới.

    Giường mối. Nghĩa bóng: có trật-tự: Trong nhà phải có giường mối. Trong nước phải có giường-mối.

    Giựt

    Giựt. Xem “giật”
metalheart5410 thích bài này.