20. Gói Ha-Hây - Thế Anh (type done)

12/8/15
20. Gói Ha-Hây - Thế Anh (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRb1hvaHNDVld5NlE

    H

    Ha

    Ha. Tiếng reo mừng : Ha! Thích quá!

    Ha-hả. Trỏ tiếng cười : Đắc-chí cười ha-hả.

    Há

    Há. Mở to miệng ra : Há mồm, há miệng.

    VĂN-LIỆU. – Há miệng mắc quai. – Há miệng chờ ho (T-ng).

    Há. Có đâu thế : Tại ai há dễ phụ lòng cố-nhân (K).

    VĂN-LIỆU. – Một đời há dễ tương-phùng mấy khi (H-Ch). – Hòa Phiên há phải việc đàn-bà (Nh-đ-m). – Há rằng ngại một phen thỉ- thạch (văn tế trận-vong tướng-sĩ).

    Hà

    Hà. Thở mạnh ra hơi đằng mồm : Hà hơi vào mặt kính.

    Hà. Tiếng đứng đầu câu, có ý dọa nạt, mỉa mai : Hà! giỏi nhỉ!

    Hà. Một thứ sâu hay ăn củ khoai lang, chân ngựa, chân lợn.

    Hà. Nói củ khoai hay chân ngựa, chân lợn bị con hà ăn thành vết, thành lỗ.

    Hà. Một thứ sò hến nhỏ ở bể, hay đục gỗ.

    Hà []. Sao, nào ( không dùng một mình).

    Hà-tằng O []. Nào từng : Mấy năm trời hà-tằng có nhìn đến. Hà-tất O []. Sao ắt, sao hẳn : Hà-tất phải a-dua theo thói tục.

    Hà []. Độc dữ, cay-nghiệt. (không dùng một mình).

    Hà-chính O [] Chính-sự ác-nghiệt : Hà chính dữ hơn cọp. Hà-hiếp O []. Ăn hiếp : Đàn anh hay hà-hiếp kẻ dưới. Hà-khắc O []. Độc giữ khắc-khổ : Người này có tính hà-khắc. Hà-khốc O []. Độc-dữ tàn-nhẫn : Chính sách hà-khốc. Hà-lạm O [] Tham lấy của dân : Kỳ dịch hà-lạm tiền thuế. Hà-ngược O [] Cũng nghĩa như « hà-khốc ».

    Hà []. Tên một họ.

    Hà [] 1. Sông : Hồng-hà, Ngân-hà. – 2. Chỗ phân-giới trong bàn cờ : Đánh cờ, mang xe lên hà.

    Hà-bá O [] Một vị thần ở dưới sông : Đất có thổ-công, sông có hà-bá. Hà-đồ O [] Bức đồ của con long-mã đời Phục-Hi, có 55 điểm, nhân đó mà tính ra bát-quái. ║ Hà-mã O [] Loài thú có da dày, to như con trâu, ở dưới những sông bên Phi-châu.

    Hà-bao. Một thứ túi có dây buộc vào lưng.

    Hà-đông [][] Tên một tỉnh ở Bắc-kỳ, trước là tỉnh Hà-nội.

    Hà-giang [][] (Hà-dương). Tên đạo quan binh thứ ba ở Bắc-kỳ.

    Hà-nam [][] Tên một tỉnh ở Bắc-kỳ.

    Hà-nội [][] 1. Tên một tỉnh cũ ở Bắc-kỳ, nay đổi là Hà-đông. – 2. Thành Thăng-long cũ nay là nhượng-địa của nước Pháp và là thủ-phủ xứ Đông-dương.

    Hà-tiên [][] Tên một tỉnh ở Nam-kỳ, giáp giới với Cao-miên.

    Hà-tiện. Cũng nói là « hà-tằn hà-tiện ». Dè dụm không hoang phí : Hà-tiện nên giàu, cơ-cầu nên có. Một nghĩa nữa là keo-cúi bủn-sỉn : Hà-tiện vắt cổ chày ra nước (T-ng).

    Hà-tĩnh [][] Tên một tỉnh ở Trung-kỳ.

    Hà-thành [][] Tức là Hà-nội.


    Hả

    Hả. Nhạt, hết hơi, hết hương, hết men : Vôi hả, rượu hả. Nghĩa bóng : hết giận, thỏa long : Hả cơn giận. Trông thấy con thành-đạt thì cha mẹ hả lòng.

    Hả-hê. Cũng như nghĩa bóng tiếng hả.

    Hạ

    Hạ [] 1. Dưới: Giáp hạ, thôn hạ. – 2. Thấp, đem xuống: Thượng-điền tích thủy, hạ-điền khan. Hạ đồ lễ. – 3. Xuống, ban xuống: Hạ mã, hạ lệnh, hạ chiếu. – 4. Đánh lấy: Hạ thành. – 5. Giảm bớt xuống, xụt xuống: Hàng hạ giá.

    Hạ-bộ O [] Tức là dương-vật. ║ Hạ-cố O [] Đoái xuống: Mấy lời hạ-cố đến nhau (K). ║ Hạ-du O [] Miền thuộc về khúc dưới một con sông, đối với Thượng-du: Hưng-yên, Nam-định là hạ-du sông Hồng-hà. ║ Hạ-điền O [] Lễ xuống đồng để cấy lúa. ║ Hạ-giới O [] Cõi trần. ║ Hạ-huyệt O [] Đặt quan-tài xuống huyệt. ║ Hạ-liêu O [] Hàng quan dưới. ║ Hạ-lưu O [] Dòng sông về phía dưới: Kiến-an ở về hạ-lưu sông Thái-bình. Nghĩa bóng: hạng thấp kém, hèn mạt trong xã-hội: Không nên giao-du với bọn hạ-lưu. ║ Hạ-màn O [] Bỏ màn xuống, khi diễn xong một cảnh trò. ║ Hạ-nang O [] Bìu dái. ║ Hạ-ngu O [] Hạng dưới ngu dại, đối với thượng-trí. ║ Hạ-ngục O [] Bắt giam vào ngục. ║ Hạ-sĩ-quan O [] Nói chung hàng quản đội. ║ Hạ-tuần O [] Mười ngày cuối tháng. ║ Hạ-thần O [] Bề-tôi tự xưng với vua. ║ Hạ-thể O [] Tức là âm-hộ. ║ Hạ-thọ O [] Tuổi đến 60: Đã đến tuần hạ-thọ. ║ Hạ-thổ O [] Chôn xuống đất: Đời xưa người giàu hay đem tiền hạ-thổ.Hạ-thủ O [] Ra tay đánh giết người: Ai hạ-thủ giết người ấy?Hạ-thủy O [] Tàu hay thuyền làm xong thả xuống nước: Làm lễ hạ-thủy chiếc tàu chiến. ║ Hạ-triện O [] Đóng triện vào giấy-má: Lý-trưởng hạ-triện vào tờ khai.

    VĂN-LIỆU. – Gần chùa gọi bụt bằng anh, Trông thấy bụt lành hạ xuống đất chơi (C-d).

    Hạ [] I. Mùa nóng, mùa thứ hai trong bốn mùa: Mưa xuân, nắng hạ.

    Hạ-chí O [] Một tiết về mùa hạ, đêm ngắn nhất, ngày dài nhất.

    II. Mùa hè các sư tụ-hội ở chốn tổ để giảng kinh: Sư đi hạ.

    Hạ [] Đem lễ vật gì mừng người ta (không dùng một mình).

    Hạ-thọ O [] Mừng tiệc thọ: Làm lễ hạ-thọ.

    Hạ-long. Vụng biển ở ngoài vịnh Bắc-kỳ, thuộc tỉnh Quảng-yên.

    Hạc

    Hạc [] Một loài chim cao cẳng, mỏ nhọn, cổ dài, tục lấy làm biểu-hiện sự trường-thọ: Sớm khuya tiếng hạc, tiếng đàn tiêu-dao (K).

    Hạc-phát O [] Tóc trắng như lông chim hạc. Nói người sống lâu. ║ Hạc-tất O [] 1. Gối hạc. Xem «gối hạc». – 2. Một thứ bệnh ở đầu gối.

    VĂN-LIỆU. – Cỗi xuân tuổi hạc càng cao (K). – Trong như tiếng hạc bay qua (K). – Mây bay, hạc lánh biết là tìm đâu (K). – Biết đâu hạc nội, mây ngàn là đâu (K).

    Hách

    Hách. Nói người ỷ quyền thế mà làm oai: Ông quan này hách lắm.

    Hách-dịch. Cũng nghĩa như «hách».

    Hạch

    Hạch. Bẻ bắt: Quan hạch lý-trưởng.

    Hạch-lạc. Bẻ bắt, đòi thế nọ thế kia: Việc làng hay hạch-lạc. ║ Hạch-sách. Bẻ bắt vòi-vĩnh: Nha-lại hay hạch-sách những người có việc kiện-cáo.

    Hạch [] 1. Hột (ít dùng). – 2. Cục nổi lên ở cổ, bẹn, nách: Bẹn nổi hạch. – 3. Một thứ bệnh dịch, sốt nổi hạch ở bẹn: Chuột là một giống truyền bệnh hạch.

    Hạch [] 1. Khảo xét. – 2. Kỳ khảo-sát trước khi đi thi: Đỗ hạch rồi mới được đi thi hương.

    Hai

    Hai. Số đếm, đứng sau số một.

    VĂN-LIỆU. – Hai năm rõ mười. – Hai sương, một nắng. – Hai thóc, một gạo. – Hai thưng vào một đấu. - Ấm-oái như hai gái lấy một chồng. – Hai vợ chồng son, đẻ một con hóa bốn (T-ng).

    Hái

    Hái. Ngắt, bẻ lá hay hoa quả: Hái rau, hái giâu, hái quả.

    VĂN-LIỆU. – Đôi ta là nghĩa tào-khang, Xuống khe hái thuốc, lên đàng hái rau. – Sư đà hái thuốc phương xa (K). – Đóa hồng đào hái buổi còn xanh (C-o).

    Hái. Đồ dùng bằng tre, lưỡi bằng sắt, có răng, có cán, có móc dài, dùng để gặt lúa: Đánh một lưỡi a, gấp ba công lưỡi hái.

    Hài

    Hài [] I. Hòa, thỏa: Hài lòng. Nàng rằng gia-thất duyên hài (K).

    II. Nói pha cho buồn cười.

    Hài-đàm O [] Lời bàn có ý pha trò: Văn hài-đàmHài-hước O [] Pha đùa diễu cợt: Nói chuyện có giọng hài-hước. ║ Hài-văn O [] Văn có giọng diễu cợt.

    Hài [] Xương người chết (không dùng một mình).

    Hài-cốt O [] Xương người chết: Tính đem hài-cốt về nơi quê nhà (L-V-T).

    Hài [] Trẻ con mới đẻ (không dùng một mình).

    Hài-nhi O [] Trẻ con mới đẻ: Miệng hài-nhi chờ bữa mớm cơm (Ch.ph).

    Hài [] Giầy: Hài văn lần bước dặm xanh (K).

    VĂN-LIỆU. – Rửa chân đi hán đi hài, Rửa chân đi đất, chớ hoài rửa chân. – Chồng khôn vợ được đi hài, Vợ khôn chồng được nhiều bài cậy trông (C-d). – Thềm hoa khách đã trở hài (K).

    Hải

    Hải [] Bể (không dùng một mình).

    Hải-cảng O [] Bến ở bể: Hải-phòng là một hải-cảng ở Bắc-kỳ. ║ Hải-cẩu O [] Loài thú ở dưới bể, có hai chân giống như cái vây, thường ở Bắc-băng-dương hay Nam-băng-dương. ║ Hải-đảo O [] Cù-lao nổi ở bể: Hải-nam là một hải-đảo ở gần Bắc-kỳ.Hải-đạo O [] Đường đi bể: Mà đường hải-đạo sang ngay thì gần (K). ║ Hải-khẩu O [] Cửa bể: Chỗ hải-khẩu Thần-phú là nơi giặc Chiêm-thành hay đánh vào An-nam. ║ Hải-lý O [] Dặm đường đi bể: Một hải lý thường là 5.555 thước. ║ Hải-mã O [] Con cá nhỏ bằng ngón tay, hình nó như đầu con ngựa. ║ Hải-tần O [] Miền ven bể: Năm năm hùng cứ một phương hải-tần. ║ Hải-vật O [] Các thứ sản-xuất ở bể. ║ Hải-vị O [] Những đồ ăn lấy ở bể: Bong-bóng vây cá, là đồ hải-vị

    Hải-dương [] [] Tên một tỉnh ở Bắc-kỳ.

    Hải-đường [] [] Tên một loài cây có hoa đẹp nhưng không thơm: Đóa hải-đường thúc ngủ xuân-tiêu (C-o).

    Hải-nam [] [] Tên một hải đảo của nước Tàu ở trong vịnh Bắc-kỳ.

    Hải-ninh [] [] Tên đạo quan binh thứ nhất ở Bắc-kỳ.

    Hải-phòng [] [] Tên một hải-cảng ở Bắc-kỳ, đất nhượng-địa của nước Pháp.

    Hải-vân-quan [] [] [] Tên một cửa ải ở trên núi Hải-vân, giáp-giới Thừa-thiên về Quảng-nam.

    Hãi

    Hãi [] Sợ, khiếp: Nhát, đi đêm hay hãi.

    Hãi-hùng. Cũng nghĩa như «hãi»: Dặm rừng bước thấp bước cao hãi-hùng (K).

    VĂN-LIỆU. – E-dè gió dập, hãi-hùng sóng va (K).

    Hại

    Hại [] 1. Thiệt-thòi, hao-tổn: Hại của, hại sức. – 2. Giết: Hổ hại người. Tuần đinh đánh cướp, bị hại hai mạng.

    VĂN-LIỆU. – Hại nhân, nhân hại. – Ăn tàn, phá hại. – Ăn hại, đái nát. – Thiệt người mà hại đến ta hay gì (K). – Làm cho cho hại, cho tàn, cho cân (K). – Rinh như miếng móc những toan hại người (Nh-đ-m). – Dối trên, hại dưới, bấy lâu hông-đồng (L-V-T).

    Ham

    Ham. Thích, mến luôn-luôn: Ham học, ham chơi.

    Hám

    Hám. Tham muốn: Hám danh, hám lợi.

    Hàm

    Hàm. Hai cái xương quai chỗ răng mọc: Hàm dưới, hàm trên.

    Hàm-ếch. Nói hai miếng da há ra như mồm con ếch, không cắn với nhau: Giầy rách há hàm ếch. ║ Hàm thiếc. Đồ bằng sắt, đóng vào mõm ngựa để buộc cương.

    VĂN-LIỆU. – Trước hàm sư-tử gửi người đằng la (K). – Râu hùm, hàm én, mày ngài (K). – Đem thân băng-tuyết gửi hàm giao-long (H.T.). – Tay làm, hàm nhai. – Hàm chó, vó ngựa. – Hòn đất mà biết nói năng, Thì thầy địa-lý hàm răng chẳng còn (C-d).

    Hàm [] Phẩm trật trong quan-chế: Hàm nhất-phẩm, hàm tri-phủ.

    VĂN-LIỆU. – Phong hàm Thái-bảo dựng bài liệt-trung (Nh-đ-m).

    Hàm [] Ngậm (không dùng một mình).

    Hàm-ân O [] Mang ơn, chịu ơn: Người ta làm ơn cho mình thì mình hàm-ân mãi. ║ Hàm-mai O [] Ngậm tăm. Hiệu-lệnh của nhà binh, giữ binh lính không được nói chuyện: Đặc-truyền tức-khắc hàm-mai tiềm-hành (H-T). ║ Hàm-oan O [] Ngậm oan, không phân-giải ra được: Bị điều uất-ức mà cứ phải hàm-oan mãi. ║ Hàm-tiếu O [] Ngậm cười, nói cái hoa mới nở: Hoa thủy-tiên mới hàm-tiếu.

    Hàm rồng. Tên một hòn núi ở bờ sông Mã, gần tỉnh-lỵ Thanh-hóa.

    Hãm

    Hãm. 1. Giữ lại, cầm lại, không lưu-thông được: Hãm nước chè, hãm máy, hãm khách không cho về. Nước hãm. – 2. Một lối hát mời rượu của ả-đào: Làm mấy câu hãm.

    Hãm thuốc phiện. Ăn hay uống thứ gì để giữ hơi thuốc phiện: Hãm thuốc phiện bằng bánh khảo.Hãm tiết canh. Cầm tiết cho chậm đông để đánh tiết canh: Hãm tiết canh bằng muối hay bằng chanh.

    Hãm [] 1. Sụt xuống, mất đi: Ở những xứ nhiều núi hay có địa-hãm. – 2. Phá hoại, mất: Thành bị hãm. – 3. Mắc vào tội lỗi: Con không biết can ngăn để cha hãm vào điều bất-nghĩa.

    Hãm-hại O [] Lừa cho người tai mắc phải tai-hại: Xưa nay hãm-hại người ta đã đầy (Nh-đ-m).

    Hạm

    Hạm [] Tàu chiến bọc sắt: Chiến-hạm, tuần-dương-hạm.

    Hạm-đội O [] Một đội tàu chiến: Nước Pháp để một hạm-đội bên Đông-dương.

    Han

    Han. Hỏi: Trước xe lơi-lả han chào (K).

    Han. Nói đồ đồng bị hoen dỉ : Đồ đồng để ẩm hay han.

    Han. Tên một thứ cây, lá có lông, mó phải sinh ra ngứa.

    Hán

    Hán. Thứ giấy cổ : Ra vào chung hán, lộn hài ( H.Chử).

    Hán [] Tên một triều-đại bên nước Tàu.

    Hán-tộc O [] Chủng-tộc người Tàu. ║ Hán-tự O [] Chữ Tàu. ║ Hán-văn O [] Văn Tàu.

    Hàn

    Hàn. Gắn lại, lắp lại cho khỏi hở : Hàn nồi, hàn đê.

    Hàn-khẩu. Làm cho kín miệng lại : Chỗ bị thương mới hàn-khẩu. Đê vỡ mới hàn-khẩu.

    Hàn-the. Tên chữ là bàng-sa. Một chất dùng để hàn và để làm thuốc.

    VĂN-LIỆU.- Lửa tình dễ rập sóng tương khôn hàn (B-C). – Bấy lâu ta vẫn đi hàn, Gánh rương, gánh bễ, gánh than, gánh đồng. – Hàn từ xứ Bắc xứ Đông, bao nhiêu khí-dụng ta cùng hàn cho (C-d).

    Hàn. Tên một con sông ở tỉnh Quảng-nam : Cửa Hàn là một hải-cảng lớn ở Trung-kỳ.

    Hàn [] Rét : Lửa cơ đốt ruột, dao hàn cắt da (C-o). Nghĩa rộng : cùng-quẫn (không dùng một mình).

    Hàn-gia O [] Nhà nghèo : Hàn gia ở mái tây-hiên (K). ║ Hàn-huyên O [] Ấm lạnh. Nói hai người gặp nhau, hỏi thăm trò-chuyện : Hàn-huyên vừa cạn mọi bề gần xa (K). ║ Hàn-lâm-sở O [] [] Chỗ cúng chúng sinh. ║ Hàn-môn O [] Nhà nghèo : Sinh trưởng vào chỗ hàn-môn.Hàn-nho O [] Học trò nghèo. ║ Hàn-ôn O [] Ấm lạnh. Cũng nghĩa như « hàn-huyên » : Bạch sư mới kể hàn-ôn gót đầu ( Ph.Tr). ║ Hàn-sĩ O [] Học-trò nghèo : Con nhà hàn-sĩ.Hàn-thử-hiểu O [] [] Ống để xem nóng lạnh. ║ Hàn-thực O [] Tiết mùng ba tháng ba, ăn đồ nguội : Đêm đêm hàn thực, ngày ngày nguyên-tiêu (Lý-Văn-Phức). ║ Hàn-vi O [] Nghèo hèn : Thong-dong mới kể sự ngày hàn vi (K).

    Hàn [] Lông, dùng làm bút (không dùng một mình).

    Hàn-âm O [] Tiếng gà vỗ cánh. Nghĩa rộng : nói về lễ cúng bằng con gà : Hôm nay cáo giỗ, chỉ cúng hàn-âm.Hàn-lâm-viện O [] [] Việc bổ dụng những người văn-học. ║ Hạn-mặc O [] Bút mực, chỉ về việc văn-chương : Có duyên hàn-mặc mới được tri-ngộ.

    Hàn [] Tên một họ.


    Hãn

    Hãn [] Ít, hiếm (không dùng một mình).

    Hãn-hữu O [] Hiếm có, ít có : Người sống trăm tuổi thật là hãn-hữu.

    Hãn [] Mồ-hôi (không dùng một mình).

    Hãn-mã O [] Mồ-hôi ướt thấm trên mình ngựa, nói người có công lao đi trận mạc : Trong thanh-sử còn ghi công hãn-mã.

    Hãn [] Chống giữ (không dùng một mình).

    Hãn-chỉ O [] Ngăn cầm : Đường đang đắp dở, có người hãn-chỉ không cho đắp nữa.Hãn-ngữ O [] Ngăn chống : Giặc đến, đem quân ra hãn-ngữ.Hãn-trở O [] Ngăn trở : Việc quan cần-cấp, không ai được hãn-trở.

    VĂN LIỆU. – Hãn hoạn, trừ tai.


    Hạn

    Hạn [] Nắng lâu không mưa : Trông con như hạn mong đào

    Hạn-hán. Nắng lâu không có nước làm ruộng : Trời làm hạn-hán, các làng đảo-vũ.

    VĂN-LIỆU. – Mặt trời có quầng thì hạn, Mặt trăng có tán thì mưa. – Làm ruộng gặp năm đại-hạn (T-ng).

    Hạn [] 1. Kỳ, chừng : Hết hạn thuê nhà. Tiền tiêu có hạn. – 2. Thời-kỳ có tai ách dở trong số tiền-định : Năm sung, tháng hạn.

    Hạn-chế O [] Ngăn giữ theo một giới-hạn : Hội-đồng Vạn-quốc hạn-chế việc đúc tàu chiến.Hạn-định O [] Hẹn định.


    Hang

    Hang. Hốc ở trong núi, hay là cái lỗ của giống vật đào dưới đất để ở : Hang Từ-Thức. Hang cua, hang chuột.

    VĂN-LIỆU. – Hang cùng, ngõ hẻm. – Hang sâu chùi hé, mặt trời lại dâm (C-o). – Hang beo trời tối khó lần trở ra (L-V-T). – Chỉ ngang ngọn giáo, vào ngàn hang beo (Ch-ph).


    Háng

    Háng. Chỗ hai đùi liền với đít : Đứng dạng háng.


    Hàng

    Hàng. 1. Dãy, lớp : Quân xếp hàng, học-trò xếp hàng. Nghĩa rộng : Một tốp, một bọn : Hàng giáp, hàng đội, hàng phố.2. Hóa-vật bày thành dẫy ở chợ để bán : Hàng quà, hàng bánh, hàng rau, hàng cá. Nghĩa rộng : nhà bày hóa-vật ra để bán : Hàng đường, hàng muối.3. Nói chung các hóa-vật mua bán : Hàng xuất-cảng, hàng nhập-cảng.

    Hàng-họ. Cửa hàng buôn bán : Hàng-họ độ này ế-ẩm.Hàng-hóa. Hóa-vật của người ta mua bán : Hàng-hóa tiêu-thụ được mạnh.Hàng xáo. 1. Người đong thóc xay ra gạo để bán. – 2. Người có tiền cho vay lãi ở đám bạc. ║ Hàng xén. Hàng bán tạp-hóa như kim chỉ gương lược v. v.

    VĂN-LIỆU. – Hàng thịt nguýt hàng cá. – Hàng săng chết phải bó chiếu. – Hàng bấc thì qua, hàng quà thì nhớ. – Ăn hàng con gái, đái hàng bà lão. – Lấy ai thì lấy một chồng, Lấy anh hàng thịt ăn lòng sớm mai. – Hàng văn đánh ngược. – Một lời trân trọng, châu sa mấy hàng (K). – Để loan chiếc bóng, cho uyên chia hàng (Nh-đ-m). – Chẳng trang đài-các cũng hàng trâm-anh (L-V-T).

    Hàng [] Chịu phục: Giặc về hàng.

    Hàng-phục O [] Chịu mệnh-lệnh: Bên địch đã phải hàng-phục.Hàng-thần O [] Kẻ đã hàng-phục mà được làm quan: Hàng-thần lơ láo, phận mình ra chi (K).

    VĂN-LIỆU. – Thế công từ mới trở ra thế hàng (K). – Ắt là Thái trở về hàng không sai (Nh-đ-m). – Quan-quân tiễn kiệu kéo hàng (Nh-đ-m).

    Hàng [] Đi đường bể (không dùng một mình).

    Hang-hải O [] Đi tàu bể: Nhà hàng-hải phải có la-bàn. ║ Hàng-không O [] Đi tàu bay: Nhà hàng-không mới thành-lập.

    Hãng

    Hãng. Cửa hàng buôn to: Hãng tàu, hãng ô-tô, hãng buôn.

    Hạng

    Hạng [] Bậc, thứ: Hạng sang, hạng hèn, hạng tốt, hạng xấu.

    Hanh

    Hanh. Khô, se, dễ cháy: Gió hanh. Trời hanh. Nghĩa rộng: cháy nhà: Hanh mất mấy cái nhà.

    Hanh-hao. Cũng nghĩa như «hanh»: Trời hanh-hao phải giữ-gìn củi-lửa.

    VĂN-LIỆU. – Gió bấc thì hanh, gió nồm thì ẩm (T-ng).

    Hanh [] Thịnh, tốt (không dùng một mình).

    Hanh-đạt O [] Thịnh-đạt: Gặp vận hanh-đạt. ║ Hanh-thái O [] Cũng nghĩa như «hanh-đạt»: Truân-mòng thoát khỏi rồi hanh-thái (L-V-T). ║ Hanh-thản O [] Thịnh-đạt dễ-dàng không vấp-váp. (Nói về công-danh): Bước làm quan được hanh-thản. ║ Hanh-thông O [] Thịnh-đạt, trôi chảy: Vận-hội hanh-thông.

    Hành

    Hành. Một thứ cỏ có củ, vị hăng và cay cay, thường dùng làm đồ gia-vị: Thịt mỡ, dưa hành.

    VĂN-LIỆU. – Bẻ hành bẻ tỏi. – Con gà cục tác lá chanh, Con lợn ủn-ỉn mua hành cho tôi. – Thịt đầy sanh, không hành không ngon (T-ng).

    Hành. Bắt bẻ làm khổ: Chủ nhà hành đầy-tớ.

    Hành-hạ. Cũng nghĩa như «hành»: Mẹ chồng hành-hạ nàng dâu.

    Hành [] I. Làm.

    Hành-chính O [] Làm về việc chính-trị: Quan hành-chính, Ngạch hành-chính. ║ Hành-dịch O [] Làm việc quan: Xót người hành-dịch bấy nay (Ch.ph). ║ Hành-động O [] Làm: Xem cách hành-động có ý khả-nghi. ║ Hành-hình O [] Đem xử tội chết: Đem ra chính-pháp hành-hình một giây (Nh-đ-m). ║ Hành-hung O [] Làm dữ, đánh đập: Hơn trăm sĩ-tử chực ngoài hành-hung (Nh-đ-m). ║ Hành-khiển O [] 1. Chức quan đời nhà Trần, làm việc tể-tướng. – 2. Thần trông coi việc một năm: Đêm giao-thừa cúng thần dương-niên hành-khiển.Hành-lạc O [] Chơi vui: Cuộc hành-lạc được bao nhiêu là lãi đấy (hát nói). ║ Hành-phạt O [] Phạt: Người mê-tín, ốm đau cho là quỉ-thần hành-phạt. ║ Hành-tội O [] Làm tội, làm khổ: Không nên hành-tội kẻ tôi-tớ. ║ Hành-vi O [] Nói chung về sự làm: Xem cách hành-vi thì biết tư-tưởng của người ta.

    II. Đi

    Hành-cung O [] Cung vua ngự khi đi tuần-thú: Trấn-bắc hành-cung cỏ dãi-dầu (thơ bà huyện Thanh-quan). ║ Hành-hương O [] đi lễ chùa: Các vãi đi hành-hương. ║ Hành-khách. O [] Người đi đường. ║ Hành-khất O [] Đi ăn xin. ║ Hành-lý O [] Đồ dùng đem đi đường: Cấp thêm hành-lý giục đi lánh mình (N-đ-m). ║ Hành-nang O [] Khăn gói đi đường. ║ Hành nhân O [] Chức quan nhỏ đi tùy-tòng các sứ-bộ. ║ Hành-sai O [] Đi sai-phái: Lính-lệ đi hành-sai hay vòi tiền. ║ Hành-tại O [] Nơi vua đóng tạm khi đi tuần-thú. ║ Hành-tẩu O [] Chức hậu-bổ ở các bộ. ║ Hành-tinh O [] Sao xoay chuyển chung quanh một ngôi định-tinh: Trái đất là một vị hành-tinh quay chung quanh mặt trời. ║ Hành-trang O [] Cũng nghĩa như «hành-lý»: Hành-trang sắm-sửa vừa xong (H.T). ║ Hành-trạng O [] Sự-trạng của một ông quan đã quá-cố: Đem hành-trạng chép vào bia. ║ Hành-trình O [] Đường dài đi từ chỗ nọ đến chỗ kia mất mấy ngày: Hành-trình từ Hà-nội vào Huế ngày trước đi mất 10 ngày. ║ Hành-vân O [] Tên một điệu hát: Một rằng lưu-thủy, hai rằng hành-vân (K). ║ Hành-viện O [] Nơi của gái thanh-lâu ở: Cũng nhà hành-viện xưa kia (K).

    Hánh

    Hánh. Nói trời đang u-ám mà mới có ánh nắng: Trời đã hánh nắng.

    Hánh-hánh (Thường nói là «hanh-hánh»): Hơi hánh nắng.

    Hãnh

    Hãnh [] Được hưởng cái sự gì mình không đáng được (không dùng một mình).

    Hãnh-cầu O [] Cầu cái điều mình không đáng được: Người hèn lại cứ hãnh-cầu phú-quí. ║ Hãnh-diện O [] Lên mặt: Mới mua được cái hàm cửu phẩm đã hãnh-diện với làng.

    Hạnh

    Hạnh. Lời chúc-tục của các bà vãi: Các bà vãi kể hạnh.

    Hạnh [] Một thứ cây thuộc về loài mơ mận: Dầu dầu ngọn hạnh như dầm hạt mưa (H.T). Nghĩa bóng: chỉ con mắt: Khi khóc hạnh, khi nét ngài (K).

    Hạnh-đào O [] Một loài cây hạnh, nhân ăn được. ║ Hạnh-nhân O [] Nhân quả cây hạnh-đào, dùng để ăn và để làm thuốc.

    VĂN-LIỆU. – Hoa chào ngõ hạnh, hương bay dặm phần (K). – Đêm chong đèn hạnh dầu hao than dài (L-V-T).

    Hạnh [] Nết: Thương vì hạnh, trọng vì tài (K).

    Hạnh-kiểm O [] Nết-na giữ-gìn: Hạnh-kiểm tốt.

    Hạnh [] May (không dùng một mình): Bất-hạnh, hân-hạnh.

    Hạnh-phúc O [] Phúc tốt lành: Ở đời ai cũng muốn cầu được hạnh-phúc.

    Hao

    Hao [] Mòn, kém, vơi: Hao tài, tốn của.

    Hao-hụt. Sút kém: Buôn bán hao-hụt cả vốn. ║ Hao-mòn. Gầy, kém: Tiền của hao mòn. Tuyết sương ngày một hao-mòn mình ve (K).

    VĂN-LIỆU. – Tuần trăng khuyết, đĩa dầu hao (K).

    Hao-hao. Phảng-phất, hơi giống: Hai người trông hao-hao giống mặt nhau.

    Háo

    Háo. Ráo, nóng: Trong bụng háo muốn ăn đồ mát.

    Háo-hức. Nóng-nảy, muốn được thỏa-thích ngay: Háo-hức đi xem hội.

    Hào

    Hào [] I. Phần mười trong một ly: Bán đúng giá chứ không kém một hào một ly nào.

    VĂN-LIỆU. – Phân hào chẳng lẫn tóc tơ nào lầm (Nh-đ-m).

    II. Lông mao nhỏ: Việc ấy không tơ hào một xu nào.

    III. Đồng giá đáng một phần mười đồng bạc. Có nơi gọi là giác, cắc.

    Hào [] Đường nước bao bọc chung quanh thành lũy: Đào hào, đắp lũy.

    VĂN-LIỆU. – Sẩy chân con ngựa sa hào hỡi ôi! (L-V-T). – Trong hào, ngoài lũy tan-hoang (K).

    Hào [] 1. Tài trí hơn người – 2. Người có thế-lực trong một hạt: Tổng-lý thuộc về bên hào. – 3. Rộng-rãi, phóng-túng: Người này ăn chơi hào lắm.

    Hào-cường O [] Nói người có thế-lực mạnh trong một hạt: Hạt nào lắm tay hào-cường thì khó cai-trị. ║ Hào-hiệp O [] Nói người có can-đảm khí-phách, hay bênh-vực những người hèn yếu: Đời chiến-quốc có lắm người hào-hiệp. ║ Hào-hoa O [] Nói người ăn chơi rộng-rãi lịch-sự: Vào trong phong-nhã, ra ngoài hào-hoa (K). ║ Hào-kiệt O [] Nói người có tài-trí hơn người: Chàng tuổi trẻ vốn dòng hào-kiệt (Ch.ph). ║ Hào-môn O [] Dòng-dõi hào-phú. ║ Hào-mục O [] Người đàn-anh trong làng: Việc trong làng do những tay hào-mục quyết-định.Hào-phóng O [] Nói người ăn chơi không có hạn-chế: Ăn tiêu hào-phóng, bao nhiêu của cũng hết. ║ Hào-phú O [] Nói người giàu có mà lại có thế-lực.

    Hào [] Một vạch trong sáu vạch một quẻ trong kinh Dịch: Sáu mươi bốn quẻ, ba trăm dư hào (L-V-T).

    VĂN-LIỆU. – Tối cung quan-tộc, vương hào thê-nhi (Ph.Tr). – Động hào thiếu-nữ ai bàn cho ra (Ph.Tr).

    Hào [] Đồ nhắm: Sơn-hào, hải-vị.

    Hào-soạn O [] Cỗ bàn: Tiệc to hào-soạn linh-đình.

    Hào-quang [] [] Tia sáng: Đức Phật-tổ thuyết-pháp thì hào-quang phát-hiện ra.

    Hảo

    Hảo [] Tốt (không dùng một mình).

    Hảo-hán O [] Người có dũng-cảm: Tay hảo-hán thấy sự bất-bình thường hay can-thiệp. Hảo-hạng O [] Thứ tốt: Chè hảo-hạng, Nhiễu hảo-hạng. Hảo-tâm O [] Bụng tốt: Ở đời ít kẻ hảo-tâm (L-V-T).

    Hão

    Hão. Không được việc gì, không ăn thua gì: Việc ấy mất nhiều công-phu mà hóa ra hão.

    Hão-huyền. Không có thật: Câu chuyện hão-huyền.

    Hạo

    Hạo [] Lớn, rộng (không dùng một mình).

    Hạo-nhiên O [] Lớn vậy, ngay chính vậy: Ta nên nuốt cái khí hạo-nhiên.

    Hạp

    Hạp. Tiếng gọi chức bát-phẩm thư-lại đời xưa: Hai hạp bốn thủ, một lũ nhà tơ, ngồi chờ quan lớn (Nguyễn Công Trứ).

    Hạp [] Đóng kín lại (không dùng một mình).

    Hạp-ấn O [] Đóng hòm ấn lại: Ngày 25 tháng chạp làm lễ hạp-ấn.

    Hạp. Xem «hợp».

    Hạp-long. Hàn kín chỗ đê vỡ.

    Hát

    Hát. Ngâm-nga theo điệu, theo nhịp: Hát tuồng, hát chèo, hát cô đào.

    Hát-bắc. Một điệu hát tuồng, câu hát đặt bằng chữ nho. ║ Hát bội. Hát tuồng. ║ Hát đúm. Lối hát xúm đông người lại mà hát. ║ Hát-hổng. Cũng nghĩa như «hát». ║ Hát khách. Một điệu hát tuồng theo lối đọc phú. ║ Hát nam. Một điệu hát tuồng, câu hát đặt bằng chữ nôm. ║ Hát nói. Điệu hát của cô đào. ║ Hát quan họ. Cũng nghĩa như «hát đúm» ║ Hát xẩm. Lối hát của người mù. ║ Hát xoan. Một lối hát ở tỉnh Phú-thọ. ║ Hát-xướng. Cũng nghĩa như «hát».

    VĂN-LIỆU. – Mẹ hát con khen hay. – Hát đình nào chúc đình ấy (T-ng). – Cười ra nước mắt, hát nên dọng sầu (C.o).

    Hát-giang [] [] Tên một khúc sông Đáy ở hạt Sơn-tây.

    Hát-hình [] [] Tiếng riêng của nhà địa-lý gọi hình đất ra.

    Hạt

    Hạt (tức là hột). Phần ở trong quả và có nhân: Hạt gạo, hạt cải. Nghĩa rộng: dùng để gọi cái gì hình tròn giống như cái hạt: Hạt mưa, hạt ngọc.

    VĂN-LIỆU. – Hạt mưa xá nghĩ phận hèn (K). – Ấm sao hạt ngọc Lam-điền mới đông (K). – Sóng thu một nét, hạt châu đôi hàng (Nh-đ-m).

    Hạt. Đánh tráo, dùng cái giả thay vào cái thật: Mua đồ thật bị hạt đồ giả.

    Hạt [] Một địa-phương: Hạt Hà-đông, hạt Bắc-ninh v. v.

    Hạt-hạ O [] Thuộc dưới quyền quản-trị trong một địa-phương: Tôi quán ở hạt-hạ quan lớn.

    Hau

    Hau-hau. Màu đỏ hơi hồng-hồng: Má đỏ hau-hau.

    Háu

    Háu. Muốn ngay: Trẻ con háu ăn.

    Háu-đói. Hơi đói là muốn ăn ngay.

    Háu-háu, thường nói là «hau-háu». Trỏ con mắt dữ-dội trông ghê-sợ: Hau-háu như mắt diều-hâu.

    Hàu

    Hàu. Một loại sò ở bờ bể, bám vào đá thành tảng.

    Hay

    Hay. Siêng, chăm, năng: Hay làm, hay ăn, hay chơi.

    VĂN-LIỆU. – Hay của nào, chào của ấy. – Hay ăn miếng ngon, chồng con trả người. – Hay đi đêm có ngày gặp ma. – Hay chửi hay rủa là quạ dương-gian, Hay hát hay đàn là tiên hạ-giới. – Hay ăn hay ngủ là tiên, Hay bùa hay ngải là duyên nợ nần. - Xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ (T-ng).

    Hay. Giỏi, tốt, trái với dở: Hay chữ. Lại càng mang tiếng chẳng hay (Nh-đ-m).

    Hay-hay. Dễ coi: Trông con bé cũng hay-hay mắt. ║ Hay-ho. Cũng nghĩa như «hay»: Hay-ho bất quá được dăm chữ quèn.Hay-hớm. Cũng nghĩa như «hay»: Hay-hớm gì đồ ấy.

    VĂN-LIỆU. – Hay hèn lẽ cũng nối điêu (K). – Hay khen, hèn chê. – Hay ở, dở bước. – Hay không lây hèn, sen không lây bùn. – Thứ nhất hay chữ, thứ nhì dữ đòn. – Học chẳng hay, cày chẳng biết. – Trăm hay không bằng tay quen. – Mẹ hát con khen hay (T-ng).

    Hay. Biết, hiểu, rõ, nghe: Hay tin ông mới về, ông nói lại chuyện cho tôi hay.

    VĂN-LIỆU. – Thấy hiu-hiu gió thì hay chị về (K). – Hay đâu địa-ngục ở miền nhân-gian (K). – Miệng bình bịt kín ai hay (Nh-đ-m). – Tưởng rằng đá nát thì thôi, Hay đâu đá nát nung vôi lại nồng. – Nghĩ rằng chị ngã em nâng, Hay đâu chị ngã, em bưng miệng cười (C-d).

    Hay. Hoặc là: Khỏi chăng hay đã mắc vòng trần-ai (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. – Cười người chẳng ngẫm đến ta, Thử sờ lên gáy xem xa hay gần. – Trông anh như thể sao mai, Biết rằng trong có như ngoài hay không. – Hững hờ nào biết rằng nàng hay ai (Nh-đ-m). – Hay là khổ tận đến ngày cam lai (K).

    Hảy

    Hảy. Lấy tay hắt ra: Hảy tay đổ chén rượu.

    Hãy

    Hãy (có nơi nói là «hẵng»). 1. Tiếng sai bảo người ta phải làm việc gì đã định, rồi mới làm việc khác: Hãy đun nước rồi sẽ thổi cơm. 2. Vẫn, còn: Lần-lừa ai biết hãy còn hôm nay (K). – Nhớ từ năm hãy thơ ngây (K).

    VĂN-LIỆU. – Trăm điều hãy cứ trông vào một ta (K). – Mối tình hãy gác, mối thù chớ quên (Nh-đ-m). – Vườn xuân bướm hãy còn rào (C-o). – Bến Tiêu-tương thiếp hãy trông sang (Ch.ph). – Lẳng-lơ đeo nhẫn chẳng chừa, Nhẫn thì rơi mất, lẳng-lơ hãy còn (C-d).

    Hắc

    Hắc. Mùi xông mạnh lên mũi: Đồ ăn, cho nhiều hạt tiêu hắc quá.

    Hắc [] Đen.

    Hắc-ám O [] Đen tối: Địa-ngục hắc-ám. Thời-đại hắc-ám chưa được khai-minh. Hắc-hăm. Nói thời vận đen-đủi. ║ Hắc-ín. Chất nhựa đen lấy trong than mỏ ra. ║ Hắc-nô O [] Người nô-lệ da đen. ║ Hắc-vận O [] Vận đen: Chen vòng hắc-vận trao tơ xích-thằng (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. – Hắc bạch phân-minh. – Hoàng-kim hắc thế tâm.

    Hắc-hải. Bể nhỏ thông với Địa-trung-hải, về phía đông châu Âu, phía tây châu Á.

    Hắc-lào. Thứ bệnh ngoài da, loang tròn và ngứa.

    Hắc-long-giang [] [] [] Tên một con sông lớn ở phía bắc Mãn-châu.

    Hặc

    Hặc [] Hạch, bẻ bắt: Ngự-sử dâng sớ hặc các quan.

    Hặc-tấu O [] Tâu vua để bẻ việc lầm-lỗi của các quan: Hặc-tấu những kẻ nịnh thần.

    Hăm

    Hăm. Nói chỗ khe da trẻ con bẩn mà tấy đỏ lên: Trẻ con hăm bẹn.

    Hăm. Dọa. Có nơi gọi là « ngăm ».

    Hăm-dọa. Đe dọa : Hăm-dọa đánh người ta.

    Hăm. Số hai mươi đếm từ hai mươi mốt giở đi : Hăm mốt, hăm hai, v. v.

    VĂN-LIỆU. – Hăm bốn trăng mọc còn nằm, Hăm nhăm trăng mọc đã dậy. – Sống thì sống đủ một trăm, Chết thì chết giữa hăm nhăm tháng mười (C-d).

    Hăm hở.Hăng-hái, vui thích : Hăm-hở về báo tin thi đỗ. Cũng nói là « hăm-hăm hở-hở ».

    VĂN-LIỆU. – Hăm-hở mài nanh giũa vuốt, chỉ non tay thề chẳng đội trời chung (văn tế trận-vong tướng-sĩ). – Mũi đồng bác đòi lần hăm-hở (Ch.ph).

    Hằm

    Hằm-hằm. Trỏ bộ giận-dữ : Hằm-hằm áp điệu một hơi lại nhà (K).

    Hằm-hè. Trỏ bộ giận-dữ chỉ muốn sinh-sự : Hai người hằm-hè chực đánh nhau.

    Hắn

    Hắn. Nó : Chính hắn đấy.

    Hằn

    Hằn. Ngăn vế : Vạch giấy thành hằn.

    VĂN-LIỆU. – Con mắt gà đeo kính đã hằn tai (Yên-đổ).

    Hằn. Thù : Việc ấy hai người còn hằn nhau mãi.

    Hằn-học. Có ý tức bực không chịu, muốn sinh chuyện : Lý-dịch hằn-học với tuần tráng.

    Hẳn.

    Hẳn. Chắc. Để đứng đầu hay giữ câu, thì chỉ ý hồ-nghi, đứng cuối câu thì có ý quả-quyết : Việc ấy hẳn xong. Người ấy đã khỏi hẳn.

    VĂN-LIỆU. – Hẳn ba trăm lạng kém đâu (K). – Hẳn rằng mai có như rầy cho chăng (K). – Kiếp sau họa thấy , kiếp này hẳn thôi (K). – Hẳn duyên tươi phận tốt hơn người (C-o). – Giải đồng xé hẳn làm đôi (B.C).

    Hẳn-hoi. Tiêm-tất, tử-tế : Làm cho hẳn-hoi, ăn ở hẳn-hoi.

    Hăng

    Hăng. Xung lên, bốc lên, mạnh lên : Hăng tiết. Hai bên đánh nhau hăng lắm.

    Hăng-hái. Cũng nghĩa như « hăng » : Hăng-hái làm việc.

    Hăng. Nói về mùi cay nồng xông lên mũi : Vỏ quýt hăng lắm.

    Hăng-hăng. Hơi hăng.

    Hằng

    Hằng []. Thường, luôn : Hằng nghe người ta nói. Lạ gì thanh-khí lẽ hằng (K).

    Hằng-sản O []. Của có sẵn : Có hằng-sản không có hằng-tâm. Hằng-tâm O [] Lòng tốt sẵn : Có hằng-tâm làm việc thiện.

    VĂN-LIỆU. – Tường đông ghé mắt, ngày ngày hằng trông (K). – Xướng tùy đều giữ đạo hằng (Nh-đ-m).

    Hằng-hà [][]. Tên một con sông lớn ở Ấn-độ.

    Hằng-hà sa-số O [][][]. Số cát ở sông Hằng. Ý nói nhiều quá không thể đếm được : Hằng-hà sa-số là người đi xem hội.

    Hằng-nga [][]. Người tiên-nữ ở trong cung trăng : Mĩ-miều cung quế Hằng-nga (Ph.Tr). Cũng nói tắt là « Hằng » : Ả Hằng, chị Hằng.

    Hẵng

    Hẵng. Xem « hãy ».

    Hắt

    Hắt. Té ngang, gạt ngang. Tạt ngang : Hắt tay ra, hắt chậu nước. Hắt nắng, hắt mưa.

    Hắt-hiu. Nói về gió hơi-hơi thổi : Ngọn đèn trong suốt trướng huỳnh hắt-hiu (K). ║ Hắt-hủi. Ghét bỏ, không âu-yếm : Dì ghẻ hay hắt-hủi con chồng.

    Hâm

    Hâm. Đun lại cho nóng : Hâm canh, hâm thuốc.

    Hâm-hâm. Hơi nong-nóng : Hâm-hâm sốt. Hâm-hấp. Cũng nghĩa như « hâm-hâm ».

    Hâm [] . Hưởng (nói về quỉ-thần).

    Hâm-hưởng O []. Cũng nghĩa như « hâm » : Quỉ-thần hâm-hưởng. Hâm mộ O []. Kính mến một cách thành thực : Đem lòng hâm-mộ những người có đức-vọng.

    Hầm

    Hầm. Hố rộng đào ngầm ở dưới đất : Giặc đào hầm để nấp.

    Hầm. Xem « hùm ».

    Hầm. Đậy kín mà nấu cho thật nhừ : Thịt hầm, gà hầm. Nghĩa rộng : nằm kín một chỗ cho ấm : Trời rét, đắp chăn nằm hầm.

    Hầm-hập. Nóng âm-ỉ : Người phải cảm sốt hầm-hập.

    Hẩm

    Hẩm. Nói vật gì hư-hỏng biến sắc, biến chất đi : Gạo hẩm. Đường hẩm. Gỗ hẩm.

    Hẩm-hiu. Nghĩa bóng : nói không ai chuốc đến : Duyên phận hẩm-hiu.

    Hậm

    Hậm-hực. Tức bực không nói ra được : Hậm-hực về miếng ăn.

    Hân

    Hân []. Mừng (không dùng một mình).

    Hân-hạnh O []. Vui mừng may mắn: Được tiếp ông lấy làm hân-hạnh lắm.

    Hấn

    Hấn []. Kẽ, khía (không dùng một mình).

    Hấn-khích O []. Không tương-đắc mà có ý hiềm ghét nhau: Hai đảng hấn-khích nhau.

    Hận

    Hận []. Giận (không dùng một mình): Thống-hận, di-hận.

    Hấng

    Hấng. Dùng tay hay vật gì mà đỡ lấy vật ở trên rơi xuống: Hấng nước mưa. Nghĩa bóng: chịu lấy, nhận lấy: Hấng lấy việc mà làm.

    Hẩng

    Hẩng. Nói trời âm u đã lâu bỗng có bóng nắng: Trời đã hẩng nắng, đem thóc ra phơi.

    Hẩng-hẩng. Cũng nói là « hâng-hẩng ». Hơi có nắng.

    Hẫng

    Hẫng-hờ. 1. Thờ-ơ không thiết: Họ-hàng với nhau mà ăn ở hẫng-hờ. – 2. Chơ-vơ, không vững, không chắc: Để hẫng-hờ như thế thì đổ mất.

    Hấp

    Hấp. Để một vật gì vào một vật đang nóng, đậy kín để làm cho chín, cho mềm: Hấp bánh, hấp trứng vào nồi cơm.

    Hấp hơi. Không thông hơi: Nhà kín đông người ở, hấp hơi khó chịu.

    Hấp []. Hút vào.

    Hấp-dẫn O []. Hút bắt lấy: Đá nam-châm có sức hấp-dẫn đồ sắt. ║ Hấp-lực O []. Sức hút: Điện-khí có cái hấp-lực rất mạnh.Hấp-thụ O []. Cảm chịu lấy: Hấp-thụ văn-minh Âu-tây.

    Hấp-háy. Nói người có tật mắt chớp nháy luôn.

    Hấp-him. Nói người có tật mắt không mở to được, trông không được tinh tường.

    Hấp-hối. Nói lúc sắp chết: Con cháu về đến nhà thì ông ấy đương hấp-hối.

    Hấp-tấp. Vội-vàng tất-tả.

    Hất

    Hất. Gạt mạnh ra: Lấy chân hất cái vỏ chuối xuống rãnh.

    Hất-hàm. Đưa hàm lên để ra hiệu, hay chào lại có ý kiêu-ngạo.

    Hâu

    Hâu. Xem « diều-hâu ».

    Hấu

    Hấu (dưa). Một loại dưa ruột đỏ, vỏ xanh: Xanh vỏ đỏ lòng, là lòng dưa hấu (T-ng).

    Hầu

    Hầu. Chầu-chực ở bên cạnh: Học-trò đứng hầu thầy. Dân vào hầu quan.

    Hầu bóng. Ngồi đồng chư-vị: Ngồi hầu bóng mẫu. ║ Hầu cận. Người hầu tay trong: Quan nào cũng có người hầu cận. ║ Hầu chuyện. Ngồi tiếp chuyện người trên. ║ Hầu chữ. Chầu-chực xin chữ quan phê. ║ Hầu-hạ. Cũng nghĩa như « hầu »: Con cái hầu-hạ cha mẹ. ║ Hầu kiện. Chầu-chực quan xử kiện: Dân lên phủ hầu kiện.

    VĂN-LIỆU. - Ở nhà giàu, hầu quan lớn. – Có tiền thì vạn người hầu. – Bảo cho những khách má hồng, Thà hầu quân-tử hơn chồng đần ngu (C-d). – Sớm khuya hầu-hạ đài doanh (K). – Gọi là ngày gió, ngày mưa theo hầu (Nh-đ-m). – Hầu trong hai ả, chầu ngoài tám viên (Nh-đ-m). – Hứng vui nên triệu tướng-công hầu cờ (Nh-đ-m).

    Hầu. Gần, sắp: Hầu hết lại có, hầu vơi lại đầy.

    VĂN-LIỆU. – Cuộc thành bại hầu cằn mái tóc (C-o).

    Hầu []. Tước thứ hai trong năm tước: Có quận-công mới được phong hầu.

    Hầu []. Con khỉ.

    Hầu []. Cổ họng: Lộ hầu.

    Hầu-bao. Xem « hồ-bao ».

    Hẩu

    Hẩu. Do tiếng Tàu « hảo » là tốt: Món ăn hẩu. Bạn hẩu.

    Hậu

    Hậu []. 1. Sau: Cửa hậu. 2. Con cháu nối dõi: Vô hậu là bất hiếu. Nghĩa rộng: việc thờ cúng sau lúc chết: Người không có con, phải mua hậu ở đình.

    Hậu-bối O []. Ung nhọt ở lưng. ║ Hậu-cung O []. Chỗ bên trong đình hay đền để thờ thần thánh, hay là chỗ các phi-tần ở: Kén gái đẹp sung vào hậu-cung. ║ Hậu-đậu. Tật khèo chân tay sau lúc lên đậu. Dùng nghĩa rộng để nói người làm ăn hay đánh đổ vỡ: Tay như tay hậu-đậu.Hậu-đường O []. Nhà trong. Nói về các dinh-thự: Hậu-đường con hãy tạm lui (L-V-T). ║ Hậu-học O []. Người học sau: Kẻ hậu-học không nên khinh thường bậc tiên-nho. ║ Hậu-lai O []. Về sau, sau này: Con cháu nhà ấy học-hành khá, xem chừng hậu-lai làm nên. ║ Hậu-môn O [ ]. Lỗ đít. ║ Hậu-quân O [ ]. Chức quan coi một đạo quân trong ngũ quân. ║ Hậu-sản O [ ]. Thứ bệnh của đàn-bà sau khi đẻ. ║ Hậu-sinh O [ ]. Người đẻ sau: Hậu-sinh đã dám chơi trèo sao nên (H-T). ║ Hậu-sự O [ ]. Việc sau khi chết. Thường dùng để nói cái quan-tài: Mua cỗ hậu-sự.Hậu-tập O [ ]. Đội quân đi đánh úp mặt sau. ║ Hậu-tiến O [ ]. Người nổi lên sau: Bậc tiên-tiến nên làm gương cho kẻ hậu-tiến. ║ Hậu-vận O []. Vận-mệnh về sau: Hậu-vận nước nhà trông nhờ ở bọn thanh-niên.Hậu-viện O []. Quân tiếp ứng ở đằng sau: Tiền-quân thua đã có hậu-viện ứng cứu.

    Hậu Lê [][]. Đời Lê sau.

    Hậu Trần [][]. Đời Trần sau.

    Hậu []. Trực, đợi (không dùng một mình).

    Hậu-bổ O []. Chức quan đợi bổ vào chính-ngạch: Hậu-bổ tri-huyện. ║ Hậu-cứu O []. Đợi để tra-xét: Người có lỗi được tại-ngoại hậu-cứu.Hậu-tuyển O []. Do chữ hậu-bổ đổi nhầm ra.

    Hậu []. Dầy. Trái với bạc: Ở hậu gặp hậu.

    Hậu-đãi O []. Tiếp đãi trọng-hậu: Rằng Từ-công hậu-đãi ta (K). ║ Hậu-hĩ. Hậu lắm. ║ Hậu-tình O []. Tình hậu: Tướng-công đây những hậu-tình quá yêu (Nh-đ-m). ║ Hậu-ý O []. Ý hậu: Đáp lại cái hậu-ý.

    VĂN-LIỆU. – Hậu-giả hậu chi. – Hậu giả hậu, bạc giả bạc. – Đồ cung-cấp hậu, vẻ bài-trí thanh (Nh-đ-m). – Phu-nhân nhũng hậu vì tình (Nh-đ-m).

    Hậu []. 1. Vua chư-hầu đời cổ. – 2. Vợ vua: Hoàng hậu.

    Hậu []. Thần.

    Hậu-thần O []. Nói người có công-đức với làng mà người ta đem thờ-phụng với thần. ║ Hậu-thổ O []. Thần đất.

    Hây

    Hây-hây. Trỏ sắc da hơi đỏ: Má đỏ hây-hây.

    Hây-hẩy. Gió thổi nhè-nhẹ: Gió trong hây-hẩy gác vàng (H-T).

    Hấy

    Hấy. Nói về bánh chưng, xôi, bánh tro có chỗ không chín tới: Bánh chưng hấy, xôi hấy.

    He

    He. Một thứ cá bể.

    He. Xem « tôm he ».

    He. Lên tiếng nói năng gì: Bị kẻ hào-cường đàn-áp mà không ai dám he.



    Hé. Mở một tí: Hé cửa sổ. Mặt trời hé nắng.



    (Tức là mùa hạ). Một mùa ở giữa mùa xuân và mùa thu: Đông the, hè đụp.

    Hè. Thềm nhà ở dưới mái hiên.

    Hè. Hô cho người ta ùa theo: Hè nhau cướp đám bạc.

    Hè-hè. Tiếng hô cho người ta ùa theo.

    Hẹ

    Hẹ. Một thứ hành, lá nhỏ.

    Hèm

    Hèm. 1. Vì sự tôn-trọng húy-kỵ mà kiêng tên. – 2. Lễ phẩm để cúng riêng theo sở-thích của một vị thần nào: Hèm thần làng này phải cúng lươn.

    Hẻm

    Hẻm. Trỏ nơi chật-hẹp hiểm-hóc: Ngõ hẻm.

    Hen

    Hen. Một thứ bệnh thở khò-khè.

    Hèn

    Hèn. Nhát, yếu, kém, thấp, để cho người ta khinh được: Tài hèn, sức mọn. Kẻ sang, người hèn.

    Hèn-hạ. Cũng nghĩa như « hèn ». ║ Hèn mạt. Nói người tư-cách rất đê hạ.

    VĂN-LIỆU. – Hay khen, hèn chê. – Hạt mưa xá nghĩ phận hèn (K). – Phận hèn vâng đã cam bề tiểu-tinh (K). – Hay hèn, lẽ cũng nối điêu (K).

    Hèn. Bởi cớ gì mà sinh ra thế: Hèn chi, hèn nào, thảo hèn.

    Hẹn

    Hẹn. Đính ước: Hẹn nhau đi chơi.

    Hẹn-hò. Cũng nghĩa như « hẹn ».

    Heo

    Heo. Con lợn.

    Heo. Gió lạnh mùa thu.

    Heo may. Gió tây-bắc: Gió heo may, chuồn-chuồn bay thì bão (T-ng).

    Héo

    Héo. Nói về cây lá, hoa quả kém sinh-khí, quắt lại, không tươi: Hoa héo, rau héo. Nghĩa bóng: buồn rầu, không tươi tỉnh: Lo héo ruột, héo gan.

    Héo-hắt. Cũng nghĩa như « héo ».

    VĂN-LIỆU. – Con không cha thì con trễ, Cây không rễ thì cây héo (T-ng). – Nắng tháng ba, hoa chẳng héo (T-ng).