21. Gói He-Hợt - hhongxuan(type done)

8/8/15
21. Gói He-Hợt - hhongxuan(type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWRU3VRcF9CQ1ZfVWM



    Lỗ đít. ॥ Hậu quân O '…'. Chức quan coi một đạo quân trong ngũ quân. ॥ Hậu-sản O '…'. Thứ bệnh của đàn-bà sau khi đẻ. ॥ Hậu-sinh O '…'. Người đẻ sau : Hậu-sinh đã dám choi trèo sao nên (H-T). ॥ Hậu-sự O '…'. Việc sau khi chết. Thường dùng để nói cái quan tài : Mua cỗ hậu-sự. Hậu tập O '…'. Đội quân đi đánh úp mặt sau. ॥ Hậu-tiến O '…'. Người nổi lên sau : Bậc tiên-tiến nên làm gương cho kẻ hậu-tiến. Hậu-vận O '…'. Vận-mệnh về sau : Hậu-vận nước nhà trông nhờ ở bọn thanh-niên. ॥ Hậu-viện O '…'. Quân tiếp ứng đằng sau : Tiền-quân thua đã có hậu-viện ứng cứu.

    Hậu Lê '…'. Đời Lê sau.

    Hậu-Trần '…' Đời Trần sau.

    Hậu '…'. Chực, đợi (không dùng một mình).

    Hậu-bổ O '…'. Chức quan đợi bổ vào chính-ngạch : Hậu bổ tri-huyện. ॥ Hậu-cứu O '…'. Đợi để tra xét : Người có lỗi được tại ngoại hậu-cứu. ॥ Hậu-tuyển O '…'. Do chữ hậu-bổ đổi nhầm ra.

    Hậu '…'. Dầy. Trái với bạc : Ở hậu gặp hậu.

    Hậu-đãi O '…'. Tiếp đãi trọng-hậu : Rằng Từ-công hậu-đãi ta (K). ॥ Hậu-hĩ O '…'. Hậu lắm. Hậu-tình O '…'. Tình hậu : Tướng-công đây những hậu-tình quá yêu (Nh-đ-m). ॥ Hậu-ý O '…'. Ý-hậu : Đáp lại cái hậu-ý.

    VĂN-LIỆU.- Hậu-giả hậu chi. - Hậu giả hậu, bạc giả bạc. - Đồ cung-cấp hậu, vẻ bài-tri thanh (Nh-đ-m). - Phu-nhân nhũng hậu vì tình (Nh-đ-m).

    Hậu '…'. 1. Vua chư-hầu đời cổ. - 2. Vợ vua : Hoàng hậu.

    Hậu '…'. Thần.

    Hậu-thần O '…'. Nói người có công-đức với làng mà người ta đem thờ-phụng với thần. ॥ Hậu-thổ O '…'. Thần đất.

    Hây

    Hây-hây. Trổ sắc da hơi đỏ : Má đỏ hây-hây.

    Hây-hẩy. Nói về gió thổi nhè-nhẹ : Gió trong hây-hẩy gác vàng (H-T).

    Hẩy

    Hẩy. Nói về bánh chưng, xôi, bánh tro có chỗ không chín tới : Bánh chưng hẩy, xôi hẩy.

    He

    He. Một thứ cá bể.

    He. Xe, "tôm he".

    He. Lên tiếng nói năng gì : Bị kẻ hào-cường đàn áp mà không ai dám he.



    . Mở một tí : Hé cửa sổ. Mặt trời hé nắng.



    (tức là mùa hạ). Một mùa ở vào giữa mùa xuân và mùa thu : Đông the, hè đụp.

    . Thềm nhà ở dưới mái hiên.

    Hè. Hô cho người ta ùa theo : Hè nhau cướp đám bạc.

    Hè-hè. Tiếng hô cho người ta ùa theo.

    Hẹ

    Hẹ. Một thứ hành, là nhỏ.

    Hèm

    Hèm. 1. Vì sự tôn-trọng húy-kỵ mà kiêng tên. - 2. Lễ phẩm để cúng riêng theo sở-thích của một vị thần nào : Hèm thần làng này phải cúng lươn.

    Hẻm

    Hẻm. Trỏ nơi chật-hẹp hiểm-hóc : Ngõ hẻm.

    Hen

    Hen. Một thứ bệnh thở khò-khè.

    Hèn

    Hèn. Nhát, yếu, kém, thấp, để cho người ta khinh được : Tài hèn, sắc mọn. Kẻ sang, người hèn.

    Hèn-hạ. Cũng nghĩa như "hèn". ॥ Hèn-mạt. Nói người tư-cách rất đề hạ.

    VĂN-LIỆU. - Hay khen, hèn chê. - Hạt mưa xá nghĩ phận hèn (K). - Phận hèn vâng đã cam bề tiểu-linh (K). - Hay hè, lẽ cũng nổi điên (K).

    Hèn. Bởi cờ gì mà sinh ra thế : Hèn chi, hèn nào, thảo hèn.

    Hẹn

    Hẹn. Đính ước : Hẹn nhau đi chơi.

    Hẹn-hò. Cũng nghĩa như "hẹn".

    Heo

    Heo. Con lợn.

    Heo. Gió lạnh mùa thu.

    Heo may. Gió tây-bắc : Gió heo may, chuồn-chuồn bay, thì bão (T-ng).

    Héo

    Héo. Nói về cây lá, hoa quả kem sinh-khí, quắt lại, không tươi : Hoa héo, rau héo. Nghĩa bóng : buồn rầu, không tươi tỉnh : Lo héo ruột, héo gan.

    Héo-hắt. Cũng nghĩa như "héo".

    VĂN-LIỆU. - Con không cha thì con trễ, Cây không rễ thì cây héo (T-ng). - Nắng tháng ba, hoa chẳng héo (T-ng).

    Hèo

    Hèo. Cây lụi, thường dùng làm gậy có buộc tua, đồ nghị-trượng của các quan.

    Hèo. Xem "hào".

    Hẻo

    Hẻo. Ít, vắng (ít dùng một mình).

    Hẻo-lánh. Trỏ chỗ khuất nẻo, vắng-vẻ : Con đường hẻo-lánh.

    Hẹp

    Hẹp. Chật bề ngang, không rộng : Đường hẹp, nhà hẹp. Hẹp lượng.

    Hẹp-hòi. Không rộng : Ăn tiêu hẹp-hòi.

    VĂN-LIỆU. - Rộng làm kép, hẹp làm đơn (T-ng).

    Hét

    Hét. Tên một thứ chim lông đen tựa như sáo, hay ăn giun : Muốn ăn hét phải đào giun (T-ng).

    Hét. Kêu to : Trẻ con đùa hét rầm lên.

    Hề

    Hề. Dính-dáng, từng qua : Chẳng hề nói dối bao giờ. Chưa hề đến chơi nhà. Việc ấy có hề chi.

    VĂN-LIỆU. - Thực thà có một, đơn sai chẳng hề (K). - Đêm qua có ngủ xin thề, Một giấc đến sáng chẳng hề vẫy tai (C-d).

    Hề '...'. Vai đầy-tớ ra pha trò trong phường tuồng, phường chèo.

    Hề-đồng O '...'. Thằng hầu nhỏ : Hề-đồng theo bốn năm thằng (Nh-đ-m).

    Hể

    Hể-hả. Vui thỏa : Hể-hả trong lòng.

    Hễ

    Hễ. Cũng nghĩa như nếu mà, có ý quyết hơn : Máu tham hễ thấy hơi đồng thì mê (K).

    VĂN-LIỆU. - Trăm năm trăm tuổi trăm chồng, Hễ ai lắm bạc thì bồng lên tay. - Hễ trời có mắt thì ta lệ gì (Nh-đ-m).

    Hệ

    Hệ '...'. Mắc, vướng, dính dáng : Chẳng hay lo trước ắt thì hệ sau (Tr -Th).

    Hệ-lụy O '...'. Vương-víu : Vì vợ con mà phải hệ-lụy. ॥ Hệ-trọng O '…'. Quan trọng : Công việc hệ-trọng không nên khinh-suất. ॥ Hệ từ O '…'. Lời của Khổng-tử tán kinh Dịch.

    Hệ '...'. Dòng trong một họ : Người ấy thuộc về hệ nào trong họ Nguyễn.

    Hệ-thống O '...'. Một chùm các mối thuộc về một gốc.

    Hếch

    Hếch. Xếch lên, hở ra : Người mũi hếch trông xấu.

    Hệch

    Hệch. Há rộng mồm ra mà cười : Chưa chi đã hệch mồm cười.

    Hệch-hạc. Nông nồi, trống-trải : Tính người hệch-hạc, ruột để ngoài ra. ॥ Hệch-hệch, thường nói là hềnh-hệch. Tiếng cười không dòn.

    Hến

    Hến. Một thứ sò nhỏ, vỏ nhẵn.

    VĂN-LIỆU. - Câm như miệng hến (T-ng).

    Hểnh.

    Hểnh. Quái vật bịa ra để dọa trẻ con : Bảo con con chẳng nghe lời, Con nghe ông hểnh đi đời nhà con (C-d).

    Hết.

    Hết. Không còn, không sót, trọn vẹn : Hết tiền, hết đời, hết lòng.

    VĂN-LIỆU. - Hết khôn, dồn ra dại. - Hết nạc, vạc đến xương. - Hết chuyện nhà, ra chuyện người. - Trống hết hơi, mõ còn cóc. - Làng chơi đã trở về già hết duyên (K). - Hết điều khinh trọng, hết lời thị-phi (K). - Này thôi hết kiếp đoạn-trường là đây (K). - Còn duyên đóng cửa ken chồng, Hết duyên ngồi gốc cây hồng nhặt hoa (C-d). - Ăn chẳng hết, thết chẳng khắp (T-ng).

    Hệt

    Hệt. Giống, in : Hai anh em giống mặt nhau như hệt.

    Hi

    Hi-hi. Tiếng khóc nhỏ : Ngồi khóc hi-hi.

    VĂN-LIỆU. - Tò-vò ngồi khóc hi-hi, Ta nuôi con nhện nó đi đàng nào (C-d).

    Hi-hỉ. Tiếng cười vui mừng.



    . Tiếng ngựa kêu : Ngựa hí.

    '...'. Đùa cợt (không dùng một mình).

    Hí-hởn. Trỏ bộ mừng rỡ : Trẻ con mừng hí-hởn. ॥ Hí-hước O '…'. Đùa cợt : Câu văn hí-hước. ॥ Hí-kịch O '…'. Trò hát buồn cười. ॥ Hí-trường O '…'. Rạp hát : Tạo-hóa gây chi cuộc hí-trường (thơ bà huyện Thanh-quan).

    Hí-hí thường nói là "hi-hí". Tiếng cười nhỏ : Cười hí-hí.

    Hí-háy. Cặm cụi làm luôn tay : Hí-háy ngồi đục trạm cả ngày. Cũng nói là "hí-ha hí-háy".


    Hì.
    Tiếng cười.
    Hì-hì. Cũng nghĩa như "hì".

    Hỉ
    Hỉ
    . Sì ra : Hỉ mũi.
    Hỉ '...'. Mừng.
    Hỉ-đồng O '...'. Đầu đứa nhỏ. ॥ Hỉ-hả. Cũng nghĩa như "hể hả". ॥ Hỉ-tín O ‘…’. Tin mừng.

    Hia

    Hia. Thứ giầy cao cổ, đi vào lúc mặc triều-phục hay lễ-phục.

    Hịch

    Hịch '...'. Lời chiêu-tập quân sĩ, hoặc biểu-dụ nhân-dân, hoặc kể tội bên nghịch : Nửa đêm truyền hịch đêm ngày xuất chinh (Ch-Ph).

    Hiếm

    Hiếm. Ít có : Hiếm tiền, hiến con.

    Hiếm-hoi. Ít con cái : Hiếm-hoi một gái lấy đâu nhất nhì (Nh-đ-m).

    Hiềm

    Hiềm '...'. Nói có ý bất-bình, bất-mãn : Vì lời nói mà sinh hiềm nhau.

    Hiềm-khích O ‘…’. Tức giận khích-bác nhau : Tranh nhau ngôi thứ mà sinh ra hiềm-khích. Hiềm-nghi O '…'. Ở vào cái địa-vị đáng ngờ : Quan-công ở cùng hai chị, phải cầm đuốc suốt sáng để tránh sự hiềm-nghi. ॥ Hiềm-oán O '…'. Cũng nghĩa như “hiềm-thù” : Đem lời hiềm-oán lại ghi vào lòng (L-V-T). ॥ Hiềm-thù O '…'. Tức giận, thù hằn.

    Hiểm

    Hiểm ‘…’. Nói cái địa-thế khó đi lại, khó đánh được : Con đường hiểm. Cửa ải hiểm. Nghĩa bóng : nói tính người sâu độc : Dễ dò bụng hiểm, khôn ngừa mưu gian (Nh-đ-m).

    Hiểm-ác O '…'. Độc ác. ॥ Hiểm-độc O '…'. Cũng nghĩa như “hiểm-ác”. ॥ Hiểm-hóc O '…'. Xem “hiểm-trở”. Hiểm-nghèo. Nguy-hiểm. ॥ Hiểm-trở O '…'. Nói đường đi lại khó khăn : Núi sông hiểm-trở. ॥ Hiểm-yếu O '…'. Hiểm-trở, trọng-yếu : Lúc dụng binh cần giữ nơi hiểm-yếu.

    Hiên

    Hiên. 1. Loài cỏ có hoa màu vàng sẫm, ăn được : Nấu canh hoa hiên. – 2. Màu vàng sẫm : Quần trứng sáo, áo hoa hiên.

    Hiên ‘…’. Mái hè. Nghĩa rộng : cái nhà nhỏ : Thanh-nhàn ngồi tựa hiên tây. (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. – Hiên tà gác bóng nghiêng-nghiêng (K). – Có hiên lãm-thúy nét vàng chưa phai (K).


    Hiến

    Hiến ‘…’. Dâng : Hiến trà, hiến tế.

    Hiến ‘…’ 1. Phép nước (không dùng một mình).

    Hiến-binh O ‘…’. Lính giữ hiến-pháp. Tức là lính “sen-đầm”. ॥ Hiến-chương O '…'. Pháp-độ điển-chương : Lịch-triều hiến-chương. ॥ Hiến-pháp O '…'. Pháp-độ của nước.

    II. Quan : Thủ-hiến, Đại-hiến.

    Hiến-nam-doanh ‘…’. Tức là phố Hiến ở gần tỉnh-lỵ tỉnh Hưng-yên : Thứ nhất Kinh-kỳ, thứ nhì phố Hiến (T-ng).

    Hiến-sát-sứ ‘…’. Chức án-sát đời Lê.

    Hiền

    Hiền ‘…’. Lành, có đức tốt : Con hiền, dâu thảo.

    Hiền-hậu O ‘…’. Có đức tốt và trung-hậu. ॥ Hiền-lành O '…'. Cũng nghĩa như “hiền” : Cha mẹ hiền lành để đức cho con. ॥ Hiền-tài O '…' Có đức tốt và có tài năng : Dung bên gian-đảng, ghét bên hiền-tài (Nh-đ-m). ॥ Hiền-triết O '…' Bậc có đạo-đức cao minh : Mạnh-tử là bậc hiền-triết.

    VĂN-LIỆU. – Hiền như Bụt. - Ở hiền gặp lành. – Dâu hiền nên gái, rể hiền nên trai. – Hiền lành cắn sành không vỡ. – Hiền lành trước mặt, làm giặc sau lưng. – Nhân hiền tại mạo, có trắng gạo thì mới ngon cơm (T-ng). – Làm trai lấy được vợ hiền, Như cầm đồng tiền mua được miếng ngon (C-d).

    Hiển

    Hiển ‘…’. I. Sáng, rõ-rệt.

    Hiểm-dương O ‘…’. Nổi tiếng-tăm, làm vẻ-vang cha mẹ : Có công đèn sách, có ngày hiểm-dương.Hiển-đạt O '…'. Làm nên công-danh sự-nghiệp. ॥ Hiển-hách O '…'. Làm nên công-danh tiếng lừng-lẫy. ॥ Hiển-hiện O '…'. Rõ-ràng : Đã lòng hiển-hiện cho xem (K). ॥ Hiển-linh O '…'. Rõ-rệt thiêng-liêng : Chờ xem ắt thấy hiển-linh bây giờ (K). ॥ Hiển-nhiên O '…'. Rõ hẳn : Chứng cớ hiển-nhiên. Hiển-thánh O '…'. Hóa thành thánh : Đổng-thiên-vương đánh được giặc Ân rồi hiển-thánh. Hiển-vi O '…' (kính). Cái kính để xem cho rõ những vật rất nhỏ. ॥ Hiển-vinh O '…'. Rõ-rệt vẻ-vang : Khỏi tuần vận hạn đến ngày hiển-vinh (Nh-đ-m).

    II. Chữ dùng để tôn xưng ông bà cha mẹ đã chết rồi : Hiển-tổ, hiển-khảo.

    Hiện

    Hiện ‘…’ 1. Đang có lúc mình nói : Hiện việc ấy đang xét. – 2. Tự-nhiên rõ-rệt ra : Ma hiện. Sự thực hiện ra.

    Hiện-diện O ‘…’. Có mặt : Hiện-diện có đông đủ mọi người. ॥ Hiện-hình O '…'. Rõ hình ra : Ma quỉ hiện-hình. ॥ Hiện-tình O '…'. Tình-hình bây giờ : Hiện-tình sự buôn bán khó khăn. Hiện-tượng O '…'. Hình-tượng rõ-rệt : Hiện-tượng của trời đất. ॥ Hiện-thời O '…'. Thời bây giờ : Hiện-thời quốc-văn còn đang thay đổi. Hiện-trạng O '…'. Tình-trạng bây giời : Hiện-trạng dân quê khốn-đốn về thuế-má.

    Hiếng

    Hiếng. Nói về tật mắt trông hơi lệch : Mắt hiếng.

    Hiếng-hiếng. Cũng nói là “hiêng-hiếng” Hơi hiếng.

    Hiếp

    Hiếp ‘…’. Dùng quyền lực mà bắt người ta phải chịu : Hiếp người lấy của. Có nghĩa là đàn ông cưỡng-dâm đàn bà.

    Hiếp-chế O ‘…’. Lấy quyền-thế mà kiềm-chế người ta : Đàn anh hiếp-chế đàn em. Hiếp-dâm O '…'. Cưỡng-dâm đàn bà : Hiếp-dâm con gái vị thành niên. ॥ Hiếp-tòng O '…'. Kẻ bị người ta bắt phải theo : Bắt tội kẻ thủ-phạm mà tha cho kể hiếp-tòng. Hiếp-tróc O '…'. Dùng thế-lực mà bắt buộc : Hiếp-tróc kẻ hèn yếu.

    Hiệp

    Hiệp ‘…’. Nói người có hào-khí hay giúp người : Quách Giải là một tay hiệp đời Tây-Hán.

    Hiệp-khách O ‘…’. Người khách có thủ-đoạn hào-hiệp : Kẻ hiệp-khách hay giúp kẻ yếu chống với kẻ mạnh. Hiệp-sĩ O '…'. Cũng nghĩa như “hiệp-khách”.

    Hiệp ‘…’. Hợp, giúp : Đồng tâm hiệp-lực.

    Hiệp-biên O '…'. Chức quan văn tùng-nhất-phẩm, nay đổi là hiệp-tá. ॥ Hiệp-hội O '…'. Các hội liên-hiệp lại : Nông công thương hiệp-hội.

    Hiệp ‘…’ Cắp, mang (không dùng một mình).

    Hiệp-hiềm O '…'. Mang lòng hiềm oán : Hiệp-hiềm mà vu cáo cho người ta. Hiệp-quí O '…'. Cạy sang : Hiệp-quí mà khinh nhà chồng. Hiệp-thế O '…'. Cạy thế : Hiệp-thế mà bắt nạt đàn em.

    Hiếu

    Hiếu ‘…’. Ham, muốn, thích (không dùng một mình).

    Hiếu-biện O '…'. Hay biện-luận : Mạnh-tử là người hiếu-biện. Hiếu-danh O '…'. Ham danh tiếng : Người này có tính hiếu-danh. ॥ Hiếu-học O '…'. Ham học : Người Việt-Nam có tính hiếu-học. Hiếu-nghĩa O '…'. Thích làm việc nghĩa : Nhà giàu ít có lòng hiếu-nghĩa. Hiếu-sắc O '…'. Ham sắc đẹp : Tề-Tuyên có tính hiếu-sắc. Hiếu-sinh O '…'. Muốn cho muôn vật đều sống : Thể cái đức hiếu-sinh của trời đất. ॥ Hiếu-sự O '…'. Hay bới việc, hay sinh sự : Quan hiếu-sự thì dân khổ. Hiếu-thắng O '…'. Thích sự hơn người : Kẻ hiếu-thắng thì hay hỏng việc.

    Hiếu ‘…’. Thảo, ăn ở hết lòng với cha mẹ : Làm con ăn ở phải cho có hiếu.

    Hiếu-chủ O '…'. Người chủ tang. ॥ Hiếu-dưỡng O '…'. Hết lòng nuôi cha mẹ : Làm con phải hiếu-dưỡng cha mẹ. Hiếu-đễ O '…'. Thảo với cha mẹ và thuận với anh chị. ॥ Hiếu-hạnh O '…'. Có nết hiếu. ॥ Hiếu-kính O '…'. Tên một pho sách dạy về đạo làm con. ॥ Hiếu-liêm O '…'. Khoa thi đời Hán bên Tàu. Đời sau lấy chức hiếu-liên gọi người đỗ cử-nhân. ॥ Hiếu nghĩa O '…'. Hiếu và nghĩa : Mấy người hiếu nghĩa xưa nay (K). ॥ Hiếu-thảo. Cũng nghĩa như “hiếu”.

    Hiểu

    Hiểu ’…’. Rõ : Hiểu chuyện.

    Hiểu-dụ O '…'. Chỉ bảo rõ-ràng : Tờ hiểu-dụ, Quan trên hiểu-dụ cho dân. Hiểu-thị O '…'. Cũng nghĩa như “hiểu-dụ”.

    Hiệu

    Hiệu ‘…’. I. Gọi.

    Hiệu-lệnh O '…'. Mệnh-lệnh của nhà binh truyền ra. ॥ Hiệu-triệu O '…'. Đòi gọi : Hiệu-triệu quân-sĩ.

    II. Dấu, số : Giơ tay làm hiệu. Áo có dấu hiệu.

    III. Tên riêng : Bạch-vân-am là hiệu ông Trạng Trình.

    IV. Tên cửa hàng : Cầm đồ phải lên hiệu Vạn-bảo.

    Hiệu ‘…’. I. Trường học (không dùng một mình).

    Hiệu-trưởng O '…'. Người đứng đầu trông nom một trường học : Hiệu-trưởng trường Trung-học.

    II. Sửa, chữa văn (không dùng một mình).

    Hiệu-chính O '…'. Sửa, chữa văn lại cho đúng : Hiệu-chỉnh một quyển sách. Hiệu-khảo O '…'. Tra xét mà đính-chính lại : Hiệu-khảo văn cổ.

    Hiệu ‘…’. I. Hết sức.

    Hiệu-lực O '…'. 1. Hết sức khó nhọc mà làm việc : Vì nước mà hiệu-lực. - 2. Có tội phải tòng quân để chuộc tội : Phải đi quân tiền hiệu-lực.

    II. Có kết-quả ngay : Thuốc uống vào thấy hiệu ngay.

    Hiệu-nghiệm O '…'. Có công hiệu và kinh-nghiệm : Cải-cách đã có hiệu-nghiệm.

    Hiệu ‘…’. Lớn (nói về trời).

    Hiệu-thiên O ‘…’. Trời : Hiệu-thiên thượng-đế.

    Hiệu-úy ‘…’. Chức quan võ đời cổ.

    Him

    Him-him. Nói con mắt không mở được to.

    Him-híp. Xem “híp-híp”.

    Hĩm

    Hĩm. Tức là âm-hộ.

    Hin

    Hin. Nhỏ hẹp : Lỗ mũi hin, lỗ kim hin.

    Hình

    Hình ‘…’ I. Cái tượng của một vật gì hiện rõ ra : Cái bàn hình chữ nhật.

    Hình-ảnh O ‘…’. Cái hình và cái bóng : Bấy nay hình-ảnh chẳng rời (Nh-đ-m). ॥ Hình-dạng O '…'. Dáng điệu : Hình-dạng dị-kỳ. Hình-dung O '…'. Dáng dấp : Hình-dung chải-chuốt, áo khăn dịu-dàng (K). ॥ Hình-hài O '…'. Thân-thể xương-thịt : Nợ áo cơm phải trả đến hình-hài (văn tế trận-vong tướng-sĩ). ॥ Hình-nhân O '…'. Người bù-nhìn làm bằng giấy để cúng. ॥ Hình-nhi-hạ O '…'. Phần triết-học, nói về phần có hình (physique). ॥ Hình-nanh-thượng O '…'. Phần triết-học nói về phần vô-hình (métaphysique). ॥ Hình-tích O '…'. Dấu vết : Đã làm việc gian lận mà còn để lộ hình-tích ra. Hình-tượng O '…'. Cũng nghĩa như “hình”. ॥ Hình-thể O '…'. Hình dáng, thân-thể : Hình-thể tiều-tụy. ॥ Hình-thù O '…'. Cũng nghĩa như “hình-dạng” : Kém nhan-sắc trước, khác hình-thù xưa (Nh-đ-m). ॥ Hình-thức O '…'. Bộ dạng bề ngoài : Có hình-thức phải có tinh-thần. Hình-trạng O '…'. Hình dáng và trạng-thái.

    VĂN-LIỆU. – Trộm nhớ thuở gây hình tạo-hóa (C-o). – Hình thì còn bụng chết đòi nao (C-o). – Giả hình ai biết Hỉ-đồng là ai (Nh-đ-m). – Đổi hình tì-thiếp, thay ngôi phi-tần (Nh-đ-m).

    II. Giống như : Trông mặt hình như có ý giận.

    Hình-hình. Hơi giông-giống : Quả núi trông xa hình-hình như người đứng. Hình-như. Giống như : Trông hình như người ốm.

    VĂN-LIỆU. – Ngẫm ra cho kỹ như hình con buôn (K).

    Hình ‘…’. Phép trừng-phạt người có tội : Một là cứ phép gia hình (K).

    Hình-án O '…'. Công việc tờ-bồi về việc hình : Quan tòa trông nom việc hình-án. Hình-bộ O '…'. Bộ coi về việc hình. ॥ Hình-cụ O '…'. Đồ dùng để phạt những kẻ có tội : Gông cùm là hình-cụ. Hình-danh O '…'. Tức là hình-pháp-học và danh-học. Hình-pháp-học là khoa học chuyên về hình-pháp. Danh-học là khoa học chuyên về ly-luận. ॥ Hình-luật O '…'. Luật trừng phạt người có tội gian-ác. ॥ Hình-phạt O '…'. Bắt tội : Kẻ có tội phải chịu hình-phạt. Hình-sự O '…'. Việc thuộc về bên hình (tiếng pháp-luật).

    Híp

    Híp. Nói mí mắt sưng lên che cả mắt : Sưng híp mắt.

    Nghĩa rộng : cười quá chịt mắt lại : Cười híp mắt.

    Híp-híp, thường nói là him-híp. Hơi híp.

    Hít

    Hít. Lấy lỗ mũi mà hút vào : Hít không-khí trong sạch.

    Hiu. Nói về gió thổi nhẹ (không dùng một mình).

    Hiu-hắt. Nói về gió thổi nhè-nhẹ : Trải vách quế gió vàng hiu-hắt (C-o). ॥ Hiu hiu. Gió thổi hơi nhè-nhẹ : Thấy hiu-hiu gió thì hay chị về (K). ॥ Hiu may. Xem “heo may”. ॥ Hiu-quạnh. Nói chỗ vắng-vẻ : Cảnh chùa hiu-quạnh.

    Ho

    Ho. Hơi ở trong khí-quản hắt mạnh ra thành tiếng : Mùa rét, các người già hay có bệnh ho. Trẻ ho cả đêm.

    Nghĩa rộng : lên tiếng : Không dám ho.

    Ho gió. Bị gió lạnh mà sinh ho. ॥ Ho-he. Hành động không chịu yên : Quan nghiêm cho nên không ai dám ho-he. Ho hen. Chứng ho và chứng hen : Ho hen ngáp vặt, mặt mũi lư-đừ (tế nha-phiến văn).

    VĂN-LIỆU. – Há miệng chờ ho (T-ng).



    Hò. 1. Gọi, kêu to : Hò như hò đò. – 2. Một điệu hát mà nhiều người láy lại một hai câu ở cuối khúc bài hát .

    Hò hét. Kêu gào : Hò hét cả ngày mà không được việc gì. Hò hổng. Cũng nghĩa như “hò hét”. ॥ Hò khoan. Tiếng hò sau câu hát để cùng nhau theo nhịp mà ra sức.

    VĂN-LIỆU. – Hò voi bắn súng sậy (T-ng).

    . Đường mép áo ở gần cổ áo : Viền hò áo.

    Họ

    Họ. Gia-tộc do một ông tổ gây ra : Trong một họ thường chia ra nhiều chi ; Họ nội, họ ngoại. Người cùng một gia-tộc gọi là người họ.

    Họ-đương. Cũng nghĩa như “họ-hàng”. ॥ Họ-hàng. Nói chung cả họ nội, họ ngoại. ॥ Họ mạc. Cũng nghĩa như “họ-hạng”. ॥ Họ nội. Họ về bên cha. ॥ Họ ngoại. Họ về bên mẹ.

    VĂN-LIỆU. – Trong họ, ngoài làng. – Một người làm quan cả họ được nhờ. – Đánh nhau vỡ đầu mới nhận họ (T-ng).

    Họ. Một bọn nhiều người chung nhau góp tiền để mua bán hay ăn uống với nhau : Chơi họ, mua họ.

    Họ. Tiếng người đi cày bảo trâu bò dừng lại : Sáng tại họ, điếc tai cày (T-ng).

    Hoa

    Hoa. Choáng : Trời nắng hoa cả mắt.

    Hoa ‘…’. Bộ phận của cây cỏ nảy ra, thường kết thành quả : Hoa sen, hoa lan, hoa bưởi v.v. Nghĩa rộng : cái gì có hình giống cái hoa : Hoa đèn.

    Hoa hòe. Hoa cây hòe. Nghĩa bóng : nói sự lòe-loẹt bề ngoài : Ăn mặc hoa hòe. Hoa-hồng. Tiền cho người đứng mối lái trong việc buôn bán : Làm mối bán cái đất được hoa-hồng một trăm đồng. Hoa-khôi ‘…’. Đứng đầu các thứ hoa. Nghĩa bóng : nói người con gái đẹp nhất trong một đám kỹ-nữ : Hoa-khôi mộ tiếng Kiều-nhi (K). ॥ Hoa-liễu O ‘…’. Chỗ thanh-lâu. Ta dùng để gọi các bệnh phong tình: Hay chơi-bời thì mắc bệnh hoa-liễu. ॥ Hoa-lợi O ‘…’. Sản-vật ở ruộng đất sinh ra, như thóc lúa và các thứ hoa màu : Hoa-lợi đồng-niên mỗi mẫu ruộng được 15 đồng. Hoa-màu O ‘…’. Sản-vật ở ruộng màu sinh ra như khoai, củ, ngô, đậu : Trời không mưa, hoa màu hỏng cả. Hoa-nô O ‘…’. Đứa ở gái còn trẻ tuổi : Rằng hoa-nô đủ mọi tài (K). ॥ Hoa râm. Màu tóc điểm trắng như hoa cây râm : Tuyết sương nhuốm nửa mái đầu hoa râm (K). ॥ Hoa tai. Đồ nữ-trang đeo ở tai, làm hình cái hoa. ॥ Hoa tay. Tài khéo ở tay làm ra : Người có hoa tay làm gì cũng khéo. Hoa-tiên O ‘…’. 1. Tờ giấy có vẽ hoa để viết thư. – 2. Tên một pho truyện Tàu của ông Nguyễn Thiện-Nhân diễn ra nôm. ॥ Hoa-tiêu. Cái nêu cắm để làm hiệu, làm dấu. Nghĩa rộng : người đưa tàu ra vào hải-cảng. ॥ Hoa-tình O ‘…’ thường nói là “huê tình”. Lẳng-lơ trai gái : Hái hoa-tình. Truyện hoa-tình. Hoa-viên O ‘…’. Vườn hoa. ॥ Hoa-viên O ‘…’. Tiếng gọi đồng bạc : Một đồng hoa-viên ăn mười hào.

    VĂN-LIỆU. – Hoa cười ngọc thuyết đoan-trang (K). – Lỗi-thề thôi đã phụ-phàng vơi hoa (K). – Tuồng gì hoa thải hương thừa (K). – Hoa thơm thơm nức cả rừng, Ong chưa dám đậu, bướm đừng xôn-xao. – Hoa sen mọc bãi cát lầm, Tuy rằng lấm-láp vẫn mầm hoa sen (C-d).

    Hoa ‘…’. Rực rỡ, lộng-lẫy (không dùng một mình).

    Hoa-mĩ O ‘…’. Đẹp đẽ, lộng lẫy : Nhà cửa trang-hoàng có vẻ hoa-mĩ.

    Hoa-cái. Cái sọ người : Khi cải-táng, phải để hoa-cái cho ngay.

    Hoa-kiều ‘…’. Người Trung-hoa trú ngụ ở ngoại-quốc.

    Hoa-lư ‘…’. Nơi vua Đinh Tiên-hoàng phát-tích và đóng đô ở đấy. Nay thuộc về làng Tràng-an, huyện Gia-viễn, tỉnh Ninh-bình.

    Hóa

    Hóa. Xem “góa”.

    Hóa ‘…’. Đồ-vật của-cải (không dùng một mình).

    Hóa-phẩm O ‘…’. Nói chung về các thứ hàng-hóa, phẩm-vật : Ta nên dùng các thứ hoa-phẩm của ta chế-tạo ra. Hóa-vật O ‘…’. Cũng nghĩa như “hóa-phẩm”.

    Hóa ‘…’. 1. Đổi hình-dạng, đổi tính-khí, đổ tình-thế cảnh-ngộ. Trở nên, thành ra : Con sâu hóa ra con bướm. Khôn hóa dại. Giàu hóa nghèo. Bỗng không mà hóa ra người vị-vong (C-o). – 2. Đốt đi : Hóa vàng, hóa mã.

    Hóa-công O ‘…’. Thợ trời, tạo-hóa : Hóa-công sao khéo trêu ngươi (C-o). ॥ Hóa-học O ‘…’. Khoa học xét về những tính-chất các nguyên-tố của các vật và cách biến đổi của các nguyên-tố ấy. ॥ Hóa-nhi O ‘…’. Trẻ tạo-hóa : Hóa-nhi thật có nỡ lòng (K). ॥ Hóa-sinh O ‘…’. Hóa và sinh : Kiếp hóa sinh.

    VĂN-LIỆU. – Mèo già hóa cáo. – Kén quá hóa hỏng. – Tốt quá hóa lốp (T-ng).

    Hòa

    Hòa. Cho lẫn vào chất lỏng quấy cho đều : Hòa phẩm để nhuộm.

    Hòa. I.. Đều cả : Hai em phương-trưởng hòa hai (K).

    VĂN-LIỆU. – Hai tình vẹn cả hòa hai (K). – Bấm tay tính đã gần hòa sáu năm (L-V-T). – khắp hòa vạn-quốc dưới trời (H-Chừ).

    II. Cũng nghĩa như tiếng “ mà”, tiếng “hề” : Khác giọt máu mẹ ai hòa thương ai (T-ng).

    VĂN-LIỆU. – Để hòa nối giõi giữ rày thần-hôn (Ph-C.C-H). – Nay đà sáu bữa chẳng hòa hột chi (L-V-T).

    Hòa ‘…’ I. Êm-ái, thỏa-thuận, không sinh-sự : Trên thuận, dưới hòa. Dĩ hòa vi quí.

    Hòa-bình O ‘…’. Êm-ái, yên-ổn : Trong nước hòa-bình. Hòa-giải O ‘…’. Dàn hòa hai bên : Người đứng giữa làm cách hòa-giải cho hai bên. Hòa-gian O ‘…’. Hai bên trai gái thuận tình mà thông dâm : Bắt được đám hòa-gian. Hòa-hiếu O ‘…’. Hòa-bình và giao-hiếu : Hai nước hòa-hiếu với nhau. Hòa-hợp O ‘…’. Cũng có khi nói là “hòa-hiệp”. Thỏa thuận và đồng-ý với nhau : Đôi bên hòa-hợp. Hòa-khí O ‘…’. Khí hòa thuận : Hòa khí của trời đất. Anh em chơi với nhau phải giữ cái hòa-khí. Hòa-mại O ‘…’. Chiếu thời-giá phải chăng mà mua : Ngày xưa nhà vua thường sai các quan đi các tỉnh hòa-mại các hóa-vật. Hòa-thuận O ‘…’. Thỏa-thuận : Vợ chồng hòa-thuận. Hòa-ước O ‘…’. Tờ giao-ước của hai nước giảng-hòa.

    II. Không thua không được : Ván cờ hòa. Đánh bạc hòa vốn. Đi kiện xử hòa.

    Hòa-bình ‘…’. Tên một tỉnh ở Bắc-kỳ.

    Hòa-lan. Tên người mình đời xưa gọi nước Hollan-de : Đậu Hòa-lan.

    Hòa-thượng ‘…’. Chức thượng-tọa trong bọn tang-lữ : Đi tu mãi mới được lên hòa-thượng.

    Hỏa

    Hỏa ‘…’. 1. Lửa : Thủy khắc hỏa. Nghĩa rộng : nói ý rất nóng, rất nhanh : Hỏa tốc. 2. Tiếng dùng trong y-học Á-đông, chỉ về cái chân-khí trong người thuộc về dương, đối với thủy thuộc về âm : Chân hỏa kém.

    Hỏa-bài O ‘…’. Bài bằng gỗ dùng để truyền lệnh quan rất cầm kíp : Hòa-bài tiền-lộ ruổi mau (K).॥ Hỏa-công O ‘…’. Dùng lửa mà đánh trận : Chu-Du dùng kế hỏa-công đánh Tào-Tháo. Hỏa-đầu O ‘…’. Người nấu bếp : Tiết Nhân-Quý xuất-thân là hỏa-đầu quân. Hỏa-đức-tinh-quân O ‘…’. Ông thần lửa ở trên trời. ॥ Hỏa-hoạn O ‘…’. Nạn cháy. ॥ Hỏa-hổ O ‘…’. Ống phun lửa : Đời xưa đánh giặc thường dùng hỏa-hổ. Hỏa-lò . Lò làm bằng đất để đun nấu. ॥ Hỏa-mai O ‘…’. Mồi lửa dùng để bắn súng đời xưa : Đời cổ dùng súng hỏa-mai. Hỏa-sơn O ‘…’ hay là Hỏa-diệm-sơn O ‘…’. Núi phun lửa : Bên Nhật có nhiều hỏa-sơn. Hỏa-tai O ‘…’. Cũng nghĩa như “hỏa-hoạn”. ॥ Hỏa-táng O ‘…’. Thiêu người chết. ॥ Hỏa-tinh O ‘…’. Một vị hành-tinh quay chung quanh mặt trời và ở ngoài trái đất. ॥ Hỏa-tốc O ‘…’. Mau chóng như lửa cháy : Sai quân hỏa-tốc đi ngay. ॥ Hỏa-thuyền O ‘…’. Tàu chạy bằng máy đốt lửa. ॥ Hỏa-thực O ‘…’. Cái lò để giữa mâm để nấu đồ ăn cho nóng mà ăn. ॥ Hỏa-xa O ‘…’. Xe lửa.

    Hỏa-xá ‘…’. Tên một bộ-lạc mọi ở phía Nam Trung-kỳ.

    Họa

    Họa. Có chăng, hoặc là, ít khi có : Kiếp sau họa thấy kiếp này hẳn thôi.

    Họa-hoằn. Ít có : Tìm mãi họa-hoằn mới có. Họa là. Có chăng : Họa là người dưới suối vàng biết cho (K). ॥ Họa may. Có chăng, may ra mà được : Cứ đi tìm họa may gặp.

    VĂN-LIỆU. – Sắc đành đòi một, tài đành họa hai (K). – Trùng-phùng dầu họa có chi (K). – Vào sinh ra tử họa là thấy nhau (K).

    Họa ‘..’. Theo vần theo nhịp mà ứng lại : Họa thơ, họa đàn.

    VĂN-LIỆU. – Cách tường nghe có tiếng đâu họa vần (K). – Bàn vây điểm nước, đường tơ họa đàn (K). – Thoa thì chịu lấy, thơ thì họa theo (Nh-đ-m).

    Họa ‘…’. Vẽ : Khen ai khéo họa địa-đồ, Trước sông Nhị-thúy, sau hồ Hoàn-gươm (C-d).

    Họa-công O ‘…’. Thợ vẽ. ॥ Họa-đồ O ‘…’.Bức tranh vẽ ॥ Họa-sĩ O ‘…’. Người vẽ khéo.

    Họa ‘…’. Vạ : Họa lây cũng phải cách quyền hồi dân (Nh-đ-m)

    Họa- căn O ‘…’. Gốc vạ : Họa-căn thường ở mình gây ra. Họa-hoạn O ‘…’. Tai vạ : Họa-hoạn sinh ra lúc bất ngờ.

    VĂN-LIỆU. – Họa vô đơn chí. – Mưu thâm họa việc thâm. – Họa lai, thần âm. – Họa phúc vô môn (T-ng).


    Hoác

    Hoác. Rộng hổng ra : Lỗ đào rộng hoác.

    Hoác-hoác, thường nói là “ hoang-hoác”. Rộng toác ra.

    Hoạch

    Hoạch ‘…’. 1. Vạch : Hoạch bất thành tự. 2. Nét vạch : Chữ nhân ‘…’ có hai hoạch. Quẻ kiền có ba hoạch liền. Nghĩa bóng : bày ra, vẽ ra : Bàn mưu, hoạch kế.

    Hoạch sách O ‘…’. Bày mưu kế : Ông Nguyễn-Trãi hoạch-sách cho vua Lê Thái-tổ đánh Tàu.

    Hoạch ‘…’. I. Được : Trong tính chia số tìm thấy gọi là số hoạch.

    II. Bắt được (không dùng một mình) : Xạ hoạch, tróc hoạch.

    Hoài

    Hoài. Uổng, phí : Hoài tiền mua pháo đốt chơi. – Hoài lời nói với người ngu.

    Hoài của. Tiếng nói có ý tiếc : Hoài của, thế mà ông ấy chết mất. Hoài của, thế mà mình không đi xem. Hoài hơi. Thừa hơi, phí hơi : Bảo nó đã chặng nghe, hoài hơi mà nói nữa.

    VĂN-LIỆU. – Hoài hồng ngâm cho chuột vọc, Hoài hạt ngọc cho ngân vầy. – Hoài sơn mà gắn răng bừa, Hoài gương lư-mã cho bò nó soi. – Hoài tay mà đâm bị bông, Đấm ở đằng trước nó phồng đằng sau (C-d). – Hoài công nắng giữ mưa gìn với ai (K). – Không dưng ai mất tiền hoài đến đây (K).

    Hoài. Luôn mãi : Chơi hoài không học.

    Hoài ‘…’. I. Ghi nhớ để bụng : Người ta cứu giúp mình thì mình phải hoài ân người ta.

    Hoài-cảm O ‘…’. Nhớ mà cảm mến trong lòng: Đến thăm chỗ cổ-tích, đem lòng hoài-cảm. ॥ Hoài-cổ. Nhớ những dấu vết xưa : Ngâm thơ hoài-cổ. ॥ Hoài-cựu O ‘…’. Nhớ mến nơi cũ : Qua quê-hương đọng lòng hoài-cựu. ॥ Hoài-xuân O ‘…’. Nhớ xuân-tình : Đàn-bà hóa sớm chẳng khỏi có lòng hoài-xuân

    II. Chứa trong lòng (không dùng một mình).

    Hoài-bão O ‘…’. Chứa trong bụng chưa lộ ra ngoài : Hoài-bão chi lớn. ॥ Hoài-hận O ‘…’. Chứa lòng giận : Người hồng-nhan bạc-mệnh, hoài-hận suốt đời. ॥ Hoài-nghi O ‘…’. Chứa lòng ngờ : Nghĩa sách còn hoài-nghi. ॥ Hoài-thai O ‘…’. Có chửa : Hoài-thai đã ba tháng.

    Hoài-sơn ‘…’. Tên một vị thuốc bắc, tức là loài củ mài.

    Hoại

    Hoại ‘…’. Phá, nát : Bại hoại, Hủy-hoại.

    Hoan

    Hoan ‘…’. Vui mừng (không dùng một mình).

    Hân-hoan O ‘…’. Vui vẻ. ॥ Hoan-hỉ O ‘…’. Vui mừng. ॥ Hoan-hùy. Cũng nghĩa như “hoan-hỉ” : Vui chơi trò chuyện hoan-hùy (H-Chừ). ॥ Hoan-lạc O ‘…’. Vui vẻ. ॥ Hoan-nghênh O ‘…’. Tiếp đón và thừa nhận một cách vui vẻ : Hoan-nghênh một vị khách quí. Hoan-nghênh học-thuyết mới.

    Hoán

    Hoán. Đúc cho đặc lại : Hoán nước đường để nấu mứt.

    Hoán ‘…’. Đổi (không dùng một mình).

    Hoán-cải O ‘…’. Thay đổi : Hoán-cải phong-tục, hoán-cải chính-thể.

    Hoàn

    Hoàn ‘…’. 1.Quay về, trở lại. – 2. Trả lại : Hoàn lại số tiền.

    Hoàn-hồn O‘…’.. Hồi lại, tỉnh lại : Sợ chết ngất đi một lúc mới hoàn-hồn. Hoàn-lương O ‘…’. Trở lại làm lương-dân : Hoàn-lương một thiếp thân vào của công (K). – Dân phản-nghịch đã ra thú phục thì cho về hoàn-lương. Hoàn-tục O ‘…’. Nói những người đi tu trở về tục : Đã đi tu được nửa đời lại còn hoàn-tục. Hoàn-thổ O ‘…’. 1. Để xác người chết xuống đất trước lúc khâm liệm. – 2. Lấp đất lại chỗ đã đào lên : Người ta đào đứt long-mạch, phải hoàn-thổ cho khỏi động.- 3. Cho đào lên, rồi lấp lại, mà đất đã liền như cũ : Đào thăm ngôi mộ, thấy đất đã hoàn-thổ.

    Hoàn ‘…’. Vẹn, trọn, xong : Tu cho hoàn quả phúc.

    Hoàn-bị O ‘…’. Trọn đủ : Cách xếp đặt chưa được hoàn-bị. Hoàn-danh O ‘…’. Danh trọn vẹn của một đời người : Trần Bình-Trọng chịu tử tiết là giữ được hoàn danh. Hoàn-hảo O ‘…’. Trọn vẹn tốt đẹp : Công việc là đã hoàn-hảo. Hoàn-hôn O ‘…’. Lễ cưới : Làm lễ hoàn-hôn. Hoàn-nguyên O ‘…’. Trọn vẹn như cũ : Vật này dùng đã lâu mà vẫn hoàn-nguyên. Hoàn-phúc O ‘…’. Phúc trọn vẹn trong một gia-đình : Nhà ấy tứ đại đồng-đường thật là hoàn-phúc. ॥ Hoàn-toàn O ‘…’. Trọn vẹn : Tư cách hoàn-toàn. ॥ Hoàn-thành O ‘…’. Làm xong : Nhà mới đã hoàn-thành.

    Hoàn ‘…’. Viên tròn : Thuốc hoàn.

    Hoàn ‘…’. 1. Cái vòng (đồ đeo). – 2. Vòng quanh.

    Hoàn-bội O ‘…’. Nói chung các đồ vòng ngọc của đàn bà đeo : Tiếng hoàn-bội xoang-xoảng. Hoàn-cảnh O ‘…’. Cảnh ngộ ở chung-quanh mình : Hoàn-cảnh khó khăn.

    Hoàn ‘…’. Khu vực (không dùng một mình).

    Hoàn-cầu O ‘…’. Khắp quanh mặt đất : Du-lịch khắp hoàn-cầu. Hoàn-hải O ‘…’. Quanh cả cõi đất : Nổi tiếng khắp hoàn-hải. Hoàn-vũ O ‘…’. Khoảng không-gian trong thế-giới : Tư-tưởng bao quát cả hoàn-vũ.

    Hoàn ‘…’. Con đòi : Xem hoàn đổ ki, giục đòi hái hoa (Nh-đ-m).

    Hoãn

    Hoãn ‘…’. Khoan, chậm lại, dừng lại, không vội. Trái với cấp : Việc ấy còn hoãn.

    Hoãn-binh O ‘…’. Dừng việc binh lại không dùng vội : Tìm kế hoãn binh.

    Hoạn

    Hoạn ‘…’. I. Quan : Cánh buồm bể hoạn mênh-mang (C-o).

    Hoạn-đồ O ‘…’. Đường làm quan : Đường hoạn-đồ lại lắm quân-ân (Cao Bá-Nhạ). Hoạn-hải O ‘…’. Cuộc chìm nổi trong quan-trường : Hoạn-hải ba-đào.

    II. Quan thị ở trong cung nhà vua : Quan hoạn. Nghĩa rộng : Thiến : Hoạn-lợn.

    Hoạn-quan O ‘…’. Quan thị ở trong cung nhà vua.

    VĂN-LIỆU. – Đau như hoạn (T-ng).

    Hoạn ‘…’. L (không dùng một mình).

    Hoạn-nạn O ‘…’. Lo lắng tai nạn : Khỏi tuần hoạn-nạn đến ngày hiển-vinh (Nh-đ-m).

    Hoang

    Hoang ‘…’. 1. Xa phí nhiều quá : Ăn hoang, chơi hoang. 2. Bỏ không, bỏ rong : Ruộng hoang, chửa hoang. 3. Nghịch-ngợm : Thằng bé này hoang lắm.

    Hoang-báo O ‘…’. Báo quan không thực : Luật có bắt tội người hoang-báo. Hoang-dâm O ‘…’. Nói người dâm-dục quá độ : Hoang-dâm vô độ. Hoang-đản O ‘…’. Cũng nghĩa như hoang-đường. ॥ Hoang-địa O ‘…’. Đất bỏ hoang. ॥ Hoang-điền O ‘…’. Ruộng bỏ hoang. ॥ Hoang-đường O ‘…’. Nói khoác-lác không thực : Chuyện thần-tiên là chuyện hoang-đường. Hoang-niên O ‘…’. Năm mất mùa. ॥ Hoang-phế O ‘…’. Bỏ không, không xem nom đến : Cánh đồng hoang-phế. Sự học đã hoang-phế. Hoang-phí O ‘…’. Tiêu phí quá : Ăn tiêu hoang phí. Hoang-toàng. Xa xỉ : Tính khí hoang-toàng. Hoang-thai O ‘…’. Thai chửa hoang. ॥ Hoang-vu O ‘…’. Bỏ không cho cỏ mọc.

    VĂN-LIỆU. – Xin ai đừng bỏ ruộng hoang, Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu. – Ăn hoang mặc hại. – Chồng em nó chẳng ra gì, Tổ-tôm, xóc đĩa nó thì chơi hoang (C-d).

    Hoang-hoác. Xem “hoác-hoác”.

    Hoang-mang. Xem “hoảng-mang”.

    Hoáng

    Hoáng. Chói quá, mở mắt mà không trông rõ : Đèn ô-tô làm hoáng mắt. Chó căn hoáng.

    Hoàng

    Hoàng ‘…’. Lớn, thường dùng để gọi trời, gọi vua : hoàng thiên, hoàng-đế.

    Hoàng-cực O ‘…’. Ngôi vua : Lên ngôi hoàng-cực. Hoàng-đế O ‘…’. Vua một đế-quốc : Tần Thủy-hoàng xưng là hoàng-đế đầu tiên. Hoàng-hậu O ‘…’. Vợ hoàng-đế. ॥ Hoàng-hiệu O ‘…’. Niên-hiệu hoàng-đế. ॥ Hoàng-khảo O ‘…’. Bố vua nói về khi đã chết rồi. ॥ Hoàng-phái O ‘…’. Dòng dõi nhà vua. ॥ Hoàng-tộc O ‘…’. Họ-hàng nhà vua. ॥ Hoàng-tử O ‘…’. Con vua. ॥ Hoàng-thành O ‘…’. Kinh thành nhà vua. ॥ Hoàng-thân O ‘…’. Chú bác anh em vua. ॥ Hoàng-thích O ‘…’. Họ ngoại nhà vua. ॥ Hoàng-thượng O ‘…’. Tiếng gọi tôn vua.

    Hoàng ‘…’. Màu vàng.

    Hoàng-bào O ‘…’. Áo dài màu vàng của vua mặc. ॥ Hoàng-chủng O ‘…’. Giống da vàng. ॥ Hoàng-đạo O ‘…’. 1. Đường mặt trời chiếu thẳng xuống tái đất, theo thuyết thiên-văn cựu-học Á-đông. – 2. Ngày giờ tốt theo lối nhà âm-dương chiêm-nghiệm. ॥ Hoàng-hôn O ‘…’. Lúc nhà-nhem tối : Hoàng-hôn gác bóng chênh-chênh (Nh-đ-m).॥ Hoàng-lương O ‘…’. Kê vàng. Nói cái điển một giấc mộng vinh hoa phú quí trong khoang nấu nồi kê : Hoàng-lương chợt tỉnh hồn mai (K).॥ Hoàng-toàn (tuyền) O ‘…’. Suối vàng, tức là âm-phủ : Nó đà lâm bệnh, hoàng-toàn ca chơi (L-V-T).

    Hoàng ‘…’. Sâu ăn lúa (không dùng một mình).

    Hoàng-trùng ‘…’. Sâu ăn lúa : Hết hạn-hán đến hoàng-trùng.

    Hoàng ‘…’. Sợ : Kinh-hoảng.

    Hoàng-bá ‘…’. Tên một vị thuốc.

    Hoàng-cầm ‘…’. Tên một vị thuốc.

    Hoàng-đế ‘…’. Một ông vua về đời thượng-cổ bên Tàu.

    Hoàng-hà ’…’. Con sông lớn ở phía bắc nước Tàu.

    Hoàng- kỳ ‘…’. Tên một vị thuốc : Có tiền hoàng-cầm, hoàng-kỳ, không tiền trần-bì, chỉ-xác (T-ng).

    Hoàng-oanh. Thứ chim lông vàng, hót hay : Hoàng-oanh hót nhớ, tử-quí kêu sầu (Ph-tr).

    Hoảng

    Hoảng ‘…’. Sợ bất thình-lình, tâm thần không được yên định : Nghe tiếng súng, hoảng cả người.

    Hoảng-hốt O ‘…’.. cũng nghĩa như hoảng : Một nhà hoảng-hốt ngẩn-ngơ.

    Hoảng ‘…’. 1. Sợ hãi (không dùng một mình). – 2. Vội vã (không dùng một mình).

    Hoảng-mang O ‘…’. Thường nói là hoang-mang. Vội vàng : Hoảng-mang cấp-báo.

    Hoành

    Hoành. Làm ra bộ đài-điếm để kheo-khoang : Mặc áo gấm để đi hoành.

    Hoành ‘…’. 1. Ngang, bề ngang : Phiến gỗ hoành 5 tấc. 2. Những gỗ hay tre gác ngang để đóng rui lợp mái.

    Hoành-hành O ‘…’. Làm ngang ngược : Ỷ thế hoành-hành. Hoành-hành công-tử O ‘…’. Con vua. Hoành-phi O ‘…’. Có khi nói tắt là bức hoành. Biển gỗ có khắc chữ treo ngang ở trong nhà.

    Hoảnh

    Hoảnh ‘…’. Ráo hết nước : Trời không mưa, ruộng nương ráo hoảnh. Nước mắt ráo hoảnh.


    Hoạnh

    Hoạnh ‘…’. Ngang ngược hách-dịch (không dùng một mình).

    Hoạnh-bạo O ‘…’. Ngang ngược dữ tợn. ॥ Hoạnh tài O ‘…’. Của may mà được : Đánh bạc được là một cái hoạnh-tài.

    Hoạt

    Hoạt ‘…’. Trơn (không dùng một mình).

    Hoạt kê O ‘…’. Khôi-hài : Đông-phương Sóc có tài hoạt-kê. Hoạt-thạch O ‘…’. Tên một vị thuốc thuộc về loài khoáng-vật. ॥ Hoạt-tràng O ‘…’. Một thứ bệnh đi đại-tiện dễ quá, không giữ được.

    Hoạt ‘…’. Sống (không dùng một mình).

    Hoạt-bản O ‘…’. Bản in bằng chữ sắp có thể thay đổi được : Sách bây giờ toàn in theo lối hoạt-bản. Hoạt-bát O ‘…’. Linh-lợi, lưu-loát : Ăn nói hoạt-bát. Hoạt-động O ‘…’. Hành-động luôn không ngừng : Các đảng chính-trị lúc nào cũng hoạt-động. Hoạt-khẩu O ‘…’. Nói thông hoạt : Đối đáp hoạt-khẩu. Hoạt-phật O ‘…’. Phật sống : Những người có ân đức lớn, người ta hay tôn là hoạt-phật. Hoạt-tượng O ‘…’. Người sống đứng giả làm tượng : Trưng cảnh hoạt-tượng trên sân khấu.

    Hoắc

    Hoắc. Quá lắm : Thối hoắc, dở hoắc.

    Hoắc-hương ‘…’. Thứ cây có lá thơm, dùng làm thuốc.

    Hoắc-lê ‘…’. Thứ rất ăn được : Mùi hoắc-lê thanh-đạm mà ngon (C-o).

    Hoắc-loạn ‘…’. Chứng đau bụng dữ-dội.

    Hoặc

    Hoặc ‘…’. 1. Hay là : Hoặc nay, hoặc mai. – 2. Có lẽ, không chắc hẳn : Ở đây hoặc có giai-âm chăng là (K).

    Hoặc-giả O ‘…’. Có khi : Thấy việc phải cứ làm, hoặc-giả có người biết cho.

    Hoặc ‘…’. Mờ tối, lầm lẫn : Tà-thuyết làm hoặc lòng dân.

    Hoắm

    Hoắm. Sâu lõm vào : Vực sâu hoắm.

    VĂN-LIỆU. – Vành trăng nọ buổi tròn, buổi khuyết, Ngọn nước kia nơi hoắm, nơi khô (Phú Tây-hồ).

    Hoăng

    Hoăng. Xông lên nhiều quá (nói về mùi thối) : Đánh giắm thối hoăng.

    Hoăng-hoăng (thường nói là hoăng-hoắc). Nói mùi thối vừa.

    Hoằng

    Hoằng ‘...’. Rộng (không dùng một mình).

    Hoằng-vĩ O ‘...’. Rộng lớn : Sự nghiệp hoằng-vĩ. ॥ Hoằng-viễn O ‘...’. Rộng xa : Qui-mô hoằng-viễn.

    Hoẵng

    Hoẵng. Loài hươu con. Nghĩa rộng. Nói trẻ con hay nghịch : Đứa bé này hoẵng lắm.

    Hoắt

    Hoắt. Nhọn lăm : Cái đanh nhọn hoắt.

    Hoắt-hoắt. Thường nói là hoăn-hoắt. Hơi nhọn, hơi thon.

    Hóc

    Hóc. Nói về trong cổ họng hay ống khóa có cái gì vướng mắc : Hóc xương gà. – Khóa hóc. Nghĩa rộng : Bị đón, bị chặn : Đường hẻm, quân giặc bị hóc.

    Hóc-búa. Nói người bướng-bỉnh : Nhà quê có nhiều ta hóc búa. Hóc-hách. Hành động xắc-mắc : Kẻ cường-hào làm trái phép không ai dám hóc-hách.

    VĂN-LIỆU. – Hóc xương gà, sa cành khế (T-ng).

    Học

    Học ‘...’. 1. Theo lời thầy hay sách dạy mà bắt-chước, luyện tập cho quen : Học chữ, học nghề, học nói, học bơi. 2. Kể lại, đọc đi đọc lại cho thuộc : Học lại câu chuyện cho người ta nghe. Học bài cho thuộc.

    Học-bộ O ‘...’. Bộ coi về việc học cả nước. ॥ Học-bổng O ‘...’. Tiền cấp cho để đi học : Cấp học-bổng cho học-trò nghèo. Học-cụ O ‘...’. Đồ dùng để dạy học ở các học-đường : Dạy học phải có học-cụ. Học-cụ khố O ‘...’. Kho chứa các đồ dùng để dạy về khoa cách-trí. ॥ Học-chính O ‘...’. Cơ-quan coi về việc học. ॥ Học-đòi O ‘...’. Bắt chước : Học-đòi chấp-chểnh mấy lời nôm-na (Nh-đ-m). ॥ Học-đồng O ‘...’. Học trò trẻ con.

    Học-đường O ‘...’. Trường học. ॥ Học-hành O ‘...’. Học và thi hành cái đã học. Ta thường dùng để nói chung về sự đi học : Học hành chăm-chỉ. Học-hiệu O ‘...’. Trường học lớn. ॥ Học-linh O ‘...’. Tuổi phải đi học : Học-linh của trẻ con bên tây là 6 tuổi. Học-lỏm. Học được những điều người ta không dạy không bảo : Học-lỏm được nghề làm báo. Học-mót. Học nhặt nhạnh được ít nhiều : Học mót dăm ba chữ. Học-niên O ‘...’. Năm học : Học-niên các trường có 10 tháng. Học-phái O ‘...’. Dòng học : Người Nhật theo học-phái Vương Dương-minh. Học-phí O ‘...’. Tiền chi phí về sự học : Đi du học ngoại-quốc mất nhiều học-phí. Học-quan O ‘...’. Chức quan coi về việc học. ॥ Học-sĩ O ‘...’. Một chức quan văn cũ : Thị-giảng học-sĩ - Thị-độc học sĩ. Học-sinh O ‘...’. Học-trò. ॥ Học-tập O ‘...’. Học hành tập-hành. ॥ Học-thuyết O ‘...’. Lý-thuyết của một phái học nào : Học-thuyết của Lão-tử. Học-trò O ‘...’. Người đi học. ॥ Học-vụ O ‘...’. Công việc thuộc về học-chính : Học-vụ tổng-trưởng. Học-xá O ‘...’. Nhà của học-trò trọ để đi học.

    VĂN-LIỆU. – Học chẳng hay cày chẳng biết. – Học thầy chẳng tầy học bạn. – Học trước quên sau. – Học tài thi phận. – Học như quốc kêu mùa hè. – Học khôn, đi lính, học tính, đi buôn. – Vỡ lòng học lấy những nghề-nghiệp hay (K). – Đi học thầy đánh, đi gánh đau vai (T-ng). – Học ăn học nói, học gói học mở (T-ng). – Chưa họ làm xã, đã học ăn bớt (T-ng).

    Hoe

    Hoe. Đỏ khắp : Mắt đỏ hoe.

    Hoe-hoe. Hơi đỏ khắp.

    VĂN-LIỆU. – Mắt heo cá chày (T-ng).

    Hòe

    Hòe ‘...’. Một loài cây có hoa vàng, dùng để nhuộm giấy vàng hay làm thuốc.

    VĂN-LIỆU. – Một cây cù mộc một sân quế hòe (K). – Buồn trông dặm liễu đường hòe (L-V-T).

    Hoen

    Hoen. Nói về vật gì như giấy má, tơ lụa bị chất khác giây vào mà lang ra từng chỗ : Áo để giây mực vào hoen ra.

    Hoét

    Hoét. Nói về sắc đỏ lòm : Mắt đỏ hoét.

    Hoẹt

    Hoẹt. Hão, không thực : Nói hoẹt.

    Hoi

    Hoi. Nói mùi gây-gây khó ngửi : Sữa hoi, thịt cừu hoi.

    Hoi-hoi. Hơi hoi. Hoi sữa. Nói đứa trẻ còn bú, miệng còn hơi sữa.

    Hoi-hóp. Xem thoi-thóp.

    Hói

    Hói. Nói sọ rụng hết tóc : Hói đầu, hói trán.

    Hỏi

    Hỏi. Han, nói tỏ ý mình muốn biết việc gì để người ta đáp lại : Hỏi tên, hỏi chuyện.

    Hỏi-han. Cũng nghĩa như hỏi : Xin tìm cho thấy mặt nàng hỏi-han (K). ॥ Hỏi thăm. Hỏi cho biết tin, biết chỗ : Hỏi thăm bạn, hỏi thăm nhà. Hỏi vợ. Dạm vợ.

    VĂN-LIỆU. – Hỏi thầy tu mượn lược. – Bắc thang lên hỏi ông trời, Những tiền cho gái có đòi được không. – Hỏi ông, ông mắc tụng-đình, Hỏi nàng, nàng đã bán mình chuộc cha (K).

    Hom

    Hom. 1. Nan bằng tre vót để đan, để ghép : Hom lược, hom tranh, hom rỏ. Nghĩa rộng : Nói cái nan ở miệng lờ, miệng giõ để cho cá vào được mà không ra được : Chồng như rỏ, vợ như hom. 2. Cái khung đan ở trong : Đan hom ngựa giấy, ghép hom quạt.

    Hom. Cái râu ở đầu hột lúa : Hạt thóc có hom. Nghĩa rộng : Cái tua ở trong khóa : Hom khóa.

    Hom. Xương dăm : Hom cau, hom cá.

    Hom. Gầy còm : Đói cơm thì mặt phải hom.

    Hom hem. Gầy còm ốm yếu : Hom-hem như anh nghiện.

    Hóm

    Hóm. Tinh khôn, láu-lỉnh : Thằng bén này hóm lắm.

    Hóm- hỉnh. Cũng nghĩa như hóm.

    Hòm

    Hòm. 1.Cái rương đóng bằng gỗ để đựng quần áo và đồ vặt : Hòm tiền, hòm quần áo. – 2. Cái quan tài : Mua hòm để chôn người chết.

    Hòm chân. Thứ hòm lớn, có chân. ॥ Hòm rương . Hòm lớn, trong để đồ, mặt làm giường nằm. ॥ Hòm xe. Thùng xe.

    VĂN-LIỆU. – Tay hòm chìa khóa. – Ăn cơm hom, nằm giường hòm. – Mang hòm áo phó doành ngân tức thì (Nh-đ-m).

    Hỏm

    Hỏm. Sâu lõm vào : Cửa hang sâu hỏm.

    Hỏm-hòm-hom. Sâu lõm xuống : Tách ra một lỗ hỏm hòm-hom. (X-H).

    Hõm

    Hõm. Sâu xuống : Mắt hõm.

    Hon

    Hon. Xem “ tí hon”.

    Hon-hỏn. Xem hỏn-hỏn.

    Hòn

    Hòn. Viên tròn : Hòn ngọc, hòn bi, hòn đạn. Nghĩa rộng : Một cục, mọt khối : Hòn gạch, hòn đá, hòn núi.

    VĂN-LIỆU. - Hơn nhau về hòn đất. – Hòn đất ném đi, hòn chì ném lại.

    Hỏn

    Hỏn. Màu da hung-hung đỏ của trẻ con mới đẻ : Đỏ hỏn.

    Hỏn-hỏn, thường nói là “ hon-hỏn”. Hơi hỏi : Đứa bé mới đẻ, da đỏ hon-hỏn.

    Hong

    Hong. Để hứng nắng, hứng gió cho chóng khô ráo : Quần áo còn ẩm đem hong gió.

    Hóng

    Hóng. Đón lấy, hứng lấy : Hóng gió, hóng chuyện.

    Hòng

    Hòng. 1. Mong : Lười biếng, đừng hòng làm giàu. – 2. Gần, sắp : Đổi thay nhạn yến đã hòng đầy hiên (K).

    VĂN-LIỆU. – Cái vòng danh lợi cong cong, Kẻ hòng ra khỏi, người mong chui vào. Nghìn vàng thân ấy dễ hòng bỏ sao (K). – Bề trung chống vững, mưu thâm chớ hòng (Nh-đ-m).

    Hỏng

    Hỏng. Hư đi, không được, không thành : Máy hỏng, thi hỏng, hỏng ăn.

    VĂN-LIỆU.Hỏng nồi vơ rế. – Xôi hỏng, bỏng không. – Thế gian được vợ hỏng chồng, Há phải tiên non bồng mà được cả đôi. – Tài bảng-nhãn thám-hoa lỡ ra cũng hỏng (Phù thi hỏng).

    Hỏng. Hụt đi, không tới nơi, lơ-lửng giữa không : Treo hỏng, chân hỏng.

    Họng

    Họng. Một bộ-phận ở trong cổ, đầu thực-quản và khí-quản. Nghĩa rộng : Cái lỗ ở giữa cối say hay trên đầu cột : Họng cối, họng cột.

    VĂN-LIỆU. – Khỏi họng bọng dơ (T-ng).

    Hóp

    Hóp. Lõm vào : Má hóp.

    Hóp. Thứ tre nhỏ và thằng : Thường dùng hóp để làm cần câu hay sào màn.

    Họp

    Họp. Tụ hội : Họp việc làng, họp hội-đồng.

    VĂN-LIỆU. – Họp chợ lấy người. – Chợ chưa họp kẻ cắp đã đến (T-n).

    Hót

    Hót. Tiếng chim kêu ra có điệu : Chim họa-mi hót hay. Nghĩa rộng : tán-tỉnh, nịnh-nọt : Hót chủ để hại bạn.

    VĂN-LIỆU. – Hót như khướu. – Ve kêu vượn hót nào tày (K). – Chim kêu vượn hót bốn bề nước non (L-V-T).

    Hót. 1. Dọn, bốc đi cho sạch, cho gọn : Hót rác, hót đất. – 2. Bám quàng lấy cổ : Hót cổ nhau mà đi.



    . Giơ ra, vẩu ra : hô rang.

    ‘...’. I. Khêu to, kêu to : Hô lên mấy tiếng.

    Hô-hào O ‘...’. Kêu gọi cầu cứu : Hô-hào làm việc nghĩa. Hô-hoán O ‘...’. Kêu gọi cầu cứu : Thấy cướp đến hô-hoán rầm-rĩ. Hô-thần O ‘...’.Phép phù thủy, gọi thần lên để kêu hỏi hay sai khiến.

    VĂN-LIỆU. – Hô thần nhập định (T-ng). - Hô phong hoán vũ (T-ng).

    II. Thở ( không dùng một mình).

    Hô-hấp O ‘...’. Thở ra hút vào : Loài sinh-vật cần phải hô hấp.

    Hố

    Hố. Lỗ sâu : Sa chân xuống hố.

    VĂN-LIỆU. – giắt nhau xuống hố (T-ng).

    Hố. Thứ cá nhỏ ở biển, mình dài và giẹp.

    Hồ

    Hồ. Cũng nghĩa như tiếng hầu, tiếng gần : Vợ con chưa có, biết hồ cậy ai.

    VĂN-LIỆU. – Tới quê nhà đã hồ tàn ba trăng (Ph-Tr). – Niềm thương nỗi nhớ biết hồ có nguôi (Nh-đ-m)

    Hồ ‘...’. Vũng nước sâu và rộng : Hồ sen, hồ Tây, hồ Hoàn-kiếm.

    Hồ-hải O ‘...’. Hồ và bể. Nghĩa bóng : Nói người hào-hiệp : Người trượng-phu có chí hồ-hải.

    VĂN-LIỆU. – Năm hồ bảy miếu một mình ta (thơ Phạm Đình-Trọng). – Xây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân.

    Hồ ‘...’. Bầu đựng rượu : Thơ lưng túi, rượu lưng hồ.

    Hồ ‘...’. 1. Chất dính nấu bằng bột gạo, dùng để dán : Có bột mới ngột lên hồ. Nghĩa rộng : Các thứ keo, các thứ nhựa pha với nước để dán. – 2. Cháo loãng quất bằng bột để cho người yếu ăn : Người yếu phải ăn hồ.

    Hồ-khẩu O ‘...’. Nói người đi kiếm ăn nuôi miệng : Đi hồ-khẩu tha-phương.

    VĂN-LIỆU. - Màu hồ đã mất đi rồi (K). – Thợ may ăn dẻ, thợ vẽ ăn hồ. – Song hồ nửa khép cánh mây (K). – Giỏ hồ, giỏ cháo.

    Hồ ‘...’. Dùng chất bột bồi vào tơ lụa cho cứng để dễ dệt : Hồ the, hồ sợi.

    Hồ ‘...’. Loài cáo : Đàn hồ lũ thỏ một ngày quét thanh (Nh-đ-m).


    Hô-ly O ‘...’. Con cáo. ॥ Hồ-ly-tinh O ‘...’. Thường nói tắt là hồ-tinh. Loài cáo đã thành tinh. ॥ Hồ-nghi O ‘...’. Nghi ngờ chưa quyết : Thấy việc ám-muội ai cũng hồ-nghi.

    Hồ ‘...’. Cái cung (không dùng một mình).

    Hồ thỉ O ‘...’. Cung tên. Nói người có chí lập công ở phương xa “ Thỏa lòng hồ thỉ, rỡ mình đai cân (Nh-đ-m).

    Hồ ‘...’. Càn, bậy (không dùng một mình) : Hồ tư, loạn tưởng.

    Hồ-hành O ‘...’. Làm càn : Không nên mạo-muội hồ-hành.

    Hồ ‘...’. Rợ mọi : Rằng phen này quyết chẳng dung giặc Hồ (Nh-đ-m).

    Hồ-cầm O ‘...’. Thứ đàn của rợ Hồ : Nghề riêng ăn đứt Hồ-cầm một chương.

    Hồ. Tên một họ : Hồ Quý-Ly.

    Hồ-điệp ‘...’. Con bươm-bướm : Ấy là hồ-điệp hay là Trang-sinh (K).

    Hồ-đồ ‘...’. Không rõ ràng, kho minh bạch : Làm việc lớn không nên hồ-đồ.

    Hồ Quý-Ly ‘...’. Quan nhà Trần cướp ngôi vua lập thành nhà Hồ.

    Hồ-tiêu ‘...’. Thứ hột có chất cay, dùng làm đồ gia-vị.

    Hổ

    Hổ. Tủi, thẹn : Hổ sinh ra phận thơ đào (K).

    Hổ ngươi. Trông thấy mà thẹn : Hổ ngươi cáo bệnh xin về kẻo lâu (L-V-T).

    VĂN-LIỆU. – Thấy chữ võ văn dáng hổ ngươi. – Sao cho không hổ với trong cao dầy (Nh-đ-m). – Buộc lòng thiết-thạch hổ người fu-mi (Nh-đ-m).

    Hổ ‘...’. Con cọp, con khái, thuộc loài thú dữ ở trong rừng.

    Hổ-cốt O ‘...’. 1. Xương hổ. – 2. Cao nấu bằng xương hổ. ॥ Hổ-khẩu O ‘...’. 1. Kẽ ở giữa ngón tay cái với ngón tay trỏ : Đánh toạc hổ-khẩu. 2. Tia máu ở ngón tay trỏ của trẻ con, khi sài yếu mới nổi-lên : Trẻ con sài phải xem hổ-khẩu. ॥ Hổ-phù O ‘...’.1. Cái dấu của quan võ, cái núm làm hình đầu hổ. – 2. Hình mặt hổ : Áo nậu thêu hổ-phù. – Đeo nạ hổ-phù. Hổ-tướng O ‘...’. Trướng của quan võ ở khi đi đánh giặc.

    Hổ-lửa. Tên một loài rắn độc, mình nhỏ, có khoang đỏ.

    Hổ-mang. Tên một loài rắn độc, trông thấy người thì bạnh cái mang ra.

    Hổ-phách ‘...’. Nhựa cây thông ở dưới đất lâu năm kết dắn lại : Khuy hổ-phách.

    Hỗ

    Hỗ ‘...’. Định giá “ Hỗ giá hàng.

    Hỗ ‘...’. Đi theo sau ( không dùng một mình).

    Hỗ-giá O ‘...’. Nói các quan đi theo xe vua. ॥ Hỗ-tụng O ‘...’. Theo hầu vua : Vua đi đâu có hàng trăm người hỗ-tụng.

    Hỗ ‘...’. Lần lượt, đắp đổi (không dùng một mình).

    Hỗ-giao O ‘...’. Đi lại giao du với nhau. ॥ Hỗ-trợ O ‘...’. Giúp lẫn nhau.

    Hộ

    Hộ ‘...’. 1. Đỡ, giúp “ Làm hộ việc này. 2. Giữ-gìn : Hộ đê.

    Hộ- chiếu O ‘...’. Giấy thông-hành. ॥ Hộ-tang O ‘...’. Nói người thân thích lo liệu giúp việc tang cho hiếu-chủ : Xuân đường kịp gọi sinh về hộ-tang (K). ॥ Hộ-tống O ‘...’. Đi theo để trông nom gìn-giữ trong lúc đi đường : Dọc đường hộ-tống về quê châu Thường (Nh-đ-m).॥ Hộ-thân O ‘...’. Phòng giữ cho mình : Bên mình giắt để hộ-thân (K). ॥ Hộ-vệ O ‘...’. Giữ-gìn chống đỡ : Quan đi bắt cướp đem lính đi hộ-vệ.

    Hộ ‘...’. I. Nhà.

    Hộ-khẩu O ‘...’. Số nhà số người, dùng để nói chung dân-số : Số hộ-khẩu ở Hà-nội mỗi ngày một tăng lên. Hộ-tịch O ‘...’. Sổ biên dân số : Làng nào cũng phải có hộ-tịch.

    II. Nói chung về nhân-dân, tài sản, thuế-má : Luật hộ, bộ hộ, việc hộ.

    Hộ-pháp ‘...’. Vị thần coi giữ pháp-giới của nhà phật : To như ông hộ-pháp.

    VĂN-LIỆU. – Hộ-pháp không thèm cắn chắt. – Hộ-pháp nào ăn tép (T-ng).

    Hốc

    Hốc. 1. Lỗ to : Hốc cây, hốc đá. – 2. Gầy lõm vào : Gầy hốc-xương ra.

    Hốc-hác. Trỏ bộ gầy lõm vào, giơ xương ra : Kém ăn kém ngủ trông người hốc-hác.

    Hốc ( tiếng thông tục). Ăn một cách thô tục như lợn : Lợn hốc cám.

    Hộc

    Hộc. Trào ra, tuôn ra : Hộc máu.

    Hộc-hộc. Thường nói là hồng-hộc. Thở rất mạnh : Chạy thở hồng-hộc.

    Hộc. Tiếng lợn gầm lúc giận dữ. Nghĩa rộng : Nói người kêu gào to trong khi giận dữ : Chưa đánh đã chu hộc lên.

    Hộc ‘...’. Đồ đong lường đời xưa, tích lượng là 10 đấu.

    Hộc-tốc ‘..’. Dáng sợ hãi. Dùng sang tiếng ta là chạy nhanh, mạnh quá, thở hộc lên : Hộc-tốc giốc gan.

    Hôi

    Hôi. Nói mùi khó ngửi như mùi bọ xít, chuột chù : Hôi như tổ cú.

    Hôi-hám. Cũng nghĩa như hôi. ॥ Hôi-nách O ‘...’. Một thứ bệnh ở nách có mùi hôi. ॥ Hôi-tanh O ‘...’. Hôi và tanh. Nghĩa rộng : Nói người nhơ bẩn : Tuồng chi là giống hôi tanh (K).

    VĂN-LIỆU. – Xưa nay ăn đâu ở đâu, Bây giờ có bí chê bầu rằng hôi. – Mình nào sánh với tanh hôi (Nh-đ-m).

    Hôi. 1. Mót nhặt những cái còn sót lại : Hôi cá.2. Đánh ngầm, lấy ngầm : Đánh hôi. Hôi của đám cháy.

    Hôi ‘...’. Tro. Nghĩa bóng : Nguội.

    Hôi lãnh O ‘...’. Nguội lạnh : Việc lâu năm đã hôi lãnh. Hôi-tâm O ‘...’. Nguội lòng : Anh-hùng đến lúc vận cùng cũng phải hôi-tâm.

    Hôi-hổi. Còn nóng : Cơm vừa xới ra nóng hôi-hổi. Nghĩa rộng : Chưa lâu : Việc còn hôi-hổi mà đà nhãng ngay.

    Hối

    Hối. Thúc giục : Hối thợ làm cho mau.

    Hối ‘..’. Ăn-năn : Làm lỗi rồi biết hối ngay.

    Hối-bất-cập O ‘...’. Hối không kịp : Ăn chơi quá độ bây giờ hối bất cập. Hối-cải O ‘...’. Ăn-năn đổi lỗi : Người có lỗi phải biết hối-cải. Hối-hận O ‘...’. Ăn-năn và ân-hận : Làm việc phải, dù có thiệt hại cũng không hối-hận. Hối-ngộ O ‘...’. Ăn-năn và tỉnh-ngộ : Trước say đắm vào đường tình-dục, nay đã biết hối-ngộ. Hối-quá O ‘...’. Ăn-năn điều lầm-lỗi : Biết hối quá mới nên người khá.

    Hối ‘...’. Dạy bảo : Giáo hối.

    Hối-dâm O ‘...’. khêu gợi ra những điều tà-dâm : Không nên cho trẻ đọc những sách có tính cách hối-dâm.

    Hối ‘...’. Ngày cuối tháng không có trăng : Sóc vọng hối huyền. Nghĩa rộng : tối : Câu văn hối nghĩa.

    Hối ‘...’. Đút lót (không dùng một mình).

    Hối-lộ O ‘...’. Đút lót : Quan tham hay ăn của hối-lộ

    Hối ‘...’. Mua ngân-phiếu của nhà ngân-hàng gửi cho người khác.

    Hối-đoái O ‘...’. Hối là gửi tiền nhà ngân-hàng. Đoái là lĩnh tiền ở nhà ngân-hàng : Gặp lúc kinh-tế khủng-hoảng, sự hối-đoái của các nhà ngân-hàng cũng giảm đi.

    Hồi.

    Hồi. Hai bên đầu nhà : Hai đầu hồi.

    Hồi ‘...’. Một cơn, một đoạn, một lúc : Hồi đỏ, hồi đen, hồi chuông, hồi trống. Tuồng chia làm mấy hồi.

    VĂN-LIỆU. – Quá chơi lại gặp hồi đen (K). – Tiếng loa thị-sự, hồi còi thu quân (Nh-đ-m). Thu quân hồi trống về nhà (Nh-đ-m). – Cờ giăng nhất tự, trống hồi tam liên (Nh-đ-m).

    Hồi ‘...’. Trở về, trả lại : Vận nhà ấy đã đến lúc hồi. Chết đi hồi lại.

    Hồi-âm O ‘...’. 1. Tiếng vang phản lại : Nói ở trong hang thời nghe thấy hồi-âm. – 2. Tin trả lời : Thư gửi đi còn đợi hồi-âm. Hồi-dân O ‘...’. Nói người có chức-tước bị tôi, phải về làm thường-dân : Họa lây cũng phải cách quyền hồi-dân (Nh-đ-m). ॥ Hồi-đầu O ‘...’. Quay đầu nghĩ lại, hối lại và chịu hàng-phục : Trước phóng-đãng nay đã biết hồi-đầu. Kẻ thù-nghịch hồi-đầu. Hồi-hộ O ‘...’. Quanh co che dạy không muốn tỏ rõ cái lỗi : Câu nói có ý hồi-hộ. Hồi-hưu O ‘...’. Về hưu : Quan hồi-hưu. Hồi-loan O ‘...’. Nói vua ngự đi chơi đâu trở về. ॥ Hồi-môn O ‘...’. Nói của-cải đồ đạc của người con gái đem về nhà chồng lúc cưới : Con gái nhà giàu có nhiều của hồi-môn. Hồi-sinh O ‘...’. Sống lại : Thuốc hồi-sinh. Hồi-tâm O ‘...’. Nghĩ lại, hối lại : Khuyên răn mãi cũng phải hồi-tâm. ॥ Hồi-tỉnh O ‘...’. Tỉnh lại : Người phải cảm ngất đi đã hồi-tỉnh. Hồi-thiên O ‘...’. Xoay đổi lại cơ trời : Người anh-hùng có cái thủ-đoạn hồi-thiên. Hồi-thủ O ‘...’. Ngoảnh đầu lại, nghĩ lại : Hồi-thủ 30 năm về trước. ॥ Hồi-trang O ‘...’. Đi xa, thu xếp hành-lý để trở về : Đành tình, sinh mới quyết lòng hồi-trang (K).

    VĂN-LIỆU. – Trong cơ âm cực, dương hồi khôn thay (K).

    Hồi ‘...’. Loài cây có quả dùng làm dầu : Dầu hồi.

    Hồi-hương O ‘...’. Hoa hồi dùng làm vị thuốc.

    Hồi-tị O ‘...’. 1. Đi quanh để tránh đường : Đám rước thần có biển hồi-tị.2. Làm quan, xử án, chấm thị, có người thân thuộc ở đấy thì phải tránh : Bố con cùng làm quan một tỉnh, theo lệ phải hồi-tị.

    Hồi-giáo ‘...’. Tôn-giáo của người Hồi-hồi, thờ ông Mô-hãn mặc-đức (Mohamed).

    Hồi-hồi ‘...’. Một dân tộc ở về Trung-Á.

    Hồi-hộp. Nói về có việc gì làm quả tim dộn-dực không yên : Có việc lo sợ, trong lòng hồi-hộp không yên.

    Hội

    Hội ‘...’. I. 1. Cuộc họp đông người : Hội buôn, hội đánh quần. 2. Đám vui có đông người đến xem : Hội Chèm. – Làng vào đám mở hội.

    Hội-đồng O ‘...’. Sự hội-họp đông người để bàn việc công : Hội-đồng thành-phố. Hội-hè O ‘...’. Nói chung về các hội vui : Tháng hai cờ bạc, tháng ba hội-hè. Hội-quán O ‘...’. Nhà tụ họp bàn-bạc của một hội : Hội quán của khách Quảng-đông. Hội-trưởng O ‘...’. Người đứng đầu một hội. ॥ Hội-viên O ‘...’. Người có chân trong hội.

    VĂN-LIỆU.- Đông như đám hội. – Cùng người một hội một thuyền đâu xa (K). – Xót người trong hội đoạn-trường đòi cơn (K).

    II. Buổi, lúc, thời : Công-danh gặp hội thanh-niên đương vừa (Nh-đ-m).

    VĂN-LIỆU. – Nay đà gặp hội long-vân (L-V-T). – Bằng bay, côn nhảy còn chờ hội sau (Nh-đ-m).. – Long-đong mấy hội, gập-ghềnh mấy phen (Nh-đ-m).. – Chế=khoa gặp hội trường-văn (K).

    III. Một khoa thi về mùa xuân ở kinh-đô, để cho các cử-nhân vào thi trước khi thi đình : Thi hương, thi hội, thi đình, một phen (Nh-đ-m).

    Hội-nguyên O ‘...’. Đỗ đầu thi hội. ॥ Hội-thí O ‘...’. Thi hội : Một phen hội-thí đua tài (Nh-đ-m).

    Hội ‘...’. I. Họp, gặp : Hội nhau lại mà bàn.

    Hội-ẩm O ‘...’. Họp nhiều người lại uống rượu : Quần tiên hội-ẩm. Hội-diện O ‘...’. Họp mặt : Hai bên đã hội-diện, bàn định xong rồi. Hội-điển O ‘...’. Sách họp đủ các chế-độ, lệ-luật một triều : Đại-Nam hội-điển. Hội-hàm O ‘...’ (tiếng việc quan). Nói hai hay nhiều quan họp lại làm một tờ công-văn về việc gì : Quan hai tỉnh hội-hàm cùng làm biên-bản về việc chia đất bãi. Hội-hợp O ‘...’. Họp mặt với nhau : Bảo cho hội-hợp chi kỳ (K). ॥ Hội-nghị O ‘...’. Họp nhau lại để bàn việc : Hội-nghị việc nước. Hội-ngộ O ‘...’. Gặp-gỡ : Ngẫm cơ hội-ngộ đã đành hôm nay (K). ॥ Hội-sở O ‘...’. Chỗ hội họp. ॥ Hội-thường O ‘...’. Họp bàn về việc giao-tế và việc chính-trị : Sứ-thần hai nước hội-thương. Hội-yến O ‘...’. Họp nhau lại để ăn yến.

    II. Hiểu : Tôi chưa hội được cái ý của ông.

    Hội-ý O ‘...’. Hiểu ý : Nói qua tôi đã hội-ý rồi.

    Hội ‘...’. Vẽ (không dùng một mình).

    Hội-họa O ‘...’. Nói chung về việc vẽ.

    Hội ‘...’. Vỡ đê (không dùng một mình).

    Hội-khẩu O ‘...’. Chỗ đê vỡ : Đốc dân-phu hàn chỗ hội-khẩu.

    Hội (cửa). Cửa sông Lam chảy ra bể, ở địa-phận xã Hội-thống, huyện Nghi-xuân, tỉnh Hà-tĩnh.

    Hội-an ‘...’. Tên một cửa biển ở tỉnh Quảng-nam (Trung-kỳ).

    Hôm

    Hôm. Buồi chiều tối : Đầu hôm, sớm mai. Nghĩa rộng : Nói cả một ngày : Hôm nay, hôm qua.

    VĂN-LIỆU. - Ăn bữa hôm, lo bữa mai. – Đi đêm về hôm. – Giàu chiều hôm, khó sớm mai. – trời hôm mây kéo tối ầm (K). – Xót người tựa cửa hôm, mai (K).

    Hôn

    Hôn. Để môi vào má mà hút kêu lên : Mẹ hôn con.

    Hôn-hít. Hôm bằng mồm, hít bằng mũi. Nói chung về sự hôn.

    Hôn ‘...’. Tối tăm (không dùng một mình).

    Hôn-mê O ‘...’. 1. Ngu tối : Trẻ hôn mê học không được.2. Bất tỉnh nhân-sự : Người ốm đã hôn mê thì khó chữa. ॥ Hôn-ngu O ‘...’. Tối tăm ngu dốt : Dân-trí còn hôn-ngu.

    Hôn ‘...’. Cưới vợ : Cầu hôn, kết hôn. Nghĩa rộng : Nàng dâu : Tử nữ hôn tế.

    Hôn-nhân O ‘...’. Hôn là bố mẹ nàng dâu, nhân là bố mẹ chàng rể. Nói chang về việc cưới xin : Việc hôn-nhân của con-cái không nên ép uổng. Hôn-thư O ‘...’. Giấy giao kèo làm trước khi cưới : Ngày trước con nhà phú quí lấy nhau thường hay làm hôn-thư.

    Hồn

    Hồn ‘...’. Phần thiêng-liêng vô hình của người : Người ta có phần hồn, phần xác.

    Hồn-bạch. Miếng lụa để trên ngực người sắp chết, sau thắt lại thành hình để thờ khi chưa có thần-chủ.

    VĂN-LIỆU. - Ba hồn bảy vía. – Hồn xiêu, phách lạc. – Hồn Trương-Ba xương da hàng thịt. – Hồn còn mang nặng lời thề (K). – Máu theo nước mắt hồn lìa chiêm bao (K). – Nào hồn Tinh-vệ biết theo chốn nào (K). – Hồn quê theo ngọn mây Tần xa xa.

    Hồn ‘..’. Hoàn-toàn tự-nhiên (không dùng một mình).

    Hồn-hậu O ‘...’. Thuần-hậu : Tính người hồn-hậu. Hồn-nhiên O ‘...’. Tự-nhiên thuần-toàn : Người tu đắc đạo thì tính-khí hồn-nhiên như trẻ con.

    Hổn

    Hổn-hển. Thở một cách mệt nhọc : Người già trèo thang thở hổn-hển.

    Hỗn

    Hỗn ‘...’. Lẫn lộn, không có thứ-tự. Dùng sang tiếng nôm có nghĩa là xấc láo, vô lễ : Trẻ con nuông lắm thì sinh hỗn.

    Hỗn-ẩn O ‘...’. Đánh lẫn lộn nhau : Đám đông người cãi nhau rồi thành hỗn-ẩu. Hỗn-chiến O ‘...’. Quân hai bên giao chiến lẫn lộn với nhau : Lúc hỗn-chiến thì quân hai bên cùng thiệt hại nhiều. Hỗn-hào O ‘...’. Láo xấc : Không nên hỗn-hào với bậc phụ-huynh. Hỗn-hợp O ‘...’. Hợp lẫn lại với nhau : Đạm-khí với dưỡng-khí hỗn-hợp thành không-khí. Hỗn-loạn O ‘...’. Rối loạn : Binh-pháp không nghiêm thì cơ-ngũ hỗn-loạn. ॥ Hỗn-mang O ‘...’. Nói về thời-đại còn mờ mịt chưa khai-thông. ॥ Hỗn-nhất O ‘...’. Gồm lẫn làm một : Nam bắc hỗn nhất. Hỗn-tạp O ‘...’. Lẫn lộn : Nhà nhiều chủ hỗn-tạp khó ở.

    Hỗn ‘...’. Vẩn đục (không dùng một mình).

    Hỗn-trọc O ‘...’. Cũng nghĩa như hỗn : Người cao khiết không ưa đời hỗn-trọc.

    Hộn

    Hộn. Tính dồn lại, tính trục lại : Hộn sổ, hộn tiền.

    Hộn đường. Đun nước mía chế-tạo thành đường.

    Hông

    Hông. Phần trong thân thể người, ở đầu hai bên đùi dưới mạng mỡ. Tiếng đường trông là phần ở hai bên bụng dưới cạnh sườn.

    VĂN-LIỆU. – Cả vú to hông, cho không chẳng màng (T-ng).

    Hông. Chõ to.

    Hông. Bỏ gạo nếp vào hông mà hấp cho chín : Hông xôi.

    Hống

    Hống ‘...’. Kêu rống lên : Hà-đông sư-tử hống.

    Hống-hách. Lấy uy-lực mà dọa nạt : Những tay hào-cường hay hống-hách.

    Hồng

    Hồng. Giống cây thuộc về loài cậy, có quả ăn được : Hồng ngâm, hồng đỏ.

    Hồng Hạc. Thứ hồng sản ở làng Bạch-hạc. ॥ Hồng Lạng. Thứ hồng sản ở tỉnh Lạng-sơn. ॥ Hồng-ngâm. Thứ hồng phải ngâm nước rồi mới ăn được : Hoài hồng ngâm cho chuột vọc.

    VĂN-LIỆU. – Đôi tay cầm đôi quả hồng, Quả chát phần chồng, quả ngọt phần trai. – Đỏ như quả hồng Tàu. – Thà rằng ăn nửa quả hồng, Còn hơn ăn cả chùm sung chát lè (C-d).

    Hồng. Thứ cây nhỏ thuộc về loài tầm-xuân, hoa có sắc, có hương : Hồng quế, hồng bạch, hồng nhung.

    Hồng ‘...’. Màu đỏ : Má hồng, khăn hồng, phẩm hồng.

    Hồng diệp O ‘...’. Lá đỏ. Lấy điển Vu-Hựu đời Đường nhặt được cái lá đỏ ở ngòi ngự-câu của một cung-nhân đề thơ thả ra, rồi sau kết-duyên với nhau : Hồng-diệp xích-thằng.

    Hồng-đơn O ‘...’. Tên một vị thuốc. ॥ Hồng-hoa O ‘...’. 1. Một vị thuốc. – 2. Tiết dê, tiết bò để đông lại ăn sống. ॥ Hồng-hồng O ‘...’. Màu hơi đỏ : Má đỏ hồng-hồng. ॥ Hồng-lâu O ‘...’. Lầu hồng, nơi các ca-nữ ở : Gái hồng-lâu.Hồng-nhan O ‘...’. Mặt đỏ, nói người đàn bà đẹp : Kiếp hồng-nhan có mỏng-manh (K). ॥ Hồng-quần O ‘...’. Quần đỏ, nói về đàn bà con gái nhà sang-trọng : Phong-lưu rất mực hồng-quần (K). ॥ Hồng-tâm O ‘...’. Cái đích ở giữa bia để bắn : Băn trúng hồng-tâm. Hồng-thập-tự O ‘...’. Chữ thập đỏ, biểu-hiện của cuộc y-tế trong quân đội. ॥ Hồng-trần O ‘...’. Bụi hồng, nói về cõi đời : Một xe trong cõi hồng-trần như bay (K).

    VĂN-LIỆU. – Muôn hồng, nghìn tía đua tươi (K). – Ngập ngừng thẹn lục, e hồng (K). – Lòng nào hồng rụng, thắm rời chẳng đau (K). – Mới nguôi cơn vựng chưa phai giọt hồng (K). – Hồng-kỳ báo-tiệp

    Hồng ‘...’. Chim thuộc về loài ngỗng : Cánh hồng bay bổng tuyệt vời (K).

    Hồng-mao O ‘...’. Lông chim hồng, nói vật rất nhẹ : Gieo Thái-sơn nhẹ tứ hồng-mao (Canh-Ph-ng).

    Hồng ‘...’. Lớn (không dùng một mình) : Hồng-phúc.

    Hồng-ân O ‘...’. Ơn lớn : Muôn đội hồng-ân. Hồng hoang O ‘...’. Mênh-mông mờ-mịt : Vũ-trụ hồng-hoang. Hồng-mông O ‘...’. Cũng nghĩa như hồng-hoang. ॥ Hồng-phúc O ‘...’. Phúc lớn : Nhà có hồng-phúc. Hồng-quân O ‘...’. Trỏ ông trời : Hồng-quân với khách hồng-quần (K). ॥ Hồng-thủy O ‘...’. Nước to : Đi buôn gặp năm hồng-thủy.

    Hồng-bàng ‘...’. Họ thủy-tổ nước Nam.

    Hồng-đức ‘...’. Niên-hiệu vua Lê Thánh-tôn.

    Hồng-hà ‘...’. Tên con sông cái ở Bắc-kỳ.

    Hồng-hải ‘...’. Tên bể nhỏ ở vào giáp-giới Á-châu và Phi-châu.

    Hồng-lạc ‘...’. Tức là Hồng-bàng và Lạc-long.

    Hồng-lô ‘...’. Tên một chức quan trong triều hàm tứ-phẩm.

    Hồng-mao ‘...’. Tên gọi người nước Anh-cát-lợi.

    Hồng-phạm ‘...’. Tên một thiên trong kinh Thư của Cơ-tử bày cho vua Võ-vương nhà Chu.

    Hổng

    Hổng. Trống : Lỗ hổng.

    Hổng-hểnh. Trống trải. Nghĩa bóng : không được kín chuyện : Chuyện kín không nên nói với người hổng-hểnh.

    Hỗng

    Hỗng. Nói trẻ con nhờn hỗn : Trẻ con nuông lắm thì sinh hỗng.

    Hộp

    Hộp. Tráp con : Hộp ấn. Nghĩa rộng : Nói các đồ dùng có nắp để đựng đồ vật : Hộp phấn, hộp bút.

    Hốt

    Hốt. Hai tay dùa lại mà lấy lên, bốc lên : Hốt gạo đổ dưới đất.

    Hốt cái. Người ta cầm cái đánh lú, đánh me. ॥ Hốt lú. Một lối cờ bạc, bốc tiền mà xỉa bốn đồng một. ॥ Hốt me. Một lối cờ bạc tựa như đánh lú. ॥ Hốt thuốc. Bọc các vị thuốc thành một thang. Nghĩa rộng : nghề làm thầy thuốc.

    Hốt ‘...’. Phần 10 một ty : Ly, hào, ty, hốt.

    Hốt ‘...’. Chợt, thình-lình.

    Hốt-nhiên ‘...’. Thình-lình, chợt : Hốt-nhiên ở đâu đến.

    VĂN-LIỆU. – Hốt hỷ, hốt nộ.

    Hốt ‘...’. Sợ.

    Hốt-hoảng ‘...’. Xem hoảng-hốt.

    Hốt ‘...’. Lễ khí người ta cầm ở tay trong khi mặc triều-phục : Đai vàng, hốt bạc.

    Hốt ‘...’. Một nén bạc.

    Hột

    Hột. Xem hạt.



    . Để gần lửa cho khô, cho nóng : Hơ áo cho khô.

    VĂN-LIỆU. – Da hơ phải lửa thì co, Bánh dày phải lửa thì to phồng-phồng. – Khác mầu nấu chuội khác mùi hơ qua (Nh-đ-m). – Ông hơ khăn áo, bà hơ mặt mày (L-V-T).

    Hớ

    Hớ. Không sành, không tin, khờ : Nói hớ, mau hớ.

    Hớ-hênh. Ăn nói cư xử vô ý, không được kín-đáo : Hớ hênh ra nữa tội thì làm sao (H-Chừ).

    VĂN-LIỆU. – Cháu tôi thơ dại muôn vàn hớ-hênh (H-Chừ).

    Hớ-hớ. Thường nói là hơ-hớ. Nói người con gái đương tơ : Gái hơ-hơ tội gì mà đi lấy lẽ.

    Hờ

    Hờ. 1. Để làm vì, để tạm : Chồng hờ, lấy vợ để hờ. – 2. Không chắc-chắn : Đóng cửa hờ. 3. Không thực tâm, không chủ ý : Khiêng hờ, làm hờ. Nghĩa bóng : không thân mật : Quen hờ.

    Hờ-hững. Cũng nói là “hững-hờ”. Chểnh-mảng, không quan-tâm, không chủ-ý : Trách lòng hờ-hững với lòng (K). – Anh em mà hờ-hững như người dưng.

    VĂN-LIỆU. – Hờ-hững như thiên-triều sang đánh giặc. – Từ-công hờ-hững biết đâu (K).

    Hở

    Hở. Không kín : Hở cửa, hở nắp, hở chuyện.

    Hở-hang. Cũng nghĩa như hở.

    VĂN-LIỆU. – Hở cửa cho gió lọt vào. – Môi hở răng lạnh. – Giấu đầu hở đuôi. – Một người thì kín, hai người thì hở. – Hở môi ra cũng thẹn-thùng (K). – Hở mồm bụng lại thêm lo (L-V-T). – Chót đà hở miệng rày xin kín lòng (Ph-Tr).

    Hở có nơi nói là “hử”. tiếng đệm sau câu hỏi : Cái gì thế hở ?

    Hơi

    Hơi.1. Khí, mùi : hơi đất, hơi nước, hơi bùn, hơi khó ngửi.2. Khí hút vào, thở ra : Gào hết hơi, tắt hơi. Nghĩa rộng : một lúc, một quãng, không nghỉ, không dừng : Uống một hơi, lặn một hơi, hút một hơi.

    Hơi-đâu. hoài hơi, thừa hơi : Hơi-đâu mà dận người dưng. Hơi-hướng. Có dính-dáng máu-mủ : Người ấy có hơi-hướng họ-hàng với tôi. Hơi-văn. Khí văn : Hơi văn dài.

    VĂN-LIỆU. – Quen hơi bén tiếng. – Nghe hơi nồi chõ. – Gái phải hơi trai như thài-lài phải cứt chó. – Máu tham hễ thấy hơi đồng thì mê (K). – Tuy dầm hơi nước chưa lòa bóng gương (K). – Giọng văn tú-khẩu hơi bài cầm-tâm (Nh-đ-m). – Sức người như giúp hơi dương (Nh-đ-m). – Xếp tàn-y lại để dành hơi (thơ cổ).

    Hơi. Một tí : Áo hơi dài. – Chạy đã hơi mệt.

    Hơi-hơi. Cũng nghĩa như là hơi nhưng nhẹ hơn : cuối thu đã thấy hơi-hơi lạnh.

    VĂN-LIỆU. - Hơi có máu mặt. – Hơi có mã đã khoe mình đẹp (T-ng).

    Hời

    Hời. Rẻ, dễ-dãi : Mua hàng được giá hời, - bán hời giá.

    Hời-hợt. Nói tính người dễ-dãi, không thâm-hiểm: Người ấy chỉ hời-hợt bề ngoài.

    VĂN-LIỆU. – Cái giả khoa-danh ấy mới hời (thơ cổ).

    Hời. Tiếng gọi người Chiêm-thành : Tỉnh Bình-thuận có nhiều dân Hời.

    Hởi

    Hởi. Thỏa, bằng lòng : Hởi lòng, hởi dạ.

    VĂN-LIỆU. – Giàu hởi, khó phiền (T-ng).

    Hởi. Nói về sắc ngựa màu tro hơi vàng.

    Hỡi

    Hỡi. Tiếng gọi người ngang hàng mình trở xuống : Đạm tiên nàng hỡi có hay (K).

    Hỡi-ôi. Tiếng than.

    VĂN-LIỆU. – Lòng này ai tỏ cho ta, hỡi lòng ! (K). – Một đời nàng hỡi thương ôi còn gì ! (K). – Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng, Đèn ra trước gió còn trăng hỡi đèn ? – Ai đi đâu đấy hỡi ai ? Hay là trúc đã nhớ mai, đi tìm.

    Hợi

    Hợi ‘...’. Hàng cuối cùng trong thập nhị chi : Tuổi hợi, năm hợi.

    Hờm

    Hờm. Chỗ hoắm vào : Hờm đá.

    Hờm. Cáu ghét : Mình mầy đóng hờm.

    Hợm

    Hợm. Cay, lên mặt, làm bộ : Hợm của, hợm mình.

    Hợm-hĩnh. Cũng nghĩa như hợm.

    Hơn

    Hơn. Tiếng so sánh, chỉ phần ưu-thắng, phần thêm lên. Trái với kém : Người này giỏi hơn người kia. Có nghĩa chỉ riêng về giá thóc gạo rẻ : Được mùa thì gạo hơn.

    VĂN-LIỆU. – Suy hơn, tính thiệt. – Ăn hơn nói kém. – Người sống hơn đống vàng. – Con hơn cha là nhà có phúc. – Hơn một ngày hay một chước. – Trăm ơn không bằng hơn tiền. – Hơn thóc nhọc xay. – Hơn nhau tấm áo manh quần, Thả ra bóc trần ai đã hơn ai. – Ruộng xa thì bỏ chẳng cày, Chợ xa hơn gạo mấy ngày cũng đi. – Chồng khó giữa làng hơn chồng sang thiên-hạ. – So bề tài-sắc lại là phần hơn (K). – Chữ tình chữ hiếu bên nào nặng hơn (K). – Cỏ cao hơn thước, liễu gầy vài phân (K).

    Hớn

    Hớn-hở. Trỏ bộ vui mừng : Nói cười hớn-hở.

    VĂN-LIỆU. – Chồng giận thì vợ làm lành, Miệng cười hớn-hở rằng anh giận gì. – Khác gì hớn-hở một nhà xuân (Nh-đ-m).

    Hớn-hớn. Thường nói là hơn hớn, tươi tỉnh : Nét mặt vui hớn-hở.

    Hờn

    Hờn. Dỗi, giận : Trẻ con hờn, dỗ mãi không nín. – Hờn duyên tủi phận.

    Hờn-mát. Giận một cách mát-mẻ.

    VĂN-LIỆU. – Ăn hơn hờn thiệt. – Giầy môi ăn vụ đã xong, Mỏng môi hay hớt, cong môi hay hờn. – Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh (K). – Đã căm cái kiếp lại hờn kém duyên (H-Chừ). – Hờn này dằng dặc muôn đời không quên (Thường-hậu ca).

    Hờn-hợt. Xem hợt-hợt.

    Hớp

    Hớp. Ngụm miếng : Uống hớp nước.

    Hớp. Há miệng mà ngụm lấy : Hớp một hớp nước.

    Hợp

    Hợp ‘...’. 1. Họp ; hòa đồng với nhau : Hợp cổ phần đi buôn. – Tâm đầu ý hợp. – 2. Ghép đúng với nhau : Hợp phách. - 3. Mỗi lần hai tướng xông vào đánh nhau : Hai tướng đánh nhau 30 hợp không phân được thua.

    Hợp-cách O ‘...’. Đúng thể cách : Người ấy hợp-cách ra ứng cử. Hợp-cẩn O ‘...’. Lễ thành-hôn hai vợ chồng vái nhau rồi cùng uống chung một chén rượu. ॥ Hợp-cổ O ‘...’. Góp vốn : Hợp-cổ buôn chung. Hợp-đồng O ‘...’. Giấy giao kèo : Làm hợp-đồng thuê nhà. Hợp-long O ‘...’. Thường nói là hạp-long.(xem hạp-long). ॥ Hợp-phách. Ghép mảnh giấy có tên dọc ở quyển thi nào vào quyển ấy : Quyển thi chấm xong đem hợp-phách. ॥ Hợp-quần O ‘...’. Nói nhiều người kết đoàn với nhau : Nghĩa hợp-quần trong xã-hội. Hợp-tác O ‘...’. Đồng tâm hiệp lực mà làm : Hai đảng phái hợp-tác với nhau. Hợp-táng O ‘...’. Chôn chung một huyệt : Hai vợ chồng hợp-táng một huyệt. Hợp-tế O ‘...’. Hợp các vị thần lại mà tế. ॥ Hợp-thức O ‘...’. Cũng nghĩa nhứ hợp-cách.

    VĂN-LIỆU. – này ai vu thác cho người hợp tan (K). – Xót thân chìm nổi, đau lòng hợp tan (K).

    Hợp-chủng-quốc ‘...’. Nước nhớn do nhiều nước nhỏ hợp lại : Nước Hoa-kỳ là Hợp-chủng-quốc.

    Hợp-phố ‘...’. Tên một quận trước thuộc về Giao-châu, nay là châu Khâm, châu Liêm bên Quảng-dông. Tục truyền đời xưa có sản nhiều ngọc châu : Biết đâu Hợp-phố mà mong châu về (K).

    Hớt

    Hớt. Gạt lấy, xúc lấy, cắt lấy phần trên hay phần thừa : Hớt bèo, hớt tóc, hớt cơm đầu nồi. Nghĩa bóng : 1. Ăn chặn hay lấy tranh trước : Nó hớt mất mối lợi của mình. – 2. Nói trước mách trước : Nói hớt.

    Hớt-lẻo. Bép-xép chuyện người. Hớt ngọn. Ăn chặn trước : Sắp được món lợi, bị người hớt ngọn mất.

    VĂN-LIỆU. –Mỏng môi hay hớt (T-ng).

    Hớt-hơ hớt-hải. Trỏ bộ hoảng-hốt sợ-hãi : Hớt-hơ hớt-hải chạy đi báo cướp.

    VĂN-LIỆU. – Hớt-hơ hớt-hải nhìn nhau (K).

    Hợt

    Hợt-hợt. Thường nói là hờn-hợt. Bẻo-lẻo ngoài miệng : Không nên tin người nói hợt-hợt.

    Hu

    Hu-hu. Tiếng khóc : Khóc hu-hu.



    . Tiếng hiệu gọi nhau ở rừng núi : Đi rừng thường nghe thấy tiếng hú.

    . Chúm miệng lại mà gọi : Hú hồn, hú vía.

    Hú-tim. Trò chơi của trẻ con, một đứa đi trốn, một đứa đi tìm : Trẻ con chơi hú tim.

    Hú-hí. Đùa bỡn âu-yếm : Vợ chồng hú-hí với nhau.

    Hú-họa. Ngẫu nhiên, họa may : Đi tìm hú họa mà gặp.