22. Gói Hu-Hữu - Cloudrua (type done)

10/8/15
22. Gói Hu-Hữu - Cloudrua (type done)
  • https://drive.google.com/open?id=0ByzwYaW9KdWROE9FWkdhWEtsV0k

    Hợi

    Hợi …. Hàng cuối cùng trong thập nhị chi: Tuổi hợi, năm hợi.

    Hờm

    Hờm. Chỗ hoắm vào: Hờm đá. … nhai

    Hờm. Cáu ghét: Mình mẩy đóng hờm.

    Hợm

    Hợm. Cay, lên mặt, làm bộ: Hợm của, hợm mình.

    Hợm – hĩnh. Cũng nghĩa như hợm.

    Hơn

    Hơn. Tiếng so sánh, chỉ phần ưu-thắng, phần thêm lên. Trái với kém: Người này giỏi hơn người kia. Có nghĩa chỉ riêng về giá thóc gạo rẻ: Được mùa thì gạo hơn.

    Văn – Liệu. – Suy hơn, tính thiệt. – Ăn hơn nói kem. – Người sống hơn đống vàng. – Con hơn cha là nhà có phúc. – Hơn một ngày hay một chước. – Tràm ơn không bằng hơn tiền. – Hơn thóc nhọc xay. – Hơn nhau tấm áo manh, Thả ra bóc trần ai đã hơn ai. – Ruộng xa thì bỏ chẳng cày, Chợ xa hơn gạo mấy ngày cũng đi. – Chồng khó giữa làng hơn chồng sang thiên-hạ. – So bề tài-sắc lại là phần hơn (K). – Chữ tình chữ hiếu bên nào nặng hơn (K). – Cỏ cao hơn thước, liễu gầy vài phân (K).

    Hớn

    Hớn-hở. Trỏ bộ vui mừng: Nói cười hớn-hở.

    Văn-Liệu. – Chồng giận thì vợ làm lành, Miệng cười hớn-hở rằng anh giận gì. – Khác gì hớn-hở một nhà xuân (Nh-đ-m).

    Hớn-hớn. Thường nói là hơn hớn, tươi tỉnh: Nét mặt vui hơn-hớn.

    Hờn

    Hờn. Dỗi, giận: Trẻ con hờn, dỗ mãi không nín. – Hờn duyên tủi phận.

    Hờn-mát. Giận một cách mát-mẻ.

    VĂN-LIỆU. – Ăn hơn hờn thiệt. – Giầy môi ăn vụng đã xong. Mỏng môi hay hớt, cong môi hay hờn. – Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh (K). – Đã căm cái kiếp lại hờn kém duyên (H-Chừ). – Hờn này dằng-dặc muôn đời không quên (Trường-hận ca).

    Hờn-hợt. Xem hợt-hợt.

    Hớp

    Hớp. Ngụm miếng: Uống hớp nước.

    Hớp. Há miệng mà ngụm lấy: Hớp một hớp nước.

    Hợp

    Hợp …. 1. Họp; hòa đồng với nhau: Hợp cổ-phần đi buôn. – Tâm đầu ý hợp. – 2. Ghép đúng với nhau: Hợp phách. – 3. Mỗi lần hai tướng xông vào đánh nhau: Hai tướng đánh nhau 30 hợp không phân được thua.

    Hợp-cách … Đúng thể-cách: Người ấy hợp-cách ra ứng cử. Hợp-cẩn … Lễ thành-hôn hai vợ chồng vái nhau rồi cùng uống chung một chén rượu. Hợp-cổ … Góp vốn: Hợp-cổ buôn chung, Hợp-đồng … Giấy giao kèo: Làm hợp đồng thuê nhà. Hợp-long … Thường nói là hạp-long. (xem hạp-long). Hợp-phách. Ghép mảnh giấy có tên … ở quyển thi nào vào quyển ấy: Quyển thi chấm xong đem hợp-phách. Hợp-quần … Nói nhiều người kết đoàn với nhau: Nghĩa hợp-quần trong xã-hội. Hợp-tác … Đồng tâm hiệp-lực mà làm: Hai đảng phái hợp-tác với nhau. Hợp-táng … Chôn chung một huyệt: Hai vợ chồng hợp-táng một huyệt. Hợp-tế … Hợp các vị thần lại mà tế. Hợp-thức … Cũng nghĩa như hợp-cách.

    VĂN-LIỆU. – Này ai vu thác cho người hợp tan (K). – Xót thân chìm nổi, đau lòng hợp tan (K).

    Hợp-chủng-quốc … … … Nước nhớn do nhiều nước nhỏ hợp lại: Nước Hoa-kỳ là Hợp-chủng-quốc.

    Hợp-phố … … Tên một quận trước thuộc về Giao-châu, nay là châu Khâm, châu Liêm bên Quảng-đông. Tục truyền đời xưa có sản nhiều ngọc châu: Biết đâu Hợp-phố mà mong châu về (K).

    Hớt

    Hớt. Gạt lấy, xúc lấy, cắt lấy phần trên hay phần thừa: Hớt bèo, hớt tóc, hớt cơm đầu nồi. Nghĩa bóng: 1. Ăn chặn hay lấy tranh trước: Nó hớt mất mối lợi của mình. – 2. Nói trước mách trước: Nói hớt.

    Hớt-lẻo. Bép-xép chuyện người. Hớt ngọn. Ăn chặn trước: Sắp được món lợi, bị người hớt ngọn mất.

    VĂN-LIỆU. – Mỏng môi hay hớt (T-ng).

    Hớt-hơ hớt-hải. Trỏ bộ hoảng-hốt sợ-hãi: Hớt-hơ hớt-hải chạy đi báo cướp.

    VĂN-LIỆU. – Hớt-hơ hớt-hải nhìn nhau (K).

    Hợt

    Hợt-hợt. Thường nói là hờn-hợt. Bẻo-lẻo ngoài miệng: Không nên tin người nói hợt-hợt.

    Hu

    Hu-hu. Tiếng khóc: Khóc hu-hu.



    Hú. Tiếng hiệu gọi nhau ở rừng núi: Đi rừng thường nghe thấy tiếng hú.

    Hú. Chúm miệng lại mà gọi: Hú hồn, hú vía.

    Hú-tim. Trò chơi của trẻ con, một đứa đi trốn, một đứa đi tìm: Trẻ con chơi hú tim.

    Hú-hí. Đùa bỡn âu-yếm: Vợ chồng hú-hí với nhau.

    Hú-họa. Ngẫu nhiên, họa may: Đi tìm hú họa mà gặp.

    Hủ

    Hủ … Mục: Cây gỗ lâu ngày đã hủ.

    Hủ … Nát: Đậu hủ, Nghĩa rộng: hư-hỏng, không hợp thời: Người hủ, hủ tục.

    Hủ-bại … … Hỏng nát: Phong-tục hủ-bại. Hủ-… … Nát rũa ra: Tử-thi để lâu đã hủ-… Hủ-lậu … … Quê mùa cũ kỹ: Phong-tục hủ-lậu. Hủ-nho … … Người nho-học gàn nát.



    Hũ … 1. Đồ đựng bằng sành, nhỏ hông to miệng: Hũ rượu. – 2. Đồ dùng để cất rượu hay cất nước hoa.

    VĂN-LIỆU. – Tối như hũ nút (T-ng).

    Hua

    Hua. Bọ ở nước tương, nước mắm: Tương có hua.

    Hùa

    Hùa. Làm theo, đua theo: Hùa nhau để bắt nạt người.

    Huân

    Huân … Hòa ấm (không dùng một mình).

    Huân-phong … … Gió mát: Trước huân-phong nghe phảng-phất cung đàn (phú Tây-hồ).

    Huân … Công-lao với nước (không dùng một mình).

    Huân-chương … … Biểu-hiện ban cho những người có công-trạng với nước: Bắc-đẩu bội-tinh là một thứ huân-chương của nước Pháp. Huân-lao … … Công khó nhọc: Huân-lao kia xem chưa chút nào bù (phú Tây-hồ). Huân-tướng … … Người tướng có công: Nền huân-tướng đai cân rạng vẻ (Ch-ph). Huân-thần … … Người bề tôi có công.

    Huân … Lẫm tròn chứa thóc: Nhà giàu có huân thóc.

    Huấn

    Huấn … Dạy bảo (không dùng một mình).

    Huấn-dụ … … Dạy dỗ: Làm con phải nghe lời huấn-dụ của cha mẹ. Huấn-đạo … … Chức quan coi việc học trong một huyện. Huẫn-hỗ … … Lối học giải-thích nghĩa từng chữ từng câu về đời nhà Hán. Huấn-hối … … Dạy bảo: Lời huấn-hối của sư-phụ. Huấn-luyện … … Dạy bảo rèn tập: Huấn-luyện các học-sinh. Huấn-mông … … Dạy trẻ: Tam-tự kinh là sách huấn-mông đời xưa. Huấn-thị … … Khuyên răn dạy bảo: Các quan đi huấn-thị về việc trị-an.

    Húc

    Húc. Lấy đầu hay sừng mà đâm: Trâu bò húc nhau. Nghĩa rộng: Cố lăn vào: Húc đầu vào mà ăn.

    Hục

    Hục-hặc. Nói tính người hay gây chuyện hay hạch sách: Bọn kỳ lý ra việc làng hay hục-hặc nhau

    Huê

    Huê. Xem “hoa”.

    Huế. Tên kinh-đô triều Nguyễn, do chữ Hóa ở chữ Hóa-châu đọc trạnh ra.

    Huề

    Huề. Xem hòa.

    Huề … Dắt. Xem đề-huề.

    Huệ

    Huệ. Thứ cây có củ như củ hành hoa trắng và thơm: Huệ lan sực nức một nhà (K).

    Huệ … Ơn: Thừa huệ, ân huệ.

    Huế-cố … … Làm ơn đoái đến: Huệ-cố đến nhà chúng tôi. Huệ-tứ … … Ra ơn cho: Mấy lời huệ-tứ ném châu gieo vàng (K).

    Huếch

    Huếch. Nói về lỗ hay miệng rộng quá: Lỗ đục huếch, lỗ mũi huếch.

    Huếch-hoác. Cũng nghĩa như huếch.

    Huênh.

    Huênh-hoang. Nói ngông, chơi ngông: Ăn nói huênh-hoang. Trong nhà rồng … …, … giọng huênh-hoang (Đàm tục phú).

    Huếnh

    Huếnh-hoáng. Nói không đâu vào đâu: Nói huếnh-hoáng mà không được việc gì.

    Húi

    Húi. Đốt rơm, rạ chung quanh nồi cơm cho chín đều. Có nơi nói là …

    Húi. Xén ngắn bớt tóc : Húi tóc.

    Hủi

    Hủi. Thứ bệnh có vi-trùng ăn xùi da ra hay cụt đầu ngón chân, ngón tay. Tức là bệnh phong.

    Hùm

    Hùm. Con hổ.

    VĂN-LIỆU. – Chớ thấy hùm ngủ mà vuốt râu. Đến khi hùm dậy đầu-lâu chẳng còn. – Miệng hùm, nọc rắn ở đâu chốn này (K). – Hùm thiêng khi đã sa cơ cũng hèn (K). – Kê lưng hùm sói, gửi thân tôi đòi (K).

    Hun

    Hun. Đốt lửa cho khói xông vào: Hun hang chuột, hun muỗi.

    Hún

    Hún-hởn. Cũng nghĩa như “hí-hởn”.

    Hùn

    Hùn. Chung tiền, góp tiền: Hùn vốn buôn chung.

    Hùn. Xúi: Hùn cho hai đứa trẻ đánh nhau.

    Hủn

    Hủn. Ngắn quá: Quần áo ngắn hủn.

    Hủn-hoẳn. Cũng nghĩa như “hủn”.

    Hung

    Hung … Dữ tợn: Hung-đồ. Nghĩa rộng: nhiều quá: Ăn hung, tiêu hung.

    Hung-bạo … … Dữ tợn: Quân giặc cướp là những kẻ hung bạo. Hung-đồ … … Bọn làm điều tàn ác: Đi đường bị hung-đồ bóc-lột. Hung-hăng. Táo-bạo, hăm-hở: Hung-hăng chỉ chực đánh nhau. Hung-khí … .. Khí giới giết người: Bắt được hung-khí quả tang. Hung-niên … … Năm mất mùa: Gặp năm hung-niên, thiên-hạ lắm trộm cướp. Hung-tàn … … Dữ tợn, tàn bạo: Chém gai đuổi lũ hung-tàn (Văn tế trận vong tướng-sĩ). Hung-tín … … Tin dữ: Tiếp được hung-tín. Hung-thủ … … Kẻ hạ thủ giết người: Vụ án-mạng ấy đã bắt được hung-thủ.

    Hung … Bụng trên (không dùng một mình).

    Hung-trung … … Trong bụng: Hung trung đã có thành …

    Hung-hung. Hơi đỏ sẫm.

    Hung-nô … … Tên một rợ ở về phía tây-bắc nước Tàu.

    Húng

    Húng. Thứ rau thuộc về loài bạc-hà, dùng làm đồ gia-vị.

    Húng-dổi. Thứ húng lá nhẵn mà dài, thường dùng ăn với tiết canh. Húng-dũi. Thứ húng là tím và xun-xoăn, thường dùng ăn với mắm. Húng-láng. Thứ húng trồng ở làng Láng. Húng-lìu. Bột làm bằng hột cây hủng dổi, dùng làm đồ gia vị. Húng-quế. Thứ húng có mùi thơm na ná như mùi quế.

    VĂN-LIỆU. – Húng mọc, tía-tô cũng mọc (T-ng).

    Húng … Say rượu hăng lên. Nghĩa rộng: hăng lên: Đánh bạc mà húng lên thì bao nhiêu cũng đắt.

    Húng-mở. Dửng mỡ: Húng-mỡ hay đi chơi liều. Húng-tửu … … Say rượu làm hăng lên: Ở nhà quê thường vì húng-tửu mà đánh nhau,

    Hùng

    Hùng … Giống đực. Nghĩa rộng: khỏe, giỏi: Hùng-dũng, anh-hùng.

    Hùng-biện … … Biện-thuyết giỏi: Mạnh-tử là một nhà hùng-biện. Hùng-cứ … … Chiếm-cứ một chỗ mà xưng hùng: Năm năm hùng-cứ một phương hải-tần(K). Hùng-cường … … Khỏe-mạnh có thế-lực: Nhật-bản là một nước hùng-cường ở Á-châu. Hùng-dũng … … Mạnh-bạo: Khí-tượng hùng-dũng. Hùng-hồn … … Mạnh-mẽ và tự nhiên: Lời diễn-thuyết hùng-hồn. Hùng-tài … … Tài giỏi: Vua Quang-trung là bậc hùng-tài nước Nam. Hùng-tâm … … Lòng mạnh-mẽ, hăng-hái: Tuổi đã già mà hùng-tâm vẫn không kém. Hùng-trưởng … … Người đàn anh có thế-lực: Nguyễn-Nhạc là một tay hùng-trưởng ở ấp Tây-sơn. Hùng-vĩ … … To-tát: Công-nghiệp hùng-vĩ.

    Hùng … Con gấu.

    Hùng-chưởng … … Bàn chân gấu, dùng làm món đồ ăn quí.

    Hùng-hoàng … … Khoáng-vật sắc vàng, dùng làm thuốc.

    Hùng-sơn … … Ngọn núi thuộc về phủ Lâm-thao tỉnh Phú-thọ (Bắc-kỳ), tục truyền có lăng vua Hùng-vương.

    Hùng-vương … … Tên hiệu các vua đời Hồng-bàng.

    Huồn

    Huồn. Xem “hoàn”.

    Huống

    Huống … 1. Trạng-thái, tình-cảm: Cảnh-huống, trạng-huông.

    II. Phương chi: Huống chi việc cũng việc nhà (K).

    Huống chi. Cũng nghĩa như “huống”. Huống-hồ … … cũng nghĩa như “huống”.

    VĂN-LIỆU. – Huống mình cũng dự phần son phấn (C-o). – Huống chi là việc đời nay (L-V-T).

    Húp

    Húp. Lấy những chất lỏng để vào thìa, vào bát, đưa lên miệng mà hút mạnh vào: Húp cháo, húp canh.

    VĂN-LIỆU. – Râu tôm nấu với ruột bầu, Chồng chan, vợ húp, gật đầu khen ngon (C-d).

    Húp. Sưng phồng lên: Khóc sưng húp mắt lên. Tay sưng húp lên.

    Húp-híp. Béo ụ lên: Mặt béo húp-híp.

    Hụp

    Hụp. Ngụp đầu xuống nước: Trẻ con đi tắm hay hụp.

    Hút

    Hút. 1. Chúm miệng lấy hơi mà kéo vào: Hút thuốc. Nghĩa rộng: rút thu vào một chỗ, thấm: Hang hút gió. Thuốc cao hút mủ. Đất hút nước. – 2. Kém, hụt: Đấu gạo hút mất một lẻ, quan tiền hút mất 10 đồng.

    Hút. Tăm-tích, dấu vết: Đi mất hút.

    Hụt

    Hụt. Thiếu, kém, ngắn: Chiếu giải hụt. Bước hụt. Hụt vốn. Nghĩa rộng: trượt, lỡ, hỏng: Hụt ăn. Bắt hụt tên trộm. Đánh hụt.

    Huy

    Huy … Sáng rực (không dùng một mình).

    Huy-hoàng … … Sáng tỏ rực-rỡ: Lâu đài huy-hoàng.

    Huy … Xua, vẫy tay (không dùng một mình): Chỉ-huy.

    Huy-hào … …. Vẫy bút. Nói làm văn nhanh: Huy-hào một cái là xong bài thơ. Huy-hoắc … … Vung vất đi, phung-phí: Huy-hoắc hết cả của-cải.

    Huy … Tốt (không dùng một mình).

    Huy-chương … … Cái biểu-hiện của nhà nước ban cho những người có công-trạng để đeo: Long bội-tinh là một thứ huy-chương của Nam-triều. Huy-hiệu … … Tên hiệu tốt đẹp: Quần-thần tôn huy-hiệu cho vua.

    Húy

    Húy … Kiêng, giấu, tránh: Tên húy.

    Húy-kỵ … … Kiêng giấu: Người mê – tín hay húy-kỵ những điều nhảm-nhí. Húy-nhật … … Ngày giỗ: Mồng 10 tháng 8 là húy-nhật Nguyễn-Du.

    Hủy

    Hủy … Bỏ đi, phá đi, làm cho nát: Hủy chuông để lấy đồng.

    Hủy-báng … … Dèm chê: Hủy-báng việc thần-thánh. Hủy-hoại … … Đổ nát: Đền-đài lâu ngày không sửa chữa hủy-hoại cả. Hủy-liệt … … Hư nát: Đồ để lâu đã hủy-liệt.

    Huých

    Huých … Cãi nhau, đánh nhau (không dùng một mình).

    Huých-tường … … Nói anh em trong nhà đánh nhau, cãi nhau: Anh em nhà ấy huých-tường nhau.

    Huỵch

    Huỵch. Tiếng rơi mạnh, tiếng đánh mạnh, nện mạnh: Ngã đánh huỵch.

    Huỵch-huỵch. Thường nói là huỳnh-huỵch. Tiếng chân tay đập mạnh, nện mạnh: Chân đi huỳnh-huỵch. Đấm nhau huỳnh-huỵch.

    Huyên

    Huyên … Ồn ào.

    Huyên-náo … … Ồn-ào dộn-dịp: Ở thành-thị huyên-náo lắm. Huyên-thiên … … Rầm trời. Thường dùng chỉ nghĩa nói nhiều mà không đâu vào đâu: Người say rượu nói huyên-thiên.

    Huyên … Ấm. Xem “hàn-huyên”.

    Huyên … Tên một thứ cỏ, ngày xưa hay trồng ở chỗ mẹ ở, cho nên gọi mẹ là nhà huyên hay huyên-đường: Nhà huyên xin chớ lo xa (K).

    Huyên-đình … … Sân trồng cây huyên, nói về mẹ: Sinh ly xa cách huyên-đình (Nh-đ-m). Huyên-đường … … Nhà huyên, cũng nghĩa như huyên-đình: Mười ngày vừa chẵn huyên-đường về quê (Ph.c.-C.h).

    VĂN-LIỆU. – Nhà huyên chợt tỉnh hỏi cơn cớ gì (K). – Xuân huyên chợt tỉnh giấc nồng (K). Xót thay xuân cỗi huyên già (K).

    Huyền

    Huyền. Một dấu trong năm dấu vần quốc-ngữ, hình cái phẩy đưa về bên hữu.

    Huyền. Một thứ khoáng-vật sắc đen nhánh: Hạt huyền, vòng huyền.

    VĂN-LIỆU. – Răng đen hạt huyền (T-ng).

    Huyền … 1. Sắc đen lẫn mầu tím: Áo đoạn màu huyền. – 2. Màu-nhiệm thâm áo: Đạo Phật huyền ảo. Nghĩa rộng: viển-vông: Câu chuyện huyền không thể tin được.

    Huyền-ảo … … Mầu-nhiệm sâu xa: Học-thuyết Lão Trang rất huyền-ảo. Huyền-bí … … Màu-nhiệm bí-ẩn: Việc quỉ-thần là việc huyền-bí. Huyền-cơ … … … bí-mật của tạo-hóa: Huyền-cơ của tạo-hóa. Huyền-diệu … … Màu-nhiệm thần-diệu: Cơ huyền-diệu khó lường sinh với tử (phú chiến Tây-hồ). Huyền-hoàng … … Đen lẫn vàng. Ý nói trời đất chưa phân-biệt : Thiên-địa huyền-hoàng. Huyền-học … … Cái học hình … thượng, nói về lý-thuyết huyền-vi : Tư-tưởng của Lão, Trang thuộc về huyền-học. Huyền-hồ. Viển-vông : Không nên nghe những chuyện huyền-hồ. Huyền-lý … … Lý sâu xa : Âm dương là cái huyền-ý của tạo-hóa. Huyền-mặc … … Mầu-nhiệm im lặng : Cõi huyền-mặc của nhà Phật. Huyền-tôn … … Chút, cháu bốn đời. Huyền-vi … … Huyền-bí, vi-diệu : Máy huyền vi mở đóng khôn lường (C-o). Huyền-viễn … … Mầu nhiệm xa-xôi : Học-thuyết huyền-viễn.

    Huyền … Dây đàn. Nghĩa rộng : đàn : Khói trầm cao thấp, tiếng huyền gần xa (K).

    VĂN-LIỆU. – Quản huyền đâu đã giục người sinh-ly (K). – Xôn xao … trúc, quản huyền xướng ca (Ph.c.-C.h).

    Huyền … Dây cung. Nghĩa rộng : hình mặt trăng lúc khuyết nửa : mồng 7 mồng 8 là thượng-huyền, 22, 23 là hạ-huyền.

    Huyền … Treo, hoãn lại : Cái án này còn huyền lại ít lâu.

    Huyền-bội … … Dây đeo huy-chương : … kim - khánh có cả huyền-bội. Huyền-chức … … Đình chức quan trọng một thời-hạn : Quan bị kiện phải huyền-chức. Huyền-đề … … Móng treo ở sau chân chó : Dù ai buôn bán trăm nghề, Chẳng bằng nuôi chó huyền-đề bốn chân. Huyền-thưởng … … Treo giải thưởng.

    Huyền-hồ-sách. Tên một vị thuốc chữa bệnh huyết.

    Huyền-nữ … … Cũng nói là Cửu-thiên huyền-nữ. Một vị nữ -thần ở trên trời.

    Huyền-thiên … … Một vị thần chủ tể ở phương Bắc.

    Huyền-trang … … Tên hiệu Đường Tam-tạng.

    Huyền-võ … … Tên một ngôi sao ở phương Bắc.

    Huyễn

    Huyễn … Khoe-khoang (không dùng một mình).

    Huyễn-chúng … … Khoe-khoang với công chúng. Huyễn-diệu … … Khoe-khoang : Đem cái giàu sang mà huyễn-diệu chốn hương-thôn.

    Huyễn … Mờ mắt (không dùng một mình).

    Huyễn-hoặc … … Thường đọc lầm là huyền-hoặc. Mờ mắt, che mắt, mê hoặc : Đồng cốt là việc huyễn-hoặc. Huyễn-vựng … … Hoa mắt, chóng mặt : Người có chứng huyễn-vựng, tự-dưng thường hay xâm tối mắt lại.

    Huyện

    Huyện … Một khu vực cai trị trong một tỉnh, nhỏ hơn phủ.

    Huyện-đường … … Công-đường quan huyện : Quan quân đóng chật huyện-đường (Nh-đ-m). Huyện-lệnh … … Chức quan huyện đời xưa : Cho làm huyện-lệnh đền ơn tấm lòng (Nh-đ-m).

    Huyết

    Huyết … Máu : Người khỏe huyết tốt.

    Huyết-chiến … … Nói quân hai bên đánh nhau dữ-dội : Cuộc huyết-chiến ở Âu-châu năm 1914-1918. Huyết-hãn … … Máu và mồ hôi. Tức là khó nhọc mồ-hôi nước mắt : Đồng tiền huyết-hãn của dân. Huyết-hồ … … Do chữ huyết-bồn mà ra. Lễ theo đạo Phật bày đàn, để giải oan cho đàn bà có tội. Huyết-khí … … Xem khí-huyết. Huyết-lâm … … Bệnh lậu đi tiểu ra huyết. Huyết-lệ … … Nước mắt khóc thành máu : Giọt huyết-lệ của đàn bà khóc chồng. Huyết-mạch … … Mạch máu. Nghĩa rộng : nói người cùng máu mủ với nhau, người cùng ruột thịt : Anh em cùng một huyết-mạch. Huyết-quản … … Ống mạch máu : Có hai thứ huyết-quản. Huyết-tích … … Vết máu : Giết người hãy còn huyết-tích. Huyết-tính … … Tính khí-khái: Người có huyết-tính không chịu khuất-nhục. Huyết-thệ … … Uống máu ăn thề: Lời huyết-thệ của người đồng-chí. Huyết-thống … …Dòng-dõi máu mủ: Họ đồng-tông cùng một huyết-thống. Huyết-thư … … Bức thư viết bằng máu lấy ở mình ra. Huyết-thực … … Được cúng tế bằng sinh lễ: Khổng-tử được huyết-thực muôn đời.

    Huyết-dụ … … Loài cây nhỏ, lá đỏ và to, dùng để làm thuốc lợi tiểu-tiện.

    Huyết-kiệt … … Thứ cây dùng để làm thuốc.

    Huyệt

    Huyệt … 1. Lỗ, hang: Đào huyệt chôn người chết. – 2. Chỗ hiểm ở trong thân-thể người: Đánh trúng huyệt thì chết.

    Huynh

    Huynh … Anh.

    Huynh-trưởng … …Đàn anh: Phải tôn-trọng những người huynh-trưởng.

    VĂN-LIỆU. – Huynh-đệ huých-tường. – Quyền huynh thế phụ.

    Huỳnh

    Huỳnh (miếng). Hình vuông và bốn góc nguýt vào: Đèn pha-lê miếng trám, miếng huỳnh (Nha-phiến văn-tế).

    Huỳnh. Nói cách ăn mặc phô-trương bề ngoài: Huỳnh bộ quần áo đẹp.

    VĂN-LIỆU.- Giả cày chị bợm huỳnh ra mặt,

    Huỳnh … Xem “hoàng”.

    Huỳnh. Một cung hát. Xem “hoàng-chung”.

    Huỳnh-hãm Hát huỳnh, hát hãm. Nghĩa bóng: Dềnh-dang làm bộ: Đã vội mà còn huỳnh-hãm mãi.

    Huỳnh … Đom-đóm: Bên … thấp-thoáng bóng huỳnh (C-o).

    VĂN-LIỆU. – Ngọn đèn trong suốt, trướng huỳnh hắt-hiu (K).

    Huýt

    Huýt. Chúm mồm lại mà thổi cho ra tiếng như tiếng còi: Huýt còi, huýt chó.



    Hư. Hỏng: Người hư, nhà hư, đồ hư.

    VĂN-LIỆU. – Cá không ăn muối cá ươn, Con cãi cha mẹ trăm đường con hư (C-d).

    Hư … Không, không có gì, trống không: Thực hay hư.

    Hư-danh … … Danh hão: Kẻ tiểu-nhân hay chuộng hư-danh. Hư-kính … … Sợ hão: Nhà giàu hơi nghe tiếng động đã hư-kinh. Hư-không … … Không có gì: Hư-không đặt để nên lời (K). Hư-ngụy … … Giả dối: Hư-ngụy để lừa đảo người ta. Hư-phí … … Phí mất không: Để hư-phí mất cả thì giờ. Hư-tâm … … Giữ cho lòng được không-khoáng, không có tư ý: Hư-tâm để học-đạo. Hư-từ … … Nhời đặt để ra : Đặt ra những lời hư-từ để hại người ta. Hư-tự … … Thứ chữ không có nghĩa thực: Chi, hồ, giã, giả, là hư-tự trong chữ nho. Hư-trương … … Phô phang ra bề ngoài mà trong không có thực: Hư-trương thanh-thế. Hư văn … … Văn phù-phiếm không thiết-thực: Văn khoa-cử là lối hư-văn. Hư-vô … … Không không: Đạo Phật chủ ở sự hư-vô. Hư-vô chủ-nghĩa … … … … Học-thuyết chủ ở sự không có chính-phủ. Hư-vô-đảng … … … Đảng theo chủ-nghĩa hư-vô.

    VĂN-LIỆU. – Vương sư … đã tỏ tường thực hư (K). – Sơn hà cũng ảo, côn-trùng cũng hư (C-o).

    Hứ

    Hứ. Tiếng dọng mũi, tỏ ý không bằng lòng: Hứ! không nghe được.

    Hừ

    Hừ. Tiếng dọng mũi để tỏ ý gắt, dọa: Hừ! Để tội cho đấy.

    Hử

    Hử. Tiếng dọng mũi đặt ở sau câu hỏi: Đi đâu thể hử?

    VĂN-LIỆU. – Phải duyên phải kiếp thì theo, Cám còn ăn được nữa bèo hử anh? – Trăng rằng trăng chẳng nguyệt hoa. Sao trăng chứa cuội trong nhà, hử trăng? (C-d).

    Hứa

    Hứa. Hẹn, nhận cho: Hứa lời. …

    Hưng

    Hưng … Dấy lên, đứng dậy: Hưng công, hưng nghiệp, hưng, …

    Hưng-công … … Nhóm thợ làm: Hưng-công dựng ngôi chùa. Hưng-khởi … … Dấy lên, nổi lên: Cơ-nghiệp đã hưng-khởi. Hưng-nghiệp … … Dấy nghiệp: Vua Lê Thái-tổ hưng-nghiệp ở Lam-sơn. Hưng thịnh … … Dấy thính: Việc buôn bán hưng-thịnh. Hưng vong … … Khởi lên và mất đi: Cuộc hưng vong. Hưng vượng … … Cũng nghĩa như hưng-thịnh.

    Hưng-đạo-vương … … … Tên sắc phong của ông Trần Quốc-Tuấn.

    Hưng-yên … … Tên một tỉnh ở Bắc-kỳ.

    Hứng

    Hứng. Xem “hấng”.

    Hứng … I. Sự vui thích do cảm-xúc mà phát ra: Thơ có hứng mới hay.

    Hứng-thú … … Thú vui thích: Đi chơi nơi sơn-thủy có nhiều hứng-thú.

    II. Do cảm-xúc mà phát ra sự vui thích: Hứng làm thơ.

    Hứng-khởi … … Vui thích phấn-chấn: Hứng-khởi làm văn. Hứng-tình … … Thích mà động đến tình-dục: Nghe tiếng đàn hát mà hứng-tình. Hứng-vị … … 1. Cũng nghĩa như “hứng-thú”. – 2. Thích, khuynh-hướng: Có hứng-vị về việc học.

    VĂN-LIỆU. – Khi vui này chút hứng thừa (Nh-đ-m). – Hứng lòng cũng ngụ luật Đường bốn câu (Nh-đ-m).

    Hửng

    Hửng. Xem “hẩng”

    Hườm

    Hườm. Hoắm vào: Bờ sông lở hườm vào.

    Hườm. Chỗ hoắm vào: Hườm núi, hườm bờ sông.

    Hượm

    Hượm. Xem “gượm”.

    Hước

    Hước … Xem “hí-hước”

    Hược

    Hược. Xem “học”.

    Hườn

    Hườn. Xem “hoàn”.

    Hương

    Hương … I. Mùi thơm: Mỗi thứ hoa, một thứ hương.

    Hương-khuê … … Buồng thơm. Chỗ đàn bà ở: Thiếp hồng tìm đến hương-khuê gửi vào (K).

    VĂN-LIỆU. – Hương gây mùi nhớ, trà khan giọng … (K). – Quanh năm buôn phấn bán hương đã tề (K). – Hương trời đắm nguyệt say hoa (C-o). – Thấy hoa mà chẳng lối vào tìm hương (C-o). – Hương trời lộc nước phấn vua (Nh-đ-m). – Tuồng gì hoa thải hương thừa (K).

    II. Vật người ta đốt cho thơm khi cúng tế: Hương vòng, hương nén.

    Hương-án … … Án để trước bàn thờ bày hương hoa: Đặt bày hương-án chúc nguyền thần linh (L-V-T) Hương-đăng … … Hương và đèn. Nói về việc thờ cúng: Ông từ coi việc hương-đăng. Hương-hoa … … Hương và hoa, đồ cúng lễ: Hương hoa ngũ cúng sắm sanh lễ thường (K). Hương-hỏa … … Hương lửa. Nói về di-sản để lại, dùng vào việc cúng giỗ: Chia của để riêng phần hương-hỏa. Hương-lửa. Hương và lửa. Nói về tình nghĩa nồng-nàn của vợ chồng: Phải duyên hương-lửa cùng nhau (C-o).

    VĂN-LIỆU. – Hương-hỏa mả dài. – Lời nói … hương án bàn độc. – Nằm đất hàng hương, còn hơn nằm giường hàng cá. – Đốt phong hương hả mà hơ áo tàn (Cd). – Lò trong ngát xạ, đỉnh ngoài bay hương (Nh-đ-m). – Đốt lò hương ấy so tơ phiếm này (K).

    Hương … I. Làng.

    Hương-ẩm … … Việc ăn uống trong làng: Dân làng chia ra vị thứ hương-ẩm. Hương cả. Chức dịch đứng đầu làng ở Nam-kỳ. Hương-chính … … Chính-sự trong làng: Cải-lương hương-chính. Hương-chức … … Chức dịch trong làng: Việc gì sẩy ra ở trong làng cũng phải trình hương-chức. Hương-dõng. Lính dõng trong làng. Hương-đảng … … Làng mạc. Hương-đoàn … … Người coi lính dõng trong làng. Hương-hào … … Người hào-trưởng trong làng. Hương-hội … … Hội-đồng tộc-biểu trong làng: Việc cải-lương trong làng do ban hương-hội trông nom. Hương-lão … … Các cụ già trong làng. Hương-lân … … Làng xóm: Trộm nghe thơm nức hương-lân (K). Hương-quan … … Cổng làng, chỉ nghĩa quê-hương: Giấc hương-quan … … mơ canh dài (K). Hương-quản … … Chức coi việc tuần phòng trong làng ở Nam-kỳ. Hương-sư … … Thày dạy học trong làng. Hương-thân … … Người có học-thức ở trong làng. Hương-thôn … … Làng xóm : Người hương-thôn ngợi tiếng nhân-từ (L-V-T). Hương-trưởng … … Một người chức-dịch coi tuần-tráng trong làng.

    II. Khoa thi đời trước, ở các tỉnh, ba năm một lần.

    Hương-thí … … Thi hương.

    Hương-cảng … … Tên một hải-cảng ở bề Nam-hải, thuộc địa-phận Quảng-đông, thuộc nước Anh. Cũng gọi là Hồng – kông.

    Hương-giang … … Tên con sông ở tỉnh Thừa-thiên (Trung-kỳ).

    Hương-phụ … … Tức là củ gấu, dùng làm thuốc.

    Hương-tích … … Tên cái động ở trong núi Hương-sơn, thuộc tỉnh Hà-đông (Bắc-kỳ), có chùa thờ phật Quan-âm.

    Hướng

    Hướng … Phía mình ngoảnh mặt sang: Nhà hướng nam.

    VĂN-LIỆU. – Ăn trông nồi, ngồi trông hướng. – Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng nam. – Chuồng gà hướng đông, cái rông chẳng còn. – Xin ba tấc đất để vào hướng nam (Nh-đ-m).

    Hướng … Ngoảnh vào, chầu vào, chú-trọng vào: Xu hướng, khuynh hướng.

    Hướng-dương … … Triều về phía mặt trời: Chăm chăm một tấm lòng quỳ hướng-dương. Hướng lai … … Từ trước đến nay: Người ấy hướng-lai vẫn lương-thiện. Hướng-thượng … … Từ đấy trở lên : Hướng-thượng cộng là một nghìn.

    VĂN-LIỆU. – Hướng dương lòng thiếp như hoa (Ch-ph). – Giữ sào cho được trọn bề hướng-dương (Tr-th).

    Hướng … Đi trước để đưa dẫn (không dùng một mình).

    Hướng-dẫn … … Dẫn đường : Quân đi càn giặc phải có người hướng-dẫn. Hướng-đạo … … Chỉ dẫn : Hướng đạo cho kẻ hậu-tiến.

    Hường

    Hường. Xem « hồng ».

    Hưởng

    Hưởng … Được nhận, được ăn : Con cái được hưởng gia-tài của bố mẹ.

    Hưởng-thụ … … Được nhận phúc-đức hay lợi-lộc : Còn nhiều hưởng-thụ về sau (K).

    VĂN-LIỆU. – Về sau hưởng-thụ còn dài (Ph-H).

    Hưởng … Ăn, nói về sự cúng tế quỉ-thần : Lễ không thành quỉ-thần không hưởng.

    Hưởng tự … … Cúng tế : Việc hưởng-tự phải cho thành kính.

    VĂN-LIỆU. – Hiển-linh về hưởng đàn này (H-Chừ).

    Hưởng … (ưởng). I. Tiếng vang : Âm hưởng, ảnh hưởng.

    II. Ứng theo (không dùng một mình).

    Hưởng-ứng … … Ùa theo : Vua Lê Thái-tổ khởi nghĩa ở Lam-sơn, thiên-hạ hưởng-ứng rất nhiều.

    Hươu

    Hươu. Loài thú rừng có gạc, thuộc loài nhai lại. Nghĩa bóng : hão, không thực : Nói hươu, nói vượn.

    Hươu sao. Loài hươu lông lốm-đốm trắng như sao.

    VĂN-LIỆU. – Chỉ đường cho hươu chạy. – Hươu kia trót đã mắc chà, Khi vào thì dễ, khi ra hiểm nghèo (C-d).

    Hưu

    Hưu … I. Thôi, nghỉ : Làm quan đã về hưu.

    Hưu-bổng … … Tiền hưu-trí. Hưu-dưỡng … … Nghỉ việc quản về dưỡng sức : Về hưu-dưỡng ở chốn điền-viên. Hưu-quan … … Quan đã về hưu. Hưu-trí … … Nói các quan chức thôi việc về nghỉ. Hưu-tức … … Nghỉ-ngơi. II. Mừng (không dùng một mình).

    Hưu thích … … Mừng và lo : Anh em hưu thích cùng nhau.

    Hữu

    Hữu … Có, trái với vô : Hoặc hữu, hoặc vô.

    Hữu-hình … … Có hình, nói về phần học hình-như-hạ.

    VĂN-LIỆU. – Hữu tài thương nỗi vô duyên lạ đời (K). – Hữu thân hữu khổ. – Hữu tình ta lại gặp ta (K). – Hữu thủy, vô chung. – Hữu tài, vô hạnh. – Hữu nhân nhân mọc, vô nhân nhân trẩm. – Hữu hình, hữu hoại.

    Hữu … Bên phải, đối với tả : Bên tả, bên hữu.

    Hữu … Bạn (không dùng một mình).

    Hữu-ái … … Thân yêu nhau : Anh em chơi với nhau rất là hữu-ái. Hữu-bang … … Nước giao-hiếu với mình.