25. Gói K-Kỵ - LQL (type done)

10/8/15
25. Gói K-Kỵ - LQL (type done)
  • K

    K

    K. Chữ thứ 10 trong 23 chữ cái vần quốc ngữ



    Ké. Ghé, phụ: Đánh ké, ăn ké.

    . Thứ cây nhỏ, quả có gai, dùng làm thuốc



    . Một thứ cá nhỏ, hình giống con cắc-kè.

    Kè-kè. Nói cái gì kèm bên cạnh mình bận-bịu khó chịu: Vai mang túi bạc kè-kè. Ngồi kè-kè bên cạnh mình.

    Kè-nhè. Năn nỉ dai dẵng: Kè-nhè xin cho bằng được.

    Kẻ

    Kẻ. Tiếng chỉ trống về người: Kẻ sang, kẻ hèn. Khác mầu kẻ quí, người thanh (K)

    Kẻ-chợ. Chỗ đô-hội: Kẻ-chợ, nhà-quê.

    Kẻ. Thứ kèo ngắn: Nhà to ngoài có bẩy, trong có kẻ.

    Kẻ. Vạch theo cái thước cho thẳng: Kẻ giấy. Nghĩa bóng: bới ra, vạch ra, kể ra: Ngồi rỗi hay kẻ xấu người ta.

    Kẽ

    Kẽ. 1. Khe nhỏ: Kẽ tóc, kẽ cửa. Nghĩa bóng: chỗ hở trong ý tứ: Ăn nói phải giữ kẽ, -2. Chỗ khe ở vào hai cái gì tiếp giáp nhau: Kẽ chân, kẽ tay.

    Kẽ nách. Liền bên cạnh: Ở liền kẽ nách.

    VĂN-LIỆU. – Chân răng, kẽ tóc. – Rành rành kẽ tóc, chân tơ (K).

    Kẹ

    Kẹ. Lép, không chắc: Thúng thóc này có nhiều hạt kẹ.

    Kẹ. Xem “ghẹ”

    Kéc

    Kéc. Loài vẹt lớn: Nói như kéc.

    Kem

    Kem. Quỉ giữ hồn người chế hay người sắp chết: Cúng kem.

    Kém

    Kém. Không bằng, có ít, trái với hơn: Ăn kém. Học kém. Thóc cao, gạo kém.

    Kém-cạnh. Lép vế, không bằng người: Tôi không kém-cạnh gì ai. || Kém-cỏi. Cũng có nghĩa như “kém”: Con mắt kém-cỏi.

    Kèm

    Kèm. Thêm vào, phụ vào, ở liền bên cạnh để giữ: Ăn trầu kèm thêm miếng cau khô. Đôi làn đi kèm với kiệu. Giải tù có lính đi kèm.

    Kèm-nhèm. Nói con mắt ướt có dử, trông không được rõ.

    Kẽm

    Kẽm. Kim loại, sắc trắng xám, thường dùng để đúc tiền, làm máng: Mái kẽm, tiền kẽm.

    Kẽm. Khe, lối hẹp hai bên có núi bích-lập: Ở tỉnh Hà-nam có kẽm Trống.

    Ken

    Ken. Keo kiệt bủn-sỉn: Người trọc-phú hay có tính ken.

    Ken. Ghép vào cho khít, cài thêm vào cho kín: Ken ván gác, ken giát giường.

    Kén

    Kén. Tổ con tằm: Một nong tằm là 5 nong kén (T-ng).

    Kén. Bệnh kết thành đá ở trong bàng-quang: Lậu kinh-niên thành kén.

    Kén. Lựa, chọn: Kén chồng, kén vợ. Kén giống lúa.

    VĂN-LIỆU. – Lấy vợ kén tòng, lấy chồng kén giống.

    Kèn

    Kèn. Nhạc-khí thổi thành tiếng: Kèn tế, kèn đám ma.

    VĂN-LIỆU. – Sống dầu đèn, chết kèn trống (T-ng).

    Kèn-cựa. Ganh tị tức tối: Vợ cả vợ lẽ hay kèn-cựa nhau.

    Kẹn

    Kẹn. Sát, không róc: Già kén kẹn hom.

    Keng

    Keng. Tiếng loài kim-khí người ta đụng chạm vào mà thành ra: Đồng bạc rơi kêu keng một tiếng.

    Keng-keng. Cũng nghĩa như “keng”.

    Keo

    Keo. Chất dính nấu bằng da trâu bò.

    Keo sơn. Keo và sơn. Nghĩa bóng: nói tình nghĩa gắn bó thân mật: Tình bè bạn như keo sơn.

    Keo (sâu). Loài sâu ăn thóc ăn gạo.

    Keo. Loài vẹt đầu đỏ.

    Keo. Một cuộc, một hồi, một dài: Keo vật, keo đu. Xin một keo âm-dương.

    Keo. Bủn-sỉn: Giàu mà có tính keo.

    Kéo

    Kéo. Đồ dùng để cắt, có hai lưỡi chéo nhau.

    Kéo. 1. Co lại, dùng sức mà lôi đi: Kéo cày, kéo gỗ, kéo xe. -2. Rải dài ra: Quân kéo đi, mây kéo đen trời.

    Kéo-co. Trò chơi bằng dây, bên kéo đi bên co lại. Nghĩa bóng: dằng-dai lôi-thôi: Việc kiện-tụng kéo-co mãi không xong. || Kéo cưa. Cầm cưa mà lôi đi lôi lại. Nghĩa bóng: lai-nhai mãi không xong: Công việc kéo cưa mãi không xong.

    VĂN-LIỆU. – Kéo cày trả nợ. – Trâu béo kéo trâu gầy.

    Kèo

    Kèo. Hai phiến gỗ hay hai cây tre bắc chéo nhau để đỡ mái nhà.

    Kèo. Rót rượu mời: Kèo rượu.

    Kèo-cò. Nằn-nì thêm bớt: Kèo-cò bớt một thêm hai.

    Kẻo

    Kẻo. E, không thế thì: Phải giữ-gìn kẻo mang tiếng.

    VĂN-LIỆU. – Anh ơi buông áo em ra, Để em đi chợ kẻo mà chợ trưa. – Anh về trảy đậu hái cà, Để em đi chợ kẻo mà lỡ phiên (C-d)

    Kẽo

    Kẽo-kẹt. Tiếng lá tre hay dây cọ xát vào nhau mà thành ra: Tiếng võng đưa kẽo-kẹt.

    Kẹo

    Kẹo. Đồ ăn nấu bằng đường bằng bột: Kẹo lạc, kẹo vừng.

    VĂN-LIỆU. – Dẻo như kẹo. – Dai như kéo kẹo.

    Kép

    Kép. Con hát đàn ông: Kép hát.

    VĂN-LIỆU. Một đào, một kép.

    Kép. 1. Gấp đôi, trái với đơn: Áo kép, chữ kép. -2. Người đỗ hai khoa tú-tài.

    VĂN-LIỆU. – Giầu làm kép, hẹp làm đơn. – Gió kép, mưa đơn.

    Kẹp

    Kẹp. Hình-cụ, làm bằng hai miếng gỗ hay hai thanh tre để kẹp bàn tay: Ngày xưa dùng kẹp mà kẹp tay để tra tội.

    Kẹp. Dùng hai miếng tre hay hai miếng gỗ mà ép một vật gì: Kẹp vỡ xương ngón tay. Nghĩa rộng: Khép lại: ép lại: Kẹp đùi lại.

    Két

    Két. Thứ chim nhỏ thuộc loài vịt, hay đi ăn từng đàn.

    Két. Tiếng gỗ xít nhau: Cửa mở đánh két một cái.

    Kẹt

    Kẹt. Cũng nghĩa như két nhưng nhẹ hơn: Mở kẹt cửa đã nghe tiếng.



    . Thứ ngũ cốc, hột nhỏ, sắc vàng: Bánh đa kê.

    . Đệm thêm vật gì ở dưới chân cho cao lên hoặc cho khỏi lệch: Kê bàn thờ, kê chân bàn.

    [chữ hán]. Kể ra, biên ra: Kê đơn hàng, kê đơn thuốc.

    [chữ hán]. Xét.

    Kê-cứu [chữ hán]. Khảo xét: Kê-cứu điển cổ.

    [chữ hán]. Cái châm cài của đàn-bà: Cập-kê.

    [chữ hán]. Con gà: Kể lể con cà, con kê.

    Kê gian [chữ hán]. Thói gian-dâm, dùng đàn ông thay đàn bà.

    Kế

    Kế [chữ hán]. I. Mưu chước: Bày mưu, lập kế.

    Kế-hoạch [chữ hán]. Mưu mẹo bày vẽ ra: Trước khi dụng binh phải bày kế-hoạch. || Kế-sách [chữ hán]. Mưu-mẹo: Ông Nguyễn-Trãi bày kế sách giúp vua Lê Thái tổ.

    II. Kể, tính (không dùng một mình)

    Kế-toán [chữ hán]. Việc tính toán sổ sách về sự chi thu: Giữ việc kế-toán trong nhà buôn.

    Kế [chữ hán]. Nối, tiếp theo: Kế chân. Kế-tự.

    Kế-mẫu [chữ hán]. Người mẹ nối chân người đích-mẫu đã chết rồi. Tục gọi là mẹ ghẻ. || Kế-nghiệp [chữ hán]. Nối nghiệp: Con cháu kế-nghiệp ông cha. || Kế-phụ [chữ hán]. Cha ghẻ, tức là dượng || Kế-tiếp [chữ hán]. Nối tiếp: Việc biên-tập cứ kế-tiếp làm luôn. || Kế-tự [chữ hán]. Nối dõi: Người không có con trai, lấy con anh hay em làm kế-tự. || Kế-thất [chữ hán]. Người vợ lấy sau khi vợ cả chết rồi. || Kế-khế [chữ hán]. Nối đời ấy sang đời khác: Nhà ấy kế-thế đăng-khoa. || Kế-vị [chữ hán]. Nối ngôi làm vua: Ấu-chúa lên kế-vị.

    Kề

    Kề. Liền bên cạnh: Ngồi kề bên mình.

    Kể

    Kể. Thuật rõ đầu đuôi: Kể rõ việc đã sẩy ra, kể ơn, kể tội. Nghĩa rộng: đọc, ngâm-nga: Kể truyện Kiều. Kể nghĩa sách.

    Kể lể. Nói đi nói lại lôi-thôi. Kể-lể con cà, con kê. || Kể ra. Nói cái đại-khái ra: Kể ra người ấy cũng thông minh, nhưng phải cái đãng tính.

    Kệ

    Kệ. Để mặc, không thèm để ý đến: Kệ nó.

    Kệ. Giá để sách.

    Kệ [chữ hán]. Từ cũ của nhà phật đọc lên cho người ta chiêm nghiệm: Câu kinh, câu kệ.

    Kếch

    Kếch. To lớn: Ăn no kếch bụng.

    Kếch-xù. To lắm: Con chấy kếch-xù.

    Kệch

    Kệch. Sợ mà phải chừa: Kệch đến già.

    Kệch. Thô, không bóng-bảy: Mặt hàng trông kệch lắm. Người quê kệch.

    Kệch-kệch, thường nói là “kềnh-kệch”. Cũng nghĩa như “kệch”.

    Kên

    Kên-kên. Loài chim chân cao, mỏ giài như giống sếu.

    Kền

    Kền. Do tiếng pháp nickel nói trạnh ra. Kim loại sắc trắng gần như bạc: Đồng hồ vỏ kền.

    Kênh

    Kênh. Lệch, không được ngang, không có thăng bằng. Tấm ván kênh. Nghĩa bóng: Làm cao: Kênh kiệu.

    Kênh-kiệu. Làm cao, làm phách: Thấy người ta cần đến mình lại làm ra bộ kênh-kiệu.

    Kênh. Sông đào nhỏ: Đào kênh cho tiện đường giao-thông.

    Kềnh

    Kềnh. To: Chấy kềnh, kiến kềnh, kiến càng.

    Kềnh. Nằm dài giơ chân tay ra: Ngã chổng kềnh, nằm kềnh.

    Kềnh-càng. Nghênh-ngang, vướng-víu: Quang gánh để kềnh-càng giữa đường. Nghĩa bóng. Dềnh-dang: Việc vội mà còn kềnh-càng mãi không đi.

    Kễnh

    Kễnh. Con cọp.

    Kệnh

    Kệnh. To phồng lên, vướng, nặng: Túi áo chứa nhiều đồ kệnh lên.

    Kệnh-kệnh. Thường nói là “kềnh-kệnh”. Hơi kệnh: Ăn no bụng kệnh-kệnh.

    Kết

    Kết [chữ hán]. 1. Buộc lại, thắt lại: Kết dây, kết án. - 2. Tụ lại, thu lại, rút lại: Ngôi đất này kết. Bệnh kết thành báng. Câu kết trong bài văn.

    Kết-cấu[chữ hán]. Tụ hợp, gây thành: Việc ấy kết-cấu ra làm sao ? || Kết-cục [chữ hán]. Rút cục: Hai bên đi kiện nhau, kết-cục đều thiệt-hại cả. || Kết duyên. Lấy duyên mà ràng buộc nhau, tức là lấy nhau làm vợ chồng: Kết duyên Châu-Trần. || Kết-hôn [chữ hán] Lấy nhau: Hai người đính ước kết hôn với nhau. || Kết-luận [chữ hán]. Lời bàn cuối cùng tóm đại-ý một vấn đề gì: Đoạn kết-luận của một quyển sách. || Kết nghĩa [chữ hán]. Lấy nghĩa mà ràng buộc nhau, tức là kết làm bạn thân: Đào-viên kết nghĩa. || Kết quả [chữ hán]. Kết thành quả: Khai hoa kết quả. Nghĩa rộng: sự thành-tựu của một việc gì: Học-hành chăm chỉ thời có kết-quả hay. || Kết tinh [chữ hán]. Tiếng hóa-học, nói về các chất kết lại thành khối có hình giống nhau: Nước bể phơi nắng kết tinh lại thành muối. || Kết tóc. 1. Đan tóc thành bím. 2. Tóc bện lại thành mảng không gỡ được. Nghĩa bóng cũng nghĩa như kết duyên. || Kết thúc [chữ hán]. Tóm thắt lại. Cũng nghĩa như kết-luận: Lời kết-thúc của bài văn không được khéo.

    VĂN-LIỆU. – Kết tóc xe tơ. Kết cỏ ngậm vành.

    Kêu

    Kêu. 1. Phát ra tiếng: Đau mà kêu. Chim kêu. Chuông kêu. - 2. Gọi: Kêu đò, kêu đầy tớ, kêu tên. - 3. Than vãn, khiếu-nại, nài xin: Kêu trời. Kêu oan trước cửa quan.

    Kêu-ca. Phàn nàn, than vãn: Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca (K). || Kêu-cầu. Kêu xin: Kêu cầu thần thánh. || Kêu-van. Kêu ca, van lạy: Có tội thời phải đi kêu van.

    VĂN-LIỆU. – Kêu cho thấu, tấu cho thông. – Vội vàng kêu miệng, nào lo kịp tờ (N. đ. m.). – Chim kêu ai nỡ bắn. – Học như quốc kêu mùa hè. – Cú kêu ra ma. – Oan này chỉ có kêu trời nhưng xa (K). – Con ong cái kiến kêu gì được oan (K). – Muốn kêu một tiếng cho dài kẻo căm (C-o)

    Kều

    Kều. Dùng cái sào mà cời cái gì ở trên cao xuống: Kều cái áo phơi trên mái nhà.

    Kia

    Kia. 1. Tê, tiếng chỉ người hay vật ở xa chỗ mình, đối với tiếng này, tiếng đây: Kẻ kia, chỗ kia. - 2. Nói về khoảng thì giờ cách quãng một ngày hay một năm: Ngày mai ngày kia. Năm ngoái năm kia.

    Kia kìa. Kìa đấy, đối với đây này.

    VĂN-LIỆU. – Trời kia đã bắt người làm có thân. – Đừng điều nguyệt nọ hoa kia. – Đường kia nỗi nọ như chia mối sầu. – Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài. – Bên trông đầu nọ bên chờ cuối kia (K).

    Kìa

    Kìa. 1. Tiếng chỉ vào vật gì ở xa: Kìa nó đã đến. - 2. Nói về khoảng thì giờ cách quãng hai ngày hay hai năm: Ngày kìa. Năm kìa.

    VĂN-LIỆU. – Kìa thế cục như in giấc mộng (C.o.). – Chớ chê em xấu em đen, Kìa như nước đục đánh phèn lại trong. – Kìa gương nhật-nguyệt, nọ dao quỉ-thần (K).

    Kích

    Kích. Thân áo chỗ hai bên dưới nách: Áo may hẹp kích quá.

    Kích thước. Nói chung về sự đo quần áo rộng hẹp dài ngắn: Quần áo may đúng kích thước.

    Kích [chữ hán]. Binh khí mũi nhọn, dùng để đâm.

    Kích [chữ hán]. Đánh: Kích cổ.

    Kịch

    Kịch. Tiếng chạm vào gạch vào gỗ: Chạm đánh kịch một cái.

    Kịch-kịch. Thường nói là “kình-kịch”. Cũng nghĩa như “kịch” Kẻ trộm đào ngạch kịch-kịch.

    Kịch [chữ hán] I. Trò diễn ra ở sân khấu: Diễn kịch.

    II. Dữ dội, hăng: Bệnh kịch lắm.

    Kịch-liệt [chữ hán] Dữ dội: Đánh nhau kịch liệt.

    III. Khó: Phiền kịch.

    Kiêm

    Kiêm [chữ hán]. Gồm: Một người kiêm nhiều việc.

    Kiêm-lý [chữ hán]. Gồm trị: Quan tri-phủ Thường-tin kiêm-lý huyện Thượng-phúc. || Kiêm-quản [chữ hán]. Gồm coi: Quan Lại-bộ thượng-thư kiêm-quản Khâm-thiên giám. || Kiêm-tính [chữ hán]. Gồm thu làm một: Nhà Tần kiêm-tính sáu nước.

    Kiếm

    Kiếm. Tìm: Tìm công kiếm việc.

    Kiếm ăn. Tìm cách sinh nhai: Đi tha phương kiếm ăn. || Kiếm-chác. Dùng cách không chính đáng để tìm kiếm lấy mối lợi: Những kẻ ô-lại hay có tính kiếm-chác.

    VĂN-LIỆU. – Kiếm củi ba năm thiêu một giờ. – Xưa nay ăn những của chồng, Kiếm được một đồng đỏng-đảnh ăn riêng. – Quen mồi lại kiếm ăn miền nguyệt hoa (K). – Đem về rước khách kiếm lời mà ăn (K). – Dơ tuồng nghĩ mới kiếm đường tháo lui (K).

    Kiếm [chữ hán]. Gươm: Đấu kiếm, múa kiếm.

    Kiếm hiệp [chữ hán]. Người hào hiệp có kiếm-thuật riêng: Cuối đời Minh có nhiều tay kiếm-hiệp. || Kiếm-pháp [chữ hán]. Phép đánh gươm. || Kiếm-thuật [chữ hán]. Thuật đánh gươm.

    VĂN-LIỆU. – Nên ra tay kiếm tay cờ, Chẳng nên thì chớ, chẳng nhờ tay ai. - Ấn vàng một quả, kiếm vàng một thanh (N. đ. m.).

    Kiềm

    Kiềm [chữ hán]. Dấu nhỏ của các quan đóng vào chỗ cốt-yếu trong công-văn.

    Kiềm giáp [chữ hán]. Dấu kiềm đóng vào chỗ hai tờ giấy giáp nhau.

    Kiềm [chữ hán]. Kim, cặp.

    Kiềm-chế [chữ hán]. Kìm giữ: Kẻ hào-cường kiềm-chế đàn em.

    Kiểm

    Kiểm [chữ hán]. Xét lại, soát lại: Kiểm lại tiền-nong.

    Kiểm-duyệt [chữ hán]. Xem xét, soát lại: Kiểm-duyệt các báo chí. || Kiểm-điểm [chữ hán]. Soát lại, đếm lại: Kiểm-điểm binh mã. || Kiểm-học [chữ hán]. Chức quan coi việc học một tỉnh. || Kiểm-lâm [chữ hán]. Coi soát việc gỗ lạt ở trên rừng: Thuế kiểm-lâm. || Kiểm-sát [chữ hán]. Xem xét: Kiểm-sát lương thực. || Kiểm-thúc [chữ hán]. Coi xét giữ-gìn: Con hư cha mẹ phải kiểm-thúc.

    Kiểm [chữ hán]. Má: Áng đào kiểm đâm bông não chúng (C. o.)

    Kiểm-thảo [chữ hán]. Một chức quan trong viện hàn-lâm, hàm tòng thất-phẩm.

    Kiệm

    Kiệm [chữ hán]. Dành-dụm, dè-dặt, không hoang phí, không có nhiều: Tiết kiệm, cần kiệm, người khó của kiệm.


    Kiệm-ước [chữ hán]. Dè-dặt có chừng mực: Kiệm-ước là một đức tốt.

    Kiên

    Kiên [chữ hán]. Bền: Kiên-tâm kiên-chỉ.

    Kiên-cố [chữ hán]. Vững bền: Thành trì kiên-cố. || Kiên-nhẫn [chữ hán]. Bền nhịn: Có kiên-nhẫn mới làm được việc lớn. || Kiên trinh [chữ hán]. Kiên-cố và trinh-khiết: Kiên-trinh chẳng phải gan vừa.

    Kiến

    Kiến. Côn-trùng ở dưới đất, họp thành từng đàn: Kiến đen, kiến gió, kiến lửa, kiến cánh.

    Kiến-càng. Thứ kiến to. || Kiến-cánh. Thứ kiến có cánh. || Kiên đen. Thứ kiến sắc đen. || Kiến gió. Thứ kiến rất nhỏ. || Kiến lửa. Thứ kiến nhỏ, đốt đau.

    VĂN-LIỆU. – Đông như kiến cỏ. – Kiến tha lâu cũng đầy tổ. – Kiến trong miệng chén có bò đi đâu (K). – Con ong cái kiến kêu gì được oan (K). – Con kiến mày kiện củ khoai (C. d.).

    Kiến [chữ hán]. Thấy.

    Kiến-giải [chữ hán]. Sức hiểu: Kiến-giải về tôn-giáo mỗi người một khác. || Kiến-thức [chữ hán]. Điều trông thấy và điều biết: Người lịch-duyệt có nhiều kiến thức. || Kiến văn [chữ hán]. Điều trông thấy và điều nghe thấy: Kiến-văn rộng.

    Kiến [chữ hán]. 1. Dựng: Kiến thiết. -2. Lối tính của âm-lịch, theo đuôi sao đầu chỉ mà tính tháng: Tháng giêng kiến dần.

    Kiến-thiết [chữ hán]. Gây dựng: Sự kiến-thiết khó hơn sự phá-hoại. || Kiến-trúc [chữ hán]. Xây, đắp: Nhà này kiến-trúc theo lối mới.

    Kiền

    Kiền [chữ hán]. Kính (không dùng một mình)

    Kiền-thành [chữ hán]. Kính thực: Kiền-thành một lẽ xin dâng.

    Kiền [chữ hán]. Xem càn.

    Kiển

    Kiển [chữ hán]. 1. Tên một quẻ trong 64 quẻ ở kinh Dịch. -2. Không hanh thông: Thời quai, vận kiển.

    Kiện

    Kiện. 1. Đem nhau lên thưa ở cửa quan cho rõ phải trái: Dân quê sính đi kiện. -2. Định nghĩa phải trái.

    Kiện-cáo. Thưa kiện, tố-cáo: Hai bên vì hiềm-khích mà kiện-cáo nhau. || Kiện-nghĩa. Cãi cái nghĩa phải trái trong sách: Đọc sách có kiện-nghĩa mới tinh. || Kiện-tụng. Nói chung về sự đi kiện: Hay đi kiện-tụng là một thói rất xấu.

    VĂN-LIỆU. – Kiện gian bàn ngay. Được kiện mười bốn quan năm, thua kiện mười lăm quan chẵn (T-ng).
    Kiện [chữ hán]. Một cái. Dùng rộng ra để gọi bao hàng to: Kiện vải. Kiện sợi.

    Kiện [chữ hán]. Khỏe: Uống thuốc cho kiện tì.

    Kiện-nhi [chữ hán]. Người thủ-hạ khỏe: Có tên dưới trướng vốn dòng kiện-nhi (K). || Kiện-tướng [chữ hán]. Viên tướng khỏe: Đinh Văn-Tả là một tay kiện-tướng đời hậu Lê.

    Kiêng

    Kiêng. Tránh không phạm đến: Ăn kiêng, Kiêng lên.

    Kiêng-khem. Giữ gìn không ăn phạm đến của lộc: Đàn bà đẻ phải kiêng-khem. || Kiêng-nể. Kiêng và nể: Đứa phàm-phu không kiêng-nể ai.

    VĂN-LIỆU. – Có kiêng có lành. – Kiêng cái, ăn nước. – Nỡ đem chuyện sách mà bày chẳng kiêng (L-V-T).

    Kiềng

    Kiềng. Đồ dùng ở bếp, làm bằng sắt, có 3 chân, để bắc nồi niêu lên mà đun: Vững như kiềng ba chân.

    Kiềng. Cái vòng đeo ở chân hay ở cổ: kiềng vàng. Nghĩa rộng: Cột lại, buộc lại: Kiềng cổ nó lại.

    Kiềng. Chừa mặt ra, tránh mặt đi, bởi ghét, bởi khinh: Từ rày phải kiềng mặt cái người ấy ra.

    Kiểng

    Kiểng. Xem “cảnh”.

    Kiểng. Nhạc-khí bằng đồng, mình dẹt, ở giữa có vú, thường treo vào cái giá mà đánh.

    Kiễng

    Kiễng. Đứng bằng đầu ngón chân: Kiễng chân lên mới trông thấy.

    Kiếp

    Kiếp [chữ hán]. 1. Đời: Kiếp trước. -2. Cuộc thế bày sẵn trong một đời: Kiếp phong-trần.

    VĂN-LIỆU. – Kiếp sau xin chớ làm người, Làm cây thông đứng giữa trời mà reo. – Những người mặt trắng phau-phau, Bởi chưng kiếp trước hay lau đọi đèn. – Phải duyên phải kiếp thì theo, Trái duyên trái kiếp như kèo đục vênh. – Kiếp hồng-nhan có mong-manh. – Còn mang lấy kiếp má-hồng được sao. – Công cha nghĩa mẹ, kiếp nào trả xong ? – Tẻ vui cũng kiếp một người. – Kiếp trần biết dũ bao giờ cho xong (K).

    Kiếp [chữ hán]. Cướp: Đạo kiếp.

    Kiếp-đoạt [chữ hán]. Cướp mà chiếm lấy: Kiếp-đoạt gia tài. || Kiếp-lược [chữ hán]. Cướp bóc: Bị giặc giã kiếp-lược.

    Kiết

    Kiết. Bệnh ở đại-trường, muốn đi ngoài luôn mà khó đi: Đi lỵ lâu ngày thành kiết.


    Kiết. Nghèo xác không có tiền của: Thầy đồ kiết.

    Kiết-cáu. Cũng nghĩa như”kiết”. || Kiết-cú. Cũng nghĩa như “kiết”. || Kiết-xác. Kiết quá, xơ-xác.

    Kiệt

    Kiệt. Bủn-sỉn, không được rộng-rãi: Chi tiêu kiệt lắm.

    Kiệt [chữ hán]. Hết: Tận tâm, kiệt lực.

    Kiệt [chữ hán]. Tài giỏi hơn người: Hào-kiệt. Tuấn-kiệt.

    Kiệt-tác [chữ hán]. Bài văn xuất sắc hơn cả: Truyện Kiều là tập văn kiệt-tác của Nguyễn-Du.

    Kiệt [chữ hán]. Tên một ông vua đời nhà Hạ bên Tầu: Ghét đời Kiệt, Trụ mê dâm (L-V-T).

    Kiêu

    Kiêu. Xem “cao”.

    Kiêu [chữ hán].Khoe mình, lên mặt: Người ấy có tính kiêu lắm.

    Kiêu-căng [chữ hán]. Khoe-khoang, lên mặt: Người kiêu-căng thì không ai ưa. || Kiêu-kỳ. Xem “cao-kỳ” || Kiêu-ngạo [chữ hán]. Khoe-khoang, ngạo-ngược: Người ấy có tính kiêu-ngạo. || Kiêu-túng [chữ hán]. Kiêu-căng càn-rỡ: Kẻ quyền-thần hay cậy công kiêu-túng. || Kiêu-xa [chữ hán]. Kiêu-căng xa-xỉ: Con nhà phú-quí quen thói kiêu-xa.

    Kiếu

    Kiếu. Từ chối, không dự: Xin kiếu không dự tiệc.

    Kiều

    Kiều. Tức là chữ “cầu” nói trạnh ra. Cầu cho thần thánh ma quỉ nhập vào con đồng: Kiều thánh, kiều vong.

    Kiều [chữ hán]. Cầu: Muốn sang thì bác phù-kiều, Muon1 con hay chữ thì yêu lấy thầy (T.ng.).

    Kiều [chữ hán]. Đẹp, xinh: Yêu kiều.

    Kiều-mị [chữ hán]. Xinh đẹp: Nhan sắc kiều-mị.

    Kiều [chữ hán]. Ở ngụ, ở nhờ: Hoa-kiều.

    Kiều-cư [chữ hán]. Ở nhờ: Người Tàu sang kiều-cư bên ta. || Kiều-dân [chữ hán]. Dân đi ở nhờ.

    Kiều [chữ hán]. Tên người con gái chủ-động trong Truyện Thúy-Kiều.

    Kiểu

    Kiểu. Mẫu: Kiểu đo, kiểu nhà.

    Kiểu-cách. Kiểu mẫu, cách-thức: Nhà này làm không đúng kiểu-cách. Nghĩa bóng. Làm bộ làm tịch: Người này hay kiểu-cách lắm. || Kiểu-mẫu. Cũng nghĩa như “kiểu”.

    Kiểu [chữ hán]. 1. Uốn, sửa: Cây kiểu. -2. Giả mạo: Kiểu-chiếu.

    Kiểu-chế [chữ hán]. Mạo ra tờ khế: Kiểu-chế lấy thóc kho ra phát chẩn. || Kiểu-chiếu [chữ hán]. Mạo ra tờ chiếu:
    || Kiểu-sức [chữ hán]. Sửa sang uốn nắn cho khác sự thực: Kiểu-sức mất cả chân tinh.

    Kiểu [chữ hán]. Xem “cảo”.

    Kiểu-hãnh [chữ hán]. Cầu may: Kiểu-hãnh mà được công danh.

    Kiệu

    Kiệu. Loài củ thuộc về loài hành.

    Kiệu. Lối đánh bài lá, tính phân hơn kém.

    Kiệu. Ra hiệu ngầm để mách nước bài, nước cờ: Đánh cờ giải có người kiệu ra ngoài.

    Kiệu. Ngựa chạy nước trung: Con ngựa ấy chạy nước kiệu êm.

    Kiệu. Thứ chum to: Nhà buôn dầu hay dùng kiệu để chứa hàng.

    Kiệu [chữ hán]. Ghế ngồi có đòn khiêng để rước hay để đi đường: Kiệu rước thần.

    Kiệu bát-cống. Thứ kiệu 8 đòn, 16 người khiêng. || Kiệu-tay. Trò trẻ con chơi, hai người khoanh tay để khiêng một người.

    VĂN-LIỆU. – Kiệu hoa cất gió, đuốc hồng ruổi sao. – Mượn người thuê kiệu rước nàng. – Trúc tơ nổi trước, kiệu vàng kéo sau (K). – Ra thành lên kiệu thẳng giong nhật-trình (N. đ. m.).

    Kim

    Kim. Đồ bằng kim loại dùng để khâu, một đầu nhọn, một đầu có lỗ để sâu chỉ. Nghĩa rộng: Đồ nhỏ và nhọn làm bằng kim loại, dùng để chỉ cái gì: Kim đồng-hồ. Kim địa-bàn.

    Kim cải. Cái kim và hạt cải, kim thì bị đá năm-châm hút, hạt cải thì bị hỗ-phách hút, dùng ra nghĩa bóng là để nói đồng-khí tương-cầu: Cũng là phận cải, duyên kim (K).

    VĂN-LIỆU. – Mò kim đáy bể. – Mập mờ phải trái, bà lão xâu kim. – May ra thì gặp kim vàng, Chẳng may thì gặp kim cang, kim chì. – Đường kim mũi chỉ. – Lòa yếm thắm ai lòa chốn kim. – Tay cầm cái kéo, cái kim, Tay cầm tấm lụa đi tìm thợ may. – Ngọc lành còn đợi giá cao, Kim vàng cũng đợi lụa đào mới may. – Kim vàng ai nỡ uốn câu, Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời (C-d).

    Kim [chữ hán]. 1. Loài đơn chất có vẻ sáng bóng riêng, thường có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, Đồng là kim loại. -2. Một hành trong ngũ hành theo học-thuyết ở Á-Đông: Kim, mộc, thủy, hỏa, thổ. -3. Vàng: Vàng quí hơn bạc.

    Kim-bảng [chữ hán]. Bảng vàng đề tên những người đỗ đình-thí: Gặp thì kim bảng, động phòng cả hai (Ph. Tr).

    Kim-cúc [chữ hán]. Thứ cúc hoa nhỏ và vàng. || Kim-cương. 1. Thứ ngọc quí dắn nhất, do thán-chất tinh thuần mà kết lại. -2. Một vị thần trong đạo phật: Bát bộ kim-cương. Kinh kim-cương. || Kim-đan [chữ hán]. Thuốc trường sinh của

    tiên: Một phương hoa được, một lò kim đan (B. C.). || Kim-hoàn [chữ hán]. Vòng vàng: Thề xưa dở đến kim-hoàn (K). Nghĩa rộng: Nói chung về các đồ trang-sức làm bằng vàng bạc: Thợ kim-hoàn, nghề kim-hoàn, đồ kim-hoàn. || Kim-khí [chữ hán]. Đồ làm bằng kim-loại. || Kim-kính [chữ hán]. Miếng kính con chung quanh có vành đồng, đính vào các bức thêu: Bức thêu đính kim-kính. || Kim-khuyết [chữ hán]. Cửa cung nhà vua: Ra vào kim-quyết quỳnh lâu (B.C.) || Kim-lan [chữ hán]. Bạn thân quí: Tình nghĩa kim-lan. || Kim-lâu [chữ hán]. Tên một vị sao trong phép số thuật: Năm kim-lâu chiếu mệnh không làm được nhà. || Kim-loại [chữ hán]. Loài kim. || Kim-môn [chữ hán]. Cửa nhà quyền quí: Chẳng sân ngọc-bội cũng phường kim-môn (K). || Kim-ngưu [chữ hán]. Tên sông Tô-lịch ngày trước. || Kim-ngân [chữ hán]. 1. Vàng bạc: Phật-tiền sẵn có mọi đồ kim-ngân (K). -2. Tên một vị thuốc. || Kim-nhũ [chữ hán]. Bột vàng dùng để tô vẽ. || Kim-ô [chữ hán]. Quạ vàng. Nghĩa bóng: mặt trời: Vững kim-ô đã gác đầu non tây (B-C). || Kim-ốc [chữ hán]. Nhà vàng: Buộc người vào kim-ốc mà chơi (C-o). || Kim-phong [chữ hán]. Gió mùa thu, vì mùa thu thuộc hành kim. || Kim-sa [chữ hán]. Đá có lẫn vàng. || Kim-tiền [chữ hán]. 1. Nói chung về tiền-bạc: Thời-đại kim-tiền. -2. Đồng tiền làm bằng vàng. Một thứ huy-chương của Nam-triều. || Kim-tinh [chữ hán]. Một vị hành tinh trong nhật-hệ, ở gần mặt trời hơn trái đất. || Kim-tuyến [chữ hán]. Chỉ vàng: Nghi-môn thêu kim-tuyến. || Kim-thanh [chữ hán]. 1. Giọng lanh-lảnh. -2. Que bằng đồng cắm ở trong đàn hay trống để cho tiếng có thêm âm-ưởng.

    Kim [chữ hán]. Nay, trái với cổ là xưa.

    VĂN-LIỆU. – Tự cổ chí kim. – Phi cổ bất thành kim.

    Kìm

    Kìm. Đồ dùng bằng sắt dùng để cặp: Kìm cập vào da, kìm cặp đanh.

    Kìm. Dùng kìm mà cặp để tra khảo: Kìm sống, kìm chín.

    Kìm chín. Cặp bằng cái kìm nung đỏ. || Kìm sống. Cặp bằng cái kìm để nguội.

    Kìm. Hãm lại, giữ lại: Kìm cương ngựa. – Đánh bài, cánh trên ăn kìm cánh dưới.

    Kìm. Thứ cá nhỏ, mõm nhọn.

    Kín

    Kín. Không hở, không lộ: Kín cổng, cao tường. – Kín truyện.

    Kín-đáo. Cũng nghĩa như “kín”. || Kín-mít. Không hở một tí nào: Trong ngoài kín mít như bưng (K).

    VĂN-LIỆU. – Kín như bưng. – Kín trên kín dưới. – Im hơi kín tiếng. – Một người thì kín, hai người thì hở. – Miệng bình bịt kín ai hay. – Nỗi lòng kín chẳng ai hay. – Nghĩ rằng bưng kín miệng bình (K).

    Kìn

    Kìn-kịt. Xem “kịt-kít”.

    Kinh

    Kinh [chữ hán]. I. 1. Đạo thường, phép thường không thể biến-đổi được. Trái với quyền: Túng quyền nào phải một đường chấp kinh. -2. Sách chép những lời của thánh hiền để làm khuôn phép: Ngũ kinh, kinh nhà phật, tam tự kinh.

    Kinh-điển [chữ hán]. Sách vở điển cố: Câu văn xuất ở kinh-điển nào. || Kinh kệ [chữ hán]. Sách kinh và câu kệ: Vào chùa đọc kinh kệ. || Kinh-nghĩa. Bài văn giải nghĩa một đầu đề lấy ở trong Kinh, Truyện: Đi thi bay kinh-nghĩa. || Kinh-quyền [chữ hán]. Kinh và quyền. Nghĩa rộng: nói người thao lược biết quyền biến: Dở hay sẽ liệu kinh quyền giúp cho (L-V-T). Kinh sử [chữ hán]. Sách kinh và sách sử: Đêm ngày kinh sử dùi mài.

    VĂN-LIỆU. – Sôi kinh nấu sử. – Kinh một đàng, thỉnh một nẻo. – Sớm khuya kinh bối, phướn mây. – Nghĩ cho khi gác viết kinh. – Tìm hoa quá bước xem người viết kinh (K). Kinh quyền, đôi lẽ là thường (Tr-th),

    II. Sợi dọc, đường dọc.

    Kinh-doanh [chữ hán]. Xếp đặt gây dựng: Kinh-doanh việc tài-chính. || Kinh-lạc [chữ hán]. Mạch lạc đi trong thân-thể người: Theo y-học Tàu, trong thân-thể người có 12 kinh-lạc. || Kinh-luân [chữ hán]. Sợi dọc và sợi xe. Nghĩa bóng: nói về cái tài xếp đặt chính trị: Kinh luân đã tỏ tài cao (N-đ-m). || Kinh-tế [chữ hán]. 1. Bởi chữ kinh-bang tế-thế. Sửa nước giúp đời: Ông Nguyễn Công-Trứ có tài kinh-tế. -2. Nói về việc lý-tài: Kinh-tế quẫn bách. || Kinh-tuyến [chữ hán]. Đường vòng đi dọc trái đất qua nam-cực và bắc-cực: Trên các địa-đồ Pháp tính tự kinh-tuyến đi qua Paris. || Kinh-vĩ [chữ hán]. Sợi dọc và sợi ngang. Nghĩa bóng: Nói về cái tài cao sửa sang được công việc lớn: Tài kinh-vĩ.

    VĂN-LIỆU. – Ai hay trong quán ẩn tài kinh-luân (L-V-T). – Kinh-luân thao lược giỏi giang trong ngoài (H.Chừ). – Những tài thao-lược kinh-luân đâu nào (N-đ-m).

    III. Trải qua, từng qua.

    Kinh-lịch [chữ hán]. Một chức quan về hàng lại. || Kinh-lược [chữ hán]. Đi dẹp loạn: Vua sai quan khâm-mạng đi kinh-lược. || Kinh-lược-sứ [chữ hán]. Một chức quan của vua sai đi dẹp giặc. || Kinh-lý [chữ hán]. Đi xem xét việc quan: Quan địa-phương đi kinh-lý. || Kinh-niên [chữ hán]. Lâu năm: Đau bụng kinh-niên. Nước mưa kinh-niên. || Kinh-nghiệm [chữ hán]. Đã nghiệm qua: Phương thuốc kinh-nghiệm. || Kinh-nguyệt [chữ hán]. Sự thấy tháng của đàn bà: Kinh-nguyệt bất-điều. || Kinh-phí [chữ hán]. Tiêu tiền để làm việc gì: Tiền kinh-phí về việc học mất nhiều.

    Kinh [chữ hán]. 1. Chỗ vua đóng đô.

    Kinh-đô [chữ hán]. Chỗ vua đóng đô. Em khôn em ở trong bồ, chị dại chị ở kinh-đô chị về. || Kinh-kỳ [chữ hán]. Cõi kinh: Thứ nhất kinh-kỳ, thứ nhì phố Hiến. || Kinh-sư [chữ hán]. Cũng nghĩa như kinh-đô: Kinh-sư nghìn dặm băng ngàn thẳng qua (L.V.T). || Kinh-thành [chữ hán]. Thành ở kinh-đô: Chuyện chàng đồn dậy kinh thành.


    VĂN-LIỆU. – Kinh thành mong mỏi tấc-gang (N-đ-m). – Phải sang cho đến kinh-kỳ vua Ngô (H.Chừ).

    II. (Số đếm) 10 triệu.

    Kinh [chữ hán]. Sợ.

    Kinh-cụ [chữ hán]. Kinh sợ: Tử sinh kinh-cụ làm nau mấy lần (C-o). || Kinh-khủng [chữ hán]. Sợ hãi: Nghe tin giặc đến, ai cũng kinh-khủng. || Kinh-giản. Động kinh. || Kinh-hoàng [chữ hán]. Sợ hãi, bàng hoàng: Nghe tin xiết nỗi kinh-hoàng. || Kinh-hoảng [chữ hán]. Sợ hãi hoảng-hốt: Ngủ mê mà kinh-hoảng. || Kinh-phong. Chứng sài kinh của trẻ con.

    Kinh-dương-vương [chữ hán]. Tên vua đầu tiên sáng-lập ra nước ta.

    Kinh-giới[chữ hán]. Thứ cây cỏ, lá có mùi thơm, dùng làm thuốc hay làm rau thơm.

    Kính

    Kính [chữ hán]. Tôn trọng ở trong lòng: Kính quỉ-thần. Thờ cha kính mẹ.

    Kính-cẩn [chữ hán]. Tôn trọng nghiêm cẩn: Việc thờ phụng tổ-tiên phải hết lòng kính-cẩn. || Kính-lão [chữ hán]. Kính người già: Kính lão đắc thọ. Tiếng đánh tổ-tôm, chỉ có một ông lão hay bốn ông lão là cây đỏ. Cũng nói là kính cụ. || Kính-trọng [chữ hán]. Cung kính quí trọng: Học trò phải kính-trọng ông thầy.

    VĂN-LIỆU. – Kính chẳng bõ phiền. – Bên cha cũng kính, bên mẹ cũng vái. – Lòng riêng riêng những kính yêu (K). – Một lời quyết hẳn muốn phần kính thêm (K). – Kính dâng một lễ xa đem tấc thành (K).

    Kính [chữ hán]. 1. Gương soi. Dùng sang tiếng ta để chỉ mặt thủy tinh: Kính hiển-vi. Cửa kính. -2. Do chữ nhãn-kính gọi tắt, tức là hai mặt kính để vào gần mắt mà trông cho rõ: Kính đeo mắt.

    Kình

    Kình [chữ hán]. Chống chọi nhau: Hai người vẫn kình nhau

    Kình-địch [chữ hán]. Tay địch-thủ với mình có thế mạnh: Ra trận gặp tay kình-địch.

    Kình [chữ hán]. Thứ cá biển lớn, thuộc về loài thú.

    Kình-ngạc [chữ hán]. Hai thứ cá dữ ở bể. Nghĩa bóng: nói quân lính hùng-dũng: Đầy sông kình-ngạc, chật đường giáp binh. || Kình-nghê [chữ hán]. Hai thứ cá to ở bể, hay nuốt cá con: Kình-nghê vui thú kình-nghê, Tép tôm thì lại vui bề tép tôm (C-d).

    Kíp

    Kíp. Gấp, vội: Giã chàng nàng mới kíp đời song sa (K).

    VĂN-LIỆU. – Buồng trong mối đã giục nàng kíp ra. – Kíp chầy thôi cũng một lần mà thôi (K). – Kíp thuyền thu lẻ trao lời giã ơn (N.đ.m.).

    Kịp

    Kịp. Vừa tới, đúng, nhằm: Kịp ngày, kịp tàu, đuổi kịp.

    VĂN-LIỆU. – Sự đâu chưa tới kịp đôi hồi (K). – Trai tài gái sắc hai bên kịp thì (N-đ-m), - Duyên đâu chưa kịp một lời trao tơ (K).

    Kịt

    Kịt. Kín đen: Mây đen kịt trời.

    Kịt-kịt. Thường nói là kìn-kịt. Cũng nghĩa như kịt: Đen kịt-kịt.

    Kĩu

    Kĩu-kịt. Nói về tiếng đôi quang, đôi gióng, cọ xát vào đòn gánh mà phát ra: Gánh nặng kĩu-kịt.

    Ky

    Ky. Thứ hàng to mặt, dệt bằng lông chiên.

    Ky [chữ hán]. Đồ đan bằng tre, mây, dùng để xúc đất, hót rác. Cũng gọi là cơ.

    Ky-cừu. Xem cơ-cừu.

    Ky-cóp. Nhặt nhạnh từng tí một: Ky-cóp cho cọp ăn.



    Ký [chữ hán]. 1. Ghi chép: Đi chơi về làm bài ký. -2. Nhớ: ký-ức. -3. Chính tay viết tên mình vào: Ký văn-tự.

    Ký-chú [chữ hán]. Mấy lời ký-chú đinh-ninh (K). Ký giả [chữ hán]. Tiếng gọi người viết bài báo. || Ký-lục [chữ hán]. 1. Chức quan về đời chúa Nguyễn. -2. Viên chức làm việc với Chính-phủ Bảo-hộ, chuyên việc dịch quốc-ngữ và chữ nho. || Ký-sự [chữ hán]. Lối văn ghi chép những việc đã trông thấy: Bài văn ký-sự. || Ký-ức [chữ hán]. Khiếu nhớ: Có ký-ức tốt thì dễ học.

    VĂN-LIỆU. – Tờ hoa đã ký, cân vàng mới trao (K).

    Ký [chữ hán]. Gửi, ủy-thác: Ký quĩ.

    Ký-sinh [chữ hán]. Sống nhờ, ăn bám: Tầm-gửi là một lài cây ký-sinh. Nghĩa rộng: Nói người vô nghệ-nghiệp mà ăn bám vào người khác. || Ký-ngụ [chữ hán]. Ở nhờ: Người làng này sang ký-ngụ làng khác. Ký-táng [chữ hán]. Chôn tạm ở nơi đất khách: Hãy còn ký-táng Liêu-đông (K). || Ký-thác [chữ hán]. Giao phó cho ai: Đi xa ký-thác việc nhà cho bạn.

    VĂN-LIỆU. – Sinh ký, tử quỉ.

    Ký [chữ hán]. Đã.

    Ký-vãng [chữ hán]. Đã qua: Việc ký-vãng, đời ký-vãng.

    Ký [chữ hán]. Loài ngựa tốt, ngựa hay: Duổi dong vó ký.

    Kỳ

    Kỳ. Cọ vào da cho ra ghét: Tắm phải kỳ cho sạch.

    Kỳ. Đến: Làm cho kỳ được.

    Kỳ-cùng. Đến cùng, đến hết: Đuổi kỳ cùng.

    Kỳ [chữ hán]. Thửa (không dùng một mình).

    Kỳ-dư [chữ hán]. Thừa ra: Chỉ có người ấy giỏi, kỳ dư là tầm-thường cả. || Kỳ-thực [chữ hán]. Thực ra: Nói thì giỏi, kỳ thực chẳng được việc gì. || Kỳ-trung [chữ hán]. Trong ấy: Bề ngoài giả làm việc nghĩa, kỳ-trung là vì lợi.


    Kỳ [chữ hán]. 1. Hạn, hẹn: Sưu thuế chí kỳ. Kỳ thi. Kỳ tàu.

    II. Hẹn cho, hạn cho: Kỳ cho ba ngày phải làm xong.

    III. Mong (Không dùng một mình).

    Kỳ-vọng [chữ hán]. Mong-mỏi cho có ngày được: Kỳ-vọng cho thành tài.

    Kỳ [chữ hán]. Lạ: Bộ dạng người này coi kỳ lắm.

    Kỳ-cục. Lạ, ngộ-nghĩnh: Cách chơi kỳ-cục. || Kỳ-dị [chữ hán]. Lạ, khác: Tướng người kỳ dị. || Kỳ-khôi [chữ hán]. Khôi ngô khác người: Tướng mạo kỳ-khôi. Dùng sang tiếng ta có nghĩa là ngộ-nghĩnh lạ-lùng: Tính nết kỳ-khôi ; câu chuyện kỳ-khôi. || Kỳ-ngộ [chữ hán]. Gặp gỡ lạ-lùng: Cũng may kỳ-ngộ giữa đàng (L-V-T). || Kỳ-quái [chữ hán]. Gở lạ: Cổ tích lắm chuyện kỳ-quái. || Kỳ-quặc. Quái lạ: Tính nết kỳ-quặc. || Kỳ-tài [chữ hán]. Tài lạ thường: Người ấy có kỳ tài.

    Kỳ. Thứ gỗ khô lâu ngày, dùng để làm thuốc: Đau bụng người ta mài kỳ ra mà uống.

    Kỳ-Nam. Thứ kỳ ở tỉnh Quảng-nam.

    Kỳ [chữ hán]. Cuộc cờ: Cầm kỳ thi tửu.

    Kỳ [chữ hán]. Lá cờ (không dùng một mình): Quốc-kỳ, tinh-kỳ.

    Kỳ-xí [chữ hán]. Cờ kỳ, cờ xí: Bóng kỳ-xí giã ngoài quan ải (Ch. Ph.).

    Kỳ [chữ hán]. Ngựa hay.

    Kỳ-ký [chữ hán]. Ngựa kỳ, và ngựa ký, hai loài ngựa hay.

    Kỳ [chữ hán]. Xin, cầu: Kỳ thần bái xã.

    Kỳ-đảo [chữ hán]. Do chữ “kỳ tình, đảo vũ” Cầu tạnh xin mưa. || Kỳ-yên [chữ hán]. Lễ cúng cầu sự bình yên: Đầu mùa hè người ta hay làm lễ kỳ-yên.

    Kỳ [chữ hán]. Ngã ba: Đoạn trường thay lúc phân kỳ (K).

    Kỳ-lộ [chữ hán]. Đường ngã ba

    Kỳ [chữ hán]. Cõi: Bắc kỳ, Trung-kỳ, Nam-kỳ.

    Kỳ [chữ hán]. Cõi đất chỗ nhà vua đóng đô: thứ nhất kinh kỳ, thứ nhì phố Hiến.

    Kỳ [chữ hán]. Ông già 60 tuổi trở lên (không dùng một mình).

    Kỳ-cựu [chữ hán]. Người già, người cũ: Bậc kỳ cựu trong hương-thôn. || Kỳ-hào [chữ hán]. Bậc già cả và bậc đàn anh. || Kỳ-lão [chữ hán]. Hạng già. || Kỳ-lý [chữ hán]. Hạng kỳ-mục và hạng lý-lịch trong làng. || Kỳ-mục [chữ hán]. Bậc già cả đứng đầu trong làng.

    Kỳ-cạch. Tiếng đập hay gõ cành-cạch: Đục chạm kỳ-cạch cả đêm.

    Kỳ-đà. Loài bò xát có vẩy, người ta bắt để ăn thịt và làm thuốc.

    Kỳ-khu [chữ hán]. Tức là khi-khu. Gập ghềnh: Đường núi kỳ-khu khó đi.

    Kỳ-lân. Một loài vật trong tứ linh

    Kỳ-kèo. Cằn nhằn trách mắng: Chủ kỳ-kèo đày tớ.

    Kỷ

    Kỷ [chữ hán]. Mình: ích kỷ, vị kỷ.

    VĂN-LIỆU. – Ích kỷ, hại nhân.

    Kỷ [chữ hán]. 1. Giường mối: Kỷ-cương. -2. Một vòng 12 năm: Vừa đúng một kỷ. -3. Phép-tắc: Kỷ-luật. -4. Ghi nhớ: Kỷ nguyên.

    Kỷ-cương [chữ hán]. Giường mối: Thời nào kỷ-cương ấy. || Kỷ-luật [chữ hán]. Phép lệnh, cả một đoàn-thể phải theo: Kỷ-luật nhà trường ; kỷ-luật nhà binh. || Kỷ-niệm [chữ hán]. Ghi nhớ một việc gì hay công đức của một người nào: Dựng bia kỷ-niệm vua Lê Thái-tổ. || Kỷ-nguyên [chữ hán]. Phép làm lịch, lấy năm đầu của một triều-đại hay một tôn-giáo mà tính đi: Khổng-tử sinh trước tây-lịch kỷ-nguyên 551 năm.

    Kỷ [chữ hán]. 1. Ghế: Tràng kỷ ; phương kỷ. -2. Cái bàn con: Văn kỷ ; kỷ chè.

    Kỷ [chữ hán]. Mấy (số đếm).

    Kỷ-hà-học [chữ hán]. Khoa học dạy về diện-tích về thể-tích.

    Kỹ

    Kỹ [chữ hán]. Khéo. Dùng sang tiếng ta nghĩa là đến nơi đến chốn, mất nhiều công phu: Học cho kỹ. Đồ làm kỹ.

    Kỹ-càng. Đến nơi đến chốn, không sót: Dặn bảo kỹ-càng. || Kỹ-lưỡng [chữ hán]. Cũng nghĩa như “kỹ-càng”

    VĂN-LIỆU. – Ăn no ngủ kỹ. – Ăn kỹ làm dối. – Ngẫm ra cho kỹ như hình con buôn (K).

    Kỹ [chữ hán]. Nghề (không dùng một mình).

    Kỹ-nghệ [chữ hán]. Nói chung các nghề chế tạo ra đồ vật: Kỹ-nghệ nước ta có cơ tiến-hóa. || Kỹ-sư [chữ hán]. Người học chuyên-môn đã thành tài về một khoa công-nghệ. || Kỹ xảo [chữ hán]. Tài khéo ở trong công nghệ: Cuộc đấu-xảo là đem những đồ kỹ-xảo mà phô-trương ra.

    VĂN-LIỆU. – Thưa rằng tiện-kỹ xá chi (K).

    Kỹ [chữ hán]. Đĩ (không dùng một mình).

    Kỹ nữ [chữ hán]. Con đĩ. || Kỹ-viện [chữ hán]. Nhà thổ.

    Kỵ

    Kỵ [chữ hán]. 1. Kiêng, khắc, không ưa, không hợp: Người ốm kỵ gió. -2. Ngày giỗ: Nhà có kỵ.

    Kỵ-lạp [chữ hán]. Giỗ chạp. || Kỵ-nhật [chữ hán]. Ngày giỗ.

    Kỵ [chữ hán]. Cưỡi (không dùng một mình).

    Kỵ-binh [chữ hán]. Lính kỵ-mã. || Kỵ-mã [chữ hán]. Cưỡi ngựa: Lính kỵ-mã.